1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG HỆ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA-ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

68 207 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý Ký túc xáMỞ ĐẦU I.Giới thiệu bối cảnh của đề tài: Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng CNTT vào trong công tác quản lý của các xí nghiệp, doanh nghiệp càng ngày càng được chú trọng v

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH : 05115

ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG HỆ CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA-ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Mã số : 06T4-21 Ngày bảo vệ : 15-16/06/2011

SINH VIÊN : NGUYỄN MINH KHOA

ĐÀ NẴNG, 06/2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin, Trường đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học tập.

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến thầy Phan Chí Tùng người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đồ án.Cảm ơn Ban quản lý ký túc xá Đại học bách khoa-Đại học Đà Nẵng và các bạn sinh viên trong ký túc xá đã nhiệt tình giúp tôi hoàn thành đồ án này.

Xin cảm ơn cha mẹ, bạn bè, những người luôn đứng sau động viên, giúp đỡ cho tôi thêm niềm tin và nghị lực trong suốt quá trình học tập và thực hiện đồ án.

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên,

Nguyễn Minh Khoa

Trang 3

Tôi xin cam đoan :

1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy ThS.GVC Phan Chí Tùng.

2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,

tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Sinh viên, Nguyễn Minh Khoa

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

I Công cụ hỗ trợ lập trình: 1

I.1 Microsoft Visual Studio 2008: 1

I.1.1 Lược sử phát triển: 1

I.1.2 Một số tính năng nổi bật: 2

I.2 Những ưu điểm và các phiên bản: 4

I.2.1 Những ưu điểm: 4

I.2.2 Các phiên bản: 4

II Ngôn ngữ lập trình C#: 5

II.1 Microsoft NET: 5

II.1.1 Thư viện lớp NET Framework: 5

II.2 Ngôn ngữ C#: 5

III Cơ sở dữ liệu SQL Server 2005: 6

III.1 Khái niệm SQL: 6

III.2 Đặc điểm, đối tượng làm việc của SQL Server: 7

III.2.1 Đặc điểm của SQL Server: 7

III.2.2 Các kiểu dữ liệu cơ bản của SQL Server: 7

III.3 Đối tượng làm việc của SQL: 7

III.4 Giới thiệu các tập lệnh cơ bản của SQL : 7

III.5 Những đặc điểm khiến SQL Server 2005 nổi trội hơn SQL Server 2000 8

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9

I Phân tích hệ thống: 9

I.1 Yêu cầu đặt ra của bài toán: 9

I.1.1 Yêu cầu chức năng: 9

I.1.2 Yêu cầu phi chức năng: 9

I.2 Thông tin tổ chức: 9

I.2.1 Cơ cấu tổ chức: 9

I.2.2 Phương thức quản lý của Ký túc xá, các biến cố vào ra: 10

II Các biểu đồ mô tả hệ thống: 11

II.1.1 Biểu đồ chức năng toàn hệ thống: 11

II.1.2 Sơ đồ ngữ cảnh: 11

II.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD: 12

III Thiết kế chức năng: 15

III.1 Chức năng quản lý hệ thống: 15

III.2 Chức năng quản lý thông tin sử dụng: 15

III.2.1 Quản lý thông tin sử dụng phòng 15

III.2.2 Quản lý thông tin sử dụng tài sản: 16

III.2.3 Quản lý thông tin sử dụng dịch vụ: 16

III.3 Chức năng quản lý thông tin tài sản Ký túc xá: 17

III.3.1 Quản lý nhà: 17

i

Trang 7

III.4 Chức năng quản lý sinh viên: 19

III.5 Chức năng quản lý cán bộ 19

III.6 Chức năng thống kê báo cáo: 20

III.7 Chức năng tìm kiếm: 20

IV Phân tích các nghiệp vụ và sơ đồ mô tả: 20

IV.1 Những nghiệp vụ chính: 20

IV.1.1 Mô tả chức năng: 20

IV.1.2 Xác định các đối tượng liên quan và nhu cầu của hệ thống: 21

IV.2 Sơ đồ thuật toán đặc tả các nghiệp vụ: 23

IV.2.1 Nhận hồ sơ Sinh viên: 23

IV.2.2 Thêm hồ sơ Sinh Viên: 24

IV.2.3 Xét chọn Sinh viên: 25

IV.2.4 Xếp Phòng cho Sinh viên: 26

IV.2.5 Cập nhật thông tin thu chi: 27

V Phân tích dữ liệu: 29

V.1 Từ điển dữ liệu: 29

V.1.1 Bảng danh mục từ điển dữ liệu thô: 29

V.1.2 Xây dựng từ điển dữ liệu: 30

V.2 Xây dựng mô hình thực thể kết hợp: 31

V.2.1 Xây dựng các thực thể: 31

V.3 Mô hình dữ liệu quan hệ: 39

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 41

I Các công cụ và yêu cầu hệ thống: 41

I.1 Các công cụ: 41

I.1.1 Công cụ viết chương trình: 41

I.1.2 Công cụ hỗ trợ giao diện: 41

I.1.3 Công cụ viết báo cáo: 41

I.2 Yêu cầu hệ thống: 41

II Một số hình ảnh Demo chương trình: 42

II.1 Chức năng đăng nhập và các danh mục quản lý: 42

II.1.1 Đăng nhập: 42

II.1.2 Menu chính: 42

II.1.3 Thông tin quản lý phòng: 43

II.1.4 Thông tin quản lý nhà: 43

II.1.5 Quản lý hồ sơ cán bộ: 44

II.1.6 Quản lý sinh viên: 44

II.1.7 Quản lý chức vụ: 45

II.1.8 Quản lý dịch vụ: 46

