- Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề nuôi trồng thủy sản đã thiết kế tổng số giờ học tối thiểu là: 450 giờ Lý thuyết: 102 giờ; Thực hành: 348 giờ;Chương trình dạy nghề trình độ s
Trang 1TRƯỜNG TRUNG CẤP KT - KT BẮC NGHỆ AN
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TrTCBNA ngày tháng 01 năm
2018 của Trường Trung cấp KT - KT Bắc Nghệ An)
Nghệ An - 2018
Trang 2CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ - TrTCBNA ngày tháng 01 năm
2018 của Trường Trung cấp KT - KT Bắc Nghệ An)
Tên nghề đào tạo: Nuôi trồng thủy sản.
Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề.
Đối tượng tuyển sinh: Người học từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có
trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học
Số lượng môn học, mô đun đào tạo: 3.
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề.
I MÔ TẢ VỀ KHÓA HỌC VÀ MỤC TIÊU ĐÀO TẠO:
Hiểu được kiến thức cơ bản về
+ Thủy sinh vật, ngư loại, quản lý môi trường ao nuôi, công trìnhnuôi thủy sản, dinh dưỡng và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản, phòng vàtrị bệnh các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế và an toàn lao động trongnuôi trồng thủy sản;
+ Kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thương phẩm các đối tượng thủy sảnnước mặn lợ có giá trị kinh tế, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, vậnchuyển động vật thủy sản
+ Khởi sự doanh nghiệp, tổ chức quản lý sản xuất, kỹ năng giao tiếp,khuyến nông khuyến ngư, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Trang 3+ Chuẩn bị được các công trình nuôi thủy sản, sử dụng hiệu quả thức
ăn trong nuôi trồng thủy sản, quản lý được môi trường, dịch bệnh trongnuôi trồng thủy sản
+ Thực hiện được biện pháp kỹ thuật sản xuất giống, nuôi thươngphẩm các đối tượng thủy sản nước mặn lợ có giá trị kinh tế
+ Lập và tổ chức thực hiện được kế hoạch sản xuất
+ Thực hiện được biện pháp kỹ thuật khai thác, bảo quản và tiêu thụsản phẩm thủy sản
2.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm.
+ Xây dựng được niềm tin, lý tưởng cách mạng cho người học; chấphành chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, Pháp luật của Nhànước về nuôi trồng thủy sản
+ Có đạo đức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp
+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc,trung thực, cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác
+ Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụđáp ứng nhu cầu của công việc
II DANH MỤC SỐ LƯỢNG, THỜI LƯỢNG CÁC MÔ ĐUN
Mã
Thời gian đào tạo (giờ)
Tổng số
Trong đó Lý
thuyết
Thực hành
Ôn, Kiểm tra
MĐ 01 Công trình nuôi thủy sản 76 30 42 4
MĐ 02 Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt truyền
thống 106 22 80 4
MĐ 3 Kỹ thuật nuôi các loài đặc sản 244 50 186 8
Ôn và kiểm tra kết thúc khóa học 24 24
III KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ, CÁC KỸ NĂNG CẦN THIẾT KHÁC, NĂNG LỰC TỰ CHỦ VÀ TRÁCH NHIỆM.
1 Khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề.
(Có chương trình chi tiết của từng mô - đun kèm theo)
Trang 42 Các kỹ năng, năng lực tự chủ tự chịu trách nhiệm cần thiết khác
Ngoài những kỹ năng về kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề, ngườihọc nghề cần được bổ sung những kỹ năng mềm cần thiết khác, đó là:
- Kỹ năng giao tiếp: Giúp người học có kỹ năng giao tiếp tốt vì giao tiếp
tốt chính là chìa khóa dẫn đến thành công trong công việc
- Kỹ năng ra quyết định và xử lý vấn đề: Ra quyết định là việc làm quan
trọng, đòi hỏi suy nghĩ linh hoạt, kịp thời, sáng tạo Điều đó sẽ giúp cho học viênluôn có sự lựa chọn đúng đắn trong học tập cũng như trong cuộc sống
- Kỹ năng làm việc theo nhóm: Giúp người học có khả năng phối hợp với
người khác trong quá trình làm việc để đạt hiệu quả cao nhất
- Năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm: Người học nghề cần tập cách
tự suy nghĩ và quyết định cho bản thân từ việc chọn nghề đến việc học Tìm hiểubản thân để xác định mục tiêu nghề nghiệp rõ ràng, tự tìm hiểu được điểm mạnh,điểm yếu để phát huy sở trường và hoàn thiện bản thân
IV THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC
1 Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
- Thời gian đào tạo: 03 tháng;
- Thời gian học tập: 15 tuần;
- Thời gian thực học: 450 giờ; trong đó thời gian ôn và kiểm tra hết mônhọc, mô đun và kết thúc khoá học: 40 giờ (thời gian ôn và kiểm tra hết môn học,
mô đun: 16 giờ, thời gian ôn và thi kết thúc khóa học : 24 giờ )
2 Phân bổ thời gian học tập tối thiểu
- Thời gian học các môn học, mô đun đào tạo nghề: 450 giờ
+ Thời gian học lý thuyết: 102 giờ;
+ Thời gian học thực hành: 348 giờ; Trong đó thời gian ôn vàthi kết thúc khóa học: 24 giờ ( Thi: Lý thuyết 2 giờ; thực hành
4 giờ)
V QUY TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP.
Được thực hiện theo thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiqui định về đào tạo trình độ sơ cấp
VI PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
1 Phương pháp giảng dạy
Khi giảng dạy, giáo viên chỉ dạy những kiến thức, hướng dẫn thựchành những kỹ năng nghề theo nội dung, yêu cầu của mô đun
Khi giảng dạy kết thúc mô đun phải tổ chức kiểm tra và đánh giá kếtquả mô đun đã học mới tổ chức giảng dạy mô đun tiếp theo trong chươngtrình đào tạo
2 Thang điểm đánh giá
Trang 5Điểm đánh giá kết quả học tập của học sinh theo thang điểm 10 (từ 1 đến10), có tính đến hàng thập phân 1 con số.
VI HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH
ĐỘ SƠ CẤP
1 Hướng dẫn sử dụng các môn học, mô đun đào tạo nghề.
- Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề nuôi trồng thủy sản đã thiết
kế tổng số giờ học tối thiểu là: 450 giờ (Lý thuyết: 102 giờ; Thực hành: 348 giờ;Chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề nuôi trồng thủy sản gồm 3 mô đunđào tạo; thời gian; phân bổ thời gian được xác định tại biểu mục II
- Một giờ học thực hành là 60 phút, được tính bằng một giờ chuẩn Một giờhọc lý thuyết là 45 phút, được tính bằng một giờ chuẩn
- Một ngày học thực hành không quá 8 giờ chuẩn Một ngày học lý thuyếtkhông quá 6 giờ chuẩn
- Một tuần học thực hành không quá 40 giờ chuẩn Một tuần học lý thuyếtkhông quá 30 giờ chuẩn
- Các mô đun đào tạo nghề đã được xây dựng đến tên bài; nội dung chínhcủa từng bài; từ đó các cở sở dạy nghề tự xây dựng nội dung bài giảng để thuậnlợi cho giáo viên khi lên lớp
2 Hướng dẫn kiểm tra và kiểm tra kết thúc khóa học
a Kiểm tra thường xuyên, định kỳ
- Mỗi mô đun có ít nhất một cột kiểm tra thường xuyên (thời gian kiểm tra
30 phút) và ít nhất một cột kiểm tra định kỳ (thời gian 1 giờ)
b Kiểm tra kết thúc mô đun
- Điều kiện kiểm tra kết thúc mô đun:
+ Người học phải tham dự ít nhất 70% thời gian lên lớp lýthuyết, 80% giờ thực hành
+ Điểm trung bình chung các điểm kiểm tra đạt từ 5 điểm trởlên
- Hình thức và thời gian kiểm tra:
+ Thực hiện bài kiểm tra kỹ năng tổng hợp, gồm kiến thức và
kỹ năng thực hành một hoặc một số khâu công việc của nghề Thờigian từ 1 đến 3 giờ
+ Hoặc làm bài kiểm tra viết, thời gian là: 1 giờ
c Kiểm tra kết thúc khóa học:
- Điều kiện kiểm tra kết thúc khóa học:
+ Các điểm tổng kết mô đun phải đạt từ 5 điểm trở lên
+ Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm tổ chứckiểm tra kết thúc khóa học
- Hình thức và thời gian kiểm tra: Thực hiện bài tập kỹ năng tổnghợp để thực hiện công việc đơn giản của nghề hoặc hoàn thiện một sảnphẩm
Số
TT
Mô đun kiểm tra
Hình thức kiểm tra Thời gian
kiểm tra
Trang 6Kiểm tra kiến thức, kỹ năng nghề:
1 Kiến thức nghề Viết hoặc vấn đáp Không quá 90 phút
2 Kỹ năng nghề Bài thực hành kỹ năng nghề Không quá 240 phút
* Các chú ý khác:
Để học sinh có nhận thức đầy đủ về nghề nghiệp đang theo học,trường có thể bố trí tham quan một số cơ sở doanh nghiệp đang sản xuấtkinh doanh phù hợp với nghề đào tạo
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Công trình nuôi trồng thủy sản
Mã mô đun: MĐ 01
Trang 8CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
CÔNG TRÌNH NUÔI THỦY SẢN
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Mô đun “ Công trình nuôi trồng thủy sản” là mô đun chuyênmôn nghề trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề “Nuôi trồngthủy sản”; được giảng dạy trước các mô đun MĐ 02, MĐ 03 Mô đun nàycũng có thể giảng dạy độc lập theo yêu cầu của người học
- Tính chất: Mô đun “ Công trình nuôi trồng thủy sản” là mô đun tíchhợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành; được giảng dạy tại cơ sở đào tạohoặc tại địa phương có đầy đủ trang thiết bị và dụng cụ cần thiết
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
Học xong mô đun này người học có khả năng:
- Tạo tầm nhìn bao quát về ngành thủy sản bao gồm tiềm năng, hiện trạng, khuynh hướng phát triển và những ứng dụng công nghệ nhằm công nghiệp hóa của ngành thủy sản Việt Nam trong bối cảnh phát triển thủy sản thế giới
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1.Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Trang 9TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Ôn, Kiểm tra
1 Vật liệu sử dụng để xây dựng công trình và
thiết bị nuôi trồng thủy sản
14 6 8
2 Nguyên tắc cơ bản trong thiết kế và xây dựng
trại trong nuôi trồng thủy sản
14 6 8
3 Công trình và thiết bị cấp, thoát và xử lý nước 15 6 8 1
4 Công trình và thiết bị nuôi vỗ và sinh sản
nhân tạo các đối tượng nuôi trồng thủy sản 15 6 8
* Ghi chú: Kiểm tra tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, thời gian kiểm tra
được tính vào giờ thực hành.
2 Nội dung chi tiết:
Bài 1: Vật liệu sử dụng để xây dựng công trình và thiết bị nuôi trồng
thủy sản
Thời gian: 14 giờ (Lý thuyết: 6 giờ; Thực hành: 8 giờ) Mục tiêu:
- Nắm được một số khái niệm trong trắc địa
- Hiêu và phân tích được tính chất vật liệu trong xây dựng công trình thủy sản
-Có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu
Nội dung:
1 Khái niệm và phân loại vật liệu xây dựng
2 Một số tính chất của vật liệu xây dựng
3 Những vật liệu thường sử dụng trong xây dựng các công trình và thiết bị nuôi trồng thủy sản
Bài 2: Nguyên tắc cơ bản trong thiết kế và xây dựng trại trong nuôi trồng
thủy sản
Trang 10Thời gian: 14 giờ (Lý thuyết: 6 giờ; Thực hành: 8 giờ) Mục tiêu:
- Nắm được nguyên tắc lựa chọn địa điểm để xây dựng nuôi trồng thủy sản
- Có khả năng phân tích được tính chất của vật liệu xây dựng trong nuôi trồng thủy sản
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
Nội dung:
1 Tiêu chuẩn lựa chọn địa điểm để xây dụng trại nuôi trồng thủy sản
2 Bản đồ và sử dụng bản đồ trong điều tra quy hoạch, thiết kế xây dựng các công trình và thiết bị nuôi trồng thủy sản
3 Công tác đo đạc trong xây dựng và các công trình và thiết bị nuôi trồng thủy sản
4 Những yêu cầu cho thiết kế trại nuôi trồng thủy sản
Bài 3: Công trình và thiết bị cấp, thoát và xử lý nước
Thời gian: 15 giờ (Lý thuyết: 6 giờ; Thực hành: 8 giờ; KT: 01 giờ) Mục tiêu:
- Hiểu và phân tích được cấu tạo , nguyên lý hoạt động của hệ thống cấp thoát, chứa và xử lý nước trong nuôi trồng thủy sản
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
1 Công trình và thiết bị nuôi vỗ bố mẹ,
2 Công trình và thiết bị cho đẻ nhân tạo và ấp nở trứng
3 Công trình và thiết bị ương nuôi ấu trùng và hậu ấu trùng
4 Công trình và thiết bị nuôi thức ăn sống
Trang 115 Thiết bị chuyên dụng khác
* Kiểm tra
Bài 5: Công trình và thiết bị ươm giống và nuôi thương phẩm
Thời gian: 18 giờ (Lý thuyết: 6 giờ; Thực hành: 10 giờ; KT: 02 giờ) Mục tiêu:
- Hiểu và phân tích được Ao nuôi trồng thủy sản, Đăng chắn giữ và bảo vệ các đối tượng nuôi trồng thủy sản, Lồng bè
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:
1 Tài liệu giảng dạy: “Trắc địa đại cương” – 2005 NXB Xây dựng, “Vật liệu xây dựng” – 2009 NXB giáo dục Việt Nam
2 Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ: Máy vi tính tính, máy chiếu đa
phương tiện (projector), màn hình, băng đĩa hình, video về Nuôi trồng thủy sản
3 Điều kiện về cơ sở vật chất: Phòng học lý thuyết có diện tích đủ rộng và
được trang bị bảng viết Xưởng thực hành có đầy đủ nguyên vật liệu, dụng cụ,thiết bị cần thiết dùng trong Nuôi trồng thủy sản và được bố trí hợp lý theo dâychuyền công nghệ
4 Điều kiện khác: các loại đồ bảo hộ lao động (găng tay, quần áo bảo hộ lao
động, giày, ủng da, ); nhân viên phục vụ, trợ giúp cho giáo viên trong quá trìnhgiảng dạy thực hành
V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
2 Nội dung đánh giá:
- Lý thuyết: các yêu cầu địa điểm đối với nhà xưởng, nguyên tắc bố trícác khu vực sản xuất trong nhà xưởng, cách chuẩn bị các vật liệu, cách vệ sinhnhà xưởng và thiết bị dụng cụ dùng trong nuôi trồng thủy sản;
- Thực hành: Thực hiện được việc kiểm tra, đánh giá sự phù hợp về việcchọn địa điểm nhà xưởng, sự đáp ứng của hệ thống; thực hiện được các thao, làm
Trang 12vệ sinh nhà xưởng, thiết bị
VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:
1 Phạm vi áp dụng chương trình:
- Chương trình mô đun “Công trình nuôi trồng thủy sản” áp dụng chocác khóa đào tạo nghề, trình độ sơ cấp, trước hết là các khóa đào tạo nghề phục
vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
- Chương trình mô đun “Công trình nuôi trồng thủy sản” được sử dụngdạy cho các khoá tập huấn hoặc dạy nghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên),trình độ sơ cấp nghề
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun:
- Phần lý thuyết: giáo viên cần sử dụng các hình ảnh, dụng cụ, thiết bịtrực quan, các videoclip về nuôi trồng thủy sản trong quá trình giảng dạy đểngười học nắm bắt những kiến thức liên quan một cách dễ dàng
- Phần thực hành: phải chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ,nguyên vật liệu theo yêu cầu của các bài trong mô đun Giáo viên hướng dẫn mởđầu làm mẫu một cách chuẩn xác, học viên quan sát từng bước một theo thao tácmẫu của giáo viên và sau đó thực hành theo nhiều lần để đạt đến kỹ năng thànhthạo Trong quá trình học viên thực hiện các thao tác, giáo viên cần quan sát thật
kỹ để chỉ rõ những thao tác chưa chuẩn xác và uốn nắn kịp thời, đồng thời thảoluận với học viên về những thiệt hại mang lại do thao tác sai hoặc không chuẩnxác
3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý: bài 2, bài 3,
4 Tài liệu cần tham khả:
[1] Hoàng Xuân Thành(205), Trắc địa đại cương - NXB Xây dựng [2] Phùng Văn Lự, Phạm Duy Hữu, Phan Khắc trí (2009), Vật liệu xây
dựng, NXB Giáo dục Việt Nam
[3] Trinh Xuân Lai (2004), Xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công
nghiệp, NXB Xây dựng
Trang 13CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Công trình nuôi trồng thủy sản
Mã số mô đun: MĐ 01
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt truyền thống
Mã mô đun: MĐ 02
Trang 14CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
KỸ THUẬT NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT TRUYỀN THỐNG
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
- Vị trí: Mô đun “ Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt truyền thống là mô đunchuyên môn nghề trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề “Nuôitrồng thủy sản”; được giảng dạy trước các mô đun MĐ 02 Mô đun này cũng
có thể giảng dạy độc lập theo yêu cầu của người học
- Tính chất: Mô đun “ Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt truyền thống” là
mô đun tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng thực hành; được giảng dạy tại cơ
sở đào tạo hoặc tại địa phương có đầy đủ trang thiết bị và dụng cụ cần thiết
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
Học xong mô đun này người học có khả năng:
* Kiến thức
- Nắm được đặc điểm của thủy lý , thủy hóa
- Chọn được thiết bị và dụng cụ phù hợp với yêu cầu nuôi trồng thủysản, thực hiện bố trí các dụng cụ, thiết bị hợp lý đúng yêu cầu kỹ thuật;
III NỘI DUNG MÔ ĐUN:
1.Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Trang 15TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Ôn, Kiểm tra
1 Đặc điểm lý học 26 5 20 1
2 Đặc điểm hóa học 26 5 20 1
3 Ứng dụng các loại vôi để cải tạo và
quản lý môi trường 54 12 40 2
* Ghi chú: Kiểm tra tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, thời gian kiểm tra
được tính vào giờ thực hành.
2 Nội dung chi tiết:
- Dụng cụ: Cuốc, xẻng, xô, chậu, nước mưa, máy đo PH, vồ
- Lấy mẫu đất phơi khô trong mát
- Hướng dẫn làm: làm theo nhóm
- Đất 1 kg phơi khô trong mát được nghiền vụn, tập trung vào chậu
- Nước mưa sạch, 1 lít đổ vào trộn đều đất
+ Dùng máy đo PH đo nước để khẳng định PH đất tiềm năng
Trang 16- Hướng dẫn mẫu
- Phân công theo nhóm, làm có kiểm tra
Bài 2: Đặc điểm hóa học
Thời gian: 26 giờ (Lý thuyết: 5 giờ; Thực hành: 20 giờ; KT: 01 giờ) Mục tiêu:
-Nắm được đặc điểm hóa học của nước và pH, DO, COD, BOD, Các loại khí độc: H2S, NO3, CO2, sự hình thành phèn trong đất
- Dụng cụ: Cuốc, xẻng, xô, chậu, nước mưa, máy đo PH, vồ
- Lấy mẫu đất phơi khô trong mát
- Hướng dẫn làm: làm theo nhóm
- Đất 1 kg phơi khô trong mát được nghiền vụn, tập trung vào chậu
- Nước mưa sạch, 1 lít đổ vào trộn đều đất
+ Dùng máy đo PH đo nước để khẳng định PH đất tiềm năng
- Phân công theo nhóm, làm có kiểm tra
Bài 3: Ứng dụng các loại vôi để cải tạo và quản lý môi trường
Thời gian: 54giờ (Lý thuyết: 12 giờ; Thực hành: 40 giờ; KT: 02 giờ) Mục tiêu:
- Nắm được các loại vôi, ứng dụng các loại vôi trong nuôi trồng thủy sản
- Có thái độ nghiêm túc trong việc nghiên cứu
Nội dung:
Trang 171 Các loại vôi
2 Ứng dụng các loại vôi trong nuôi thủy sản
* Kiểm tra
IV ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:
1 Tài liệu giảng dạy: Giáo trình dạy nghề mô đun “Kỹ thuật nuôi cá nước
ngọt truyền thống” trong chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề của nghề
“Nuôi trồng thủy sản” và tài liệu phát tay cho học viên
2 Điều kiện về thiết bị dạy học và phụ trợ: Máy vi tính tính, máy chiếu đa
phương tiện (projector), màn hình, băng đĩa hình, video về Nuôi trồng thủy sản
3 Điều kiện về cơ sở vật chất: Phòng học lý thuyết có diện tích đủ rộng và
được trang bị bảng viết Xưởng thực hành có đầy đủ nguyên vật liệu, dụng cụ,thiết bị cần thiết dùng trong Nuôi trồng thủy sản và được bố trí hợp lý theo dâychuyền công nghệ
4 Điều kiện khác: các loại đồ bảo hộ lao động (găng tay, quần áo bảo hộ
lao động, giày, ủng da, ); nhân viên phục vụ, trợ giúp cho giáo viên trong quá trìnhgiảng dạy thực hành
V PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ:
2 Nội dung đánh giá:
- Lý thuyết: các yêu cầu địa điểm đối với nhà xưởng, nguyên tắc bốtrí các khu vực sản xuất trong nhà xưởng, cách chuẩn bị các vật liệu, cách vệsinh nhà xưởng và thiết bị dụng cụ dùng trong nuôi trồng thủy sản;
- Thực hành: Thực hiện được việc kiểm tra, đánh giá sự phù hợp vềviệc chọn địa điểm nhà xưởng, sự đáp ứng của hệ thống; thực hiện được cácthao, làm vệ sinh nhà xưởng, thiết bị
VI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN:
1 Phạm vi áp dụng chương trình:
- Chương trình mô đun “Nuôi cá nước ngọt truyền thống” áp dụngcho các khóa đào tạo nghề, trình độ sơ cấp, trước hết là các khóa đào tạonghề phục vụ cho Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm2020
- Chương trình mô đun “Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt truyền thống”được sử dụng dạy trước mô đun MĐ 01, cho các khoá tập huấn hoặc dạynghề dưới 3 tháng (dạy nghề thường xuyên), trình độ sơ cấp nghề
Trang 18- Là mô đun thực hành, đòi hỏi người học phải tỉ mỉ, cẩn thận, tránhcác nguy hiểm khi thao tác trên thùng, bể chứa lớn, hoặc khi thao tác trêncao
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun:
- Phần lý thuyết: giáo viên cần sử dụng các hình ảnh, dụng cụ, thiết bị trựcquan, các videoclip về nuôi trồng thủy sản trong quá trình giảng dạy để người họcnắm bắt những kiến thức liên quan một cách dễ dàng
- Phần thực hành: phải chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị, dụng cụ, nguyênvật liệu theo yêu cầu của các bài trong mô đun Giáo viên hướng dẫn mở đầu làmmẫu một cách chuẩn xác, học viên quan sát từng bước một theo thao tác mẫu củagiáo viên và sau đó thực hành theo nhiều lần để đạt đến kỹ năng thành thạo.Trong quá trình học viên thực hiện các thao tác, giáo viên cần quan sát thật kỹ đểchỉ rõ những thao tác chưa chuẩn xác và uốn nắn kịp thời, đồng thời thảo luận vớihọc viên về những thiệt hại mang lại do thao tác sai hoặc không chuẩn xác
3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý: bài 2, bài 3,
4 Tài liệu cần tham khả:
[1] Nguyễn Trọng Cẩn, Đỗ Minh Phụng (1990), Công nghệ chế biến
thực phẩm thủy sản tập 1, tập 2 - NXB Nông nghiệp.
[2] Phan Thị Thanh Quế (2005), Giáo trình Công nghệ chế biến thủy
hải sản, Đại học Cần Thơ
[3] Hồ Thị Duyên Duyên, Đặng Thị Mộng Quyên, Tạ Thị Tố Quyên
(2009), Giáo trình chế biến thủy sản, Trường Cao đẳng Lương Thực-Thực
phẩm