Sổ tay trên được thiết kế cho Hội thảo về Phát triển kiểm kê khí nhà kính KNK, như một phần của Chương trình Hỗ trợ kỹ thuật trong lập kế hoạch và đo lường phát thải KNK C40 Nội dung sổ
Trang 1HỘI THẢO PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG KIỂM KÊ KHÍ NHÀ KÍNH CẤP THÀNH PHỐ
SỔ TAY KỸ THUẬT CHO CHUYÊN GIA THAM DỰ
Phiên bản 1.3
Trang 3Sổ tay trên được thiết kế cho Hội thảo về Phát triển kiểm kê khí nhà kính (KNK), như một phần của Chương trình Hỗ trợ kỹ thuật trong lập kế hoạch và đo lường phát thải KNK C40
Nội dung sổ tay bao gồm các thông tin cơ bản thông qua các bài trình bày và các tài liệu liên quan khác để phục vụ công tác tổ chức của hội thảo và tham khảo cho các hoạt động liên quan trong tương lai
Kiểm kê khí nhà kính là gì?
Kiểm kê khí nhà kính (KNK) là một bản báo cáo về lượng các KNK phát thải ra hoặc hấp thụ từ bầu khí quyển
Danh sách các báo cáo kiểm kê KNK, theo phân loại nguồn, là kết quả lượng KNK phát thải ra bầu khí quyển trong một khoảng thời gian nhất định
Tại sao cần đo đạc lượng phát thải KNK ở cấp thành phố?
Kế hoạch hành động về ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH) bắt đầu bằng việc thực hiện công tác kiểm kê KNK Việc kiểm kê KNK có thể giúp:
• Hiểu mức đóng góp phát thải từ các ngành khác nhau;;
• Thiết lập mức độ phát thải và dự báo phát thải trong tương lai;
• Thiết lập mục tiêu giảm phát thải KNK dựa trên các căn cứ cụ thể;
• Căn cứ để hỗ trợ việc xây dựng, thực hiện và theo dõi các chính sách và hành động giảm phát thải KNK và ứng phó với BĐKH
• So sánh, học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm với các thành phố khác;
• Xây dựng niềm tin cho người ra quyết định và nhà đầu tư;
• Thúc đẩy tăng cường uy tín và thu hút đầu tư;
• Tăng cường trao đổi thông tin với người dân và doanh nghiệp;
• Phù hợp với năng lực và tổ chức khác nhau
Đề xuất thêm ý tưởng của riêng bạn ở đây:
………
………
………
……….… …
Trang 4Nghị định thư Toàn cầu về Kiểm kê phát thải khí nhà kính quy mô cộng đồng (GPC) là gì?
Nghị định thư Toàn cầu về Kiểm kê phát thải khí nhà kính quy mô cộng đồng (GPC) là một tiêu chuẩn cho tính toán và báo cáo phát thải/hấp thụ KNK cho các thành phố trên thế giới Tài liệu GPC sẽ cung cấp cho các thành phố một khuôn khổ mạnh mẽ, minh bạch, nhất quán
và được chấp nhận trên phạm vi toàn cầu để xác định, tính toán và báo cáo lượng phát thải khí nhà kính của toàn thành phố
Được khởi xướng vào tháng 12 năm 2014, Nghị định thư Toàn cầu về Kiểm kê phát thải khí nhà kính quy mô cộng đồng (GPC) được phát triển với sự cộng tác của Viện Tài nguyên thế giới, Hội đồng quốc tế các sáng kiến về môi trường ở địa phương (ICLEI) và các Các chính quyền địa phương hướng tới sự phát triển bền vững, và được chấp thuận bởi Ngân hàng Thế giới (World Bank), Tổ chức định cư Liên hợp quốc (UN HABITAT) và Chương trình môi trường liên Liên hợp quốc (UNEP) Sự phát triển và thí điểm thực hiện của GPC được tóm tắt trong Hình 1
Tất cả các thành phố thành viên của Chương trình C40 đều được yêu cầu xây dựng kiểm kê KNK toàn thành phố sử dụng tiêu chuẩn GPC, như được quy định trong Tiêu chuẩn Thành viên
Trang 5
Tính toán và báo cáo lượng phát thải khí nhà kính trên toàn thành phố điều chỉnh từ Tiêu chuẩn của Nghị định thư về khí thải nhà kính1để việc tính toán phát thải được công bằng và chính xác được dựa trên các nguyên tắc sau :
Trang 6GPC là tiêu chuẩn để tổ chức tính toán và báo cáo lượng phát thải KNK của mỗi thành phố
Nó không quy định các phương pháp cụ thể để tính lượng phát thải mà cung cấp một khuôn khổ tiêu chuẩn để báo cáo thông tin một cách nhất quán và minh bạch Các khái niệm tính toán chính trong GPC được trình bày trong phần này Bao gồm:
i) Phân loại phát thải vào các ngành/lĩnh vực và tiểu ngành/lĩnh vực;
ii) Nêu ra các phạm vi để phân biệt giữa phát thải xảy ra bên trong và bên ngoài thành phố iii) Các mức độ báo cáo khác nhau
Các định nghĩa về lĩnh vực và tiểu lĩnh vực
GPC chia các nguồn phát thải thành 5 lĩnh vực, mỗi lĩnh vực được chia thành một số tiểu lĩnh vực GPC nêu ra các định nghĩa đầy đủ về mỗi lĩnh vực và tiểu lĩnh vực trong phần sau đây và được tóm tắt trong Hình 2 bên dưới Nội dung chi tiết trong tài liệu gốc của GPC được liệt kê
Sử dụng sản phẩm
AFOLU
Chăn nuôi
Sử dụng đất
Khác
Trang 7Nguồn năng lượng đốt tĩnh là một trong những nguồn tạo ra phát thải khí nhà kính lớn nhất của thành phố Các phát thải này chủ yếu đến từ quá trình đốt nhiên liệu để sưởi ấm trong các tòa nhà và năng lượng sử dụng từ nguồn điện lưới Các nguồn khác bao gồm phát thải tĩnh liên quan đến năng lượng (như rò rỉ từ các hệ thống phân phối khí tự nhiên)
I.1 Nhà để ở Tất cả các phát thải từ sử dụng năng lượng trong các hộ gia đình I.2 Các tòa nhà thương mại và
I.3 Ngành sản xuất và xây dựng Tất cả phát thải từ việc sử dụng năng lượng trong các cơ sở công
nghiệp và các hoạt động xây dựng, trừ những lĩnh vực được bao gồm trong tiểu lĩnh vực công nghiệp năng lượng Bao gồm cả sự đốt cháy
để tạo ra điện và nhiệt để sử dụng trong các ngành này
I.4 Ngành công nghiệp năng
lượng Tất cả các phát thải từ việc sử dụng năng lượng trong các ngành công nghiệp sản xuất năng lượng Ví dụ như các ngành công nghiệp năng
lượng bao gồm sản xuất từ nhiên liệu sơ cấp, xử lý và chuyển đổi nhiên liệu, và sản xuất năng lượng cung cấp cho lưới điện
1.4.4 Điện năng cung cấp cho
lưới điện Tất cả phát thải từ việc sử dụng các nguồn năng lượng sơ cấp để tạo ra năng lượng nối lưới có thể phân bố (ví dụ như điện, hơi, nhiệt và
làm mát) Ví dụ, phát thải từ việc đốt khí tự nhiên tại các nhà máy phát điện trong thành phố
I.5 Các hoạt động nông, lâm,
ngư nghiệp Tất cả các phát thải từ việc sử dụng năng lượng trong nông, lâm và ngư nghiệp I.6 Các nguồn không phân loại
khác Tất cả phát thải còn lại từ các cơ sở sản xuất hoặc tiêu thụ năng lượng mà không chỉ rõ ở các tiểu lĩnh nào khác nêu trên
Phát thải trực tiếp từ nhiên
liệu Bao gồm các phát thải có chủ ý và không chủ ý từ việc khai thác, chế biến, bảo quản và vận chuyển nhiên liệu tới điểm sử dụng
Lưu ý: một số sản phẩm khi sử dụng cũng có thể làm phát sinh các chất thải được gọi là "phát thải tĩnh", chẳng hạn như việc giải phóng chất làm lạnh và chất chống cháy Những thông tin này sẽ được báo cáo
Xem Chương 6 của GPC để được hướng dẫn thêm
Trang 8Các phương tiện giao thông vận tải là một thành tố lớn góp phần tạo ra phát thải KNK của thành phố Vận tải bao gồm tất cả các chuyến đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không, bao gồm đi lại giữa các thành phố và quốc tế Phát thải KNK được tạo ra trực tiếp bằng cách đốt nhiên liệu hoặc gián tiếp bằng cách sử dụng điện lưới
II.2 Vận tải đường
sắt
Vehicles travelling by rail including trams, urban railway subway systems, regional (inter-city) commuter rail transport, national rail system, and international rail, etc
Phương tiện giao thông đường sắt bao gồm tàu điện phố, hệ thống tàu điện ngầm đô thị, vận tải đường sắt đi lại trong khu vực nội thị trong thành phố, hệ thống đường sắt quốc gia và đường sắt quốc tế qua thành phố, vv
Chi tiết hơn cho báo cáo phát thải KNK từ các phương tiện vận tải không tham gia giao thông được trình bày trong Bảng 3
Phương tiện vận tải không tham gia giao thông
và máy móc di chuyển trong nông trại, lâm
trường và các khu nuôi trồng thủy sản
Báo cáo dưới dạng nguồn năng lượng tĩnh thuộc tiểu lĩnh vực đốt nhiên liệu cho hoạt động nông, lâm và ngư nghiệp
Trang 9Các thành phố tạo ra chất thải rắn và nước thải (gọi chung là "chất thải") có thể được xử lý tại các cơ sở trong thành phố, hoặc được vận chuyển đến các khu vực khác không trong thành phố để xử lý Quá trình xử lý chất thải làm phát thải KNK thông qua quá trình phân hủy hiếu khí hoặc phân hủy kỵ khí hoặc khi đốt trực tiếp chất thải
có quản lý hoặc ở bãi đổ chất thải lộ thiên Lưu ý rằng điều quan trọng là phải phân biệt giữa những điều sau:
và các chất thải hữu cơ khác Lưu ý rằng quan trọng là phải phân biệt giữa những điều sau:
- Chất thải phát sinh trong thành phố và được xử lý sinh học trong thành phố (III.2.1) và Chất thải phát sinh trong thành phố nhưng xử lý bên ngoài
Trang 10Đốt nhưng không làm giàu khí
Phát thải trực tiếp
ra khí quyển
Không sử dụng nhiệt lượng
Đốt trực tiếp
Chất thải
Báo cáo trong năng
lượng đốt tĩnh
Báo cáo trong chất thải
Báo cáo trong năng lượng đốt tĩnh
Trang 11IPPU (IV)
Lĩnh vực Các quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm (IPPU) bao gồm các phát thải phi năng lượng từ các hoạt động công nghiệp và sử dụng sản phẩm công nghiệp, bao gồm cả việc
sử dụng phi năng lượng với các nhiên liệu hoá thạch, trong địa giới thành phố Những điều này được tóm tắt trong Bảng 5 dưới đây
Báo cáo phát thải lĩnh vực IPPU không phải là yêu cầu bắt buộc đối với kiểm kê KNK mức BASIC; tuy nhiên đối với kiểm kê KNK mức BASIC+, mỗi thành phố phải báo cáo tất cả các nguồn phát thải KNK trong lĩnh vực IPPU
• Sản xuất các sản phẩm khoáng sản như sản xuất xi măng, sản xuất vôi, và sản xuất thủy tinh;
• Sản xuất hóa chất như A-mô-ni-ắc, axit nitric và axit adipic;
• Sản xuất kim loại như sắt thép và than cốc luyện kim, hợp kim sắt, nhôm, magie, chì và kẽm
• Khí Flo-Cacbon (FC) dùng trong sản xuất linh kiển điện tử;
• Các khí dẫn xuất của Flo (F) được sử dụng làm chất thay thế cho các chất làm suy giảm tầng ôzôn
Xem phần 9.4 trong Chương 9 của GPC để được hướng dẫn thêm.
Trang 12NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ SỬ DỤNG ĐẤT MỤC ĐÍCH KHÁC - AFOLU (V)
Lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Sử dụng đất mục đích khác (AFOLU) bao gồm các phát thải KNK liên quan đến hoạt động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất với mục đích khác Lĩnh vực này bao gồm khí Mê-tan (CH4) được tạo thành trong quá trình tiêu hóa thức
ăn của gia súc (tiểu lĩnh vực V.1 chăn nuôi gia súc), phát thải KNK từ các hoạt động bao gồm thay đổi mục đích sử dụng đất (tiểu lĩnh vực V.2 Đất), cũng như các phát thải liên quan đến
sử dụng đất khác (tiểu lĩnh vực V.3 Các nguồn tổng hợp) Những nội dung này được tóm tắt trong Hình 4
Báo cáo phát thải AFOLU không phải là yêu cầu của một kiểm kê KNK mức BASIC Tuy nhiên, đối với kiểm kê KNK mức BASIC+, mỗi thành phố phải báo cáo tất cả các nguồn phát thải AFOLU Cần lưu ý rằng nhiều thành phố không có hoặc có phát thải lĩnh vực AFOLU rất nhỏ
V.3 Các nguồn
tổng hợp
Bao gồm một loạt các nguồn phát thải KNK liên quan đến mục đích sử dụng đất khác với liệt kê trên như canh tác lúa, sử dụng phân bón hóa học, vôi và urea cũng như việc đốt sinh khối (phụ phẩm nông nghiệp…) mà không cần thu hồi năng lượng
Các sản phẩm
gỗ được thu
hoạch
Đốt sinh khối
Phát thải
từ lên men ruột
Quản lý phân chuồng
Quản lý đất trồng trọt
Bón vôi, urea và
sử dụng phân bón hóa học
Canh tác lúa
Trang 13Các hoạt động diễn ra trong phạm vi thành phố có thể tạo ra các phát thải KNK trong thành phố cũng như ngoài thành phố Để phân biệt giữa hai nhóm này, GPC chia phát thải thành ba loại dựa trên vị trí phát thải: phát thải phạm vi 1, phạm vi 2, phạm vi 3
Các phạm vi được tóm tắt trong Hình 5 và được mô tả trong Bảng 7 Lưu ý hộp màu xám trong Hình 5 thể hiện ranh giới địa lý của thành phố
• Nhiên liệu tiêu thụ trong phạm vi thành phố
• Chất thải phát sinh và được xử lý trong phạm
vi thành phố Phạm vi 2 Phát thải KNK do sử dụng
hệ thống điện, nhiệt, hơi nước và/ hoặc làm lạnh
• Tiêu thụ điện lưới của dân cư
Phạm vi 3 Tất cả các phát thải KNK
khác ngoài thành phố do các hoạt động trong thành phố
• Chất thải phát sinh trong thành phố nhưng được xử lý tại một bãi chôn lấp bên ngoài thành phố
• Các thất thoát về truyền tải và phân phối từ điện lưới cung cấp cho/từ thành phố
Xem phần 6.1, 7.1, 8.1, 9.1 và 10.1 của GPC để được hướng dẫn thêm
Trang 14GPC cho phép các thành phố lựa chọn giữa hai mức độ báo cáo: cấp BASIC hoặc BASIC+ Mức BASIC bao gồm các nguồn phát thải ở hầu hết các thành phố (Năng lượng đốt tĩnh, giao thông vận tải trong thành phố và chất thải) Điều này cho phép tất cả các thành phố sử dụng GPC để
so sánh lẫn nhau
Mức BASIC+ bao gồm phát thải từ lĩnh vực IPPU và AFOLU và giao thông vận tải giữa các thành phố nói chung, liên quan đến quá trình thu thập dữ liệu và tính toán phức tạp hơn Do đó, nếu những nguồn phát thải này quan trọng và có liên quan đến một thành phố, thành phố nên báo cáo theo BASIC + Xem Hình 6 và Hình 7 để biết tóm tắt các nguồn ở từng cấp Lưu ý hộp màu xám trong Hình 5 thể hiện ranh giới địa lý của thành phố
Trang 16Một lượng KNK nhất định thải vào bầu khí quyển sẽ gây tác động nóng lên trên trái đất nhiều hơn một loại KNK khác; Tác động khác nhau này được gọi là tiềm năng nóng lên toàn cầu (Global Warming Potential - GWP) Giá trị GWP được sử dụng để chuyển đổi lượng KNK khác nhau sang một đơn vị chung (CO2 tương đương, CO2td) Sau đó các lượng khí có thể so sánh trực tiếp, được thể hiện trong phương trình dưới đây GPC yêu cầu tất cả phát thải được báo cáo theo tấn CO2td
Có một số bộ giá trị GWP khác nhau, xuất phát từ các 'Báo cáo Đánh giá' khác nhau do Uỷ ban liên Chính phủ về biến đổi Khí hậu (IPCC) đưa ra theo thời gian Ví dụ, giá trị "4AR" được lấy
từ Báo cáo Đánh giá lần thứ 4, xuất bản năm 2007 Theo thời gian, các giá trị này thay đổi để phản ánh sự hiểu biết mới nhất của giới khoa học về BĐKH
GPC yêu cầu các thành phố sử dụng các giá trị GWP mới nhất khi chuyển đổi phát thải KNK thành CO2td Các phiên bản trước đó được phép sử dụng trong trường hợp kiểm kê KNK của thành phố được yêu cầu phải phù hợp với kiểm kê quốc gia, có thể sử dụng một bộ các giá trị GWP trước đó Các giá trị GWP từ các báo cáo đánh giá khác nhau được trình bày trong Bảng
Trang 17Để tiếp cận với những hạn chế về tính sẵn có của số liệu hoạt động và khác biệt về sự tồn tại hoặc sự liên quan của các nguồn phát thải giữa các thành phố, GPC mô tả một danh mục các
từ viết tắt như được đề xuất trong Hướng dẫn của IPCC để truyền đạt rõ ràng các tình huống này Khi sử dụng các từ viết tắt, các thành phố sẽ đưa ra một giải thích kèm theo để giải thích cho việc sử dụng các từ viết tắt Các từ viết tắt được liệt kê trong Bảng 10 Một cây quyết định
Nguồn số I.7.1 không xảy
ra Không có các hoạt động liên quan đến than
đá trong phạm vi thành phố
IE
Included Elsewhere
(Bao gồm đã
tính toán tại mục khác)
Phát thải KNK cho các hoạt động này được ước lượng
và trình bày trong một danh mục kiểm kê khác
Danh mục kiểm kê đó sẽ được lưu ý trong phần giải thích
Nguồn số II.5.1 được báo cáo trong mục II.1.1
Phương pháp tiếp cận cho việc kinh doanh nhiên liệu không cho phép tách rời
ra trong phần giải thích
Nguồn III.4.3 chưa được ước tính Kiểm kê mức BASIC không yêu cầu
(Bảo mật)
Những phát thải KNK có thể dẫn đến việc tiết lộ thông tin mật, do đó thông tin có thể không được nếu trong báo cáo
Nguồn II.5.1 là thông tin mật Căn cứ quân sự trong ranh giới thành phố
Trang 18
Sử dụng hạn chế kí hiệu IE cho các lĩnh vực
Hệ thống quản lý hoạt động kiểm kê KNK
Hệ thống quản lý hoạt động kiểm kê KNK có thể hỗ trợ quy trình kiểm kê ít nhất theo các cách sau:
• Mang lại sự hiểu biết rõ ràng hơn về các vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan và đơn vị cung cấp số liệu, do đó giảm bớt được sự nhầm lẫn trong tính toán;
• Có được một trung tâm/tổ chức lưu trữ tài liệu và các thông tin liên quan cùng các thủ tục/qui trình rõ ràng, do đó tránh được việc mất mát các dữ liệu và kết quả tính toán phát thải KNK hàng năm;
• Cho phép dễ dàng theo dõi tiến trình biên soạn báo cáo kiểm kê KNK và các tiến bộ/cải thiện được thực hiện trong quá trình kiểm kê KNK;
• Cho phép tương tác, thông tin và báo cáo dễ dàng với ban quản lý và các bên liên quan khác;
• Tăng độ tin cậy của thông tin
Một hệ thống quản lý công tác kiểm kê KNK toàn diện được minh họa trong Hình 9 Hệ thống này không quá phức tạp Phần lớn là các tổ chức cơ bản, thường đã có sẵn và chỉ cần được xác định rõ ràng thêm chức năng, nhiệm vụ mới
Sử dụng Hình 9 để hiểu hơn về vai trò và độc giả có thể tự đánh giá mức độ phù hợp của mô hình này với thành phố của bạn
Có hoạt động liên quan không?
No
Sử dụng “NO”
Yes
Có số liệu không?
Trang 19Trưởng nhóm tính toán kiểm
Lưu trữ & tài liệu hóa kết quả
Báo cáo kiểm
kê KNK: Kết
quả & phương pháp luận
Báo cáo hàng năm cho CDP
Trang 20Ngân hàng Thế giới và các đối tác toàn cầu đã phát triển Chương trình Cấp chứng chỉ Nhà lập
kế hoạch ứng phó với BĐKH cấp Thành phố (CCP); Chương trình đào tạo và cấp chứng chỉ chuyên gia nhằm nâng cao năng lực cho các chuyên gia lập kế hoạch khí hậu Chứng chỉ đầu tiên tập trung vào kiểm kê phát thải KNK
Chứng chỉ này dành cho các cá nhân hỗ trợ các thành phố hoặc cộng đồng để phát triển cũng như theo dõi lượng phát thải KNK ở quy mô địa phương Kiến thức về phương pháp của GPC
là cốt lõi của chứng chỉ này
Chương trình CCP cung cấp đào tạo trực tuyến và có thể hỗ trợ trực tiếp các chuyên gia địa phương Những ứng viên tham gia sẽ cần phải tham dự một kỳ thi bao gồm 80 câu hỏi trắc nghiệm để có được chứng chỉ này Kỳ thi để có được chứng chỉ CCP là thành phần cốt lõi của Chương trình Cấp chứng chỉ nhà lập kế hoạch ứng phó với BĐKH cấp Thành phố Bài kiểm tra được xây dựng bởi các chuyên gia về tính toán kiểm kê phát thải KNK với mục đích kiểm tra nghiêm ngặt kiến thức của người tham gia khóa kiểm tra Hoàn thành tốt bài kiểm tra chứng
Www.c40.org/gpc Www.ghgprotocol.org/city-accounting
Hệ thống thông tin và
báo cáo kiểm kê KNK cấp
thành phố (CIRIS)
Hệ thống thông tin và báo cáo kiểm kê KNK cấp thành phố (CIRIS) là một công cụ trên Excel dễ tiếp cận, dễ sử dụng và linh hoạt để quản lý
và báo cáo số liệu kiểm kê KNK của thành phố Dựa trên phương pháp luận của GPC, công cụ này hỗ trợ tính toán minh bạch và báo cáo lượng phát thải cho tất cả các lĩnh vực
CIRIS được tải xuống và sử dụng miễn phí, và có thể được tải trực tiếp lên các nền tảng báo cáo công cộng CDP và Carbonn
Www.c40.org/programmes/ciris Chương trình Lập kế
hoạch ứng phó với BĐKH
cấp thành phố của Ngân
hàng Thế giới
planner-certificate-program
Trang 2220
Hoạt động: Lập bản đồ hệ thống năng lượng và chất thải đô thị của thành phố
Sử dụng khoảng trống dưới đây cho các ghi chú của bạn (như các nguồn phát thải chính) từ hoạt động