1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tỷ lệ đực cái ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của thằn lằn bóng hoa eutropis multifasciata (kuhl, 1820) trong điều kiện bán tự nhiên tại quảng bình

43 326 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG - LÂM - NGƯĐẬU THỊ HƯƠNG NGHIÊN CỨU TỶ LỆ ĐỰC CÁI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHA NĂNG SINH SAN CỦA THẰN LẰN BÓNG HOA Eutropis multifasciata Kuhl, 1820 TRONG ĐIỀ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG - LÂM - NGƯ

ĐẬU THỊ HƯƠNG

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ ĐỰC CÁI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHA NĂNG SINH SAN CỦA THẰN LẰN BÓNG HOA

Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) TRONG ĐIỀU KIỆN

BÁN TỰ NHIÊN TẠI QUANG BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI

HỌC

QUẢNG BÌNH, 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG - LÂM - NGƯ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ ĐỰC CÁI ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHA NĂNG SINH SẢN CỦA THẰN LẰN BÓNG HOA

Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) TRONG ĐIỀU

KIỆN BÁN TỰ NHIÊN TẠI QUẢNG BÌNH

Họ tên sinh viên: Đậu Thị Hương

Mã số sinh viên: DQB 05140022

Chuyên ngành: ĐHSP Sinh học K56

Giảng viên hướng dẫn: ThS Diệp Thị Lệ Chi

QUẢNG BÌNH, 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của ThS.Diệp Thị Lệ Chi Những kết quả theo dõi ghi chép trong quá trình nghiên cứu vàcác số liệu trong khóa luận chưa được ai công bố dưới bất kì hình thức nào

Sinh viên

Đậu Thị Hương

Xác nhận của giảng viên hướng dẫn

ThS Diệp Thị Lệ Chi

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép tôi được gửi tới ThS Diệp Thị Lệ Chi người đã tận tìnhhướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm

ơn chân thành nhất Tôi xin cảm ơn thầy cô giáo trường Đại học Quảng Bình đãgiảng dạy tôi trong suốt bốn năm qua những kiến thức trên giảng đướng sẽ là hànhtrang giúp tôi vững bước trong tương lai, đồng thời là cơ sở để tôi có thể hoàn thành

đề tài khóa luận của mình Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các quý thầy cô cùng cácbạn trong khoa Nông – Lâm – Ngư đã tạo mọi điều kiện và luôn giúp đỡ để tôi cóthể thực hiện đề tài một cách tốt nhất Trong quá trình thực hiện cũng như báo cáokết quả đề tài khóa luận tốt nghiệp bản thân còn nhiều thiếu sót kính mong quý thầy

cô góp ý chỉ bảo tận tình Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các quý thầy

cô và bạn bè đã luôn giúp đỡ ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đểtôi hoàn thành khóa luận của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

MỤC LỤC

Phần I MỞ ĐẦU 1

1.Lí do chọn đề tài 1

2.Mục đích nghiên cứu 1

3.Nội dung nghiên cứu 2

4.Đối tượng nghiên cứu 2

5.Thời gian và phạm vi nghiên cứu 2

6.Phương pháp nghiên cứu 2

6.1.Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 2

6.2.Phương pháp thực nghiệm 2

6.2.1.Vật liệu nghiên cứu 2

6.2.2.Phương pháp bố trí thí nghiệm: 3

6.2.3.Phương pháp theo dõi đánh giá các chỉ tiêu về năng suất sinh sản: 4

6.3 Phương pháp xử lí số liệu 5

Phần II NỘI DUNG 6

Chương I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.Tổng quan về Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 6

1.1.Nguồn gốc và phân bố 6

1.2.Phân loại Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 6

1.3.Đặc điểm Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 6

1.3.1.Đặc điểm nhận dạng 6

1.3.2.Đặc điểm sinh sản 7

1.3.3.Đặc điểm về thức ăn 8

1.3.4.Giá trị Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata 9

2.Lịch sử nghiên cứu Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 9

2.1.Trên thế giới 9

2.2.Ở Việt Nam 10

3.Tổng quan điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu 12

3.1.Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Bình 12

3.2.Đặc điểm xã hội tỉnh Quảng Bình 13

Chương II KẾT QUA VÀ THAO LUẬN 15

Trang 6

1 Sự biến động yếu tố nhiệt độ môi trường ở vùng nghiên cứu trong quá trình thí

nghiệm 15

2 Tỷ lệ nuôi sống của đàn Thằn lằn bóng hoa bố mẹ trong thời gian nghiên

cứu: 16

3.Ảnh hưởng của tỷ lệ đực cái đến khả năng sinh sản của Thằn lằn bóng hoa 17

3.1.Ảnh hưởng tỷ lệ ghép đôi đến khả năng thụ thai của con cái ở Thằn lằn bóng hoa 17 3.2.Ảnh hưởng tỷ lệ ghép đôi đến số con sơ sinh/ổ ở các lô thí nghiệm 19

4.Tỷ lệ nuôi sống và sự sinh trưởng của con non trong 4 tuần đầu sau khi sinh 20

4.1.Tỷ lệ nuôi sống của con non trong 4 tuần đầu sau khi sinh 20

4.2.Ảnh hưởng của biên độ nhiệt độ đến tỷ lệ chết của con non trong quá trình thí nghiệm 22

4.3.Sự sinh trưởng của con non trong 4 tuần đầu sau khi sinh 22

Phần III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25

1.Kết luận 25

2.Kiến nghị 25

TÀI LIỆU THAM KHAO 26

PHỤ LỤC HÌNH ANH 28

Trang 7

DANH MỤC CÁC BANG

Bảng 2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm ở Quảng Bình 13

Bảng 3 Tỷ lệ nuôi sống của Thằn lằn bóng hoa bố mẹ qua các

Bảng 4 Tỷ lệ đẻ của Thằn lằn bóng hoa ở các lô thí nghiệm (%) 18

Bảng 5 Số con sơ sinh trung bình đẻ ra/ổ của các lô thí nghiệm 20

Bảng 6 Tỷ lệ sống của con non trong 4 tuần đầu sau khi sinh (%) 21

Bảng 7 Khối lượng sinh trưởng tích lũy trung bình của Thằn lằn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

Trang

Biểu đồ 1 Sự biến động nhiệt độ môi trường tại thành phố Đồng Hới

Biểu đồ 2 Sự biến động nhiệt độ trong tháng 4 và số lượng con non

Trang 9

1 Thông tin

chung:

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Tên đề tài: “Nghiên cứu tỷ lệ đực cái ảnh hưởng đến khả năng sinh sản

của Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) trong điều kiện bán tự nhiên tại Quảng Bình”.

