1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của phương thức nuôi trên hai loại nền chuồng khác nhau đến lợn con (♂(♂Pietrain x ♀Duroc) x ♀ (♂Yorkshire x ♀Landrace)) sau cai sữa tại công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam

49 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 4,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam, nghề chăn nuôi lợn đã có từ lâu đời và đã đi sâu vào đời sống văn hóa, phong tục tập quán, tín ngưỡng của người dân. Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi đã có những bước phát triển mạnh mẽ, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc làm tăng nhanh số lượng và chất lượng vật nuôi của cả nước. Trong đó nghề chăn nuôi lợn giữ một vị trí hết sức quan trọng do thịt lợn là loại thịt cung cấp dinh dưỡng cho con người, hợp khẩu vị của đại đa số người dân và dễ chế biến. Mặt khác, lợn có khả năng tăng trọng cao, thời gian nuôi ngắn, thời gian quay vòng vốn nhanh, vì vậy mà nghề chăn nuôi lợn đang được phát triển rất mạnh mẽ. Cụ thể : Thịt lợn chiếm 70% tổng sản lượng thịt các loại, năm 2012 tổng số đàn lợn cả nước đạt 26,69 triệu con, tăng 1,49% so với năm 2011, sản lượng thịt xuất chuồng là 1,93 triệu tấn, tăng 4,78% so với cùng thời điểm năm 2011 1. Để đạt được mục trên Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương chính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển nghề chăn nuôi lợn.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau khi bảo vệ bài tốt nghiệp cũng là lúc mỗi sinh viên chúng em hoànthành khóa học, trở thành kỹ sư mà nhà trường đã đào tạo trong suốt 4 nămqua Để có được kết quả như hôm nay cũng như việc làm tốt bài tốt nghiệpnày Em nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân, tập thểtrong và ngoài trường

Em xin chân thành cảm ơn rất nhiều! Trước tiên em xin được cảm ơncác thầy, cô giáo trong khoa Nông – Lâm – Ngư trường Đại học Hùng Vương

đã trực tiếp dạy và trang bị tri thức cho em suốt thời gian qua Đặc biệt, emxin được bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo, ThS Hoàng Thị Hồng Nhung - Cô làngười trực tiếp giúp đỡ em thực tập và hoàn thành bài tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các cô chú anh chị trong trang trại sinh tháiThanh Xuân xã Nghĩa Trụ huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên đã tạo mọi điềukiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian nghiên cứu làm đề tài tốt nghiệp

Do kiến thức thực tế của em chưa nhiều, nên bài báo cáo thực tập tốtnghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của quý thầy cô, các bạn, những người làm công tác nghiên cứu, đểbài khóa luận được hữu ích trong thực tiễn

Việt Trì, ngày 3 tháng 4 năm 2014

Sinh viên

Trần Anh Hoàng

Trang 2

TNTA Thu nhận thức ăn

TTTA Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng kg

Trang 3

4.3 Sinh trưởng tích luỹ của lợn thí nghiệm 274.4 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 304.5 Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 334.6 Khả năng thu nhận thức ăn của lợn thí nghiệm 354.7 Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng của lơn thí nghiệm 37

4.9 So sánh chi phí trực tiếp cho sản xuất lợn con (đ/kg khối lượng) 41

DANH MỤC HÌNH

Trang 4

SH Tên hình Trang

4.1 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 304.2 Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 334.3 Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm 354.4 Biểu đồ thu nhận thức ăn của lợn thí nghiệm 364.5 Biểu đồ tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm 384.6 Biểu đồ tỷ lệ nhiễm bệnh của lợn thí nghiệm 40

Trang 5

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Ở Việt Nam, nghề chăn nuôi lợn đã có từ lâu đời và đã đi sâu vào đờisống văn hóa, phong tục tập quán, tín ngưỡng của người dân Trong nhữngnăm gần đây ngành chăn nuôi đã có những bước phát triển mạnh mẽ, việc ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc làmtăng nhanh số lượng và chất lượng vật nuôi của cả nước Trong đó nghề chănnuôi lợn giữ một vị trí hết sức quan trọng do thịt lợn là loại thịt cung cấp dinhdưỡng cho con người, hợp khẩu vị của đại đa số người dân và dễ chế biến.Mặt khác, lợn có khả năng tăng trọng cao, thời gian nuôi ngắn, thời gian quayvòng vốn nhanh, vì vậy mà nghề chăn nuôi lợn đang được phát triển rất mạnh

mẽ Cụ thể : Thịt lợn chiếm 70% tổng sản lượng thịt các loại, năm 2012 tổng

số đàn lợn cả nước đạt 26,69 triệu con, tăng 1,49% so với năm 2011, sảnlượng thịt xuất chuồng là 1,93 triệu tấn, tăng 4,78% so với cùng thời điểmnăm 2011 [1] Để đạt được mục trên Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trươngchính sách đầu tư, hỗ trợ phát triển nghề chăn nuôi lợn

Các giống lợn nội phổ biến ở nước ta với các tính năng dễ nuôi, có khảnăng đẻ nhiều con/lứa, chịu đựng tốt với điều kiện chăn nuôi trong nước, song

do khả năng tăng trọng thấp, tỷ lệ nạc thấp nên không được người chăn nuôi

ưa chuộng Chiến lược chăn nuôi lợn của Việt Nam trong thời gian tới là tăng

số lượng đầu lợn, nâng cao khả năng sản xuất và chất lượng sản phẩm bằngcách tăng tỉ lệ máu ngoại cho đàn lợn nuôi trong nước Thực hiện chiến lượcchăn nuôi này trong thời gian qua nhà nước ta đã cho nhập hàng loạt cácgiống lợn ngoại có năng suất cao như Yorkshire, Landrace, Pietrian và Duroc

Từ đó tiến hành lai tạo ra các con lai 2 máu, 3 máu, 4 máu nhằm nâng cao khảnăng sản xuất và khả năng thích nghi với điều kiện chăn nuôi Việt Nam

Trang 6

Trong chăn nuôi lợn, việc giữ ấm và vệ sinh chuồng trại là một khâuhết sức quan trọng nhằm hạn chế tối đa khả năng mắc bệnh đặc biệt là bệnhviêm phổi và tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa Việc tạo điều kiện chăn nuôi tốt

sẽ thúc đẩy khả năng sinh trưởng, phát triển, phòng bệnh cho lợn con sau caisữa Ý thức được tầm quan trọng của việc giữ ấm và vệ sinh chuồng trại cholợn con sau cai sữa, người chăn nuôi cũng đã áp dụng các biện pháp kỹ thuậtvào trong thực tế Họ sử dụng những vật liệu đơn giản như rơm làm vật liệulót nền chuồng để giữ ấm cho lợn con Một số người chăn nuôi khác thay vìdùng rơm, họ lại sử dụng vật liệu làm nền chuồng bằng gỗ Phải chăng sựthay đổi này có hiệu quả hơn?

