Vỏ máy tính và bộ nguồn. 2. Bản mạch chính. 2 .1. Vỏ máy tính và bộ nguồn • Vỏ máy tính (Case): – Là một thùng (hộp) nhỏ, được sử dụng để gắn các linh kiện thiết bị phần cứng máy tính – Thông thường chúng ta hay gặp hai loại vỏ máy đó là dạng nằm (desktop) và vỏ máy dạng đứng (Tower).
Trang 1Chương 3: BỘ NGUÒN, VỎ MÁY TÍNH VÀ BẢN MACH CHÍNH
Trang 2
1 Vỏ máy tính và bộ nguôn
2 Bản mạch chính.
Trang 31 Vỏ máy tính và bộ nguôn
¢ Vo may tinh (Case):
— Là một thùng (hộp) nhỏ, được sử dụng đề săn các
linh kiện thiết bị phân cứng máy tính
— Thông thường chung ta hay gap hai loại vỏ máy đó
là dạng năm (desktop) và vỏ máy dạng đứng
(lower)
Trang 61 Bộ nguôn
° Bộ nguôn (Power Supply Unit hay PSU):
— Biên đồi nguôn điện xoay AC (110V - 220V )
thành nguôn điện một chiêu DC với nhiêu mức
khác nhau
— Thiết bị cung cap điện năng cho bo mạch chủ, ô
cứng và các thiệt bị khác , đáp ứng năng lượng
cho tất cả các thiết bị phân cứng của máy tính hoạt
động
http://vi.wikipedia.org/wiki/Ngu%E1%BB%93n_m%C3%A ly_t%C3%ADnh
Trang 71 Bộ nguôn
° Bộ nguôn (Power Supply Unit hay PSU):
— Phân loại
— Công suât nguôn
— Các yêu câu đôi với bộ nguôn
— Các mức điện quy định
— Bô trí các chân căm ở đâu ra
Trang 81 Bộ nguôn
° Bộ nguôn (Power Supply Unit hay PSU):
— Phân loại
— Công suât nguôn
— Các yêu câu đôi với bộ nguôn
— Các mức điện quy định
— Bô trí các chân căm ở đâu ra
Trang 9° Theo chức năng: Bộ nguôn cho may tinh AT (Advanced
Technolosy) và bộ nguôn cho máy ATX (Advanced
Technology Extended)
° Theo nguyên lý hoạt động: Bộ nguôn làm viéc tuyén
tính và bộ nguôn làm việc gián đoạn
Trang 10¢ Bo nguon cho may tinh AT:
— Câu trúc đơn giản, không có điện áp
3,3 V (hoặc nhỏ hơn) câp cho ban
mạch chính và các linh kiện thiệt bị
khác
— Quat giai nhi¢t hut gio tu trong ra
ngoài làm mát gián tiệp cho các linh
kiện và thiệt bị
— Được khởi động băng (iêp điệm cơ khí
và không điêu khiên được băng phân
Trang 111 Bộ nguôn
° Bộ nguôn cho máy tính ATX:
— Cung cập điện áp +3,3 V (hoặc
nhỏ hơn) cho bản mạch chính và
các linh kiện thiệt bị khác
— Cho phép điêu khiên băng phân
mém nhờ tín hiệu power on
— Quạt tản nhiệt thôi gió từ ngoài
vào trong làm mát trực tiếp cho
linh kiện và thiết bị
— Tín hiệu 5 V-Standby đưa hệ thông
vào trạng thái nghỉ khi máy tính
ngung lam việc nhăm tiệt kiệm
điện và làm tăng tuôi thọ cho các
linh kiện và thiệt bị
Trang 121 Bộ nguôn
¢ B6 nguon làm việc tuyến tính:
— Bao gøôm một biên thê, một mạch năn dòng (gôm 4
điôt công suất) và một hoặc nhiêu bộ ôn định điện áp
— Điện áp xoay chiêu có điện thé cao được đưa qua biên
áp đề hạ áp Các điện áp mức thâp được đưa qua bộ ôn
áp đề bù điện áp (+5V, +12V, -5V, -12V, v.v.)
