THẾ GIỚI NHÂN VẬT – CHẤT MEN SAY LÀM NÊN SỨC HÖT CHO CÁC TRUYỆN NGẮN CỦA NGUYỄN NGỌC TƯ Tên sinh viên: Phạm Trúc Mai - MSSV: 1156010039 Khoa: Khoa học xã hội và Nhân văn - Lớp D11NV02 Gi
Trang 2MỤC LỤC
SỬ DỤNG CÁC LOẠI CỐT LIỆU KHÁC NHAU
ĐỂ THIẾT KẾ CẤP PHỐI BÊ TÔNG 4
SƯU TẦM,PHÂN LOẠI VÀ THIẾT KẾ CÁC THÍ NGHIỆM CỦA VẬT LÝ LỚP 9 BẰNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CROCODILE & POWERPOINT 10
THẾ GIỚI NHÂN VẬT – CHẤT MEN SAY LÀM NÊN SỨC HÖT CHO CÁC TRUYỆN NGẮN CỦA NGUYỄN NGỌC TƯ 16
BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH GIÀNH THẾ CHỦ ĐỘNG CHIẾN LƯỢC TRÊN CHIẾN TRƯỜNG CHÍNH BẮC BỘ TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN
CHỐNG PHÁP (1945 – 1954) 22
NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU DÙNG LÀM CHẤT MANG VÀ
CHẤT XÖC TÁC TRONG BỘ LỌC KHỬ KHÍ THẢI XE MÁY 28
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG NẤM BỆNH TRÊN CÂY LÖA
TỪ DỊCH CHIẾT CÂY BÌM BÌM (Merremia boisiana Van Ooststroom) 34
SỰ CHUẨN BỊ CỦA SINH VIÊN NĂM 2 KHOA NGOẠI NGỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT ĐỐI VỚI CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH 41
THỰC TRẠNG KĨ NĂNG MỀM CỦA SINH VIÊN
ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 57
HOẠT ĐỘNG VÀ GIÁ TRỊ VĂN HÓA
CỦA CHỢ THỦ DẦU MỘT HIỆN NAY 64
THỰC TRẠNG ĐỜI SỐNG KINH TẾ - X HỘI CỦA CƯ DÂN XÓM NHÀ B TẠI TỔ 7, ẤP HÕA LỘC, X MINH HÕA,
HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG HIỆN NAY 71
HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHÂN VĂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT – TỈNH BÌNH DƯƠNG 79
HỆ THỐNG CÁC BÀI TẬP TỰ LUẬN PHẦN CƠ HỌC CHO
SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VẬT LÝ
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐỊNH TÍNH
VÀ CÁC THÍ NGHIỆM TỰ LÀM TẠI NHÀ CHO HỌC SINH LỚP 6 105
PHƯƠNG PHÁP HỌC TỐT MÔN
ĐẠI SỐ ĐẠI CƯƠNG 1 111
LẬP TRÌNH BÀI TOÁN TÍNH ĐỘ LÖN CỦA MÓNG NÔNG
TRÊN NỀN ĐẤT THEO PHƯƠNG PHÁP CỘNG LỚP PHÂN TỐ 116
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG Ô NHIỄM CHẤT HỮU CƠ VÀ BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT CỦA SÔNG BÉ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH
DƯƠNG 120
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN BỘ CHỈ THỊ VÀ CHỈ SỐ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ÁP DỤNG TẠI BÌNH DƯƠNG 123
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÁC TIÊU CHÍ
ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG TẠI VIỆT NAM 128
TÌM HIỂU VIỆC THỰC HIỆN QUI ĐỊNH MẶC ĐỒNG PHỤC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT HIỆN NAY 131
QUAN NIỆM CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT VỀ HÔN NHÂN
ĐỒNG TÍNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 137
Trang 3 TÌM HIỂU ĐẠO CAO ĐÀI Ở BÌNH DƯƠNG 140
NHẬN THỨC – THÁI ĐỘ CỦA PHỤ HUYNH TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ VĂN TÁM VỀ VẤN ĐỀ HỌC THÊM CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC 146
THỰC TRẠNG KĨ NĂNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN KHOA KHOA HỌC GIÁO DỤC- TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT 152
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÖP SINH VIÊN HỌC HÁT TỐT TRONG BỘ MÔN ÂM NHẠC TRƯỜNG TIỂU HỌC 157
MỘT SỐ BIỆN PHÁP R N LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP MỘT Ở MỘT SỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT 161
ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG CÁC BIỆN PHÁP R N KĨ NĂNG VIẾT ĐÖNG, VIẾT ĐẸP CHO HỌC SINH LỚP 1 TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG LỘC – THUẬN AN (BÌNH DƯƠNG) 166
THỰC TRẠNG KHAI BÁO THUẾ QUA MẠNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT 173
THỰC TRẠNG SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ SAU KHI RA TRƯỜNG KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐƯỢC NHU CẦU TUYỂN DỤNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TẠI BÌNH DƯƠNG 179
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NỢ CÔNG CỦA VIỆT NAM 185
TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC LÀM BÁN THỜI GIAN ĐẾN ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN 191
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA SIÊU THỊ COOPMART TẠI THÀNH PHỐ
THỦ DẦU MỘT- BÌNH DƯƠNG 195
SƯU TẦM VÀ PHÂN LOẠI BÀI TẬP ĐIỆN TỪ 1 DÀNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VẬT LÝ 201
ỨNG DỤNG KẾT QUẢ CỦA THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT)
ĐỂ DỰ ĐOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA NỀN ĐẤT DƯỚI ĐÁY
MÓNG……… 207
Trang 4SỬ DỤNG CÁC LOẠI CỐT LIỆU KHÁC NHAU
ĐỂ THIẾT KẾ CẤP PHỐI BÊ TÔNG
Nguyễn Thị Hằng; Nguyễn Hải Long;
Nguyễn Trọng Nghĩa; Lê Minh Quân
Nguyễn Sỹ Vương
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Huỳnh Tấn Tài
ThS Trần Minh Phụng
TÓM TẮT NỘI DUNG NHIÊN CỨU:
Ngày nay, vật liệu bê tông được sử dụng phổ biến trong c c kết cấu chịu lực cùa c c công trình xây dựng Bê tông là một loại đ nhân tạo được tạo bởi c c loại cốt liệu như c t, đ , sỏi và chất kết dính Thành phần cấp phối của bê tông là tỉ lệ giữa c c thành phần với nhau Ứng với mỗi một cấp phối, vật liệu bê tông sẽ có một cường độ
kh c nhau Do đó việc x c định được thành phần cấp phối ứng với một cấp độ bền cho trước là một yêu cầu tất yếu Trong đề tài này, c c t c giả sẽ tìm hiểu và so s nh thành phần cấp phối của vật liệu bê tông ứng với nhiều loại cốt liệu kh c nhau cũng như tính ứng dụng của từng loại cốt liệu đối với c c hạng mục trong công trình xậy dựng
Nghiên cứu c c loại cấp phố bê tông khi sử dụng c c loại vật liệu đia phương khác nhau trên cơ sở so s nh tỉ lệ N/XM, hàm lượng c t, c c loại đá- sỏi trong cấp
phối bê tông sử dụng cho công trình xây dựng tại nhiều địa phương kh c nhau
Nghiên cứu có tính mới và s ng tạo: thiết kế cấp phối bê tông với c c loại cốt liệu kh c nhau để so s nh hàm lượng N/XM, hàm lượng c t, đ , giữa c c cấp phối vật liệu kh c nhau Quan s t sự ph t triển cường độ của bê tông theo thời gian
So s nh tỉ lệ N/XM, hàm lượng c t, đ trong cấp phối bê tông sử dụng cốt liệu
đ 0,5x1, 1x2 và sỏi theo hai loại bảng tính, bảng tính cấp phối theo tiêu chuẩn định mức nhà nước và công thức lý thuyết về tính to n cấp phối kết hợp thí nghiệm thực tế
Tạo điều kiện nghiên cứu cho sinh viên hiểu rõ hơn về vật liệu bê tông về mặt
lý thuyết và thực tế, cụ thể hiểu được sự ph t triển cường độ của bê tông theo thời gian, sự kh c nhau của thành phần cấp phối khi sử dụng với c c loại cốt liệu kh c nhau Vận dụng phù hợp từng loại cấp phối vật liệu kh c nhau vào c c hạng mục kh c
nhau của công trình xây dựng
Trong qu trình nghiên cứu tến hành như sau:
Trang 5Vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện c c thí nghiệm kiểm chứng
Đối tượng nghiên cứu : Vật liệu bêtông
Phạm vi nghiên cứu : Thiết kế cấp phối, Cấp độ bền củabê tông sử dụng c c cốt liệu
khác nhau
Thu tập tài liệu tính to n cấp phối
Theo tiêu chuẩn định mức cấp phối hỗn hợp bê tông
Bảng 1: Định mức cấp phối hỗn hợp bê tông [5]
STT Loại vật liệu – quy cách
Mác
bê tông
Vật liệu dùng cho mẻ trộn 24 lít hỗn hợp bê tông
Xi măng (kg)
Cát vàng (kg)
Đ (sỏi) (kg)
Nước (lít)
Vật liệu dùng cho mẻ trộn 24 lít hỗn hợp bê tông
Xi măng (kg)
Cát vàng (kg)
Đ (sỏi) (kg)
Nước (lít)
1 Đ Dmax =10mm 200 6.7 17.6 26.66 5.04
2 Đ Dmax =20mm 200 6.24 19.4 26.92 4.04
200 6.2 17.22 28.44 4.68
Trang 6Từ c c số liệu thu thập được ta xữ lí c c số liệu bằng c ch vẽ c c biểu đồ so s nh cường độ bê tông c c loại angcốt liệu kh c nhau:
Trang 7Hình 1: Biểu đồ so sánh sự phát triển của cường độ bê tông rắn chắc theo thời gian của bê
tông Mac200 đá D20 thực tế với cường độ tiêu chuẩn
Hình 2: Biểu đồ so sánh sự phát triển của cường độ bê tông theo thời gian của bê tông
Mac200 đá D10 với cường độ tiêu chuẩn
Trang 8Hình 3: Biểu đồ so sánh sự phát triển của cường độ bê tông theo thời gian của bê tông
Mac200 sỏi D10 với cường độ tiêu chuẩn
Hình 4: Biểu đồ so sánh sự phát triển của cường độ bê tông theo thời gian của bê tông
Mac200 đá dăm D10; D20 và sỏi D10 với cường độ tiêu chuẩn
Từ c c số liệu và c c biểu đồ trên ta rút kết luận
Có thể sử dụng nhiều loại cốt liệu và c c cấp phối kh c nhau đế chế tạo bê tông
Trang 9 Bê tông ph t triển cường độ theo thời gian, quy luật ph t triển theo hàm log
Hiện nay cốt liệu đ được sử dụng rộng rãi để chế tạo bê tông song một số trường hợp không có cốt liệu này ta có thể sử dụng cốt liệu sỏi thay thế tuy nhiên cần chú ý đến lượng xi măng cần dùng Để chế tạo bê tông bằng sỏi tốn nhiều xi măng hơn và giảm lượng nước cần dùng
Ngoài ra để rút ngắn thời gian liên kết của bê tông mà vẫn đảm bảo cường độ ta
có thể sử dụng một số phụ gia
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
[1] GS TSKH Phùng Văn Lự, Giáo trình vật liệu xây dựng, NXB GIÁO DỤC, năm
2009
[2] Th.s Phan Thế Vinh – Th.s Trần Hữu Bằng, Gi o trình vật liệu xây dựng, NXB xây
dựng, năm 2009
[3] Giáo trình vật liệu xây dựng, NXB XÂY DỰNG, năm 2011
[4] Phạm Huy Chính, Thiết kế thành phần bê tông, NXB XÂY DỰNG, năm 2010
[5] Tiêu chuẩn Việt Nam, TCVN 3118 : 1993
Trang 10SƯU TẦM,PHÂN LOẠI VÀ THIẾT KẾ CÁC THÍ NGHIỆM CỦA VẬT LÝ LỚP 9 BẰNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG CROCODILE
& POWERPOINT
Tên tác giả:Lê Thị Kim Ngân; Nguyễn Thị Phương; Trương Tấn Thức
(Khoa Khoa Học Tự Nhiên)
Giảng viên hướng dẫn: TS Võ Văn Ớn
TÓM TẮT
Trong chương trình vật lý trung học cơ sở (THCS) có những hiện tượng, định luật rất khó có thể tưởng tượng đối với học sinh nếu không có những phương tiện hay công cụ minh họa trực quan Mặt kh c, c c gi o viên cũng thường ngại thực hiện những thí nghiệm thực vì nhiều nguyên nhân kh c nhau ( thiết bị thí nghiệm thiếu, thời gian
chuẩn bị thí nghiệm lâu, kết quả không ổn định, ) Đề tài “Sưu tầm, phân loại và thiết kế một số thí nghiệm vật lý 9 bằng phần mềm Crocodile và PowerPoint” đã
giải quyết một phần c c khó khăn đó Chúng tôi đã sưu tầm và xây dựng mới được nhiều thí nghiệm phù hợp với nội dung chương trình vật lý lớp 9 Đề tài cung cấp một
bộ tư liệu tốt cho c c gi o viên dạy vật lý 9 đồng thời trang bị cho c c gi o viên một công cụ để giảng dạy và thiết kế thí nghiệm mô phỏng hiệu quả
QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
1 Về sưu tầm: bằng phần mềm powerpoint ( 7 thí nghiệm về điện, 14 thí nghiệm về quang) Bằng phần mềm crocodile ( 4 thí nghiệm về điện, 6 thí nghiệm về quang)
C c thí nghiệm viết bằng powerpoint
C c thí nghiệm về điện (7 thí nghiệm) + Bài 4 Đoạn mạch nối tiếp
+ Bài 5 Đoạn mạch song song
+ Bài 10 Biến trở - Điện trở dùng trong kỹ thuật
Trang 11+ Bài 12 Công suất điện
+ Bài 15 Thực hành: X c định công suất của c c dụng cụ điện
+ Bài 16 Định luật Joule -Lense
+ Bài 18 Thực hành: Kiểm nghiệm mối quan hệ Q ~ I2
trong định luật Joule –Lense
Ở địachỉ nguồn: phanminhchanh.info
C c thí nghiệm về quang: ( 14 thí nghiệm ) + Bài 40 Hiện tƣợng khúc xạ nh sang
+ Bài 42 Thấu kính hội tụ
+ Bài 43 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
+ Bài 44 Thấu kính phân kỳ
+ Bài 45 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
+ Bài 46 Thực hành: đo tiêu cự của thấu kính hội tụ
+ Bài 47 Sự tạo thành phim trong m y ảnh
1.2 C c thí nghiệm viết bằng crocodile
1.2.1 C c thí nghiệm về điện.( 3 thí nghiệm )
+ Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp
Trang 12+ Bài 5: Đoạn mạch song song
+Bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm
1.2.2 C c thí nghiệm về quang.( 6 thí nghiệm) +Bài 40: Hiện tượng khúc xạ nh s nh
+Bài 42: Thấu kính hội tụ
+Bài 43: Ảnh của một vật tạo bởi tấu kính hội tụ
+Bài 44: Thấu kính phân kỳ
+Bài 45: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ
+.Bài 53: Sự phân tích nh s ng trắng
2 Về nghiên cứu mới: bằng phần mềm powerpoint ( 9 thí nghiệm về điện, 5 thí nghiệm về quang) Bằng phần mềm crocodile ( 8 thí nghiệm về điện, 10 thí nghiệm về quang)
2.2 C c thí nghiệm viết bằng powerpoint
2.2.1 C c thí nghiệm về điện:( 9 thí nghiệm ) + Bài 1: Sự phụ thuộc của cường dộ dòng điện vào hiệu điện thế 2 đầu dây dẫn + Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp
+ Bài 5: Đoạn mạch song song
+Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
+ Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở và tiết diện dây dẫn
+ Bài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào chất liệu dây dẫn
+ Bài 10: Biến trở - Điện trở dùng trong kỹ thuật
+ Bài 12: Công suất điện
+ Bài 16: Định luật Jun- len-xơ
Trang 132.2.2 C c thí nghiệm về quang:( 5 thí nghiệm ) + Bài 41: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
+ Bài 42: Thấu kính hội tụ
+Bài 44: Thấu kính phân kỳ
+Bài 48: Mắt
+ Bài 54: Sư trộn c c nh s ng màu
2.3 Sơ lược về c ch dùng phần mềm crocodile
2.4 C c thí nghiệm viết bằng crocodile
2.4.1 C c thí nghiệm về điện( 11 thí nghiệm) + Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
+ Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp
+ Bài 5: Đoạn mạch song song
+ Bài 10: Điện trở - Điện trở dùng trong kỹ thuật
+Bài 12: Công suất điện
+Bài 13: Điện năng- công của dòng điện
2.4.2 C c thí nghiệm về quang:( 10 thí nghiệm) + Bài 40: Hiện tượng khúc xạ nh s ng
+ Bài 42: Thấu kính hội tụ
+Bài 44:Thấu kính phân kỳ
+ Bài 46: Thực hành: Đo tiêu cự củ thấu kính hội tụ
+ Bài 47: Sự tạo ảnh trên phim trong m y ảnh
+ Bài 48: Mắt
Trang 14Sưu tầm, phân loại c c thí nghiệm vật lý lớp 9 sử dụng phần mềm Crocodile
Xây dựng mới c c thí nghiệm mô phỏng và hướng dẫn sử dụng cho giáo viên
Tổng kết đ nh gi , chỉnh sửa và b o
c o đề tài
Xây dựng nội dung cơ bản để hình thành các thí nghiệm
Hệ thống lại được những thí nghiệm đã có
Hoàn thành đề tài: bộ thí nghiệm bằng phần mềm Crocodile v à powerpoint
-GVHD:
TS.Võ Văn Ớn -SV:
+Trương Tấn Thức
+Lê Thị Kim Ngân
+Nguyễn Thị Phương
KẾT LUẬN
Sau qu trình tìm hiểu và nghiên cứu, chúng tôi đã xây dựng được những thí nghiệm sau: phần powerpoint ( 9 thí nghiệm về điện, 5 thí nghiệm về quang), phần
Trang 15crocodile ( 8 thí nghiệm về điện, 10 thí nghiệm về quang ) Ngoài ra, trong quá trình tìm tòi chúng tôi đã sưu tầm được những thí nghiệm sau: phần powerpoint ( 7 thí nghiệm về điện, 14 thí nghiệm về quang ), phần crocodile ( 4 thí nghiệm về điện, 6 thí nghiệm về quang ) Crocodile physics và Powerpoint là một c nh tay tr i của s ch gi o khoa, là một phương ph p tổ chức thí nghiệm tiết kiệm thời gian và chi phí Đây cũng
là một công cụ đào tạo gi o viên, đặc biệt đây sẽ là một công cụ cho tương lai Tiếp xúc với đề tài c c gi o viên, sinh viên sẽ tiếp nhận được một trong rất nhiều hướng ứng dụng công nghệ trong dạy học, cụ thể là sẽ biết c ch sử dụng chương trình Crocodile
và Powerpoint để tạo và sử dụng c c thí nghiệm ảo, đặc biệt là có một kho c c thí nghiệm phục vụ cho dạy học
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu nước ngoài
[1] Các website: http://www.crocodile-clips.com, , http://www.crocodilia.com: cho các sản phẩm mô phỏng crocodile mới, trực tuyến, http://Phet.Colorado.edu: cho c c sản phẩm mô phỏng flash
Tài liệu trong nước
[2] Các website : http://www.vnschool.net,http://www.ttvnol.com, http://violet.vn,
http://www.phanminhchanh.info., http://www thuvienvatly.com
[3] Nguyễn Bảo Hoàng Thanh (2004), Phương ph p giảng dạy Vật lí
Trang 16THẾ GIỚI NHÂN VẬT – CHẤT MEN SAY LÀM NÊN SỨC HÖT CHO CÁC TRUYỆN NGẮN CỦA NGUYỄN NGỌC TƯ
Tên sinh viên: Phạm Trúc Mai - MSSV: 1156010039 Khoa: Khoa học xã hội và Nhân văn - Lớp D11NV02 Giảng viên hướng dẫn: Tiến sĩ Hà Thanh Vân
Tóm tắt
Là một tên tuổi nổi bật và được yêu thích trong văn học đương đại những năm gần đây, Nguyễn Ngọc Tư đã và đang không ngừng cống hiến, khẳng định phong c ch của mình trên địa hạt văn học với c c t c phẩm trải rộng trên nhiều lĩnh vực: tản văn, tiểu thuyết mà đặc biệt là truyện ngắn Truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư vô cùng đặc sắc, thể hiện trước hết qua thế giới nhân vật được xây dựng độc đ o, tinh
tế Bài viết đề cập đến những đặc trưng của thế giới nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư thông qua hai tập truyện ngắn đã được xuất bản và t i bản nhiều
lần của chị: Ngọn đèn không tắt và Cánh đồng bất tận
Đặt vấn đề
Nhắc đến những nhà văn trẻ có nhiều đóng góp cho văn học đương đại trong những năm gần đây ắt hẳn giới chuyên môn và bạn đọc không còn xa lạ với c i tên Nguyễn Ngọc Tư Trong hơn 10 năm gắn bó đời mình với trang viết, Nguyễn Ngọc
Tư đã cống hiến cho văn học Việt Nam rất nhiều t c phẩm có gi trị ở nhiều lĩnh vực: tạp văn, tiểu thuyết mà đặc biệt là truyện ngắn
Truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư như một nốt ngân nhẹ nhàng giữa cuộc sống xô
bồ, hối hả hiện tại, đã chiếm được không ít cảm tình của bạn đọc và giới chuyên môn, cả trong nước và quốc tế Làm nên gi trị của c c t c phẩm truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư, không thể nào không nhắc đến vai trò của việc xây dựng “thế giới nhân vật”
Tuy vậy ở hiện tại, những nhận định, đ nh gi về c c s ng t c của Nguyễn Ngọc
Tư là không ít nhưng chưa có nhiều những nhận định, đ nh gi mang tính hệ thống cao, thật sự khoa học và chuẩn x c Đặc biệt, nghiên cứu về thế giới nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư còn kh hiếm
Trang 17Trong luận văn Thạc sĩ văn học của mình năm 2008 tại Đại học Sư phạm TPHCM, Nguyễn Thành Ngọc Bảo đã nghiên cứu kh đầy đủ về sự nghiệp s ng t c của Nguyễn Ngọc Tư Luận văn đã tìm hiểu về cảm hứng nghệ thuật, thế giới nhân vật,
và đặc điểm truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư Tuy có đề cập đến thế giới nhân vật nhưng Nguyễn Thành Ngọc Bảo mới chỉ ra sự đa dạng của thế giới nhân vật trong truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư ở bình diện nghề nghiệp
Chính vì vậy, thiết nghĩ tìm hiểu cặn kẽ về “Thế giới nhân vật trong truyện ngắn
Nguyễn Ngọc Tư” là việc làm cần thiết và quan trọng trong qu trình nghiên cứu
về nhà văn Nguyễn Ngọc Tư và c c s ng t c truyện ngắn của chị
Nội dung
1 Nguyễn Ngọc Tư – nhà văn của miệt vườn Nam Bộ
Nhà văn Nguyễn Ngọc Tư, tên thật là Nguyễn Ngọc Tư, sinh năm 1976, quê qu n
ở xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Hiện chị đang sống và làm việc ở
Cà Mau trong vai trò là nhân viên văn thư, biên tập viên trang thiếu nhi tạp chí B n đảo Cà Mau thuộc Hội văn học nghệ thuật tỉnh Cà Mau Song song đó chị còn là một nhà văn tự do với những s ng t c truyện ngắn, tạp văn được đăng thường xuyên trên các báo
Sinh ra ở Cà Mau, vùng đất tận cùng của Tổ quốc Việt Nam trong một gia đình nhà nông nghèo, giàu truyền thống đấu tranh chống Mỹ, Nguyễn Ngọc Tư vừa mang chất dung dị, chất ph c của người miền sông nước vừa mang tính kiên cường, bản lĩnh và đầy c tính của người phụ nữ hiện đại
Nguyễn Ngọc Tư đã mang tình yêu với đất, với người Nam Bộ cũng như vốn sống của con người miền sông nước thổi hồn vào trong c c t c phẩm truyện ngắn của mình để qua đó bộc lộ c ch nhìn, c ch cảm, c ch nghĩ mang đậm màu sắc Nam Bộ Chất Nam Bô trong c c t c phẩm của chị được đ nh gi cao và chị được gọi với c i tên thân thương “Nguyễn Ngọc Tư – đặc sản Nam Bộ”
2 Từ cuộc sống đời thường đến trang viết
Nguyễn Ngọc Tư đã khai th c đề tài từ cuộc sống dung dị, nghĩa tình của những con người Nam Bộ nói chung, miền sông nước nói riêng để đưa vào c c t c phẩm của mình thông qua thế giới nhân vật được xây dựng vô cùng đặc sắc và tinh tế Thông qua lăng kính quan s t của một nhà văn và vốn sống của một người gắn bó
Trang 18m u thịt với miền sông nước, Nguyễn Ngọc Tư đã đem những con người thực với những vấn đề hết sức đời thường vào trong những trang viết của mình
Đọc c c t c phẩm truyện ngắn của chị có thể tiếp cận thế giới nhân vật từ nhiều bình diện kh c nhau Bài viết này tiếp cận dựa trên hai bình diện: nghề nghiệp của nhân vật, tình huống truyện được xây dựng Dù tiếp cận theo bình diện nào thì cũng có thể thấy rằng, c c nhân vật được Nguyễn Ngọc Tư xây dựng vô cùng gần gũi và thân quen, đọc về c c nhân vật mà ta như đang trải nghiệm cuộc sống thực tại
Từ bình diện nghề nghiệp, qua hai tập truyện ngắn “Ngọn đèn không tắt” và
“Cánh đồng bất tận” có thể chia thành nhiều kiểu dạng nhân vật kh c nhau
Trước hết là những “nhân vật làm ruộng, làm vườn” Đó là những con người nơi Mút Cà Tha hẻo l nh trong Thương quá rau răm, là ông Năm Nhỏ trong Cải ơi
Họ gợi lên niềm suy tư day dứt về cuộc sống còn thiếu thốn những vật chất tối thiểu, về nghĩa tình của con người với nhau Chúng ta đã quen với câu ca dao
―Miền Tây gạo trắng nước trong – Ai đi đến đó lòng không muốn về‖, quen với
c ch nghĩ miền Tây Nam Bộ là vùng đất trù phú, màu mỡ mà quên mất rằng, bên cạnh những ưu thế mà thiên nhiên ban tặng, mảnh đất và con người nơi đây cũng phải chống chọi với không ít khó khăn Truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư là chiếc cầu nối, sẽ đưa ta hiểu sâu hơn, nhiều hơn về những điều đó
Cùng với những nhân vật làm ruộng, làm vườn, được khắc họa trong t c phẩm của
Nguyễn Ngọc Tư còn có “nhân vật sống kiếp thương hồ” Đây là những người
sống trên ghe xuồng, buôn b n tr i cây, hàng hóa Cuộc đời họ gắn liền với dòng chảy, với nhịp chảy của sông nước mênh mông Sông đồng hành cùng họ qua
những th c ghềnh của cuộc sống, là nơi mà cả đời họ gửi trọn tâm tư (Nhớ sông,
Dòng nhớ)
Trong Cuối mùa nhan sắc, Chuyện của Điệp, Biển người mênh mông Nguyễn
Ngọc Tư đã t i hiện lại cuộc đời của những người nghệ sĩ sau nh đèn sân khấu cùng những c i gi qu đắt mà họ đã chấp nhận đ nh đổi để sống trọn vẹn với c i
“nghiệp” mà mình “lỡ” say mê thông qua những “nhân vật làm nghề xướng ca”
Câu h t của người nghệ sĩ luôn nức lòng những trăn trở, suy tư Cuộc đời họ cũng chính như lời ca, tiếng h t mà họ cất lên bằng tấm lòng, bằng niềm say mê của mình, luôn có những nỗi niềm, những tâm sự khó giãi bày Phải chăng chính vì
Trang 19nặng tình qu mà họ, những người nghệ sĩ chưa bao giờ được hưởng một hạnh phúc trọn vẹn?
Bằng việc khắc họa những “nhân vật làm nghề chăn vịt chạy đồng”, Nguyễn
Ngọc Tư đã cho thấy cuộc sống còn nghèo khó, bấp bênh của những người nông dân miền Tây Nam Bộ Chăn vịt chạy đồng là một nghề cực kì vất vả, nhiều rủi ro
và đầy biến động Điểm chung của những người làm nghề này chính là sự cô độc
và lang bạt (Cái nhìn khắc khoải, Cánh đồng bất tận) C i nhìn thời sự và sự cảm
thông cho người nông dân trước dịch cúm gia cầm đã được Nguyễn Ngọc Tư đưa
vào truyện ngắn Cánh đồng bất tận hết sức sâu sắc và đầy m ảnh
Kiểu “nhân vật là loài vật” có thể được thấy trong nhiều t c phẩm văn học, đặc biệt là c c t c phẩm văn học dân gian Trong c c truyện ngắn của mình (Biển
người mênh mông, Cái nhìn khắc khoải, Cánh đồng bất tận) Nguyễn Ngọc Tư
cũng đã xây dựng hết sức tinh tế những nhân vật là loài vật qua đó làm cho câu chuyện trở nên sinh động, có hồn, hấp dẫn hơn; tăng hiệu quả chuyển tải nội dung đến người đọc
Xét từ bình diện tạo tình huống truyện có thể phân chia thành bốn kiểu nhân vật
Trước hết đó là “nhân vật bị hiểu lầm” Ông Năm Nhỏ (Cải ơi) suốt đời mải miết
đi tìm con Cải để giải tỏa mối oan cho chính bản thân mình Ai cũng cho rằng ông
để bụng chuyện nó là con của chồng trước nên ngược đãi, hà khắc, đuổi xua mà
đâu biết rằng con Cải đi chăn làm mất trâu, sợ đòn nên nó trốn biệt Trong Mối
tình năm cũ ông Mười bị tất cả mọi người hiểu lầm bởi lẽ tính tình ông ít nói, chỉ
thể hiện yêu thương bằng hành động chứ không dùng những lời hoa mỹ Phía sau
vẻ ngoài lầm lì, lạnh lùng ấy là một tr i tim nồng ấm, nhiệt thành, hết lòng vì gia đình, vợ con
Nguyễn Ngọc Tư đã khắc họa trong c c t c phẩm của mình những “Nhân vật bị
phụ tình, có duyên tình lỡ làng” với nhiều sắc th i kh c nhau Đầu tiên là những
con người bị phụ tình do người xưa thay lòng đổi dạ trong c c truyện ngắn Cuối
mùa nhan sắc, Duyên phận so le, Ngổn ngang, Một trái tim khô, Cánh đồng bất tận Đặc biệt với truyện ngắn Cánh đồng bất tận, Nguyễn Ngọc Tư đã gióng lên
hồi chuông cảnh b o cho những người làm cha làm mẹ, nhắc nhở họ về nghĩa vụ
và tr ch nhiệm của mình, đừng để những chuyện c nhân làm tổn thương tâm hồn non nớt của những đứa con mình Bên cạnh đó, Nguyễn Ngọc Tư cũng đã khai th c
Trang 20câu chuyện về những nhân vật lỡ làng tình duyên qua nhiều lí do kh c: vì thương,
vì muốn người yêu hạnh phúc mà tự chối bỏ hạnh phúc của riêng mình (Lý con sáo
sang sông); do sự t c động từ bên ngoài (Hiu hiu gió bấc, Dòng nhớ, Huệ lấy chồng) Qua đó Nguyễn Ngọc Tư cho thấy những khía cạnh tình cảm hết sức
chân thật và đ ng được trân trọng của những người yêu nhau Một khía cạnh kh c được nhắc đến đó là những người trẻ vì những mối lo toan của cuộc sống mà không nhận ra được tình cảm thật sự của mình, để khi nó qua đi mới giật mình
thảng thốt thì đã không còn kịp, tất cả đã lỡ làng (Ngổn ngang)
Kiểu nhân vật thứ ba đó là “Nhân vật có tình cảm thầm lặng, nỗi niềm riêng,
hoài niệm” Nội tâm con người luôn là bí mật lớn nhất, ẩn sâu phía sau vỏ bọc bề
ngoài là những tình cảm sâu sắc, là những nỗi niềm giấu kín Nguyễn Ngọc Tư đã khai th c điều đó trong nhiều truyện ngắn của mình Viết về những nhân vật có tình
cảm thầm lặng (Thương quá rau răm, Hiu hiu gió bấc, Nhà cổ, Cuối mùa nhan
sắc, Nhớ sông) Nguyễn Ngọc Tư qua đó đã thể hiện sự cảm thông, đồng cảm và
trân trọng của mình đối với những mối tình buồn Bên cạnh những nhân vật có tình cảm thầm lặng còn là những nhân vật có đời sống tâm tư phức tạp, luôn ẩn chứa
những nỗi niềm khó chia sẻ Nếu như Một trái tim khô, Duyên phận so le là những những tâm sự về tình yêu thì Ngọn đèn không tắt, Nỗi buồn rất lạ lại là những
hoài niệm không dứt về cuộc sống lao động, sinh hoạt, chiến đấu trong qu khứ Giữa cuộc sống xô bồ, những nhân vật của Nguyễn Ngọc Tư có chút gì đó khép
mình, luôn cố gắng tỏ ra bất cần với đời (Cỏ xanh), và khi được người kh c mở
lòng mình với họ đời sống tình cảm của họ vui tươi hơn, sống tình cảm hơn nhưng cũng trở nên buồn thương hơn bởi không có cuộc vui nào là không tàn, gặp gỡ rồi
chia xa khiến lòng người không khỏi xót xa (Biển người mênh mông)
Nói đến con người Nam Bộ không thể nào không nhắc đến sự phóng kho ng, tính tình xởi lởi, ruột để ngoài da, sống nghĩa khí, có tình có nghĩa của họ Nguyễn Ngọc Tư đã đem hình ảnh của con người Nam Bộ đời thường sống hết lòng vì
người kh c phản nh vào trang viết của mình qua nhiều truyện ngắn: Thương quá
rau răm, Chuyện của Điệp, Lý con sáo sang sông Chất văn nhẹ nhàng trong từng
trang viết làm cho triết lí sống ―Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình‖ thêm phần
sâu sắc và ý nghĩa
3 Kết luận
Trang 21Bằng lời văn giản dị, mộc mạc và suy tư, thể hiện nhân vật chủ yếu qua khắc họa nội tâm và hành động, giọng kể điêu luyện Nguyễn Ngọc Tư đã xây dựng nên một
“thế giới nhân vật” hết sức chân thực, gần gũi và tinh tế Có thể nói thế giới nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư là chất men say thu hút mọi người đọc Tại sao khai th c những vấn đề đời thường, lời văn mộc mạc, cốt truyện giản đơn mà
c c truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư lại có mãnh lực như vậy? Bởi lẽ Nguyễn Ngọc Tư đã gửi hết c i tâm, c i tài vào từng trang viết, vì xuất ph t từ tr i tim nên
c c t c phẩm không khó để chạm vào tr i tim Vì viết về những vấn đề đời thường với giọng văn mộc mạc, cốt truyện đơn giản nên ai cũng có thể đọc, hiểu và tìm thấy mình trong c c trang viết của Nguyễn Ngọc Tư Qua từng trang viết người đọc tìm ra mình và lắng lòng cảm nhận những gi trị mà có lẽ trong cuộc sống hiện đại
xô bồ ngày nay đã bị lãng quên ít nhiều, đó là lối sống nghĩa tình, biết hi sinh vì người kh c Đ nh thức và hướng con người đến gần hơn c c gi trị “Chân - thiện – mỹ”, truyện ngắn của Nguyễn Ngọc Tư là “chất men say” mà mỗi người nên nếm thử một lần
Trang 22BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH GIÀNH THẾ CHỦ ĐỘNG CHIẾN LƯỢC TRÊN CHIẾN TRƯỜNG CHÍNH BẮC BỘ TRONG CUỘC KHÁNG
CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 – 1954)
Tác giả: Hoàng Văn Tuấn, MSSV: 1220820084 Lớp D12LS02, Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn
Giảng viên hướng dẫn: Phan Thị Lý
TÓM TẮT: Bài viết bước đầu làm rõ quá trình phát huy thế chủ động
chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ) trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta, giúp người đọc hiểu được vị trí của chiến trường Bắc Bộ cũng như vai trò của việc giành và phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường này trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) Từ đó, khẳng định quá trình phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ là nhân tố cực kỳ quan trọng trong việc quyết định thắng lợi của toàn bộ cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam nói riêng và nhân dân ba nước Đông Dương nói chung Đồng thời, bài viết giúp người đọc nhận thức một cách tương đối đầy đủ và có hệ thống về cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
Trong cuộc kh ng chiến chống Ph p của nhân dân ta (1945 – 1954), chiến sự chủ yếu diễn ra trên c c chiến trường Bắc Bộ, Bình Trị Thiên, Tây Nguyên và Nam Bộ Trong đó, Bắc Bộ được xem là chiến trường chính Đối với thực dân Ph p, chiếm được Bắc Bộ ngoài việc chiếm được một vùng đông dân, nhiều của thì còn nhằm khống chế được một khu vực chiến lược để ph t huy ảnh hưởng sang Lào và Trung Quốc Đồng thời, chiếm được Bắc Bộ là bàn đạp để Ph p mở rộng đ nh chiếm c c vùng kh c của nước ta Về phía ta, Bắc Bộ là nơi đứng chân của cơ quan đầu não
kh ng chiến, nơi có vùng tự do Việt Bắc lại liền kề vùng tự do Thanh Nghệ Tĩnh, mặt khác, Bắc Bộ còn là nơi có thể dễ dàng phối hợp chiến đấu với lực lượng c ch mạng ở Lào và Trung Quốc để thực hiện liên minh chiến đấu trong trường hợp cho phép
Vì có vị trí chiến lược quân sự quan trọng nên cả ta và Ph p đều tập trung lực lượng mạnh nhất cho chiến trường Bắc Bộ, vì vậy Bắc Bộ trở thành chiến trường c liệt nhất trong kh ng chiến chống Ph p Việc giành, giữ và ph t huy thế chủ động
Trang 23chiến lược trên chiến trương Bắc Bộ cũng vì thế trở nên có vai trò quyết định đối với thắng lợi của ta và Ph p
I Khái quát quá trình giành thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc
Bộ trong cuộc kháng chiến chống Pháp
a Khái niệm thế chủ động chiến lược
Là hoàn cảnh t c chiến có nhiều thuận lợi, trong đó: có chiến lược quân sự phù hợp, khả thi, từ đó tạo ra yếu tố chủ động trên chiến trường về chiến dịch, về nghệ thuật t c chiến với thế vững chắc trước đối phương trong mọi hoàn cảnh chiến tranh cụ thể Là một trong những nhân tố có ý nghĩa hết sức quan trọng quyết định đến sự
thành, bại của một cuộc kh ng chiến
b Khái quát quá trình giành thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kháng chiến chống Pháp
Sau C ch Mạng Th ng T m, nước ta đứng trước muôn vàn khó khăn của tình thế
―ngàn cân treo sợi tóc‖ và chưa bao giờ trên đất nước ta lại có nhiều thứ giặc đến vậy
Đó là giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm, riêng giặc ngoại xâm cùng lúc ta phải đối phó với quân đội Tưởng Giới Thạch với âm mưu lật đổ chính quyền c ch mạng, quân Ph p núp bóng quân Anh quay lại xâm lược nước ta Trong bối cảnh đó, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ c ch mạng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, bằng những chủ trương, biện ph p và s ch lược c ch mạng kịp thời và đúng đắn đã đưa con thuyền
c ch mạng Việt Nam vượt qua những th c ghềnh Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính được giải quyết, chính quyền c ch mạng được củng cố, có uy tín và cơ sở ph p
lí vững chắc Đặc biệt, đối với những s ch lược ngoại giao cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về s ch lược, đất nước ta đã vượt qua được tình thế cùng một lúc phải đối phó với nhiều giặc ngoại xâm, quân đội Tưởng Giới Thạch và bè lũ tay sai bị đuổi ra khỏi nước ta Với Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946), ta đã giành được một khoảng thời gian hoà hoãn quý gi để chuẩn bị nhanh chóng về mọi mặt đối phó với thực dân Pháp
Từ ngày 19-12-1946 đến cuối năm 1947, quân và dân ta đã tiến hành cuộc kh ng
chiến toàn dân, toàn diện và tự lực c nh sinh chống lại kế hoạch chiến tranh ―đánh
nhanh, thắng nhanh‖ của thực dân Ph p Với thắng lợi của Chiến dịch Việt Bắc Thu –
Đông năm 1947, ta đã buộc Ph p phải chấp nhận đ nh lâu dài với ta, là một thắng lợi
Trang 24có ý nghĩa chiến lược trong giai đoạn đầu tiên của cuộc kh ng chiến Từ đây, cuộc
kh ng chiến của nhân dân ta bước sang giai đoạn mới, giai đoạn chuẩn bị mọi mặt để tiến lên giành thế chủ động chiến lược Qu trình này được toàn quân và dân ta đẩy mạnh từ năm 1948 đến cuối năm 1950 Trong đó, quân và dân ta vừa đẩy mạnh kh ng chiến toàn diện vừa tích cực xây dựng lực lượng vũ trang với sự ra đời của c c sư đoàn đầu tiên (sư đoàn 308 và 304) Với thế và lực mới, quân và dân ta đã chủ động mở Chiến dịch Biên giới Thu – Đông 1950 Thắng lợi của Chiến dịch Biên giới có ý nghĩa
vô cùng to lớn, không những chấm dứt giai đoạn kh ng chiến một c ch cô lập, không
có sự liên hệ với phong trào c ch mạng thế giới mà còn giành được thế chủ động về chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ
II Quá trình phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ trong kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954
Kể từ sau khi ta giành lại được thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ bằng chiến dịch Biên giới Thu – Đông 1950, một yêu cầu cấp thiết đặt ra ngay lập tức cho c ch mạng Việt Nam lúc bấy giời là phải ph t triển thế chủ động chiến lược mới giành được
Những chiến dịch tấn công địch được t o bạo mở ra ở trung du và đồng bằng: (chiến dịch Trần Hưng Đạo, chiến dịch Hoàng Hoa Th m, chiến dịch Quang Trung) Tuy nhiên, do chưa lường hết tình hình địch cũng như chọn hướng tiến công chưa phù hợp nên kết quả mà c c chiến dịch trên đạt được rất hạn chế và thương vong cho chiến
sĩ ta kh nhiều Sau đó, c c chiến dịch Hoà Bình, Tây Bắc, Thượng Lào được mở với
sự chuẩn bị chu đ o, sự lựa chọn thời cơ và địa hình t c chiến phù hợp nên kết quả đạt được rất to lớn
Chiến dịch Hòa Bình (từ ngày 10/12/1951 đến ngày 25/2/1952) là chiến dịch tiến công của quân ta với mục tiêu ngăn chặn kế hoạch chiếm đóng Hòa Bình và âm mưu chia cắt chiến trường Bắc Bộ với khu IV của thực dân Ph p Với chiến thuật đ nh địch
cả ở trên bộ, trên sông, phối hợp chặt chẽ giữa hai hướng : hướng phía trước và sau lưng địch Quân ta buộc địch phải rút chạy khỏi Hòa Bình, đường số 6 – sông Đà, mở rộng vùng chiến tranh du kích sau lưng địch Từ thắng lợi chiến dịch, quân ta rút ra được hướng tiến công chiến lược (chiến trường rừng núi) là sự đảm bảo thắng lợi Chiến dịch Tây Bắc (từ ngày 14/10 đến ngày 10/12/1952) là chiến dịch tiến công của quân ta nhằm mục đích mở rộng vùng giải phóng Tây Bắc, Bắc Bộ Với c ch đ nh
Trang 25đ nh điểm, vây điểm, diệt viện, truy kích, kết hợp tiến công phía trước với vu hồi rộng
về chiến dịch, chiến dịch đã giải phóng gần 30.000 km2 đấtđai, 250.000 dân, ph vỡ thế uy hiếp chiến lược từ phía tây đối với Việt Bắc, tạo điều kiện về nhiều mặt cho chiến dịch Điện Biên Phủ sau này Chiến dịch phản nh sự kiên quyết giữ quyền chủ động trong t c chiến, đồng thời rút nhiều kinh nghiệm về tiếp tế hậu cần trong một chiến dịch trên chiến trường rừng núi, xa hậu phương
Chiến dịch Thượng Lào (Từ ngày 13/4/1953 đến ngày 16/5/1953) là chiến dịch tiến công chuyển sang truy kích địch khi chiếm được ưu thế của bộ đội ta nhằm giải phóng đất, mở địa bàn đứng chân cho Chính phủ kh ng chiến Lào Với việc ph t huy thế mạnh truy kích địch ở vùng rừng núi, bộ đội ta đã giải phóng 35.000 km2 đất đai, 40.000 dân, nối Thượng Lào với Tây Bắc Việt Nam Chiến dịch này là chiến dịch mà ngay từ đầu Chính phủ ta đã dự kiến đúng tình hình nên khi có điều kiện thuận lợi đã chuyển từ tiến công tập đoàn cứ điểm Sầm Nưa sang truy kích địch rút chạy Qua đây thể hiện sự s ng suốt của Đảng cũng như là sự nhạy bén của quân đội ta
Còn ở đồng bằng Bắc Bộ, Trị Thiên, khu V, Tây Nguyên, Nam Bộ thì chiến tranh du kích lan rộng Cả Ph p và Mỹ đều coi Bắc Đông Dương là chiến trường chính, trong đó Bắc Bộ là trọng điểm số một, chúng tập trung binh lực mạnh ở Bắc Bộ nước ta và nuôi ý định kết thúc chiến tranh ở đây C c chiến trường phía Nam, nhất là Nam Bộ vì vậy có điều kiện thuận lợi để đưa chiến tranh du kích ở đây lên đỉnh cao và
ph t triển dần lên chiến tranh chính quy để hỗ trợ cho quân và dân Bắc Bộ ph t huy thế chủ động chiến lược
Trong tình thế bị ta tiến công liên tục trên c c chiến trường, c c kế hoạch mở rộng chiến tranh nhằm giảnh lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ lần lượt
bị đ nh bại, thực dân Ph p với sự giúp đỡ của Mỹ đã bị động đưa ra kế hoạch Navarre (7-1953) Với nhiệm vụ giành một thắng lợi quân sự, tạo cơ sở cho một giải ph p chính trị, Navarre tập trung chủ yếu vào việc xây dựng khối chủ lực cơ động lớn gấp 3
lần hiện tại ở Đông Dương, để trong vòng 18 th ng có thể ―Chuyển bại thành thắng‖
Suốt mùa hè và mùa thu năm 1953 tướng Navarre cho tập trung số lượng quân lớn ở đồng bằng Bắc Bộ, còn c c chiến trường kh c thì rất sơ hở Đối phó với tình hình ấy,
th ng 9/1953 Bộ chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam đã quyết định và triển khai kế hoạch t c chiến Đông - Xuân 1953 - 1954, khởi đầu là việc điều một bộ phận lực lượng chủ lực lên Tây Bắc Navarre vội điều quân từ đồng bằng
Trang 26Bắc Bộ lên Tây Bắc, chiếm giữ Lai Châu, lập vị trí chiếm đóng mới ở Điện Biên Phủ Theo đà đó từ th ng 11/1953 đến th ng 2/1954, ta đã mở liên tục c c chiến dịch tấn công quân sự ở khắp c c chiến trường Đông Dương, nhất là c c vị trí chiến lược như Tây Bắc, Thượng Lào, Trung Lào, Tây Nguyên nhằm làm cho địch phải phân t n lực lượng Kế hoạch Navarre coi như bị ph sản Việc xây dựng Điện Biên Phủ thành cứ điểm bất khả xâm phạm nhằm thu hút bộ đội Việt Minh lên Điện Biên Phủ để giáng cho họ một đòn chiến lược là một việc làm ngoài dự kiến ban đầu của Ph p - Mỹ
III Một số nhận xét về quá trình phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ trong kháng chiến chông Pháp 1945 – 1954
Từ việc nghiên cứu qu trình ph t huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ trong cuộc kh ng chiến chống Ph p có thể rút ra một số nhận xét:
Thứ nhất, qu trình giành, giữ và ph t huy thế chủ động chiến lược của nhân dân
ta là một qu trình kh ng chiến toàn diện Với đường lối kh ng chiến toàn diện, quân
và dân ta đã chuẩn bị được thế và lực để giành lại được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ bằng chiến thắng của chiến dịch Biên giới Thu – Đông năm 1950 Sau đó là qu trình ph t huy thế chủ động chiến lược cũng là thành quả của
kh ng chiến toàn diện
Thứ hai, qu trình ph t huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc
Bộ là qu trình đấu tranh nhiều khó khăn, gian khổ và hy sinh, phản nh kh sinh động những mất m t, đau thương của quân và dân ta
Thứ ba, qu trình này phản nh phần nào sự lãnh đạo đúng đắng, s ng tạo của Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, với những đường lối lãnh đạo s ng suốt, Đảng ta từng bước đưa cuộc kh ng chiến tiến những bước dài thắng lợi
Thứ tư, Qu trình ph t huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc
Bộ có ý nghĩa to lớn đối với thắng lợi của cuộc kh ng chiến chống Ph p Đây vừa là thành quả của cuộc kh ng chiến vừa là nhân tố đưa đến thắng lợi cuối cùng của cuộc
Trang 27KẾT LUẬN
Nhìn lại toàn bộ cuộc h ng chiến chông Ph p (1945 – 1954) ta thấy qu trình
ph t huy thế chủ động chiến lược gắn liền với cuộc kh ng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, gian khổ của quân và dân ta, có ý nghĩa vô cùng to lớn Qu trình này phản
nh sự ph t triển đi lên của cuộc kh ng chiến, là qu trình trưởng thành về mọi mặt của quân và dân ta, đặc biệt là trên mặt trận quân sự Bằng qu trình ph t huy thế chủ động không ngừng nghỉ, quân và dân ta đã đ nh bại lần lược c c tham vọng kéo dài chiến tranh của thực dân Ph p, làm đảo lộn thế trận chiến tranh của địch, buộc Ph p phải lúng túng dồn quân về Điện Biên Phủ mặc dù phải chịu nhìu khó khăn và hy sinh
Do vậy, qu trình ph t huy thế chủ động chiến lược cũng là qu trình trực tiếp đi đến thắng lợi cuối cùng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996), Tổng kết cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp – Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà
Nội
2 Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (2000), Chiến tranh cách
mạng Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
3 Bộ Quốc phòng, Viện Lịch sử quân sự Việt Nam (1994), Lịch sử cuộc kháng chiến
chống Ph p, Tập 1, 2, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
4 Đảng Cộng sản Việt Nam (1998) Văn kiện Đảng, Tập 4, 5, 6, 7, 8, 9,10, 11 Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
5 Võ Nguyên Giáp (1964), Điện Biên Phủ, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội
6 Nguyễn Thế Vi, Trần Cao Kiều (2005), Hồ Chí Minh với các chiến dịch trong 30
năm chiến tranh giải phóng dân tộc, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội
Trang 28NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU DÙNG LÀM CHẤT MANG VÀ CHẤT XÖC TÁC TRONG BỘ LỌC KHỬ KHÍ THẢI XE MÁY
Đỗ Thanh Tú- 1152010092, Bùi Huy Hoàng- 1152010031, Lê Thị Thu- 1152010108, Nguyễn
Thị Kim Phượng- 1152010075, Võ Thị Ngọc Đẹp- 1152010019
Lớp D11MT02– Khoa Môi Trường Giảng viên hướng dẫn: Tiến sĩ Nguyễn Nguyên Nguyên
TÓM TẮT:
Đảm bảo nền kinh tế ph t triển bền vững phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường Chất lượng môi trường sống của chúng ta đang bị suy giảm rõ rệt và trở nên ô nhiễm nặng nề Nguyên nhân là sự ph t thải qu nhiều những khí độc hại ra môi trường không khí làm thay đổi thành phần của không khí tự nhiên; t c động không tốt tới sức khỏe con người, sinh vật và dẫn đến biến đổi khí hậu
Khí thải của xe m y cũng là một nguồn gây ô nhiễm rất lớn đối với môi trường Quá trình hoạt động của động cơ đốt trong là một trong những nguồn ph t sinh lớn lượng khí thải độc hại ra môi trường như CO, NOx, HC nhất là khu đô thị
Để giảm thiểu lượng khí thải độc hại của động cơ đốt trong đã có những bộ xúc t c
ra đời dành cho xe hơi nhưng chưa được ứng dụng rộng rãi cho động cơ xe m y Những bộ xúc t c có thành phần chất mang được làm từ ceramic và chất xúc t c là những kim loại quý hiếm như platin, palladium có gi thành rất cao nên không thể p dụng cho xe m y
Việc nghiên cứu tìm ra chất mang có độ bền cơ học cao và chất xúc t c thay thế có
gi thành thấp nhưng đảm bảo tính năng khử được khí thải như CO, HC, NOx từ động cơ xe m y chính là ý tưởng và mục tiêu hướng tới của đề tài
Quá trình làm thực nghiệm nhóm nghiên cứu đã đạt được một số kết quả :
Sử dụng đất sét là nguyên liệu của chất mang, tạo ra chất mang với dạng khối cầu có đường kính khoãng 10mm Qua kiểm tra sơ bộ (chưa có điều kiện kiểm tra thông qua
m y, dụng cụ x c định độ bền) thấy đạt được độ bền tương đối, có thể chịu được dao động khi xe m y chuyển động
Trang 29Tìm ra chất có t c dụng làm chất xúc t c và đưa thành phần chất xúc t c vào chất mang, tạo ra bộ xúc t c có khả năng khử được khí thải của động cơ xe m y cụ thể là
CO
Chế tạo ra bộ phận chứa bộ xúc t c gọi là “lò phản ứng”
QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ:
“Chất mang” là vật liệu được dùng để tạo ra hình dạng bộ xúc t c có chứa chất xúc
t c được hòa trộn trong nó, đảm bảo độ bền cơ học cao và độ xốp Đề tài thực hiện dựa
trên nguồn kho ng vật có sẵn đó là “đất sét” để làm chất mang Sau khi phơi khô ở nhiệt độ thường, đất sét được nghiền nhỏ và sàng lọc ở dạng mịn, trộn tiếp một lượng MgCO3vào đất sét đã được cân, có tỉ lệ kh c nhau theo mẫu đất Tạo nhiều mẫu kh c nhau, mỗi mẫu cho thêm vào một số nguyên liệu kh c để có thể tạo lỗ hổng cho chất mang như than, mùn cưa, trấu… đã được nghiền nhỏ Trộn đều tất cả c c vật liệu với nước sao cho có độ kết dính
để tạo khối rồi đem nung ở nhiệt độ cao
Cuối cùng nhóm nghiên cứu đã tạo ra sản phẩm dạng hình cầu có từ 5 - 8 mm Sản phẩm tạo thành có độ xốp và đạt bền cơ học tương đối cao
(Hình ảnh được nhóm nghiên cứu chụp: Hình dạng chất mang)
“Chất xúc t c” là chất được đưa vào bộ xúc t c có t c dụng t ch khử khí thải độc hại từ động cơ
xe m y Chất xúc t c được chọn thử nghiệm trong đề tài này là MgSO 4 được hòa tan trong acid H 2 SO 4
Trang 30(0,1N) và bột MgCO 3 với mục đích làm tăng hàm lượng MgO trong thành phần chất mang sau khi đem nung
Sau khi tạo ra sản phẩm cho bộ xúc t c, vấn đề tiếp theo là phải làm sao có thể đưa chúng vào ống bô xe để tiến hành đo nồng độ khí thải kiểm tra t c dụng của chúng Nhóm nghiên cứu đã chế tạo ra một dụng cụ để chứa đựng c c viên hình cầu trên và gọi là “Lò phản ứng”, đây là một sản phẩm s ng tạo, được làm từ vật liệu sắt có đường kính trong vừa khít với kích thước ống bô xe m y Chiều dài của lò phản ứng 30cm, một đầu trống còn đầu còn lại thì có nắp chụp có thể th o rời ra, trên nắp chụp có một ống tròn có đường kính 27 để khí thải khi qua bộ xúc t c trong lò phản ứng tho t ra ngoài Gần khoảng nối giữa lò phản ứng và bô xe có một lỗ nhỏ ( ) đủ để đưa đầu ống hút khí của m y Testo(có thể đo nồng độ khí thải từ động cơ mà không cần th o lò phản ứng)
Cấu tạo lò phản ứng:
Lắp lò phản ứng chứa bộ xúc t c nối kín với phía sau bô xe, cùng với m y đo Testo 350XL nhóm nghiên cứu tiến hành đo nồng độ khí thải của động cơ trước và sau khi qua bộ xúc t c Bật chế độ đo hút khí của m y Testo và theo dõi sự biến đổi c c thông số trên màn hình của m y M y được trang bị bộ phận in , trong khi theo dõi cứ
Cửa tho t khí
của ống bô
Cửa tho t khí 2
Ống bô
của xe
máy
Chốt chặn cửa thoát khí 1 Cửa tho t khí 1
Lưới cố định chất xúc tác1
Lưới
cố định chất xúc tác
2
Thành của bộ xúc tác
Chất xúc t c
Trang 31cách khoãng sau 5 phút thì bấm nút Print để in dữ liệu Các thông tin in ra được lưu giữ dùng làm số liệu thực tế cho việc tính to n sau này
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là “phương pháp thực nghiệm”, được tiến hành ở phòng thí nghiệm Khoa Môi Trường
Trong qu trình nghiên cứu nhóm đã tạo ra rất nhiều mẫu sản phẩm có thành phần và tỉ
lệ kh c nhau để tìm ra mẫu có hiệu suất hoạt động cao hơn
Chính bản thân kho ng vật “đất sét” đã chứa những kho ng chất có khả năng khử được CO nhưng hiệu suất rất thấp dưới 3% ( mẫu 1) Sau đây là 3 mẫu đại diện để so sánh:
Những trị số đo nồng độ CO đã kiểm chứng qua 3 lần rồi lấy trị số trung bình
Từ những số liệu được lưu giữ trong qu trình làm thực nghiệm, với 3 mẫu chất mang chứa chất xúc t c làm đại diện đã xây dựng nên biểu đồ thể hiện hiệu suất hoạt động
của c c mẫu như sau:
Trang 32Mẫu 1 là mẫu trắng, tức là thành phần chỉ là đất sét và nước dùng để so s nh với c c mẫu có thành phần chất xúc t c Mẫu 2, mẫu 3, mẫu 4 tương ứng với thành phần trong
bảng 1 Từ kết quả thực nghiệm và tính to n cho thấy hiệu xuất hoạt động của mẫu 3
(mẫu đất sét có trộn 15% MgCO3 và 30g MgSO4 được hòa tan trong 500ml H2SO40,1N) là cao nhất Vì vậy với thành phần như trên thì rất khả quan, đây là hướng đi nên được triển khai trong những công trình nghiên cứu tiếp theo
Làm thực nghiệm đưa ra được kết quả nghiên cứu có tính tin cậy, là cơ sở bước đầu
cho việc nghiên cứu tiếp theo để tìm ra một bộ xúc t c có thể ứng dụng vào thực tiễn
Dựa trên cơ sở làm thực nghiệm nhóm thực hiện nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu vật liệu dùng làm chất mang và chất xúc t c trong bộ lọc khử khí thải xe m y” đưa ra bộ xúc t c thành phần chất mang và chất xúc t c như sau (mẫu 3) gồm 340g đất sét Phú
Trang 33hòa, 60g MgCO3, 190 ml nước để làm dẻo đất sét và 250 ml dung dịch hòa tan 30g MgSO4 vào500ml H2SO4(0,1N)
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
[1] Joseph Davidovits, Chemistry of Geopolymeric System Terminology,
Géopolymère '99: Second International Conference, 1999, pp 9-39
[ 2] František škv ra - Alkali activated materials or geopolymers?, Ceramics −
Silikáty
51(2007), pp 173-177
[ 3] Nguyen Van Chanh, Bui Dang Trung, Dang Van Tuan, Recent research
geopolymer concrete, The 3rd ACF International Conference, ACF/VCA 2008, pp 235-241
Trang 34NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KHÁNG NẤM BỆNH TRÊN CÂY LÖA
TỪ DỊCH CHIẾT CÂY BÌM BÌM (Merremia boisiana Van Ooststroom)
Sinh viên thực hiện: Mang Thị Thủy Tiên; Trần Nhật Linh; Nguyễn Thị Diệu
Lâm; Phạm Thị Ngọc Mỹ; Đỗ Lương Ngọc Châu
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Bá Tư; ThS Mai Thị Ngọc Lan Thanh; ThS Nguyễn
Anh Dũng
TÓM TẮT
Trong nghiên cứu này này, lần đầu tiên chúng tôi công bố khả năng ức chế sinh trưởng
của một số chủng nấm gây bệnh trên cây lúa từ dịch chiết bìm bìm (Merremia boisiana) - loài
thưc vật xâm lấn nguy hiểm vào bậc nhất hiện nay không chỉ đối với Việt Nam mà còn trên nhiều nước trong khu vực như Trung Quốc, Malaysia Kết quả cho thấy trên môi trường invitro hay invivo thì dịch chiết c c bộ phận hoa, l , thân-vỏ của bìm bìm đều có khả năng ức
chế trên 50% đối với ba chủng nấm Colletotrichum capsici (C1); Pyricularia solani (P1) và
Pyricularia oryzae(P2) Trên môi trường invitro: Dịch chiết từ hoa có khả năng ức chế cao
hơn c c bộ phận kh c: Chủng C1: lần lượt hoa, l , thân-vỏ là 97,36%; 81,57%; và 78,94% Chủng P1: lần lượt hoa, l , thân-vỏ là 77,78%; 75,56%; và 73,33% Chủng P2: lần lượt hoa,
lá, thân – vỏ là 78,72%; 80,85%; và 76,59% Chủng C1 bị ức chế mạnh nhất so với hai chủng còn lại trên cả ba dịch chiết thu được từ hoa, lá, thân-vỏ Nồng độ dịch chiết ức chế tốt nhất là 80X1/4 (tức 20%), nếu qu cao hay qu thấp đều ảnh hưởng đến khả năng ức chế nấm của dịch chiết Trên môi trường invivo- mô hình cây lúa (giống 504) Dịch chiết từ hoa, l , hay thân-vỏ đều có khả năng ức chế cả ba chủng nấm trên cây lúa nhiễm bệnh Trong đó, dịch chiết từ hoa và l có khả năng làm khỏi bệnh hoàn toàn cây lúa nhiễm chủng P2 và C1 Trong khi đó dịch chiết từ thân-vỏ có khả năng làm khỏi lúa nhiễm chủng P1tuy nhiên biểu hiện bệnh vẫn còn ở c c l bên dưới
QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ
Đề tài được tiến hành tại phòng thí nghiệm bộ môn Sinh học, trường Đại học Thủ Dầu Một, trong thời gian từ th ng 2/2013 đến th ng 5/2013
I Khả năng ức chế sự sinh trưởng hệ sợi nấm trong môi trường nuôi cấy invitro
I.1 Ảnh hưởng của dịch chiết từ mẫu hoa lên các chủng nấm
- Dịch chiết Hoa đều có t c dụng ức chế sự sinh trưởng của c c chủng nấm so với đối chứng Trong đó, chủng C1 bị ức chế cao nhất 97,36% tại nồng độ 80 X ¼ ( tức 20%) dịch chiết, tiếp theo là chủng P1 (77,78%) tại cùng nồng độ, còn P2 là 78,72% tại nồng độ 90X1/4 Kết
Trang 35quả nghiên cứu của chúng tôi đối với chủng C1 là cao hơn so với Pan và cs (2008) cũng trên
một loài Collectotrotrichum muase cùng chi với loài Colletotrichum capsici của chúng tôi
- C c chủng nấm kh c nhau chịu p lực bởi dịch chiết kh c nhau Trong đó, chủng C1 bị ức chế mạnh hơn so với hai chủng P1 và P2
- Kết quả nghiên cứu còn chỉ ra rằng, tại nồng độ qu thấp (50X1/4) hay qu cao (100X1/4) thì khả năng ức chế của dịch chết tương đối kém nhưng đều hơn 50% Kết quả tiêu bản hiển
vi cho thấy tại nồng độ qu cao thì hệ sợi nấm có xu hướng ngay lập tức trở thành bào tử để duy trì nòi giống (hình 3)
Kết quả tế bào hiển vi hình 1 và 2 cho thấy trong môi trường PDA hệ sợi nấm sinh trưởng bình thường còn trong môi trường có dịch chiết hoa 80X1/4 thì hệ sợi nấm bị ph huỷ hoàn toàn, quan s t thấy biểu hiện của sự tan tế bào và nguyên sinh chất ra ngoài môi trường Điều này khẳng định vai trò
ức chế hầu như hoàn toàn sự sinh trưởng của chủng C1 bởi dịch chiết hoa Để khẳng định kết quả này, chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu từ Hình 2 và đem cấy lại trên môi trường PDA bình thường nhưng không ph t hiện được mẫu nào mọc lại sau 10 ngày
I.2 Ảnh hưởng của dịch chiết từ mẫu lá lên các chủng nấm
Kết quả được chỉ ra trong bảng 2
- Tất cả c c chủng nấm đều bị ức chế bởi dịch chiết ở c c mức độ kh c nhau từ 65,78% đến 81,57% Trong đó, chủng C1 chịu ức chế mạnh nhất tại nồng độ 80X1/4, tiếp theo là chủng P2 (80,85%) tại nồng độ 80X1/4 và chủng P1 (75,56%) cũng tại nồng độ 80X1/4
- Kết quả vẫn cho thấy cả ba chủng đều bị ức chế hơn 50% và chủng C1 bị ức chế mạnh nhất
Trang 36so với hai chủng còn lại
Kết quả từ hình 4 và 5 cho thấy trong môi trường PDA chủng P1 sinh trưởng, ph t triển bình thường và hình thành bào tử, trong khi đó, đối với môi trường có dịch chiết l 80X1/4 thì sự sinh trưởng của P1 rất yếu, biểu hiện là hệ sợi ít, mảnh, và cũng có xu hướng
hình thành bào tử
I.3 Ảnh hưởng của dịch chiết từ mẫu thân-vỏ lên các chủng nấm
Tiếp tục tiến hành khả s t khả năng ức chế của dịch chiết từ mẫu thân-vỏ lên c c chủng nấm, chúng tôi thu được kết quả trong bảng 3 và biểu đồ 3
Thí nghiệm được thực hiện với c c nồng độ từ 60X1/4 đến 100X1/4
Kết quả từ bảng 1 chỉ ra dải ức chế c c chủng nấm từ 65,78% đến 78,94% Trong đó, chủng C1 vẫn bị ức chế mạnh hơn (78,94%, tại nồng độ 80X1/4) so với hai chủng còn lại là P2 (76,59% tại 80X1/4) và và P1 (73,33% tại 80X1/4)
Kết quả này cho thấy, tại cùng nồng độ 80X1/4 thì cả ba chủng nấm đều bị ức chế
cao nhất so với c c nồng độ còn lại
Kết quả hình 6 và 7 cho thấy chủng P1 trong môi trường PDA sinh trưởng bình thường, còn trong môi trường dịch chiết thân-vỏ 80X1/4 đã bị ức chế kh mạnh và có xu hướng hình thành bào tử
Quan s t bào tử hai chủng P1 và P2 l giống nhau song kết quả trên đĩa petri cho thấy chủng P2 có màu x m hơi trắng còn chủng p1 có màu đen tuyền (hình 8 và 9)
Nhận xét chung:
Từ c c kết quả thu được (bảng 1, 2,3) cho thấy:
- Dịch chiết từ tất cả c c bộ phận của bìm bìm đều có khả năng ức chế hơn 50% sự sinh trưởng của ba chủng nấm khảo s t là Colletotrichum capsici; Pyricularia solani và
Trang 37Pyricularia oryzae Trong đó, bị ức chế cao nhất là chủng C1 tại cùng một nồng độ dịch
chiết hoa, l , thân-vỏ (80X1/4) lần lượt là 97,36%, 81,57% và 78,94%
- Trong ba dịch chiết thu được thì dịch chiết từ hoa có khả năng ức chế tốt nhất c c chủng nấm so với từ l và thân-vỏ Điều này cho thấy trong hoa có hàm lượng hoạt chất cho phép cây ức chế nấm cao nhất so với c c bộ phận kh c
- Nồng độ dịch chiết cao qu hay thấp qu đều ức chế kém hơn tại nồng độ 80X1/4
- Ngoài ra, kết quả này kết hợp với công bố của Pan và cs (2008) đã khẳng định khả năng
kh ng nấm phổ rộng của dịch chiết bìm bìm
I.4 Ảnh hưởng của thời gian lên khả năng mọc lại của nấm
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy56289, sau một thời gian bị ức chế nhất định, một số
chủng nấm có xu hướng mọc lại Kết quả được chỉ ra trong hình 10 và 11
Mặc dù sau 15 ngày bị ức chế bởi dịch chiết l chủng C1 đã mọc lại nhưng hoàn toàn
không mở rộng khuẩn lạc thêm sau 20 ngày So với đối chứng thì chỉ sau 2.5 ngày chủng C1
đã ph t triển hơn 50% đĩa petri
Việc mọc lại của chủng C1 là một đại diện hết sức có ý nghĩa trong công t c dự b o
sự xuất hiện trở lại của nấm bệnh để kịp thời chủ động phòng bệnh sau một thời gian xử lý
II KHẢ NĂNG ỨC CHẾ NẤM BỆNH TRÊN MÔI TRƯỜNG INVIVO
Để khẳng định khả năng ức chế nấm bệnh trên đồng ruộng, chúng tôi xây dựng mô hình invivo trên giống lúa 504 nhiễm c c chủng nấm rồi tiến hành phun dịch chiết từ c c bộ phận của bìm bìm tại nồng độ 80X1/4
Dưới đây là một số kết quả thu được:
II.1 Tác dụng của dịch chiết lên chủng P2 trên mô hình invivo
Trang 38Kết quả từ hình 12-17 cho thây rõ ràng dịch chiết từ hoa với nồng độ 80X1/4 đã làm hết biểu hiện bệnh tại đầu l , trong khi đó dịch chiết từ thân-vỏ chỉ có t c dụng làm giảm biểu hiện bệnh tại đầu l Tuy nhiên, kết quả hình 15 đã khẳng định sức sống trở lại của cây lúa sau
khi bị lây nhiễm chủng P2 được xử lý bởi dịch chiết thân-vỏ
II.2 T c dụng của dịch chiết lên chủng C1 trên mô hình invivo
Kết quả hình 19 chỉ ra biểu hiện bệnh rất rõ ràng đó là cây lúa trở nên rất yếu, phần l bên dưới bị nhiễm tới mức úa đỏ rồi chuyển sang nhũn thối
Kết quả sau khi xử lý trên hình 21, 22, 23 cho thấy cả dịch chiết l và hoa đều có t c dụng ức chế sự xâm nhiễm đối với chủng C1 Thể hiện là cây lúa đã hoàn toàn hết biểu hiện bệnh tại đầu ngọn l so với lúc trước khi xử lý
II.3 Tác dụng của dịch chiết lên chủng P1 trên mô hình invivo
Kết quả hình 25 và 26 cho chấy biểu hiện lúa nhiễm chủng p1 là đầu ngọn l bị đốm đỏ, tiến tới khô và chết
Kết quả hình 27 cho thấy dịch chiết l nồng độ 80X1/4 đã ức chế được sự sinh trưởng của chủng P1 thông qua biểu hiện đầu ngọn l đã hết bệnh, song phần l nh nh bên dưới vẫn
Trang 39còn biểu hiện bệnh, điều này có lẽ do phần l bên dưới đã bị nhiễm qu nặng là chết trước khi xử lý dịch chiết Tuy nhiên biểu hiện cây đã sinh trưởng tốt
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã chỉ ra trên cả môi trường invitro hay invivo thì dịch chiết c c bộ phận hoa, l , thân-vỏ của bìm bìm đều có khả năng ức chế trên 50% đối với
ba chủng nấm Colletotrichum capsici; Pyricularia solani và Pyricularia oryzae
Trên môi trường invitro:
- Dịch chiết từ hoa có khả năng ức chế cao hơn c c bộ phận kh c:
Trên môi trường invivo- mô hình cây lúa (giống 504)
Kết quả thử nghiệm sử dụng dịch chiết từ c c bộ phận bìm bìm xử lý sau lây nhiễm c c chủng C1, P1, P2 trên giống lúa 504 đã cho thấy sự phù hợp với c c kết quả thu được trên môi trường invitro đó là:
- Dịch chiết từ Hoa, L , hay thân-vỏ đều có khả năng ức chế cả ba chủng nấm trên cây lúa nhiễm bệnh Trong đó, dịch chiết từ Hoa và l có khả năng làm khỏi bệnh hoàn toàn cây lúa nhiễm chủng P2 và C1 Trong khi đó dịch chiết từ thân-vỏ có khả năng làm khỏi lúa nhiễm chủng P1tuy nhiên biểu hiện bệnh vẫn còn ở c c l bên dưới
- Dịch chiết bìm bìm không ảnh hưởng đến biểu hiện sinh trưởng, ph t triển của giống lúa
504
Như vậy dịch chiết thu được từ bìm bìm có thể được sử dụng làm thuốc trừ nấm sinh học đối với cả ba chủng nấm trên, song hiệu quả sẽ đạt cao nhất nếu p dụng cho hai chủng C1 và P2
Trang 40với nồng độ 80X1/4 tức 20% dịch chiết Không nên để nồng độ qu cao hay qu thấp sẽ ít có
t c dụng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Jian Yan va cs, 2010 Phenolic Compounds from Merremia umbellata subsp
orientalis and Their Allelopathic Effects on Arabidopsis Seed Germination
2 Joseph G Mureithi và cs, 2005 Use plant bestisides to control crop pests Kenya
Agricultural Research Instiute Laboratory of Plant Resources Conservation and Sustainable Utilization, South China
3 Li M G và cs, 2006 Fast growing and high photosynthetic rate of Merremia
boisiana (Gagn.) Ooststrr Acta Scientiarum Naturalium Universitatis Sunyatseni,
45(3): 70–72, 81 (in Chinese)
4 Li M G và cs, 2009 Seed, cutting and air-layering reproductive inefficiency of
noxious woody vine Merremia biosiana and its implications for management strategy State Key Laboratory of Biocontrol, Sun Yat-sen University, Guangzhou
510275, China
5 Marchante và cs, 2010 Seed ecology of an invasive alien species, Acacia longifolia
(Fabaceae), in Portuguese dune ecosystems Centre for Studies of Natural Resources,
Environment and Society, Department of Environment, University of Coimbra
6 Pan va cs, 2008 Antifungal Activities in Extracts of Merremia boisiana Department
of plant pathology, China
7 Robin G Marushia và cs, 2008 Reproductive strategy of an invasive thistle: effects
of adults on seedling survival Department of Botany and Plant Sciences, University
of California Riverside
8 Xu H và cs, 2006 The status and causes of alien species invasion in China Nanjing
Forestry University
9 Wang và cs, 2005 Merremia boisiana: a newly recorded species from Guangdong,
China Journal of Tropical and Subtropical Botany, 13(1): 76–77 (in Chinese)
10 Wu L F và cs, 2007 Damage and prevention of Merremia boisiana in Hainan
Province, China Journal of Guangdong Forestry Science and Technology, 23(1): 83–
86 (in Chinese)