II.1.9 Quản lý tài sản: 46

II.2 Chức năng quản lý thông tin sử dụng: 47

II.2.1 Xem thông tin sử dụng phòng: 47

II.2.2 Thông tin sử dụng tài sản: 47

II.2.3 Thông tin sử dụng dịch vụ: 48

II.3 Chức năng tìm kiếm thông tin: 48

Trang 8

II.3.1 Tìm kiếm nhân viên: 48

II.3.2 Tìm kiếm sinh viên: 49

II.3.3 Tìm kiếm phòng sử dụng: 49

II.4 Chức năng in báo cáo, thống kê: 50

II.4.1 In báo cáo về danh sách sinh viên trong ký túc xá: 50

II.4.2 In danh sách sinh viên theo phòng: 50

II.4.3 In thông tin phòng sử dụng: 51

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 52

I Kết quả đạt được: 52

II Mặt hạn chế: 52

III Hướng phát triển của đề tài: 52

Trang 9

Hình 1: Microsoft Visual Studio 2008 1

Hình 2:Hai phiên bản Professional và Standard 2

Hình 3: Sơ đồ tổ chức ban quản lý ký túc xá ĐHBK-ĐH Đà Nẵng 9

Hình 4:Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống 11

Hình 5:Sơ đồ ngữ cảnh 12

Hình 6:Mô tả sơ đồ dòng dữ liệu mức 0 13

Hình 7:Mô tả sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 14

Hình 8: Use case quản lý hệ thống 15

Hình 9: Use case quản lý thông tin sử dụng phòng 15

Hình 10: Use case quản lý thông tin sử dụng tài sản 16

Hình 11: Use case quản lý thông tin sử dụng dịch vụ 16

Hình 12: Use case quản lý nhà 17

Hình 13: Use case quản lý phòng 17

Hình 14: Use case quản lý dịch vụ 18

Hình 15: Use case quản lý tài sản 18

Hình 16: Use case quản lý sinh viên 19

Hình 17: Use case quản lý cán bộ 19

Hình 18: Use case thống kê báo cáo 20

Hình 19: Use case chức năng tìm kiếm 20

Hình 20:Sơ đồ mô tả chức năng tiếp nhận hồ sơ 23

Hình 21:Mô hình mô tả chức năng thêm hồ sơ Sinh viên 24

Hình 22:Mô hình mô tả chức năng xét chọn Sinh viên 25

Hình 23:Xếp phòng cho sinh viên 26

Hình 24:Mô hình cập nhật thu 27

Hình 25:Mô hình cập nhật chi 28

Hình 26:Thực thể Cán bộ 31

Hình 27:Thực thể Chức vụ 32

Hình 28:Thực thể Dịch vụ 33

Hình 29:Thực thể Hóa đơn 33

Hình 30:Thực thể Nhà 34

Trang 10

Hình 31:Thực thể Phòng 35

Hình 32:Thực thể Sinh viên 35

Hình 33:Thực thể Sử dụng dịch vụ 36

Hình 34:Thực thể sử dụng tài sản 37

Hình 35:Thực thể tài sản 37

Hình 36:Thực thể Users 38

Hình 37:Mô hình dữ liệu quan hệ 39

Hình 38:Khung đăng nhập 42

Hình 39:Menu chính của hệ thống 42

Hình 40:Quản lý phòng 43

Hình 41:Quản lý khu nhà 43

Hình 42:Quản lý cán bộ 44

Hình 43:Quản lý sinh viên 44

Hình 44:Quản lý chức vụ 45

Hình 45:Quản lý dịch vụ 45

Hình 46:Quản lý tài sản 46

Hình 47:Danh sách sinh viên của phòng 46

Hình 48:Thông tin sử dụng tài sản 47

Hình 49:Thông tin sử dụng dịch vụ 47

Hình 50:Tìm kiếm nhân viên 48

Hình 51:Tìm kiếm Sinh viên 48

Hình 52:Phòng sử dụng 49

Hình 53:Danh sách tất cả sinh viên 49

Hình 54:Danh sách sinh viên theo nhà 50

Hình 55:Thông tin phòng sử dụng 50

Hình 56:In hóa đơn dịch vụ sử dụng 51

Trang 11

Bảng 1:Các biển cố vào ra 11

Bảng 2:Mô tả nghiệp vụ 21

Bảng 3:Đối tượng và nhu cầu 21

Bảng 4:Bảng dữ liệu 30

Bảng 5:Từ điển dữ liệu 31

Bảng 6:Bảng dữ liệu Cán bộ 32

Bảng 7: Bảng dữ liệu Chức vụ 32

Bảng 8: Bảng dữ liệu Dịch vụ 33

Bảng 9: Bảng dữ liệu Hóa đơn 34

Bảng 10: Bảng dữ liệu Nhà 34

Bảng 11: Bảng dữ liệu Phòng 35

Bảng 12: Bảng dữ liệu Sinh viên 36

Bảng 13: Bảng dữ liệu Sử dụng dịch vụ 37

Bảng 15: Bảng dữ liệu Sử dụng tài sản 37

Bảng 16: Bảng dữ liệu Tài sản 38

Bảng 17: Bảng dữ liệu Users 38

Trang 12

Quản lý Ký túc xá

MỞ ĐẦU

I.Giới thiệu bối cảnh của đề tài:

Ở nước ta hiện nay, việc áp dụng CNTT vào trong công tác quản lý của các xí nghiệp, doanh nghiệp càng ngày càng được chú trọng và phát triển rộng rãi, nhờ máy tính và ứng dụng của nó mà công việc quản lý trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn

Ký túc xá, Đại Học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng là một ký túc xá có quy mô lớn trong cả nước.Với số lượng sinh viên cư trú lên đến hàng nghìn người, do đó công việc quản lý Ký túc trở nên khó khăn và tốn nhiều công sức

Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Xây dựng hệ chương trình quản lý ký túc xá

Trường Đại học bách khoa-Đại học Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp

II.Mục đích và ý nghĩa:

Với đề tài Quản lý Ký túc xá, mục đích chính của tôi là xây dựng một chương trình hỗ trợ cho công tác quản lý Ký túc xá hiệu quả và có thể ứng dụng trong thực tế.Quản lý tốt các vấn đề về đăng ký cư trú của sinh viên, quản lý trang thiết bị, vật dụng và các khoản thu

III.Nhiệm vụ phải thực hiện và kết quả dự kiến:

Nhu cầu đặt ra của hệ thống:

- Quản lý được nhân viên trong Ký túc xá: thông tin cá nhân, chức vụ.

- Quản lý sinh viên trong Ký túc xá: với số lượng sinh viên rất lớn, đa dạng

về ngành nghề chương trình sẽ cho phép quản lý thông tin sinh viên, chỉnh sửa, thêm mới, tìm kiếm sinh viên, đăng ký phòng sinh viên

- Quản lý các khu nhà ở: số khu, tình trạng mỗi khu.

- Quản lý các trang thiết bị, vật dụng.

- Quản lý số phòng còn trống: vì số phòng khá lớn do đó vấn đề đặt ra là làm

sao để quản lý triệt để và nhanh chóng

- Quản lý việc thu tiền điện nước, các loại phí.

Kết quả dự kiến:

- Nắm vững ngôn ngữ lập trình C#, hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

2005 và công cụ hỗ trợ lập trình Microsoft Visual Studio 2008

- Chương trình có giao diện đơn giản, dễ sử dụng và nâng cấp.

- Chương trình chạy ổn định, hiệu quả cao, đáp ứng các yêu cầu đặt ra của

hệ thống

IV.Tóm tắt phương pháp triển khai:

Tóm tắt phương pháp triển khai:

- Khảo sát Ký túc xá Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng, tìm hiểu về số

khu, số phòng, cách thức quản lý nhân viên và sinh viên, đăng ký phòng ở, các khoản phí

- Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình C#, cơ sở dữ liệu SQL Server 2005.

- Công cụ hỗ trợ lập trình Visual Studio 2008.

Nguyễn Minh Khoa, LỚP 06T4

Trang 13

- Phân tích các chức năng của bài toán

- Thiết kế cơ sở dữ liệu.

- Viết chương trình.

- Triển khai và đánh giá kết quả.

Tóm tắt nội dung các chương:

- Chương 1: Nghiên cứu về lý thuyết, ngôn ngữ lập trình và công cụ hỗ trợ

lập trình, hệ cơ sở dữ liệu

- Chương 2 : Nêu ra thực trạng mà phần mềm yêu cầu Phân tích thiết kế hệ

thống, thiết kế các thuật toán và cơ sở dữ liệu cho chương trình

- Chương 3 : Quá trình thực hiện phần mềm, cung cấp Demo và kết quả

phần mềm đạt được

- Chương 4 : Kết luận, so sánh, đánh giá kết quả đã thực hiện và khả năng

mở rộng của đề tài

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I.1 Microsoft Visual Studio 2008:

I.1.1 Lược sử phát triển:

Ngược dòng thời gian, trở về với năm 1997, thời điểm phiên bản đầu tiên, Visual Studio được chia ra các bản IDE (Integrated Development Environment – môi trường phát triển tích hợp) nhỏ bao gồm Visual C++, Visual Basic, Visual J++ và một công

cụ có tên InterDev

Năm 2002 và 2003, Microsoft trình làng cặp sản phẩm mang tính đột phá Visual Studio NET 2002 và Visual Studio NET 2003 cùng với Net Framework Đây là mộtIDE đa năng, bạn có thể viết ứng dụng bằng nhiều ngôn ngữ, từ C++, Visual Basic cho dến C#; chỉ cần duy nhất một IDE là bạn sẽ làm chủ tất cả, từ thiết kế giao diện cho tới soạn thảo mã lệnh, tất cả đều thật dễ dàng

Ba năm sau, Visual Studio 2005 ra đời, nó giúp cho nhà phát triển làm việc nhóm

dễ dàng và hiệu quả, cũng như giúp họ giảm bớt công sức và thời gian trong quá trình phát triển

Hình 1: Microsoft Visual Studio 2008

Phiên bản Visual Studio 2008 tăng cường sức mạnh cho các cá nhân và các nhómphát triển phần mềm nhỏ chuyển giao các ứng dụng nối mạng tận dụng được côngnghệ mới nhất mà vẫn đáp ứng hiệu quả hơn các mục tiêu kinh doanh

Microsoft® Visual Studio® 2008 thể hiện tầm nhìn rộng của Microsoft về cácứng dụng máy khách bằng cách cho phép các chuyên gia phát triển phần mềm có thểnhanh chóng tạo ứng dụng kết nối với chất lượng cao và những kinh nghiệm ngườidùng phong phú

Trang 15

thể nhanh chóng tạo được các ứng dụng tin cậy, có khả năng quản lý và an toàn hơn

để tận dụng Windows Vista™ và hệ thống Office 2007

Microsoft Visual Studio 2008 có hai phiên bản phổ biến:

Hình 2:Hai phiên bản Professional và Standard

Visual Studio 2008 phiên bản Professional là một bộ công cụ đầy đủ, đẩy nhanhquá trình biến các ý tưởng của nhà phát triển thành hiện thực Phiên bản Visual Studio

2008 Professional được thiết kế nhằm hỗ trợ cho các dự án phát triển hướng đến nềntảng Web (như ASP.NET AJAX), Windows Vista, Visual Studio 2008, hệ thốngMicrosoft Office 2007, SQL Server 2008 và các thiết bị sử dụng Windows Mobile.Phiên bản Visual Studio 2008 Standard cung cấp một mội trường phát triển đủtính năng cho các nhà phát triển Web và Windows.Phiên bản này có những cải tiếnnâng cao năng suất xây dựng các ứng dụng khách và ứng dụng Web hướng dữliệu.Các nhà phát triển đang tìm cách tạo ra các ứng dụng kết nối với kinh nghiệmngười dùng thế hệ kế tiếp sẽ thấy Visual Studio phiên bản Standard là sự lựa chọnhoàn hảo

I.1.2 Một số tính năng nổi bật:

I.1.2.1 Tốc độ:

Với mỗi phiên bản, Microsoft luôn cố gắng cải thiện Visual Studio để sao cho bạnluôn đạt được hiệu suất làm việc ngày càng cao hơn

I.1.2.2 Truy xuất dữ liệu:

Có thể nói những thay đổi về truy xuất dữ liệu trong Visual Studio 2008 là mộtcuộc cách mạng Ở phiên bản này Microsoft giới thiệu LINQ (Language IntegratedQuery – Ngôn ngữ truy vấn tích hợp) giúp nhà phát triển có thể tương tác với dữ liệudựa trên một mô hình hoàn toàn mới với rất nhiều hỗ trợ cho hai ngôn ngữ C# vàVisual Basic Xử lý dữ liệu luôn là trở ngại chính mà các nhà phát triển thường phảiđối mặt, đặc biệt là quá trình làm việc với những dữ liệu mang tính trao đổi cao như

Trang 16

Quản lý Ký túc xá

XML (eXtensible Markup Language - Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng) Nhưng vớiLINQ, mọi thứ dường như được giải tỏa, bởi như tên gọi của nó, LINQ được tích hợpvào ngay bản thân ngôn ngữ lập trình

I.1.2.3 Thiết kế giao diện nhanh, hiệu quả:

Với Visual Studio 2008, chỉ với một IDE duy nhất, chúng ta có thể làm việc đượcvới tất cả các phiên bản của Net Framework từ phiên bản mới nhất 3.5 đến phiên cũhơn 3.0 hay thậm chí là 2.0 Đặc biệt Windows Form designer của Visual Studio 2008được tích hợp chặt chẽ với WPF (Windows Presentation Foundation), giúp nhà pháttriển có được một giao diện thật bắt mắt nhưng lại chẳng tốn nhiều thời gian, côngsức

Không chỉ có vậy, chúng ta có thể sử dụng bộ công cụ thiết kế giao diện hàng đầucủa Microsoft là Microsoft Expression Suite để quản lý bố cục, các control cũng nhưviệc gắn kết dữ liệu MES được thiết kế giúp cho việc chuyên biệt hóa thiết kế, giờđây dữ liệu giữa Visual Studio 2008 và Expression có thể chia sẻ với nhau một cách

dễ dàng, nhà thiết kế và nhà phát triển có thể dễ dàng cộng tác với nhau hơn

I.1.2.4 Nền tảng mới, hỗ trợ mới:

Sinh sau đẻ muộn, Visual Studio 2008 hỗ trợ toàn bộ các nền tảng lớn củaMicrosoft như Microsoft Office 2007, Microsoft Windows Vista, Microsoft SQLServer 2008 và Microsoft Windows Server 2008

I.1.2.5 Kết nối với Microsoft Office:

Tích hợp chặt chẽ với Microsoft Office thông qua bộ công cụ Visual Studio Toolsfor Office (VSTO), nhà phát triển có thể tận dung toàn bộ ưu thế, năng lực tính toán,

xử lý và kết xuất dữ liệu của Microsoft Office để cho ra đời một sản phẩm đặc thù củariêng mình Theo một số nhận định, VSTO là nhịp cầu nối hoàn hảo giữa Office vàVisual Studio

I.1.2.6 Hỗ trợ Vista từ trong ra ngoài:

Không chỉ là hỗ trợ về mảng thiết kế giao diện trực quan thông qua WindowsForm Designer, Visual Studio 2008 còn hỗ trợ nhà phát triển can thiệp sâu vàoXAML để xây dựng giao diện cho các ứng dụng dựa trên nền WPF Ngoài ra, theoMicrosoft thì Visual Studio 2008 hỗ trợ tới trên 8000 API (Application ProgrammingInterface) dành riêng cho Vista Thậm chí Visual Studio 2008 còn hỗ trợ cả WF(Windows Workflow Foundation) giúp nhà phát triển dễ dàng hơn khi triển khai ứngdụng, có thể không cần viết một dòng mã nào

I.1.2.7 Cộng tác:

Với Visual Studio Team System 2008, nhóm phát triển có được những hỗ trợ đặcbiệt từ các tính năng mới, có thể quản lý được chất lượng của sản phẩm ở mọi khâutrong quá trình phát triển

I.1.2.8 Mở rộng nhóm:

Như đã nói, về khả năng cộng tác, Visual Studio Team System 2008 tốt hơn baogiờ hết Toàn bộ nhóm phát triển có thể làm việc “cùng nhau” một cách thực thụ.Chuyên viên phân tích cơ sở dữ liệu có thể tạo riêng ra các project CSDL rồi tíchhợp chúng vào hệ thống quản lý phiên bản của Team Foundation Server (Team

Nguyễn Minh Khoa, LỚP 06T4

3

Trang 17

Foundation Server’s version control), kiểm tra thử các Stored procedure, sinh ra dữliệu thử nghiệm.

Trong khi đó nhà thiết kế giao diện có thể tung hoành với bộ công cụ MicrosoftExpression Studio để tạo ra những giao diện bắt mắt nhất với hiệu năng cao nhất Vànhà phát triển có thể sử dụng ngay Visual Studio để soạn thảo code

I.1.2.9 Nhắm tới chất lượng:

Càng ngày mức độ phức tạp của các ứng dụng càng được nâng cao tuy nhiên chấtlượng của sản phẩm vẫn cần được đảm bảo Với Visual Studio 2008 nhà phát triển cóthể đảm bảo được cả tiến độ công việc cũng như chất lượng, có thể triển khai Unit testmột cách dễ dàng thông qua công cụ dòng lệnh được tích hợp với IDE

I.2 Những ưu điểm và các phiên bản:

I.2.1 Những ưu điểm:

 Tổng quan, Visual Studio 2008 được xây dựng dựa trên bộ ba trụ cột chính:

- Cải thiện hiệu năng sản phẩm.

- Hỗ trợ quản lý vòng đời ứng dụng.

- Sử dụng công nghệ mới.

 Visual Studio 2008 đem tới cho nhà phát triển, nhóm phát triển những hỗ trợ chuyên biệt như:

- Hỗ trợ phát triển cho thiết bị thông minh.

- Xây dựng các ứng dụng dựa trên nền Microsoft Office.

- Xây dựng ứng dụng tương thích Windows Vista.

- Nâng cao hiệu suất xử lý dữ liệu.

- Đem đến những trải nghiệm mới về web.

- Nâng cao hỗ trợ cho nhà phát triên.

- Hỗ trợ quản lý vòng đời ứng dụng chi tiết.

I.2.2 Các phiên bản:

 Tính tới thời điểm này, Visual Studio 2008 bao gồm các phiên bản sau:

- Visual Studio 2008 Express Editions.

- Chia ra các gói nhỏ cho mỗi IDE (VB, VC#,VC++, VWD), mỗi gói xấp xỉ

450 MB

- Visual Studio 2008 Standard Edition (722 MB).

- Visual Studio 2008 Professional Edition (3,1 GB).

- Visual Studio Team System 2008 Team Suite (3,2 GB).

- Visual Studio Team System 2008 Team Foundation Server (1,4 GB).

- Visual Studio Team System 2008 Test Load Agent (232 MB).

- MSDN Library for Visual Studio 2008 (1,9 GB).

Chúng được đóng gói dưới dạng file ảnh “.img”, bạn cần ghi ra đĩa CD/DVD đểcài đặt hoặc mount trực tiếp file ảnh để cài.Tải bản dùng thử 90 ngày tại địa chỉ sau:

http://msdn2.microsoft.com/en-us/vstudio/aa700831.aspx

Trang 18

Quản lý Ký túc xá

Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng Virtual PC để thử nghiệm Visual Studio 2008,Microsoft có cung cấp Virtual PC cài sẵn Visual Studio 2008 (có thể tải ở địa chỉ trên)gồm 2 file ảnh:

- Visual Studio Team System 2008 Team Suite (4,6 GB)

- Visual Studio Team System 2008 Team Suite & Team Foundation Server

(5.6 GB)

II Ngôn ngữ lập trình C#:

II.1 Microsoft NET:

II.1.1 Thư viện lớp NET Framework:

Thư viện lớp NET Framework là một tập hợp những kiểu dữ liệu được dùng lại

và được kết hợp chặt chẽ với Comman Language Runtime Thư viện lớp là hướng đốitượng cung cấp những kiểu dữ liệu là mã nguồn được quản lý của chúng ta có thể dẫnxuất Điều này không chỉ làm cho những kiểu dữ liệu của NET Framework dễ sửdụng mà còn làm giảm thời gian liên quan đến việc học đặc tính mới của NETFramework Thêm vào đó, các thành phần của các hãng thứ ba có thể tích hợp vớinhững lớp trong NET Framework

Cũng như mong đợi của người phát triển với thư viện lớp hướng đối tượng, kiểu

dữ liệu NET Framework cho phép người phát triển thiết lập nhiều mức độ thông dụngcủa việc lập trình, bao gồm các nhiệm vụ như: quản lý chuỗi, thu thập hay chọn lọc dữliệu, kết nối với cơ cở dữ liệu, và truy cập tập tin Ngoài những nhiệm vụ thông dụngtrên Thư viện lớp còn đưa vào những kiểu dữ liệu để hỗ trợ cho những kịch bản pháttriển chuyên biệt khác Ví dụ người phát triển có thể sử dụng NET Framework đểphát triển những kiểu ứng dụng và dịch vụ như sau:

II.2 Ngôn ngữ C#:

C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, làphần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăngtheo Microsoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường.Microsoft pháttriển C# dựa trên C++ và Java C# là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++,Visuabasic, Dephi và Java

C# hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết với một lớp chonhững dịch vụ mà giao diện quy định Trong ngôn ngữ C#, một lớp chỉ có thể kế thừa

Nguyễn Minh Khoa, LỚP 06T4

5

Trang 19

từ duy nhất một lớp cha, tức là không cho đa kế thừa như trong ngôn ngữ C++, tuynhiên một lớp có thể thực thi nhiều giao diện.Khi một lớp thực thi một giao diện thì

nó sẽ cung cấp chức năng thực thi giao diện

Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component-oriented),như là những thuộc tính, những sự kiện.Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởiCLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp.Metadata mô tả cho mộtlớp, bao gồm những phương thức và những thuộc tính của nó, cũng như những sự bảomật cần thiết và những thuộc tính khác

Mã nguồn chứa đựng những logic cần thiết để thực hiện những chức năng củanó.Do vậy, một lớp được biên dịch như là một khối self-contained, nên môi trườnghosting biết được cách đọc metadata của một lớp và mã nguồn cần thiết mà không cầnnhững thông tin khác để sử dụng nó

 C# là một ngôn ngữ đơn giản:

- Loại bỏ những phức tạp có trong Java hay C++ như macro, template, đa

kế thừa, virtual base class

- Giống về diện mạo cú pháp C và C++ nhưng được cải tiến đơn giản hơn

 C# là một ngôn ngữ hiện đại:

Có đầy đủ tính năng : Xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, kiểu dữ liệu antoàn, bảo mật mã nguồn

 C# là ngôn ngữ hướng đối tượng:

 C# là ngôn ngữ hướng module

 C# sẽ là một ngôn ngữ phổ biến trong tương lai

III Cơ sở dữ liệu SQL Server 2005:

III.1 Khái niệm SQL:

SQL Server là một viết tắt của Structured Query Language, một hệ thống quản lý

cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS)), sử dụng phổ biến

ở nhiều lĩnh vực hầu hết đều được sử dụng ở các ngôn ngữ bậc cao, sử dụng SQl (T-SQL) để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và SQL Server Computer MộtRDBMS bao gồm Databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

Trang 20

Transact-Quản lý Ký túc xá

III.2 Đặc điểm, đối tượng làm việc của SQL Server:

III.2.1 Đặc điểm của SQL Server:

 SQL là ngôn ngữ phi thủ tục, nó không yêu cầu ta cách thức truy nhập CSDLnhư thế nào.Tất cả các thông báo của SQL đều rất dễ sử dụng và ít khả năngmắc lỗi

 SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho việc hỏi đáp và truy vấn:

- Chèn, cập nhật, xóa các hàng trong một quan hệ.

- Tạo, sửa đổi, thêm và xóa các đối tượng trong CSDL.

- Điều khiển việc truy nhập tới CSDL và các đối tượng của CSDL để đảm

bảo tính bảo mật của CSDL

- Đảm bảo tính nhất quán và sự ràng buộc của CSDL.

 Yêu cầu duy nhất để sử dụng cho các hỏi đáp là phải nắm vững các cấu trúcngữ pháp của mình

III.2.2 Các kiểu dữ liệu cơ bản của SQL Server:

 Integer: số nguyên từ -2147483648 đến 2147483648

 Smallinteger : -32768 đến 32767

 Number: Số thập phân độ dài tối đa là n kể cả p chữ số thập phân (không tính dấu chấm)

 Char: Xâu có độ dài cố định là n, n<= 255

 Varchar(n): Xâu có độ dài biến đổi (0-n)

 Long varchar: Xâu có độ dài không cố định, độ dài có thể thay đổi 4Kb-32Kb

 Date: Kiểu dữ liệu ngày

III.3 Đối tượng làm việc của SQL:

Là các bảng ( tổng quát là các quan hệ ) dữ liệu hai chiều Các bảng này bao gồmmột hoặc nhiều cột và hàng Các cột gọi là các trường, các hàng gọi là các bảng ghi,cột với tên gọi và kiểu dữ liệu (kiểu dữ liệu ở mỗi cột là duy nhất) xác định tạo nêncấu trúc của bảng Khi bảng đã được tổ chức hệ thống cho một mục đích nào đó củaCSDL

III.4 Giới thiệu các tập lệnh cơ bản của SQL :

Tập lệnh SELECT: đây là lệnh thường được dùng nhiều nhất trong CSDL, nó

thường được sử dụng để nhận dữ liệu từ CSDL

Tập lệnh INSERT, UPDATE, DELETE : các lệnh này thường hay được dùng để

vào một hàng mới, sửa đổi hay xóa bỏ các hàng đã tồn tại trong các quan hệ củaCSDL

Tập lệnh CREATE, ALTER,DROP : 3 lệnh này dùng để tạo, thay đổi, xóa bỏ bất

kỳ cấu trúc dữ liệu nào của các quan hệ như TABLE , VIEW, INDEX…

Tập lệnh GRANT, REVOKE: 2 lệnh này được sử dụng để cho phép quyền truy

nhập hay không cho phép quyền truy nhập tới CSDL của Oracle và cấu trúc bên trongnó

Nguyễn Minh Khoa, LỚP 06T4

7

Trang 21

III.5 Những đặc điểm khiến SQL Server 2005 nổi trội hơn SQL

Server 2000

Khi SQL Server 2005 ra đời thì những kiến thức về SQL 2000 thực sự không đủ

để bạn làm chủ được SQL 2005 Khả năng và độ linh hoạt của SQL Server 2005 đượcphản ánh rất rõ trong công cụ Management Studio mới

Một số đặc điểm trội hơn:

- Nâng cao bảo mật

- Bảo mật nhóm thư mục hệ thống

- Bắt buộc chính sách mật khẩu

- Tách biệt giản đồ và người dùng

- Mở rộng T-SQL

- Tăng cường hỗ trợ người phát triển

- Tăng cường khả năng quản lý

- Nâng cao độ sẵn sàng của CSDL

Trang 22

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I.1 Yêu cầu đặt ra của bài toán:

I.1.1 Yêu cầu chức năng:

- Quản lý lưu trữ tất cả những thông tin hồ sơ đăng ký ở Ký túc xá

- Quản lý danh sách các sinh viên, và tài sản trong Ký túc xá

- Cho phép tìm kiếm thông tin một sinh viên hay một hồ sơ đăng ký

- Tự động sắp xếp phòng cho sinh viên như yêu cầu trong bảng mô tả

- Tự động cập nhật các khoản phí và lệ phí khi phát sinh của sinh viên

- Thông báo và in danh sách sinh viên theo yêu cầu

- Tự động tính toán và tổng hợp các khoản phí

I.1.2 Yêu cầu phi chức năng:

- Trợ giúp ban quản lý Ký túc xá lập và in danh sách các phòng còn chỗ

- Tính toán các khoản phải thu khác nếu phòng dùng thêm các dịch vụ

I.2 Thông tin tổ chức:

I.2.1 Cơ cấu tổ chức:

Bộ máy của trung tâm quản lý Ký túc xá gồm có Giám đốc, Phó Giám đốc và các phòng chức năng (Phòng tổ chức hành chính, Phòng Tài vụ,… ) giải quyết các vấn đề

về đời sống vật chất và văn hóa tinh thần cho sinh viên

Hình 3: Sơ đồ tổ chức ban quản lý ký túc xá ĐHBK-ĐH Đà Nẵng

Mô tả chức năng và hoạt động của một số phòng ban trên:

Ban quản lý

P.Tài vụ

P Bảo vệP.Tổ chức

hành chínhP.Vệ sinh

môi trường

Trang 23

- Quản lý các trưởng nhà Nắm được tình hình vào, ra, sinh sống của

các sinh viên trong Ký túc xá

 Phòng Vệ sinh môi trường: Quản lý và chịu trách nhiệm công tác vệ sinh môi trường trong Ký túc xá

 Phòng Bảo vệ:

- Gồm 1 trưởng phòng và các nhân viên.

- Chịu trách nhiệm công tác an ninh, trật tự trong Ký túc xá.

- Quản lý việc vào ra của các sinh viên và khách.

 Phòng Tài vụ:

- Gồm 1 trưởng phòng, 2 Phó phòng và các nhân viên.

- Quản lý tài chính trong Ký túc xá Ghi nhận các khoản thu chi.

- Thực hiện các báo cáo thống kê tài chính.

I.2.2 Phương thức quản lý của Ký túc xá, các biến cố vào ra:

Quá trình sắp xếp cho Sinh viên vào phòng được thực hiện theo một số nguyên tắcsau:

Vào mỗi dịp đầu năm học, ban quản lý nhận danh sách Sinh viên trúng tuyểnmuốn đăng ký vào ở Ký túc xá Sau đó, dựa vào điều kiện và hồ sơ có đầy đủ haykhông để xét xem Sinh viên đó có thể vào ở Ký Túc Xá hay không

Sau khi duyệt qua danh sách, những Sinh viên được vào ở sẽ được sắp xếp theoquy định hoặc nguyện vọng của Sinh viên theo điều kiện cho phép như sau:

 Sinh viên nam, nữ bắt buộc ở riêng

 Mỗi phòng có số lượng Sinh viên cố định

 Sau đó xếp đầy cho từng phòng

Sau khi thu thập được một số thông tin, xuất phát từ nhu cầu thực tế của Ký túc

xá trường Đại học Bách khoa-Đại học Đà Nẵng có thể miêu tả các biến cố vào ra theobảng như sau:

1 Thông tin về cán bộ quản lý Danh sách các cán bộ Quản lý cán bộ

vào ra

2 Kiểm tra thông tin hồ sơ SV Yêu cầu của Ký túc xá+

hồ sơ đăng ký

Hồ sơ không hợplệ

Hồ sơ hợp lệ

3 Kiểm tra phòng trống Danh sách phòng

Không còn phòngCòn phòng

Trang 24

Quản lý Ký túc xá

4 Sắp xếp phòng theo điều kiện Danh sách đủ điều kiện + danh sách phòng trống Phòng sinh viên được vào ở

5 Xử lý thu phí và các loại phí khác Biên lai các khoản phí đã đóng

Ghi nhận các khoản phí đã đóng

6 Kiểm tra dùng điện nước vượt định mức

Danh sách phòng + số lượng điện nước đã dùngtheo phòng

Lập danh sách các phòng dùng vượt định mức

7 Xử lý thu các khoản phí khác Danh sách các phòng dùng Thông báo phí

Bảng 1:Các biển cố vào ra

II Các biểu đồ mô tả hệ thống:

II.1.1 Biểu đồ chức năng toàn hệ thống:

Ký túc xá Bách Khoa có cơ cấu tổ chức như sau:

Ban quản lý KTX

Sinh viên Dịch vụ

Phòng Nhà

Nhà n

Nhà 1 Phòng 1 Phòng n CB 1 CB n SV 1 SV n DV 1 DV n TS 1 TS n

Hình 4:Sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống

Ký túc xá quản lý trên cơ sở từng nhà và từng phòng, từ việc kiểm tra các tập hồ

sơ đúng yêu cầu và hợp pháp, sau đó sẽ xét cho sinh viên đó vào nhà như đã đăng kýtrước đó (trường hợp này vẫn còn hợp lệ như nhà đó còn chỗ trống )…

Dữ liệu cần cho việc xây dựng phần mềm cũng dựa trên những yếu tố có sẵn vànhững thuộc tính được thêm vào để làm cho dữ liệu được tối ưu hóa, và giảm đinhững những sai sót và tăng thêm tính chính xác Dữ liệu được biểu diễn theo các sơ

đồ dưới đây

II.1.2 Sơ đồ ngữ cảnh:

Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagrams) bao gồm ba nhóm thành phần:

- Thành phần chính là một hình tròn nằm giữa vị trí trung tâm của sơ đồ,

biểu thị cho toàn bộ hệ thống đang được nghiên cứu

Nguyễn Minh Khoa, LỚP 06T4

11

Trang 25

- Xung quanh hình tròn trung tâm này là tất cả các phần tử bên ngoài, có

quan hệ với hệ thống (tác nhân ngoài)

- Tất cả các đường truyền thông tin vào và ra khỏi hệ thống (nối hệ thống

với các tác nhân ngoài của nó lại với nhau)

Việc sử dụng sơ đồ ngữ cảnh nhằm làm rõ biên giới của hệ thống và hỗ trợ việcnghiên cứu các mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài

Sơ đồ ngữ cảnh giúp cho ta có cái nhìn rõ và tổng quát một hệ thống cùng với cácthông tin vào ra của hệ thống

HỆ THỐNG QUẢN LÝ KTX

Quản lý đăng kí,hồ sơ

Kiểm tra

DS phòng

Kiểm tra DS sử dụng điện nước

Thống kê báo cáo

Quản lý tài sản từng phòng

Quản lý DS các khu nhà

Tìm kếm thông tin

Hình 5:Sơ đồ ngữ cảnh

II.1.3 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD:

II.1.3.1 Khái niệm sơ đồ luồng dữ liệu DFD

Sơ đồ hay lưu đồ dòng dữ liệu DFD ( DFD_Data Flow Diagram ) là công cụ để

mô tả các dòng thông tin của hệ thống đang xét DFD được ứng dụng rất phổ biến vàđược xây dựng từ các hình vẽ và ký hiệu quy ước Gồm 4 thành tố: quá trình, thựcthể, kho dữ liệu và dòng dữ liệu chuyển DFD khác với sơ đồ khối hay lưu đồ:

- Các quá trình trong DFD có thể đặt song song, một số hoạt động đồng

thời

- DFD thể hiện các dòng dữ liệu luân chuyển trong một hệ thống Sơ đồ

khối thể hiện tuần tự thực hiện dãy các bước xử lý trong một thuật toán

Trang 26

Quản lý Ký túc xá

- DFD thể hiện quá trình ở các thời điểm khác nhau.

- DFD không giống sơ đồ khối về cách thể hiện các cấu trúc vòng lặp, và

cấu trúc lựa chọn

- DFD có nhiều mức khác nhau, cao nhất là mức 0, các mức tiếp theo

được triển khai từ mức 0, và cứ tiếp tục như vậy cho đến khi chỉ duynhất thực hiện một tác vụ, phép biến đổi trở thành nguyên tố

- Phải luôn có sự cân đối giữa DFD cấp cao và DFD cấp thấp hơn.

- Bảo toàn dữ liệu: Không cho phép biến đổi hay kho dữ liệu nào có thể

cho ra dữ liệu mà không cần dữ liệu vào

- Sau mỗi phép biến đổi, kiểm tra xem nó đã nguyên tố chưa, nếu chưa,

tiếp tục lặp lại từ việc liệt kê các sự kiện và đáp ứng Bổ sung vào danhmục sự kiện

II.1.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0:

Quản lý KTX

quản lý Cung cấp thông tin

Kết quả trả về

Yêu cầu,

xử lý thông tin

Công việc cần xử lý

Hình 6:Mô tả sơ đồ dòng dữ liệu mức 0

Sơ đồ mức 0 thể hiện một cách tổng quan nhất mô hình hoạt động, quản lý vàđiều hành của hệ thống quản lý Ký Túc Xá Với mô hình này, ta có thể dễ dàng thấy

rõ vấn đề đề biết cần thu thập thông tin theo hướng nào và như thế nào

II.1.3.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1:

Nguyễn Minh Khoa, LỚP 06T4

13

Trang 27

Lập hồ sơ sinh viên

2

Duyệt hồ sơ

4

Lập hồ sơ thu ngân, thêm vào danh sách SV

Kho tài sản và dịch vụ

Cán bộ quản lý

Phiếu đăng ký

Thông tin

hồ sơ

Hình 7:Mô tả sơ đồ dòng dữ liệu mức 1

Diễn giải:

- Khi một Sinh viên đăng ký vào ở KTX thì KTX yêu cầu phải xuất trình Hồ

sơ đăng ký với cán bộ quản lý

- Hồ sơ này sẽ được các cán bộ quản lý duyệt qua và đồng ý cho phép tạm

trú hoặc không

- Nếu hồ sơ được chấp nhận thì Sinh viên đó có thể làm các thủ tục để nhập

phòng và yêu cầu đóng các khoản phí theo đúng quy định Những hồ sơ này

sẽ được các cán bộ gửi qua bản thu chi để thêm vào danh sách các sinh viên

- Sau khi nhập phòng, các sinh viên sẽ được các cán bộ cấp cho tài sản sử

dụng và bàn giao việc sử dụng các tài sản theo từng phòng

Trang 28

Quản lý Ký túc xá

III Thiết kế chức năng:

III.1 Chức năng quản lý hệ thống:

Hình 8: Use case quản lý hệ thống

III.2 Chức năng quản lý thông tin sử dụng:

III.2.1 Quản lý thông tin sử dụng phòng

Quản lý thông tin

sử dụng phòng Xem thông tin sinhviên của phòng

«extends»

Hình 9: Use case quản lý thông tin sử dụng phòng.

Nguyễn Minh Khoa, LỚP 06T4

15

Trang 29

III.2.2 Quản lý thông tin sử dụng tài sản:

Quản lý thông tin

Hình 10: Use case quản lý thông tin sử dụng tài sản.

III.2.3 Quản lý thông tin sử dụng dịch vụ:

Quản lý thông tin

Trang 30

Hình 13: Use case quản lý phòng.

Nguyễn Minh Khoa, LỚP 06T4

17

Trang 31

Hình 14: Use case quản lý dịch vụ.

III.3.4 Quản lý tài sản:

Trang 32

Quản lý Ký túc xá

III.4 Chức năng quản lý sinh viên:

Quản lý sinh viên

Thêm sinh viên

Sửa thông tin sinh

Hình 16: Use case quản lý sinh viên.

III.5 Chức năng quản lý cán bộ

Hình 17: Use case quản lý cán bộ.

Nguyễn Minh Khoa, LỚP 06T4

19

Trang 33

III.6 Chức năng thống kê báo cáo:

Thống kê báo cáo

In danh sách tất cả

các sinh viên In chi tiết phòngcòn chỗ

In danh sách sinh viên theo phòng

«extends» «extends»

«extends»

Hình 18: Use case thống kê báo cáo.

III.7 Chức năng tìm kiếm:

Tìm kiếm thông tin

Tìm kiếm sinh viên

«extends»

Hình 19: Use case chức năng tìm kiếm.

IV Phân tích các nghiệp vụ và sơ đồ mô tả:

IV.1 Những nghiệp vụ chính:

IV.1.1 Mô tả chức năng:

1 Xét chọn Sinh viên Khi Sinh viên nộp hồ sơ đăng ký vào ở Ký túc xá

Thực hiện: Dựa vào số chỗ trống trong Ký túc Xá,nếu còn thì xét Sinh viên theo thứ tự ưu tiên khác

Trang 34

Quản lý Ký túc xá

nhau, nếu hết thì từ chối tiếp nhận

Chịu trách nhiệm: Bộ phận quản lý hành chính

2 Xét Phòng cho Sinh viên

Khi Sinh viên được xét vào ở Ký túc xá

Cách thực hiện: Xếp cho Sinh viên một chỗ ở trong

Ký túc xá dựa vào các nguyên tắc và quy định đã có,cập nhật vào CSDL

Chịu trách nhiệm: Bộ phận quản lý hành chính

3 Thống kê Sinh viên

Khi có nhu cầu về việc thống kê Sinh viên đã/ đang ở

Ký túc xá

Cách thực hiện: Dựa vào các tiêu chí thống kê (theo

tỷ lệ nam, nữ, trường,…)và tính toán thực hiện cácbảng thống kê

Chịu trách nhiệm: Bộ phận quản lý hành chính

4 Tìm kiếm Sinh viên

Khi có nhu cầu tìm kiếm Sinh viên theo yêu cầu đặtra

Cách thực hiện: lần lượt đưa ra thông tin Sinh viênqua số thẻ nhận dạng, mã…, đưa ra thông tin theoPhòng hoặc nhà

Chịu trách nhiệm: Bộ phận quản lý hành chính

5 Quản lý thu chi

Khi có một/nhiều khoản thu/chi được thực hiện trongktx

Cách thực hiện: Xác định là thu hay chi, Kiểm tra tínhchính xác của khoản thu/chi Lưu lại thông tin

Chịu trách nhiệm: Bộ phận tài vụ

Bảng 2:Mô tả nghiệp vụ

IV.1.2 Xác định các đối tượng liên quan và nhu cầu của hệ thống:

Mức quản lý hệ thống được mô tả chi tiết như sau:

1 Ban Giám đốc Giám đốc

Quản lý ở mức cao toàn bộ hệ thống

Quản lý Sinh viên trong Ký túc xá.Xếp phòng cho Sinh viên

Thực hiện các thống kê báo cáo vềtình hình Sinh viên cho ban giám đốc

3 Bộ phận tài vụ Trưởng Phòng Tài vụ

Quản lý tài chính cho Ký túc xá Thựchiện các thống kê, báo cáo về tìnhhình tài chính của Ký túc xá cho bangiám đốc

Nguyễn Minh Khoa, LỚP 06T4

21

Ngày đăng: 20/02/2019, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w