1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện tuyên hoá, tỉnh quảng bình

126 93 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 769,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thu thuếtrên địa bàn, liên tục hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thu hàng năm so với dự toán.Công tác quản lý thu t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ MINH NGUYỆT

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN TUYÊN HÓA,

TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ MINH NGUYỆT

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN TUYÊN HÓA,

TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG QUANG THÀNH

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình” là trung thực và chưa hề được sử dụng

để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thựchiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đượcchỉ rõ nguồn gốc

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2018

Học viên

Lê Thị Minh Nguyệt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của các cá

nhân và tổ chức Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cánhân, tổ chức đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạosau Đại học, các khoa của trường Đại học kinh tế Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi

về mọi mặt trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn giáo viên hướng dẫn TS Hoàng Quang Thành đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của Ban lãnhđạo, đồng nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa

Tôi xin cảm ơn sự cộng tác của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địabàn huyện Tuyên Hóa

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè đã giúp tôithực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2018

Học viên

Lê Thị Minh Nguyệt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Học và tên học viên: LÊ THỊ MINH NGUYỆT

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Niên khóa 2016-2018

Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG QUANG THÀNH

Tên đề tài: QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC

DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuếgiá trị gia tăng, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuếgiá trị gia tăng, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước trên địa bàn huyệnTuyên Hóa

Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung về quản lý thuế giá trị gia tăng đối vớiDoanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp; xử lý số liệu bằng phươngpháp thống kê mô tả; phương pháp tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh; phươngpháp phân tích chuỗi dữ liệu thời gian thông qua phần mềm Excel

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế giá trị giatăng; giới thiệu kinh nghiệm thực tiễn quản lý thuế giá trị gia tăng ở một số địaphương điển hình và rút ra được bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế huyệnTuyên Hóa; tiến hành phân tích bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được, đánhgiá thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng tại huyện Tuyên Hóa trong 3 năm 2015-

2017, làm rõ những mặt tích cực, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân từ đó đã đềxuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa bànhuyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ x

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 4

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5

1.1 Những vấn đề lý luận về thuế giá trị gia tăng 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT 5

1.1.3 Vai trò của thuế GTGT 7

1.1.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT 8

1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10

1.2.1 Khái niệm 10

1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 12

1.2.3 Vai trò của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 14

1.3 Quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD 15

1.3.1 Khái niệm 15

1.3.2 Nguyên tắc quản lý thu thuế GTGT 15

1.3.3 Nội dung quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD 17

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT của cơ quan thuế đối với DN

NQD 26

1.4 Kinh nghiệm về quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với DN NQD ở một số địa phương và bài học đối với Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa 29

1.4.1 Một số kinh nghiệm thực tiễn 29

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa 32

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN TUYÊN HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH 34

2.1 Khái quát về địa bàn và Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình 34

2.1.1 Vài nét về tình hình cơ bản của huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình 34

2.1.2 Khái quát về Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình 36

2.2 Đặc điểm và tình hình hoạt động của các DNNQD trên địa bàn huyện 43

2.3 Thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD tại Chi cục 45

2.3.1 Vấn đề quản lý đối tượng nộp thuế trên địa bàn 45

2.3.2 Công tác quản lý Kê khai thuế GTGT 47

2.3.3 Quản lý công tác hoàn thuế GTGT 49

2.3.4 Công tác kiểm tra thuế GTGT 50

2.3.5 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế GTGT 54

2.3.6 Công tác Tuyên truyền hỗ trợ Người nộp thuế 56

2.4 Thực trạng quản lý thuế GTGT đối với DN NQD tại Chi cục qua ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra 58

2.4.1 Đánh giá của các DN NQD về quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục 58

2.4.2 Đánh giá của cán bộ công chức thuế về công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa 66

2.4.3 Đánh giá của CBCC về những thuận lợi và khó khăn trong quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa 71

2.5 Đánh giá chung về quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD tại Chi cục 75

2.5.1 Những mặt tích cực 75

2.5.2 Các hạn chế, bất cập trong quản lý thuế GTGT 77

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

2.5.3 Nguyên nhân của các hạn chế và tồn tại 79

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 83

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN TUYÊN HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH 84

3.1 Định hướng tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với DN NQD tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình 84

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT đối với DN NQD tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa 87

3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục đối với chủ doanh nghiệp về ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế GTGT 87

3.2.2 Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý đối tượng nộp thuế 89

3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế GTGT của DN NQD 90

3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 90

3.2.5 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Luật thuế GTGT 91

3.2.6 Các giải pháp khác 92

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 95

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96

3.1 Kết luận 96

3.2 Kiến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤ LỤC 100 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2

BẢN GIẢI TRÌNH

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình đội ngũ cán bộ công chức thuế tại Chi cục Thuế huyện Tuyên

Hóa qua ba năm 2015-2017 40Bảng 2.2: Kết quả thực hiện thu ngân sách của Chi cục qua ba năm 2015-2017 41Bảng 2.3 DN NQD phân theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn năm 2015-201744Bảng 2.4 Số lượng DN NQD đăng ký cấp MST mới tại Chi cục Giai đoạn 2015 –

2017 47Bảng 2.5: Tình hình nộp Hồ sơ khai thuế GTGT của DN NQD tại Chi cục qua ba

năm 2015-2017 48Bảng 2.6: Tình hình hoàn thuế GTGT của DN NQD tại Chi cục trong ba năm

2015-2017 49Bảng 2.7: Kết quả kiểm tra của Chi cục Thuế tại trụ sở người nộp thuế 53Bảng 2.8: Kết quả phân loại nợ thuế GTGT của DN NQD tại Chi cục Thuế qua ba

năm 2015 -2017 55Bảng 2.9 Ý kiến đánh giá của Doanh nghiệp về công tác quản lý đăng ký, kê khai

thuế GTGT 59Bảng 2.10 Ý kiến đánh giá của Doanh nghiệp về quản lý công tác kiểm tra và hoàn

thuế GTGT tại Chi cục 61Bảng 2.11 Ý kiến đánh giá của Doanh nghiệp về công tác quản lý nợ thuế và cưỡng

chế nợ thuế GTGT tại Chi cục 63Bảng 2.12 Ý kiến đánh giá của DN về công tác công tác tuyên truyền hỗ trợ người 65Bảng 2.13 Ý kiến đánh giá của cán bộ công chức về công tác quản lý đăng ký, kê

khai thuế GTGT 66Bảng 2.14 Ý kiến đánh giá của cán bộ công chức về quản lý công tác kiểm tra và

hoàn thuế GTGT đối với DN NQD tại Chi cục 68Bảng 2.15 Ý kiến đánh giá của cán bộ công chức thuế về công tác quản lý nợ thuế

và cưỡng chế nợ thuế GTGT đối với DN NQD tại Chi cục 69ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Bảng 2.16 Ý kiến đánh giá của CBCC Thuế về công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT

GTGT đối với DN NQD tại Chi cục 71Bảng 2.17 Đánh giá của CBCC Thuế về những thuận lợi và khó khăn trong quản lý

thu thuế GTGT đối với DN NQD tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hóa 72

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá 39

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ở Việt Nam, thuế là công cụ quan trọng trong điều tiết và kích thích sự pháttriển nền kinh tế Số thu từ thuế chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu của ngânsách nhà nước Vai trò của thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực

Trong quá trình phát triển kinh tế đất nước cùng với sự hội nhập kinh tế thếgiới, việc áp dụng những chính sách, quy định pháp luật về thuế phù hợp đã gópphần tạo hành lang pháp lý lành mạnh thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển về sốlượng và các ngành nghề kinh doanh phong phú đa dạng trên nhiều lĩnh vực, trong

đó có các doanh nghiệp ngoài quốc doanh DN NQD có vai trò to lớn trong việc ổnđịnh nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thúcđẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trên phương diện đóng gópcho ngân sách nhà nước, số thu thuế từ DN NQD ngày càng chiếm tỷ trọng lớntrong số thu từ thuế của ngân sách nhà nước Mặc dù vậy, công tác quản lý thuế đốivới các DN NQD ở nước ta vẫn tồn tại những bất cập, hạn chế, còn kẻ hở để một sốdoanh nghiệp có cơ hội vi phạm pháp luật, gian lận thuế, trốn thuế

Trong các sắc thuế ở Việt Nam, thuế giá trị gia tăng có vai trò rất lớn trongmọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Sự ra đời của Luật thuế giá trị gia tăng đã gópphần quan trọng trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, giúp định hìnhmột hệ thống thuế khoá Việt Nam theo hướng hiện đại Trong quá trình thực thi,Luật thuế giá trị gia tăng đã thường xuyên được sửa đổi, bổ sung một số quy địnhnhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế đảm bảo phù hợp với yêu cầu của thực tiễn.Tuy nhiên, hệ thống thuế, quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng vẫn còn bộc lộnhững vướng mắc, chưa thật sự đáp ứng kỳ vọng của nhà nước Điều đó dẫn đến số

vụ vi phạm pháp luật về thuế giá trị gia tăng ngày càng gia tăng, làm thất thu thuếgiá trị gia tăng

Quản lý thu thuế giá trị gia tăng là một trong những nhiệm vụ quan trọng củangành thuế nói chung và Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình nóiriêng Trải qua gần 30 năm kể từ khi thành lập, Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá đã

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thu thuếtrên địa bàn, liên tục hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thu hàng năm so với dự toán.Công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các DN NQD đã được Chi cụcThuế huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình đặc biệt quan tâm Tuy nhiên, các biệnpháp triển khai thực hiện chưa quyết liệt, chưa có tác động mạnh và phát huy đượcsức mạnh tổng hợp của toàn hệ thống trong khi mức độ gian lận về thuế lại có xuhướng gia tăng với những thủ đoạn trốn thuế ngày càng tinh vi.

Cần phải có sự đánh giá toàn diện, khách quan các biện pháp quản lý thu thuếgiá trị gia tăng đã được áp dụng trong thời gian qua để thấy được những mặt tíchcực cũng như những tồn tại, hạn chế cần được khắc phục, qua đó có các giải phápphù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các DNNQD tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình trong những năm tới

Xuất phát từ lý do trên tôi chọn đề tài: “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị giatăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện TuyênHoá, tỉnh Quảng Bình trong những năm qua, đề xuất các giải pháp phù hợp gópphần hoàn thiện công tác này tại địa bàn trong thời gian tới

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề liên quan đến công tác quản

lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cụcThuế huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình gồm: công tác quản lý đối tượng nộpthuế, kê khai thuế, hoàn thuế, tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, quản lý nợ thuế

và công tác thanh tra, kiểm tra thuế giá trị gia tăng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá,tỉnh Quảng Bình và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện là cácđối tượng nộp thuế thuộc Chi cục

- Về thời gian: Thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối vớicác doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá được phântích, đánh giá trong giai đoạn ba năm 2015 – 2017; Các giải pháp đề xuất áp dụngcho giai đoạn từ nay đến năm 2020; Các số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảngthời gian từ tháng 01 đến tháng 5 năm 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

*Số liệu thứ cấp:

Nguồn thông tin, số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu đề tài được thu thập gồm:

- Các báo cáo của các Đội Kiểm tra thuế, Quản lý nợ thuế và thuế thu nhập

cá nhân; Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học; Đội Tuyên truyền hỗ trợ người nộpthuế - Tổng hợp nghiệp vụ dự toán thuộc Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá

- Các thông tin số liệu công bố của Tổng cục Thuế, Bộ Tài Chính, Chi cụcThuế Tuyên Hoá, các tài liệu kinh tế - xã hội của các tổ chức có liên quan khác

- Các thông tin số liệu qua sách báo, tạp chí, các kết quả nghiên cứu, các báocủa các cơ quan Trung ương, địa phương, các bài viết đăng tải trên Internet… cóliên quan đến vấn đề nghiên cứu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

*Số liệu sơ cấp:

Được thu thập qua điều tra khảo sát công chức Thuế tại Chi cục Thuế huyệnTuyên Hoá trực tiếp thực hiện công tác quản lý thu thuế GTGT và các doanh nghiệpngoài quốc doanh do Chi cục quản lý theo phiếu khảo sát đã được thiết kế sẵn

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích

Phương pháp thống kê mô tả; phương pháp tổng hợp số liệu; phương pháp sosánh; phương pháp phân tích chuỗi dữ liệu thời gian là phương pháp chủ yếu được

sử dụng trong đề tài, cụ thể gồm phân tích các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệt đối và

số bình quân để đánh giá sự biến động của các chỉ tiêu phân tích khi có sự thốngnhất về thời gian, không gian theo một số tiêu thức phù hợp với nội dung và mụcđích nghiên cứu

4.3 Công cụ xử lý dữ liệu

Số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp được thu thập và xử lý trên phần mềm thôngdụng Micrsoft Excel

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Đặt vấn đề, Kết luận và kiến nghị; phần Nội dung nghiên cứu

của luận văn được kết cấu thành 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế giá trị gia tăng đốivới các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế giátrị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyệnTuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1 Những vấn đề lý luận về thuế giá trị gia tăng

1.1.1 Khái niệm

Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 củaQuốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, Kỳ họp thứ 3 thôngqua ngày 03 tháng 6 năm 2008 thì thuế giá trị gia tăng được hiểu như sau: “Thuế giátrị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trongquá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [ 10 ]”

Như vậy, thuế GTGT đánh trên phần giá trị mới được tạo ra trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Vấn đề cơ bản là phải xác định được GTGT ở mỗi giai đoạnsản xuất kinh doanh, có như vậy mới tính được một cách chính xác số thuế GTGTcủa giai đoạn đó

GTGT được xác định bằng giá trị chênh lệch giữa tổng giá trị hàng hóa, dịch

vụ bán ra với tổng trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng trong kỳ tính thuế:

Tổng giá trị hàng hóa, dịch

vụ bán ra

-Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào

Số thuế

GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu

thuế

X

Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó 1.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi người tiêu dùng hànghóa, dịch vụ Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế gián thukhác, điều này thể hiện qua đặc điểm của thuế GTGT

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào đối tượng tiêu dùng hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (vì vậy thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng, đối với

cơ sở kinh doanh thì đây là loại thuế gián thu), là một yếu tố cấu thành trong giá cảhàng hoá và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp,hay nói cách khác giá cả hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cảthuế GTGT

Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn

từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó Tổng số thuế GTGT thuđược ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêudùng cuối cùng

Như vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng Tuynhiên, trên thực tế khó xác định được đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu là khâubán hàng trung gian Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế Số thuếGTGT ở khâu trước sẽ được tự động chuyển vào giá bán hàng ở khâu sau và ngườitiêu dùng cuối cùng là người phải trả toàn bộ số thuế GTGT đánh trên hàng hoá đó.Tổng số thuế người tiêu dùng cuối cùng phải trả bằng tổng số thuế phát sinh quatừng giai đoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ

Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập cao Tính trung lập được biểuhiện ở hai khía cạnh:

Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh củangười nộp thuế, do người nộp thuế chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộkhoản thuế này vào ngân sách nhà nước Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tốcủa chi phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng thêm vào giá báncủa người cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chiaquá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng sốthuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít

Về phạm vi đánh thuế: Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ratrong phạm vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ Đặc điểm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

này tạo ra sự công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thuthuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng hóa, dịch vụnhập khẩu.

1.1.3 Vai trò của thuế GTGT

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ

mô đối với nền kinh tế Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơchế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó thuế giá trị gia tăng có vai trò rấtquan trọng và được thể hiện như sau:

- Thuế GTGT có tác dụng điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùnghàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Thuế GTGT là khoản thu quan trọng tạo đượcnguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN

- Thuế GTGT không trùng lắp, do chỉ tính vào giá trị tăng thêm của hànghoá, dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giátrị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tínhkhấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triểnsản xuất, kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hoá, hợp tác hoá sản xuất, nângcao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường

- Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất0%, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ không những không phải chịu thuếGTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâutrước nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnhtranh về giá hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trên thị trường quốc tế

- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hoá đơn, chứng từ vàthanh toán qua ngân hàng vì việc tính thuế đầu ra, khấu trừ thuế GTGT đầu vào quyđịnh rõ phải căn cứ trên hoá đơn mua vào, bán ra; hàng hoá xuất khẩu mua bán phảithanh toán qua ngân hàng

Tóm lại, thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến; khắc phục nhược điểm củathuế doanh thu trước đây là “thuế chồng lên thuế”, tác dụng tích cực tới khuyếnkhích sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, tăng cường đầu tư, tăng thu cho NSNN

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

1.1.4 Căn cứ và phương pháp tính thuế GTGT

1.1.4.1 Căn cứ tính thuế GTGT

Thuế GTGT được xác định căn cứ vào Giá tính thuế và Thuế suất

* Giá tính thuế

Giá tính thuế được tính như sau:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra Giá tínhthuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; bao gồm cả khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá hàng hóa dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng, trừ các khoảnphụ thu và phí cơ sở kinh doanh phải nộp ngân sách nhà nước

- Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Giá tính thuế là giábán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng

- Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường, Giá tính thuế là giá bán đã

có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng

- Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường thìGiá tính thuế là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trườngnhưng chưa có thuế giá trị gia tăng

- Đối với hàng hóa nhập khẩu, Giá tính thuế là giá nhập tại cửa khẩu cộngvới thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng vớithuế bảo vệ môi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quyđịnh về giá tính thuế hàng nhập khẩu

* Thuế suất thuế GTGT

Theo quy định, thuế suất GTGT được áp dụng như sau:

- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu ra nước ngoàihoặc bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng báncho cửa hàng miễn thuế và các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định củapháp luật về thương mại

- Thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu cho sản xuất, tiêudùng và các hàng hóa dịch vụ cần ưu đãi, có thể phân thành hai nhóm lớn:

+ Nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu cho đời sống xã hội

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

+ Nhóm hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp cho sản xuất cho các lĩnh vực:nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, nhằm thực hiện chính sách xã hội,khuyến khích đầu tư sản xuất.

- Thuế suất 10%: áp dụng đối với các loại hàng hoá, dịch vụ còn lại

1.1.4.2 Phương pháp tính thuế GTGT

* Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng sốthuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị giatăng bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suấtthuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó

Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị giatăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tínhthuế giá trị gia tăng;

Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị giatăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giátrị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoáđơn, chứng từ bao gồm:

- Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch

vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;

- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế,trừ hộ, cá nhân kinh doanh

* Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trịgia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối vớihoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán củavàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trịgia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu

Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với trường hợp:

- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡngdoanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phươngpháp khấu trừ thuế;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại ViệtNam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch

vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộpthuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

- Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương phápkhấu trừ thuế

1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang 23

ty Cổ phần… hoạt động trên tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và dịch vụ Với lĩnh vực tham gia rộng rãi như vậy, kinh tế ngoài quốcdoanh đã tạo một phần không nhỏ tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thúc đẩy tốc độtăng trưởng kinh tế đất nước, thu hút lao động xã hội, tận dụng, khai thác tiềm năngcủa đất nước… Nhận thức rõ tầm quan trọng của khu vực kinh tế này, năm 1986, tạiĐại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng ta đã khẳng định đường lối phát triển kinh

tế theo hướng: “kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường,

có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN” Sự khẳng định này khiến chokinh tế quốc doanh không còn vị trí độc tôn như trước nữa, thay vào đó là chủ sởhữu tư nhân được thừa nhận, kinh tế ngoài quốc doanh được tồn tại và phát triểnbình đẳng với kinh tế Nhà nước

Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) là các đơn vị kinh doanh cótính chất tư hữu (không kể các đơn vị đầu tư nước ngoài) Xét về loại hình doanhnghiệp bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công

ty cổ phần và các đơn vị theo hình thức hợp tác xã (HTX)

DN NQD (hay doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài quốc doanh) được điềuchỉnh do Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 8thông qua ngày 29/11/2005 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hộikhóa XIII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2014, cụ thể:

"Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đượcđăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh"

“Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quátrình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thịtrường nhằm mục đích sinh lợi”

“Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (các DN NQD) là toàn bộ các đơn vị sảnxuất kinh doanh của tư nhân đứng ra thành lập, đầu tư kinh doanh và tổ chức quản lý”

Qua những khái niệm trên, có thể thấy rằng DN NQD là khái niệm đượcdùng để xác định các doanh nghiệp không phải do Nhà nước mà do các cá nhânhoặc nhóm cá nhân đứng ra thành lập, tổ chức và quản lý hoạt động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Vốn góp của DN NQD chủ yếu của các thành viên tham gia thành lập doanhnghiệp góp vốn không có vốn của nhà nước, trong quá trình sản xuất kinh doanhcác doanh nghiệp có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp DN NQD tham gia hoạt động kinh doanh trên rất nhiềulĩnh vực khác nhau hoạt động thường là chế biến nông, lâm, hải sản xuất khẩu; giacông may mặc, đồ da, đồ trang sức; xây dựng cơ bản với các mặt hàng vật liệu xâydựng như: gạch, ngói; gốm sứ, đồ mỹ nghệ xuất khẩu; giao thông vận tải, thông tin

và mới có thêm kinh doanh máy tính và sản xuất phần mềm

Trong những năm gần đây quan điểm phát triển kinh tế nước ta bằng conđường công nghiệp hoá - hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân đòi hỏi sự khácnhau của các thành phần kinh tế Số lượng các DN NQD đã tăng lên nhanhchóng và tham gia ngày càng tích cực vào thị trường, làm tăng sự sôi độngtrong nền kinh tế

1.2.2 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DN NQD là thành phần kinh tế dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân, toàn bộvốn, tài sản… đều thuộc sở hữu tư nhân Trong hầu hết các trường hợp chủ sở hữu

là người quản lý và ra quyết định kinh doanh, chịu toàn bộ trách nhiệm về kết quảkinh doanh Mọi cơ sở sản xuất kinh doanh đều lấy mục tiêu lợi nhuận làm thước đohiệu quả Tuy nhiên, ở nước ta phát triển sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, vì vậy vị trí và vai trò của mỗi thành phần kinh tế cókhác nhau Khu vực kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo còn các cơ sở sản xuấtkinh doanh thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chỉ lấy lợi nhuận là mục tiêuchính của hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh ở nước ta còn có những đặc trưng riêng so với các khu vực kinh tế khác.Những đặc trưng này ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT thường là nhữngthách thức hơn là thuận lợi Cụ thể là:

Về mặt sở hữu: Đây là điểm khác biệt cơ bản nhất giữa DN NQD so vớidoanh nghiệp nhà nước Đa số tài sản của DN NQD là thuộc sở hữu tư nhân Quyềnquản lý, điều hành, chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thànhnghĩa vụ nộp thuế doanh nghiệp thuộc về chủ sở hữu doanh nghiệp Do đó, họ luôntìm mọi cách để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất Bởi vậy tình trạng trốn thuếcũng xảy ra nhiều ở các DN NQD.

Về trình độ văn hoá, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ: Theo quy địnhcủa pháp luật thì những người đủ 18 tuổi và có đủ năng lực hành vi dân sự đều cóquyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, không yêu cầu về trình độ văn hoá, trình

độ chuyên môn Thành phần xuất thân của các chủ doanh nghiệp thuộc kinh tế ngoàiquốc doanh cũng rất khác nhau: từ nông dân, thợ thủ công đến tầng lớp trí thức Dovậy, trình độ văn hoá cũng khác nhau, phần đông là chưa cao, chưa được đào tạo chínhquy về các nghiệp vụ quản lý, trình độ chuyên môn chủ yếu là tự phát hoặc theo kinhnghiệm Vì vậy, nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN NQD còn thấp, sốđông các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh hoạt động ở lĩnh vực thương mại và dịch vụ,mục đích chính là mua đi bán lại để hưởng chênh lệch giá, một số lượng nhỏ hoạt động

ở lĩnh vực sản xuất thì đa số sử dụng máy móc thiết bị cũ kỹ, trình độ công nghệ thấp,trình độ quản lý không cao, do đó năng suất lao động đạt thấp, chất lượng hàng hoá sảnxuất không cao, thiếu ổn định

Về ý thức tuân thủ pháp luật: Số đông chủ doanh nghiệp có trình độ văn hoáchưa cao, do đó nhận thức về pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng rấthạn chế, biểu hiện rõ nhất là số đông cơ sở kinh doanh chưa thực hiện tốt chế độ kếtoán cũng như thực hiện kê khai thuế theo quy định

Về nguyên tắc, khi tiến hành sản xuất kinh doanh cơ sở sản xuất kinh doanhphải tự nghiên cứu tìm hiểu các quy định của pháp luật về kinh doanh, nghĩa vụthuế nhưng đối với các DN NQD thì ngược lại, họ cứ thành lập cơ sở kinh doanh,tiến hành kinh doanh đến khi kiểm tra phát hiện mới thực hiện nghĩa vụ thuế Nhiều

cơ sở kinh doanh khi phát hiện, bị xử lý lại đổ lỗi cho cơ quan thuế không hướngdẫn Một số chủ DN NQD có hiểu biết về pháp luật nhưng không vì thế mà thựchiện nghiêm túc các chính sách chế độ mà ngược lại thường tìm cách lợi dụngnhững sơ hở của chính sách, chế độ để trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Về số lượng: Số lượng DN NQD rất lớn, hoạt động sản xuất, kinh doanh ởtất cả mọi lĩnh vực của nền kinh tế, từ sản xuất, gia công, chế biến, xây dựng, vậntải đến các loại hình thương nghiệp, dịch vụ và được trải rộng trên khắp các địabàn trên cả nước.

DN NQD thường có quy mô nhỏ gọn, năng động, nhạy bén nên rất dễ thayđổi các hình thức hoạt động, dễ di chuyển đến các địa điểm khác nhau nên việcquản lý đối tượng thường gặp không ít khó khăn, phức tạp

1.2.3 Vai trò của Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) thể hiện qua:

Thứ nhất, DN NQD góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước,

DN NQD tham gia vào mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề của nền kinh tế, hàng nămcác DN NQD mang lại nguồn thu đáng kể cho NSNN Nếu như cơ chế quản lý tốtthì mức động viên từ các DN NQD sẽ ổn định và ngày càng chiếm tỷ trọng lớntrong cơ cấu thu của NSNN

Thứ hai, DN NQD góp phần vào việc giải quyết việc làm cho người lao động,làm giảm tỷ lệ thất nghiệp cho vùng, địa phương và quốc gia

Thứ ba, DN NQD là trụ cột của nền kinh tế địa phương, khơi dậy và phát huytiềm năng của một bộ phận lớn dân cư tham gia vào xây dựng đất nước, tạo ra nhiềucủa cải xã hội, cải thiện đời sống nhân dân ở địa phương

Thứ tư, DN NQD ra đời làm đa dạng hóa đội ngũ các nhà doanh nghiệp ViệtNam, góp phần xây dựng đội ngũ này phát triển mạnh mẽ

Thứ năm, các DN NQD góp phần xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp,thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội

Như vậy có thể thấy các DN NQD có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh

tế, sự đóng góp của các doanh nghiệp này vào sự phát triển chung của đất nước làkhông thể phủ nhận

Thực hiện đổi mới nền kinh tế các DN NQD được thừa nhận và ngày càng có

vị trí quan trọng trong nền kinh tế, nhưng để thực sự phát huy hơn mức vai trò củalực lượng này thì cần phải có các biện pháp tăng cường quản lý trong đó có quản lýthuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

1.3 Quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD

1.3.1 Khái niệm

Quản lý thuế là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ và phươngpháp thích hợp tác động lên đối tượng của quản lý thuế làm cho chúng vận độngphù hợp với mục tiêu đặt ra Công tác quản lý thuế GTGT là hoạt động của cơ quanthuế nhằm mục đích chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho NSNN, gópphần phát huy tốt hơn vai trò của luật thuế GTGT

Như vậy, Quản lý thuế GTGT là hoạt động quản lý nhà nước của cơ quanthuế để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế GTGT với mục đích thu đúng, thu đủ,thu kịp thời thuế GTGT cho NSNN

Công tác quản lý thuế GTGT được thực hiện theo quy định của Luật quản lýthuế của Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ 10 số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006, Luậtsố: 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số78/2006/QH13

1.3.2 Nguyên tắc quản lý thu thuế GTGT

Để phát huy vai trò của quản lý thuế GTGT, công tác này cần phải tuân thủcác nguyên tắc chủ yếu sau đây:

Một là, tuân thủ pháp luật

Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên trong quan hệ quản lý thuếbao gồm cả cơ quan nhà nước và người nộp thuế (NNT) Nội dung của nguyên tắcnày là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý, quyền và nghĩa vụ của NNTđều do pháp luật quy định Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thể đượclựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong phạm vi quy định của phápluật về quản lý thuế

Hai là, đảm bảo tính hiệu quả

Giống như mọi hoạt động quản lý khác, hoạt động quản lý thuế phải tuân thủnguyên tắc hiệu quả Các hoạt động quản lý thuế được thực hiện, các phương phápquản lý thuế được lựa chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúngluật thuế Đồng thời, chi phí quản lý thuế thấp nhất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Ba là, công khai, minh bạch.

Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng của quản lý thuế Nguyên tắcnày đòi hỏi mọi quy định về quản lý thuế, bao gồm hệ thống chính sách thuế và cácquy trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bố rộng rãi, công khai cho NNT và tất cảcác tổ chức, cá nhân có liên quan được biết, qua đó đảm bảo hoạt động quản lý thuếđúng luật, trong sạch, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển

Bốn là, tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi mỗi quốc gia cần có những thay đổi quyđịnh về quản lý, cũng như các chuẩn mực quản lý phù hợp với các cam kết và thông

lệ quốc tế Việc thực hiện các cam kết và thông lệ quốc tế về thuế tạo điều kiện chohoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước hội nhập với hệ thống thuế thế giới.Tuân thủ thông lệ quốc tế cũng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu

tư nước ngoài

Ðể áp dụng thuế giá trị gia tăng cho đúng đắn, công bằng, có hiệu quả, gópphần thúc đẩy sản xuất, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viênmột phần thu nhập của người tiêu dùng vào NSNN, cần phải giải quyết trước hếtmột số vấn đề sau:

Các hoạt động sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lớn

và vừa phải thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệ tạo điều kiện thuậnlợi cho việc kiểm tra, xác định doanh thu tính thuế và khấu trừ thuế đối với từng cơ

sở kinh doanh

Công tác kế toán doanh nghiệp, nhất là kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm phải được hướng dẫn thực hiện thật tốt, đảm bảo được giá thành sảnphẩm phản ảnh trung thực các chi phí thực tế phát sinh đã cấu tạo ra sản phẩm lưuthông trên thị trường đến tay người tiêu dùng Hệ thống bán lẻ (các cửa hàng, cửahiệu, siêu thị) cũng được hướng dẫn chế độ sổ sách kế toán hợp lệ, thực hiệnnghiêm chỉnh và được kiểm tra chặt chẽ Chỉ số giá cả từng thời kỳ phải được quyđịnh rõ để tiến hành điều chỉnh giá bán lẻ, đảm bảo giá trị tăng thêm hợp lý

Trình độ cán bộ quản lý thu thuế phải được nâng cao về chế độ hoá đơn,ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

chứng từ, sổ kế toán, thông thạo về chế độ quản lý, tính thuế, khấu trừ thuế, hoànthuế giá trị gia tăng Hơn nữa, khi áp dụng thuế giá trị gia tăng thì vai trò của ngườithu thuế đồng thời cũng là người trả thuế (thoái thu) và vai trò cuả NNT cũng làngười thu thuế (được cơ quan thuế khấu trừ hoặc hoàn lại) Người thu thuế phải cókhả năng tính được mức thuế phải thu, mức thuế khấu trừ cho đúng, đủ, kịp thời Vềkhả năng thì có thể đào tạo được, nhưng vấn đề quan trọng nhất là người thu thuếnếu kém phẩm chất sẽ có điều kiện để tiêu cực, đó là việc tính mức khấu trừ, mứcthoái thu cao hơn mức chính xác, làm thiệt hại cho NSNN hoặc khấu trừ không đủ,hoàn thuế chậm trễ làm thiệt hại cho các chủ thể đã chịu thuế trong quá trình sảnxuất, kinh doanh Ðối với NNT, tất nhiên ngoài khả năng tính toán đầy đủ số thuếmình còn phải nộp sau khi được khấu trừ, còn phải có đầy đủ phẩm chất của mộtnhà kinh doanh lương thiện xem việc nộp thuế đầy đủ, kịp thời là một nghĩa vụ hợp

lý và công bằng

Mở rộng diện thanh toán mua bán hàng hoá thông qua các tài khoản ngânhàng, tạo điều kiện cho việc xác định doanh thu bán hàng, làm căn cứ cho việc tínhthuế được chính xác

Ý thức tự nguyện, tự giác chấp hành các luật thuế của các doanh nghiệp từngbước được nâng lên, gắn liền với việc xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về thuế

Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện và đưa dần việc thực hiện pháp luậtvào nề nếp, kỷ cương, cả trong nhận thức tư tưởng và trong hành động thực tế

Như vậy quy định về hệ thống sổ sách kế toán, năng lực quản lý của cơ quanthuế và ý thức chấp hành pháp luật của NNT là những nhân tố chính ảnh hưởng trựctiếp tới hiệu quả quản lý thu thuế nói chung và sắc thuế GTGT nói riêng

1.3.3 Nội dung quản lý thu thuế GTGT đối với DN NQD

1.3.3.1 Quản lý thông tin đối tượng nộp thuế

* Quản lý đăng ký thuế

Đăng ký thuế là việc NNT kê khai những thông tin của NNT theo mẫu quyđịnh và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuếvới Nhà nước theo các quy định của pháp luật

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Ngày 28 tháng 6 năm 2016 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư BTC hướng dẫn về Đăng ký thuế Theo đó, các DN NQD phải thực hiện đăng kýthuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ:

95/2016/TT Ngày ghi trên Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thànhlập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp

- Ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do nước có chungbiên giới đất liền với Việt Nam cấp cho DN NQD thực hiện hoạt động mua, bán,trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩucủa Việt Nam

Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ chậm nhất không quá 03 (ba)ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế đầy đủ theoquy định của người nộp thuế

Mỗi địa phương đều xây dựng một bộ tiêu thức riêng để phân cấp cơ quanquản lý thuế đối với doanh nghiệp mới ra thành lập Tùy vào đặc điểm, tình hìnhkinh tế chính trị xã hội của từng địa phương, việc xây dựng bộ tiêu thức phù hợpvới mỗi địa phương giúp điều tiết, phân bổ và quản lý nguồn thu một cách chặt chẽ,khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế cao, chống thất thu cho NSNN

* Quản lý thông tin về người nộp thuế

Điều 69, Luật quản lý thuế quy định: “Thông tin về người nộp thuế là cơ sở

để thực hiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế,ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế [9]” Do đó quản lý thông tin vềngười nộp thuế phải đảm bảo chính xác và được cập nhật kịp thời, đúng thực tếthông tin doanh nghiệp cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

là một yêu cầu rất cần thiết trong công tác quản lý thuế Các nội dung quản lý thôngtin về người nộp thuế trên đây được thể hiện trong công tác đăng ký thuế của doanhnghiệp, các thông tin về người nộp thuế được quản lý trong cơ sở dữ liệu đăng kýthuế tại cơ quan thuế

Việc quản lý tốt thông tin người nộp thuế sẽ giúp cơ quan thuế nắm bắt đượccác thông tin định danh của NNT: tên, địa chỉ, số chứng minh thư nhân dân, nơi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

đăng ký hộ khẩu thường trú, nắm bắt được tình hình cơ bản về hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp: mã số thuế, địa điểm kinh doanh, mặt hàng kinhdoanh để từ đó thống kê được các đơn vị sản xuất kinh doanh cả về số lượng lẫnngành nghề kinh doanh, hình thức kinh doanh, quy mô, thay đổi, giải thể, ngừnghoạt động, nhằm huy động được nguồn thu ngân sách đối với các DN NQD.

1.3.3.2 Quản lý kê khai, nộp thuế GTGT

* Quản lý kê khai thuế GTGT

Khai thuế GTGT là loại khai thuế theo tháng trừ các trường hợp sau đượckhai thuế GTGT theo quý

Khai thuế GTGT theo quý được quy định tại Điều 15 Thông tư151/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 sửa đổi bổ sung điểm b Khoản 2Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2013 Theo đó, khaithuế giá trị gia tăng theo quý áp dụng đối với NNT giá trị gia tăng có tổng doanhthu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trởxuống Trường hợp NNT mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuếgiá trị gia tăng được thực hiện theo quý Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 thángthì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụcủa năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị giatăng theo tháng hay theo quý

NNT có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay kêkhai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định

Trường hợp NNT đủ điều kiện và thuộc diện khai thuế GTGT theo quýmuốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lýtrực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đầu tiêncủa năm bắt đầu khai thuế GTGT theo tháng

Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn nămdương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm

Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo quý, nếu người nộp thuế tự phát hiệnhoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

của chu kỳ khai thuế ổn định này trên 50 tỷ đồng, người nộp thuế không đủ điềukiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì từ năm tiếptheo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định, người nộp thuế phảithực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng Trong chu kỳ khai thuế ổn định theotháng, nếu người nộp thuế tự phát hiện hoặc qua thanh tra, kiểm tra, cơ quan thuế kếtluận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồngtrở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu

kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặcquý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định

Trường hợp doanh nghiệp phát hiện trong các kỳ kê khai trước có sai sót thìđược khai bổ sung điều chỉnh, thời hạn khai bổ sung điều chỉnh là bất cứ thời điểmnào trong năm khi phát hiện có sai sót trong khai thuế nhưng phải trước khi cơ quanthuế công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp

Quản lý việc kê khai thuế GTGT là quá trình theo dõi quản lý thời hạn nộp

và chất lượng hồ sơ khai thuế GTGT

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT: Thực hiện theo quy định tại khoản 3điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2013 Theo đó, hồ sơkhai thuế GTGT theo tháng thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.Thời hạn nộp của hồ sơ khai thuế GTGT theo quý chậm nhất là ngày 30 của thángđầu tiên quý sau

Chất lượng hồ sơ khai thuế GTGT: Các doanh nghiệp tự tính thuế, tự khaithuế, cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp để phát hiện cáclỗi: số học, thiếu hồ sơ để yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, giải trình Trường hợpdoanh nghiệp không giải trình hoặc giải trình không đúng thì cơ quan thuế quyếtđịnh kiểm tra tại trụ sở NNT

* Quản lý việc nộp thuế GTGT

Về nguyên tắc, theo quy định của chính sách thuế GTGT hiện hành thì thờihạn nộp thuế GTGT chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.Sau thời hạn đó, nếu NNT vẫn chưa nộp số tiền thuế đã khai thì số thuế đó sẽ đượcchuyển thành số nợ thuế và được quản lý theo Quy trình quản lý nợ thuế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

NNT có nghĩa vụ nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng thời hạn vào NSNN ThuếGTGT nộp vào NSNN bằng đồng Việt Nam NNT thực hiện nộp tiền thuế GTGTvào NSNN thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch

vụ theo quy định của pháp luật, tại Kho bạc Nhà nước; tại cơ quan thuế quản lý thuthuế, thông qua tổ chức được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế

Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế GTGT của NNT để đôn đốc NNTnộp thuế đúng thời hạn quy định

1.3.3.3 Quản lý hoàn thuế GTGT

* Hoàn thuế GTGT

Việc hoàn thuế GTGT đã nộp được quy định như sau:

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có sốthuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì đượckhấu trừ vào kỳ tiếp theo

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuếgiá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa đượckhấu trừ và có số thuế còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển

số thuế chưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tưsang kỳ tiếp theo đối với các trường hợp:

- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đãđăng ký; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ cácđiều kiện kinh doanh theo quy định của Luật đầu tư hoặc không bảo đảm duy trì đủđiều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động;

- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01tháng 7 năm 2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tàinguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩmtrở lên theo dự án đầu tư

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có sốthuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì đượchoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu đểxuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt độnghải quan theo quy định của Luật hải quan Thực hiện hoàn thuế trước, kiểm tra sauđối với người nộp thuế sản xuất hàng hóa xuất khẩu không vi phạm pháp luật vềthuế, hải quan trong thời gian hai năm liên tục; người nộp thuế không thuộc đốitượng rủi ro cao theo quy định của Luật quản lý thuế.”

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuếđược hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp,sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giátrị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết

* Quản lý hoàn thuế GTGT

Hoàn thuế GTGT là việc hoàn trả lại số thuế GTGT mà các DN NQD đã nộpvào ngân sách Nhà nước Đây là một khâu trong quy trình quản lý thuế nhằm khuyếnkhích phát triển sản xuất kinh doanh của các DN nói chung và DN NQD nói riêng Tuynhiên, để tăng lợi ích các DN thường tìm các mánh khóe nhằm giảm số thuế phải nộp

và tăng số thuế được hoàn Từ đó, có thể thấy các hành vi gian lận gây thất thu thuế rất

dễ xảy ra tại khâu này Do vậy, thực hiện tốt công tác quản lý hoàn thuế GTGT sẽkhông gây ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế xã hội như: Nhà nước thất thoátnguồn thu, doanh nghiệp không được trả vốn kịp thời làm trì trệ sản xuất, ảnh hưởngđến quá trình kinh doanh, tạo đà cho các hành vi gian dối của NNT…

Trong công tác hoàn thuế cơ quan thuế cần chú ý thực hiện chặt chẽ theo quytrình, đảm bảo hoàn thuế với đúng đối tượng theo quy định, tránh thất thu NSNN,phải được thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu sau:

Đối với cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ hoàn thuếđảm bảo 3 điều kiện: đúng đối tượng được hoàn, chính xác số thuế được hoàn, giảiquyết hoàn thuế kịp thời

Đối với đối tượng nộp thuế cần thực hiện tốt các công việc sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

+ Hồ sơ phải được lập đầy đủ.

+ Chấp hành đầy đủ các yêu cầu của cơ quan thuế trong quá trình thực hiệncông tác hoàn thuế

+ Các số liệu tự khai trong hồ sơ phải đảm bảo tính chính xác, trung thực,mọi sai sót doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm

Để kiểm soát công tác hoàn thuế GTGT của NNT, cơ quan thuế có thể thựchiện kiểm tra trước hoặc sau khi hoàn thuế theo từng trường hợp quy định tại Luậtthuế GTGT nhằm tạo thuận lợi cho NNT

1.3.3.4 Thanh tra, kiểm tra thuế GTGT

Thuế GTGT là sắc thuế hiện đại và có tính tương đối rõ ràng Do đó, để gianlận DN NQD thường sử dụng nhiều cách thức và thủ đoạn tinh vi nhằm qua mặt cơquan chức năng Điều này đòi hỏi công tác thanh tra, kiểm tra thuế GTGT phảiđược thực hiện thường xuyên, chặt chẽ

Kể từ khi các DN NQD triển khai thực hiện tự khai, tự tính, tự nộp thuế vàoNSNN đã nâng cao tinh thần tự giác, ý thức trách nhiệm của các DN NQD trongviệc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, nhưng không phải lúc nào DN NQD cũng thựchiện tốt nghĩa vụ thuế của mình Việc trao quyền tự chủ cho doanh nghiệp trongviệc kê khai, tính và nộp thuế phải đi đôi với việc tăng cường công tác thanh tra,kiểm tra Do thời gian qua, ngành Thuế luôn coi công tác thanh tra, kiểm tra là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm cần phải quyết liệt triển khai

Theo quy định các Chi cục có số lượng công chức thuế dưới 300 người thìkhông có chức năng thanh tra thuế, chỉ thực hiện kiểm tra thuế Việc kiểm tra thuếđược thực hiện theo quy định như sau:

Kiểm tra tại cơ quan thuế: Căn cứ hồ sơ, tài liệu kê khai thuế của DN NQD,công chức thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu nhằm phát hiện các lỗi kê khai sai, sựthiếu logic phát hiện những nghi vấn trong hồ sơ khai thuế của NNT để yêu cầu

Trang 36

yêu cầu của cơ quan thuế hoặc giải trình không đúng hoặc cần kiểm tra theo chuyên

đề hoặc có dấu hiệu nghi vấn vi phạm pháp luật thuế thì cơ quan thuế ra quyết địnhkiểm tra tại trụ sở NNT

Trong quá trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế hay kiểm tra tại trụ

sở NNT, cơ quan thuế luôn kiểm tra chặt chẽ căn cứ tính thuế, thuế suất áp dụng,hóa đơn chứng từ, xác định thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,thuế GTGT phải nộp

Quản lý căn cứ tính thuế luôn là vấn đề phức tạp, nan giải Vì đứng trên lợiích của doanh nghiệp, thì căn cứ tính thuế sẽ quyết định số thuế phải nộp là nhiềuhay ít, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích kinh tế của họ Còn ở góc độ quản lý,căn cứ tính thuế là căn cứ quan trọng để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuếvào NSNN Hiện nay, thực hiện cơ chế “Tự khai, tự nộp”, do đó công tác quản lýcăn cứ tính thuế càng trở nên quan trọng, nếu không kiểm soát, nắm bắt được tìnhhình thì sẽ là lỗ hổng để doanh nghiệp luồn lách, gian lận thuế

Công tác quản lý căn cứ tính thuế GTGT gồm:

- Quản lý giá tính thuế: Cơ quan thuế tổ chức quản lý theo dõi doanh nghiệp ápgiá tính thuế có đúng thực tế không, có thực hiện đúng luật thuế GTGT hay không

- Quản lý việc áp dụng thuế suất: Hoạt động kinh doanh của các DN NQDrất đa dạng gồm nhiều lĩnh vực, ngành nghề, mặt hàng khác nhau Điều đó dễ tạo kẽ

hở để các DN cố tình áp sai thuế suất thuế GTGT đối với các nhóm hàng, mặt hàng

- Quản lý hóa đơn, chứng từ: Theo quy định tất cả các hoạt động kinh doanhđều phải sử dụng hóa đơn và tất cả các DN NQD đều phải thực hiện mở sổ sách kếtoán thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành, các hoạt động trong giao dịch kinh tếphải sử dụng hoá đơn chứng từ để đảm bảo công tác tự tính thuế của doanh nghiệp.Trong những năm gần đây, cùng với việc triển khai luật thuế GTGT và đổi mớicông tác quản lý thu thuế, các DN thực hiện chế độ kế toán máy và 100% DN thựchiện tự kê khai, tự tính và nộp thuế, trong đó 90% đã lập và nộp tờ khai đúng hạn

- Quản lý xác định thuế GTGT đầu ra: Xác định thuế GTGT đầu ra là vấn đềđặc biệt được quan tâm vì nó ảnh hưởng đến số thuế GTGT phải nộp của doanh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

nghiệp Hiện nay, cơ quan thuế quản lý đầu ra thông qua các tờ khai thuế GTGT,qua các hóa đơn bán hàng hóa… xác định kiểm tra thời điểm tính thuế GTGT đầu racủa các doanh nghiệp.

- Quản lý thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: Cơ quan thuế thực hiện kiểmtra tính hợp pháp cũng như tính đầy đủ của các loại hóa đơn chứng từ liên quan,phải tuân theo điều kiện được khấu trừ đầu vào của hàng hóa, dịch vụ theo quy địnhcủa pháp luật

- Quản lý thuế GTGT phải nộp: Dựa trên công tác quản lý giá tính thuế, quản

lý việc áp dụng thuế suất, quản lý hóa đơn, chứng từ để xác định được số thuếGTGT phải nộp của doanh nghiệp một cách chính xác và đầy đủ, đúng quy định củapháp luật thuế GTGT

1.3.3.5 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế GTGT

Hàng năm, cơ quan Thuế quản lý xây dựng chương trình, kế hoạch thu nợthuế trên địa bàn; phân công cán bộ theo dõi, đôn đốc; thường xuyên thực hiện tổchức rà soát các khoản nợ, phân loại nợ thuế thành các khoản nợ: Nợ khó thu; Nợchờ xở lý; Nợ có khả năng thu Trên cơ sở đó thực hiện thông báo nộp thuế; thôngbáo tiền nợ thuế và phạt chậm nộp đối với các khoản thuế nợ và làm các bước thu

nợ tiếp theo, theo quy định của Quy trình quản lý thu nợ thuế

1.3.3.6 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT

Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là một chức năng quan trọngnhằm nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT nói riêng và cộng đồng xãhội nói chung, giảm bớt các sai phạm không cố ý của NNT, nâng cao hiệu quả vàsức cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Nóicách khác, công tác tuyên truyền hỗ trợ là cầu nối giữa cơ quan thuế và NNT, đượcthực hiện trên cơ sở phối hợp với các cơ quan, bộ phận liên quan trong việc tổ chứctuyên truyền thông qua các hình thức: tuyên truyền nội dung các Luật thuế, các vănbản, chính sách thuế mới; tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính thuế, về cảicách hiện đại hóa ngành thuế; tuyên truyền về các tổ chức, cá nhân chấp hành tốtchính sách thuế cũng như thông báo một số NNT không chấp hành tốt chính sách

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

thuế, không minh bạch trong việc tuân thủ pháp luật thuế Cơ quan thuế tổ chức cáclớp tập huấn cho các doanh nghiệp về thực hiện một số chính sách thuế mới, trả lờicác vướng mắc trong quá trình thực hiện chính sách thuế cho các đơn vị qua điệnthoại, bằng văn bản, hoặc đến hỗ trợ tại trụ sở NNT về kê khai thuế mã vạch, kêkhai thuế qua mạng

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT của cơ quan thuế đối với

Trong quá trình quản lý thu thuế GTGT thường xuyên có những vấn đề mớixảy ra mà hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế GTGT khôngthay đổi kịp hoặc chưa được đưa vào điều chỉnh quản lý hoặc có quy định không rõràng, thủ tục hành chính về thuế rườm rà, hệ thống các văn bản hướng dẫn về thuếGTGT thường xuyên thay đổi từ đó rất khó khăn cho cả công chức thuế và cácdoanh nghiệp nói chung và các DN NQD nói riêng trong việc cập nhật và thực hiện

Vì vậy, muốn quản lý thuế GTGT được thuận lợi, khoa học thì yếu tố đầu tiên vàquan trọng nhất đó là cần có hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT hoàn thiện,thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng và dễ hiểu

* Ý thức tuân thủ pháp luật của các DN NQD

Ý thức tuân thủ pháp luật là một yếu tố tác động tới hiệu quả hoạt độngchống thất thu thuế, nếu DNNQD không ý thức được trách nhiệm và nghĩa vụ nộpthuế mà cố tình lách luật, thực hiện các hành vi trốn thuế, gian lận thuế từ đó sẽ gặp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

khó khăn trong hoạt động quản lý thu thuế Nếu các DN NQD thực sự hiểu biếtpháp luật về thuế, ý thức tự giác chấp hành chính sách thuế sẽ cao.

Trước hết, các doanh nghiệp NQD phải hiểu sâu sắc về nghĩa vụ thuế vàquyền thụ hưởng lợi ích từ khoản tiền thuế mà mình đóng góp; hiểu rõ về nội dungchính sách và nghiệp vụ tính thuế GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT; nhận thức đúngtrách nhiệm pháp luật về nghĩa vụ phải kê khai nộp thuế của mình Có như vậy tínhtuân thủ, tự nguyện mới được đề cao trong việc kê khai, tính thuế và nộp thuế Tuynhiên vì mục tiêu lợi nhuận, một số doanh nghiệp cố ý, tìm mọi thủ đoạn, dưới mọihình thức gian lận các khoản tiền thuế GTGT phải nộp Các doanh nghiệp nàykhông những không nộp thuế mà còn tìm cách chiếm đoạt tiền từ NSNN thông quaviệc kê khai khống giá mua hàng, nhất là hàng xuất khẩu để được hoàn thuế GTGT.Tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế còn khá phổ biến ở nhiều khoản thu và diễn ra ởcác địa bàn khác nhau, vừa làm thất thu cho NSNN, vừa không bảo đảm công bằng

xã hội và đưa quản lý thuế GTGT vào nề nếp

* Các yếu tố khách quan khác

- Môi trường kinh tế: Một môi trường kinh tế tốt sẽ tác động tích cực đến ýthức tuân thủ pháp luật thuế của NNT Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế đượcxem xét trên các chỉ tiêu chung của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế, thunhập bình quân đầu người, lạm phát, thị trường lao động, hàng hoá và vốn

- Môi trường xã hội: Trong một xã hội luôn có truyền thống chấp hành tốtpháp luật thì chắc chắn sẽ thuận lợi cho cơ quan thuế trong quản lý thuế Các yếu tốthuộc môi trường xã hội như yếu tố về tập quán, truyền thống, trình độ dân trí củacộng đồng dân cư, các giá trị xã hội, mật độ dân cư

- Khoa học công nghệ: Một đất nước có môi trường khoa học công nghệ tiêntiến, áp dụng tốt sẽ góp phần cho cả NNT và cơ quan thuế cùng thực hiện tốt chínhsách thuế do tìm hiểu chính sách thuận lợi, thủ tục nhanh, chính xác, đem lại hiệuquả cao…

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

1.3.4.2 Nhân tố chủ quan

* Nguồn nhân lực

Đối với mọi hoạt động quản lý, nguồn nhân lực luôn là một yếu tố then chốt.Việc xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức thuế có trình độ chuyên môn sâurộng, có đạo đức nghề nghiệp cùng các kỹ năng cần thiết khác sẽ là cần thiết đối vớihoạt động quản lý thu thuế

Công chức thuế là những người trực tiếp thi hành công vụ về thuế, chínhsách thuế Năng lực, trình độ trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức Chi cụcThuế phải đáp ứng được yêu cầu quản lý, phù hợp với nền kinh tế xã hội sẽ tạo điềukiện cho quản lý thuế GTGT đạt hiệu quả cao

Trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức thuế quyết định hiệu quả tuyêntruyền giáo dục, hỗ trợ, hướng dẫn chính sách thuế GTGT cho NNT cũng như hiệuquả công tác kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật thuế của NNT

Phẩm chất, thái độ và phong cách ứng xử của công chức thuế trong công việctạo nên sự khách quan giữa quyền lợi của Nhà nước với quyền lợi của NNT Việcluân phiên công việc, luân chuyển vị trí công chức trong công tác nhằm đào tạonâng cao năng lực toàn diện đối với công chức thuế, hạn chế các hiện tượng tiêucực của công chức thuế

* Năng lực tổ chức thực hiện hoạt động quản lý thuế

Mục tiêu phấn đấu đạt được của cơ quan thuế các cấp là minh bạch, chuyênnghiệp, liêm chính, đổi mới phải thực hiện được những công việc để nâng cao hiệuquả công tác quản lý thuế:

- Xây dựng và ban hành các quy trình quản lý thuế là cẩm nang để mỗi côngchức thuế thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lýcủa cơ quan thuế

- Bên cạnh chức năng hỗ trợ, thì kiểm tra thuế đối với các DN NQD phải trởthành công cụ có hiệu lực để chống thất thu ngân sách và răn đe, ngăn chặn cáchành vi vi phạm về thuế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 19/02/2019, 14:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm