TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP... EFQM: European Foundation Quality Management 4.. GDP: Gross Domestic Product 5.. ROA: Return On Assets ên doanh thu 9.. ROE: Return On Equity 10.. SEM: St
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỐ CHÍ MINH
-
ẠC NGỌC OÀNG N
N Ư NG C N NG C CẠN TR N ĐẾN ẾT
OẠT ĐỘNG C O N NG TRƯỜNG HỢP CÁC KHÁCH SẠN TẠI TỈN ÂM ĐỒNG
N N T ẾN N TẾ
TP HỒ C MINH - N M 2018
Trang 2ẠC NGỌC OÀNG N
N Ư NG C N NG C CẠN TR N ĐẾN ẾT
OẠT ĐỘNG C O N NG TRƯỜNG HỢP CÁC KHÁCH SẠN TẠI TỈN ÂM ĐỒNG
CHUYÊN NGÀNH: QU N TRỊ KINH DOANH
Trang 3CỘNG Ộ C NG V T N M
Đ - T - nh h
30 8 ăm 2018
Ờ C M ĐO N
Trang 4
MỤC LỤC
Trang bìa ph Trang
L
M c l c Danh m c ch vi t tắt Danh m c B ng, và Ph l c CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 V 1
1.2 Tình hình nghiên c ó n lu n án 7
1.2.1 Tình hình nghiên c u ớc ngoài 7
1.2.2 Tình hình nghiên c ớc 9
1.3 S c n thi t c a nghiên c u 12
1.3.1 X ịnh kho ng tr ng nghiên c u 12
1.3.2 Tình hình ho ng c a các khách s n 2011-2015 16
1.4 M c tiêu nghiên c u 22
1.5 ng và ph m vi c a nghiên c u 23
1.6 P ơ u 23
1.7 ó ó ớ a nghiên c u 24
1.8 B c c lu n án 24
C ƯƠNG 2 CƠ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 26
2.1 Khái ni c c 26
2.1.1 C 26
2.1.2 28
2.1.3 K t qu ho ng 33
Trang 52.2.2 ị ớng thị ng 47
2.2.3 ng dịch v 50
2.3 Mô hình nghiên c u lý thuy t 56
2.3.1 Các khái ni m trong mô hình nghiên c u 56
2.3.2 xu t mô hình nghiên c u 66
C ƯƠNG T ẾT KẾ NGHIÊN CỨU 72
3.1 Quy trình nghiên c u 72
3.2 Mô t ơ u 74
3.3 Xây d 75
3 3 1 P ơ 75
3 3 2 P ơ ị ơ 76
3.4 Nghiên c ị ơ 77
3.4.1 Cách th c th c hi n 77
3.4.2 K t qu u ch nh và b sung n i 78
3.5 Nghiên c ị ơ 82
3 5 1 ng phỏng v n 82
3 5 2 P ơ n m u 83
3.5.3 K t qu nghiên c ị ơ 83
3.6 Giới thi u nghiên c u chính th c 89
3.6.1 M u nghiên c u 89
3.6.2 Thi t k b ng câu hỏi 90
3 6 3 P ơ li u trong nghiên c u chính th c 91
C ƯƠNG KẾT QU NGHIÊN CỨU VÀ TH O LU N 97
4.1 Th ng kê mô t 97
4.2 K t qu tin c ’ A 98
Trang 64.4.1 K t qu FA ơ ớng 103
4.4.2 K t qu FA ớng 109
4.5 K t qu ng tới h n 111
4.6 Ki ịnh mô hình lý thuy t bằng mô hình c u trúc tuy n tính SEM 115
4.6.1 K t qu mô hình c u trúc tuy n tính 115
4.6.2 Ki ịnh các gi thuy t c a mô hình nghiên c u 116
4 6 3 Ướ ng mô hình lý thuy t bằng Bootstrap 117
4.7 Th o lu n k t qu 118
C ƯƠNG 5 ẾT LU N VÀ HÀM Ý QU N TRỊ 124
5.1 K t lu n nghiên c u 124
5 2 ó ó a nghiên c u 125
5.3 Hàm ý qu n trị 128
5.3.1 ị ớng phát tri n ngành du lịch/ khách s n 132
5.3.2 G i ý m t s gi i pháp c th hỗ tr các khách s ng k t qu ho c c nh tranh 136
5.4 H n ch c a nghiên c ớng nghiên c u ti p theo 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH C A TÁC GI 149
TÀI LI U THAM KH O 150
PHỤ LỤC 168
Trang 7
N MỤC C C C V ẾT T T
1 CFA: Confirm Factor Analysis P ẳ ị
2 EFA: F A P
3 EFQM: European Foundation Quality Management
4 GDP: Gross Domestic Product ( )
5 IPO: Input - Process - Output ( - X - )
6 ISO: The International Organization for Standardization (
ó ) 7 NQTU: ị ơ
8 ROA: Return On Assets ên doanh thu) 9 ROE: Return On Equity
10 SEM: Structural Equation Modeling ( )
11 TQM: Total Quality Management
12 TP.HCM:
13 UBND:
14 WTO: World Trade Organization ơ ớ
Trang 8N MỤC NG
ng 1 1 ơ 2 11 - 2015 17
ng 1 2 ị 2 11 - 2015 20
ng 1 Mã hóa các khái ni m 79
ng 2 B ng k t qu u ch nh t ng 80
ng 81
ng 81
ng 3.5: ’ A 83
ng FA 85
ng FA ị ớ ị 86
ng FA ị 87
ng FA 87
ng 1 c kh o sát 97
ng 2 ị ’ A 99
ng ị ơ ớ 105
ng ị 16 ơ ớ 108
ng 5 ị 113
ng ị ớ 114
ng ị ó 116
ng ị 117
Trang 9ng 5 2 Giá trị l ch chu n c a các nhân t 137
N MỤC N nh 1 1 1 6 14
nh 2.1: 70
nh 1 73
nh 1 P FA 16 ơ ớ 104
nh 2 FA ớ 109
nh FA ớ ị ớ ị 110
nh FA ớ 111
nh 5 FA 112
nh ó 116
Trang 10N MỤC Ụ LỤC
Phụ lục 1: Nghiên c ịnh tính 168
Phụ lục 2: B ng câu hỏi kh o sát 178
Phụ lục 3: K t qu nghiên c ị ơ 183
Phụ lục 4: Ki ịnh phân ph i chu n c a nghiên c u chính th c 191
Phụ lục 5: ’ A 193
Phụ lục 6: FA 16 197
Phụ lục 7: ị FA 204
Phụ lục 8: u trúc SEM 228
Phụ lục 9: ịnh Bootstrap 235
Trang 12C ƯƠNG 1
TỔNG N VỀ ĐỀ TÀ NG N CỨ
1.1 V n ngh n
Ti n trình h i nh i mới và chuy n dị ơ u kinh t Vi ã
ịnh du lịch là m t trong nh ng ngành kinh t n góp ph n quan tr ng trong quá trình công nghi ó , hi ó ớc S ớn c a Chính ph vào ngành du lịch cho th y vai trò quan tr ng c a ngành du lịch trong nh D ịch Vi ã ó ớc kh i sắ , góp ph n vào vi ng kinh t , m r ng m
h p tác qu c t hi u bi t, thân thi n và qu ng bá n t ớc N 2 12 ị ó 6 32 5
ị 16 ó ó 5 DP
ị 13 14
- D ơ
2 15 ị
ớ ơ 5
ị ơ 33 ó ó ơ 6 DP
ớ
Theo s li u th ng kê c a T ng c c Du lịch Vi t Nam, trong 7
2 1 ng khách qu c t n Vi ớ t 9 tri t, 25,4% so với cùng k ớc, ị 4 3 , 36
2 3 ớ 2 1 ã
ó
ớ ớ ã ị
ị 6 21 2 6
ã P ị
ớ ịch Lâm ớ ó
Trang 13ã ị 2 11-2 15
ị 1 5 ó ị
15 ơ ị ơ ớ 2 5 DP ị
5 12 ớ DP 2 1 ơ 1
ị - 5 ớ 2 16 ó 4 ị 5 5
ị 11
ã c nh quan t nhiên, khí h ịa … u ki n t phát tri n kinh t du lịch Tuy nhiên, th c t cho th y, du lị ng phát tri ơ ng với ti ó ó ớ ơ u du lị
ớ - Tây Nguyên ơ ị ị
65- 5 ị
ơ … 25-35
ị
ị
ơ ã u ng c
hoặ ó ng b ; các dịch v è ò
c s thu hút và làm hài lòng khách du lị
ắ ơ ớ
2 5 2 15 3 5
3 1 2 1 -
ó ớ ò 2 1
Các doanh nghi ò ơ ẻ, phát tri n manh ó c phát tri ơ ò
Trang 141 352 ơ ị 2 1 ó 411 1-5 ó khách s n t 3-5 sao chi m t l kho ng 10%
ngành du lị ng t n t i và phát tri ặc bi t trong b i c nh toàn
c u hóa ngày càng sâu r ng, m c nh tranh ngày càng gay gắt, mỗi doanh nghi p kinh doanh du lịch ph c c nh tranh c ó c
c c nh tranh cho các doanh nghi ịch là r t c n thi t
c c nh tranh, các doanh nghi ị ng
c n ph i nh n di ó c
c nh tranh t ó ớ ó ớ ỡng và phát tri n các y u t này nhằm t o ra l i
th c nh tranh cho mình, l i th c nh tranh mà các doanh nghi p khác khó có th có
Theo lý thuy t c nh tranh ph bi n, d a trên n n t ng c a lý thuy t kinh t h c
t ch c, lý thuy t này cho rằng: h p kinh doanh trong cùng m t ngành ngh , cùng m c có nhi ặ ơ ng với nhau v mặt t
ch c, qu n lý, ngu n l c và chi c kinh doanh mà h s d ng (Porter, 1981) Lý thuy t c nh tranh này, hi c các doanh nghi p s d u qu
c a nó th n Với nh ặ m gi ng nhau, cách th c qu n
lý, chi c kinh doanh gi ng nhau, các doanh nghi p trong cùng m t ngành khó có
th có nh ng l i th kinh doanh khác nhau, b i vì nh ng l i th kinh doanh này dễ dàng bị i th c nh tranh bắ ớc, chúng không th t n t i lâu dài vì chúng không có gì khác bi t c (Barney, 1991) T nh ng l p lu ó huy t c nh tranh
d a vào s khác bi t trong kinh t h c c
c c các doanh nghi p c n ph i có s khác bi t Chính s khác bi t này,
mớ i l i th c nh tranh b n v ng cho doanh nghi p, chính s khác bi t này là
Trang 15n n t ng cho doanh nghi ng v ng trên thị m c a lý thuy t này, s khác bi t chú tr ng vào các nhân t c c nh tranh c a doanh nghi p (các y u t bên ngoài) nhi ơ u t c c nh tranh cho các doanh nghi p (các y u t thu c tính c a doanh nghi ơ lý thuy t c a Chamberlin, lý thuy t v ngu n l c c a doanh nghi
c xem là m t lý thuy t mới, m ớng ti p c n mới trong vi c nghiên c u v
c c nh tranh c a doanh nghi p (Barney & ctg, 2001)
Lý thuy t này cho rằ c c nh tranh c a doanh nghi c hình thành
t ngu ng c a doanh nghi p Ngu ng c a doanh nghi p là
nh ng ngu n l c thỏ ã ó ị ó ắ ớ
n
c này t o ra l i th c i hi u qu kinh doanh cho doanh nghi p (Teece & ctg, 1997; Eisenhardt & Martin, 2000 trích l i t Nguyễ
& Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) Xu t phát t lý thuy t này, nhi u nghiên c u ti p t c
i, lý thuy t ngu n l c liên t c phát tri n và m r ng (Barney & ctg, 2001) Tuy nhiên các nghiên c u này còn t p trung nhi u vào các y u t h u hình, trong khi
y u t vô hình l i là nh ng y u t t o ra l i th c nh tranh b n v ng (Nguyễ
Th & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)
c c c r t nhi u các h c gi ti p c n góc nhìn là các ngu n l c vô hình hoặc các ch n trị c a t ch ó
ó n t o nên l i th c nh tranh c a t ch ó
ch ng c a s n ph m hay dịch v Tác gi P w 1 5 2 ã
s d ng lý thuy t ngu n l w m h ng cung c p m t n n t ng lý thuy t v ng chắc, ng h vai trò
c t ngu n l c
có th y k t qu ho ng c a t ch
ó ó ng ho ng c a t ch c bằ y s phát tri n c a các tài s ặ o sinh nh ng m i quan h xã h i
ph c t p nhằm xây d ng lịch s và truy n th ng c a t ch c hay có th ng
Trang 16các tri th c n (tacit knowledge) c a t ch c Với k t qu nghiên c u th c nghi m c a
P w 1 5 ã ẳ ịnh rằng, TQM là t p h p các ngu n l c n (tacit resources) có vai trò là ngu n l c chi c (strategic resource) và ngu n l c ti m
ng l i th c nh tranh b n v ng c a t ch c TQM là m t ngu n l c mà
i th c nh tranh không th bắ ớc m t cách hoàn toàn, b i vì nó cho phép
vi c t o ra m ơ c l p mà có th ặn vi c sao chép c i th (Powell, 1995)
Bên c nh nh ng nh n xét tích c c v vai trò c i với t ch c, v n còn nhi m khác cho rằng: TQM không phù h p ng d ng trong ngành dịch v khách s n (Lazari & Kanellopoulos, 2007), TQM không mang l i nhi u k t qu rõ r t khi thị ng có nhi u bi ng (Lloréns Montes & ctg, 2003), hoặc TQM không th giúp t ch c thích nghi với s bi i c a thị ng (Dooley & Flor, 1998) Ở nh ng góc nhìn khác, v n có r t nhi u nghiên c u th c nghi ã ng vai trò c a
ị ớng thị ng và k t qu ho ng c a các khách s n t W & 2 12 ; ị ớng thị ng c a
t ch c (Yam & ctg, 2005; Santos & González, 2009) và các y u t thành ph n c a TQM là nguyên nhân chính giúp xây d ng dịch v (Merlo & ctg, 2001; & 2 1 ; & 2 1 ã c ch ng minh có
ng tích c n các k t qu ho u ra c a t ch c qua các nghiên c u
th c nghi m c a Zhang (2000); Belén (2004); 2 2 i vì TQM
th hi n cho s tích h p t t c các ngu n l c và khía c nh qu n trị c a t ch c, nó có vai trò quy ịnh c hi u su t và hi u qu trong m i k t qu u ra c a t ch c Vì
v y ã c các h c gi nghiên c u trong t t c ng và ngành ngh khác nhau và ó n còn nh ng
m và ý ki n trái chi u Vì v ti p t ó ó ỗi các nghiên c u v ó
n trị nói riêng, lu n án này ti p t c khai phá nh m m lý thuy c làm rõ trong khung lý thuy 1 6 TQM ớ ò
Trang 17h còn ph i thi t k dịch v c a mình sao cho có th
u ki n c quy ịnh l i th c nh tranh trong ngành dịch v
c a các t ch c nói chung và c a các khách s n nói riêng chính là nâng cao ch ng dịch v c khách hàng
Trong ngành s n xu t, ch ng c a s n ph m có th dễ ng
và ki m soát thông qua các s li u t quy trình s n xu t c th l lỗi, t l s n
ph m hỏ b n, tu i th và các ch s a s n ph ị
ớ n ch t vô hình, các gói dịch v ch c s n xu t và cung c p thông qua quá
ơ a khách hàng và nhân viên cung c p dịch v Vì v y, t h p nh ng
nh n th và s cam k t c i với công vi c ph c v c a h chính
ớ o kh t cho ch ng dịch v c a t ch c
ớ ị (Schneider, 1998; Johnson, 1996; Pugh & ctg, 2002) Khái ni m lý thuy ng dịch v sẽ c trình bày các ph ơ lý thuy ới
Ngoài ra, kh p ch ng dịch v t t c a t ch c v ò khi ph i mặt với thị y bi ng, các nhu c u c a khách hàng và chi n
c c i th c i liên t c d n t ch c c n ph i có m t ngu n nắm bắ a gói dịch v m t cách kịp th i và hi u qu y, vi c có m ng dịch v t ơ ng với
ch ng dịch v ó u ki n c n trong vi c gi c l i th
c nh tranh M t dịch v ó , mà nó còn ph i phù h p với thị hi u ki n tiêu dùng c a khách hàng Vì v y, t ch c c n ph i hi u rõ các nhu c ng xuyên c a khác không ng ng c i ti n ch ng dịch v Khi h i t c c ch ng và s thu hút khách hàng c a gói dịch v , t
Trang 18ch c mớ ó c c u ki n c c s thành công trong ho ng kinh doanh Vì v y, m c không th thi u khi t ch c mu n gi c l i th
c nh tranh trong th i bu i hi ị ớng thị - m lý thuy t ph c tìm hi u, nh n di n và ph n ng với các thông tin c a thị
y, trong lu n án này, hai y u t c gi c l i th c
W 2 12 ã c n m t l n n a sẽ c nh n di n và ki m ịnh trong ngành dịch v khách s n t ng thông qua hai khái ni m lý thuy ng dịch v ị ớng thị ng 1.2 T nh h nh ngh n n n n n n 1 2 1 T nh h nh ngh n nướ ng
