Theo đánh giá của UNESCO, việc đổi mới nội dung chương trình và cách tiếp cận nội dung chương trình dạy học ở nhiều quốc gia đang có xu hướng tích hợp theo chủ đề 4. Dạy học theo chủ đề với trung tâm là học sinh và nội dung tích hợp, tạo điều kiện cho học sinh chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình môn học, phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học. Trong xu hướng đổi mới giáo dục, ngày 18102014 của Bộ GD ĐT ban hành công văn số 5555BQDĐT, theo đó đối với các trường THPT mỗi tổ chuyên môn xây dựng ít nhất một hoc kỳ 2 chủ đề. Đây là bước đầu để GVTHPT làm quen và chuẩn bị cho dạy học SGK mới 2018.Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Thiết kế giáo án dạy học theo chủ đề chương 6 nhóm oxi chương trình hóa học 10 nâng cao” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trang 1ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-HÀ THỊ MAI HƯƠNG
THIẾT KẾ GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
CHƯƠNG 6 – NHÓM OXI CHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC LỚP 10 NÂNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư phạm hóa học
Phú Thọ, 2017
Trang 2ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng kính trọng và biết ơn chân thành, em xin được gửi lờicảm ơn đến Ban lãnh đạo trường Đại học Hùng Vương, Lãnh đạo khoa Khoahọc tự nhiên, các thầy giáo, cô giáo trong khoa đã giúp em trang bị kiến thức
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-HÀ THỊ MAI HƯƠNG
THIẾT KẾ GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
CHƯƠNG 6 – NHÓM OXI CHƯƠNG TRÌNH
HÓA HỌC LỚP 10 NÂNG CAO
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư phạm Hóa học
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS Phạm Thị Thanh Huyền
Trường Đại học Hùng Vương
Phú Thọ, 2017
Trang 3Để hoàn thành khóa luận này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn chânthành đến Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể các em họcsinh trường THPT Long Châu Sa đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiệnthuận lợi để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận em đã nhận được sự quantâm, động viên, hỗ trợ về cả vật chất lẫn tinh thần của gia đình, bạn bè Quađây, em cũng gửi lời cảm ơn đến tất cả những tấm lòng và sự giúp đỡ đángquý ấy
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Hà Thị Mai Hương
Trang 5ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo chủ đề 6
1.1.2 So sánh giữa dạy học theo chủ đề và dạy học truyền thống 7
1.1.3 Những nét đặc trưng thực hiện dạy học theo chủ đề 10
Trang 6ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Chương 2: Thiết kế giáo án dạy học theo chủ đề 18
3.2 Phương pháp và nội dung thực nghiệm sư phạm 55
Trang 7ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
3.3.1 Tiêu chí xếp loại, đánh giá kết quả thực nghiệm 56
3.3.2 Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm 58
Trang 9ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
1 Bảng 2.1 Phân phối chương trình chương 6- Nhómoxi 18
2 Bảng 3.1 Kết quả điểm kiểm tra lớp TN và ĐC 58
3 Bảng 3.2 Xếp loại điểm kiểm tra của Hs 59
4 Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra về thái độ học tập của họcsinh với chủ đề 60
Trang 10ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
2 2.2 Thí nghiệm về thành phần của không khí 28
5 2.5 Đặc điểm tầng đối lưu và bình lưu 31
6 2.6 Lấy tay bịt đầu trên của ống nước 32
9 2.9 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm 36
10 2.10 Thí nghiệm oxi phản ứng với photpho 36
12 2.12 Quy trình sản xuất oxi trong công nghiệp 41
13 2.13 So sánh nhiệt độ trung bình toàn cầu từ năm1880-2015 45
Trang 11ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
14 2.14 So sánh diện tích tuyết phủ tháng 3 và 4 hàngnăm 46
17 2.17 Biểu đồ % thể tích khí trên sao hỏa 50
18 Hình 3.1 Xếp loại điểm kiểm tra của HS 60
19 Hình 3.2 Biểu đồ về hứng thú học tập của HS 61
Trang 12ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
Trang 13MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài.
Nghị quyết Trung Ương 29 của Đảng ta đã chỉ rõ “Giáo dục là quốc
sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Việc đổi
mới diễn ra một cách đồng bộ, triệt để, tiếp cận được với nền giáo dục trongkhu vực và trên thế giới cần đổi mới sâu sắc từ mục tiêu, nội dung chươngtrình, phương pháp giảng dạy và phương tiện kiểm tra, đánh giá [10]
Theo UNESCO: "Học để hiểu biết và sáng tạo, học để làm, học để chung sống và học để làm người" [5].
Theo đánh giá của UNESCO, việc đổi mới nội dung chương trình vàcách tiếp cận nội dung chương trình dạy học ở nhiều quốc gia đang có xuhướng tích hợp theo chủ đề [4] Dạy học theo chủ đề với trung tâm là học sinh
và nội dung tích hợp, tạo điều kiện cho học sinh chủ động, sáng tạo trong thựchiện chương trình môn học, phương pháp dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực người học
Trong xu hướng đổi mới giáo dục, ngày 18/10/2014 của Bộ GD & ĐTban hành công văn số 5555/BQDĐT, theo đó đối với các trường THPT mỗi tổchuyên môn xây dựng ít nhất một hoc kỳ 2 chủ đề Đây là bước đầu đểGVTHPT làm quen và chuẩn bị cho dạy học SGK mới 2018
Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Thiết kế giáo án
dạy học theo chủ đề chương 6 - nhóm oxi chương trình hóa học 10 nâng cao”
để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Dạy học theo chủ đề không phải là mô hình dạy học hoàn toàn mới trênthế giới Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc quan tâm đến mô hình này mới chỉdừng lại ở bước đầu tiếp cận Căn cứ vào thực tiễn và kế hoạch đổi mới căn
Trang 14bản nền giáo dục hiện nay, có thể khẳng định mô hình dạy học này sẽ còn tiếptục được nghiên cứu và thử nghiệm để có được những bài học kinh nghiệmxác đáng trước khi chính thức áp dụng phục vụ cho chủ trương đối mới cănbản, toàn diện giáo dục hiện nay [4]
Nhìn lại quá trình tiếp cận và triển khai, có thể liệt ra một số chủ trươnglớn và các hoạt động bổ trợ liên quan đã và đang cụ thể hóa trong “khâuchuẩn bị” trong lộ trình xây dựng mô hình dạy học theo chủ đề ở nước ta nhưsau:
- Chủ trương giảm tải, cắt bỏ nhiều nội dung không cần thiết và trùng nhaugây áp lực và khó khăn cho việc dạy và học trong suốt những năm qua
- Tập huấn về đổi mới kiểm tra đánh giá đầu ra theo định hướng phát triểnnăng lực học sinh (2014) Thực chất, đây là khâu “đi tắt, đón đầu” trong lộtrình trang bị kiến thức cần thiết cho giáo viên dần tiếp cận việc dạy học theochủ đề, trước khi có sự đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trên phươngdiện nội dung, đó là cơ cấu lại môn học sau năm 2015 Đây cũng là bước đệmquan trọng của Bộ GD & ĐT nhằm trang bị cho giáo viên những kỹ năng,thao tác, quy trình để giáo viên có thể áp dụng trước vào khâu kiểm tra đánhgiá học sinh khi các em tham gia vào một tiết học theo chủ đề
- Bên cạnh đó, trong năm 2014, việc triển khai theo công văn số 5555/BGDĐT, ngày 18/10/2014 của Bộ giáo dục và Đào tạo, theo đó; mỗi tổchuyên môn (trong đó có môn GDCD) xây dựng ít nhất một học kỳ 02 chủ đề
để giảng dạy thử, dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm, cũng là khởi đầu quantrọng giúp giáo viên có được vốn hiểu biết nhất định về thế nào là xây dựngtiết dạy, bài dạy theo chủ đề trước khi có khung chương trình cụ thể
Các hoạt động trên, chính là tiền đề thuận lợi giúp giáo viên bộ môn có cơhôi tiếp cận mô hình dạy học này trong giai đoạn sắp tới mà không vấp phải
Trang 15sự bỡ ngỡ, khó khăn ngay khi chúng ta bước vào giai đoạn thực hiện khungchương trình đổi mới giáo dục.
Một số tác giả đã cứu về dạy học theo chủ đề:
- Nguyễn Ngọc Thùy Dung (2012), Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ
Chí Minh với luận văn: “Dạy học theo chủ đề trong việc dạy học chương
chất khí của vật lý 10 cơ bản”
- Nguyễn Thị Hồng (2016), Đại Học Hùng Vương với khóa luận: “
Dạy học theo chủ đề và vận dụng vào giảng dạy chương 2 – Nitơ chương trình hóa học 11 nâng cao”.
- Trần Văn Hữu (2005), Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh với
luận văn: “Dạy học theo chủ đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin vào
giảng dạy chương trình Định luật bảo toàn vật lý 10 cơ bản”.
- Nguyễn Huyền Trang (2012), Đại học Giáo Dục với luận văn: “Xây
dựng một số giáo án dạy học theo chủ đề tổ hợp – xác suất toán học 11 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề”
Hiện nay, ở trường Trung học phổ thông thì dạy học theo chủ đề đãđược áp dụng với một số môn như vật lý, toán học, địa lý,… và mang lại hiệuquả tích cực cho người học
Tuy nhiên, cho đến nay dạy học theo chủ đề chương 6- nhóm oxi
chương trình hóa học 10 nâng cao chưa có tác giả nào nghiên cứu Vì vậykhóa luận của em với việc ứng dụng dạy học chủ đề ở trường THPT
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 16Xác định các nội dung kiến thức các môn học có liên và các vấn đề
thực tiễn có thể tích hợp nội dung chương 6- Nhóm Oxi chương trình hóa học
10 nâng cao làm cơ sở thiết kế các chủ đề dạy học từ 5- 10 tiết
Tiến hành thực nghiệm sư phạm một số tiết dạy ở trường THPT LongChâu Sa
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Một số phương pháp dạy học học tích cực, quan điểm dạy học tích hợplàm cơ sở cho việc thiết kế chủ đề học tập
Chương 6 – Nhóm oxi hóa học lớp 10 nâng cao và các nội dung cácmôn học khác có liên quan
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Dạy học theo chủ đề
- Chương 6- Nhóm Oxi chương trình hóa học 10 nâng cao
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu tài liệu: đề tài khoa học, sách giáo khoa, sách bài tập, tạpchí chuyên ngành, các trang web liên quan đến các vấn đề cần nghiên cứu
- Tài liệu tập huấn của các giáo viên THPT theo công văn 5555/BGDĐT, ngày 18/10/2014 của Bộ GDĐT về dạy học theo chủ đề
5.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
+ Tiến hành điều tra, lấy ý kiến HS Trường THPT Long Châu Sa địabàn tỉnh Phú Thọ
Trang 17+ Tiến hành thực nghiệm giảng dạy các chủ đề dạy học đã xây dựng
5.3 Phương pháp thống kê toán học
+ Vận dụng lý thuyết xác suất thống kê và thống kê toán học để phântích các kết quả thu được sau khi tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trườngTHPT
6 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của khóa luận đượcchia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo chủ đề.
Chương 2: Thiết kế giáo án dạy học theo chủ đề.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 18NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC
THEO CHỦ ĐỀ 1.1 Dạy học theo chủ đề
1.1.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề (themes based leraning) là hình thức tìm tòi những
khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giaothoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thựctiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó(tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, mônhọc có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học, trong một chủ đề có ý nghĩahơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm rakiến thức và vận dụng vào thực tiễn[4]
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống
và hiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ (xâydựng) kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin,
sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn
Dạy học theo chủ đề là một mô hình mới cho hoạt động lớp học thaythế cho lớp học truyền thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập,những hoạt động lớp học mà giáo viên giữ vai trò trung tâm) bằng việc chútrọng những nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực,
với trung tâm tập trung vào học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề,
những thực hành gắn liền với thực tiễn
Trang 19Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giảiquyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thứckhác nhau Các em thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức.
Việc học của học sinh thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rènluyện được nhiêu kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống Học sinh cũng được tạođiều kiện minh họa kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học đượcbao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào.Với cách tiếp cận này, vai trò của giáoviên chỉ là người hướng dẫn, chỉ bảo thay vì quản lý trực tiếp học sinh làmviệc
Dạy học theo chủ đề ở bậc THPT là sự cố gắng tăng cường tích hợp
kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn Một cách hoa mỹ; đó là việc “thổi
hơi thở” của cuộc sống vào những kiến thức cổ điển, nâng cao chất lượng
“cuộc sống thật” trong các bài học
Theo một số quan điểm, dạy học theo chủ đề thuộc về nội dung dạy họcchứ không phải là phương pháp dạy học nhưng chính khi đã xây dựng nộidung dạy học theo chủ đề, chính nó lại tác động trở lại làm thay đổi rất nhiềuđến việc lựa chọn phương pháp nào là phù hợp, hoặc cải biến các phươngpháp sao cho phù hợp với nó
Vì là dạy học theo chủ đề nên căn bản quá trình xây dựng chủ đề tạo raquá trình tích hợp nội dung (đơn môn hoặc liên môn) trong quá trình dạy
1.1.2 So sánh giữa dạy học theo chủ đề và dạy học truyền thống.
Dạy học theo chủ đề Dạy học truyền thống
1 Học sinh được giao nhiệm vụ học 1 Giáo viên quyết định (áp đặt) tiến
Trang 20tập và tự tìm cách thực hiện (có sự hỗ
trợ của giáo viên)
trình học của học sinh
2 Phù hợp với nhiều đối tượng học
sinh vì mỗi học sinh có một phương
pháp học tập phù hợp riêng
2 Phù hợp với một số học sinh có lối
tư duy, logic tuần tự, chặt chẽ
3 Hướng đến các mục tiêu: nội dung
lượng kiến thức khoa học, hiểu biết
tiến trình khoa học và rèn luyện các
kĩ năng tiến trình khoa học: quan sát,
thu thập dữ liệu, xử lý, suy luận và áp
dụng thực tiễn
3 Mục tiêu: kiến thức mới thông quahoạt động, bồi dưỡng các phươngthức tư duy khoa học
5 Kiến thức thu được là những khái
niệm liên hệ mạng lưới với nhau
5 Kiến thức thu được rời rạc hoặc chỉliên hệ tuyến tính (liên hệ một chiều)
6 Trình độ nhận thức có thể đạt: phân
tích, tổng hợp, đánh giá
6 Trình độ nhận thức có thể đạt: biết,hiểu, vận dụng (làm bài tập)
7 Kiến thức chủ đề: có một tổng thể
kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và
khác nội dung sách giáo khoa
7 Kiến thức 1 chương: không có mộttổng thể kiến thức mới, mà có kiếnthức từng phần riêng biệt hoặc hệthống kiến thức liên hệ tuyến tínhtheo trật tự bài học
8 Kiến thức gần với thực tiễn 8 Kiến thức xa rời thực tiễn
9 Sau khi học xong chủ đề kiến thức 9 Kiến thức thu được sau khi học chỉ
Trang 21vượt ra ngoài khuôn khổ nội dung cần
học
giới hạn trong nội dung dạy học
10 Có thể hướng tới bồi dưỡng các
kỹ năng giao tiếp, hợp lí, quản lí, điều
- Điểm khác biệt quan trọng dẫn tới nhiều khác biệt quan trọng trên:
- Dạy học theo chủ đề và nhiều mô hình dạy học tích cực khác là khôngđược coi học sinh là chưa biết gì trước nội dung bài học mới mà trái lại, luônphải nghĩ rằng họ tự tin và có thể biết nhiều hơn những gì mà giáo viên mongđợi, vì thế dạy học cần cố gắng tận dụng tối đa kiến thức, kinh nghiệm, kỹnăng có sẵn của học sinh và khuyến khích khả năng biết nhiều hơn thế củahọc sinh về một vấn đề mới để tối đa thời gian và sự thụ động của học sinhtrong tiếp nhận kiến thức mới, để tăng hiểu biết nhiều lần so với nội dung cầndạy [11]
+ Dạy học chủ đề quan tâm chủ yếu đến việc sử dụng kiến thức, hiểubiết vào thực hiện các nhiệm vụ học tập nhằm tới sự lĩnh hội hệ thống kiếnthức có sự tích hợp cao, tinh giản và tính công cụ cao đồng thời hướng tớinhiều mục tiêu giáo dục tích cực khác Trong khi dạy học truyền thống coi
Trang 22trọng việc xây dựng kiến thức nên chỉ nắm tới các mục tiêu được cho rằngquá trình này có thể mang lại
+ Trong dạy học chủ đề kiến thức mới được học sinh lĩnh hội cùng lúcvới việc giải quyết nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một tổngthể mới khác với kiến thức được trình bày trong tất cả các nguồn tham khảo
+ Vai trò của giáo viên và học sinh thay đổi cơ bản từ giáo viên là trungtâm trong mô hình truyền thống sang học sinh là trung tâm (nhiều người hiểuvấn đề này chưa chuẩn xác: cứ cho học sinh được hoạt động là quan tâm đến
họ, trở thành trung tâm nhưng thực chất mô hình truyền thống giáo viên vẫn
là người quyết định tất cả, nhất là chiến lược học tập, mục tiêu cuối cùng )
1.1.3 Những nét đặc trưng thực hiện dạy học theo chủ đề
Về mặt nội dung: Một chủ đề học tập thường là sự tích hợp kiến thức
có thể liên quan đến một hay nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngành khác nhau(về mặt lí thuyết hay thực tiễn hoặc cả hai)
Về mặt phương pháp: Phối hợp các phương pháp dạy học tích cực
trong đó bắt buộc phải có tự học thông qua nhiệm vụ học tập (do yêu cầuhoặc ở mức độ cao hơn do thỏa thuận giữa GV và HS đảm bảo tốt nhất vớithích ứng với từng đối tượng học sinh)
Thời gian: Vấn đề thời gian là quyết định rất lớn trong dạy học theo
chủ đề, giáo viên và học sinh cần nhiều thời gian để thực hiện chủ đề học tập
Cách tiếp cận dạy học theo chủ đề: từ một chủ đề (hay dự án) mang
tính chất tổng quát, hàm chứa các nội dung kiến thức có thể liên quan đến mộthay nhiều lĩnh vực khác nhau và có thể tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau
Căn cứ vào mục tiêu dạy học, vào nôi dung kiến thứ trong chủ đề họctập cũng như trình độ của học sinh, một hệ thống câu hỏi định hướng sẽ đượcxây dựng với sự thỏa thuận giữa Gv và Hs Căn cứ vào câu hỏi định hướng
Trang 23này, Gv tổ chức các hoạt động học tập cho Hs nhằm giải quyết những vấn đề,trả lời những câu hỏi đã đặt ra
Theo cách tiếp cận dạy học này, việc thiết lập hệ thống câu hỏi địnhhướng có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc định hướng học tập của họcsinh Câu hỏi định hướng bao gồm câu hỏi khái quát và câu hỏi nội dung:
- Câu hỏi khái quát là câu hỏi mang tính mở, bao chùm kiến thức củamột chủ đề, có liên quan nhiều lĩnh vực, chuyên ngành khác Để trả lời câuhỏi khái quát cần được dẫn dắt bằng các câu hỏi gợi ý, gọi là câu hỏi nội dung
là được chia nhỏ, cụ thể với các nội dung chi tiết nhằm gợi ý trả lời cho câuhỏi bài khái quát Loại câu hỏi này tạo nên dàn bài cho nội dung bài học
Vấn đề tự học: Vấn đề tự học không chỉ qua hệ thống câu hỏi định
hướng, mà dạy học theo chủ đề được thể hiện qua bài tập chủ đề học tập: Làloại bài tập gắn với thực tiễn, cần khả năng vận dụng sáng tạo các kiến thứchọc tập và kinh nghiệm sống của học sinh trong chủ đề Bài tập loại này phải
có tính mở, phải thực hiện trong thời gian dài
Thông qua việc thực hiện những bài tập như vậy, học sinh sẽ nhận thấyviệc học là một phần của cuộc sống chứ không mang tính ép buộc, áp đặt,tách rời cuộc sống
1.1.4 Các nguyên tắc trong dạy học chủ đề
Khi xây dựng các chủ đề dạy học (chuyên đề) nói chung và trong giảngdạy hóa học nói riêng cần đảm bảo một số nguyên tắc dưới đây:
- Dạy học theo chủ đề vẫn phải đảm bảo các chuẩn kiến thức, kỹ năng,thái độ của chương trình, sách giáo khoa, nhưng được nâng lên một mức độnhất định cao hơn
- Vấn đề được học tập trong chủ đề phải là một vấn đề cơ bản củachương trình, sách giáo khoa THPT có mối quan hệ mật thiết với nhau, có
Trang 24những điểm tương đồng về nội dung kiến thức, khi hình thành chủ đề thì tạonên một chuỗi các vấn đề học tập cần giải quyết.
- Nội dung của các chủ đề giúp học sinh có những hiểu biết về nhữngkiến thức cơ bản, qua đó học sinh có những kiến thức đó để tổng kết, hệ thốnghóa, củng cố, thực hành, Mặt khác, chủ đề còn nhằm mục đích ôn tập, củng
cố kiến thức đã học mà đòi hỏi học sinh đào sâu luôn kiến thức đã học
- Chủ đề cần toàn diện, có tính hệ thống, thể hiện mối quan hệ giữa cáclĩnh vực của đồi sống xã hội: kinh tế, chính trị, quân sự , văn hóa,
- Kênh hình, tư liệu tham khảo của chuyên đề phải góp phần tạo điềukiện cho học sinh tham gia các hoạt động học tập và hình thành năng lựctrong học tập
- Chú ý đến tính vừa sức của chủ đề, cân đối giữa khối lượng và mức
độ kiến thức trong chủ đề
- Nội dung chủ đề không dừng lại ở biết kiến thức mà nâng cao trình độnhận thức, tức hiểu, lý giải, xâu chuỗi tìm ra các mối quan hệ, tác động, ảnhhưởng của các nội dung và khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào giảiquyết những vấn đề khác trong học tập và thực tiễn, tức hình thành năng lựctrong học tập của học sinh
- Các chuyên đề cho học sinh trường THPT rất chú trọng đến việc giáodục thái độ, tình cảm, tư tưởng
1.2 Tích hợp và dạy học tích hợp.
1.2.1 Tích hợp là gì?
Tích hợp có nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp Đó là sựhợp nhất hay nhất thể hóa các bộ phận khác nhau để đưa đến một đối tượngmới như là một thể thống nhất dựa trên những nét bản chất của các thành
Trang 25phần đối tượng chứ không phải là phép cộng giản đơn những thuộc tính củacác thành phần ấy.
Như vậy, tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với nhau vàquy định lẫn nhau, đó là tính liên kết và tính toàn vẹn [6]
1.2.2.Dạy học tích hợp là gì?
Dạy học tích hợp là hành động liên kết một cách hữu cơ, có hệ thốngcác đối tượng nghiên cứu, học tập của một vài lĩnh vực môn học khác nhauthành nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thựctiễn được đề cập trong các môn học đó nhằm hình thành ở học sinh các nănglực cần thiết
Trong dạy học tích hợp, học sinh dưới sự chỉ đạo của giáo viên thựchiện việc chuyển đổi liên tiếp các thông tin từ ngôn ngữ của môn học nàysang ngôn ngữ của môn học khác; học sinh học cách sử dụng phối hợp nhữngkiến thức, kỹ năng và những thao tác để giải quyết một tình huống phức hợp –thường là gắn với thực tiễn Chính nhờ quá trình đó, học sinh nắm vững kiếnthức, hình thành khái niệm, phát triển năng lực và các phẩm chất cá nhân
Như vậy: Dạy học tích hợp là một quan điểm sư phạm, ở đó người học cần huy động (mọi) nguồn lực để giải quyết một tình huống phức hợp – có vấn đề nhằm phát triển các năng lực và phẩm chất cá nhân [6].
1.2.3 Quy trình tổ chức dạy học tích hợp
Quy trình dạy học tích hợp có thể qua 7 bước như sau [6]
Bước 1: Lựa chọn chủ đề
Để xác định chủ đề cần:
Trang 26- Rà soát các môn học qua khung chương trình hiện có; các chuẩn kiếnthức kỹ năng; chuẩn năng lực để tìm ra các nội dung dạy học gần nhau, cóliên quan chặt chẽ với nhau trong các môn học của chương trình hiện nay.
- Tìm ra những nội dung giáo dục liên quan ở các môn học khác
- Tham khảo các tài liệu khác
Khi lựa chọn chủ đề, giáo viên cần trả lời các câu hỏi:
+ Tại sao lại phải tích hợp?
+ Tích hợp nội dung nào là hợp lý? Các nội dung cụ thể đó là gì?Thuộc các môn học, bài học nào trong chương trình?
+ Logic và mạch phát triển các nội dung đó như thế nào?
+ Thời lượng cho bài học tích hợp dự kiến là bao nhiêu?
Từ đó, xác định và đặt tên cho chủ đề/bài học Tên chủ đề/bài học làmsao phải phản ánh được, phủ được nội dung của chủ đề/bài học và hấp dẫncho học sinh
Bước 2: Xác định các vấn đề (câu hỏi) cần giải quyết trong chủ đề.
Đây là bước định hướng các nội dung cần được đưa vào trong chủ đề.Các vấn đề này là những câu hỏi mà thông qua quá trình học tập chủ đề họcsinh có thể trả lời được
Bước 3: Xác định các kiến thức cần thiết để giải quyết vấn đề.
Dựa trên ý tưởng chung về việc giải quyết các vấn đề mà chủ đề đặt ra,giáo viên sẽ xác định được kiến thức cần đưa vào trong chủ đề Các kiến thứcnày có thể thuộc một môn học hoặc nhiều môn học khác nhau Các nội dungchủ đề đưa ra cần dựa trân các mục tiêu đã đề ra, tuy nhiên cần có tính gắn kếtvới nhau Để thực hiện tốt việc này, có thể phối hợp với các giáo viên bộ môn
Trang 27có liên quan đến chủ đề cùng xây dựng các nội dung nhằm đảm bảo tínhchính xác khoa học và sự phong phú của chủ đề.
Đối với nhiều chủ đề tích hợp, việc xác định mục tiêu và xây dựng nộidung chủ đề đôi khi diễn ra đồng thời
Bước 4: Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề.
Để xác định mục tiêu dạy học, cần rà soát xem kiến thức cần dạy, kỹnăng cần rèn luyện thông qua chủ đề tích hợp ở từng môn là những kiến thức,
kỹ năng nào Đồng thời căn cứ vào cấu trúc các năng lực chung và năng lựcchuyên biệt của môn khoa học tự nhiên để xác định các năng lực của học sinh(đặc biệt là các năng lực chuyên môn) có thể được hình thành và phát triểnthông qua chủ đề
Bước 5: Xây dựng nội dung hoạt động dạy học của chủ đề.
Ở bước này cần làm rõ: Chủ đề có những hoạt động nào, từng hoạt động đóthực hiện vai trò gì trong việc đạt được mục tiêu bài học?
Bước 6: Lập kế hoạch dạy học chủ đề.
Bước 7: Tổ chức dạy học và đánh giá.
Sau khi tổ chức dạy học chủ đề, giáo viên cũng cần đánh giá các mặtnhư:
Tính phù hợp thực tế dạy học và thời lượng dự kiến
Mức độ đạt được mục tiêu học tập qua đánh giá các hoạt động học tập
Sự hứng thú của học sinh với chủ đề thông qua quan sát và qua phỏngvấn
Mức độ khả thi với điều kiện cơ sở vật chất
Trang 28Việc đánh giá tổng thể chủ đề giúp giáo viên điều chỉnh, bổ sung chủ
đề cho phù hợp hơn Mặt khác, đánh giá học sinh cho phép giáo viên có thểbiết được mục tiêu dạy học đề ra có đạt được hay không Mục tiêu dạy học cóthể được thực hiện thông qua các hoạt động dạy học và thông qua các công cụđánh giá
Trong dạy học tích hợp, bắt buộc cần sự hợp tác của nhiều giáo viênđến từ các môn học khác nhau, từ hợp tác lập kế hoạch bài học về chủ đề, tiếnhành bài học, thảo luận về bài học, điều chỉnh kế hoạch bài học, dạy bài học
đã chỉnh sửa đến chia suy nghĩ về bài học Nếu thiếu sự hợp tác này, dạy họctích hợp sẽ không hiệu quả [6]
1.3 Dạy và học tích cực
Tính tích cực nhận thức đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ
nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức
Phương pháp tích cực thường gặp ở trường phổ thông bao gồm
Vấn đáp tìm tòi (đàm thoại ơrixtic): giáo viên dùng một hệ thống câu
hỏi được xắp xếp hợp lí để hướng dẫn học sinh từng bước phát hiện ra bảnchất sự vật, tính qui luật hiện tượng, kích thích sự ham hiểu biết GV tổ chức
sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận giữa thầy với trò hoặc trò với trò nhằmgiải quyết một vấn đề xác định
Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề: Đặt vấn đề (tạo tình
huống có vấn đề) ; giải quyết vấn đề; kết luận
Dạy và hợp tác trong nhóm nhỏ gồm 3 bước:
Bước 1: Làm việc chung cả lớp ( nêu vấn đề →xác định nhiệm vụ →tổ
chức các nhóm → giao nhiệm vụ→ hướng dẫn làm việc nhóm)
Trang 29Bước 2: Làm việc theo nhóm (Phân công trong nhóm → cá nhân làm
việc độc lập rồi trao đổi tổ chức thảo luận nhóm → Đại diện lên trình bày kếtquả nhóm)
Bước 3: Tổng kết trước lớp (các nhóm lần lượt báo cáo kết quả → thảo
luận chung → Gv tổng kết, đạt vấn đề cho bài tiếp theo)
Dạy và học tích cực là một trong những mục tiêu chung và cũng là mộttiêu chuẩn về giáo dục hiệu quả, hướng dẫn đổi mới cả phương pháp đào tạogiáo viên và việc dạy học trong các trường phổ thông
Các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học hóa học hiện nay cóthể kể đến như:
Tiểu kết chương 1:
Trong chương trình này tôi đã trình bày một số vấn đề cơ sở lí luận và
thực tiễn của đề tài đó là:
1 Dạy học theo chủ đề
2 So sánh giữa dạy học theo chủ đề và dạy học truyền thống
3 Những nét đặc trưng khi thực hiện dạy học theo chủ đề
Trang 30CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ GIÁO ÁN DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ 2.1 Chương trình Hóa học 10 nâng cao.
Hóa học lớp 10 gồm 7 chương cơ bản, mỗi chương đề cập đến vấn đềkhác nhau của hóa học, cụ thể:
Chương 1: Nguyên tử
Chương 2: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và ĐLTH
Chương 3: Liên kết hóa học
Chương 4: Phản ứng oxi hóa – khử
Chương 5: Nhóm halogen
Chương 6: Nhóm Oxi
Chương 7: Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
Trong đó chương 6 – Nhóm oxi được phân phối trong chương trình như sau:
Bảng 2.1: Phân phối chương trình chương 6- Nhóm oxi
Bài 40 Khái quát về
nhóm Oxi
Vị trí của oxi trong BTHTính chất chung của cácnguyên tố nhóm oxi
1 tiết
Bài 41 Oxi
Cấu tạo phân tử Tính chất vật lí, tínhchất hóa học
Trạng thái thự nhiên,điều chế, ứng dụng củaoxi
1 tiết
Trang 31Bài 42 Ozon và hidro
peoxit
Cấu tạo phân tửTính chất của ozon vàhidropeoxit
Điều chế và ứng dụngcủa hidropeoxit
Tầm quan trọng củaozon
2 tiết
Bài 43 Lưu huỳnh
Vị trí cấu tao của lưuhuỳnh trong BTH
Tính chất vật lí, tínhchất hóa học
Ứng dụng và điều chế
1 tiết
Bài 44 Thực hành số 5
Củng cố lại tính chấthóa học của oxi và lưuhuỳnh
1 tiết
Bài 45 Hidro Sunfua
Cấu tạo phân tửTính chất vật lý, tínhchất hóa học của H2SĐiều chế H2S
1 tiết
Bài 46 Lưu huỳnh
dioxit – Lưu huỳnh
trioxit, luyện tập
Cấu tạo phân tửTính chất vật lý, tínhchất hóa học của SO2,
SO3
Điều chế và ứng dụng
2 tiết
Bài 47 Luyện tập Lưu
huỳnh, Hidro Sunfua
Củng cố lại kiến thứcbài Lưu huỳnh và
1 tiết
Trang 32Bài 48 Axit sunfuric,
muối sunfat, luyện tập
Cấu tạo phân tửTính chất vật lý, tínhchất hóa học
1 tiết
2.2 Quy trình dạy học theo chủ đề
Căn cứ vào đặc điểm dạy học theo chủ đề và dạy học tích hợp có thểđưa ra các qui trình dạy học theo chủ đề như đã phân tích ở chương 1 Ta cóthể đưa ra qui trình dạy học theo chủ đề theo các bước sau:
Lựa chọn chủ đề
2 Định hướng nội dụng xây dựng chủ đề
1 Mục tiêu về: Kiến
thức, kỹ năng, thái độ
Cơ sở tích hợp
Trang 33Hình 2.1 Quy trình dạy học theo chủ đề
2.3 Thiết kế giáo án dạy học theo chủ đề
Áp dụng qui trình trên xây dựng chủ đề: KHÔNG KHÍ – OXI (10 tiết)
Chủ đề này gồm có các nội dung chính sau:
Nội dung 1: Thành phần không khí và các tầng khí quyển
Nội dung 2: Áp suất khí quyển
Nội dung 3: Tính chất, ứng dụng và điều chế oxi
Nội dung 4: Cacbon đioxit và sự nóng lên toàn cầu
Bước 1 Cơ sở tích hợp lựa để lựa chọn chủ đề
1 Các nội có dung liên quan trong chương trình
+ Hóa học: Bài 42 Oxi (SGK lớp 10)
+ Sinh học: Bài 16 - Hô hấp; Bài 17- Quang hợp
+ Địa lí 10: Bài 11: Khí quyển Sự phân bố nhiệt độ không khí trên tráiđất
Nội dung chủ đề Nội dung 2
Trang 34Hóa học môi trường các vấn đề: Ô nhiễm không khí; hiệu ứng nhàkính; áp suất khí quyển
2 Định hướng xây dựng nội dung của chủ đề
Nội dung chủ đề “ KHÔNG KHÍ” được xây dựng trên các kiến thứcnền tảng của các môn học trong chương trình hiện hành như sau:
Thành phần không khí
Các tầng khí quyển
Áp suất khí quyển
Tính chất, ứng dụng, điều chế oxi
Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm
Ngoài các nội dung trên, chủ đề về không khí – oxi còn được thêm cácnội dung cần thiết, quan trọng với học sinh và có tính thời sự hiện nay như:
Cacbon đioxit và sự nóng lên toàn cầu
Phòng chống hoả hoạn - Xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn
Ảnh hưởng của một số khí như N2, SO2, CO… đối với đời sống conngười
Bước 2 Xác định mục tiêu của chủ đề
1 Kiến thức
+ Mức độ biết:
- Liệt kê được thành phần của không khí và kể được tên các tầng khíquyển, trong đó biết tầng cuối cùng là tầng đối lưu, nơi xảy ra hầu hết cáchiện tượng thời tiết thông thường
- Trình bày được các tính chất, ứng dụng và cách điều chế oxi
- Kể được tên các khí độc hại gây ô nhiễm môi trường gồm: CO2, SO2,
NxOy, khói bụi… và một số khí khác trong khí quyển
- Nhớ được các biện pháp chính để xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn
Trang 35+ Mức độ hiểu:
- Biểu diễn được thành phần không khí thông qua biểu đồ hình trònhoặc biểu đồ cột
- Viết được các PTHH thể hiện tính chất hoá học của oxi
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến sự cháy và sự hô hấptrong đời sống
- Nhận thức được sự ô nhiễm không khí và sự nóng lên toàn cầu gâyảnh hưởng xấu đến sinh vật và các hoạt động sống của con người
Giải thích được nguyên nhân tại sao khi hàm lượng CO2 trong khí quyển tăngcao thì làm Trái Đất nóng lên
- Giải quyết được các nhiệm vụ học tập dựa trên nền tảng kiến thức và
kĩ năng đã có (có thể là các bài tập hoá học, bài tập tình huống…)
Trang 36- Có khả năng thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (Internet,sách, báo, phỏng vấn nhà chuyên môn,…) và xử lí thông tin để giải quyết vấn
đề
3 Thái độ
- Nhận thức được các vấn đề bầu khí quyển hiện nay bao gồm: thủngtầng ozon, gia tăng hàm lượng CO2 làm Trái Đất nóng lên, gia tăng hàmlượng khí độc hại như CO, SO2, NOx…
- Nhận thức được vai trò quan trọng của không khí sạch đối với conngười Từ đó có ý thức bảo vệ bầu khí quyển và chống biến đổi khí hậu
- Nhận thức được Việt Nam là một trong các Quốc gia có bị ảnh hưởnglớn bởi sự nóng lên toàn cầu Từ đó có ý thức chống biến đổi khí hậu
- Nhận thức được sự nguy hiểm của hoả hoạn và biết phòng hoả hoạncũng như xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn
Bước 3: Xác định nội dung của chủ đề
Nội dung 1: Không khí - Khí quyển (3 tiết)
+ Thành phần không khí:
Không khí là một hỗn hợp gồm nhiều khí có thành phần phần phầntrăm về thể tích như sau: 21% O2, 78% N2, 1% các khí khác
Trang 37Các khí còn lại ngoài O2 và N2 là khí hiếm, hơi nước, CO2, SO2, oxitcủa nitơ khói bụi… trong đó SO2 và các oxit nitơ gây mưa axit, CO2 và hơinước gây hiệu ứng nhà kính, CO rất độc…
+ Các tầng khí quyển
Toàn bộ các lớp khí bao quanh Trái Đất và được giữ lại bởi lực hút củaTrái Đất gọi là khí quyển Khí quyển được chia làm 3 tầng chính (tính từ dướilên trên) gồm: tầng đối lưu, tầng bình lưu và các tầng cao
Tầng đối lưu dưới cùng có chiều cao từ mặt đất lên khoảng 10 – 16 kmchứa hầu hết lượng khí và hơi nước và là nơi xảy ra các hiện tượng thời tiếtthông thường như mưa, bão, lốc
Trên tầng bình lưu, cách mặt đất khoảng 25km tồn tại một lớp khôngkhí giàu ozon (O3) người ta gọi là tầng ozon Tầng ozon có tác dụng ngăn tiacực tím độc hại xâm nhập xuống Trái Đất Hiện nay, tầng ozon phía Nam Cựcđang bị thủng và tầng ozon phía Bắc Cực cũng đang mỏng dần
+ Áp suất khí quyển:
Sức nén của các khí trong không khí tạo nên áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển tác động lên mọi vật trên Trái Đất theo các phươngkhác nhau
Càng lên cao, không khí càng loãng và sức nén thấp đi nên áp suất khôngkhí giảm
Nội dung 2: Oxi và sự cháy (4 tiết)
+Tính chất của oxi
Tính chất vật lí: chất khí không màu không mùi, ít tan trong nước…Tính chất hoá học: phản ứng với nhiều đơn chất và hợp chất và cácphản ứng đều toả nhiệt…
+ Điều chế và sản xuất oxi
Trong PTN (điều chế lượng nhỏ): Nung nóng KClO3 hoặc KMnO4
Sản xuất trong CN: chưng cất phân đoạn không khí
+ Vai trò của oxi trong đối với cơ thể sống và đời sống con người
Trang 38Sự hô hấp: Trong quá trình trao đổi chất của sinh vật, các chất hữu cơphản ứng với oxi và giải phóng năng lượng Năng lượng này được dùng chomọi hoạt động sống của cơ thể
Sự cháy: Là quá trình phản ứng của oxi với các loại nhiên liệu Phảnứng toả ra nhiều nhiệt và nhiệt này dùng cho các hoạt động sống và sảnxuất…
+ Phòng chống cháy nổ - Xử lí tình huống khi gặp hoả hoạn
Khi gặp đám cháy nhỏ biết bình tĩnh dập lửa, tắt cầu dao điện, gọi cứuhoả 114
Khi gặp đám cháy trên nhà cao tầng biết lấy khăn ướt bịt mặt để tránhkhói và tìm lối thoát thân…
Phòng cháy bằng cách dập cầu giao điện và không để lửa khi vắng nhà…
Nội dung 3: Cacbon đioxit và sự nóng lên toàn cầu (2 tiết)
1 Cacbon đioxit (CO 2 )
Chiếm khoảng 0,03% về thể tích trong khí quyển
Cấu tạo phân tử: dạng đường thẳng, phân tử không phân cực
Tính chất: Khí không màu không mùi, ít tan trong nước, không duy trì
sự sống và sự cháy, có khả năng hấp thu các tia bức xạ nhiệt của Mặt Trời vàlàm Trái Đất nóng lên, làm đục nước vôi trong, phản ứng tạo thành CaCO3
Chu trình CO2 trong tự nhiên: quá trình quang hợp của cây xanh lấy
CO2 và quá trình hô hấp, sự đốt cháy nhiên liệu tạo ra CO2
2 CO 2 và sự nóng lên toàn cầu
Trong khí quyển có các khí như CO2, hơi nước (H2O), clo (Cl2), metan(CH4)… có khả năng hấp thu các tia bức xạ nhiệt của Mặt Trời và làm TráiĐất nóng lên
Hàm lượng CO2 tăng nhanh được cho là nguyên nhân chính gây ra sựnóng lên toàn cầu và làm biến đổi khí hậu
Biện pháp hạn chế sự gia tăng hàm lượng CO2: Sử dụng tiết kiệm vàhiệu quả năng lượng, tận dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượngmặt trời, năng lượng gió, trồng nhiều cây xanh…
Trang 39Nội dung 4 Bảo vệ không khí tránh ô nhiễm (1 tiết)
Sự có mặt và gia tăng hàm lượng các khí không có lợi như như CO2,
SO2, NO, các khí toả mùi khó chịu và bụi … là nguyên nhân gây ô nhiễmkhông khí
Con người và sinh vật cần bầu không khí sạch để thở và sinh sống Vìvậy cần phải bảo vệ không khí tránh ô nhiễm
Các biện pháp bảo vệ: hạn chế thải các khí độc hại ra môi trường bằngcách hoạch định các chính sách phát triển bền vững, sử dụng các công nghệhiện đại không gây ô nhiễm môi trường, trồng nhiều cây xanh, sử dụng tiếtkiện năng lượng…
Bước 4: Thiết kế các hoạt động học tập
Nội dung 1: Thành phần không khí – khí quyển (3 tiết)
Tiết 1: Thành phần không khí Hoạt động 1 Tìm hiểu thành phần không khí
+ Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu thành phần không khí
Học sinh tự thiết kế các thí nghiệm để tìm hướng giải quyết thắc mắc.Tiến hành thí nghiệm tìm hiểu thành phần không khí theo hình vẽ sau:(làm theo nhóm 4-5 học sinh)
Trang 40Hình 2.2: Thí nghiệm về thành phần không khí
(Nguồn: Chemistry Experiments, Robert Brent, Golden Press New York)
Thí nghiệm giúp HS tìm được thành phần oxi, GV giới thiệu thànhphần của khí không cháy còn lại
KẾT LUẬN
Không khí là một hỗn hợp khí có % về thể tích như sau: 21% O 2 ; 78%
N 2 và 1% các khí khác (CO 2 (0,03%), Argon (0,93%), SO 2 , oxit nitơ, hơi nước, bụi, khói…
Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ thành phần của không khí
+ Mục tiêu: Tự biểu diễn được thành phần của khí quyển.
+ Phương pháp tổ chức hoạt động: học theo cặp
+ Nội dung: HS tự thiết kế và vẽ lại biểu đồ về thành phần không khí
sau đó từng cặp kiểm tra bài cho nhau và rút kinh nghiệm (GV có thể gợi ýdạng biểu đồ cho HS)
Bài tập Câu 1 Trình bày thành phần không khí (viết ra vở) và cho biết thành
phần không khí vùng biển và sa mạc có gì khác nhau? Tại sao?
Câu 2 Tìm hiểu và trình bày (viết ra vở) vai trò của các khí N2, SO2,
CO, bụi khói trong không khí với đời sống con người? (cho phép tra cứu trêninternet hoặc bất kì tài liệu nào)
Tiết 2 CÁC TẦNG KHÍ QUYỂN
+ Mục tiêu: Nâng cao khả năng đọc hiểu để tìm kiếm thông tin và giải
thích được một số hiện tượng thời tiết từ các thông tin đã cho