— Nhược điềm: biên áp công kênh, năng lượng thât thoát
nhiêu và sinh nhiệt lớn
Trang 13® Bộ nguôn làm việc øián đoạn :
1 Bộ nguôn
— Điện áp xoay chiéu cao thé được năn trực tiệp không
qua biên áp thành dòng một chiêu cao thê, dòng này
được đưa qua biến á ap ferich va mach dong mo de tao
thanh chuỗi xung có độ rộng thay đôi theo sự điêu
khiên của mạch không chê (có tân sô 20Khz đền 40
Khz)
— Ưu điểm: it that thoát năng lượng do công suat nguôn
được không chê độ rộng xung do đó ít sinh nhiệt và rât
gon nhe
Trang 141 Bộ nguôn
° Bộ nguôn (Power Supply Unit hay PSU):
— Phân loại
— Công suât nguôn
— Các yêu câu đôi với bộ nguôn
— Các mức điện quy định
— Bô trí các chân căm ở đâu ra
Trang 151 Bộ nguôn
— Cong suat nguon:
¢ Céng suat cua b6 nguôn là một thông sô rất quan trọng:
đáp ứng đủ công suât cho các linh kiện thiệt bị hoạt
động tôt, ôn định và đảm bảo khả năng mở rộng hệ
thông khi cân thiết
¢ Can mot bộ nguôn có công suât thích hợp ta cân tính
tông công suât tiêu thụ của bản mạch chính và các linh
kiện thiệt bị khác, sau đó cộng thêm từ 20% đên 50%.
Trang 16— Cong suat nguon: 1 Bộ nguôn
° Cường độ dòng điện tiêu thụ của một sô linh kiện thiết
bi trong may vi tinh
Trang 17
1 Bộ nguôn
° Bộ nguôn (Power Supply Unit hay PSU):
— Phân loại
— Công suât nguôn
— Các yêu câu đôi với bộ nguôn
— Các mức điện quy định
— Bô trí các chân căm ở đâu ra
Trang 181 Bộ nguôn
— Yêu câu đôi với một bộ nguôn:
¢ Tinh 6n dinh: cung cap đủ công suất cho các linh kiện
thiệt bị hoạt động tôt và phải đảm bảo ôn định trong thời
ø1an đài
° Làm nguội tôi
° Hiệu suất cao: T rong các máy tính hiện đại, bộ nguon
duoc trang bi logic diéu khién thong minh đưa nguôn
điện vào trạng thái nghỉ khi máy tính không sử dụng
° Khả năng mở rộng: khi cân mở rộng để lắp thêm các
linh kiện thiệt bị khác như: RAM, Card mở rộng,
modem, ô HDD, ô CD_ROM, thì bộ nguôn cân phải
du cong suat cap cho toan hé thong
Trang 191 Bộ nguôn
° Bộ nguôn (Power Supply Unit hay PSU):
— Phân loại
— Công suât nguôn
— Các yêu câu đôi với bộ nguôn
— Các mức điện quy định
— Bô trí các chân căm ở đâu ra
Trang 201 Bộ nguôn
— Các mức điện quy định
Mức điện +5V: cung cập cho bản mạch chính và các vi mạch khác
như card mở rộng, các vi mạch điện tử trên ô đĩa,.v.v Dây dẫn
mang điện thê này có màu đỏ
Mức điện +l12V: cung câp cho các động cơ quay của ô đĩa, động cơ
quay của quạt và cầp nguồn tới khe căm ISA trên bản mạch chính
Dây dân mang điện thê này có màu vàng
Mức điện -5V và -[2V: là những mức điện thê cung cap cho cac vi
mạch thê hệ cũ (Trong các máy tính hiện đại các điện thê này
không được sử dụng) Dậy dân mang các điện thê này thường là
màu trăng, xanh nước bien, tim hoac mau ghi
Muc dién + 3,3V: cung cấp trực tiếp cho Vi xử lý ở các máy tính
ATX Còn ở các máy tính AT, điện thê +3,3V được lây từ nguôn
+5V thông qua v1 mạch ha thế cây trên bản mạch chính Dây dẫn
mang điện thê này cO mau cam
5V-Standby (nguôn doi): cung cap cho một sô vi mạch của bản
mạch chính hoạt động khi toàn bộ hệ thông ngặt điện giúp tiết kiệm
điện năng và nâng cao tuôi thọ cho các linh kiện và thiệt bị trong
máy tính.
Trang 211 Bộ nguôn
° Bộ nguôn (Power Supply Unit hay PSU):
— Phân loại
— Công suât nguôn
— Các yêu câu đôi với bộ nguôn
— Các mức điện quy định
— Bô trí các chân căm ở đâu ra
Trang 22— Bồ trí các chân căm ở đâu ra I Bo nguon
ø1ãc có 6 chân và có chân tín
hiệu Chân | Mau day Tín hiệu
toàn øiông nhau nền đề căm
nhằm Vì vậy khi cắm giắc cắm |_ ` vàng TIZY
siữa 6 Den Nối đất
Trang 24— Bô trí các chân căm ở đâu ra
— Giăc căm nguôn cho bản mạch chính: chỉ sử dụng một giặc duy nhất loại
2 hàng chân có chôt khoá, vì vậy không thê căm ngược
4 Đen Nối đất 14 Den Noi dat
3 Đó +5V 15 Den Noi dat
6 Den Noi dat 16 Den Noi dat eẰ." 1 Đó +5V l7 Xanh lácây | Power on
Trang 261 Vỏ máy tính và bộ nguôn
2 Bản mạch chính.
Trang 272 Ban mach chinh (Mainboard)
° Là một bản mạch đóng vai trò là trung gian giao tiếp
giữa các thiết bị Một cách tổng quát, nó là mạch điện chính của một hệ thông hay thiết bị điện tử
° Có rât nhiêu các thiết bị găn trên bo mạch chủ theo
cách cắm trực tiêp, các kết nôi căm vào hoặc dây dẫn
Trang 28ROM & BIOS, linh kiện và thiết bị khác
Công truy nhập ngoại vi
Câu trúc máy tính trong tương lai
Trang 29ROM & BIOS, linh kiện và thiết bị khác
Công truy nhập ngoại vi
Câu trúc máy tính trong tương lai
Trang 30¢ Do mat do IC ngay mot day lên, sô chân nôi và số
lượng dây dân trên bản mạch chính ngày một nhiêu
lên dân tới diện tích của nó cũng tăng theo
° Khắc phục: sử dụng công nghệ chế tạo mạch ¡in nhiêu
lớp (loại 4 lớp và loại 6 lớp).
Trang 31a Công nghệ chê tạo 2 Bản mạch chính
Trang 32
10001im
Z5m 125¡ưn Z#5¡m
Trang 33a Công nghệ chê tạo 2 Bản mạch chính
°- Cu ý: Đôi với bản mạch chính nhiều lớp thì hai lớp tín
hiệu gân nhau phải được xen kẽ băng lớp nguôn hay lớp
tiệp đất, hoặc các đường dây dẫn bồ trí vuông sóc với
nhau tai tiép điểm tránh ảnh hưởng nhiễu điện từ
¢ Thu nho kich thước cua bản mạch chính dùng công nghệ
dán IC: cho phép dán trực tiêp IC lên bản mạch chính mà
không phải khoan và kích thước được thu nhỏ hơn
Trang 34ROM & BIOS, linh kiện và thiết bị khác
Công truy nhập ngoại vi
Câu trúc máy tính trong tương lai
Trang 35
Máy vi tính được lắp ráp từ nhiêu linh kiện, thiết bị
của nhiêu hãng sản xuất phân cứng khác nhau Đề các
linh kiện, thiệt bị này được lưu thông rộng rãi và
mêm dẻo đôi với người sử dụng thì chúng phải tuân
thủ các chuân thiết kê nhật định
Bản mạch chính là sản phẩm có nhiêu yêu câu khat
khe hơn không những về chuân thiết kế mà còn về
các thông sô kỹ thuật khác.
Trang 36v Chưa có khe cắm PCI, AGP, các giao diện
ngoại vị như công COM( công, nôi tiếp),
LPT (công song song), PŠ/2( công chuột,
bàn phim DIN 6 chân),
* Chưa được tích hợp trên bản mạch chính
nhự các bản mạch chính hiện đại, chỉ duy
nhất có ,công DIN 5 chân dành cho bàn phím
được săn trên bản mạch chính
Ô căm nguôn là loại một hàng có I2 chân,
không có chốt khoá nên dê căm nhằm Có
Trang 37b Các chuẩn thiết kế 2 Bản mạch chính
Chuẩn BAT (Baby AT)
hơn, được bô trí các IC một cách thích WN ane Com Dan pram
hợp hơn và có thêm khe căm PCI trên : L_ ]
bản mạch chính Ổ cắm nguồn
w Kích thước 33cm x 22 em, có khe căm
cung chua duoc tich hop, chi duy nhất có
cong DIN 5 chân dành cho bàn phím được
gan trén ban mạch chính Vị xử lý
Ô căm nguôn là loại một hàng có 12 chân,
không có chốt khoá nên dễ căm nhâm Có
Trang 38he thong Pentium của hãng Intel, dùng bộ minh ¬"nr cắm su so giao đầu goa em
nguon ATX 7
Y Cung cap nhiéu tiện ích tuy xuất hơn: các |
ø1ao điện ngoại vI như công COM, LPT,
PS/2, duoc tich hop trén ban mach chinh
Bồ sung thêm các giao diện hiện đại có tốc
độ cao và linh hoạt như giao dién tuan tu da
Ổ cắm nguồn nang USB, giao, dién cao toc IEEE 1394 7
dé dap ung vé toc độ cao cho các thiết bi JL ij
ngoai vi Khe cắm
PCIASA Khe cắm thể nhớ
v Các khe căm ISA dân dân bị loại bỏ thay
vào đó là các khe căm AGP, khe cắm PCT- aa
Expressl, mo ra nhiéu kha nang ung dung c =3
Trang 39
Y Chuan ATX
v Kết câu khoa học và nhỏ gọn hơn Khắc
phục được nhược điểm của các thê hệ bản
nguôn hai hàng chân có chôt khoá nên
không thé cam ngược chiêu gây nên cháy
bản mạch chính và các linh kiện, thiệt DỊ,
Điện áp +3,3V đến trực tiệp từ bộ nguôn
đề cung cấp cho vi xử lý
w Kích thước 30.5 cm x 24,4 cm
ˆ Ngoài ra còn một loại bản mạch giông hệt
bản mạch ATX, nhưng có kết câu nhỏ gọn
hơn là bản mạch sản xuất theo chuẩn Mini
ATX voi kich thước 24,8 cm x 20,8 cm;
được sản xuất đáp ứng cho những lĩnh vực
đòi hỏi kích thước máy tính nhỏ gọn
Trang 40
b Các chuẩn thiết kế
Y Chuan Micro ATX
* Chuẩn mới của Intel, có câu tạo
và vị trí các ô cắm, khe cắm
tương tự như chuẩn ATX Chi
khác là thay vì có 7 khe căm mở
rong nhu ATX thi Micro ATX chi
Trang 42LPX ngoài các khe căm mở
rộng con có các 6 cam như ô
căm nguôn, 6 cam các thiết
bi ngoai vi déu duoc tich hop
trén thé cam Riser cam 6 bén
hong cua may
Trang 43ROM & BIOS
Công truy nhập ngoại vi
Câu trúc máy tính trong tương lai
Trang 44Các linh kiện hay thay đôi nâng câp như: RAM, CPU,
video card, ROMI-BIOS, v.v., được bô trí căm qua khe
căm, ô căm ở trên bản mạch chính
Các linh kiện không hay sử dụng như Sound card, Tivi
card, Net card, không nên cây trên bản mạch chính
Các linh kiện hoạt động với tân sô cao bồ trí cách ly vol
các linh kiện hoạt động tân sô thâp tránh ảnh hưởng lẫn
nhau
Hệ thông Bus trên bản mạch chính phải được phân cấp.
Trang 45c Nguyên tắc thiết kế 2, Bản mạch chính
bản mạch chính
Hệ thông Bus trên bản mạch chính:
= Bus nhanh nhât là bus 64 bit: kết nỗi giữa CPU với bộ nhớ
dém so cap cache L1 Bus nay nam ngay bén trong vi mach
của CPU nên no duoc goi la bus noi bộ
= Bus nhanh thứ hai: là bus hệ thông của máy, nôi giữa CPU với
bộ nhớ đệm thu cap cache L2 va bo nho chinh RAM
© Luu ¥: BO nhớ chính RAM nỗi trực tiếp với chipset bán câu băc chứ
không phải nỗi trực tiếp tới CPU do các thê hệ RAM khác nhau có độ
rộng bus, tân sô xung nhịp khác nhau và khác với độ rộng bus, tân số xung nhịp của CPU, khi đó chipset bán câu băc chính là trạm trung chuyền giữa CPU và bộ nhớ chính Vì vậy bus nhanh thứ nhì chính là bus nôi giữa CPU với chipset bán câu bắc có độ rộng 64 bit nhưng hoạt
động với tân sô của hệ thông (FSB)
Trang 46c Nguyên tắc thiết kế 2, Bản mạch chính
bản mạch chính
Hệ thông Bus trên bản mạch chính:
" Để kết nối thông tin với các thiết bị ngoai vi bén ngoai thì trên
bản mạch chính co bus mở rộng (hay còn gọi là bus vao/ra hay
bus ngoại v1) Bus mở rộng là loại bus có tôc độ nhanh thu ba
(rong hệ thông bus, cho phép máy tính kết nôi với các thiết bị
nøoạI vi bên ngoài và mở rộng các ứng dụng trong tương lai
"m Máy vi tính đã tôn tại một sô loại bus sau: Bus [SA (Industry
standard architecture), bus vi kenh MCA (Micro channel
Architecture), bus EISA (extended ISA), bus cục bộ VESA (do
hiệp hội chuẩn video điện tử thiết kế), bus PCI (peripheral
component interconnect), bus AGP (accelerated graphics port)
= 3 loai bus được coi là chuân, có ít nhược điểm nhất và được sử
dụng trong hâu hết các may vi tinh ca nhan: ISA, PCI, AGP
Trang 47o Tan s6 lam việc 8,33 MHz
O Truyền tai 16,66 Mbytes/s Day la bus co toc do cham nhat trong cac bus của máy vi tính, chủ yêu kết nôi tới các thiết bị có toc độ thập
o Theo chuẩn PC 99 thì bus này đã bị loại bỏ ra khỏi câu hình phân cứng máy tính
> Bus PCI:
o bus chuan 32 bit và có thể hoạt động ở chế độ 64 bit
o Hoạt động ở chế độ 32 bit thi tần số làm việc là 33 MHz , truyện tải được