1 2 4
ã
ã ớ ó
ó 4 ị ớ
ã
ị ó ó
ã ằ
ó
ẽ ơ
2 W 2 12 ã ị ớ ị ặ
ị ớ ị ớ ó
ó ò ã
ỏ ị ớ ị 4
Trang 19ẻ
ị ớ ị ó
ó ó ó
ò ị ớ ị ó ằ ị ớ ị ó ò
3 D 2 2 ã
ị
ẽ ó
ơ ơ ị ã ị ó
ị
4 2 ã
ó 1
ớ ớ
ị
ó
ơ ò ơ ằ ơ ớ ớ ó ơ
ị
ớ
5 P P W 2
ẽ
Trang 20
ớ ã ằ
ó ẽ ó ẻ
ơ ó ẽ ẽ
ó
6 A 2 1
ẽ
ó
ẽ
ị
ó ó ị
ớ ị ị
ã ị TQM ớ ẽ
ặ ó
1 2 2 T nh h nh ngh n ng nướ 1 ễ ễ ị 2
ị
ó 4
ị ớ
ị ớ ỏ ó ơ ớ
(2) T 2 ã 12 ơ
ó
ò ơ
ơ
ị ớ
Trang 21
ằ ặ
ơ
ớ ớ
3 ễ 2 11 ằ
ị cơ
ị
ớ ò
ặ
(4) ễ ắ 2 ớ
ã
ó ó
ơ
ị
ơ
ã ớ
ó ó ị ễ ớ
ơ
(5) Tác gi Hà Thanh H i (2012), vớ c c nh tranh c a các khách s n Vi t Nam trong th i gian tớ ã c các y u t c u c c nh tranh c a các khách s n Vi t Nam bao g m: nhóm các y u t ngu n l c bên trong, nhóm các y u t c liên k t quan h i tác, n c s d ng ngu n l c (Các y u t thu ng c nh tranh c a Porter) Trong nghiên c u này, tác gi ặc bi t nh n m nh nhóm y u t c liên k t quan h m mới so với các nghiên c ớc Tuy nhiên, ơ ơ n, tác gi ch s d ơ
Trang 22ó ã
ằ ó ;
ã
ị ằ
ỡ ớ ớ
Trang 23c a m t doanh nghi ị ị th t b i hoặc phá s n
trong m t ti n trình thị ng bao g m hai thành ph n sau: Thứ nhất là theo ti n trình
ng (vertical component) là kh ch ng tỏ c vị th c a mình gi a các bên liên quan trong ti n trình thị p (suppliers) hoặc khách hàng doanh nghi y, theo chi u thẳ ng c a ti n trình thị
ng, m t doanh nghi p có th là khách hàng c a các doanh nghi ng
th i tác khác Vì v y, doanh nghi p c n ph i th hi n
n i b c vị th và vai trò quan tr ng c a mình với t t c i tác c phía cung
ng và khách hàng doanh nghi tránh bị ớc và phía sau lo i bỏ khỏi ti n trình thị ng Với góc nhìn này, s c nh tranh c a m t doanh nghi c t o ra t chuỗi giá trị (value chain) c a nó cung c p cho thị ng mà
xu t phát t các ngu n l c và kh a doanh nghi p (Hubbard & ctg, 2008) Th hai là s c nh tranh theo ti n trình ngang (horizontal component) c a thị ng, là kh
v ng c a doanh nghi ớc nh ng s ng c i th c nh tranh
tr c ti p, gián ti p hoặc bên th ng kinh doanh Với cách ti p c n này, s c nh tranh d ng, các ngu n l c theo tiêu chí VRIN (có giá trị, hi m, không th bắ ớc hoàn toàn, không th thay th ) (Barney, 1991), hoặ c c nh tranh d ị ớng thị ng (Jaworski & Kohli, 1990) Tóm l i, mặc dù s c nh tranh c a doanh nghi c r t nhi u các h c
gi nghiên c u ó n nay có ba cách ti p c n ph
bi n nh t là: lý thuy t v ngu n l c (resource based view), lý thuy t v c (competence based view) và lý thuy t v tri th c (knowledge based view)
Trang 24
ớ ;
ị 1 6
Youseff ã ị t tri t lý t ng quát, với m c
t qua nhu c u c a các khách hàng bên trong và bên ngoài bằng cách t o nên m t
ó ch c mà t t c các nhân viên, phòng ban và các c ã u cam k t
và th u hi u rõ ràng t m quan tr ng chi c c a ch ng (Youseff, 1994c)
v ịnh a Youseff, TQM không nh ng là m t tri t lý v n hành, mà còn
là m t n ó ặ t trong t t c b ph n c a t ch ã
s d ng lý thuy t IPO - lý thuy t v u vào (Input), x P u ra
O trình bày rõ nét nh t v vai trò c a TQM trong t ch ó u thẳ ng c a TQM tham chi n ch ng là v chung c a m i trong
t ch c, bắt ngu n t ã o c p cao nh ã o c p trung và
t ng nhân viên c a t ng phòng ban c th T ng c p b c trong chi u thẳ ng c a TQM có t ng ch m v khác nhau Ví d ã o c p cao có ch
v t m nhìn, s cam k i chi c, và h c hỏi t ch c K ti p theo xu ng,
ã o c p trung sẽ chịu trách nhi m v các nhi m v c th , v vi c ho ng nhóm, c i ti n quá trình, c i ti n ch c hỏi Cu i cùng, các nhân viên còn
l i c a t ch n vi c th c thi các ho ng, c i ti n quá trình làm vi c và các ch th , gi i quy t các v và h c hỏ y, theo chi u thẳng
ó ặ a t ch c, nó là h ng có th
vô t t c các thành viên ớ n m c tiêu chính là vi c tích h p các tài s n và ngu n l c c a t ch c trong quá trình chuy n bi n k t qu u vào thành k t
qu u ra Hay nói cách khác, chi u thẳ c p TQM là t p h p c a các giá trị
c ơ ẻ, c u thành nên h ng chung cho t ch y t ch c cùng nhau làm vi ớ n k t qu cu i cùng là quá trình x lý (Process) c a t ch c
- thành ph n quan tr ng nh t trong h quy chi u ngang c a TQM
Trang 25Hình 1.1: Khung lý thuy t TQM c a Youseff (1996)
Chi u ngang c a khung lý thuy t v TQM s d ng lý thuy PO n
vi c t ch c s d ng nh ng ngu n l c và tài s i, trang thi t bị, công ngh , nguyên v t li t o thành v t li u ra là s n ph m, ị ch t
ng, và các m i quan h c a các bên liên quan thông qua quá trình x lý (transformation pr y, n vào khung lý thuy t c a Youseff (1996), thì k t qu c a TQM theo chi c c a t ch ó ó
c v s th u hi u và ph n ng với thị ng Tác gi Wang
2 12 ã ng chi u ngang khung lý thuy tìm hi u thành công vai trò trung gian c ị ớng thị ng trong m i liên h gi a TQM và k t qu ho t
ng c a doanh nghi ó p các ngu n l c n c a t
ch c trong quá trình x lý, t ch c ó kh n bi t và thích nghi với thị
ng nhanh chóng, nhằ ng k t qu ho c l i th c nh tranh
y, vi c k th a lý thuy t IPO t khung c a Youseff (1996) theo chi ã c Wang (2012) khám phá thành công Tuy nhiên, chi u
Trang 26ng c a khung lý thuy t này thì v ò m m c c tìm hi ó chi u d c tham chi n h giá trị c t lõi v ó
ch ng xuyên su t trong m i c p b c c a t ch y, k t qu cu i cùng c a
vi c tích h p TQM theo chi ng chính là s cam k t chung c a t t c các nhân viên trong t ch c v ch ng tuy t h o và s ớ n khách hàng Vì v y, tác gi cho rằng khái ni m v ng dịch v ã ớ ph n trên là phù h p
nh nghiên c u v k t qu theo chi ng c a khung lý thuy t TQM c a Youseff
l c c nh tranh c a t ch ti n hành nghiên c ơ ò a
ị ớ ị ị trong vi c xây d ng l i th c nh tranh cho t ch c
ó c c ị ớng thị ng (k t qu c a vi c áp
d ng TQM theo chi ng dịch v (k t qu c a vi c áp d ng TQM theo chi ng) c ó s cam k t c a t ch c v các nguyên lý qu n trị ch ng (TQM), và chúng có tác d ng k t qu
ho ng c a t ch c T xu ki m tra vai trò trung gian c a hai lo c c nh tranh này trong s ng c n k t
Trang 271 2 T nh h nh h ng h h n Đ ng g n 2011-2015 1.3.2.1 ư ng h n h h n
ớ ị ớ ó ớ
ã ớ ị
ị 35-4
ị
D ị
ị ã ó
ớ ằ
S ng và ch ng các dịch v ph c v khách trong các khách s n ngày
ị ng, Spa, karaoke, h ơ ó
s c khỏe, h i nghị - h i th o, l hành…
Trang 28ơ 1-5 33 ơ 3-5 ớ 2 ớ
2 11-2 15 ớ 5
ơ 2 11
2 4 2 15 2 5
ằ ị
ớ
Trang 29ỏ ặ ó ; tro ò
Trang 30ó
ơ ớ … ò
ã
ớ
ặ ơ ;
ơ ị ;
ó
Trang 31ó 4 ớ ớ
3 ặ ã
ị ớ
ớ ớ
ò 5 ớ 1 4
Trang 32ó
ị ị ằ ó
ó ị ớ
Trang 33ị ị ò viên
Qua ắ ắ ị
ó ó ó sau: N ị ã ó ớ ơ ơ
Trang 34
-
- X ị ng c a các c c nh tranh
n k t qu ho ng c a các T ng
- ị ằ ỗ
1.5 Đ ư ng h ngh n
s ng c a các c c nh tranh
k t qu ho ng c a các
ng kh o sát c tài là nhà qu n lý tr c ti u hành các khách s n t 1-5 ịa
P ẽ
Ph m vi nghiên c u v mặt không gian sẽ t p trung vào toàn b các khách s n
Trang 35m m SPSS 22 và AMOS 21
1.7 Đ ng g ớ ngh n
Nghiên c c th c hi n góp ph n vào vi c khái quát hóa lý thuy t
ơ vai trò c a l c c nh tranh i với k t qu
ho ng c a t ch c Nghiên c u khai thác v kho ng tr ng trong vi c tích h p
ị (TQM) theo chi u ngang và chi ng c a khung lý thuy t Youseff (1996), ch ng minh vai trò c a TQM v a là m t tri t lý v n hành, m t
h ng và là ti t o d ng nh ng l c c nh tranh c a t ch c Bằng
ơ ị ng, nghiên c u th c nghi ã m c a Tena (2001) và b sung cho công trình c a Wang (2012) rằng: TQM
qu th y hai c nh tranh c a t ch c là ịnh ớng thị ng và m ng dịch v , r i t ó ng k t qu ho ng c a t
ch c T k t ị ng c th , nghiên c ò ơ tham kh o cho các nhà
qu n trị c a các t ch c nói chung, và ngành dịch v khách s n nói riêng, ho ịnh chi c phát tri n dài h xây d ng c nh tranh b n v ng cho t ch c
1.8 ụ n n
ơ 1 ứ , trình bày v lý do xây d tài,
m c tiêu nghiên c u, ph a nghiên c u
Trang 36ơ 2: m ứ , mô t t ơ lý
thuy t v l c c nh tranh c a t ch c, t ó
l c c n ng dịch v ị ớng thị ng T lỗ h ng nghiên c c khám phá c a Youseff (1996), Wang 2 12 tài
xu t mô hình nghiên c u lý thuy ki m tra vai trò c a ba l c c nh tranh là TQM, ị ớng thị ng dịch v i với k t qu ho ng
c a t ch c
ơ 3: ứ , xu ơ u,
bao g n là nghiên c ơ và nghiên c u chính th c Nghiên c ơ
b g m nghiên c ịnh tính và nghiên c ị ng với m u ch nh và
b t qu xây d ơ , nghiên c u chính th xu t bao g m thi t k nghiên c u, thu th p và phân tích d li u
ơ 4: ứ , trình bày k t qu phân tích d li u
mà nghiên c u thu th c t 256 khách s n t 1-5 ịa bàn T tin c y, phân tích nhân t khám phá (EFA) và phân tích nhân t khẳ ịnh (CFA) c ch ng minh là phù h p với d li u thị
ng, và mô hình lý thuy c ki ịnh thông qua mô hình c u trúc tuy n tính (SEM)
ơ 5: m , t ng h p l i k t qu c a nghiên c u, nêu
nh óng góp v mặt lý thuy t và g i ý m t s qu n trị cho các nhà qu n lý các t ch c nói chung và ó ng th i, m t s h n ch c tài
xu t v ớng nghiên c u ti p theo
Trang 37C ƯƠNG 2
CƠ Ý T YẾT VÀ MÔ N NG N CỨ
T m c tiêu nghiên c u ơ 1 ơ 2 p t c giới thi u v
ơ lý thuy t và mô hình nghiên c xu ơ ẽ t ng h p l i các lý thuy t v c c các công trình nghiên c ớ ơ 2 ẽ xu t ba l c c nh tranh c a
t ch ị ớng thị ng dịch v Ti p t phá nh m m ò c nghiên c u, mô hình lý thuy t sẽ c xu t nhằm ki m tra vai trò c a ba l c c n k t qu ho ng c a t
ị ị
ó
Trang 38ó ớ
ớ ễ 2005)
ó ớ ớ
ằ ặ
- ằ ắ
a
-
- ễ ó
ặ ị …
- ó
ằ ặ
ằ ị … ễ 2 11
Trang 392.1.2 Năng nh nh
N c c nh tranh là m t khái ni m ph c h c xem xét các c
c c nh tranh qu c c nh tranh doanh nghi
l c c nh tranh c a s n ph m và dịch v
ị a Diễ Th giớ W F c c nh tranh c a
m t qu c gia là kh c m ơ các chính sách, th ch b n v ơ ặ khác Còn theo Porter, ông cho rằ c c nh tranh qu c th hi n rõ nét nh ó t lao
ng c a qu ó Blak & Porter, 1996)
P c c nh tranh c a doanh nghi p ph thu c vào kh
t o ra s n ph m có chi phí th p và s khác
bi t c a s n ph m, t c bao g m c y u t vô hình Mỗi doanh nghi u ph i xây
d ng chi c c nh tranh liên quan tới vi ịnh vị trí c phát huy các
ớc các l ng c i th ti i th hi n t i, s n
ph m thay th , khách hàng và nhà cung c p (Porter, 1981)
g l c c nh tranh s n ph m các doanh nghi p ph ó c
l i th c ới hình th c hoặ ó c chi phí s n xu t th ơ ặc là có
ch c Vì v y, ngu n l c hoặ ẽ t qu
ho d ng, tích h p các ngu n l c c a t ch c (Barney 1991)
Trang 40ớng tiếp cận dựa vào lý thuyết về ngu n lực:
Lý thuy t c nh tranh d a trên ngu n l c kh i ngu n t nh u
th p niên 80 t các h c gi W 1 4 1 2 ịnh hình v ng chắc qua m t s công trình c a Barney (1991, 1996) Lý thuy t này còn bao g m nhi u tên g ơ t d a vào ngu n l c (resource-based view) c a Grant (1991), lý thuy t ngu n l c c nh tranh (resource-advantage theory) c 2 m chung nh t c a lý thuy t này cho rằng, hi u
qu kinh doanh và l i th c nh tranh c a doanh nghi p xu t phát t các ngu n l c c a doanh nghi ó n l ị t c các tài s n, kh
qu n lý, thông tin, tri th c mà t ch c nắm gi ó ò m b o cho các chi c v vi c nâng cao hi u qu và hi u su t c a t ch c nh n di n và th c
hi n (Barney, 1991) Ngu n l c c a t ch ị c phân
lo i bằng các hình th n l c v t ch t, ngu n l c phi v t ch t hoặc phân lo i theo các ngu n l c c nh tranh thỏa mãn tiêu chí VRIN c a Barney (1991)
ớng tiếp cận dựa vào lý thuyết về ă ực:
Lý thuy t v s c nh tranh c m d c (competence- w c giới thi u b i Sanchez và c ng s 1 6 nhi u, lý thuy ã c Freiling và c ng s
2 ịnh hình m t cách rõ ràng và g ới tình hình th giới hi i với tên
g i là lý thuy t ngu n l c c a doanh nghi p (Competence-based theory of the firm -
F ó t này cho rằng s t n t i c a doanh nghi p d a vào tính c nh
c xu t phát t nh ng ngu n l c tài nguyên (resource
w ó ớng chú tr ng vào ngu n v i (human captital)
Nh ng ngu n l c tài nguyên này bao g m nh ng tài s ó ng nh t cao hay
th p, nh ng ngu n l ng nh t, và nh ng ngu n l ó ặc tính riêng bi t
ng nh t (homogenous) gi a các doanh nghi p trong cùng m t ngành ng nh t bị gi m d n t các tài s n các ngu n l c và cu i cùng là
c Sanchez và c ng s (1996), Freiling và c ng s 2 ã ị