Tính cần thiết của đề tài Có thể nghiên cứu để ứng dụng thực tiễn trong điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha do có đáp ứng tốt. Dùng làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu khác về động cơ Làm tài liệu tham khảo cho thiết kế, vận hành máy điện 1.4. Tính mới của để tài Tác giả nghiên cứu thiết kế bộ PI mờ bằng việc sử dụng số luật điều khiển ít hơn, dễ điều chỉnh và đáp ứng tốt, nghiên cứu mô phỏng điều khiển mô hình động cơ dùng Matlab và cho kết quả tốt. 1.5. Kết cấu của luận văn Đề tài gồm các phần sau: Chương 1: Tổng quan Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Xây dựng mô hình động cơ trên matlab simulink Chương 4: Xây dựng bộ điều khiển Logic mờ PI Chương 5: Kết quả mô phỏng. Chương 6: Kết luận và hướng phát triển của đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA SỬ DỤNG
LOGIC MỜ
Giảng viên hướng dẫn:
TS NGUYỄN MINH TÂM
Học viên thực hiện:
PHẠM THỊ HẰNG
Trang 2Nội dung
1: TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
2: MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
3: MÔ PHỎNG.
4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Trang 3TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
ƯU ĐIỂM CỦA ĐỘNG CƠ KĐB
• Cấu tạo đơn giản
• Khởi động đơn giản
• Làm việc tin cậy
• Giá thành thấp
• Chi phí cho bảo trì bảo dưỡng thấp
NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐỘNG CƠ KĐB
Khó điều khiển bởi các vấn đề thường gặp như
• Yêu cầu độ chính xác cao của mô hình toán
• Điều khiển tuyến tính cổ điển chỉ đáp ứng tốt với một tốc độ vận hành nhất định
• Việc thiết kế các bộ điều khiển truyền thống đạt hiệu suất cao thường tăng thêm tính phức tạp của hệ thống vì vậy gia tăng
Trang 4PID
truyền
thống
Ưu điểm:
Cấu trúc đơn giản Cho tín hiệu điều khiển với chất lượng tốt (đáp ứng nhanh, vọt lố thấp)
Nhược điểm:
Đáp ứng không tốt khi hệ điều khiển là phi tuyến
Thông số động cơ thay đổi, các hệ số PID phải thay đổi để đạt được chất lượng điều khiển mong muốn
Chất lượng điều khiển sử dụng khâu hiệu chỉnh PI truyền thống
TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Trang 5Hệ logic mờ
Mạng nơ-ron – Mờ
Mạng nơ-ron nhân tạo
Giải thuật di truyền GA
Giải thuật bầy đàn PSO
Ưu điểm:
Cho đáp ứng động tốt bất chấp các biến động của tải, tác động của nhiệt độ lên động cơ
Nhược điểm:
Cần phải dự đoán chính xác các thay đổi của các tham số trong mô hình động cơ
Điều khiển thích nghi nâng cao chất lượng điều khiển:
Mục tiêu:
Điều khiển tốc động cơ không đồng bộ ba pha dùng bộ điều khiển mờ
TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Trang 6MÔ HÌNH ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
Fuzzy
Fuzzy
Fuzzy
Fuzzy
Trang 7Cấu trúc FLC
CẤU TRÚC BỘ FLC
Trang 8CẤU TRÚC BỘ FLC
Trang 9Tốc độ đặt
Đáp ứng tốc độ
MÔ PHỎNG
TH1: Mô phỏng động cơ ở tốc độ định mức và đặt tải Cr=50.4Nm (định mức) tại
thời điểm t = 1s
r (rad/s) tải Crn Vọt lố % Thời gian xác lập (s)
FLC 297.6 -1 1.07
Trang 10Mô men đặt
Đáp ứng mô men
MÔ PHỎNG
TH1: Mô phỏng động cơ ở tốc độ định mức và đặt tải Cr=50.4Nm (định mức) tại
thời điểm t = 1s
Ce (Nm) (1s)
Vọt lố
%
Thời gian xác lập (s)
FLC 50.4 18.89 1.07
Trang 11MÔ PHỎNG
TH2: Mô phỏng động cơ ở chế độ tốc độ định mức ω=297.6rad/s và đặt tải rad/s và đặt tải
Cr=[25,2 50,4 25,2]Nm thay đổi theo thời gian t=[1 2 2,5]
Tốc độđặt Đáp ứng tốc độ
r (rad/s) tải
Thay đổi
Vọt
lố %
Thời gian xác lập (s) FLC 297.6 -0.27 1.06
FLC 297.6 -0.47 2.08
Trang 12MÔ PHỎNG
TH2: Mô phỏng động cơ ở chế độ tốc độ định mức ω=297.6rad/s và đặt tải rad/s và đặt tải
Cr=[25,2 50,4 25,2]Nm thay đổi theo thời gian t=[1 2 2,5]
Mô men đặt Đáp ứng mô men
Ce (Nm)
[25.2 50.4 25.2]
[1 2 2.5]s
Vọt lố
% Thời gian xác lập (s)
FLC 25.2 (1s) 12.7 1.07
PI 25.2 (1s) 43.17 1.1
FLC 50.4 (2s) 11.25 2.07
PI 50.4 (2s) 21.71 2.15
FLC 25.2 (2.5s) -6.67 2.54
PI 25.2 (2.5s) -15 1.3
Trang 13MÔ PHỎNG
TH2: Mô phỏng động cơ thay đổi tốc độ ở các mức ω=[148,8 297,6]rad/s tại các thời điểm t = [0 1.5]s và đặt tải Cr=50.4Nm (định mức) tại thời điểm t = 1s
Tốc độ đặt Đáp ứng tốc độ
r (rad/s)
Thay đổi
Vọt lố
%
Thời gian xác lập (s) FLC 148.8 (0.5s) 1.04 0.5
PI 148.8 (0.5s) 1.68 0.5
FLC 297.6 (1s) 0 1.46
Trang 14MÔ PHỎNG
TH2: Mô phỏng động cơ thay đổi tốc độ ở các mức ω=[148,8 297,6]rad/s tại các thời điểm t = [0 1.5]s và đặt tải Cr=50.4Nm (định mức) tại thời điểm t = 1s
Mô men đặt Đáp ứng Mô men
Ce (Nm) Vọt lố% Thời gian xác lập (s)
FLC 50.4
(1s)
46.37 1.53
PI 50.4
(1s)
Trang 15
FLC được mô phỏng với nhiều trường hợp khác nhau có tính đến sự biến động của tải, điều khiển với nhiều mức tốc độ khác nhau ,
Hệ truyền động sử dụng bộ điều khiển mờ FLC có thể xử lý lỗi sai số tốc độ một cách nhanh chóng, giảm tối đa độ vọt lố và hạn chế sai số xác lập, trong khi đáp ứng của hệ bộ PI cổ điển
sử dụng trong hệ truyền động không thể nhanh như bộ điều khiển mờ.
KẾT LUẬN
Trang 16ĐỀ XUẤT
Tiếp tục nghiên cứu phát triển mạch phần cứng, tạo mã nhúng
để đưa vào vi điều khiển nhằm đưa lý thuyết vào thực tiễn để kiểm chứng
Phát triển hệ truyền động động cơ không đồng bộ không dùng cảm biến tốc độ, ước lượng tốc độ có sử dụng logic mờ
Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc vận hành máy điện trong thực tế
Trang 17Chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô !