1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bằng chứng kế toán và các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn chuẩn việt

151 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 10,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng bao gồm các tài liệu về chứng từ, sổ sách kế toán, thư xác nhận, bằngchứng từ bên thứ ba, BCTC của đơn vị cũng như tài liệu tính toán lại của KTV… - Bằng chứng lời nói: Dạng bằng c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN

– TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BẰNG

CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN

VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trịnh Ngọc Anh

Sinh viên thực hiện: Vĩnh Bảo Hoàng Kha MSSV: 1211180261

Lớp: 12DKKT03

Thành phố Hồ Chí Minh, 2016

i

Trang 2

VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT

Ngành: KẾ TOÁN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: ThS Trịnh Ngọc Anh

Sinh viên thực hiện: Vĩnh Bảo Hoàng Kha MSSV: 1211180261

Lớp: 12DKKT03

Thành phố Hồ Chí Minh, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan là khóa luận tốt nghiệp này là sản phẩm nghiên cứu do chínhtôi thực hiện Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhàtrường về sự cam đoan này

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2016

Tác giả

(Sinh viên ký và ghi rõ họ tên)

Vĩnh Bảo Hoàng Kha

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường và các thầy

cô trong Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng của trường Đại học Công nghệ Thànhphố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi được đi thực tập và thực hiện khóa luận tốtnghiệp này Đây là một trong những cơ hội tốt cho tôi nâng cao kiến thức chuyênngành, tiếp cận với những công việc thực tế của một trợ lý kiểm toán và rèn luyện kỹnăng làm việc độc lập Đồng thời có thể thực hành những lý thuyết đã học được từ Nhàtrường vào thực tiễn và trở nên tự tin hơn trong công việc và cuộc sống

Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô ThS Trịnh Ngọc Anh làgiảng viên hướng dẫn của tôi từ báo cáo thực tập đến khóa luận tốt nghiệp trong suốtthời gian vừa qua Cô luôn tận tình hướng dẫn, giảng dạy và sửa chữa những thiếu sót

để tôi hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất

Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các anh chị Phòng Kiểm toánBáo cáo tài chính số 4 của Công ty TNHH Kiểm toán & Tư Vấn Chuẩn Việt –VIETVALUES đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội thực tập tại doanh nghiệp và giúp đỡtôi rất nhiệt tình khi tôi làm việc tại doanh nghiệp Điều đó đã tạo thuận lợi rất nhiều đểtôi hoàn thiện khóa luận

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2016

(Sinh viên ký và ghi rõ họ tên)

Vĩnh Bảo Hoàng Kha

Trang 5

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPTên đơn vị thực tập: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt

Địa chỉ: 156 – 158 Phổ Quang, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Mình

Điện thoại liên lạc: (84-8)3999 0091 Email: vi e tvalue s @ v n n.vn

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên sinh viên: VĨNH BẢO HOÀNG KHA

MSSV: 1211180261

Lớp: 12DKKT03

Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ 14/12/2015 đến 22/04/2016

Tại bộ phận thực tập: Phòng Báo cáo kiểm toán số 4

Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:

1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:

Tốt Khá Bình thường Không đạt

2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị:

>3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần Ít đến công ty

3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị:

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên sinh viên: VĨNH BẢO HOÀNG KHA

MSSV: 1211180261

Lớp: 12DKKT03

Thời gian thực tập tại đơn vị: Từ 14/12/2015 đến 22/04/2016

Tại đơn vị: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt

Trong quá trình viết khóa luận tốt nghiệp sinh viên đã thể hiện:

1 Thực hiện viết khóa luận tốt nghiệp theo quy định :

Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

vi

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BCTC Báo cáo tài chính

BCKiT Bằng chứng kiểm toán

GTGT Giá trị gia tăng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

*SƠ ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Một số nội dung cơ bản thường được KTV tính toán lại 50

Trang 9

Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả phân tích việc áp dụng bảy phương pháp

Bảng 4.11 Tổng hợp ý kiến của KTV đối với chín khách hàng dựa trên

Bảng 4.12 Xác nhận của khách hàng đối với ý kiến của KTV về BCTC

ix

Trang 10

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU CƠ SỞ THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

ĐỂ ĐƯA RA Ý KIẾN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.5 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

2.1 Tổng quan về bằng chứng kiểm toán 4

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của bằng chứng kiểm toán 4

2.1.2 Vai trò của bằng chứng kiểm toán 4

2.1.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán 5

2.1.3.1 Tính thích hợp (Appropriateness) 5

2.1.3.2 Tính đầy đủ (Sufficiency) 6

2.1.3.3 Tương quan giữa tính thích hợp và tính đầy đủ 7

2.1.4 Phân loại bằng chứng kiểm toán 8

2.1.4.1 Dựa theo nguồn gốc 8

2.1.4.2 Dựa theo hình thức biểu hiện 9

2.1.4.3 Dựa theo tính thuyết phục 9

2.2 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt 10

2.2.1 Tư liệu của chuyên gia 10

2.2.2 Giải trình của Ban giám đốc 10

2.2.3 Tài liệu của kiểm toán viên nội bộ 11

Trang 11

x2.2.4 Tài liệu của KTV khác 112.2.5 Bằng chứng của các bên liên quan 12

Trang 12

2.3 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài

chính 12

2.3.1 Phương pháp kiểm tra 12

2.3.1.1 Kiểm tra vật chất 13

2.3.1.2 Kiểm tra tài liệu 14

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn 15

2.3.3 Phương pháp quan sát 16

2.3.4 Phương pháp xác nhận 17

2.3.5 Phương pháp tính toán 19

2.3.6 Phương pháp phân tích 20

2.4 Phát hành ý kiến kiểm toán của KTV dựa trên bằng chứng kiểm toán 21

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 24

CHƯƠNG 3 - TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT 26

3.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty 26

3.1.1 Giới thiệu chung 26

3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 26

3.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty 28

3.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hoạt động của công ty 28

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 29

3.3 Lĩnh vực hoạt động của công ty 30

3.3.1 Kiểm toán 30

3.3.2 Tư vấn thuế và pháp lý 31

3.3.3 Dịch vụ kế toán 31

3.3.4 Tư vấn đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp 32

3.3.5 Tư vấn tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp 32

3.3.6 Đào tạo 33

3.4 Khách hàng của công ty 34

3.5 Tình hình công ty trong những năm gần đây 34

Trang 13

3.6 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoạt động của công ty 35

3.6.1 Thuận lợi 35

3.6.2 Khó khăn 35

3.6.3 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty 36

3.7 Giới thiệu phòng ban thực tập 36

3.7.1 Quá trình hình thành của phòng Kiểm toán BCTC 4 36

3.7.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Kiểm toán BCTC 4 37

3.7.3 Cơ cấu tổ chức của Phòng Kiểm toán BCTC 4 37

3.7.4 Mối quan hệ giữa Phòng Kiểm toán BCTC 4 với các phòng ban khác 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 39

CHƯƠNG 4 - THỰC TRẠNG THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT 40

4.1 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại VIETVALUES 40

4.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 40

4.1.2 Thực hiện kiểm toán 44

4.1.3 Hoàn thành kiểm toán 53

4.2 Minh họa các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán thông qua một số khách hàng cụ thể tại VIETVALUES 54

4.3 Tổng hợp kết quả và kết luận về việc áp dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của VIETVALUES 64

4.3.1 Tổng hợp kết quả 64

4.3.2 Kết luận 66

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 68

Trang 14

CHƯƠNG 5 - NHẬN XÉT, GIẢI PHÁP VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN CHUẨN VIỆT 70 5.1 Đánh giá thực trạng hoạt động và vận dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán của VIETVALUES 70

5.1.1 Ưu điểm 705.1.2 Hạn chế 71

5.2 Một số giải pháp hoàn thiện quá trình thu thập bằng chứng kiểm toán tại VIETVALUES .7 3

Trang 15

CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU CƠ SỞ THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN ĐỂ ĐƯA RA Ý KIẾN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ở Việt Nam hiện nay, hoạt động kiểm toán ngày càng phát triển với sự ra đờicủa nhiều công ty kiểm toán Do đó, muốn cạnh tranh với sự gia tăng đáng kể số lượngdoanh nghiệp kiểm toán thì mỗi công ty kiểm toán phải luôn không ngừng nâng caochất lượng dịch vụ Trong đó, kiểm toán BCTC là hoạt động kinh doanh lớn nhất vàmang lại doanh thu cao nhất cho công ty

Vì vậy, một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên sự thành công củamột cuộc kiểm toán BCTC đó chính là BCKiT BCKiT không chỉ là cơ sở hình thànhnên ý kiến của KTV mà còn giúp KTV đánh giá chất lượng cuộc kiểm toán Tuy nhiên,muốn thu thập được các bằng chứng có tính thuyết phục cần phải có những phươngpháp thu thập BCKiT phù hợp dựa vào kinh nghiệm của KTV Chính vì vậy, việckhông ngừng sửa đổi các phương pháp thu thập BCKiT một cách đầy đủ và thích hợp

để nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm chi phí luôn là mối quan tâm của các công tykiểm toán Do đó, nhận thấy được tầm quan trọng của việc áp dụng các phương phápthu thập BCKiT làm cơ sở cho việc đưa ý kiến về BCTC của KTV, cùng với nhữngkiến thức đã học tại trường và sau khoảng thời gian thực tập với vai trò trợ lý kiểm

Trang 16

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian thực hiện: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán

và Tư vấn Chuẩn Việt – VIETVALUES Tuy nhiên do giới hạn về thời gian và tínhbảo mật về khách hàng của công ty kiểm toán nên đề tài chỉ tập trung vào phân tíchchuyên sâu về quy trình kiểm toán cũng như BCKiT của một số khách hàng tiêu biểu

để tổng hợp và nhận xét cách thu thập BCKiT nhằm đưa ra ý kiến trong kiểm toánBCTC tại VIETVALUES Các tài liệu nghiên cứu dựa trên hồ sơ được lưu hành nội bộcủa VIETVALUES bao gồm: Báo cáo kiểm toán năm trước của khách hàng như BCTC

đã kiểm toán và các giấy tờ làm việc của KTV

Về thời gian thực hiện: Tài liệu được dùng để thực hiện đề tài của một số kháchhàng cho năm tài chính từ 01/01/201X đến 31/12/201X Tuy nhiên đối với doanhnghiệp kiểm toán thì việc bảo mật thông tin cho khách hàng là đạo đức nghề nghiệp rấtquan trọng, do đó các số liệu, chứng từ, bằng chứng sử dụng trong khóa luận đã đượcsửa đổi theo yêu cầu của công ty và chỉ mang tính chất tham khảo

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Tìm hiểu về các quy định, Chuẩn mực về chế độ kế toán và kiểm toán Việt Namhiện hành cũng như các tài liệu, giáo trình chuyên ngành về các phương pháp thu thập

Trang 17

1.5 Kết cấu đề tài

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được trình bày qua năm chương có kết cấu như sau:

Chương 1 - Giới thiệu cơ sở thu thập bằng chứng kiểm toán để đưa ra ý kiến

trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2 - Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu

thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 3 - Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt.

Chương 4 - Thực trạng thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo

tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt

Chương 5 - Nhận xét, giải pháp và đánh giá thực trạng thu thập bằng chứng

kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt

Trang 18

CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

2.1 Tổng quan về bằng chứng kiểm toán

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của bằng chứng kiểm toán

“Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, KTV đưa ra kết luận và từ đó hình thành nên ý kiến kiểm toán BCKiT bao gồm các tài liệu, sổ kế toán,

kể cả báo cáo tài chính và các tài liệu, thông tin khác” (VSA 500, trang 2).

Các BCKiT rất đa dạng và không bị giới hạn về hình thức cũng như loại hình.Mỗi BCKiT khác nhau sẽ có những giá trị nhất định ảnh hưởng khác nhau đến việchình thành ý kiến của KTV Do đó KTV cần nhận thức cụ thể về các loại BCKiT để cóthể đánh giá bằng chứng một cách hữu hiệu trong quá trình kiểm toán Có thể nói sựthành công của một cuộc kiểm toán phụ thuộc trước hết vào quyết định về phươngpháp thu thập và sự đánh giá về độ tin cậy đối với BCKiT của KTV

2.1.2 Vai trò của bằng chứng kiểm toán

BCKiT có vai trò quan trọng trong việc giúp KTV đưa ra quyết định và kết luậnmột cách đúng đắn Nó là cơ sở quan trọng quyết định độ chính xác và rủi ro trong ýkiến của KTV cũng như đánh giá tính trung thực và hợp lý của BCTC

BCKiT chính là cơ sở cần thiết và quyết định giúp trưởng nhóm kiểm toán,trưởng phòng kiểm toán cũng như Ban giám đốc soát xét quá trình thực hiện, phát hànhBáo cáo kiểm toán và trình bày giấy tờ làm việc của KTV Bên cạnh đó, nếu có xảy ra

sự tranh chấp hay bất đồng ý kiến giữa công ty kiểm toán với những người sử dụngthông tin trên BCTC thì BCKiT chính là cơ sở để KTV bảo vệ ý kiến của mình

Trang 19

2.1.3 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán số 500, đoạn 04, trang 01 đã khẳng định tầm quan trọng

của BCKiT như sau: “KTV và các doanh nghiệp kiểm toán phải thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán để giúp KTV thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp để đưa

ra các kết luận hợp lý làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán” Chính vì thế, để các BCKiT có

giá trị trong công tác kiểm toán thì các yêu cầu đối với các bằng chứng phải được cácKTV chú trọng

Yêu cầu của một BCKiT được thể hiện qua “tính thích hợp” và “tính đầy đủ”của chúng Tuy nhiên, “tính đầy đủ” và “tính thích hợp” của BCKiT không đối nghịch

mà luôn có mối liên hệ tương quan với nhau

2.1.3.1 Tính thích hợp (Appropriateness)

“Tính thích hợp là tiêu chuẩn đánh giá về chất lượng của các BCKiT” (VSA

500, trang 02) Tính thích hợp bao gồm sự phù hợp và độ tin cậy của bằng chứng trongviệc giúp KTV đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán của mình Độtin cậy của BCKiT chịu ảnh hưởng bởi nguồn gốc, nội dung của bằng chứng và hoàncảnh cụ thể mà KTV đã thu thập được bằng chứng đó

Để xem xét về tính thích hợp, KTV cần phải chú ý đến các nhân tố sau:

Nguồn gốc của BCK i T : BCKiT có nguồn gốc càng độc lập với đơn vị

kiểm toán thì có độ tin cậy càng cao

Ví dụ: Bằng chứng có nguồn gốc từ bên ngoài đơn vị như sổ phụ ngân hàng,

thư xác nhận của ngân hàng về số dư tiền gửi, thư xác nhận công nợ từ bênthứ ba hay hóa đơn GTGT của nhà cung cấp thì có độ tin cậy hơn bằngchứng có được do khách hàng cung cấp như sổ sách, chứng từ và các báocáo kế toán…

Dạng BCK i T : Mỗi loại hình BCKiT khác nhau sẽ có mức độ tin cậy

không giống nhau

Trang 20

Ví dụ: Bằng chứng vật chất có được khi KTV kiểm kê tài sản sẽ có giá trị

hơn là bằng chứng lời nói có được qua phỏng vấn khách hàng

HTKSN B của đơn vị : BCKiT thu thập được trong môi trường có

HTKSNB hữu hiệu luôn có độ tin cậy cao hơn so với bằng chứng thu đượctrong điều kiện hệ thống này hoạt động kém hiệu quả

Sự kết hợp giữa các l oại bằng chứng : Nhiều thông tin cùng giải

thích và cũng làm rõ cho một vấn đề sẽ có độ tin cậy cao hơn mỗi thông tincùng giải thích cho mỗi vấn đề đơn lẻ

Ví dụ: Nếu số dư cuối kỳ của TK 112 trùng khớp với số dư trên “Sổ phụ

ngân hàng” và “Thư xác nhận ngân hàng” thì số liệu trên sẽ có tính thuyếtphục cao hơn là chỉ xem xét từ một nguổn trên sổ; hoặc nếu số dư cuối kỳcủa TK 331 trùng khớp với “Thư xác nhận công nợ” từ nhà cung cấp thì sẽ

có độ tin cậy cao hơn khi chỉ xem trên sổ kế toán Ngược lại nếu hai bằngchứng cho kết quả mâu thuẫn với nhau, KTV phải xem xét một cách thậntrọng và xác minh sự mâu thuẫn trên bằng các phương pháp kiểm toán bổsung cần thiết

2.1.3.2 Tính đầy đủ (Sufficiency)

“Tính đầy đủ là tiêu chuẩn đánh giá về số lượng của các BCKiT” (VSA 500,

trang 08) Đây là một yêu cầu không có thước đo cụ thể và rõ ràng mà chỉ dựa trên xétđoán nghề nghiệp của KTV Số lượng BCKiT cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánhgiá của KTV đối với rủi ro có sai sót trọng yếu và chất lượng của mỗi bằng chứng

KTV cần phải chú ý đến các nhân tố sau ảnh hưởng đến xét đoán của KTV vềyêu cầu sự đầy đủ:

Tính trọn g y ếu : Theo VSA 200: “Thông tin được coi là trọng yếu có

nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thông tin đó thiếu chính xác sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng BCTC” Bởi vì tầm quan

trọng của tính trọng yếu nên đối với những khoản mục nào có tính trọng

Trang 21

yếu cao, tức là mức độ quan trọng và ảnh hưởng đến BCTC là đáng kể thìKTV phải thu

Trang 22

thập bằng chứng liên quan đến khoản mục đó nhiều hơn khoản mục khác vàngược lại

Ví dụ: Đối với doanh nghiệp sản xuất thì HTK và TSCĐ có khối lượng và

giá trị rất lớn, ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC và kết quả hoạt động kinhdoanh nên KTV cần phải thu thập nhiều bằng chứng về các khoản mục đócủa đơn vị

Tính hiệ u lực củ a bằ ng chứng : Bằng chứng có độ tin cậy càng

thấp thì

KTV cần phải thu thập càng nhiều hơn và ngược lại

Mức rủi ro : Đối với những đối tượng mà KTV đánh giá là vẫn tồn

tại những rủi ro cao thì số lượng bằng chứng cần thu thập liên quan đếnđối tượng đó càng nhiều và ngược lại Thông thường KTV thường xem xétđến

các loại rủi ro bao gồm: Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk) và Rủi ro kiểm soát (Control Risk).

2.1.3.3 Tương quan giữa tính thích hợp và tính đầy đủ

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 500, đoạn A4, trang 05, tính đầy đủ và thích hợpcủa BCKiT luôn có mối liên hệ tương quan với nhau “Đầy đủ” là tiêu chuẩn đánh giá

về số lượng của bằng chứng, mà số lượng lại chịu ảnh hưởng bởi chất lượng củaBCKiT đó Chất lượng mỗi BCKiT càng cao thì thu thập càng ít bằng chứng và ngượclại Tuy nhiên, nhiều BCKiT được thu thập không có nghĩa là chất lượng bằng chứngkiểm toán được đảm bảo

2.1.3.4 Cân nhắc giữa lợi ích và chi phí

Ngoài hai tiêu chuẩn quan trọng là “tính thích hợp” và “tính đầy đủ” củaBCKiT, KTV cần xem xét thêm yếu tố không kém phần quan trọng khác đó là sự cânbằng giữa lợi ích và chi phí trong việc thu thập BCKiT, bởi lẽ một bằng chứng chỉquan tâm đến việc đảm bảo “tính thích hợp” và “ tính đầy đủ” sẽ không được xem làhữu dụng nếu chi phí bỏ ra để có được bằng chứng ấy quá cao Vì vậy, KTV cần phải

Trang 23

đưa ra các quyết định phù hợp liên quan đến BCKiT về cách thực hiện để đạt đượcmục tiêu kiểm toán đề ra với chi phí bỏ ra để thu thập bằng chứng là thấp nhất

Trang 24

2.1.4 Phân loại bằng chứng kiểm toán

2.1.4.1 Dựa theo nguồn gốc

- Bằng chứng do đơn vị được kiểm toán tự phát hành và lưu trữ tại đơn vị: Các

bằng chứng này chiếm một số lượng lớn và khá phổ biến khi KTV thu thập vì nó cónguồn gốc từ nội bộ doanh nghiệp Các bằng chứng này chỉ có độ tin cậy cao khiHTKSNB của doanh nghiệp hữu hiệu Chúng bao gồm các sổ sách kế toán nói chunghay BCTC…

- Bằng chứng do các đối tượng bên ngoài phát hành được lưu trữ tại đơn vị:

Các bằng chứng này có tính thuyết phục cao hơn vì chúng xuất phát từ bên ngoài đơn

vị Tuy nhiên loại bằng chứng này vẩn có khả năng bị sửa đổi làm ảnh hưởng đến độtin cậy đối với với hoạt động kiểm soát trong doanh nghiệp Chúng bao gồm các hóađơn GTGT khi đơn vị mua hàng và sử dụng dịch vụ từ bên ngoài, các hợp đồng kinh tếhay biên bản bàn giao TSCĐ

- Bằng chứng do đơn vị được kiểm toán phát hành và lưu chuyển ra bên ngoài:

Đây là bằng chứng có độ tin cậy tương đối cao vì chúng được cung cấp bởi bên thứ bađộc lập với đơn vị Tuy nhiên chúng cần phải đảm bảo được sự độc lập giữa ngườicung cấp và đơn vị được kiểm toán Chúng bao gồm các hóa đơn GTGT khi đơn vị bánhàng…

- Bằng chứng do KTV trực tiếp thu thập từ bên ngoài: Đây là loại bằng chứng

có độ tin cậy cao nhất vì nó được thực hiện và thu thập trực tiếp bởi KTV Chúng baogồm: thư xác nhận nợ phải trả, thư xác nhận các khoản phải thu, thư xác nhận số dưtiền gửi ngân hàng, thư xác nhận các khoản ký quỹ… hay việc KTV tự kiểm kê tài sản,phân tích, tính toán, cũng như tự quan sát về hoạt động của HTKSNB tại đơn vị Tuynhiên nhiều trường hợp chúng chỉ mang tính chất thời điểm, chẳng hạn như việc kiểm

kê tài sản tùy thuộc vào từng đặc tính của tài sản và kết luận của KTV sẽ thay đổi theotừng thời điểm và đặc tính khác nhau

Trang 25

2.1.4.2 Dựa theo hình thức biểu hiện

- Bằng chứng vật chất: Đây là dạng bằng chứng có tính thuyết phục tương đối

cao và được thu thập trong quá trình KTV kiểm kê tài sản như biên bản kiểm kê tiềnmặt, biên bản kiểm kê HTK hay biên bản kiểm kê TSCĐ…

- Bằng chứng tài liệu: Dạng bằng chứng này cũng có độ tin cậy cao, tuy nhiên

độ tin cậy của một số bằng chứng lại phụ thuộc vào tính hữu hiệu của HTKSNB trongđơn vị Chúng bao gồm các tài liệu về chứng từ, sổ sách kế toán, thư xác nhận, bằngchứng từ bên thứ ba, BCTC của đơn vị cũng như tài liệu tính toán lại của KTV…

- Bằng chứng lời nói: Dạng bằng chứng này thường có độ tin cậy không được

cao vì nó thường được thu thập bằng phương pháp phỏng vấn Những đối tượng đượcphỏng vấn có thể sẽ không trung thực và khách quan khi cung cấp thông tin cho KTV

2.1.4.3 Dựa theo tính thuyết phục

- Bằng chứng có tính thuyết phục hoàn toàn: Đây là dạng bằng chứng mà KTV

có được do tự thu thập bằng cách kiểm kê, chứng kiến kiểm kê hoặc tự đánh giá hay tựtính toán lại Bằng chứng này thường được đánh giá là khách quan, chính xác và đầy

đủ KTV dựa vào loại bằng chứng này để phát hành ý kiến chấp nhận toàn phần

- Bằng chứng có tính thuyết phục từng phần: Đây là dạng bằng chứng mà khi

KTV thu thập luôn cần phải đánh giá và kiểm tra lại Lấy ví dụ như trường hợp củabằng chứng phỏng vấn, khi đó KTV phải đánh giá lại tính khách quan và trung thực đốivới lời nói mà người được phỏng vấn cung cấp Loại bằng chứng này thật sự chỉ cótính thuyết phục cao khi HTKSNB của đơn vị hoạt động hữu hiệu và hiệu quả Do đó,dựa vào bằng chứng này, KTV sẽ phát hành ý kiến chấp nhận từng phần

- Bằng chứng không có tính thuyết phục: Đây là dạng bằng chứng không có giá

trị thuyết phục và không đáng tin cậy để cho KTV đưa ra kết luận và ý kiến của mình

Trang 26

như phỏng vấn các đối tượng không độc lập với đơn vị kiểm toán hay bằng chứng thu thập khi HTKSNB kém hữu hiệu

2.2 Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt

2.2.1 Tư liệu của chuyên gia

Trong nhiều trường hợp, KTV không thể am tường tất cả các lĩnh vực và tất cảkiến thức của nhiều ngành nghề khác Vì thế, Chuẩn mực kiểm toán cho phép họ sửdụng ý kiến, kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm của chuyên gia có năng lựctrong lĩnh vực nào đó khác kế toán – kiểm toán để làm cơ sở ra quyết định Ví dụ: xácđịnh số lượng, chất lượng như dự trữ khoáng sản; đánh giá tài sản quý hiếm hoặc tácphẩm nghệ thuật…

Năng lực của chuyên gia thể hiện qua trình độ chuyên môn, bằng cấp, giấy phéphành nghề, sự tham gia vào tổ chức nghề nghiệp cũng như là kinh nghiệm của họ Đểbằng chứng từ chuyên gia là thích hợp thì KTV phải thực hiện các công việc như

sau:“(a) Đánh giá năng lực, khả năng và tính khách quan của chuyên gia đó, (b) Tìm hiểu về công việc của chuyên gia đó và (c) Đánh giá tính thích hợp của công việc của chuyên gia được sử dụng làm bằng chứng kiểm toán cho cơ sở dẫn liệu có liên quan”

(VSA 500, trang 03)

Nếu kết quả làm việc của chuyên gia không phù hợp hoặc hoàn toàn trái ngượcvới các bằng chứng khác thì KTV cần giải quyết công việc này bằng cách thảo luận lạivới đơn vị và chuyên gia; thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung hay thuê chuyên giakhác Nếu những điểm khác biệt này có tính trọng yếu và không thể giải quyết được,KTV sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận từng phần, ý kiến không chấp nhận hoặc từ chối ra ýkiến Tuy nhiên, loại bằng chứng này đôi khi ít xảy ra trên thực tế

2.2.2 Giải trình của Ban giám đốc

Theo Chuẩn mực kiểm toán 580: “KTV phải thu thập giải được các giải trình của Ban giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán” Do đó KTV cần

Trang 27

phải tiến hành thu thập các giải trình của Ban giám đốc về việc phải chịu trách nhiệmđối với tính trung thực và hợp lý của BCTC cũng như trình bày và công bố BCTC phùhợp với chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành KTV sẽ tiến hành đánh giá độ tin cậycác giải trình của Ban giám đốc và xem xét mức độ ảnh hưởng của chúng đến BCTC

Các giải trình bằng văn bản được thể hiện dưới các hình thức sau:

 Biên bản họp Hội đồng quản trị hoặc BCTC được Giám đốc ký duyệt

Thư giải trình của Ban giám đốc có tác dụng chủ yếu để nhắc nhở nhà quản lý

về trách nhiệm của họ đối với tính trung thực và hợp lý của BCTC Bằng chứng nàythường có độ tin cậy không cao vì chúng được cung cấp bởi chính đơn vị kiểm toán vàphụ thuộc vào sự khách quan, tính trung thực của Ban giám đốc

2.2.3 Tài liệu của kiểm toán viên nội bộ

Bộ phận kiểm toán nội bộ được tổ chức để kiểm tra và soát xét các hoạt độngtrong đơn vị, tuy nhiên kết quả kiểm toán của bộ phận này vẫn hữu ích cho KTV khikiểm toán BCTC

Khi đó, KTV cần phải xem xét các tiêu chuẩn về tính khách quan của kiểm toánnội bộ trong doanh nghiệp; nội dung và phạm vi mà kiểm toán nội bộ thực hiện; khảnăng chuyên môn cũng như tính thận trọng nghề nghiệp của kiểm toán nội bộ Tuynhiên chức năng kiểm toán nội bộ hữu hiệu chỉ giảm bớt phần việc mà KTV cần phảilàm nhưng không thể thay thế công việc của KTV

2.2.4 Tài liệu của KTV khác

Theo VSA 600 “Sử dụng tư liệu của KTV khác” quy định: “KTV khác là KTV thuộc công ty kiểm toán khác hoặc là KTV thuộc chi nhánh hoặc văn phòng của công

Trang 28

ty kiểm toán” Đây là bằng chứng mà KTV sẽ thảo luận với KTV khác về các thủ tục

kiểm toán đã được họ thực hiện hoặc xem xét hồ sơ kiểm toán của các KTV khác

“Để sử dụng tư liệu của KTV khác, KTV chính phải xác định ảnh hưởng của công việc do KTV khác thực thi đến cuộc kiểm toán của mình Cụ thể, KTV chính phải thực hiện những thủ tục cần thiết sau đây: Xem xét năng lực chuyên môn của KTV khác trong bối cảnh công việc cụ thể của họ; thu thập bằng chứng đầy đủ và thích hợp với công việc kiểm toán và mục đích của KTV chính; KTV phải xem xét các phát hiện kiểm toán quan trọng của những KTV khác” (Giáo trình Kiểm toán, Đại học Kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà Xuất bản Lao động Xã hội, trang 207)

2.2.5 Bằng chứng của các bên liên quan

“Bên liên quan và những mối quan hệ với các bên liên quan có ảnh hưởng lớn đến nhận định của người sử dụng BCTC Thông tin về các bên này cần phải được kiểm tra và công bố những vấn đề cần thiết để giúp người sử dụng hiểu được về bản chất của các mối liên hệ và những nghiệp vụ phát sinh giữa các bên liên quan” (Giáo trình

Kiểm toán, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà Xuất bản Lao động Xã hội,trang 208)

Sự tồn tại của các bên liên quan là vấn đề quan trọng và có ảnh hưởng đếnBCTC, ví dụ như mối quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con Do đó, KTV cần phảinhận diện về các bên liên quan thông qua việc áp dụng một số thủ tục và phương phápkiểm toán

2.3 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

2.3.1 Phương pháp kiểm tra

Là quá trình KTV xem xét về sự hiện hữu đối với từng loại tài sản của doanhnghiệp thông qua việc đối chiếu, so sánh số lượng cũng như giá trị của tài sản giữa sổsách và thực tế để dựa vào đó làm cơ sở cho KTV đưa ra những ý kiến của mình

Trang 29

2.3.1.1 Kiểm tra vật chất

Kiểm tra vật chất là quá trình KTV tham gia kiểm kê tài sản thực tế của doanhnghiệp Kỹ thuật này thường được sử dụng đối với các loại tài sản như tiền mặt tồnquỹ, hàng tồn kho và tài sản cố định hữu hình Độ tin cậy của bằng chứng kiểm tra vậtchất được đánh giá là tương đối cao Vào thời điểm kết thúc niên độ mỗi năm, KTV sẽtiến hành tham gia kiểm kê tại đơn vị khách hàng và ghi nhận vào biên bản kiểm kê đểxác minh sự hiện hữu của tài sản

Tuy nhiên, độ tin cậy của loại bằng chứng này phụ thuộc vào sự hiểu biết củaKTV, nếu KTV tiến hành tham gia kiểm kê không phù hợp với từng loại tài sản hoặcđánh giá không đúng chủng loại, quy cách tài sản thì sẽ ảnh hưởng đến độ tin cậy củabằng chứng

Về ưu điểm: Đây là phương pháp được đánh giá là đơn giản và phù hợp với việc

xác minh kiểm toán, đồng thời cung cấp bằng chứng có tính thuyết phục và sự kháchquan cao vì chính bản thân KTV sẽ tham gia vào quá trình kiểm kê và chứng kiến kiểm

kê để xác minh sự tồn tại trên thực tế của tài sản

Về nhược điểm:

 Đối với TSCĐ hữu hình, việc kiểm kê có thể cung cấp các BCKiT đáng tincậy về sự hiện hữu của tài sản đó trên thực tế, tuy nhiên lại không cung cấpbằng chứng rõ ràng về quyền sở hữu và nghĩa vụ của đơn vị đối với tài sản

đó Vì vậy, KTV muốn xác nhận quyền sở hữu tài sản phải thực hiện bằngphương pháp kiểm toán khác

 Đối với HTK, việc kiểm kê giúp cho KTV nhận biết được số lượng tài sảntrên thực tế thông qua việc cân, đo, đong, đếm… nhưng không biết đượcđầy đủ chất lượng hay tình trạng kỹ thuật của tài sản

Trang 30

2.3.1.2 Kiểm tra tài liệu

Kiểm tra tài liệu là quá trình KTV thu thập, kiểm tra và đối chiếu chứng từ nhưhóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu nhập – xuất kho, phiếu thu – chi…với các sốliệu được trình bày trên báo cáo và sổ sách của đơn vị khách hàng

Thông qua việc thu thập tài liệu, KTV sẽ kiểm tra được tính trung thực cũngnhư sự chính xác của các số liệu trên sổ sách Đồng thời, qua đó giúp KTV sẽ thực hiệnđược các thủ tục phân tích và tiến hành các thử nghiệm chi tiết Đối với thủ tục này,KTV có thể dựa vào một kết luận có trước rồi kiểm tra để củng cố kết luận của mìnhhoặc kiểm tra tài liệu của nghiệp vụ rồi phân tích để đưa ra kết luận

Kiểm tra tài liệu có thể được thực hiện theo hai cách cơ bản tùy thuộc vào mụctiêu kiểm toán như sau:

Kiểm tra từ c h ứng từ v ào sổ s ác h : Đây là phương pháp mà KTV muốn xác

minh các nghiệp vụ đã xảy ra có được đơn vị hạch toán và ghi sổ đầy đủ

hay không Mục tiêu của phương pháp này để đạt được CSDL “Đầy đủ”.

Kiểm tra từ sổ sách v à o chứng t ừ : Đây là phương pháp mà KTV muốn xác

minh các nghiệp vụ được ghi sổ sách có thật sự phát sinh trên thực tế hay

không Mục tiêu của phương pháp này để đạt được CSDL “Phát sinh”.

Đối với thủ tục kiểm tra tài liệu, KTV có thể thực hiện linh hoạt tùy theo từngđơn vị và khoản mục Ngoài việc kiểm tra chứng từ, KTV có thể kiểm tra, đối chiếugiữa sổ sách với BCTC, giữa các BCTC với nhau hoặc giữa số liệu trên sổ sách kỳ nàyvới kỳ trước…

Về ưu điểm: Thủ tục này là quan trọng và thường được thực hiện dễ dàng và phổ

biến vì các tài liệu cần thu thập thường hiện có tại đơn vị Do đó, chi phí kiểm toánthực hiện phương pháp này thường thấp hơn so với các phương pháp khác

Trang 31

Về nhược điểm: Hầu hết các tài liệu KTV thu thập là được khách hàng cung cấp,

chính vì thế độ tin cậy của bằng chứng tài liệu phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn gốc củachúng Nếu trường hợp báo cáo, sổ sách tại đơn vị bị gian lận, không trung thực vàkhông khách quan sẽ ảnh hưởng trọng yếu đến độ tin cậy của bằng chứng và kết luậncủa KTV Do đó, KTV phải kiểm tra lại tính trung thực của tài liệu bằng các phươngpháp khác

2.3.2 Phương pháp phỏng vấn

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 500, đoạn A22, trang 08: “Phỏng vấn là việc tìm kiếm thông tin tài chính và phi tài chính từ những người có hiểu biết bên trong hoặc bên ngoài đơn vị” Đây là kỹ thuật mà KTV thu thập thông tin bằng văn bản hoặc bằng

lời nói thông qua thẩm vấn những người hiểu biết về vấn đề mà KTV quan tâm Đây làphương pháp giúp KTV nắm bắt những thông tin quan trọng, ảnh hưởng trọng yếu đếnBCTC như tình hình hoạt động, quy mô đơn vị, cơ cấu tổ chức, chính sách kế toán,đánh giá rủi ro, HTKSNB của khách hàng…