Xuất phát từ mục đích đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Ảnh hưởng của phương thức nuôi trên hai loại nền chuồng khác nhau đến lợn con (♂(♂Pietrain x ♀Duroc) x ♀ (♂Yorkshire x ♀Landrace)) sau cai sữa tại công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam”

1.2 Mục tiêu đề tài

- Đánh giá tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng của đàn lợn con nuôi trênhai loại nền chuồng khác nhau (nền chuồng bằng gỗ và nền chuồng có lót rơm)

- Đánh giá tỷ lệ mắc bệnh của lợn nuôi trên hai loại nền chuồng khác nhau

- Đánh giá hiệu quả kinh tế khi nuôi lợn trên hai loại nền chuồng khác nhau

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Đánh giá, so sánh được hiệu quả khi nuôi lợn consau cai sữa trên hai loại nền chuồng khác nhau

- Ý nghĩa thực tiễn: Đưa ra những khuyến cáo cho người chăn nuôitrong việc lựa chọn loại nền chuồng nào ưu việt hơn để đưa vào sử dụngphương pháp nuôi lợn con sau cai sữa

Trang 7

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Đặc điểm sinh lý của lợn con

2.1.1.1 Đặc điểm sinh lý lợn con sau cai sữa

- Trong vòng 20 ngày đầu sau khi lợn con cai sữa, từ chỗ lợn con đangphụ thuộc vào lợn mẹ và thức ăn bổ sung, khi cai sữa lợn con phải sống độclập và tự lấy dinh dưỡng để nuôi cơ thể

- Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh, đặc biệt là các tổ chức nhưxương, cơ bắp và bộ máy tiêu hoá, cũng như cơ năng hoạt động của nó

- Sức đề kháng của lợn con còn kém, nhạy cảm với các yếu tố môitrường xung quanh nên lợn con rất dễ bị nhiễm bệnh tật, đặc biệt là các bệnh

về đường tiêu hoá

- Lợn con sống độc lập nên thường xảy ra hiện tượng nhớ mẹ, nhớ đàn

và có thể cắn xé lẫn nhau để tranh dành thứ bậc trong đàn

- Đây là giai đoạn nuôi có hiệu quả nhất bởi vì lợn con có khả năngtăng trọng nhanh, khả năng tích luỹ nạc cao và các đặc điểm tốt như: Có tỷ lệnuôi sống cao, có tốc độ sinh trưởng phát dục nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ

lệ lợn mắc bệnh thấp

2.1.1.2.Cai sữa lợn con

- Cai sữa lợn con phải đảm bảo các yêu cầu: Sau khi cai sữa lợn conphải có tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh, sau khi cai sữa không mắc cácbệnh về đường tiêu hoá và rút ngắn thời gian lợn con bú sữa mẹ

- Những nguyên tắc để cai sữa con thành công:

+ Thời gian phải phù hợp với đặc điểm sinh lý của lợn con Khi cai sữalợn con đã có khả năng tự độc lập sống một mình

Trang 8

+ Tránh sự thay đổi đột ngột đối với lợn con và lợn mẹ khi cai sữa, tức

là lợn con sau khi cai sữa không bị khủng hoảng về dinh dưỡng cho sinhtrưởng và phát triển Lợn mẹ sau khi cai sữa không xảy ra viêm vú hay sốtsữa

+ Thời gian cai sữa: Việc xác định ngày cai sữa cho lợn con tùy thuộcvào điều kiện từng cơ sở ở từng nơi, trình độ kỹ thuật của người chăn nuôi, độđồng đều đàn lợn con, khả năng ăn thức ăn nhân tạo cũng như khả năng nuôicon và khả năng sinh sản lứa tiếp theo của lợn mẹ Tuy nhiên không nên caisữa lợn con trước 18 ngày tuổi, nếu cai sữa quá sớm không có lợi về sức sinhsản của lợn mẹ nhưng cai sữa quá 4 - 5 tuần sẽ làm giảm số lứa đẻ và số lợncon sản xuất bởi nái trong một năm Tuy nhiên trọng lượng lợn con phải đạttối thiểu 5 kg khi cai sữa để lợn con phát triển tốt trong giai đoạn sau cai sữaNguyễn Khắc Tích, (1993) [12]

2.1.1.3 Chăm sóc nuôi dưỡng lợn con sau cai sữa

- Thức ăn, dinh dưỡng: Lợn con ở giai đoạn này cần dinh dưỡng chophát triển bộ xương và cơ bắp là chủ yếu Thức ăn phải đảm bảo hàm lượngcao protein, hàm lượng axit amin thiết yếu đầy đủ và cân đối Nếu chúng tacung cấp lượng thức ăn tinh bột cao, lợn con béo quá sớm, khả năng lớn sẽgiảm Khả năng tiêu hoá chất xơ ở lợn con còn kém, tỷ lệ xơ trong khẩu phần

ăn cao, lợn con dễ táo bón, viêm ruột và dẫn đến còi cọc

- Chuồng trại: Tuỳ theo điều kiện chăn nuôi của mỗi nơi mà nềnchuồng của lợn con có thể lát bằng gạch, bê tông hay bằng nhựa Đảm bảonhiệt độ từ 28 – 320C, độ ẩm từ 65 – 70%

- Phân lô và phân đàn theo độ tuổi và trọng lượng Cần chú ý trước khiphân lô và phân đàn chúng ta thả lợn con tiếp xúc với nhau để tránh lợn concắn xé lẫn nhau

- Phòng bệnh cho lợn con sau khi cai sữa: Tiến hành tiêm phòng cácbệnh bằng các vắc xin như tụ huyết trùng, phó thương hàn, viêm phổi, lở

Trang 9

mồm long móng, dịch tả lợn Trong thời gian này chúng ta phải tẩy giun sáncho lợn con bằng các loại thuốc dể tẩy và ít gây ngộ độc cho lợn con.

2.1.2 Khái niệm về sinh trưởng và phát triển

- Sinh trưởng là quá trình tăng lên về khối lượng, kích thước, thể tíchcủa cơ thể theo từng giai đoạn khác nhau ở mỗi giai đoạn khác nhau thì convật có thể sinh trưởng nhanh hay chậm khác nhau phù hợp với quy luật pháttriển của mỗi giống

- Phát triển là quá trình tăng lên về khối lượng, kích thước, thể tíchtrong từng giai đoạn khác nhau và các tế bào mới sinh hình thành nên các cơquan tổ chức với một chức năng mới, Vũ Duy Giảng, (2007) [5]

2.1.2.1 Một số đặc điểm của lợn con liên quan đến sự sinh trưởng

Lợn con có tốc độ sinh trưởng nhanh và không đồng đều qua các giaiđoạn Nhanh nhất là ở 21 ngày tuổi đầu, sau đó tốc độ có phần giảm xuống dolượng sữa của lợn mẹ bắt đầu giảm và hàm lượng hemogobin trong máu lợn congiảm, Phạm Quang Hùng, (2002) [6]

Trong quá trình sinh trưởng của con vật xương phát triển đầu tiên rồiđến cơ và cuối cùng là mỡ Từ sơ sinh đến trưởng thành thì lợn tăng trọngnhanh, sau đó trưởng thành thì tăng khối lượng rất chậm rồi ngừng hẳn Khicon vật lớn lên khối lượng kích thước các cơ quan, các bộ phận của chúngkhông tăng lên một cách đều đặn, trái lại tăng với các mức độ khác nhau,Nguyễn Văn Đức và Lê Thanh Hải, (1999) [4]

Quy luật sinh trưởng phát triển của gia súc nói chung cũng như của lợnnói riêng đều tuân theo quy luật tự nhiên của sinh vật: Quy luật sinh trưởngkhông đồng đều, quy luật phát triển theo giai đoạn và chu kỳ Cường độ sinhtrưởng thay đổi theo tuổi, tốc độ tăng khối lượng cũng vậy, các cơ quan bộphận khác nhau trong cơ thể cũng sinh trưởng phát triển khác nhau Ví dụ: Cơthể lợn còn non tốc độ sinh trưởng của các cơ bắp phát triển mạnh hơn do đó

Trang 10

cần tác động thức ăn sao cho lợn phát triển đạt khối lượng nhanh, tăng tỉ lệnạc ở giai đoạn đầu

2.2 Một số giống lợn ngoại và ưu thế lai trong chăn nuôi

2.2.1 Đặc điểm của một số giống lợn ngoại

* Lợn Yorkshire

Nguồn gốc xuất xứ: vào đầu thế kỉ XVI tại Anh, năm 1884 hoàng giaAnh đã công nhận giống lợn này Hiện nay đây là giống lợn nuôi phổ biến nhấttrên thế giới, lợn được nuôi ở nhiều nơi Ở nước ta lợn được nhập vào từ năm

1920 ở Miền Nam để tạo ra giống lợn Thuộc Nhiêu Nam Bộ, sau đó đến năm

1964 lợn được nhập vào miền bắc thông qua Liên Xô cũ Đến năm 1978,chúng ta nhập lợn Yorkshire từ Cu Ba Những năm sau 1990, lợn Yorkshiređược nhập vào nước ta qua nhiều con đường qua nhiều nước và nhập về nhiềudòng

Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân có màu trắng, lông có ánh vàng, đầunhỏ dài, tai to hơi hướng về phía trước thân dài lưng hơi vồng lên, chân caokhoẻ và vận động tốt, chắc chắn, tầm vóc lớn

Khả năng sản xuất: Lợn cái đẻ trung bình 10 – 12 con/lứa Có lứa đạt

17 – 18 con Trọng lượng sơ sinh trung bình 1 – 1.2 kg/con Lợn cai sữa 60ngày tuổi đạt 16 – 20 kg/con Lợn trưởng thành đạt 350 – 380 kg, lợn náinặng 250 – 280 kg, lợn thuộc giống cho nhiều nạc Hiện nay giống lợn nàyđang được sử dụng trong chương trình nạc hoá đàn lợn của Việt Nam

* Lợn Landrace

Nguồn gốc xuât xứ: được hình thành vào khoảng năm 1924 – 1925, tạiĐan Mạch Chúng được nuôi phổ biến ở các nước châu Âu từ năm 1990 vàđược tạo thành bởi quá trình lai tạo giữa giống lợn Youtland (Đức) với lợnYorkshire

Đặc điểm ngoại hình: Toàn thân có màu trắng tuyền Tầm vóc to, dàimình bụng thon ngực rộng, mông đùi phát triển Toàn thân có dáng hình thoitiêu biểu của lợn hướng nạc

Trang 11

Khả năng sản xuất: Lợn nái Landrace có khả năng sinh sản cao, mắn đẻ

và đẻ nhiều: Trung bình đạt 1.8–2 lứa/năm, mỗi lứa đẻ 10 – 12 con Trọnglượng sơ sinh của lợn con trung bình đạt 1.2 – 1.3 kg/con, trọng lượng cai sữađạt 12 – 15 kg/con, sức tiết sữa 5 – 9 kg/ngày Khả năng sinh trưởng của lợnthịt rất tốt, tăng trọng 750 – 800 g/ngày, 6 tháng tuổi có thể đạt 105 – 125 kg/con Lợn đực trưởng thành nặng 400 kg, lợn nái nặng 280 – 300 kg GiốngLandrace được nhập vào Việt Nam từ năm 1970 từ Cu Ba và được xem làmột trong những giống lợn được sử dụng trong chương trình nạc hoá đàn lợn

ở Việt Nam

* Lợn Duroc

Nguồn gốc xuất xứ: Lợn Duroc có nguồn gốc từ miền Đông nước Mỹ

và vùng CornBelt Giống lợn Durk - Jersay có nguồn gốc từ 2 dòng khác biệtJersay Red của NewJersay và Duroc của NewYork Dòng lợn Jersay Redđược tạo ra vào những năm 1850 ở vùng NewJersay bởi Clark Pettit

Đặc điểm ngoại hình: Lợn toàn thân có màu hung đỏ (lợn bò), thânhình vững chắc, bốn chân to khoẻ, cao, đi lại vững vàng, tai to ngắn, phía đầutai gập về phía trước Đầu to, mõm thẳng và dài vừa phải, đầu mũi và 4 móngchân có màu đen, 2 mắt lanh lợi, bộ phận sinh dục lộ rõ, lưng cong GiốngDuroc hiện nay có mông vai rất nở, nạc cao

Khả năng sản xuất: Trọng lượng trưởng thành của con đực trên 300 kg/con Sử dụng trong lai hai, ba máu hoặc bốn máu giữa các giống ngoại đạthiệu quả cao về năng suất và chất lượng thịt Lai với nái địa phương ViệtNam (Móng Cái) không đạt kết quả tốt, da con lai dày, tốc độ lớn khôngnhanh số con trên ổ không cao Ở Việt Nam hướng sử dụng lợn Duroc lai vớicác giống khác tạo lợn thương phẩm

* Lợn Pietrain

Pietrain cổ điển là giống lợn xuất xứ từ làng Pietrain ở Vương quốc Bỉ.Đây là một trong những giống lợn có tỷ lệ nạc cao nhất trên thế giới, có thể

Trang 12

đạt 60 – 62% Lợn đực trưởng thành nặng 270 – 350 kg/con, lợn cái nặng 220– 250 kg/con, nuôi 6 tháng tuổi đạt 100 kg/con, song lợn Pietrain có nhượcđiểm lớn là tim yếu, thích nghi kém với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, khi hoạtđộng mạnh dễ bị vỡ tim, gây chết đột tử Lợn rất nhạy cảm với stress, tỷ lệthịt bị nhão và nhạt màu cao, pH của thịt sau khi giết mổ giảm mạnh do thịt bịbiến tính nhanh Do đó, dù có ngoại hình đẹp và tỷ lệ nạc cao nhưng khả năngtiêu thụ lợn giống thấp do không được thị trường ưa chuộng.

Tháng 10/2011, đàn lợn hạt nhân Pietrain kháng stress đã được Trường

ĐH Nông nghiệp Hà Nội nhập độc quyền vào giao cho Trung tâm Giống lợncông nghệ cao nuôi dưỡng, khai thác Trải qua quá trình nghiên cứu, các nhàkhoa học ĐH Nông nghiệp Hà Nội kết hợp với các giáo sư thuộc trường ĐHLiege (Vương quốc Bỉ) đã nhân giống thành công đàn lợn hạt nhân Pietrainkháng stress tại Việt Nam Đàn lợn đã cho ra các thế hệ có chất lượng tốt,bước đầu cung cấp cho thị trường cả nước lợn đực giống Pietrain khángstress, dùng để lai với lợn cái Duroc nhằm tạo ra lợn đực cuối cùng (đựcPiDu) nhằm nâng cao tỷ lệ nạc và năng suất thịt mông

2.2.2 Ưu thế lai

2.2.2.1 Khái niệm và biểu hiện của ưu thế lai

Ưu thế lai là hiện tượng con lai giữa các cá thể không cùng nguồn gốchuyết thống có sức sống, sức chống chịu bệnh tật và sức sản xuất cao hơnmức trung bình của thế hệ bố mẹ Ưu thế lai được tính bằng % năng suất tănglên của con lai so với bố mẹ của chúng Trong thực tế ưu thế lai cũng có thểchỉ biểu hiện theo từng mặt, từng tính trạng một, có khi chỉ một vài tính trạngbiểu hiện ưu thế lai còn các tính trạng khác vẫn giữ nguyên như khi chưa laitạo, thậm chí có tính trạng còn giảm đi

Thông thường các tính trạng liên quan đế khả năng nuôi sống, khả năngsinh sản có ưu thế lai cao nhất Điều đó chứng tỏ các tính trạng có hệ số ditruyền thấp thường có ưu thế lai cao Vì vậy để cải tiến tính trạng này so với

Trang 13

chọn lọc, lai giống và chăm sóc nuôi dưỡng là một trong những biện phápnhanh và hiệu quả hơn Hai quần thể vật nuôi khác nhau về di truyền baonhiêu thì kết quả thu được khi lai giữa chúng càng cao bấy nhiêu, ưu thế laiphụ thuộc rất lớn vào điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng Khi điều kiện chăm sócnuôi dưỡng tốt thì tiềm năng ưu thế lai được phát huy một cách tối đa vàngược lại.

Hiện nay, trong việc lai tạo con giống người ta chỉ quan tâm đến tínhtrạng sản xuất chính của nó Một số công thức lai mặc dù ưu thế lai tổng sốkhông cao nhưng tính trạng đáng quan tâm lại có ưu thế lai lớn thì công thứclai đó vẫn được chọn để sử dụng Các tính trạng liên quan đến khả năng sinhsản, sinh trưởng thường được ưu tiên hàng đầu

Trong chăn nuôi việc ứng dụng ưu thế lai là rất phổ biến nhằm mụcđích tạo con lai có tính năng vuợt trội, làm tăng năng suất và chất lượng sảnphẩm Để tận dụng được ưu thế lai của cả giống nội và giống ngoại vào điềukiện chăn nuôi nước ta, có thể lai 2 máu, 3 máu hoặc 4 máu Dùng lợn MóngCái lai với lợn đực giống ngoại (Yorkshire, Landrace, Pietrian, Duroc) tạo racon lai F1 rồi dùng con lai F1 làm giống lai với một trong các giống lợn ngoạitrên để tạo ra con lai F2, F3 có 3/4 hay 7/8 máu ngoại

Nguyễn Khắc Tích (1993) [12] cho biết con lai của hai giống Yorkshire

x Landrace tăng trọng nhanh hơn so với trung bình hai giống gốc Con lai bamáu Duroc x Landrace x Yorkshire tăng trọng nhanh hơn con lai hai máuYorkshire x Landrace Lai kinh tế có thể làm tăng khả năng sinh sản 12 –16%, tỷ lệ chết ở lợn con giảm 6 – 8%, tăng trọng nhanh hơn 7 – 26%, chi phíthức ăn cho 1kg tăng trọng giảm 0.5 đơn vị thức ăn so với lợn thuần chủngnội, tăng hiệu quả chăn nuôi lên 8 – 10%

2.2.2.2 Lai kinh tế

Lai kinh tế là lai giữa hai cá thể, hai dòng khác giống, khác loài hoặccác cá thể của hai dòng phân hoá về di truyền cũng như hai dòng cận huyết

Trang 14

trong cùng một giống Các con lai sinh ra không dùng để làm giống mà chỉ sửdụng để sản xuất thương phẩm

Mục đích của lai kinh tế là: Tăng mức độ dị hợp tử của con lai thôngqua đó lợi dụng ưu thế lai Mức độ dị hợp tử của con lai phụ thuộc vào mức

độ đồng hợp của các giống, dòng tham gia Tuy nhiên cần kiểm tra khả năng

tổ hợp giữa các giống và dòng để có thể phát hiện được tổ hợp lai thích hợp

có khả năng biểu hiện ưu thế lai cao

Tuỳ theo mục đích mà người ta chia lai kinh tế thành lai kinh tế đơngiản và lai kinh tế phức tạp:

- Lai kinh tế đơn giản: là lai giữa hai cá thể của hai giống hoặc haidòng Lai kinh tế đơn giản có ưu điểm là đơn giản, dễ tiến hành, ở ngay thế hệF1 tất cả con lai đều được sử dụng vào mục đích làm kinh tế để tận dụng ưuthế lai Bằng phương pháp lai này các giống vật nuôi Việt Nam vốn có năngsuất thấp được lai với các giống cao sản nhập từ nước ngoài

- Lai kinh tế phức tạp là lai giữa ba giống, dòng trở lên Người ta tiếptục cho lai thế hệ con cái của các phép lai kinh tế đơn giản hơn với các giốngkhác để tạo ra con lai mang nhiều máu của nhiều giống khác nhau Lai kinh tếphức tạp lợi dụng triệt để ưu thế lai ở nái lai F1 để khắc phục nhược điểm củalai kinh tế đơn giản, lợi dụng được ưu thế lai từ các giống dòng khác nhau

Lai kinh tế là phép lai rất quan trọng trong chăn nuôi do phép lai này cóthể phối hợp được nhiều đặc điểm tốt của các giống khác nhau vào con lai,tận dụng ưu thế lai của các giống lợn ngoại và lợn nội, đáp ứng được nhu cầucủa thị trường nhờ việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Lợn laicủa phép lai kinh tế giữa nái nội và đực cao sản có các đặc điểm: khoẻ, biết ănsớm, tiêu tốn thức ăn ít hơn so với lợn nội, tận dụng được thức ăn thô xanh và

có khả năng thích nghi với điều kiện chăn nuôi Việt Nam [7]

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới

2.3.1 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Trang 15

Thời gian qua, trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội đã nghiên cứuthành công và phổ biến rộng rãi phương pháp nuôi heo trên đệm lót sinh tháiđược người chăn nuôi quan tâm hưởng ứng do cải thiện đáng kể môi trườngchăn nuôi, tiết kiệm nhân công, giúp vật nuôi giảm bệnh, tăng hiệu quả chănnuôi Công nghệ này đã được phổ biến cho một số tỉnh phía Nam.

Một số nông dân ở xã Tân Nhuận Đông, huyện Châu Thành, tỉnh ĐồngTháp đã ứng dụng nuôi heo bằng đệm lót sinh thái cho biết: chuồng nuôi thôngthường cần nơi chứa chất thải, mùi heo từ chuồng trại phát tán gây khó chịu chongười xung quanh Nuôi bằng đệm lót được rảnh tay vì không lo tắm heo, dộichuồng; cải thiện quan hệ hàng xóm; heo khỏe và tăng trọng hơn, ít bệnh hơn sovới chuồng nuôi xi măng Ngoài ra, nuôi trên đệm lót, heo không bị trầy xướcchân, tránh tiếp xúc môi trường dơ bẩn; do môi trường sống sạch sẽ, đi êm chân,heo thoải mái nên phát triển nhanh; tiết kiệm đến 80% nước vì không phải tắmheo, dội chuồng

Với cách nuôi mới này, sau thời gian sử dụng 2 – 4 năm, phần đệm lótđưa ra làm phân bón cho vườn cây rất tốt Cách làm đệm lót khá đơn giản, tậndụng trấu, mùn cưa, bã mì , rải 50% trấu + 50% mùn cưa thành 3 lớp, mỗilớp dày 15 – 20cm, mỗi lớp rải đều dịch lên men, độ ẩm 50%, để 3 – 7 ngàycho lên men, giữ nhiệt độ 20 – 250C, sử dụng 2 – 4 năm tùy bảo quản

Gần đây với công nghệ trên, tháng 7/2012, phòng Kinh tế thành phố BảoLộc (Lâm Đồng) đã phối hợp với Hội Nông dân các phường, xã xây dựng môhình chăn nuôi heo trên đệm lót sinh thái tại các trang trại, hộ gia đình có quy

mô lớn và gần khu dân cư, hiệu quả bước đầu rất khả quan Ý nghĩa khoa họccủa quy trình công nghệ này được hiểu như sau: với nguyên lý sử dụng các loạivật liệu “trơ”, nhưng thấm nước, không mủn để làm giá thể cho vi sinh vật phângiải chất thải lên men, tốt nhất là mùn cưa Vi sinh vật sẽ phân giải phân, nướctiểu để sinh trưởng và phát triển làm giảm ô nhiễm do chất thải, giảm được đáng

kể mùi hôi thối, ruồi muỗi Đặc biệt, protêin vi sinh vật tạo ra trong mùn cưa của

Trang 16

đệm lót sẽ trở thành thức ăn sinh thái cho vật nuôi Khi được phân giải, các chấtdinh dưỡng trong phân vật nuôi sẽ chuyển hóa thành protêin của vi sinh vật cólợi Các vi sinh vật có lợi sẽ thúc đẩy quá trình tiêu hóa của vật nuôi được tốthơn, nhờ đó đã làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.

Kết quả thực tế tại các mô hình cho thấy, chất thải được phân giải hoàntoàn, chuồng nuôi gần như không có mùi hôi, giảm hẳn côn trùng, ruồi muỗi

Sự kết hợp giữa đệm lót lên men làm từ trấu hay mùn cưa với chế phẩmBalasa, công nghệ chăn nuôi không mùi hôi với đệm lót sinh thái mang lạinhững lợi ích như: do phân được phân hủy hoàn toàn bằng tự nhiên, không gây

ra mùi hôi nên môi trường sống của người dân xung quanh hoàn toàn không bịảnh hưởng Do đó, ruồi muỗi và các tác nhân gây dịch bệnh cũng không có cơhội phát triển, cũng không cần dọn phân, rửa chuồng nên lượng nước tiêu dùngtrong chăn nuôi cũng giảm thiểu rất nhiều Bên cạnh đó, chi phí cho nhân cônghay điện cũng được giảm; do môi trường sạch nên vật nuôi cũng ít bị mắcbệnh, nhờ vậy giảm được chi phí chữa bệnh; nhờ các vi sinh vật có trong mùncưa mà các vật nuôi tiêu hóa tốt hơn, từ đó chất lượng thịt tốt hơn; hiệu quảkinh tế của người chăn nuôi cũng được tăng lên

Với phương pháp nuôi mới này, người chăn nuôi có thể lãi hơn 10-20%

so với kiểu nuôi trên nền xi măng, nhưng giảm rất nhiều cho đầu tư ban đầu

và nhất là cải thiện đáng kể về mặt môi trường, một điều kiện quan trọng chophát triển chăn nuôi bền vững và thân thiện với môi trường Nguyễn Văn Re,(2013) [8]

2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Ứng dụng vi sinh vật ở dạng đơn chủng hay đa chủng vào mục đíchchăn nuôi nói chung và xử lý môi trường nói riêng đã được các nước có nềncông nghệ vi sinh áp dụng từ lâu và phổ biến dưới các dạng sản phẩm vi sinhkhác nhau Các loại này được áp dụng cho từng công đoạn chăn nuôi cũngnhư áp dụng cho toàn bộ quá trình chăn nuôi tùy thuộc vào đặc tính của các

Trang 17

chủng vi sinh vật cũng như mục đích sử dụng.

Tại Nhật Bản, chế phẩm EM (Effective Microorganisms) có nghĩa là visinh vật hữu hiệu do giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa - Trường Đại học Tổng hợpRyukius, Okinawa, Nhật Bản nghiên cứu và ứng dụng thành công vào sảnxuất nông nghiệp vào đầu những năm 1980 Chế phẩm này gồm tới trên 87chủng vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí thuộc các nhóm: vi khuẩn quang hợp, vi

khuẩn lactic, nấm mem, nấm mốc, xạ khuẩn được phân lập, chọn lọc từ 2.000

chủng được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lênmen Chế phẩm này đã được thương mại hóa toàn cầu, đang được phân phối ởViệt Nam và được người chăn nuôi tin dùng

Tuy nhiên, việc ứng dụng hệ vi sinh vật để làm đệm lót sinh học trongchăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng mới được áp dụng ở một sốnước trong đó có Việt Nam Quy trình chung tương đồng ở các nước là sửdụng môi trường lên men được làm từ các vật liệu có hàm lượng xenlulozacao để cho hệ vi sinh vật hoạt động hiệu quả thông qua quá trình phân hủychất hữu cơ Thành phần, số lượng và chất lượng các chủng vi sinh vật có sựkhác biệt tùy thuộc vào từng nước, từng sản phẩm, đối tượng vật nuôi

Trong chăn nuôi lợn trên đệm lót lên men được áp dụng ở Nhật Bản,Trung Quốc, Hồng Kông, Hoa Kỳ, Anh, Thái Lan, Hàn Quốc Ở các nướcnày việc ứng dụng hệ vi sinh vật được chọn tạo hoặc sản phẩm tách chiết từchúng vào chăn nuôi cũng như xử lý chất thải đã mở ra tiềm năng rất lớn chochăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi sinh thái và đảm bảo quyền động vật trongnhững năm tới

Trang 18

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Lợn con 4 máu (♂(♂Pietrain x ♀Duroc) x ♀ (♂Yorkshire x

♀Landrace)), nuôi trong giai đoạn 4 – 7 tuần tuổi

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: tại trang trại sinh thái Thanh Xuân (thôn Đại Tài, xã Nghĩa Trụ,huyện Văn Giang, tỉnh hưng Yên) - công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam

- Thời gian: 12/2013 – 3/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Xác định tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng (tích luỹ, tuyệt đối,tương đối) của lợn con (♂(♂Pietrain x ♀Duroc) x ♀ (♂Yorkshire x

♀Landrace)) nuôi trên hai loại nền chuồng khác nhau (nền chuồng bằng gỗ vànền chuồng có lót rơm)

- Xác định tỷ lệ mắc bệnh tiêu hóa và hô hấp của lợn thí nghiệm(♂(♂Pietrain x ♀Duroc) x ♀ (♂Yorkshire x ♀Landrace)) khi nuôi trên hailoại nền chuồng khác nhau

- Đánh giá hiệu quả kinh tế khi nuôi lợn thí nghiệm trên hai loại nềnchuồng khác nhau

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Bố trí thí nghiệm

3.4.1.1 Bố trí đàn lợn con thí nghiệm

Đối với đàn lợn con, thí nghiệm được tiến hành theo phương pháp phân

lô so sánh, đảm bảo giữa các lô nguyên tắc đồng đều về giống lợn, tuổi, khốilượng và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng (sử dụng cùng một loại thức ăn)…

- Lợn thí nghiệm được chia thành 2 lô Lợn con được theo dõi và cânkhối lượng chính xác theo từng giai đoạn

Trang 19

- Lợn con được tập ăn sớm và thời gian cai sữa là như nhau, từ 22 – 28ngày tuổi ăn cám HIGRO 550S, từ 29 – 35 ngày tuổi ăn cám HIGRO 550S +

CP 951từ 36 – 49 ngày tuổi ăn cám CP 951 với thành phần dinh dưỡng như sau:

Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng thức ăn thí nghiệm

Tên cám Thành phần

HIGRO 550S CP 951

Canxi tối thiểu – tối đa 0.6 – 1.2% 0.6 – 1.2%Photpho tối thiểu – tối đa 0.4 – 0.9% 0.4 – 0.9%

Methionine + Cystine tổng số tối thiểu 0.8% 0.7%

Năng lượng trao đổi 3300 Kcal/kg 3300 Kcal/kg

Ghi chú: Thành phần là kháng sinh trong thức ăn chỉ chứa một loại là

Colistin hoặc Flortenicol hoặc Halpuinol hoặc Kitazamycin hoặc Amoxicilin

- Theo dõi : 12 đàn lợn con thí nghiệm, phân làm 2 lô lớn, mỗi lô 3 đànmỗi đàn 10 con và lặp lại 2 lần theo sơ đồ bố trí thí nghiệm sau:

Trang 20

Bảng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm Lô

Tuổi 22 – 49 ngày tuổi 22 – 49 ngày tuổi

Thức ăn

Từ 22 – 28 ngày tuổi ăn cám HIGRO 550S

Từ 29 – 35 ngày tuổi ăn cám HIGRO 550S + CP 951

Từ 36 – 49 ngày tuổi ăn cám CP 951Thời gian

Ghi chú: PDYL là giống lợn 4 máu (♂(♂Pietrain x ♀Duroc) x ♀

(♂Yorkshire x ♀Landrace))

3.4.1.2 Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng lợn thí nghiệm

Lợn con thí nghiệm được nuôi trong chuồng nuôi khép kín với hệ thốngquạt hút, dàn mát và bạt úm cũng như hệ thống bóng đèn sưởi Chế độ ăn củalợn là 6 bữa/ngày và được chia đều vào các khung giờ cố định, cụ thể là buổisáng ăn 3 bữa vào 7h30, 9h và 10h45 còn buổi chiều cũng 3 bữa vào 2h, 3h và4h15, lợn được uống nước tự do với các núm uống tự động có sẵn trongchuồng nuôi Lợn con thí nghiệm được nuôi trong chuồng sạch sẽ và đảm bảo

độ thông thoáng, không bị gió lùa và được tiêm phòng đầy đủ theo đúng quytrình vacxin

Bảng 3.3: Quy trình tiêm phòng vacxin cho lợn con thí nghiệm

Trang 21

Tiêm vacxin suyễn lần 1 7 2 ml/conTiêm vacxin tai xanh lần 1 20 – 21 2 ml/con

Tiêm vacxin phó thương hàn lần 1 20 – 21 2 ml/con

Tiêm vacxin lơ mồm long móng lần 1 28 – 30 2 ml/conTiêm vacxin phó thương hàn lần 2 28 – 30 2 ml/con

Tiêm vacxin lở mồm long móng lần 2 60 2 ml/con

3.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi

3.4.2.1 Xác định tỷ lệ nuôi sống của lợn con thí nghiệm

Số con còn sống

TLNS = × 100%

Tổng số con

3.4.2.2 Những chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng

a Sinh trưởng tích lũy (V i )

Là khối lượng cơ thể, kích thước và thể tích tăng lên được tích lũy lại sau thời gian sinh trưởng

Sinh trưởng tích lũy được tính theo công thức:

Vi = V1, V2, V3,…., Vn

Đơn vị tính: kg, g

Trong đó: V1: Khối lượng, kích thước tương ứng với khoảng thời gian t1,

V2: Khối lượng, kích thước tương ứng với khoảng thời gian t2,

V3: Khối lượng, kích thước tương ứng với khoảng thời gian t3,

Vn: Khối lượng, kích thước tương ứng với khoảng thời gian tn,

i = 1, 2, 3,…., n

n: Số lần cân, đo tại một khoảng thời gian là t

Trang 22

b Sinh trưởng tuyệt đối (A i )

Là quá trình tăng trưởng về khối lượng, kích thước, thể tích cơ thể giasúc trong một đơn vị thời gian

Đơn vị tính là: g/ngày; kg/tháng

Sinh trưởng tuyệt đối được tính theo công thức sau:

1 1

i i t t

V V

Ai

Trong đó:

Ai: Sinh trưởng tuyệt đối

Vi-1: Sinh trưởng khối lượng kích thước ở thời kỳ đầu tương ứng với mộtkhoảng thời gian ti-1

Vi: Khối lượng kích thước ở thời kỳ tiếp theo tương ứng với một khoảng thờigian là ti

c Sinh trưởng tương đối (Ri %)

Là tỉ lệ phần trăm của khối lượng cơ thể hay kích thước các chiều đotăng lên của lần khảo sát sau so với lần khảo sát trước

Sinh trưởng tương đối được tính theo công thức:

100 ) (

5 0

i i V V

V V

i

Trong đó i = 1,… n,

Ri: Sinh trưởng tương đối,

Vi-1: Khối lượng, kích thước ở thời kỳ đầu và

Vi: Khối lượng kích thước ở thời kỳ tiếp theo

d Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cho sinh trưởng

Hàng tuần cân thức ăn ở các lô thí nghiệm để theo dõi về khối lượngthức ăn mà gà ăn hết trong tuần từ đó tính:

+ Thu nhận thức ăn kg/con/ngày:

Tổng lượng thức ăn trong ngày (g)

Trang 23

TNTA =

Số con

Trong đó: TNTA là thu nhận thức ăn kg/con/ngày

+ Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (trong tuần):

Tổng lượng thức ăn tiêu thụ trong kỳ (kg)

TTTA =

Tổng khối lượng lợn tăng trong kỳ (kg)

Trong đó : TTTA la tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

3.4.2.3 Tỷ lệ nhiễm bệnh tiêu chảy và bệnh đường hô hấp

- Tỷ lệ lợn bị mắc tiêu chảy (%): Là tỷ lệ số con bị tiêu chảy so với sốcon trong ổ

Số con bị tiêu chảy

TLTC = × 100%

Tổng số con

Trong đó: TLTC là tỷ lệ lợn con thí nghiệm bị tiêu chảy

- Tỷ lệ lợn bị mắc bệnh về đường hô hấp: Là tỷ lệ số con bị bệnh viêm phổi so với số con trong ổ

Trang 24

3.4.2.4 Các phương pháp xử lý số liệu

- Sử dụng chương trình Excel Minitab 1.6 xác định các thông số thống

kê, Nguyễn Văn Thiện và cs (2002) [8]

- Sử dụng phương pháp và công thức để so sánh hai số trung bình(Nguyễn Văn Đức và Lê Thanh Hải, 2002) [3]

- Tính sự sai khác theo công thức sau:

Với (n1 + n2)  30

- Dựa trên Ttn để kết luận:

+ Nếu Ttn<T0.05 (=1.96) thì kết luận hai số trung bình khác nhau không rõ rệt(P>0.05 )

+ Nếu Ttn>T0.05 (=1.96) thì kết luận hai số trung bình khác nhau rõ rệt(P<0.05)

+ Nếu Ttn>T0.01 (=2.78) thì kết luận hai số trung bình khác nhau khá rõ rệt(P<0.01)

+ Nếu Ttn>T0.001 (=3.30) thì kết luận hai số trung bình khác nhau rất rõ rệt(P<0.001)

- Xác định theo các thông số thống kê:

+ Giá trị trung bình cộng: n

Xi

Xi : Tổng các giá trị khác nhau của các tính trạng

n : Số lượng giá trị ta theo dõi

+ Độ chênh lệc (SX ): Biểu thị mức độ phân tán (mức độ biến động tuyệtđối) của các giá trị khác nhau của các tính trạng quanh số trung bình mẫu Số

SX lớn tức biến động lớn, mức đại diện của trung bình thấp

2 2

2 1

2 1

|

|

X X

TN

m m

Ngày đăng: 19/02/2019, 10:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, (2012), “Kết quả thực hiện kế hoạch tháng 5 năm 2012 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện kếhoạch tháng 5 năm 2012 ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2012
2. Trần Cừ,(1975), “Sinh lý học gia súc”, Nhà xuất bản Nông thôn – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sinh lý học gia súc
Tác giả: Trần Cừ
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông thôn – Hà Nội
Năm: 1975
3. Đào Trọng Đạt và cs ,(2008), “Bệnh đường tiêu hóa của lợn”, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bệnh đường tiêu hóa của lợn
Tác giả: Đào Trọng Đạt và cs
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
4. Nguyễn Văn Đức và Lê Thanh Hải, (1999), “Xác định nhu cầu năng lượng và axitamin cho lợn con sau cai sữa”, Tạp chí Nông nghiệp và công nghệ thực phẩm số 7, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xác định nhu cầu năng lượngvà axitamin cho lợn con sau cai sữa
Tác giả: Nguyễn Văn Đức và Lê Thanh Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
5. Vũ Duy Giảng, (2007), “Thức ăn bổ sung cho gia súc và gia cầm”, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thức ăn bổ sung cho gia súc và gia cầm
Tác giả: Vũ Duy Giảng
Nhà XB: Nhàxuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
6. Phạm Quang Hùng, (2002), “Giáo trình chăn nuôi cơ bản”, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi cơ bản
Tác giả: Phạm Quang Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bảnNông nghiệp
Năm: 2002
7. Nguyễn Quang Linh và cs, (2005), “Giáo trình chăn nuôi lợn”, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Nguyễn Quang Linh và cs
Nhà XB: Nhà xuấtbản Nông nghiệp
Năm: 2005
8. Nguyễn Văn Re, (2013), “Tạp chí nuôi heo gà trên đệm lót sinh thái – mô hình chăn nuôi hiệu quả và than thiện với môi trường số 7”, Nhà xuất bản Khoa học công nghệ chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tạp chí nuôi heo gà trên đệm lót sinh thái – môhình chăn nuôi hiệu quả và than thiện với môi trường số 7
Tác giả: Nguyễn Văn Re
Nhà XB: Nhà xuất bảnKhoa học công nghệ chăn nuôi
Năm: 2013
9. Phạm Thế Sơn, Phan Khắc Hiếu, (2008), “Tác động kháng khuẩn của chế phẩm EM-TK-21 với vi khuẩn E.Coli và Samonella, Clostridium Perfringens và khả năng phòng trị bệnh tiêu chảy của EM-TK-21 ở lợn 1 – 60 ngày tuổi, Tạp chí khoa học thú y số 1”, NXB KHCN chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động kháng khuẩn của chếphẩm EM-TK-21 với vi khuẩn E.Coli và Samonella, Clostridium Perfringensvà khả năng phòng trị bệnh tiêu chảy của EM-TK-21 ở lợn 1 – 60 ngày tuổi,Tạp chí khoa học thú y số 1
Tác giả: Phạm Thế Sơn, Phan Khắc Hiếu
Nhà XB: NXB KHCN chăn nuôi
Năm: 2008
10. Nguyễn Thiện và cs, ( 2005), “Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi số16”, Nhà xuất bản Khoa học công nghệ chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi số"16
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học công nghệ chăn nuôi

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w