- Sv thực hiện: Đậu Thị Hương, Lớp ĐHSP Sinh K56, Khoa Nông Lâm Ngư

- Giảng viên hướng dẫn: ThS Diệp Thị Lệ Chi:

2 Mục đích nghiên cứu.

Xác định được tỷ lệ đực cái phù hợp nhằm nâng cao khả năng sinh sản của

Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) trong chăn nuôi.

3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá sự biến động một số yếu tố môi trường ở vùng nghiên cứu trongquá trình thí nghiệm đến khả năng thích nghi và sinh sản của Thằn lằn bóng hoa

Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820).

- Đánh giá tỷ lệ đực cái trong ghép đôi giao phối của Thằn lằn bóng hoa

Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) trong điều kiện bán tự nhiên.

4 Thời gian và phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Thực hiện từ tháng 11/2017 đến tháng 5/2018

- Địa điểm: Vườn thực nghiệm Nông Lâm, Trường Đại học Quảng Bình

5 Kết quả nghiên cứu

Kết quả thí nghiệm cho thấy với tỷ lệ đực cái ghép đôi giao phối 1:2 cho sốlượng con non sinh ra 60,61% cao nhất và thời gian đẻ tập trung ngắn, điều này rất

có ý nghĩa trong việc xây dựng mô hình chăn nuôi Thằn lằn bóng hoa sinh sản cóhiệu quả

Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tỷ lệ đực cái 1:2 không ảnh hưởng đến khối lượng sơ sinh của Thằn lằn bóng hoa

Nhiệt độ môi trường ở địa điểm thí nghiệm trong 4 tháng đầu năm 2018 cómức nhiệt 19,2 - 25,6 oC vì vậy phải sử dụng đèn úm trong những thời điểm nhiệt

độ môi trường thấp Kết quả tỷ lệ nuôi sống của đàn Thằn lằn bóng hoa bố mẹ là82,5%; Tỷ lệ nuôi sống Thằn lằn bóng hoa con đạt 42,9 - 45,9%

6 Tính mới và sáng tạo.

Qua tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, nội dung nghiên cứu hoàn toànmới và có tính ứng dụng cao

7 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo.

- Kết quả của đề tài là cơ sở để khuyến cáo người nuôi sử dụng tỷ lệ đực cáitrong ghép đôi giao phối ở Thằn lằn bóng hoa phù hợp nhằm nâng cao năng suất vàhiệu quả chăn nuôi

- Kết quả của đề tài đã cung cấp kiến thức nhằm phục vụ quá trình thực hành, thực tập và ứng dụng trong sản xuất

Trang 10

đó đa số là côn trùng gây hại nông nghiệp, vì thế trong nông nghiệp Thằn lằn bónghoa là loài thiên địch giúp bảo vệ mùa màng, bên cạnh đó chúng cũng là thức ăncho các nhóm động vật khác như chim, thú và các loài bò sát lớn hơn Hiện nay cácmón ăn được chế biến từ Thằn lằn bóng hoa đang được rất nhiều người ưa chuộngnhất là ở miền tây Thịt Thằn lằn bóng hoa có nhiều giá trị, theo Đông y thịt Thằnlằn bóng hoa có tác dụng bổ hư, ích phế lợi thận, thông niệu tiêu viêm, bài thuốc tốtcho trẻ suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng, thiếu cân trị chứng đau mỏi lưng tay chân

tê phong thấp, nhức mỏi khá công hiệu ở người lớn, ngoài ra còn có tác dụng làm

đẹp giúp da mịn màng [28] Tuy nhiên, loài Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) phân bố trong tự nhiên với số lượng ít và đang có xu hướng

giảm dần do các hoạt động đánh bắt và các hoạt động kinh tế khác của của con ngườilàm giảm nguồn thức ăn, giảm nơi trú ẩn của đối tượng này

Vì vậy, giải pháp nuôi Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)

trong điều kiện bán tự nhiên là giải pháp bảo tồn động vật hoang giã trong điều kiệnnông hộ tránh sự đánh bắt của con người, tránh sự suy thoái đa dạng sinh học Vớiđặc điểm là loài bò sát có tính bản địa, sức đề kháng cao với điều kiện thời tiếtkhông thuận lợi, nhất là mùa nóng Do đó, hiện nay ở Quảng Bình đã xuất hiện một

số hộ nuôi Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) ở điều kiện bán

tự nhiên với kỹ thuật còn hạn chế nên hiệu quả chưa rõ ràng

Nhằm tìm ra tỷ lệ đực cái thích hợp trong việc ghép đôi giao phối đồng thời

đánh giá khả năng sinh sản của Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl,

1820) trong điều kiện nuôi bán tự nhiên Tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tỷ lệ đực

cái ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) trong điều kiện bán tự nhiên tại Quảng Bình” Kết

quả nghiên cứu có thể làm tài liệu cho sinh viên bộ môn Sinh học, Nông nghiệp vànhững người chăn nuôi những ai quan tâm đến đối tượng Thằn lằn bóng hoa

Eutropis multifasciata nuôi trong điều kiện bán hoang dã.

2 Mục đích nghiên cứu.

Xác định được tỷ lệ đực cái phù hợp nhằm nâng cao khả năng sinh sản của

Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) trong chăn nuôi.

Trang 11

3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá sự biến động một số yếu tố môi trường ở vùng nghiên cứu trongquá trình thí nghiệm đến khả năng thích nghi và sinh sản của Thằn lằn bóng hoa

Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820).

- Đánh giá tỷ lệ đực cái trong ghép đôi giao phối ảnh hưởng đến khả năng sinh

sản của Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) trong điều kiện bán

tự nhiên

4 Đối tượng nghiên cứu

Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820), còn gọi là rắn mối Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) thuộc họ thằn lằn bóng (Scincidae).

5 Thời gian và phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: Thực hiện từ tháng 11/2017 đến tháng 5/2018

- Địa điểm: Vườn thực nghiệm Nông Lâm, Trường Đại học Quảng Bình

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Tham khảo các kết quả nghiên cứu (bao gồm cả số liệu và tài liệu) đã đượcthực hiện có liên quan đến đề tài bao gồm: Đặc điểm hình thái sinh học, môi trường

sống, bệnh tật và tập tính ăn, uống, ẩn nấp, sinh sản của Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata ở các nước và địa phương khác Các loại thức ăn sử dụng trong nuôi Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata, kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata Giá trị dinh dưỡng và cách chế biến, bảo quản,

sử dụng thịt Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata.

Thu thập tài liệu từ các nguồn khác nhau: sách, báo, tạp chí trong và ngoàinước, internet… có liên quan đến đối tượng và nội dung nghiên cứu Thu thậpnhững tài liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội tại địa bàn nghiên cứu

6.2 Phương pháp thực nghiệm

6.2.1 Vật liệu nghiên cứu

Chuồng trại thí nghiệm: được thiết kế bán tự nhiên (7mx5m, 5mx2,5m) có

mái che 3m bằng froximăng, tường được xây bằng gạch và tôn Chuồng có thiết kế

hệ thống thoát nước Nền chuồng được tráng ½ diện tích bằng xi măng Đảm bảochuồng trại luôn khô ráo, tránh gió lùa, đón được ánh nắng mặt trời vào buổi sáng

Trong chuồng nuôi có bố trí gạch 4 lỗ và rơm khô cho Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata trú ẩn và leo trèo.

Dụng cụ thí nghiệm: Khay, đĩa nhựa đựng thức ăn, máng uống; Bình xịt nước;

Đèn pin, vợt bắt Thằn lằn bóng hoa; Bóng đèn, dụng cụ đo nhiệt độ, ẩm độ; Phíchnước; Nồi cơm điện; Xô, rá đựng và dự trữ thức ăn; dao; kéo thu cắt thức ăn; Cânđiện tử để cân khối lượng; thước đo

Thức ăn: Thằn lằn bóng hoa E.multifasciata là loài ăn tạp vì vậy thức ăn của

Thằn lằn bóng hoa khá đa dạng như tôm tép cỡ nhỏ, thịt cá, trứng gà, trứng vịt băm

Trang 12

nhỏ, hay cả những loại thức ăn dành cho cá, các loại trái cây có vị ngọt như chuối,dưa hấu, dứa Ngoài ra, thức ăn của Thằn lằn bóng hoa bao gồm cả những côntrùng nhỏ như mối, giun đất, trứng kiến, châu chấu, gián đất, dế

Chế độ ăn uống: cho ăn và uống nước tự do.

Thằn lằn bóng hoa E.multifasciata trước khi đưa vào thí nghiệm được nuôi thích

nghi 1 tuần nhằm làm quen với điều kiện thí nghiệm, sau đó những cá thể tốt nhất cótrọng lượng tương đương được chọn lựa đưa vào nghiên cứu

6.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm ảnh hưởng tỷ lệ đực cái đến khả năng sinh sản Thằn lằn bóng hoa

Eutropis multifasciata.

- Nhân tố thí nghiệm: tỷ lệ đực cái

Các nghiệm thức là các tỷ lệ đực cái khác nhau được bố trí theo thứ tự:

- Nghiệm thức 1 (I): tỷ lệ 1:1 (đực/cái) (1♂:1♀)

- Nghiệm thức 2 (II): tỷ lệ 1:2 (đực/cái) (1♂:2♀)

- Nghiệm thức 3 (III): tỷ lệ 1:3 (đực/cái) (1♂:3♀)

Thí nghiệm được thực hiện tại vườn thực nghiệm Nông Lâm Trường Đại họcQuảng Bình từ ngày 11/1/2018 đến ngày 10/5/2018 trên 144 cá thể Thằn lằn bóng

hoa E.multifasciata có độ tuổi 28 tuần tuổi (7 tháng tuổi) Bên cạnh đó có 56 con

được bố trí nuôi dự phòng bổ sung cho các nghiệm thức đúng tỷ lệ nghiên cứu Thínghiệm được phân lô theo nguyên tắc đồng đều vào 3 nghiệm thức ứng với 3 tỷ lệđực cái Mỗi cá thể là một nhân tố thí nghiệm

Thằn lằn bóng hoa E.multifasciata đảm bảo đồng đều về trọng lượng, có sức

khỏe tốt được lựa chọn bố trí nuôi trong 3 nghiệm thức Nuôi dưỡng bằng thức ăntạp theo tính bản địa, cho ăn và cho uống tự do Khi Thằn lằn bóng hoa mẹ có dấuhiệu bụng to, đi chậm chạp Ta đưa Thằn lằn bóng hoa mẹ vào riêng biệt từng khaynhựa có độ cao phù hợp, lót lá, máng ăn máng uống đầy đủ, viết ngày đưa vào và kýhiệu lô thí nghiệm lên thau tránh nhầm lẫn Sau khi Thằn lằn bóng hoa đẻ, Thằn lằnbóng hoa mẹ của cả 3 lô được dồn lại nuôi 1 chuồng riêng, đối với Thằn lằn bónghoa con đưa vào thau lớn nuôi riêng từng lô thí nghiệm để theo dõi các chỉ tiêu kháccủa Thằn lằn bóng hoa con

Trang 13

Bảng 1 Một số chỉ số bố trí thí nghiệm sinh sản

I (1 ♂ :1♀) II (1 ♂ :2 ♀ ) III (1 ♂ :3 ♀ )

Độ tuổi rắn mối đưa vào thí

Khối lượng trung bình rắn mối

khi bắt đầu thí nghiệm (g)

Các cá thể đực cái được nuôi chung theo từng nghiệm thức, tuy nhiên khi concái có dấu hiệu sinh (bụng rất to, di chuyển chậm chạp, bắt lên dễ dàng) ta chuyểntừng cá thể vào các khay riêng có đánh số tránh nhầm lẫn để đẻ Trong quá trìnhchờ đẻ, trong các khay cho chúng ăn uống đảm bảo đủ chất, nước uống tự do

6.2.3 Phương pháp theo dõi đánh giá các chỉ tiêu về năng suất sinh sản.

- Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ đẻ (%); Số con đẻ ra/ổ (con); Số con đẻ ra sống/ổ(con); Khối lượng sơ sinh/con (g); Khối lượng con non đến 7 ngày (g), 14 ngày (g),

21 ngày (g), 28 ngày (g); Tỷ lệ nuôi sống bố mẹ đưa vào thí nghiệm; Tỷ lệ nuôisống từ sơ sinh đến 28 ngày (%) Cân khối lượng cơ thể (g) được cân bằng cân điện

tử (sai số 0,01g) 1 tuần/lần,

- Đánh giá năng suất sinh sản của Thằn lằn bóng hoa ở các nghiệm thức: Chúngtôi dùng phương pháp theo dõi, thu thập số liệu về năng suất sinh sản của cá thể Thằnlằn bóng hoa cái và số liệu ghi chép hàng ngày

+ Đối với các chỉ tiêu số lượng: Theo dõi số Thằn lằn bóng hoa bố mẹ theotừng tuần tuổi, theo dõi Thằn lằn bóng hoa sơ sinh/ổ, đếm số con đẻ ra còn sống/ổ,

số Thằn lằn bóng hoa bố mẹ còn sống qua các thời điểm theo dõi

+ Xác định tỷ lệ nuôi sống của Thằn lằn bóng hoa bố mẹ qua thời điểm quansát (%)

Số con còn sống đến cuối kỳ

Số con đầu kỳ

Trang 14

+ Tỷ lệ đẻ: Theo dõi hàng ngày đối với cá thể mẹ sinh sản tính từ khi có con cái đầu tiên đẻ con.

Xác định tỷ lệ đẻ (%) là tổng số Thằn lằn bóng hoa cái đẻ khi quan sát liên tục được tính từ khi có con cái đầu tiên đẻ con/số con cái đưa vào quan sát

+ Xác định tỷ lệ nuôi sống con non ở các thời điểm 1 ngày, 7 ngày, 14 ngày,

21 ngày, 28 ngày

Số con non còn sống ở các thời điểm (con)

Số con non theo dõi ban đầu (con)

- Đánh giá khả năng sinh trưởng của Thằn lằn bóng hoa con Eutropis multifasciata qua độ sinh trưởng tích lũy:

Thằn lằn bóng hoa con khi sinh ra từ 3 ngày liên tục được chuyển vào nuôi lôthí nghiệm khác được đánh số tương tự như bố mẹ của chúng Quan sát hàng ngày

và hàng tuần để theo dõi, ghi nhận các chỉ tiêu nghiên cứu về khả năng sinh trưởngcủa rắn mối con từ tuần tuổi 1 đến 4 tuần tuổi như sau:

Độ sinh trưởng tích luỹ (g/con): Độ sinh trưởng tích luỹ là khối lượng cơ thểThằn lằn bóng hoa tại các thời điểm thực hiện các phép đo

Khối lượng Thằn lằn bóng hoa con xác định theo 1 tuần/lần Dùng cân phântích điện tử (sai số ±0,001g) để cân xác định khối lượng Thằn lằn bóng hoa (1 ngàytuổi, 7 ngày tuổi, 14 ngày, 21 ngày tuổi, 28 ngày tuổi) trước khi cho Thằn lằn bónghoa ăn

6.3 Phương pháp xử lí số liệu

Số liệu thu thập được xử lý sơ bộ trên Excel sau đó xử lý thống kê trên phần mềm Minitab 16

Trang 15

Phần II NỘI DUNG Chương I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Tổng quan về Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)

1.1 Nguồn gốc và phân bố

- Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) là bò sát thuộc họ Họ

Thằn Lằn Bóng (Scincidae) được Kuhl mô tả khoa học đầu tiên năm 1820, còn có

tên gọi khác là rắn mối Ngoài ra Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) còn có tên đồng nghĩa Mabuya multifasciata (Kuhl, 1820); Scincus multifasciatus (Kuhl, 1820).

- Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) phân bố Phân bố:

Việt Nam phân bố hầu hết ở các tỉnh nước ta từ Lai Châu (Bình Lư), cho đến MinhHải, Kiên Giang, Cà Mau Phân bố trên thế từ Ấn Độ đến Trung Quốc (ĐàiLoan, Hải Nam, Vân Nam) Thái Lan, Myanma, Lào, Campuchia, Việt, Singapore,Indonesia, bán đảo Malaysia… [ 5]

1.2 Phân loại Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)

Trong hệ thống phân loại Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl,

1820) thuộc họ Scincidae được Kuhl mô tả khoa học đầu tiên năm 1820

Tên khác: Thằn lằn bóng hoa, rắn mối

Tên khoa học: Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)

Tên đồng nghĩa: Mabuya multifasciata (Kuhl, 1820); Scincus multifasciatus

(Kuhl, 1820)

1.3 Đặc điểm Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 1.3.1 Đặc điểm nhận dạng

Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) có vảy bóng, đuôi

hình trụ, vào những ngày nắng chúng thường kiếm ăn ở các bụi cây ven thủy vực,ven núi, ven đường Gặp nhiều từ giữa tháng 2 và hoạt động mạnh vào ngày nắngráo, từ 7 – 11 giờ và từ 14 – 18 giờ, ban đêm ít hoạt động Chúng thường nhút nhát,thấy người là ẩn nấp ngay vào hang hoặc kẽ đá Thằn lằn bóng hoa ăn côn trùngcánh cứng, dế, gián, kiến, châu chấu, sâu, lá cây, [15]

Chúng là loài bò sát có thân hình to, nặng nề, thường có từ năm đến bảyđường kẻ đậm trên lưng màu đồng thanh Phía bên hông sậm màu có các đốm trắngviền đen hoặc có một đốm lớn màu cam ở vài con Loài động vật máu lạnh này phổ

Trang 16

biến gần các nơi con người sống, bờ sông và các con suối rộng, nơi đất thấp hoặc có

độ cao tương đối Thằn lằn bóng hoa rất linh hoạt dưới ánh nắng ban ngày, sưởi ấm

và tìm thức ăn ởcác nơi phát hoang hoặc trên các tảng đá, thân cây, hàng rào và cácbức tường có bề mặt thô ráp [10]

Loài bò sát này thường ở khe bụi gần nhà, mương, suối… Chúng bắt mồi bằngcách rình ở nơi trú ẩn, chủ yếu ăn côn trùng cánh thẳng (gián, dế, châu chấu,…) đôikhi ăn cả thực vật xanh (lá cỏ) [1]

Thằn lằn bóng hoa có “tập tính điều nhiệt” Sáng sớm chúng ra khỏi nơi ẩnnấp và phơi nắng để hấp thụ nhiệt, tiêu hóa thức ăn Những ngày nắng nóng chúng

ít phơi nắng mà chủ yếu là nâng nhiệt độ cơ thể từ nền đất ẩm Khi nắng nhất trongngày chúng lại tìm nơi ẩn nấp và quay trở lại chỗ sưởi ấm khi mặt trời xuống thấp

và nhiệt độ không khí đã giảm xuống Tập tính này giúp chúng duy trì nhiệt độkhoảng 36 39oC trong khi nhiệt độ môi trường có thể dao động từ 29 44oC [4].Chúng cũng là loài động vật biến nhiệt, nhạy cảm với sự thay đổi của yếu tốthời tiết (nhiệt độ, mưa, nắng), có chu kỳ hoạt động mùa và ngày đêm rõ ràng [12].Khi gặp nguy hiểm, con vật chạy rất nhanh về nơi trú ẩn, tạm náu ở đó mộtthời gian rồi lặng lẽ bò trong lớp cỏ đi nơi khác Nó cũng dễ dàng tự cắt đuôi đểchạy khi bị bắt và ở chỗ cắt sẽ mọc đuôi mới Đuôi có thể mọc lại vài lần [16].Tập tính tự đứt đuôi ở Thằn lằn bóng hoa xảy ra khi chúng gặp nguy hiểm: kẻthù tấn công vào phần đuôi, có sự va chạm vào phần đuôi (bị đè)… Khi Thằn lằnđang chạy trốn, chỉ cần một động tác giữ hay tóm phần đuôi của chúng thì ngay lậptức phần nuôi đó tự động đứt ra chúng chạy thoát và phần đuôi bị đứt vẫn giãy giụa.Sau một tuần chỗ bị đứt liền hẳn và một tuần tiếp theo nhú đuôi bắt đầu mọc (phầnđuôi tái sinh) [10]

Thằn lằn bóng lột xác vào mùa xuân hè, thường sau những cơn mưa và có thểlột ba, bốn lần trong mùa Sau khi lột xác, chúng cũng ăn da như nhiều loài thằn lằnkhác [16]

Sau khi lột xác, những lớp tế bào biểu bì ở bên dưới sẽ tạo nên lớp vẩy mới.Hiện tượng lột xác ở thằn lằn bóng cũng như ở lưỡng cư được tiến hành dưới tácdụng của kích thích tố giáp trạng và mấu não dưới [14]

Khi bắt đầu lột xác, Thằn lằn bóng hoa cà cơ thể mình vào những cành câyhay hốc đất làm cho lớp da bong ra thành từng mảng Khác với sự lột xác ở rắnthành xác rắn, thằn lằn có hiện tượng ăn phần xác mới lột xong Màu sắc cơ thểThằn lằn bóng hoa trước và sau khi lột xác khác nhau Trước khi lột xác có màusẫm hơn Và sau khi mới lột xác lớp vẩy mới có màu xanh và bóng hơn so với màusắc vẩy bình thường [10]

1.3.2 Đặc điểm sinh sản của Thằn lằn bóng hoa

Thằn lằn bóng hoa trưởng thành ở 6 7 tháng tuổi, bắt đầu sinh sản ở 8 9 tháng tuổi Thằn lằn bóng có tập tính ghép đôi vào mùa xuân và sinh sản vào mùa

Trang 17

hè Chúng sinh sản mạnh vào mùa mưa khi lượng thức ăn dồi dào Thằn lằn bónghoa đẻ mỗi lần từ 3 – 5 con Con non lúc mới sinh có chiều dài khoảng 8cm kể cảđuôi Sau khi sinh, Thằn lằn mẹ còn có tập tính chăm sóc con trong một thời giannhất định rồi mới để con tự lập [1].

Thằn lằn bóng hoa thụ tinh trong, phương thức sinh sản theo phương thứcnoãn thai sinh (hay đẻ trứng thai) (ovoviparity) Noãn thai sinh là một phương thứcsinh sản ở động vật trong đó phôi phát triển bên trong trứng được giữ lại trong cơthể của mẹ cho đến khi chúng đã sẵn sàng nở ra, chúng đẻ con nhưng không phải domang thai mà do trứng sau khi thụ tinh nằm lại trong ống dẫn trứng đến khi nởthành con, phôi phát triển thành con nhờ chất dinh dưỡng dự trữ trong noãn hoàngchứ không phải lấy từ cơ thể mẹ Trứng thiếu vỏ dai và phát triển trong cơ thể mẹ,

cụ thể trong noãn quản tới khi thành con Đây là trường hợp đẻ trứng thai thườngthấy ở một số ít Thằn lằn bóng và rắn,… [2] Trứng được ấp trong cơ thể con mẹ cóđiều kiện nhiệt độ thuận lợi hơn nhiều so với bên ngoài Con con phát triển nhờ chấtdinh dưỡng có trong trứng, hoàn toàn không có liên quan gì đến sự cung cấp chấtdinh dưỡng từ cơ thể mẹ như sự đẻ con ở thú sau này [7]

Sự sai khác sinh dục của Thằn lằn bóng không rõ ràng Phần đuôi của Thằn lằnđực phình to hơn so với con cái, có khe huyệt rộng, phồng hơn vì chứa gai giao cấu.Màu sắc và kích thước không có sự khác nhau [2]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Chúc Linh, có thể phân biệt được con đực

và con cái dựa vào màu sắc cơ thể Vẩy họng con đực có màu vàng nhạt, con cái cómàu trắng đục Hai bên sườn của con cái có những đốm trắng rõ và nhiều hơn conđực, phân bố từ hai bên sườn kéo dài đến đuôi Còn con đực, những đốm trắng chủyếu phân bố ở phần sau chi sau và đuôi Màu sắc vẩy thân con cái đậm hơn con đực[10]

1.3.3 Đặc điểm về thức ăn của Thằn lằn bóng hoa Eutropis

Theo thạc sĩ Nguyễn Văn Thuyết (Bạc Liêu), thằn lằn con trong tuần đầu cho

ăn các loại sâu nhỏ, tuần thứ hai trở đi có thể ăn được các loại sâu bọ, tép cá, càocào, châu chấu, băm nhỏ hay để nguyên Mỗi tuần nên bổ sung vitamin tổng hợp

và khoáng chất một lần kết hợp sát trùng chuồng trại và thay đổi nguồn thức ăn

[19].Theo Hồ Chí Linh (Bến Tre), thức ăn chủ yếu của Thằn lằn bóng hoa là cácloại côn trùng như mối, dế, gián, cào cào, sâu hoặc có thể cho ăn ếch, nhái con, cá

Trang 18

băm nhỏ, Món khoái khẩu của Thằn lằn bóng hoa là con mối, lượng thức ăn cho1.000 con trong ngày là khoảng 0,5 kg [26].

1.3.4 Giá trị Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciatus

Theo nhiều tài liệu ghi chép lại, thịt Thằn lằn bóng hoa là một vị thuốc bổ, cógiá trị dinh dưỡng rất cao Trẻ con đêm ngủ thở khò khè, cho ăn thịt Thằn lằn bónghoa sẽ khỏi ngay Theo kinh nghiệm dân gian, thịt Thằn lằn bóng hoa nấu cháo chotrẻ ăn chữa gầy yếu, xanh xao, chậm lớn, hen suyễn Thằn lằn bóng hoa (1 con) đốttồn tính, tán bột, rây mịn, uống với rượu chữa khí kết làm tắc đường tiểu tiện, tiểu

ra máu, sưng âm vật, dương vật Phụ nữ có thai không được dùng [18]

Ăn thịt Thằn lằn bóng còn giúp da mặt phụ nữ thêm mịn màng

Thằn lằn bóng hoa trị chứng hen suyễn, gầy yếu, suy dinh dưỡng, nhức mỏi,

da khô sần, các chứng hư nhược, sinh lý yếu rất tốt Chả Thằn lằn bóng là món ănbài thuốc tốt cho trẻ bị suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng, thiếu cân Thằn lằn bóngbọc lá lốt nướng trị chứng đau mỏi lưng, tay chân tê phong thấp, nhức mỏi khá cônghiệu [28]

Những năm gần đây, Thằn lằn bóng hoa đã bắt đầu được người dân sử dụngnhư là một nguồn thực phẩm bởi một số đặc điểm như thịt trắng, thơm ngon và cógiá trị dinh dưỡng cao Hiện nay Thằn lằn bóng hoa được sử dụng như những món

ăn đặc sản trong các nhà hàng, có thể chế biến thành một số món ăn như: chiên,nướng, xào lăn, rô ti, nấu cháo,…[22]

Bên cạnh những tác dụng về mặt y học, Thằn lằn bóng hoa còn giúp tiêu diệtcôn trùng làm hại nông nghiệp Ngược lại chúng cũng là thức ăn cho các nhómđộng vật khác như chim, thú và cả các loài bò sát lớn [7] Điều này chứng tỏ Thằnlằn bóng hoa là một mắt xích quan trọng trọng trong chuỗi, lưới thức ăn của quần xãsinh vật Do vậy, sự tồn tại của chúng là rất quan trọng trong hệ sinh thái, đặc biệt làtrong hệ sinh thái nông nghiệp

2 Lịch sử nghiên cứu Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciata (Kuhl,

1820)

2.1 Trên thế giới

- Những nghiên cứu về khu hệ lưỡng cư bò sát trên thế giới đã ghi nhận sự

phân bố các loài Thằn lằn giống Eutropis ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ Bên cạnh

những nghiên cứu về phân loại học, thành phần loài và phân bố thì đặc điểm sinh

học, sinh thái học của các loài Thằn lằn giống Eutropis cũng được các nhà khoa học

trên thế giới quan tâm và tiến hành nghiên cứu từ những năm 60 của thế kỷ XX

Theo Bull oCk (1966), thành phần thức ăn của M multifasciata ở Singapore là

các loài côn trùng thuộc các nhóm: Hình nhện (Arachnida), Chân đều (Isopoda), Cánhthẳng (Orthortera), Cánh cứng (Coleoptera) và Cánh màng (Hymenoptera) [9]

Vào năm 1991, Vitt và Blackburn đã công bố nghiên cứu về sinh thái và lịch

sử đời sống của loài Thằn lằn noãn thai sinh M bistriata ở Amazon, Braxin Loài

Trang 19

M bistriata đạt đến độ chín sinh dục gần hết năm thứ nhất của đời sống, con cái

sinh sản lứa đầu tiên lúc một năm tuổi Con cái có thân và đầu lớn hơn con đực.Thời kỳ sinh sản tối đa 9 - 12 tháng số lứa thay đổi 2 - 9 [11]

Các năm tiếp theo, có nhiều nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu về sinh thái

học loài Thằn lằn bóng giống Eutropis như: Năm 2002, Wymann và Whiting tiến hành nghiên cứu về sinh thái loài Thằn lằn bóng M margaritif ở Nam Phi Cũng

trong năm 2006, Ji et al., mô tả về sự lưỡng hình giới tính và sinh sản của cá thể cái

của M multifasciata ở Trung Quốc Das et al., 2008 công bố một loài mới thuộc giống Eutropis (nhánh Mabuya châu Á) có tên là Eutropis tammanna [9]

Gần đây, Datta-Roy et al (2012) đã nghiên cứu phát sinh chủng loại của

Thằn lằn bóng Eutropis châu Á bằng cách sử dụng các chỉ thị 12S, 16S rRNA ty thể và chỉ thị DNA nhân Trong nghiên cứu này tác giả có sử dụng mẫu E longicaudata thu tại Phong Nha - Kẻ Bàng, Việt Nam Các loài Thằn lằn bóng giống Mabuya (Eutropis) ở nhiều nơi trên thế giới đã được nghiên cứu về đa dạng

di truyền, phát sinh chủng loại dựa vào nhiều loại DNA marker khác nhau Tuynhiên, ở Việt Nam thì chưa có công trình nào đề cập đến mối quan hệ phát sinhchủng loại của giống này [11]

1944, đã thống kê, mô tả được 177 loài và loài phụ Thằn lằn, 245 loài và loài phụRắn, 44 loài và loài phụ Rùa trên toàn Đông Dương Trong đó có nhiều loài củamiền Bắc Việt Nam (Bourret R 1936, 1941, 1942) Đáng chú ý là những công trìnhnghiên cứu của Bourret R có nói nhiều đến Bò sát ở khu vực Bắc Trung Bộ Ôngcông bố và bổ sung nhiều loài cho danh lục Bò sát, Ếch nhái (Bourret R 1934,

1937, 1939, 1940, 1943) [23]

Từ năm 1954, nghiên cứu về khu hệ Bò sát, Ếch nhái Việt Nam mới đượctiến hành ở Miền Bắc Đào Văn Tiến (1960) nghiên cứu khu hệ động vật có xươngsống ởVĩnh Linh đã thống kê được nhóm Bò sát, Ếch nhái có 12 loài Năm 1977,nghiên cứu xây dựng các đặc điểm định loại, khoá định loại Ếch nhái Việt Nam vàcông bố 87 loài Ếch nhái thuộc 3 bộ 12 họ Năm 1979, nghiên cứu xây dựng khoáđịnh loại thằn lằn Việt Nam và thống kê 77 loài Thằn lằn trong đó có 6 loài lầnđầu tiên phát hiện ở Việt Nam Năm 19811982, nghiên cứu các đặc điểm phân

Trang 20

loại, xây dựng khoá định loại và đã xác định ở Việt Nam có 167 loài rắn thuộc 9

họ 69 giống [23]

Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1981) nghiên cứu Bò sát, Ếchnhái từ năm 1956 1975 trên toàn Miền Bắc thống kê được 159 loài bò sát thuộc 2

bộ, 19 họ và 69 loài Ếch nhái thuộc 3 bộ, 9 họ [23]

Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1985) báo cáo danh lục khu hệ Bòsát, Ếch nhái Việt Nam gồm 160 loài Bò sát và 90 loài Ếch nhái Các tác giả cònphân tích sự phân bố địa lý, theo sinh cảnh và ý nghĩa kinh tế của các loài [23].Hoàng Xuân Quang (1993) điều tra thống kê danh lục Bò sát, Ếch nhái ở cáctỉnh Bắc Trung Bộ gồm 94 loài Bò sát xếp trong 59 giống 17 họ và 34 loài Ếch nháicủa 14 giống 7 họ Tác giả đã bổ sung cho danh lục Bò sát, Ếch nhái Bắc Trung Bộ

23 loài, phát hiện bổ sung cho vùng phân bố 9 loài Bên cạnh đó tác giả còn phântích sự phân bố các loài theo sinh cảnh và quan hệ với các khu phân bố Bò sát, Ếchnhái trong nước Năm 1998, tác giả đã bổ sung 12 loài cho khu hệ Bò sát, Ếch nháiBắc Trung Bộ, trong đó có 1 giống, 1 loài cho khu hệ Bò sát, Ếch nhái Việt Nam[23]

Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc (1996) công bố danh lục Bò sát, Ếch nhái ViệtNam gồm 256 loài bò sát và 82 loài Ếch nhái [20]

Như vậy, các công trình nghiên cứu về Bò sát ở nước ta chỉ tập trung nghiêncứu vào việc số lượng loài cũng như phân bố của chúng mà không đi sâu vàonghiên cứu từng đối tượng riêng rẽ

Theo các tài liệu đã công bố thì giống thằn lằn bóng ở Việt Nam có ba loài phổ

biến Ở miền đồng bằng và trung du có Thằn lằn bóng hoa Mabuya multifasciata Kuhl và thằn lằn bóng đuôi dài Mabuya longicaudata Miền trung du và miền núi

có thằn lằn bóng Sapa Mabuya chapaensis [1].

Thằn lằn bóng hoa Mabuya multifasciata Kuhl thuộc họ Thằn lằn bóng

(Scincidae) Ở miền Bắc thường gọi chúng tên khác là Thằn lằn bóng, còn ở miềnNam gọi là rắn mối Loài Thằn lằn bóng này có một số đặc điểm hình thái là có thânthon và tròn dài, đuôi nhọn dài bằng thân; bốn chân đều có 5 ngón có móng; da cóvảy sừng nhỏ, sắp xếp như vảy cá, nhẵn bóng, màu xanh xám nhạt, có hai đườngvạch đen chạy dọc hai bên sườn [1]

Ở Việt Nam, Thằn lằn có nhiều ở vùng đồng bằng và miền núi từ Bắc vàoNam Thường gặp ở bụi cây quanh nhà, ngoài vườn, bãi cỏ, bờ mương, ven suối.Những nghiên cứu về vùng phân bố của Thằn lằn bóng hoa của Trần Đình Nghĩa(2005) đã khẳng định chúng phân bố ở nhiều sinh cảnh: hốc đá ven đường, khe đáven chân núi, đồi chè, bờ dậu, trên mái nhà dân [18]

Ngoài ra, nhóm tác giả Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, AndrewGrieser Johns, Cao Tiến Trung, Hồ Anh Tuấn, Chu Văn Dũng trong nghiên cứu ếch

Trang 21

nhái, bò sát ở khi bảo tồn thiên nhiên Pù Huống (2008) cho rằng Thằn lằn bóng hoa

ở Việt Nam có khu phân bố rất rộng, cụ thể như sau:

Hà Giang, Yên Bái, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Sơn La, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Bắc Ninh,Bắc Giang, Quảng Ninh, Hòa Bình, Ninh Bình

- Ở khu vực miền Trung – Tây Nguyên, loài Thằn lằn bóng hoa có phân bốNghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Kom Tum, Gia Lai,Đăk Lăk, Lâm Đồng, Ninh Thuận

- Ở Nam Bộ, Thằn lằn bóng hoa được ghi nhận có sự hiện diện ở các tỉnh BìnhPhước, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Kiên Giang, Cần Thơ, Cà Mau [5].Theo quyển 1000 cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – tập 2 vàNhững cây thuốc và vị thuốc Việt Nam của Đỗ Tất Lợi, Thằn lằn bóng hoa hay còngọi là rắn mối Thịt của rắn mối có rất giàu protit ăn được, còn có chất gì chữa bệnhđặc biệt khác thì chưa biết được [18]

Năm 2011, Nguyễn Thị Chúc Linh thực hiện đề tài nghiên cứu “Bước đầu

nghiên cứu đặc điểm sinh học và thử nghiệm nuôi Thằn lằn bóng hoa (Mabuya multifasciata Kuhl) trong điều kiện phòng thí nghiệm” Đề tài nghiên cứu này

khẳng định loài Thằn lằn bóng hoa có thể nuôi thử nghiêm được, chúng vẫn có khảnăng sinh trưởng và phát triển trong điều kiện nuôi nhốt ở Đà Lạt [10]

Năm 2017, Phạm Thị Hồng Dung thực hiện đề tài “ Nghiên cứu nuôi Thằn lằn

bóng hoa Eutropis multifascuatus (Kuhl, 1820) trong điều kiện bán tự nhiên ở Đồng

Nai” đã nhận định nhiệt độ chuồng nuôi từ 25-33 oC là tối ưu với sự phát triển củaThằn lằn bóng hoa [11]

3 Tổng quan điều kiện tự nhiên và xã hội vùng nghiên cứu

3.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Bình

Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam QuảngBình nằm ở nơi hẹp nhất theo chiều Đông – Tây của dải đất hình chữ S của ViệtNam (50km theo đường ngắn nhất tính từ biên giới Việt Lào ra biển Đông)

Vị trí địa lý: Toạ độ địa lý ở phần đất liền là:

• Điểm cực Bắc: 18005’ 12" vĩ độ Bắc

• Điểm cực Nam: 17005’ 02" vĩ độ Bắc

• Điểm cực Đông: 106059’ 37" kinh độ Đông

• Điểm cực Tây: 105036’ 55" kinh độ Đông

Phía bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía nam giáp tỉnh Quảng Trị, phía tây giáp nướcCộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào có chung biên giới với Lào 201,87km, phía đônggiáp với biển Đông với đường bờ biển dài 116,04km [29]

Địa hình Quảng Bình hẹp có đặc trung chủ yếu là hẹp và dốc, nghiêng từ tâysang đông, đồi núi chiếm 85% diện tích tỉnh và bị chia cắt mạnh Hầu như toàn bộvùng phía tây tỉnh là núi cao 1.000-1.500m, trong đó cao nhất là đỉnh Phi Co

Ngày đăng: 19/02/2019, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đỗ Tất Lợi (2009), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học và Thời đại, trang 1024 – 1025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc và Thời đại
Năm: 2009
[2]. Đào Văn Tiến (1971), Động vật học có xương sống. Nhà xuất bản Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà nội, trang 191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật học có xương sống
Tác giả: Đào Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học vàtrung học chuyên nghiệp
Năm: 1971
[3]. Đỗ Văn Tiến (1997), Động vật có xương sống tập 1. Nhà xuất bản Đại học và trung học chuyên nghiệp, trang 197 -202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật có xương sống tập 1
Tác giả: Đỗ Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcvà trung học chuyên nghiệp
Năm: 1997
[4]. Hà Đình Đức (1994), Động vật có xương sống. Nhà xuất bản Khoa học và Kinh tế, trang 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật có xương sống
Tác giả: Hà Đình Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học vàKinh tế
Năm: 1994
[5]. Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Andrew Grieser Johns, Cao Tiến Trung, Hồ Anh Tuấn, Chu Văn Dũng (2008), Nghiên cứu ếch nhái, bò sát ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, trang 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ếch nhái, bò sát ở khubảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Tác giả: Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Andrew Grieser Johns, Cao Tiến Trung, Hồ Anh Tuấn, Chu Văn Dũng
Năm: 2008
[7]. Lê Vũ Khôi (2007), Động vật có xương sống. Nhà xuất bản giáo dục, trang 216 217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật có xương sống
Tác giả: Lê Vũ Khôi
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2007
[8]. Ngô Đắc Chứng, Hoàng Thị Thương, Phùng Thị Huyền Trang, Ngô Văn Bình, (2015), Đặc điểm sinh sản và tăng trưởng của Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciatus (Kuhl, 1820) (Reptilia, Squamata, Scincidae). Tạp chí Khoa học Đại học Huế, T.108, S. 9: 25 - 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh sản và tăng trưởng của Thằn lằn bóng hoa Eutropismultifasciatus (Kuhl, 1820) (Reptilia, Squamata, Scincidae
Tác giả: Ngô Đắc Chứng, Hoàng Thị Thương, Phùng Thị Huyền Trang, Ngô Văn Bình
Năm: 2015
[10]. Nguyễn Thị Chúc Linh (2011), Khóa luận tốt nghiệp “Bước đầu nghiên cứu đặc điểm sinh học và thử nghiệm nuôi thằn lằn bóng hoa (Mabuya Multifasciata)trong điều kiện phòng thí nghiệm”. Trường Đại học Đà Lạt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiêncứu đặc điểm sinh học và thử nghiệm nuôi thằn lằn bóng hoa (MabuyaMultifasciata)trong điều kiện phòng thí nghiệm
Tác giả: Nguyễn Thị Chúc Linh
Năm: 2011
[11]. Phạm Thị Hồng Dung (2017), Luận văn thạc sĩ sinh học “Nghiên cứu nuôi Thằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856) và Thằn lằn bóng hoa Eutropis multifasciatus (Kuhl, 1820) trong điều kiện bán tự nhiên ở Đồng Nai”. Đại học sư phạm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu nuôiThằn lằn bóng đuôi dài Eutropis longicaudatus (Hallowell, 1856) và Thằn lằnbóng hoa Eutropis multifasciatus (Kuhl, 1820) trong điều kiện bán tự nhiên ởĐồng Nai”
Tác giả: Phạm Thị Hồng Dung
Năm: 2017
[12]. Sổ tay hướng dẫn Giám sát và điều tra đa dạng sinh học (2003), Nhà xuất bản Giao thông vận tải, trang 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn Giám sát và điều tra đa dạng sinh học (
Tác giả: Sổ tay hướng dẫn Giám sát và điều tra đa dạng sinh học
Nhà XB: Nhà xuấtbản Giao thông vận tải
Năm: 2003
[13]. Trần Kiên (1978), Sinh thái động vật. Nhà xuất bản Giáo dục, trang 79 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái động vật
Tác giả: Trần Kiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1978
[14]. Trần Kiên và Trần Hồng Việt (2009), Động vật có xương sống. Nhà xuất bản Đại học sư phạm, trang 174 -216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật có xương sống
Tác giả: Trần Kiên và Trần Hồng Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2009
[15]. Trần Đình Nghĩa, Phan Huy Dục, Hà Đình Đức, Bùi Công Hiển, Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Xuân Quảng, Nguyễn Xuân Quýnh, Đặng Thị Sỹ, Nguyễn Nghĩa Thìn, (2005), Sổ tay thực tập thiên nhiên. Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, trang 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực tập thiên nhiên
Tác giả: Trần Đình Nghĩa, Phan Huy Dục, Hà Đình Đức, Bùi Công Hiển, Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Xuân Quảng, Nguyễn Xuân Quýnh, Đặng Thị Sỹ, Nguyễn Nghĩa Thìn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc GiaHà Nội
Năm: 2005
[16]. Võ Văn Chi (1988), Từ điển động vật và khoáng thuốc ở Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, trang 310 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển động vật và khoáng thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1988
[17]. Vũ Quang Mạn và Trịnh Nguyên Giao (2002), Hỏi đáp về tập tính động vật.Nhà xuất bản Giáo dục, trang 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về tập tính động vật
Tác giả: Vũ Quang Mạn và Trịnh Nguyên Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
[18]. 1000 cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam- tập 2 (2006), Nhà xuất bản Khoa học và Kinh tế, trang 2016Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: 1000 cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam-
Tác giả: 1000 cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam- tập 2
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kinh tế
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w