Phỏng vấn có thể được KTV thực hiện theo hai cách:

 Trự c tiếp : Đây là kỹ thuật KTV sẽ gặp gỡ và đối thoại trực tiếp với người được phỏng vấn

 Gián tiếp : Đây là kỹ thuật KTV không có điều kiện gặp gỡ người được phỏngvấn nên sẽ gửi cho họ bảng câu hỏi được chuẩn bị trước và yêu cầu họ trả lời

Trang 32

• KTV lập kế hoạch cho quá trình phỏng vấn, xác định đối tượng,

nội dung cụthể Chuẩn bị trước danh sách câu hỏi để tránh dài dòng và tiết

kiệm thời gian

Trang 33

• Nếu cảm thấy còn thắc mắc, KTV có thể đặt thêm câu hỏi bổ sung.

Hoàn

thành

• Sau khi phỏng vấn, KTV sẽ tóm tắt lại những nội dung chính và cần thiết chomục đích kiểm toán Đó sẽ là những thông tin sẽ được KTV trình bày lại vàogiấy tờ làm việc

Sơ đồ 2.1: Quy trình phỏng vấn khách hàng của KTV

Về ưu điểm: Đây là phương pháp thực hiện đơn giản với chi phí thấp và là thủ

tục giúp KTV có cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về những vấn đề chưa rõ, có thể lànhững thông tin tuyệt mật của khách hàng không được trình bày trên sổ sách, đồng thờigiúp củng cố kết luận của mình đối với BCTC

Về nhược điểm: Bằng chứng phỏng vấn thường có độ tin cậy không cao bởi vì

chúng xuất phát từ phía khách hàng nên rất dễ xảy ra trường hợp những cá nhân đượcphỏng vấn không trung thực, không thẳng thắn và không khách quan trong lời nói.Đồng thời, chất lượng của bằng chứng còn tùy thuộc đáng kể vào nội dung bảng câuhỏi của KTV cũng như kiến thức chuyên môn, kỹ năng, sự hiểu biết và tính độc lập củangười được phỏng vấn

2.3.3 Phương pháp quan sát

Trang 34

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 500, đoạn A17, trang 07: “Quan sát là việc theo dõi một quy trình hoặc thủ tục do người khác thực hiện” Ví dụ như quan sát tình trạng

tài sản, hoạt động của các phòng ban, việc vận hành máy móc hay quan sát hoạt độngcủa HTKSNB trong đơn vị… Đây là một phương pháp thường được sử dụng nhiều khiKTV lập kế hoạch trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán để đánh giá hoạt động và thựctrạng kinh doanh, từ đó kiểm tra sự hữu hiệu của HTKSNB và đánh giá rủi ro khi kýkết hợp đồng với đơn vị được kiểm toán

Đây là kỹ thuật có độ tin cậy khá cao và diễn ra xuyên suốt cuộc kiểm toán Tuynhiên nó chỉ có tính chất thời điểm, tức là có thể chỉ đúng vào lúc quan sát và khôngphải lúc nào cũng là phải như vậy Ngoài ra, phương pháp này rất khó có thể tự cungcấp đầy đủ bằng chứng mà phải nhờ vào sự kết hợp với các phương pháp khác

2.3.4 Phương pháp xác nhận

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 500, đoạn A18, trang 07: “Xác nhận là bằng chứng kiểm toán mà KTV thu thập được dưới hình thức thư phúc đáp trực tiếp của bên thứ ba (bên xác nhận) ở dạng thư giấy, thư điện tử hoặc một dạng khác” Kỹ thuật này

thường được KTV thực hiện dưới hình thức thư xác nhận để yêu cầu bên thứ ba xácnhận lại những thông tin mà KTV cần Bên thứ ba thường là những đối tượng bênngoài có mối quan hệ hoạt động kinh doanh với đơn vị và có hiểu biết về chuyên mônnghiệp vụ như ngân hàng, nhà cung cấp hoặc khách hàng…

Kỹ thuật lấy thư xác nhận có thể được thực hiện theo hai hình thức và tùy vàotính trọng yếu của số liệu mà KTV chọn phương pháp gửi thư xác nhận phù hợp:

 Dạng kh ẳng định : KTV yêu cầu bên thứ ba hồi đáp thư xác nhận ngay cả khi có

chênh lệch hoặc không có chênh lệch với số liệu cần xác nhận

 Dạng phủ định : KTV chỉ đòi hỏi hồi đáp khi có chênh lệch với số liệu cầnxác nhận, trường hợp không có chênh lệch thì có thể không cần phản hồi Độ tin

Trang 35

cậy của thư xác nhận dạng này thấp hơn dạng khẳng định, tuy nhiên Chuẩnmực

Trang 36

kiểm toán vẫn cho phép KTV sử dụng đối với các khoản mục có rủi ro đượcKTV đánh giá là thấp với giá trị nhỏ và không trọng yếu.

Quy trình xác nhận thông tin của KTV như sau:

Chọn số dư tài khoản cần xác nhận

Gửi thư xác nhận cho bên thứ ba và kiểmsoát thư (Control Confirmation)

TH1: NHẬN ĐƯỢC PHẢN HỒI TH2: KHÔNG NHẬN ĐƯỢC

PHẢN HỒI

Trang 37

Không có

chênh lệch Có chênhlệch KTV gửi thư xác nhận lần thứ hai

KTV kiểm tra

sự chênh lệch KTV thực hiện các thủ tục kiểmtoán thay thế

KTV đánh giá kết quả thư xác nhận và ra kết luận

Sơ đồ 2.2: Quy trình gửi thư xác nhận của KTV

Thư xác nhận cần phải đảm bảo các yêu cầu như sau:

 Xác nhận phải được thể hiện bằng văn bản

 Thư xác nhận khi được hồi đáp phải gửi trực tiếp đến công ty kiểm toán hoặc trưởng nhóm kiểm toán

Trang 38

Về ưu điểm: Thư xác nhận là bằng chứng có độ tin cậy được đánh giá cao vì

chúng có nguồn gốc từ những đối tượng độc lập với đơn vị khách hàng Đồng thời cácthư xác nhận luôn được kiểm soát bởi chính KTV từ khâu chuẩn bị gửi đi cho đến khichúng được gửi trở lại

Về nhược điểm: Kỹ thuật này được thực hiện với chi phí tương đối tốn kém.

Ngoài ra, nhiều trường hợp xảy ra việc KTV có thể không nhận được thư xác nhận bởinhiều nguyên nhân như thư bị thất lạc, bên thứ ba không đồng ý hợp tác với KTV hoặc

có sự thông đồng giữa khách hàng và bên thứ ba làm cho thư xác nhận giảm độ tin cậyđáng kể

Kỹ thuật này được thực hiện ở hầu hết các quá trình kiểm toán và chỉ tập trungđến tính chính xác về mặt số học, không quan tâm đến sự phù hợp của phương pháptính toán được sử dụng Chính vì vậy, phương pháp này thường được sử dụng kết hợpvới các phương pháp khác như kiểm tra vật chất, kiểm tra tài liệu hay thủ tục phântích…

Về ưu điểm: Nếu chỉ xét riêng phương diện về mặt số học thì kỹ thuật tính toán

cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao vì do chính KTV thực hiện việc tính toán lại

Trang 39

Về nhược điểm: Đôi khi các phép tính khá phức tạp gây tốn nhiều thời gian kiểm

toán, đặc biệt đối với các khách hàng có quy mô lớn, loại hình kinh doanh đa dạng với

số lượng nghiệp vụ phát sinh quá lớn

2.3.6 Phương pháp phân tích

Theo Chuẩn mực kiểm toán số 500, đoạn A21, trang 08: “Thủ tục phân tích bao gồm đánh giá thông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ giữa dữ liệu tài chính và phi tài chính” Đây là kỹ thuật mà KTV so sánh, đối chiếu, xác định tính hợp

lý của các số dư tài khoản, đánh giá mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau,giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính

Kỹ thuật phân tích được sử dụng để thu thập bằng chứng bao gồm: Đánh giátính hợp lý, phân tích ngang (phân tích xu hướng) và phân tích dọc (phân tích tỷ suất)

KTV cũng có thể so sánh tỷ số giữa các kỳ để phát hiện các tài khoản bị sailệch; so sánh và đánh giá sự khác biệt giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch; so sánhmối quan hệ và sự tương quan giữa các chỉ tiêu của đơn vị với những chỉ tiêu bìnhquân ngành, đồng thời có thể nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính vàmối quan hệ giữa các thông tin tài chính và phi tài chính trong kỳ

Về ưu điểm: Kỹ thuật này được sử dụng trong tất cả giai đoạn của chu trình

kiểm toán, được thực hiện đơn giản trong thời gian ngắn, thường mang lại hiệu quả tốtvới chi phí thấp và có thể cung cấp những bằng chứng về sự hợp lý chung của số liệu

kế toán

Về nhược điểm:

 Kỹ thuật phân tích chỉ được thực hiện đúng đắn khi các chỉ tiêu có mối quan

hệ với nhau, nếu chúng không có quan hệ thì phân tích sẽ trở nên không có

ý nghĩa

Trang 40

 Đối với những khoản mục trọng yếu thì KTV cần phải sử dụng bổ sungthêm các kỹ thuật kiểm toán khác để thu thập các bằng chứng thích hợp.

 Ngoài ra, đối với các đơn vị có HTKSNB yếu kém thì việc chỉ dùng kỹthuật phân tích có thể ảnh hưởng trọng yếu đến ý kiến và gây ra những sailầm đáng kể trong kết luận của KTV

2.4 Phát hành ý kiến kiểm toán của KTV dựa trên bằng chứng kiểm toán

Theo Chuẩn mực Kiểm toán số 700, đoạn 06, trang 01: “Mục tiêu của KTV và doanh nghiệp kiểm toán là:

Đưa ra ý kiến kiểm toán về BCTC trên cơ sở đánh giá các kết luận rút ra từ BCKiT thu thập được.

Trình bày ý kiến kiểm toán một cách rõ ràng bằng văn bản, trong đó nêu rõ

cơ sở của ý kiến đó”.

Chính vì thế, sau khi tập hợp và đánh giá tính thuyết phục, độ tin cậy và sự hợp

lý của BCKiT, KTV sẽ dựa vào đó để phát hành ý kiến của mình trên Báo cáo kiểmtoán bao gồm:

* Ý kiến chấp nhận toàn phần

KTV phát hành ý kiến chấp nhận toàn phần khi BCTC được đánh giá là phảnánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu Như vậy, BCTC là trung thực vàhợp lý khi KTV thu thập đầy đủ các BCKiT thích hợp đối với tất cả khoản mục, đápứng được mục tiêu kiểm toán

Đồng thời, để có thể ra ý kiến chấp nhận toàn phần, KTV phải áp dụng phươngpháp chọn mẫu phù hợp; các thử nghiệm, các bằng chứng đã thu thập xác minh đượcnhững thông tin trong BCTC, qua đó giúp KTV đánh giá việc tuân thủ Chuẩn mực kếtoán hiện hành cũng như phương pháp kế toán được áp dụng

* Ý kiến chấp nhận từng phần

Ngày đăng: 19/02/2019, 12:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chuẩn mực Kiểm toán số 500, ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT – BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài Chính. Bằng chứng kiểm toán Khác
[2] Chuẩn mực Kiểm toán số 700, ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT – BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài Chính. Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính Khác
[3] Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
[5] Đồng chủ biên: Vũ Hữu Đức & Võ Anh Dũng (2010). Kiểm toán. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản lao động xã hội Khác
[6] Nguyễn Quang Quynh, 2006. Kiểm toán báo cáo tài chính. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Khác
[7] Cung Hữu Đức, 2013. Tài liệu tham khảo Chuyên đề Kiểm toán Khác
[8] Giấy tờ làm việc và hồ sơ kiểm toán khách hàng của phòng Kiểm toán BCTC 4 Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt, tài liệu lưu hành nội bộ Khác
[9] Website: www . va c pa.org.v n . Trang điện tử Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w