1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập xây dựng tại công ty TNHH VSL việt nam

65 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập xây dựng tại công ty TNHH VSL việt nam

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH iii

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG 2

1 Mục đích của đợt thực tập 2

2 Vị trí công tác 2

3 Giới thiệu về công ty VSL 3

3.1 Đơn vị thực tập 3

3.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3

3.3 Các lĩnh vực chuyên ngành 4

3.4 Hồ sơ kinh nghiệm 4

3.5 Sơ đồ tổ chức của công ty 5

PHẦN II NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP 7

CHƯƠNG 1 NHẬT KÝ THỰC TẬP 7

CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ THỰC TẬP 9

I Tìm hiểu chung về thiết kế xây dựng 9

1 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp 9

2 Vai trò, nhiệm vụ của người kỹ sư thiết kế 10

3 Trình tự và nội dung Hồ sơ dự án đầu tư công trình DD&CN 11

4 Các bước thiết kế công trình 16

II Tìm hiểu về nguyên lý thiết kế sàn BTCT ứng lực trước 23

1 Nguyên lý cấu tạo sàn BTCT ứng lực trước 23

2 Ưu nhược điểm 32

3 Phạm vi ứng dụng 36

4 Quy trình thiết kế cơ bản 37

CHƯƠNG 3 THỰC HÀNH THIẾT KẾ HỆ SÀN ỨNG LỰC TRƯỚC 39

1 Khái quát về nhiệm vụ thiết kế 39

1.1 Mô tả nhiệm vụ 39

Trang 2

1.2 Tài liệu tham khảo và tiêu chuẩn 40

1.3 Phần mềm hỗ trợ 41

2 Thông số đầu vào 41

2.1 Vật liệu 41

2.2 Tải trọng 42

3 Thực hành tính toán 42

3.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện 43

3.2 Mô hình tính toán hệ sàn phẳng ULT 43

3.3 Lựa chọn số lượng, cách bố trí và hình dạng cáp ứng lực trước 44

3.4 Kiểm tra độ võng của sàn 48

3.5 Kiểm tra theo điều kiện về ứng suất 51

3.6 Kiểm tra sàn theo điều kiện bền 56

3.7 Kiểm tra chọc thủng 58

3.8 Thể hiện bản vẽ 61

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1: Dầm đơn giản 26

Hình 2: Ứng suất trong dầm 26

Hình 3: Đặt thép trong vùng kéo 26

Hình 4: Tạo lực nén trước trong bê tông 27

Hình 5: Đặc trưng của cáp 7 sợi không có vỏ bọc (ASTM A416) 29

Hình 6: Một số loại kích thủy lực 31

Hình 7: Biểu đồ lựa chọn bề dày sàn nhịp đơn 34

Hình 8: Biểu đồ lựa chọn chiều dày sàn nhiều nhịp 35

Hình 9: Sơ đồ nhịp sàn điển hình 39

Hình 10: Design strip phương X 43

Hình 11: Design strip phương Y 44

Hình 12: Mô hình dải cáp 45

Hình 13: Mô hình quỹ đạo cáo phương X 46

Hình 14: Mô hình quỹ đạo cáp phương Y 47

Hình 15: Mô hình lực kéo cáp 48

Hình 16: Mô hình tổn hao ứng suất trong cáp 48

Hình 17: Độ võng sàn theo tổ hợp Quasi-permanent 49

Hình 18: Độ võng dài hạn do ảnh hưởng của từ biến 50

Hình 19: Độ võng sử dụng lâu dài 51

Hình 20: Ứng suất kéo phương X sau giai đoạn căng cáp 52

Hình 21: Ứng suất kéo phương Y sau giai đoạn căng cáp 52

Hình 22: Ứng suất nén phương X sau giai đoạn căng cáp 53

Hình 23: Ứng suất nén phương Y sau giai đoạn căng cáp 53

Hình 24: Ứng suất kéo phương X giai đoạn sử dụng 54

Hình 25: Ứng suất kéo phương Y giai đoạn sử dụng 54

Hình 26: Ứng suất nén phương Y giai đoạn sử dụng 55

Hình 27: Ứng suất nén phương Y giai đoạn sử dụng 56

Hình 28: Biểu đồ moment phương X 57

Hình 29: Biểu đồ moment phương Y 57

Hình 30: Diện tích cốt thép phương X theo giới hạn bền 58

Hình 31: Diện tích cốt thép phương Y theo giới hạn bền 58

Hình 32: Mặt bằng cáp phương X 61

Hình 33: Mặt bằng cáp phương Y 62

Hình 34: Mặt bằng bố trí thép 63

Hình 35: Chi tiết cấu tạo thép mũ cột 63

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Là một sinh viên của trường ĐH Xây Dựng chuyên ngành XDDD&CN, trong những nămqua, với sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của bạn bè, chúng em đã có cơ hộinắm bắt được các kiến thức đã học trong nhà trường Tuy nhiên, với đặc thù chung củangành xây dựng, người sinh viên cần phải có trải nghiệm thực tế để làm quen với cáccông tác xây lắp, hoàn thiện cũng như thiết kế của các công ty, đơn vị hoạt động trongngành xây dựng Sinh viên phải làm quen với môi trường xây dựng để tự bổ sung các kiếnthức thực tế, những định hướng của công việc trong tương lai và trước hết là chuẩn bị đầy

đủ những kiến thức cần có để hoàn thành đồ án tốt nghiệp sắp tới

Do thời gian thực tập không nhiều, kinh nghiệm và kiến thức tích lũy vì thế có phần hạnchế nhưng rất cần thiết và quý giá đối với bản thân chúng em Chúng em hy vọng với chútkiến thức ít ỏi đó sẽ là hành trang để chúng em tự tin hơn, có cái nhìn sâu sắc hơn về kiếnthức chuyên ngành để hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp sắp tới

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giảng dạy và trang bị cho chúng em các kiếnthức nền tảng của chuyên ngành xây dựng Em xin chân thành cám ơn thầy Phạm ThanhTùng đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ chúng em, nhận xét, đánh giá các vấn đề thực tiễn mộtcách khách quan, đúng đắn nhất Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn công ty TNHH VSLViệt Nam đã tạo điều kiện cũng như chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình thực tập tạicông ty

Trong quá trình thực tập, làm báo cáo, với kinh nghiệm thực tế chưa nhiều, kiến thứcchuyên môn chưa sâu, cách nhìn nhận vấn đề còn chưa sâu sát Em rất mong nhận được

sự góp ý và chỉ đạo thêm của thầy Phạm Thanh Tùng giúp chúng em đạt được kết quả tốttrong đợt thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Mục đích của đợt thực tập

Thực tập cán bộ có những mục đích sau:

- Giúp sinh viên chuẩn bị làm đồ án tốt nghiệp có những kiến thức thực tế về nghiêncứu, thiết kế và tổ chức thi công cụ thể

- Nắm được tổ chức, chức năng của cơ quan nghiên cứu, thiết kế và tổ chức thicông

- Giúp sinh viên nắm được qui trình của các công đoạn từ nhiệm vụ ban đầu đến khi

ra được sản phẩm

- Giúp sinh viên nắm được cách tiếp cận và áp dụng các tài liệu thiết kế, qui trìnhqui phạm, rèn luyện kĩ năng tính toán thiết kế cũng như tính toán thi công, công tác tổchức và chỉ đạo thi công tại hiện trường và phương pháp nghiên cứu

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Rèn luyện ý thức tổ chức và trách nhiệm của một cán bộ kỹ thuật tương lai, lòngyêu ngành nghề và các quan hệ trong sản xuất

- Thành viên thực tập tại phòng thiết kế là Dương Quốc Chinh, Nguyễn MạnhCường, tham gia hỗ trợ việc thiết kế sàn, dầm dự ứng lực cho công trình Aeon Hà Đông

Trang 6

Thời gian thực tập từ 27/11/2017 đến 27/12/2017

3 Giới thiệu về công ty VSL

3.1 Đơn vị thực tập

CÔNG TY TNHH VSL VIỆT NAM

Địa chỉ : Phòng 1103, 44 Ruby Plaza,Lê Ngọc Hân, Q Hai Bà Trưng,

án (phát triển thiết kế ban đầu, đề xuất thiết kế lựa chọn thay thế) đến những thiết kế hoànthiện cuối cùng, thi công xây dựng và những hoạt động trên công trường

Năng lực là vấn đề cốt lõi: các quản đốc, giám sát viên và quản lý thi công củaVSL đều trải qua khóa huấn luyện tập trung ở Học viện VSL nơi họ có được điều kiệnluyện tập tốt nhất về tất cả các khía cạnh liên quan đến dự ứng lực Đối với VSL, phát

Trang 7

triển bền vững có nghĩa là nhắm vào sự cân bằng trong mô hình phát triển giữa lợi nhuậnkinh tế của các hoạt động kinh doanh và tác động về mặt môi trường và xã hội của chúng.Cam kết đó được chính thức hóa vào chương trình phát triển bền vững VSL.

3.3 Các lĩnh vực chuyên ngành

VSL đã đưa nguyên lý dự ứng lực vào các kết cấu đô thị như bể chứa LNG, các bểchứa nước, các nhà máy, các đường hầm, các dàn khoan ngoài khơi, các sà lan ngăn đậpbằng bê tông và hệ thống cáp dây văng Hệ thống lắp đặt cáp sợi đơn đầy sáng tạo củaVSL giống như kết cấu đường yên ngựa dành cho dây văng làm tăng khả năng chịu lực,tăng khả năng bảo vệ sản phẩm trước sự ăn mòn, cho phép thay thế từng sợi cáp trongtrường hợp cần thiết và có tính linh hoạt cao Bộ giảm chấn VSL có khả năng giảm chấn ởcác cao ốc và cầu dây văng Ngoài hệ thống dự ứng lực và cáp dây văng, tập đoàn còntham gia vào cả các lĩnh vực đúc sẵn và thi công cầu phân đoạn, giới thiệu các giàn cẩu,

hệ thống ván khuôn, tu sửa các công trình xây dựng, neo đất và đá, ổn định tường, nângvật nặng, giám sát địa kỹ thuật và nền móng sâu

Dưới đây là các lĩnh vực xây dựng công ty tham gia:

• Công trình giao thông

• Công trình nhà

• Công trình bể chứa

• Kĩ thuật nền móng và ứng dụng địa kĩ thuật

• Trang thiết bị, phương tiện công nghiệp

3.4 Hồ sơ kinh nghiệm

Tập đoàn VSL với bề dày lịch sử và kinh nghiệm của mình đã đang có rất nhiều dự

án lớn tầm cỡ thế giới như hệ thống trung chuyển ray ở Dubai, cầu dây văng Baluarte ởMexico, nâng vật nặng tại Buri Khalifa Ở Việt Nam, công ty TNHH VSL Việt Nam đã

Trang 8

gây được thương hiệu và tầm ảnh hưởng lớn, thực hiện được rất nhiều hợp đồng có giá trịlớn Do thời gian có hạn nên trong báo cáo này chỉ đơn cử một vài dự án tiêu biểu đangthi công:

- Thi công dự án Metro Sài Gòn

- Thi công dự án Usilk City

- Thi công dự án Tây Hồ Park View

- Thi công dự án Vam Cong Stay Cable

- Thi công dự án sân bay nội bài G2

- Ngoài ra VSL Việt Nam đã thi công rất nhiều công trình như thi công dự án Lotte,Keang nam, và rất nhiều dự án khác

3.5 Sơ đồ tổ chức của công ty

Sơ đồ tổ chức của công ty VSL

PHÒ NG KẾT

PHÒ NG THI

PHÒ NG

PHÒ NG DỰ

HỘI ĐỒNGKHKT

Trang 9

Tran Duc Lan General Manager

Pham Thi Lan Anh Contract Manager MCKENZIE Jamie Construction Erection Manager (Metro-HCM)

Tran Hai Hung Finace & Admin Manager (Metro-HCM) Bui Thanh Xuan Senior Engineer (Metro-HCM)

Lê Huy Minh Construction Manager

Mai Duc Thuan Project Manager Mai Quoc Quan Project Manager

Vo Phuong Project Manager Thai Van Dung Project Manager Tran Duc Khoa Project Manager Tran Van Quoc Engineer Phan Hong Quan Engineer Nguyen Anh Dung Engineer Phung Trung Kien Intern Chu Anh Viet Project Manager Bui Hung Manh Workshop Manager/Project Manager Luu Hai Thanh Project Manager

Nguyen Dang Kha Engineer (Bach Dang Monitoring) Dong Xuan Tuan Engineer (Nhat Le Monitoring)

To Thi Thanh Minh Purchasing Offi cer/Logistics/Sales MARK Cabrita HCM Branch Manager/Business Development Manager

Le Thanh Liem Business Development Manager

Do Minh Nga Assistant to HCM Branch Manager Nguyen Vu Quang Design Manager

Chu Thanh Binh Senior Principle/QA Manager

Nguyen Khanh Hung Design Engineer/Design Team Leader (Hanoi)

Truong Thi Thuy Linh Design Engineer (Hanoi) Nguyen Nam Phong Design Engineer (Hanoi) Dau Sy Cuong Design Engineer (Hanoi)

Le Thi Van Design Engineer (Hanoi) Nguyen Thi Hong Tuoi Draftman (Hanoi)

Vu Thi Dung Draftman (Hanoi)

Do Truong Giang Draftman (Hanoi) Nguyen Manh Cuong Intern Duong Quoc Chinh Intern Nguyen Van Tu Business Development Manager

Nguyen Phuong Duy Business Development Manager Nguyen Dinh Tuan QHSE Manager

Chu Viet Nga Human Resources & Administrative Manager

Ngo Kim Thoa Finance Manager

Trang 10

PHẦN II NỘI DUNG BÁO CÁO THỰC TẬP CHƯƠNG 1 NHẬT KÝ THỰC TẬP

Trong quá trình thực tập, em được tham gia trực tiếp vào công việc thiết kế cũng như thi công

Đối vớt công việc thiết kế, trong giai đoạn thực tập em được tìm hiểu và giao cho thực hiện các công việc như sau:

Tuần 1 - Trao đổi với thầy hướng dẫn thực tập các công việc liên quan và nhận

lịch thực tập

- Tìm hiểu về cơ cấu nhân sự của công ty

- Tìm hiểu về các loại kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước

- Tìm hiểu quy trình thiết kế, lý thuyết tính toán cấu kiện bê tông cốt thép ứng lực trước

- Tìm hiểu các thiết bị thi công, các loại cáp dùng trong thi công, thiết kế sàn, dầm bê tông ứng lực trước

- Đọc các tài liệu hướng dẫn tính toán, thiết kế sàn bê tông cốt thép ứng lực trước

- Đọc bản vẽ triển khai cáp, thép sàn bê tông cốt thép ứng lực trước dự án Vinhomes Starcity

- Học cách triển khai một bản vẽ mặt bằng cáp, cốt thép của sàn, dầm bê tông cốt thép ứng lực trước

- Học cách quản lý một bản vẽ autocad theo tiêu chuẩn của công ty

- Nhận mặt bằng kết cấu của dự án Aeon Hà Đông và hỗ trợ chỉnh sửa mặt bằng kết cấu

Tuần 2 - Tìm hiểu các loại tao cáp, đầu kéo dùng trong sàn ứng lực trước

- Vẽ mặt bằng cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông

- Vẽ mặt bằng thép cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông

- Đọc catalogue hệ thống cáp ứng lực trước của VSL

Trang 11

Tuần 3 - Vẽ mặt bằng cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông.

- Vẽ mặt bằng thép cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông

- Vẽ mặt cắt dầm bê tông cốt thép ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon

Hà Đông

- Vẽ cao độ cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông

- Vẽ mặt bằng tĩnh tải, hoạt tải phân bố, tải tường cho các tầng dự án

Aeon Hà Đông

Tuần 4 - Vẽ mặt bằng cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông

- Vẽ mặt bằng thép cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông

- Vẽ mặt cắt dầm bê tông cốt thép ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon

Hà Đông

- Vẽ cao độ cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông

- Vẽ mặt bằng tĩnh tải, hoạt tải phân bố, tải tường cho các tầng dự án

Aeon Hà Đông

Tuần 5 - Vẽ mặt bằng cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông

- Vẽ mặt bằng thép cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông

- Vẽ mặt cắt dầm bê tông cốt thép ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon

Hà Đông

- Vẽ cao độ cáp ứng lực trước cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông

- Vẽ mặt bằng tĩnh tải, hoạt tải phân bố, tải tường cho các tầng dự án

Aeon Hà Đông

- Trình bày layout, bố trí bản vẽ cáp, thép sàn cho tầng 1 dự án Aeon Hà Đông

Trang 12

CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ THỰC TẬP

I Tìm hiểu chung về thiết kế xây dựng

1 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế các công trình dân dụng và công nghiệp

Qui chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu

quản lý mà sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng kháctrong quá trình hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để đảm bảo an toàn vệ sinh, sứckhỏe con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; ảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia,quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác Quy chuẩn kỹ thuật do cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng

Tiêu chuẩn là các quy định được công bố chính thức để tạo ra một sự thông hiểu

và áp dụng thống nhất Một tiêu chuẩn chứa đựng các thông số kỹ thuật hoặc các chuẩnmực rõ ràng được thiết lập để sử dụng một cách thống nhất như là quy tắc, hướng dẫn hayđịnh nghĩa Tiêu chuẩn có thể áp dụng cho bất cứ thực thể nào: vật liệu, sản phẩm, dịch

vụ, phương pháp, quá trình, hệ thống Các tiêu chuẩn giúp cho cuộc sống của chúng ta dễdàng hơn Các tiêu chuẩn tăng cườn việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thông tin Thôngthường các tiêu chuẩn được thiết lập để áp dụng trên cơ sở tự nguyện Tuy nhiên, luậtđịnh đôi khi là quy định việc tuân thủ một số tiêu chuẩn là yêu cầu bắt buộc

Một số quy chuẩn tiêu chuẩn áp dụng cho thiết kế các công trình xây dưng dândụng và công nghiệp:

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – Tập II chương 10, QCXDVN 02:1997/BXD

 Chỉ dẫn đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà TCXDVN 373-2006

 Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động TCXDVN 2737-1995

 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCXDVN 5574-2012

 Kết cấu thép – tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 5575-2012

Trang 13

 Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế TCXD 205-1998

 Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất TCXDVN 9368-2012

 Nhà cao tầng – thiết kế kết cấu BTCT toàn khối TCXD 198-1997

 Nhà cao tầng – thiết kế cọc khoan nhồi TCXDVN 195-1997

2 Vai trò, nhiệm vụ của người kỹ sư thiết kế

- Tổ chức, đôn đốc các nhóm thiết kế thực hiện nhiệm vụ của mình và phối hợp sựhoạt động của các nhóm thiết kế này nhằm thực hiện tiến độ thiết kế theo đúng hợpđồng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, nội dung, khối lượng thiết kế

- Kiểm tra, nghiệm thu nội bộ các kết quả thiết kế

- Trình bày và bảo vệ thiết kế trong quá trình thẩm định, xét duyệt thiết kế (hoặc chỉđịnh người trình bày, bảo vệ)

- Chịu trách nhiệm bổ sung, sửa chữa hoặc lập lại khi thiết kế chưa được duyệt

I.2 Kỹ sư thiết kế kết cấu

Là người chấp hành, thực hiện công việc phù hợp chuyên môn được chủ trì dự ángiao Bằng kiến thức và kinh nghiệm của bản thân, thiết kế viên phài thực hiện tốt và chịu

Trang 14

trách nhiệm về chất lượng, nội dung và khối lượng phần việc mình được giao, vì chấtlượng của toàn bộ dự án thiết kế phụ thuộc và chất lượng của từng thiết kế bộ phận

Tham gia vào các công việc sau:

- Kiểm tra dữ liệu đầu vào

- Lập phương án kết cấu

- Giải quyết những yêu cầu, thắc mắc của khách hàng thuộc về bộ môn kết cấu

- Thanh toán kết cấu

- Thể hiện bản vẽ

I.3 Thẩm định thiết kế

Xem xét các vấn đề chủa yếu sau của thiết kế:

- Sự tuân thủ của thiết kế với các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, các định mức,đơn giá và các chính sách hiện hành có liên quan

- Sự phù hợp của dây chuyền công nghệ với tổng mặt bằng và không gian kiến trúc

- Mức độ an toàn của các hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng

- Mức độ ổn định, bền vững của công trình

- Sự phù hợp của tổng dự toán với tổng mức đầu tư được duyệt

- Các giải pháp bảo vệ môi trường, đảm bảo ổn đinh cho các công trình lân cận, an

toàn thi công xây dựng

3 Trình tự và nội dung Hồ sơ dự án đầu tư công trình DD&CN

3.1 Giai đoạn thu thập thông tin

+ Thu thập thông tin và các dữ liệu liên quan

+ Lập báo cáo đánh giá và phương án đầu tư xây dựng

+ Nghị quyết chấp thuận phương án đầu tư xây dựng

+ Công văn xin giới thiệu địa điểm

+ Công văn giới thiệu địa điểm kèm theo bản vẽ 1/2000

Trang 15

+ Báo cáo đầu tư (Báo cáo nghiên cứu tính khả thi)

+ Quyết định phê duyệt báo cáo đầu tư

+ Tờ trình xin phê duyệt chủ trương đầu tư

+ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư

+ Tờ trình xin đăng ký đầu tư tại địa điểm giới thiệu

+ Quyết định cho phép công ty làm chủ đầu tư

+ Quyết định tạm giao đất để nghiên cứu thực hiện dự án

+ Lập báo cáo đầu tư và vốn chuẩn bị đầu tư

+ Quyết định phê duyệt vốn chuẩn bị đầu tư và nội dung thực hiện dự án

+ Đo đạc hiện trạng 1/500 (10m/cao độ)

+ Công văn xin chỉ giới đỏ và chứng chỉ quy hoạch

+ Công văn xin thỏa thuận quy hoạch kiến trúc tổng mặt bằng và hồ sơ bản vẽ1/500 Công văn thỏa thuận quy hoạch kiến trúc và phê duyệt bản vẽ 1/500 (07 bộ)

+ Thanh toán và tạm ứng các công tác chuẩn bị đầu tư

+ Lập kế hoạch chi tiết 1/500 (11 mục)

+ Công văn xin phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và hồ sơ bản vẽ 1/500

+ Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 và hồ sơ bản vẽ có dấu

+ Tờ trình phê duyệt quy chế quản lý quy hoạch xây dựng

+ Quyết định phê duyệt quy chế quản lý quy hoạch xây dựng

+ Công văn xin các thỏa thuận chuyên ngành:

1 Điện

2 Đầu nối giao thông

Trang 16

3 Cấp nước

4 Thoát nước

5 Vệ sinh môi trường

6 Thông tin liên lạc

7 Phòng cháy chữa cháy

8 Gas

9 Vốn

+ Các thỏa thuận chuyên ngành (công văn trả lời)

+ Báo cáo điều tra xã hội học

+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường

+ Tờ trình xin phê duyệt đơn vị tư vấn khảo sát địa chất và lập dự án đầu tư (thuyếtminh + bản vẽ thiết kế cơ sở)

+ Quyết định phê duyệt đơn vị tư vấn khảo sát địa chất và lập dự án đầu tư

+ Lập hợp đồng tư vấn khảo sát địa chất và lập dự án đầu tư

+ Báo cáo khoan khảo sát địa chất phục vụ lập dự án đầu tư

+ Lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi)- thiết kế cơ sở

+ Công văn xin phê duyệt thiết kế cơ sở

+ Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư - thiết kế cơ sở

+ Tờ trình xin cấp phép đầu tư

+ Giấy phép đầu tư

+ Đăng ký nhu cầu sử dụng đất

+ Nộp hồ sơ thẩm định nhu cầu sử dụng đất

Trang 17

+ Nộp tiền sử dụng đất

+ Tờ trình xin giao đất chính thức

+ Quyết định giao đất chính thức

+ Biên bản bàn giao mốc giới phục vụ đền bù giải phóng mặ bằng

3.3 Thực hiện dự án đầu tư

+ Tờ trình xin thành lập Ban quản lý dự án

+ Quyết định thành lập Ban quản lý dự án

+ Tờ trình xin thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng

+ Quyết định thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng

+ Báo cáo phương án đền bù giải phóng mặt bằng

+ Quyết định phê duyệt phương án đền bù giải phóng mặt bằng

+ Tờ trình xin cấp chi phí đền bù giải phóng mặt bằng

+ Đền bù giải phóng mặt bằng

+ Tờ trình xin phê duyệt quyết toán chi phí đền bù giải phóng mặt bằng

+ Quyết định phê duyệt tổng chi phí đền bù giải phóng mặt bằng

+ Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch chia thầu tư vấn, xây lắp và thiết bị

+ Quyết định phê duyệt kế hoạch chia thầu

+ Kết quả đấu thầu hoặc chỉ định thầu công tác tư vấn thiết kế kỹ thuật thi công hạ + Quyết định phê duyệt các gói thầu tư vấn

+ Lập hợp đồng kinh tế cho các gói thầu tư vấn

+ Khoan khảo sát phục vụ thiết kế kỹ thuật thi công hạ tầng kỹ thuật

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán hạ tầng kỹ thuật

Trang 18

+ Công văn xin thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán hạ tầng kỹ thuật

1 San nền; giao thông; thoát nước mưa; thoát nước thải; cây xanh; cấp nước

2 Điện động lực và điện chiếu sáng

3 Thông tin liên lạc

+ Lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu

+ Tờ trình xin phê duyệt kế hoạch chia thầu thi công giám sát thi công xây lắp và lắpđặt thiết bị hạ tầng kỹ thuật

+ Quyết định phê duyệt kế hoạch chia thầu thi công, giám sát thi công (GSTC) hạtầng kĩ thuật (HTKT)

+ Đấu thầu hoặc giao thầu

+ Báo cáo kết quả đấu thầu hoặc giao thầu

+ Quyết định phê duyệt đơn vị trúng thầu hoặc giao thầu hạ tầng kĩ thuật

+ Lập kế hoạch thực hiện thi công, GSTC xây lắp và lắp đặt HTKT

+ Biện pháp thi công và kế hoạch thi công chi tiết

+ Lập hợp đồng thi công, GSTC

+ Động thổ khởi công

Trang 19

+ Thi công các hạng mục HTKT

+ Nghiệm thu khối lượng hoàn thành – hoàn công

+ Tờ trình phê duyệt khối lượng hoàn thành

+ Quyết định phê duyệt khối lượng hoàn thành

+ Quyết toán

+ Thanh lý các HĐKT tư vấn, TK KTTC, GSTC, TCXL, LĐTB

3.4 Kết thúc đầu tư

+ Kiểm toán nhà nước

+ Biên bản bàn giao cho các đơn vị quản lý chuyên ngành theo quy chế QLQH được duyệt

4 Các bước thiết kế công trình

4.1 Cách thức tổ chức thiết kế công trình

* Dữ liệu đầu vào:

Phòng điều hành sản xuất hoặc chủ nhiệm dự án có nhiệm vụ giao các dữ liệu đầu vàocho các chủ bộ môn Dữ liệu đầu vào bao gồm:

- Bản vẽ kiến trúc

- Yêu cầu của khách hàng

- Tài liệu khảo sát địa chất

- Các tài liệu khác (nếu có)

Chủ nhiệm bộ môn có trách nhiệm kiểm tra dẽ liệu đầu vào: nếu có những dữ liệu khônghợp lý, thiếu hoặc sai thì chủ nhiệm bộ môn có trách nhiệm phản hồi với chủ nhiệm dự

án, phòng điều hành sản xuất hoặc khách hàng để sửa đổi bổ sung

* Lập kế hoạch thiết kế và triển khai:

Do chủ nhiệm bộ môn phụ trách bao gồm:

Trang 20

- Thành lập các nhóm: gồm các kỹ sư và các kỹ thuật viên có tình độ và năng lực thíchhợp để thực hiện công việc thiết kế kết cấu

- Lập kế hoạch thiết kế

- Giao cho từng người trong nhóm, chỉ rõ phần việc và trách nhiệm của từng người

- Trao đổi với các bộ môn khác để thực hiện theo lịch của chủ nhiệm dự án

- Thiết kế thi công:

+ Kiểm tra lại phần tính toán trong giai đoạn thiết kế kĩ thuật để có thể sử dụng lại hoặctính toán bổ sung

+ Tính toán chi tiết kết cấu còn lại, triển khai chi tiết về vật liệu (thống kê, ghi chú)

* Kiểm bản tính:

- Kết quả tính toán phải được kiểm định trước khi thể hiện bản vẽ

- Các số liệu đưa vào máy tính có kết quả đưa ra đều phải in ra trên khổ giấy A4, giữ lại

và đóng hồ sơ cùng các bản tính khác

- Chủ nhiệm bộ môn xem xét kết quả tính toán trước khi gửi đi cho người kiểm

Trang 21

- Người kiểm ghi ý kiến của mình vào phiếu kiểm trên bản tính và đưa lại cho chủ nhiệm

* Kiểm bản vẽ:

- Kỹ sư kiểm tiến hành kiểm bản vẽ

- Khi những sửa chữa cần thiết đã được thực hiện thì kỹ sư kiểm ký tên mình vào ô kiểm

- Nên chỉ có một người kiểm tất cả các bảng tính và bản vẽ của một dự án để đảm bảotính nhất quán

* Thông qua thiết kế, ký bản tính bản vẽ:

- Giám đốc văn phòng có nhiệm vụ xem xét, giám sát các giai đoạn trong quá trình thiết

kế và xem xét các sản phẩm cuối cùng sau khi đã được kiểm và hiệu chỉnh (gồm bản tính

và bản vẽ )

- Giám đốc văn phòng ký vào ô của mình ở bản vẽ gốc để chứng nhận rằng hồ sơ dự ánđã hoàn tất và đảm bảo chất lượng

* Xác định hiệu lực của hồ sơ thiết kế:

- Giám đốc công ty có nhiệm vụ xác nhận giá trị sử dụng và thiết kế dể đảm bảo rằng sảnphẩm thiết kế phù hợp với các tiêu chuẩn của công ty và yêu cầu của khách hàng

* In, nộp:

- Đơn vị thiết kế in, nộp bản vẽ cho phòng điều hành sản xuất Phòng điều hành sản xuấtthực hiện việc đóng gói hồ sơ

Trang 22

* Giao, nộp hồ sơ:

- Phòng điều hành sản xuất có trách nhiệm giao hồ sơ, bản vẽ cho khách hàng

4.2 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình

4.2.1 Căn cứ để lập thiết kế kỹ thuật

- Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt

- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bước thiết kế cơ sở, các số liệu bổ sung về khảo sát xây dựng và các điều kiện khác tại địa điểm xây dựng phục vụ bước thiết kế kỹ thuật

- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, tài liệu sử dụng

- Các yêu cầu khác của chủ đầu tư

4.2.2 Nội dung của hồ sơ thiết kế kỹ thuật

a Thuyết minh tính toán kết cấu công trình

Cơ sở tính toán:

- Dựa theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

- Dựa theo các tiêu chuẩn nước ngoài như BS 8110, ACI 318-1989, Eurocode

- Các tài liệu khác có liên quan

Các vật liệu sử dụng:

Các loại vật liệu được sử dụng cần ghi rõ:

+ Chi tiết các loại vật liệu dùng cho từng cấu kiện

+ Chủng loại vật liệu

+ Các đặc tính về cường độ, khả năng chịu tải trong từng môi trường

+ Các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật thi công nếu có

Tải trọng và tổ hợp tải trọng:

- Tĩnh tải: xác định theo cấu tạo kiến trúc

Trang 23

- Tải trọng gió: gió tĩnh và gió động

- Động đất: tính theo tiêu chuẩn

- Tính toán các cấu kiện của công trình từ kết quả nội lực và các tiêu chuẩn tính toán

Tính toán cấu kiện:

- Chi tiết các cấu kiện theo kết quả nội lực đã tổ hợp

- Các bước tính toán cần thể hiện chi tiết, rõ ràng theo đúng tiêu chuẩn áp dụng

- Tính toán thiết kế các cấu kiện bê tông cốt thép theo 2 trạng thái giới hạn:

+ Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo các trạng thái giới hạn thứ nhất ( tínhtoán theo độ bền): cấu kiện bê tông cốt thép phải được tính toán trên tiết diệnthẳng góc với trục dọc cấu kiện và tiết diện nghiêng với trục dọc cấu kiện theohướng nguy hiểm nhất Khi có mô men xoắn cần kiểm tra độ bền tiết diện khônggian được giới hạn bởi các vết nứt dạng xoắn ở vùng chịu kéo theo hướng nguyhiểm nhất có thể xảy ra Ngoài ra, cần tính toán cấu kiện chịu các tác dụng cục bộcủa tải trọng (nén cục bộ, nén thủng, giật đứt)

+ Tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo các trạng thái giới hạn thứ hai: cấukiện bê tông cố thép được tính toán theo sự hình thành vết nứt, và sự mở rộng vếtnứt ở các tiết diện thẳng góc với trục dọc cấu kiện và tiết diện xiên với trục dọccấu kiện Đồng thời phải tính toán các cấu kiện theo điều kiện về biến dạng độvõng, góc xoay

Tổng dự toán:

Tổng dự toán được lập trên cơ sở các văn bản hướng dẫn lập giá và quản lý chi phíxây dựng công trình do Bộ xây dựng ban hành Tổng dự toán công trình là toàn bộ chi phícần thiết để đầu tư xây dựng công trình mà chủ đầu tư phải bỏ vấn thực hiện

Việc lập dự toán công trình xây dựng được thực hiện như sau:

- Đối với giá dự toán xây lắp: bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung và lợinhuận định mức hoặc thuế

Trang 24

+ Chi phí trực tiếp: bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thicông

+ Chi phí chung: chi phí bộ máy quản lý, bảo hiểm xã hội

+ Lợi nhuận định mức: do đặc thù của sản phẩm xây dựng nên trong dự toán xâylắp các công trình xây dựng vẫn có khoản chi phí này và các tổ chức xây dựng được sửdụng để làm nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định của pháp luật

- Đối với các chi phí khác trong tổng dự toán các công trình xây dựng như:

+ Chi phí quản lý công trình

+ Chi phí lán trại và thưởng tiến độ

o Chi phí lán trại (2.8%) chỉ áp dụng đối với những công trình có điều kiệnxây dựng đặc biệt

o Thưởng tiến độ cho việc hoàn thành các công tác thiết kế, xây lắp, đưa côngtrình vào sản xuất sử dụng đúng tiến độ

- Chi phí khảo sát, thiết kế xây dựng

- Chi tiết cọc: sơ đồ nối cọc, các đoạn cọc và cách bố trí thép

- Bản vẽ thể hiện chi tiết đài móng, dầm móng

Trang 25

- Chi tiết bể nước, bể phốt, định vị.

- Phần kết cấu thân nhà:

- Mặt bằng kết cấu tầng hầm, tầng 1

- Mặt bằng kết cấu tầng điển hình, tầng mái, mái

- Bản vẽ thể hiện chi tiết cột, cách đặt thép

- Bản vẽ thể hiện chi tiết các dầm, cách bố trí thép trong dầm, các mặt cắt thể hiện rõ

bố trí thép

- Mặt bằng rải thép các tầng

- Chi tiết thang bộ, thang máy

- Thống kê thép cho các cấu kiện

- Ngoài ra cần thể hiện các chi tiết khác như lanh tô, mái, sảnh, thang cứu bộ

4.3 Hồ sơ thiết kế thi công công trình

4.3.1 Căn cứ để lập thiết kế bản vẽ thi công

- Nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư phê duyệt đối với trường hợp thiết kế một bước, thiết

kế cơ sở được phê duyệt đối với trường hợp thiết kế hai bước; thiết kế kỹ thuật đượcphê duyệt đối với trường hợp thiết kế ba bước

- Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng

- Các yêu cầu khác của chủ đầu tư

4.3.2 Nội dung hồ sơ thiết kế thi công

a Thuyết minh

Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được đểngười trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế bao gồm:

- Thuyết minh về biện pháp, kỹ thuật thi công

- Tính toán các thiết bị phục vụ thi công

- Lựa chọ máy móc, trang thiết bị phục vụ thi công

- Tính toán chi tiết thời gian thi công, lập tiến độ thi công

b Bản vẽ thi công

Trang 26

- Chi tiết về mặt bằng, mặt cắt của các hạng mục công trình: thể hiện đầy đủ vị trí, kíchthước của các chi tiết kết cấu, thiết bị công nghệ, có biểu liệt kê khối lượng xây lắp vàthiết bị của hạng mục công trình đó, chất lượng, quy cách của từng loại vật liệu, cấukiện, điển hình được gia công có sẵn (có thuyết minh hướng dẫn về trình tự thi công,các yêu cầu kỹ thuật an toàn lao động trong thi công)

- Chi tiết các bộ phận công trình: thể hiện đầy đủ vị trí, kích thước, quy cách và sốlượng từng loại vật liệu cấu kiện có ghi chú cần thiết cho người thi công

- Chi tiết về lắp đặt thiết bị công nghệ: trong đó thể hiện đầy đủ vị trí, kích thước, quycách và số lượng từng loại thiết bị, cấu kiện, linh kiện, vật liệu Những ghi chú cầnthiết cho người thi công

- Trang trí nội thất, ngoại thất chi tiết

- Biểu tổng hợp khối lượng xây lắp, thiết bị, vật liệu của từng hạng mục công trình vàtoàn bộ công trình (thể hiện đầy đủ các quy cách, số lượng của từng loại vật liệu, cấukiện, thiết bị)

c Dư toán thiết kế bản vẽ thi công

- Dự toán bản vẽ thi công được xác định theo công trình xây dựng Bao gồm dự toáncác hạng mục, dự toán các công việc của các hạng mục thuộc công trình

- Dự toán bản vẽ thi công xây dựng công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác địnhtheo thiết kế hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình và đơngiá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó Nội dung dự toán xây dựngcông trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dựphòng

- Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ sở để kí kết hợp đồng thanh toángiữa chủ đầu tư và nhà thẩu trong các hợp đồng chi định thầu, là cơ sở xác định giáthành xây dựng công trình

II Tìm hiểu về nguyên lý thiết kế sàn BTCT ứng lực trước

1 Nguyên lý cấu tạo sàn BTCT ứng lực trước

Trang 27

Xuất phát từ nhu cầu nâng cao khả năng vượt nhịp và giảm độ võng của sàn phẳngthường, công nghệ ứng lực trước hiện nay đã được áp dụng rộng rãi trong thiết kế sànphẳng Mang đầy đủ các ưu điểm của sàn phẳng thường, sàn phẳng bê tông ứng lực trướctạo ra mặt phẳng phía dưới của sàn dẫn tới sự đơn giản trong công tác ván khuôn và thicông, linh hoạt trong việc tạo vách ngăn và có thể không cần làm trần giả.

1.1 Phân loại bê tông lứng lực trước

1.1.1 Phân loại theo thời điểm căng thép

1.1.1.1 Phương pháp căng trước

Thép ứng lực trước được căng giữa hai khối neo trong khuôn trước khi đúc bêtông Khi bê tông đạt đủ cường độ ấp lực, kích được thả Ứng lực trước được truyền vào

bê tông bởi lực dính giữa bê tông và cáp

Ở phương pháp này ứng lực trước tạo ra không lớn lắm, tuy nhiên dễ thi công hàng loạt

Do đó thường được sử dụng cho các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn sản xuất hàng loạt

ở nhà máy, chủ yếu là panen ứng lực trước

1.1.1.2 Phương pháp căng sau

Cấu kiện bê tông được đúc kết hợp với đặt các sợi thép cường độ vao trong ốnghoặc rãnh Khi bê tông đạt đủ cường độ, sợi thép được căng bởi kích và neo bằng nêmhoặc đai ốc Lực được truyền cho bê tông bởi các neo ở cuối cùng và khi cáp được uốncong Khoảng hở giữa cáp và ống được bơm vữa sau khi căng

Phương pháp căng sau phù hợp cấu kiện từ trung bình đến lớn Có ưu điểm là chophép sử dụng cáp uốn cong hay cáp rời có thể thay đổi sự phân bố tùy ý theo tiết diện.Nhờ tạo được ứng lực lớn, phương pháp này thường được sử dụng cho cấu kiện đổ tạichỗ

