1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC THÔNG MINH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

45 170 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các lợi ích của giáo dục thông minh: - Tạo môi trường làm việc điện tử trong các cơ quan quản lý giáo dục vàcác cơ sở giáo dục để ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành, giảng dạy.. Các

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ĐỀ ÁN

XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC THÔNG MINH

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

Thừa Thiên Huế - 2018

DỰ THẢO

Trang 2

MỤC LỤC

Phần thứ nhất 20

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA ĐỀ ÁN 20

I SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 20

1 Xu hướng xây dựng hệ sinh thái giáo dục thông minh: 20

2 Kinh nghiệm giáo dục thông minh của các nước trên thế giới: 20

3 Các yếu tố thúc đẩy việc xây dựng giáo dục thông minh: 22

4 Các lợi ích của giáo dục thông minh: 23

II CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 23

III CẤU TRÚC CỦA ĐỀ ÁN: 25

Phần thứ hai 26

THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 26

I QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TIN HỌC 26

II ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, KĨ THUẬT VIÊN [1] 26

III CƠ SỞ HẠ TẦNG, THIẾT BỊ CNTT [3] 27

IV CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC ỨNG DỤNG ĐANG SỬ DỤNG 27

1 Các cơ sở dữ liệu 27

2 Các ứng dụng chuyên ngành [4] 28

3 Ứng dụng dùng chung của UBND tỉnh 29

4 Ứng dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp 30

V ĐÁNH GIÁ CHUNG: 30

1 Những thuận lợi 30

2 Những khó khăn 31

Phần thứ ba 33

XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC THÔNG MINH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 33

I KHÁI NIỆM 33

1 Đô thị thông minh: 33

2 Hệ sinh thái giáo dục thông minh 33

II MÔ HÌNH HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC THÔNG MINH: 33

1 Mô hình hệ sinh thái 33

2 Các nhóm ứng dụng chính của hệ sinh thái giáo dục thông minh 35

Nhóm hỗ trợ quản lý nội bộ: 35

Nhóm hỗ trợ quản lý nhà trường: 36

Nhóm hỗ trợ dạy học: 36

Nhóm hỗ trợ phục vụ cộng đồng: 36

Nhóm hỗ trợ khác: 36

III MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU 36

1 Mục tiêu 36

16

Trang 3

1.1 Mục tiêu chung 36

1.2 Mục tiêu cụ thể 37

2 Chỉ tiêu 37

2.1 Đối với các cơ quan quản lý giáo dục 37

2.1.1 Đến năm 2020: 37

2.1.2 Giai đoạn 2020-2025: 38

2.2 Đối với các cơ sở giáo dục 38

2.2.1 Đến năm 2020 38

2.2.2 Giai đoạn 2020-2025 39

Phần thứ tư 39

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC THÔNG MINH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 40

I NHIỆM VỤ: 40

1 Nhiệm vụ 1: Hoàn chỉnh hệ thống cơ sở dữ liệu và xây dựng trục liên thông tích hợp ngành GD&ĐT 40

1.1 Chỉ tiêu 40

1.2 Giải pháp công nghệ 40

1.3 Danh mục chương trình, đề án, dự án ưu tiên triển khai 40

2 Nhiệm vụ 2: Số hoá dữ liệu ngành 41

2.1 Chỉ tiêu 41

2.2 Giải pháp công nghệ 41

2.3 Danh mục chương trình, đề án, dự án ưu tiên triển khai 45

3 Nhiệm vụ 3: Nâng cấp các phần mềm hiện có và xây dựng mới các phần mềm 45

3.1 Chỉ tiêu 45

3.2 Giải pháp công nghệ 45

3.3 Danh mục chương trình, đề án, dự án ưu tiên triển khai 46

4 Nhiệm vụ 4: Tăng cường cơ sở hạ tầng, thiết bị kỹ thuật CNTT 46

4.1 Chỉ tiêu 46

4.2 Giải pháp công nghệ 46

4.2.1 Nâng cấp đồng bộ mạng nội bộ (LAN) 47

4.2.2 Đầu tư trang thiết bị tin học văn phòng và phòng thực hành môn tin học 48

4.2.3 Đầu tư phòng học thông minh: 49

4.2.4 Đầu tư hệ thống an ninh, bảo mật 50

4.3 Danh mục chương trình, đề án, dự án ưu tiên triển khai 50

II CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN 51

1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với việc tổ chức thực hiện xây dựng hệ sinh thái giáo dục thông minh: 51

2. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và xã hội 51

3. Đảm bảo việc cập nhật dữ liệu thường xuyên và có chất lượng 52

4. Đào tạo nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ cán bộ, giáo viên các cấp học, bậc học 52

5. Tăng cường đảm bảo nguồn lực tài chính 52

5.1 Nhu cầu về tài chính cho xây dựng hệ sinh thái giáo dục thông minh: 52

17

Trang 4

5.2 Huy động nguồn tài chính 53

5.3 Các chính sách huy động và sử dụng nguồn tài chính 53

6. Tăng cường công tác kiểm tra, theo dõi việc xây dựng và thực hiện Đề án: 53

III LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI: 54

1. Các nhiệm vụ trọng tâm năm 2018: 54

2. Các nhiệm vụ trọng tâm năm 2019-2020: 54

3. Nhiệm vụ trọng tâm năm 2020-2025: 54

Phần thứ năm 55

TỔ CHỨC THỰC HIỆN 55

1 Sở Giáo dục và Đào tạo: 55

2 Sở Kế hoạch và Đầu tư: 55

3 Sở Tài chính: 55

4 Sở Nội vụ: 55

5 Sở Thông tin và Truyền thông: 56

6 UBND các huyện/thị xã/thành phố: 56

7 Các cơ sở giáo dục: 56

18

Trang 5

BẢNG THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT

STT Thuật ngữ/ Từ viết tắt Giải thích

1. CNTT Công nghệ thông tin

2 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

3 HNTH Hội nghị truyền hình

4 LAN Local Area Network (Mạng nội bộ)

6 THPT Trung học phổ thông

7 VPN Virtual Private Network (Mạng kết nối riêng ảo)

8 WAN Wide area network (Mạng diện rộng)

9 AI Artificial Intelligence (Trí tuệ nhân tạo)

10 CQĐT Chính quyền điện tử

19

Trang 6

Phần thứ nhất NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA ĐỀ ÁN

I.1 SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

I.2 Xu hướng xây dựng hệ sinh thái giáo dục thông minh:

- Cuộc Cách mạng 4.0 (The 4th Industrial Revolution) là một cuộc cáchmạng công nghiệp lớn lần thứ tư của loài người kể từ cuộc cách mạng côngnghiệp lần đầu tiên vào thế kỷ 18 Cuộc cách mạng 4.0 có thể được mô tả như là

sự ra đời của một loạt các công nghệ mới, kết hợp tất cả các kiến thức trong lĩnhvực vật lý, kỹ thuật số, sinh học và ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, các ngànhkinh tế và ngành công nghiệp Công nghiệp 4.0 là trung tâm của cuộc Cáchmạng lần thứ tư nổi lên những đột phá công nghệ, đặc biệt là trong việc tự độnghóa và trao đổi dữ liệu, bao gồm các hệ thống không gian mạng thực-ảo (cyber-physical system), internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây và điện toán nhậnthức (cognitive computing) cũng như sự phát triển vượt bậc của các lĩnh vực trítuệ nhân tạo, robot, xe tự lái, công nghệ in 3D và công nghệ nano, Big Dataquản lý, khai thác và truy xuất dữ liệu Tất cả các cấu thành ấy được kết nối vớinhau qua các nền tảng số (digital platform)

- Dưới ảnh hưởng của các cuộc cách mạng 4.0, nhiều phương tiện kỹ thuậtdạy học mới, hiện đại xuất hiện như: Hệ thống trang thiết bị nghe nhìn, thiết bị

và bài giảng tương tác, học tập qua mạng, tìm kiếm và khai thác những tàinguyên vô cùng quý giá và bổ ích từ internet,…, ứng dụng AI để phát triển trợ

lý ảo, hỗ trợ nhập liệu bằng giọng nói…

I.3 Kinh nghiệm giáo dục thông minh của các nước trên thế giới:

- Phương pháp giảng dạy và trang thiết bị, ứng dụng CNTT trong ngànhGD&ĐT hiện nay mặc dù đã có nhiều đổi mới theo hướng tích cực, hướng vàongười học, phát huy tính chủ động của người học, song do nhiều nguyên nhânkhác nhau, đặc biệt là điều kiện môi trường giáo dục vẫn còn lạc hậu, thiếu sựđồng bộ Kiến thức và thông tin GD&ĐT đồ sộ nhưng tìm kiếm, tiếp nhận và xử

lý chậm, giáo viên và học sinh ít có điều kiện tiếp cận thực tế với khoa học hiệnđại nên hiệu quả trong giáo dục còn nhiều hạn chế

- Các nước Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và nhiều nước khác đãphát triển các Trường học ứng dụng CNTT để đáp ứng nhu cầu nâng cao chấtlượng giáo dục ở thế kỷ 21 Nhật Bản đã chi 6,3 tỷ USD trong các Trường họcứng dụng CNTT tiên tiến để tăng dần số của giáo dục học tập điện tử và tăng

20

Trang 7

cường các chuyên gia CNTT cao cấp Trường học ứng dụng CNTT tiên tiến làgiải pháp cho giáo dục tương lai.

Mô hình lớp học ứng dụng CNTT tiên tiến của Hàn Quốc

Hình 1: Mô hình giải pháp lớp học ứng dụng CNTT tiên tiến của Samsungđược triển khai nhiều ở Hàn Quốc và các nước ở các châu lục khác nhau (Châu

Phi, Châu Mỹ, Châu Á) trong đó có cả Mỹ và Việt Nam

Hình 2: Học với bảng tương tác tại trường tiểu học CharmSaem- Hàn Quốc.

- Để ứng dụng CNTT vào trường học, Hàn Quốc yêu cầu các giáo viênphải tích cực nâng cao trình độ CNTT và tham gia tra cứu trên internet cũng như

21

Trang 8

nghiên cứu để ứng dụng CNTT Nhà trường đóng vai trò người kiến tạo, tạo môitrường thông minh giúp giáo viên học từ học sinh và học sinh học từ giáo viên,tương tác, tương hỗ lẫn nhau thông qua các thiết bị công nghệ.

Một mô hình lớp học ứng dụng CNTT tiên tiến khác của Maestro – Hàn

Quốc như sau:

Hình 3: Mô hình lớp học ứng dụng CNTT tiên tiến khác với bục giảng điện tử

I.4 Các yếu tố thúc đẩy việc xây dựng giáo dục thông minh:

- Các yếu tố chính của giáo dục ở thế kỷ 21 được thể hiện trong hình và mô

tả dưới đây Hình minh họa chỉ ra cả kỹ năng của học sinh (các vòng màu phíatrên) và hệ thống hỗ trợ phát triển kỹ năng kỹ năng (các vòng phía dưới)

Hình 1 Các yếu tố chính của giáo dục ở thế kỷ 21

22

Trang 9

- Giáo dục hiện đại ở thế kỷ 21 gồm các tiêu chuẩn và những đánh giá,chương trình giảng dạy, hướng dẫn kỹ năng sống và kỹ năng phát triển nghềnghiệp và môi trường học tập phải phù hợp để tạo nên một hệ thống hỗ trợ manglại kết quả học tập cao cho học sinh.

I.5 Các lợi ích của giáo dục thông minh:

- Tạo môi trường làm việc điện tử trong các cơ quan quản lý giáo dục vàcác cơ sở giáo dục để ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành, giảng dạy

- Trường học ứng dụng CNTT tiên tiến được thiết kế để tạo ra môi trườnghọc tập, giảng dạy và cải thiện hệ thống quản lý trường học và đào tạo học sinh.Trong lớp học ứng dụng CNTT tiên tiến, nội dung của các khóa học là các bàigiảng điện tử hoặc các bài giảng có ứng dụng CNTT, gồm cả các đánh giá bàigiảng, kiến thức của học sinh và các hệ thống quản lý, giám sát thông minhkhác Các giáo viên và học sinh sẽ tương tác với các bài giảng điện tử để cảithiện việc học tập và tiết kiệm thời gian Đồng thời, học sinh có cơ hội để tiếpxúc với công nghệ cao và có thể bộc lộ khả năng của mình và cùng giáo viêntiếp cận tri thức một cách tích cực

- Hệ sinh thái giáo dục thông minh cũng là cơ sở để thúc đẩy xã hội hoágiáo dục mạnh hơn thông qua kết nối nhà trường và xã hội, cha mẹ học sinh

Từ những vấn đề nêu trên, đòi hỏi ngành GD&ĐT tỉnh Thừa Thiên Huế

phải xây dựng Đề án “Xây dựng hệ sinh thái giáo dục thông minh tỉnh Thừa

Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025”để ứng dụng mạnh

mẽ công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đủđiều kiện để xử lý nhanh, hiệu quả thông tin GD&ĐT, tạo môi trường đổi mớiphương pháp dạy học, xây dựng môi trường học tập tích cực, nâng cao chấtnguồn nhân lực và xã hội hoá

I.6 CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Các căn cứ được sử dụng để xây dựng Đề án “Hệ sinh thái giáo dục thôngminh” tỉnh Thừa Thiên Huế là những quy định chung về luật pháp, chủ trương,chính sách lớn của Đảng, Nhà nước, của các Bộ, ngành trung ương và của tỉnhThừa Thiên Huế Cụ thể:

- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xâydựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009;

- Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về Ban hành

23

Trang 10

Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/

TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ươngĐảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứngyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

- Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủđiện tử;

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Nghị định số 102/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06/11/2009 về quản lýđầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước;

- Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chínhphủ Quy định thí điểm về dịch vụ Công nghệ thông tin trong cơ quan nhànước;

- Quyết định số 117/QĐ-TTG ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ vềphê duyệt đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

và hỗ trợ các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học góp phần nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 – 2020, định hướng đếnnăm 2025”;

- Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chínhphủ Phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thôngViệt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Thông tư Liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT ngày 26/5/2008 của

Bộ Tài chính và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn quản lý

và sử dụng nguồn kinh phí chi ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơquan nhà nước;

- Thông tư Liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26/4/2012 củaliên bộ: Tài chính - Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chicông tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm,

tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế

và khu vực;

- Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính Quyđịnh Lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dànhcho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

24

Trang 11

- Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày 28/2/2011 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về Lập và Quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thôngtin; và Quyết định số 376/QĐ-BTTTT ngày 28/2/2011 của Bộ Thông tin

và Truyền thông về việc đính chính Thông tư số 06/2011/TT-BTTTT ngày28/2/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về Lập và Quản lý chi phíđầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;

- Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ giáo dục vàĐào tạo Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thôngtin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ

sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 về Danh mục tiêuchuẩn kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước do

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/04/2008 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về Ban hành “Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụngcông nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước”;

- Quyết định số 993/QĐ-BTTTT ngày 1/7/2011 của Bộ Thông tin và Truyềnthông công bố Định mức tạm thời về chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấnđầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước;

I.7 CẤU TRÚC CỦA ĐỀ ÁN:

Đề án có 5 phần:

Phần 1: Những vấn đề chung của đề án

Phần 2: Thực trạng ứng dụng CNTT ngành GD&ĐT tỉnh Thừa Thiên Huế.Phần 3: Xây dựng Hệ sinh thái giáo dục thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế

đến năm 2020 định hướng đến năm 2025

Phần 4: Nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp cơ bản

Phần 5: Tổ chức thực hiện

25

Trang 12

Phần thứ hai THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

II QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN TIN HỌC

- Cấp Tiểu học: Toàn tỉnh có 215 trường Tiểu học với 88.306 học sinh/3.163 lớp, trong đó 100% trường tổ chức dạy môm Tin học với 27.429 họcsinh/1.878 lớp (đạt tỷ lệ 31,1%)

- Cấp THCS: Có 132/132 trường, 1.981/1.981 lớp, 68.339/68.339 học sinhhọc chính khóa, tự chọn môn Tin học (đạt 100% số trường, 100% số học sinh)

- Cấp THPT: Có 40/40 trường, 1.008/1.008 lớp, 36.623/36.623 học sinh;100% số trường, số học sinh học chính khoá môn Tin học (đạt 100% số trường,100% số học sinh)

- Trung tâm GDNN&GDTX: Có 9/9 trung tâm, 77/77 lớp, 1.013/1.013 họcviên tại trung tâm được học tin học và có để thi lấy chứng chỉ Tin học (đạt 100%trung tâm, 100% số học sinh)

III ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, KĨ THUẬT VIÊN [1]

- Ngành GD&ĐT Thừa Thiên Huế hằng năm tổ chức các bồi dưỡng chogiáo viên để nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT, đến nay đội ngũ giáo viên đa sốđều có khả năng tiếp cận với yêu cầu tin học hóa trong công tác quản lý và dạyhọc Đội ngũ giáo viên dạy môn tin học hằng năm được bổ sung, cử đi đào tạo,bồi dưỡng, khuyến khích tự học nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng các yêucầu mới, đến nay, toàn tỉnh có 693 giáo viên tin học, trong đó trình độ thạc sỹ:

25, đại học: 490, cao đẳng 178, cụ thể:

+ Bậc học Mầm non: 03 giáo viên (02 giáo viên trình độ đại học, 01 cao đẳng).+ Cấp Tiểu học: 214 giáo viên/198 trường có giáo viên Tin học/215 trường(03 thạc sỹ, 148 đại học, 63 cao đẳng)

+ Cấp THCS: 337 giáo viên/132 trường có giáo viên Tin hoc/132 trường(09 thạc sỹ, 214 đại học, 114 cao đẳng)

+ Cấp THPT: 139 giáo viên/40 trường, (13 thạc sỹ, 126 đại học)

+ Trung tâm GDNN&GDTX: 21 giáo viên/09 trung tâm (21 đại học)

- 100% Phòng GD&ĐT và các đơn vị giáo dục trên địa bàn toàn tỉnh đều

bố trí 01 chuyên viên, giáo viên hay nhân viên phụ trách CNTT của đơn vị để

26

[1]: Phụ lục tham khảo 1: Đội ngũ giáo viên, kỹ thuật viên, cán bộ chuyên trách công nghệ công tin

[2]: Phụ lục tham khảo 2: Đội ngũ giáo viên, kỹ thuật viên

Trang 13

tham mưu lãnh đạo đơn vị thực hiện các nhiệm vụ CNTT của ngành và quản trịcác phần mềm quản lý, dạy học tại nhà trường,…

IV CƠ SỞ HẠ TẦNG, THIẾT BỊ CNTT [3]

- Cơ quan Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT các huyện, thị xã, thành phốđược trang bị cơ bản đủ máy tính có kết nối mạng với đường truyền internetFTTH tốc độ 40mbps và kết nối mạng WAN toàn tỉnh để phục vụ công tác quản

lý, chỉ đạo và điều hành

- Cơ sở vật chất, thiết bị, đường truyền internet phục vụ công tác quản lý

và dạy học đối với các cơ sở giáo dục:

+ Trường Mầm non: Có 1.835 máy tính, trong đó: 95 máy tính/3 phòng họctin học của 03 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 và 857 máy tính đặt tại 857phòng học cho học sinh tiếp cận với môn tin học, 883 máy tính phục vụ công tácquản lý (234/234 dành riêng CBQL); 745 máy in, 212 máy chiếu và 98 camera

an ninh

+ Trường Tiểu học: 100% trường tổ chức dạy môn tin học, với 4.597bộ/227 phòng tin học, bình quân 0,052 máy/học sinh; có 1.204 máy tính phục vụtrong công tác quản lý (456/456 máy dành riêng cho CBQL); 846 máy in, 315máy chiếu, 124 camera an ninh

+ Trường THCS: 100% trường có phòng tin học, với 4.210 bộ/164 phòngtin học, bình quân 0,062 máy/học sinh; máy tính phục vụ công tác quản lý là1.050 bộ (271/271 máy dành riêng cho CBQL); 539 máy in, 319 máy chiếu, 8bảng tương tác thông minh, 132 camera an ninh

+ Trường THPT: 100% trường có phòng tin học, với 2.820 máy tính/67phòng tin học, bình quân 0,083 máy/học sinh; 602 máy tính phục vụ công tácquản lý (118/118 máy dành riêng cho CBQL); 304 máy in, 108 máy chiếu, 26bảng tương tác thông minh, 48 camera an ninh

+ Trung tâm GDNN&GDTX: 9/9 trung tâm có phòng tin học với 453 máytính/15 phòng, bình quân 0,447 máy/học sinh; 119 máy tính phục vụ công tácquản lý (27/27 máy dành riêng cho CBQL); 51 máy in, 30 máy chiếu

+ 100% đơn vị giáo dục kết nối đường truyền internet FTTH tốc độ từ40mbps hoặc cao hơn, trong đó: 15 đơn vị có đường truyền 50mbps

V CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC ỨNG DỤNG ĐANG SỬ DỤNG

VI. Các cơ sở dữ liệu

- Cơ sở dữ liệu cấp trường bao gồm: Cơ sở dữ liệu về thông tin và kết quả

27

[3]: Phụ lục tham khảo 3: Cơ sở vật chất, hạ tầng, thiết bị kỹ thuật

Trang 14

học tập của học sinh, nhân sự, tài sản thiết bị, thư viện, tài chính, kế hoạch hoạtđộng, tin bài cấp trường và là dữ liệu đầu vào cho các hệ thống báo cáo thống kêcấp trường.

- Cơ sở dữ liệu cấp phòng: Bao gồm cơ sở dữ liệu thông tin về nhân sự, tàisản thiết bị, tài chính, kế hoạch hoạt động, tin bài cấp phòng và các cơ sở dữ liệucấp trường được đồng bộ vào CSDL dùng chung cấp phòng và là dữ liệu đầuvào cho các hệ thống báo cáo thống kê cấp phòng

- Cơ sở dữ liệu cấp Sở: Bao gồm cơ sở dữ liệu thông tin về nhân sự, tài sảnthiết bị, tài chính, kế hoạch hoạt động, tin bài cấp Sở và các cơ sở dữ liệu cấpPhòng, các đơn vị trực thuộc Sở đồng bộ vào CSDL dùng chung toàn ngành và

là dữ liệu đầu vào cho các hệ thống báo cáo thống kê

VII. Các ứng dụng chuyên ngành [4]

- Phần mềm Quản lý học sinh: 100% cơ sở giáo dục ứng dụng phần mềmmang lại hiệu quả cao trong việc quản lý thông tin học sinh và theo dõi kết quảhọc tập, rèn luyện của học sinh

- Phần mềm Quản lý tài sản và thiết bị: Phần mềm triển khai đến 43 đơn vịtrực thuộc Sở và 132 trường THCS đáp ứng nhu cầu quản lý tài sản thiết bị nhàtrường, đồng thời cung cấp số liệu chính xác hỗ trợ Sở GD&ĐT trong việc phân

bổ thiết bị cho cơ sở

- Phần mềm Quản lý thư viện: Phần mềm triển khai đến 37 trường THPT

và 132 trường THCS đáp ứng nhu cầu quản lý hoạt động thư viện trường học vànhu cầu quản lý sách, thiết bị,… thư viện của các cấp quản lý

- Phần mềm Quản lý thu, chi tài chính: 100% đơn vị trong toàn tỉnh ứngdụng phần mềm đã mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý thu chi tài chính,quản lý thu học phí và các khoản thu hoạt động giáo dục khác

- Trang trao đổi, thảo luận: Trang thông tin tích hợp trên hệ thống websitengành phục vụ hiệu quả trong việc kết nối, cung cấp thông tin 2 chiều giữa nhàtrường và cha mẹ học sinh, giữa nhà trường và các nhà quản lý giáo dục,

- Phần mềm thời khoá biểu: 100% trường phổ thông ứng dụng phần mềm

đã mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý và hỗ trợ xếp thời khoá biểu trườnghọc, đồng thời giúp các nhà quản lý giáo dục tiếp cận chính xác kế hoạch hoạtđộng của các trường để chủ động xếp lịch làm việc tại trường

- Phòng họp trực tuyến: Triển khai 11 điểm cầu đặt tại các trường THPTtrên 9 huyện, thị xã và thành phố phục vụ công tác hội họp, toàn ngành đã giảmnhiều chi phí về công tác phí

28

[4]: Phụ lục tham khảo 4: Danh sách phần mềm đang hoạt động

Trang 15

- Phần mềm Quản lý Phổ cập giáo dục: 100% đơn vị ứng dụng phần mềm

đã mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý công tác phổ cập giáo dục

- Hệ thống phòng chống rủi ro, thiên tai: 100% đơn vị ứng dụng phần mềm đãcung cấp thông tin kịp thời về thiên tai và thiệt hại trong và sau thiên tai xảy ra

- Một số phần mềm soạn giảng, dạy học do nhà trường nghiên cứu triểnkhai ứng dụng trong đổi mới phương pháp dạy và học Giáo viên tích hợp cácphần mềm để soạn giáo án nâng cao hiệu quả bài giảng và soạn bài giảng điện tử(e-Learning) phục vụ học sinh tự học Số giáo viên có thể ứng dụng CNTT cơbản để hỗ trợ dạy học (Phần mềm trình chiếu, soạn thảo văn bản, khai thácinternet,…): 13.465/16.340 (đạt 82,4%), số giáo viên có thể sử dụng thành thạocác công cụ soạn giảng e-Learning (Phần mềm Adobe presenter, ) soạn bàigiảng: 7.646/16.340 (đạt 46,8%)

VIII. Ứng dụng dùng chung của UBND tỉnh

- Hệ thống xác thực tập trung (SSO): 100% công chức, viên chức và ngườilao động Sở GD&ĐT đều sử dụng hệ thống SSO giúp xác thực thông tin ngườidùng để sử dụng các phần mềm dùng chung của UBND tỉnh

- Phần mềm quản lý văn bản và điều hành: 100% văn bản đi và văn bản đến

xử lý trên hệ thống phần mềm

- Email công vụ: 100% địa chỉ email công vụ cho các đơn vị trong ngành từtuyến xã đến tuyến tỉnh, 100% cán bộ công chức, viên chức và người lao động

đã sử dụng email công vụ trong công việc

- Theo dõi ý kiến chỉ đạo: 100% ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo, chỉ đạo củaUBND tỉnh được xử lý trên phần mềm

- Hành chính công: 100% hồ sơ thủ tục hành chính đều cập nhật vào Cổngdịch vụ công tập trung của tỉnh, đã quản lý và theo dõi hiệu quả công tác tiếpnhận, xử lý và trả kết quả hồ sơ một cửa

- Quản lý tiếp dân và đơn thư khiếu nại, tố cáo: 100% đơn thư khiếu nại, tốcáo điều cập nhật trên phần mềm giúp Sở GD&ĐT theo dõi tiếp dân và các đơnthư, khiếu nại, tố cáo và báo cáo UBND tỉnh

- Đăng ký lịch họp và giấy mời qua mạng: 100% lịch họp với UBND tỉnh,các Sở ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và thành phố điều đượcđăng ký và phát hành giấy mời trên hệ thống phần mềm

- Phần mềm Quản lý hồ sơ cán bộ công chức, viên chức: 100% công chức, viênchức và người lao động thường xuyên cập nhật thông tin cá nhân lên phần mềm

29

Trang 16

- Cổng thông tin địa lý tỉnh Thừa Thiên Huế: Tháng 10 hằng năm SởGD&ĐT cập nhật 100% thông tin thuộc tính của 13 lớp dữ liệu.

Việc triển khai các phần mềm dùng chung của UBND tỉnh đã phục vụ tốtcông tác quản lý và điều hành tại Sở và các Phòng GD&ĐT

IX. Ứng dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Hệ thống trang thông tin điện tử: Trang thông tin điện tử Sở GD&ĐT có

toàn tỉnh được cấp một trang thông tin điện tử thành viên có tên miền

“xxx.thuathienhue.edu.vn” và toàn bộ hệ thống được cài đặt tại Trung tâm dữliệu điện tử (EDIC) Nội dung các trang thông tin điện tử của ngành đảm bảocấu trúc nội dung theo quy định

- Hệ thống trường học kết nối: Là nơi trao đổi thông tin giữa học sinh vớinhau, giữa nhà trường, gia đình và xã hội

- Cổng thông tin GD&ĐT: Là nơi cung cấp đến phụ huynh học sinh cácthông tin và kết quả học tập, rèn luyện của con em mình

- Cổng thông tin địa lý tỉnh (GIS Huế): Là nơi cung cấp thông tin cơ bản vềcác cơ sở giáo phục vụ công dân, tổ chức và doanh nghiệp

- Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh: Sở GD&ĐT tại thời điểm tháng4/2018 đang triển khai 61 thủ tục hành chính cấp độ 3, 4, trong đó, mức độ 4 có

44 thủ tục (chiếm 72,13%) để phục vụ người dân và doanh nghiệp

X ĐÁNH GIÁ CHUNG:

Những năm qua, việc ứng dụng CNTT ngành GD&ĐT có những thuận lợi

và khó khăn sau:

XI Những thuận lợi

Có hệ thống văn bản pháp quy và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quantrọng của các cấp có thẩm quyền, có sự phối hợp, hỗ trợ của các Sở, Ban, ngành

có liên quan

Ngành GD&ĐT sớm triển khai phần mềm quản lý nhà trường, quản lýnhân sự, quản lý tài sản công,… với dữ liệu tập trung nên đến nay ngành đã cócác CSDL khá cơ bản về học sinh và kết quả học tập, CSDL về nhân sự, CSDL

về tài sản,

Cơ sở hạ tầng, thiết bị CNTT, đường truyền internet phục vụ công tác quản

lý và dạy học trong các năm qua ngành đã đầu tư có định hướng theo xu thế pháttriển

30

Trang 17

Đầu mỗi năm học mới, thực hiện chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh, SởGD&ĐT ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học vàphát động công tác thi đua về việc ứng dụng CNTT trong toàn ngành Định kỳ 5năm, 10 năm Sở đều nghiên cứu ban hành kế hoạch ứng dụng CNTT trong quản

lý, dạy học và nghiên cứu khoa học

Ngành GD&ĐT là ngành đòi hỏi cao về nhu cầu về ứng dụng CNTT trongquản lý và trong hoạt động dạy và học nên đã tạo động lực thúc đẩy

Trong giai đoạn đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT hiện nay, việc cungcấp thông tin nhanh chóng, kịp thời đến người dân đang là một áp lực lớn, đòihỏi ngành GD&ĐT phải thúc đẩy việc ứng dụng CNTT

Đội ngũ lãnh đạo, giáo viên có trình độ học vấn và khả năng tiếp cận côngnghệ khá cao đã tạo thuận lợi cho việc triển khai các ứng dụng

Mỗi đơn vị đã có bố trí một cán bộ phụ trách CNTT hỗ trợ trong việc triểnkhai ứng dụng CNTT trong ngành GD&ĐT

Nhiều phần mềm chuyên ngành phục vụ trong công tác quản lý và điềuhành triển khai đã đem lại hiệu quả cao

Hằng năm ngân sách nhà nước có đầu tư trang thiết bị CNTT phục vụ đổimới phương pháp dạy học và dạy môn tin học

dữ liệu với nhau

- Cơ sở dữ liệu về sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử, e-Learning tuytriển khai cập nhật tương đối đều đặn nhưng còn manh mún, thiếu tính liên kếtnên chưa đi vào chiều sâu, chưa được giáo viên và học sinh sử dụng thườngxuyên trong hoạt động dạy và học hàng ngày

- Cùng nội dung quản lý, nhưng triển khai quản lý trên nhiều phần mềmkhác nhau (quản lý nhân sự, quản lý nhà trường, quản lý kết quả học tập của họcsinh )

2.2 Các ứng dụng chưa hỗ trợ các thiết bị mới, thiết bị công nghệ cao:

- Việc ứng dụng chữ ký số trong văn bản, bảng đánh giá kết quả học sinh,

sổ liên lạc điện tử triển khai còn ít, nguyên nhân do phần lớn các ứng dụng chưa

31

Trang 18

hỗ trợ.

- Các ứng dụng ngành triển khai mới ứng dụng trên thiết bị là máy vi tính,các thiết bị di động (điện thoại thông minh, máy tính bảng…), các Kiosk tươngtác, thiết bị đeo trên người, chưa được hỗ trợ

2.3 CSDL của ngành chỉ mới số hoá được một phần và chưa đồng bộ:

- Văn bằng chứng chỉ từ năm 1975 cho đến nay chưa được số hoá

- Chưa triển khai đồng bộ danh mục dùng chung do chưa hình thành môhình kiến trúc dữ liệu ngành GD&ĐT

2.4 Điều kiện cơ sở vật chất – kĩ thuật vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tin học hóa nhà trường, chưa đáp ứng được nhu cầu ứng dụng CNTT trong quản

lý, giảng dạy, giáo dục:

- Hệ thống mạng LAN của các đơn vị được đầu tư chưa đúng chuẩn, chưa

có thiết bị định tuyến, phân luồng để nâng cao hiệu quả sử dụng, trao đổi dữliệu

- Nhiều đơn vị tuy có đầu tư các thiết bị thông minh như: bảng tương tácthông minh, hệ thống phòng Lab, … nhưng vẫn chưa đúng theo chuẩn củaphòng học thông minh

- Vẫn còn thiếu phòng học bộ môn Tin học theo quy định, tỷ lệ máytính/học sinh còn thiếu nhiều so với quy định của Bộ GD&ĐT (đặc biệt ở cáccấp học Mầm non, Tiểu học và THCS)

- Nhiều máy tính đã cũ, hỏng, chưa được nâng cấp, sửa chữa

-Thiếu các phương tiện truyền thông hiện đại: Máy quay kĩ thuật số, Máytính bảng dành cho học sinh, Laptop, máy tính bảng dành cho giáo viên, E-Board, Router Wifi, Charging Station, HeadPhone, AMP Mic System , Camera,Projector, Projection Screen,

- Chưa có hệ thống an ninh, bảo mật

2.5 Kinh phí đầu tư hàng năm cho ứng dụng CNTT có phân bổ nhưng vẫn còn quá ít, gây khó khăn trong việc triển khai đồng bộ.

2.6 Thiếu đội ngũ chuyên trách CNTT (chủ yếu là bố trí giáo viên tin học

kiêm nhiệm) và chưa có chính sách chế độ cho đội ngũ này

32

Trang 19

Phần thứ ba XÂY DỰNG HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC THÔNG MINH

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN

NĂM 2025

Đề án Xây dựng hệ sinh thái giáo dục thông minh được hình thành từnhiệm vụ trọng tâm góp phần xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế thành “Đô thịthông minh” theo Quyết định số 769/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của UBNDtỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt đề cương Đề án "Phát triển dịch vụthông minh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 định hướng 2025”

XIII. KHÁI NIỆM

XIV. Đô thị thông minh:

Đô thị thông minh là đô thị hoặc khu vực cư dân ứng dụng CNTT và truyềnthông phù hợp, tin cậy, có tính đổi mới sáng tạo và các phương thức khác nhằmnâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác phân tích, dự báo, quản lý các nguồn lựccủa đô thị có sự tham gia của người dân; lấy người dân làm trọng tâm xây dựng,nâng cao chất lượng cuộc sống và làm việc của cộng đồng; thúc đẩy đổi mới,sáng tạo, phát triển kinh tế; đồng thời bảo vệ môi trường trên cơ sở tăng cườngliên thông, chia sẻ dữ liệu, an toàn, an ninh thông tin giữa các hệ thống và dịch

vụ Đô thị thông minh gồm nhiều ngành kết nối với nhau tạo nên một đô thị thôngminh với nhiều thành phần hệ sinh thái như: giáo dục, y tế, du lịch, giao thông,…

XV. Hệ sinh thái giáo dục thông minh

Hệ sinh thái giáo dục thông minh là một khái niệm chỉ sự đồng bộ, hoànchỉnh, tiện ích và hiệu quả cao trong ứng dụng CNTT vào quản lý, tổ chức dạyhọc và kết nối với xã hội đáp ứng nhu cầu cao trong việc thu nhận, xử lý thôngtin, nâng cao chất lượng giáo dục và chất lượng dịch vụ công

XVI MÔ HÌNH HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC THÔNG MINH:

XVII. Mô hình hệ sinh thái

Mô hình xây dựng hệ sinh thái giáo dục thông minh tỉnh Thừa Thiên Huếnhư sau:

33

Trang 20

Hình 1 Mô hình xây dựng hệ sinh thái giáo dục thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế

- Các ứng dụng trong quản lý điều hành và dịch vụ thông minh

+ Quản lý điều hành: Là hệ thống các ứng dụng dùng chung và ứng dụng

chuyên ngành giáo dục hướng tới việc quản lý nhà nước hiện đại, hiệu quả thôngqua ứng dụng công nghệ thông tin Bên cạnh đó, phân hệ này nhằm hướng đếnquản lý tham gia, cung cấp dịch vụ giáo dục thông minh của các đơn vị, tổ chức,doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giáo dục, như: Quản lý văn bản và điều hànhcông việc, quản lý nghiệp vụ chuyên ngành giáo dục, giám sát đăng ký, triểnkhai dịch vụ giáo dục thông minh

+ Dịch vụ giáo dục thông minh: Là phân hệ trong đó bao gồm các ứng

dụng triển khai tại các cơ sở giáo dục cung cấp dịch vụ giáo dục,

- Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục: Hệ thống các cơ sở dữ liệu dùng chung,

cơ sở dữ liệu chuyên ngành được chuyển đổi, tạo mới tạo ra kho dữ liệu dùngchung phục vụ cho các ứng dụng quản lý, cung cấp nền tảng dữ liệu mở để phục

vụ sử dụng thống nhất cho các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp cung ứng dịch vụgiáo dục thông minh, như CSDL về: các cơ sở đào tạo, thông tin và kết quả họctập của học sinh, nhân sự, văn bằng chứng chỉ, tài liệu, giáo án điện tử

- Dịch vụ công: Bao gồm các dịch vụ hành chính công do cơ quan nhà

nước cung cấp, các dịch vụ công ích, các dịch vụ sự nghiệp nhằm hướng tới chocác đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp đảm bảo điều kiện pháp lý hoạt động theo quy

34

Trang 21

định của pháp luật nhằm cung cấp dịch vụ giáo dục thông minh đảm bảo quyềnlợi cho đối tượng thụ hưởng dịch vụ.

- Cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia: Bao gồm cơ sở dữ liệu về dân cư ,

Mã định danh thống nhất để áp dụng và sử dụng thống nhất trong hệ thống phầnmềm triển khai phục vụ phát triển hệ sinh thái giáo dục thông minh

- Nền tảng tích hợp, chia sẻ, liên thông ngành giáo dục: Là một thành

phần được tích hợp trong kiến trúc ITC đô thị thông minh, điểm cung cấp cácchuẩn kết nối, các dịch vụ tích hợp, sử dụng dữ liệu dùng chung Đây là thànhphần quan trọng để các ứng dụng trong hệ sinh thái giáo dục thông minh trao đổi

dữ liêu thống nhất, đặc biệt là nền tảng mở nhằm tạo điều kiện bình đẳng chocác đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ giáo dục thôngminh một cách chủ động

- Cá nhân/tổ chức sử dụng dịch vụ: Bao gồm người dân, học sinh và các

cá nhân, tổ chức có nhu cầu khai thác thông tin được cung cấp công khai củangành giáo dục, cũng như khai thác sử dụng dịch vụ giáo dục thông minh đượccung cấp tích hợp trên Cổng thông tin ngành giáo dục

XVIII. Các nhóm ứng dụng chính của hệ sinh thái giáo dục thông minh

Hệ sinh thái giáo dục thông minh chia làm 5 nhóm:

Hình 2: Nhóm chức năng hệ sinh thái giáo dục thông minh

XIX Nhóm hỗ trợ quản lý nội bộ:

- Quản lý văn bản (bao gồm App văn phòng điện tử)

35

Trang 22

- Hệ thống camera giám sát, an ninh

- Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ điều hành

- Cổng thông tin điện tử ngành

- Tư vấn tuyển sinh

- Dịch vụ trao đổi, kết nối với xã hội

XXIII. Nhóm hỗ trợ khác:

- Hệ thống bảo mật

- Tư vấn liên quan đến tuổi trẻ học đường

Các nhóm đều có sự liên kết, kết nối hệ thống thông tin, bỗ trợ cho nhau.Đầu ra sản phẩm của nhóm này chính là đầu vào của sản phẩm nhóm khác tạothành hệ sinh thái không thể thiếu nhau

XXIV MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU

XXV Mục tiêu

XXV.1 Mục tiêu chung

Xây dựng, hình thành hệ sinh thái giáo dục thông minh dựa trên việc tăngcường ứng dụng CNTT tiên tiến, hiện đại và đồng bộ vào công tác quản lý, điềuhành, dạy học và nhu cầu thông tin xã hội về giáo dục, góp phần xây dựng thành

36

Ngày đăng: 19/02/2019, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w