1.1.2 Phân loại theo vị trí cáp ULT

1.1.2.1 Phương pháp căng trong

Sợi cáp nằm trong cấu kiện bê tông ULT Phương pháo này được ứng dụng phổbiến khi thiết kế các cấu kiến bê tông ULT

Trang 28

1.1.2.2 Phương pháp căng ngoài

Sợi cáp nằm ngoài cấu kiện bê tông ULT, thường áp dụng khi cải tạo sửa chữa,tăng khả năng chịu lực của kết cấu

1.1.3 Phân loại theo mức độ căng thép ULT

1.1.3.1 ULT toàn phần

Bê tông được ULT sao cho không xuất hiện ứng suất kéo khi chịu tải trọng sửdụng Như vậy, cốt thép cường trong sàn chỉ cần lựa chọn đặt theo cấu tạo mà không phảitính toán, kiểm tra

1.1.3.2 ULT một phần

Sau khi đực ứng lực trước, dưới tác dụng tải trọng sử dụng, trong cấu kiện vẫn cóứng suất kéo Do đó cần phải đưa cốt thép thường để chịu ứng suất kéo xuất hiện

1.1.4 Phân loại theo đặc điểm thi công

1.1.4.1 Bê tông ULT đúc sẵn

Cấu kiện bê tông ULT sản xuất hàng loạt ở nhà máy, sau đó đưa ra công trường lắpghép Do là cấu kiện lắp ghép nên phương pháp này mang lại hiệu quả công nghiệp hóa,thi công nhanh, dễ kiểm soát chất lượng, hiệu quả kinh tế cao Tiện lợi khi thi công côngtrình chung cư có nhiều cấu kiện giống nhau Tuy nhiên, chỉ sử dụng cho các cấu kiện vừa

và nhỏ

1.1.4.2 Bê tông ULT đổ tại chỗ

Cấu kiện bê tông ứng lực trước được đổ tại công trường Phương pháp này thích hợp vớicấu kiện có kích thước lớn, đa dạng, tuy nhiên lại tốn chi phí khá nhiều cho giàn giáo vàcốp pha

1.2 Nguyên tắc cấu tạo cơ bản

1.2.1 Bản chất của sàn bê tông ứng lực trước

Trang 29

Bản chất của bê tông ứng lực trước có thể được tóm tắt như sau:

Có 2 cách để giảm ứng suất kéo và hạn chế vết nứt là: đặt thép thường ở vùng chịu kéo của dầm hoặc tạo lực nén trước.

Hình 3: Đặt thép trong vùng kéo

Đặt thép thường vào vùng chịu kéo của dầm, thép thường sẽ chịu ứng suất kéo vì vậy vết nứt sẽ được hạn chế trong giới hạn cho phép

Trang 30

Hình 4: Tạo lực nén trước trong bê tông

Trong bê tông ứng lực trước, ứng lực trước tạo ra một lực nén đặt tại vùng bê tông chịu kéo để chống lại ứng suất chịu kéo trong bê tông, vì vậy giúp bê tông làm việc như bê tông có cường độ chịu kéo cao

1.2.2 Vật liệu

 Bê tông

Bê tông ứng lực trước yêu cầu bê tông có cường độ cao và khả năng phát triểncường độ nhanh hơn bê tông thường, đồng thời thỏa mãn sự co ngót, từ biến nhỏ và ,giátrị mô đun đàn hồi cao

Theo tiêu chuẩn ACI, bê tông ứng lực trước cần cường độ chịu nén của mẫu trụ ở

28 ngày tuổi cần phải đạt được 55 MPa Kinh nghiệm cho thấy rằng, giá trị này từ

28-34 MPa là kinh tế nhất

 Thép cường độ cao

Sợi thép cường độ cao

Thép sợi sử dụng cho bê tông ƯLT nói chung tuân theo tiêu chuẩn ASTM A421.Sợi thép được quấn thành cuộn và được cắt và lắp ở nhà máy hay tạo hiện trường Trướckhi thi công, sợi thép cần được vệ sinh bề mặt để tăng lực dính kết ở bê tông Đặc tính của

sợi thép theo ASTM A421 được cho trong Bảng 2.1

Trang 31

4,88 - 1725 - 1380

Bảng 2 1: Thông số kỹ thuật sợi thép

Ghi chú: Dạng BA sử dụng cho neo bó cáp, dạng WA sử dụng cho neo hình côn.

Tiêu chuẩn này được sử dụng cho cả cấu kiện căng trước và căng sau, dính kết hay

không dính kết Đặc tính của cáp 7 sợi theo ASTM A416 được cho trong Bảng 2.1

Hình 5: Đặc trưng của cáp 7 sợi không có vỏ bọc (ASTM A416)

Loại cáp Đường kính

danh định (mm)

Sức bền pháhoại

Diện tích danhđịnh của cáp

Tải trọng nhỏnhất tại độ dãn

Trang 32

Thép thanh cường độ cao

Thép thanh sử dụng cho bêtông ƯLT tuân theo tiêu chuẩn ASTM A722 và A-29,với yêu cầu có ứng suất phá hoại đạt tới 90% cường độ giới hạn Mặc dù cường độ giớihạn thực tế thường đạt tới 1100 MPa, nhưng giá trị tiêu chuẩn nhỏ nhất thường lấy là

1000 MPa Hầu hết các tiêu chuẩn thường đưa ra giới hạn chảy nhỏ nhất là 896 MPa mặc

dù giá trị thực tế là cao hơn Độ dãn dài nhỏ nhất tại lúc phá hoại ở vị trí chiều dài bằng

20 lần đường kính là 4%, với độ giảm nhỏ nhất của tiết diện tại lúc phá hoại là 25%

1.2.3 Các hệ thống tạo ứng lực trước

Có bốn loại thiết bị căng bằng thép được sử dụng

Ngày đăng: 20/02/2019, 07:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w