1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng

81 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 600,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Đổi mới nền kinh tế theo hướng nền kinh tế mở do Đảng và Nhà nước ta khởi xướng đòi hỏi các doanh nghiệp, trong đó có Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng phải thực sự đổi mới để phù hợp với tình hình thực tiễn và xu thế hội nhập khu vực và thế giới. Hội nhập quốc tế đã đang và sẽ tạo ra những cơ hội thuận lợi nhưng cũng đặt ra không ít thách thức, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự thân vận động mạnh mẽ để phát triển và vươn lên, đẩy lùi nguy cơ tụt hậu ngày càng xa. Việc các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với những thách thức cũng như nắm bắt những cơ hội có được từ xu hướng này ra sao là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của chính bản thân các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tác động của quá trình tự do hoá thương mại, mở cửa thị trường với sức ép ngày càng tăng khi triển khai thực thi các cam kết theo lộ trình hội nhập. Một lần nữa đặt các Doanh nghiệp nới chung và Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng nói riêng phải có sự đổi mới không ngừng để nâng cao hiệu quả kinh doanh không những để tồn tại mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập quốc tế. Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng, hoạt động kinh doanh thiết bị, vât tư chuyên ngành Ngân hàng. Trong những năm qua đã nhanh chóng đa dạng hoá hoạt động kinh doanh và đạt được nhiều kết quả đáng kích lệ. Song cũng còn khá nhiều bất cập, như: chất lượng kinh doanh chưa cao, tiềm ẩn những yếu tố không vững chắc trong chiếm lĩnh thị trường, cơ cấu nguồn vốn chưa hợp lý, nên chưa tạo được động lực mạnh mẽ để mở rộng hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh chưa cao và bền vững so với khả năng, ... Vì vậy, luận văn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng” làm mục tiêu nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng để tìm ra nguyên nhân tồn tại trong hoạt động kinh doanh thiết bị vật tư Ngân hàng của Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng nhằm đưa ra những giải pháp phù hợp nâng cao nâng cao hiệu quả kinh doanh thiết bị vật tư Ngân hàng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của lĩnh vực thiết bị, vật tư Ngân hàng; từ đó phân tích tình hình thực tiễn hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng trong những năm đổi mới gần đây. Đồng thời nêu lên những vướng mắc tồn tại và đề xuất phương hướng cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị vật tư ngân hàng. 4. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, khái quát hoá và các phương pháp lý thuyết hệ thống, thống kê, phân tích kinh tế, đánh giá thực trạng tìm giải pháp và các phương pháp nghiên cứu thông thường. 5. Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng. Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị vật tư ngân hàng

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quảcủa luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ĐỒNG XUÂN VINH

Trang 2

TRANG BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 3

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 3

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp 3

1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp 4

1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 12

1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 12

1.2.2 Các loại hiệu quả kinh doanh 14

1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 17

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh 20

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỜNG ĐẾN HIỆU QỦA KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 22

1.3.1 Các nhân tố bên trong 22

1.3.2 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT NGÂN HÀNG 30

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÂT TƯ NGÂN HÀNG 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng 30

Trang 3

bị vật tư ngân hàng 31

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 33

2.1.4 Thị trường của Công ty 37

2.1.5 Năng lực sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thiết bị Vật tư Ngân hàng 38

2.1.5.1 Lao động 38

2.1.5.2 Tài sản kinh doanh 39

2.1.5.3 Nguồn vốn kinh doanh 40

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ NGÂN HÀNG 41

2.2.1 Tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 41

2.2.2 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng 45

2.2.2.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu 45

2.2.2.2 Tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản 46

2.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu 46

2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ NGÂN HÀNG 47

2.3.1 Kết quả đạt được 47

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân gây nên tồn tại 49

2.3.2.1 Tồn tại 49

2.3.2.2 Nguyên nhân tồn tại 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53

Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ NGÂN HÀNG 54

3.1 MỤC TIÊU NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ NGÂN HÀNG 54

Trang 4

3.1.2 Cơ hội đối với hoạt động kinh doanh của Công ty 55

3.1.3 Mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng 57

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT TƯ NGÂN HÀNG 58

3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản trị điều hành 58

3.2.2 Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 61

3.2.3 Giải pháp mở rộng nguồn vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 62

3.2.4 Đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh 64

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 66

3.2.6 Định kỳ phân tích hiệu quả kinh doanh 66

3.2.7 Tiếp tục phát triến công nghệ kỹ thuật, tin học 67

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 69

3.3.1 Đối với Chính phủ 69

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 70

3.3.3 Đối với các bộ, ngành chức năng 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 71

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 5

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

CTCPNN: Công ty cổ phần nhà nước

CTTNHH: Công ty trách nhiệm hữu hạn

CTTNHHNN: Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước

Trang 6

Bảng 2.1: Nguồn nhân lực tính theo trình độ chuyên môn 38

Bảng 2.2: Tài sản kinh doanh qua các năm 39

Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn qua các năm 40

Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn qua các năm 40

Bảng 2.5: Bảng tổng hợp kết quả hoạt động SXKD năm 2006- 2007 41

Bảng 2.6: Công tác quản lý chi phí năm 2006- 2007 42

Bảng 2.7: Bảng chi tiết kết quả hoạt động SXKD của Công ty năm 2006 43

Bảng 2.8: Bảng chi tiết kết quả hoạt động SXKD của Công ty năm 2007 43

Bảng 2.9: Hiệu quả kinh doanh qua chỉ tiêu lợi nhuận so với doanh thu 45

Bảng 2.10: Hiệu quả kinh doanh qua chỉ tiêu lợi nhuận so với tổng tài sản 46

Bảng 2.11: Hiệu quả kinh doanh qua chỉ tiêu lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu 47

Bảng 3.1: Các chỉ tiêu cơ bản đến năm 2010 của Công ty 58

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Đổi mới nền kinh tế theo hướng nền kinh tế mở do Đảng và Nhà nước takhởi xướng đòi hỏi các doanh nghiệp, trong đó có Công ty cổ phần thiết bị vật

tư Ngân hàng phải thực sự đổi mới để phù hợp với tình hình thực tiễn và xuthế hội nhập khu vực và thế giới

Hội nhập quốc tế đã đang và sẽ tạo ra những cơ hội thuận lợi nhưng cũngđặt ra không ít thách thức, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự thân vận độngmạnh mẽ để phát triển và vươn lên, đẩy lùi nguy cơ tụt hậu ngày càng xa.Việc các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với những thách thức cũngnhư nắm bắt những cơ hội có được từ xu hướng này ra sao là yếu tố quyếtđịnh đến sự tồn tại và phát triển của chính bản thân các doanh nghiệp Bêncạnh đó, tác động của quá trình tự do hoá thương mại, mở cửa thị trường vớisức ép ngày càng tăng khi triển khai thực thi các cam kết theo lộ trình hộinhập Một lần nữa đặt các Doanh nghiệp nới chung và Công ty cổ phần thiết

bị vật tư Ngân hàng nói riêng phải có sự đổi mới không ngừng để nâng caohiệu quả kinh doanh không những để tồn tại mà còn nâng cao năng lực cạnhtranh, chủ động hội nhập quốc tế

Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng, hoạt động kinh doanh thiết bị,vât tư chuyên ngành Ngân hàng Trong những năm qua đã nhanh chóng đadạng hoá hoạt động kinh doanh và đạt được nhiều kết quả đáng kích lệ Songcũng còn khá nhiều bất cập, như: chất lượng kinh doanh chưa cao, tiềm ẩnnhững yếu tố không vững chắc trong chiếm lĩnh thị trường, cơ cấu nguồn vốnchưa hợp lý, nên chưa tạo được động lực mạnh mẽ để mở rộng hoạt động vànâng cao khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh chưa cao và bền vững so

với khả năng, Vì vậy, luận văn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng” làm

mục tiêu nghiên cứu

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinhdoanh của lĩnh vực thiết bị, vật tư Ngân hàng; từ đó phân tích tình hình thựctiễn hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng trongnhững năm đổi mới gần đây Đồng thời nêu lên những vướng mắc tồn tại và

đề xuất phương hướng cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tạiCông ty cổ phần thiết bị vật tư ngân hàng

4 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch

sử, khái quát hoá và các phương pháp lý thuyết hệ thống, thống kê, phântích kinh tế, đánh giá thực trạng tìm giải pháp và các phương pháp nghiêncứu thông thường

5 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động kinh doanh

của các doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty

cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của

Công ty cổ phần thiết bị vật tư ngân hàng

Trang 9

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp

Khái niệm DN thường được làm rõ thông qua phạm trù xí nghiệp Người

ta hiểu: ''xí nghiệp là một đơn vị kinh tế được tổ chức một cách có kế hoạch

để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ)'' [23] Xí nghiệp được coi là một hệthống có các đặc trưng cơ bản là vừa phụ thuộc, lại vừa không phụ thuộc vào

cơ chế kinh tế

Với tư cách là hệ thống không phụ thuộc vào cơ chế kinh tế cụ thể, xínghiệp mang ba đặc trưng cơ bản: sự kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra sảnphẩm, nguyên tắc cân bằng tài chính và nguyên tắc hiệu quả

Với tư cách hệ thống phụ thuộc và cơ chế kinh tế cụ thể sẽ có xí nghiệphoạt động trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung và trong cơ chế thị trường Từ

đó định nghĩa ''DN là một xí nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường'' Mỗi

DN đều là xí nghiệp nhưng không phải mọi xí nghiệp đều là DN

Có thể hiểu DN từ định nghĩa tổ chức Tổ chức là một nhóm có tối thiểuhai người, cùng hoạt động với nhau một cách qui củ theo những nguyên tắc,thể chế và các tiêu chuẩn (văn hoá) nhất định, nhằm đặt ra và thực hiện cácmục tiêu chung Một tổ chức có ba đặc trưng cơ bản là:

- Một nhóm người cùng hoạt động với nhau

- Có mục tiêu chung

- Được quản trị theo các thể chế, nguyên tắc nhất đinh Các nguyên tắcđược quan niệm như là các chuẩn mực, tiêu chuẩn cần thiết để điều hành tổchức một cách có trật tự nhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra

Có thể phân loại tổ chức theo các tiêu thức khác nhau Xét theo tính chấthoạt động sẽ có tổ chức chính trị, xã hội, kinh doanh,: Nếu xét theo mục tiêu

Trang 10

sẽ có tổ chức nhằm mục tiêu lợi nhuận và tổ chức không nhằm mục tiêu lợinhuận Xét theo tính chất tồn tại sẽ có tổ chức ổn định và tổ chức tạm thời.

Từ đó có thể hiểu DN là một tổ chức kinh tế hoạt động trong cơ chế thịtrường Hạn chế của khái niệm này là dựa trên cơ sở định nghĩa tổ chức lànhóm tối thiểu hai người trong khi không nhất thiết DN cần điều kiện có tớithiểu hai người

Cho đến nay ở nước ta người ta vẫn hay có thói quen chỉ định nghĩa DNtheo luật Trong Luật Doanh nghiệp có giải thích: ''DN là tổ chức kinh tế cótên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanhtheo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động KD''7.Khái niệm DN ở góc độ luật sẽ mang ý nghĩa chi phối của luật pháp trong khichúng ta nghiên cứu DN ở nhiều góc độ khác nhau

1.1.2 Các loại hình doanh nghiệp.

Tính phổ biến của hoạt động KD và trên cơ sở đó là tính phổ biến củahoạt động QT trước hết phụ thuộc vào từng loại hình DN Và mỗi loại hình cónhững dặc điểm hoạt động đặc trưng Trên giác độ nghiên cứu, luận văn xemxét cách phân loại và đặc điểm hoạt động của các loại doanh nghiệp theo một

số tiêu thức sau:

* Căn cứ vào chức năng hoạt động

Căn cứ vào chức năng hoạt động có thể phân thành DN sản xuất, DNdịch vụ và DN sản xuất và dịch vụ

- DN sản xuất: DN sản xuất thực hiện sự kết hợp các nguồn lực sản xuất

để tạo ra các sản phẩm cung cấp cho thị trường

Sản phẩm là các vật phẩm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

Vì quá trình sản xuất thường tách rời quá trình tiêu dùng sản phẩm nên

cơ cấu sản xuất của mọi DN sản xuất thường là cơ cấu khép kín, quá trình sảnxuất không có sự hiện diện của khách hàng Chức năng chủ yếu của DN sảnxuất là sản xuất sản phẩm

Trang 11

- DN dịch vụ: DN dịch vụ là DN thực hiện sự kết lợp các nguồn lực đểtạo ra dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

Dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích thường không cụ thể có thểphục vụ trực tiếp khách hàng hay bán kèm theo sản phẩm Đa số dịch vụ cóđặc điểm cơ bản là phi vật chất, không dự trữ được nên quá trình hình thành

và cung cấp dịch vụ thường diễn ra đồng thời Quá trình tạo ra và cung cấpdịch vụ thường gắn với sự hiện diện của khách hàng

Để tồn tại và phát triển, con người có nhu cầu và cầu tiêu dùng cả hailoại sản phẩm và dịch vụ Xã hội càng phát triển, con người càng có nhu cầu

đa dạng về dịch vụ Vì vậy giá trị cung cấp dịch vụ ngày càng chiếm tỉ trọnglớn trong tổng sản phầm quốc nội

- DN sản xuất và dịch vụ: Một số DN vừa thực hiện chức năng sản xuất, vừa

thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ Các DN này là các DN sản xuất và dịch

vụ Đó thường là các DN sản xuất gắn liền với tiêu thụ sản phẩm, sản xuất gắnliền với dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, Trong xu hướng hiện nay một số DN lớn

có thể phát triển theo hướng đa dạng hoá cả các sản phẩm và dịch vụ

* Căn cứ vào ngành và ngành kinh tế- kĩ thuật

Nếu căn cứ vào tiêu thức ngành kinh tế có thề phân thành các DN côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông, thương mại, ngân hàng, bảo hiểm, Sâuhơn, căn cứ vào các ngành kinh tế - kĩ thuật có thể phân các DN chuyên mônhoá hẹp hơn Ví dụ các DN công nghiệp lại được phân thành các doanhnghiệp cơ khí, luyện kim, hoá chất, dệt may, chế biến thực phẩm, Cũnghoàn toàn tương tự khi phân các DN ngân hàng thành ngân hàng Công thươngnông nghiệp, đầu tư,

Phân loại DN theo ngành và ngành kinh tế - kĩ thuật là để nghiên cứutính đặc thù của hoạt động và các kĩ năng quản trị của từng loại

Trang 12

- Hợp tác xã: Là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu

cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo qui định củapháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúpnhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, KD dịch vụ và cảithiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế - xã hội

- Doanh nghiệp nhà nước: Là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn

bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hìnhthức CTNN, CTCPNN và CTTNHHNN [12] Theo qui định hiện hành thìDNNN cũng hoạt động theo luật Doanh nghiệp

CTNN là DN do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chứcquản lý Bên cạnh CTNN độc lập, ngày nay các tổng công ty nhà nước thànhlập theo QĐ 90 và 91/1994/TTg ngày 7.3.1994, đang chuyển dần sang hoạtđộng theo mô hình tập đoàn kinh tế, công ty mẹ - công ty con ,

CTCPNN là CTCP mà toàn bộ cổ đông là cácCTNN hoặc tổ chức đượcNhà nước uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo qui địnhcủa Luật Doanh nghiệp

CTTNHHNN một thành viên là CTTNHH do Nhà nước sở hữu toàn bộvốn điều lệ, được tổ chức quản lí và đăng kí hoạt động theo qui định của LuậtDoanh nghiệp

Trang 13

CTTNHHNN có hai thành viên trở lên là CTTNHH trong đó tất cả cácthành viên đều là CTNN hoặc có thành viên là CTNN và thành viên khác là tổchức được Nhà nước uỷ quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo quiđịnh của Luật Doanh nghiệp

DN có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước là DN mà cổ phần hoặcvốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ; Nhà nước giữ quyền chiphối đối với DN này Còn DN có một phần vốn của Nhà nước nếu phần vốngóp của Nhà nước trong vốn điều lệ chiếm dưới 50% CTNN giữ quyền chiphối DN khác là công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn gópchiếm trên 50% vốn điều lệ của DN khác, giữ quyền Quyền chi phối đối với

DN là quyền định đoạt đối với điều lệ hoạt động, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức các chức danh quản trị chủ chốt, việc tổ chức quản trị và các quyếtđịnh quản trị quan trọng khác của DN đó

Ngày nay, DNNN chỉ được thành lập mới ở những ngành, lĩnh vực đượcphép và phải do thủ tướng quyết định thành lập

Hạn chế chủ yếu của DNNN là sản phẩm chậm được đổi mới, cải tiến;công nghệ kỹ thuật lạc hậu, chậm thay đổi; năng suất lao động thấp, giá thànhcao; tính năng động và HQKD thấp Các nguyên nhân chủ yếu của tình trạngnày là chưa cụ thể hoá được vai trò chủ đạo của DNNN; trình độ quản trịthấp; chưa phân biệt rõ quyền sở hữu và quyền QT, trách nhiệm của đại diện

sở hữu và của người sử dụng vốn; cho đến nay, hầu như mới chỉ có thưởng,chưa ai phải chịu trách nhiệm về sự hoạt động kém hiệu quả của DNNN;chính sách ưu đãi của nhà nước đã tạo thói quen ỷ lại cho DNNN

- Doanh nghiệp tư nhân: DNTN là DN do một cá nhân làm chủ và tự

chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN.DNTN không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉđược quyền thành lập một DNTN [12]

Trang 14

Chủ DNTN có toàn quyền quyết định về mọi hoạt động KD của DN, là đạidiện theo pháp luật của DN Chủ DNTN có thế tự thực hiện công việc QT hoặcthuê người khác làm thay mình DNTN hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn: CTTNHH hai thành viên trở lên là doanh

nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân với số lượng khôngvượt quá năm mươi Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn cam kết đóng góp Phần vốngóp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định

CTTNHH có tư cách pháp nhân và không được quyền phát hành cổ phần[13] CTTNHH một thành viên là DN do một tổ chức hoặc một cá nhân làmchủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụtài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty có

tư cách pháp nhân và không được quyền phát hành cổ phần [14] CTTNHHhoạt động theo Luật Doanh nghiệp

CTTNHH một thành viên và hai thành viên trở lên khác nhau ở các điềmchủ yếu sau:

- Số lượng và tính chất của chủ sở hữu

- Tính chất chịu trách nhiệm về tài sản và nghĩa vụ của thành viên

CTTNHH giống CTCP ở sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sở hữu vàquyền sử dụng vốn KD,ở cơ chế giám sát bên trong khá có hiệu quả

CTTNHH khác CTCP ở:

- Giới hạn số thành viên và vốn pháp định khi thành lập

- Quyền phát hành cổ phiếu

- Công ty cổ phần: CTCP là doanh nghiệp, trong đó: vốn điều lệ được

chia thành nhiều phần bằn nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cánhân với số lượng tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; cổ đôngchỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty

Trang 15

trong phạm vi số vốn họ đã góp cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổphần của mình cho người khác CTCP có tư cách pháp nhân và có quyền pháthành chứng khoán các loại để huy động vốn.

CTCP có nhiều chủ sở hữu, mỗi chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm caonhất bằng vốn cổ phần của họ Bằng cách phát hành cổ phiếu, CTCP có thểthay đổi và tăng số chủ sở hữu trong quá trình kinh doanh Trong CTCP,quyền sở hữu và quyền kinh doanh được tách biệt khá rõ ràng Hơn nữa,CTCP còn được tổ chức giám sát thường xuyên và có hiệu quả bởi thị trườngchứng khoán và cơ chế hoạt động bên trong của nó

Ngày nay, CTCP được thành lập bởi hai phương thức là thành lập mới vàCPH DNNN Cũng có hai loại CTCP là CTCP thông thường và CTCPNN.CTCP hoạt động theo Luật Doanh nghiệp

- Công ty hợp danh: CTHD là DN trong đó có ít nhất hai thành viên là

chủ sở hữu chung cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thànhviên hợp danh); ngoài ra còn có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợpdanh là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản

nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

CTHD có tư cách pháp nhân và không được phát hành bất kỳ loại chứngkhoán nào [12] CTHD hoạt động theo Luật doanh nghiệp

Điểm đặc biệt là CTHD có hai loại thành viên; chi phối quyền và tráchnhiệm của mỗi loại thành viên là con người chứ không phải bằng vốn góp.CTHD là công ty đối nhân

- Nhóm công ty: Nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ

gắn bó, lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch

vụ kinh doanh khác Nhóm công ty bao gồm các hình thức: công ty mẹ - công

ty con; tập đoàn kinh tế và các hình thức khác [12]

Trang 16

Với công ty mẹ - công ty con, quyền và trách nhiệm của công ty mẹ đốivới công ty con tuỳ thuộc vào loại hình pháp lý của công ty con; hợp đồng,giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được thiếtlập và thực hiện độc lập, bình đẳng.

Tập đoàn kinh tế là nhóm công ty có quy mô lớn Theo qui định hiệnnay, Chính phủ quy định hướng dẫn tiêu chí, tổ chức quản lý và hoạt độngcủa tập đoàn kinh tế

- Doanh nghiệp liên doanh và DN nước ngoài: DNLD là DN do hai bên

hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanhhoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt nam và Chính phủnước ngoài, hoặc là DNLD hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợpđồng liên doanh [11]

DN nước ngoài là DN có 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.Trước đây DNLD và DNFDI hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại ViệtNam Ngày nay, các DN này cũng hoạt động theo Luật đầu tư năm 2005 [10].Ngoài ra, nếu ít vốn và muốn tự kinh doanh ở nước ta còn có loại hình

KD theo NĐ 66/HĐBT

* Căn cứ vào hình thức sở hữu

Căn cứ vào hình thức sở hữu có:

- DN một chủ sở hữu và DN nhiều chủ sở hữu

- DNNN, DN dân doanh, DN sở hữu hỗn hợp và DN có vốn nước ngoài

Trang 17

- Chủ sở hữu là các cá nhân: HTX, CTTHHH có trên một thành viên,CTCP, CTHD.

- Chủ sở hữu là các tổ chức: CTTNHH trên một thành viên mà các tồchức cùng nhau thành lập

Ngoài ra, có thể có DNFDI và KD theo nghị định 66/HĐBT (nhiềungười sở hữu) cũng có thể là DN nhiều chủ sở hữu

* Căn cử vào mục tiêu hoạt động chủ yếu

Mặc dù phải theo đuổi đồng thời nhiều mục tiêu hình thành hệ thống(hàm) mục tiêu song luôn xác định được một mục tiêu bao trùm, lâu dài chomọi DN và mục tiêu này thường ổn định Xét ở góc độ này, có hai loại:DNKD và DN công ích

- DNKD: Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng

định trong cơ chế kinh tế thị trường mọi DNKD đều nhằm vào mục tiêu baotrùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận ròng Chỉ trên cơ sở này DN mới có thểđứng vững trong cạnh tranh, có điều kiện để thực hiện tái sản xuất với qui môngày càng lớn, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao lợi ích của người laođộng và thực hiện các nghĩa vụ với xã hội

Mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận ròng chi phối hoạt động của DN và từng

bộ phận, cá nhân bên trong nó Hoạt động quản lý nhà nước và QTKD đềuphải hướng DNKD vào mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận ròng của DN

- DN công ích: Các DN công ích được hình thành và tồn tại trong nềnkinh tế nhằm vào mục tiêu tối đa hoá lợi ích xã hội, thực hiện các nhiệm vụkinh tế, xã hội do Nhà nước giao Trong nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa mục tiêu này càng cần được chú trọng

Mục tiêu tối đa hoá lợi ích xã hội chi phối hoạt động của DN công ích vàtừng bộ phận, cá nhân của nó Hoạt động quản lý nhà nước và QTKD đều phảihướng DN công ích vào mục tiêu tối đa hóa lợi ích xã hội của loại DN này

Trang 18

* Căn cứ vào qui mô hoạt động

Căn cứ vào qui mô sẽ có DN qui mô lớn, qui mô vừa và qui mô nhỏ Cóthể có nhiều quan điểm về tiêu thức phân loại qui mô:

Quan điểm kỹ thuật phân loại qui mô dựa vào năng lực sản xuất phảnánh ở số lượng sản phẩm, dịch vụ mà DN có thể đáp ứng như sản phẩm,giường bệnh, số phòng phục vụ, số hành khách, Tuy nhiên, hầu như người

ta không qui ước số lượng bao nhiêu là lớn, vừa hay nhỏ

Nước ta hiện nay phân loại qui mô dựa trên các tiêu thức vốn và laođộng Cần chú ý là hai tiêu thức số lượng vốn và lao động có thể mâu thuẫnnhau: DN có vốn lớn có thể sử dụng ít lao động và ngược lại

Các DN có cùng qui mô thường mang các đặc tính giống nhau về hoạtđộng và QTKD Vì vậy phân loại DN theo qui mô có ý nghĩa lớn cả đối vớiviệc tổ chức hoạt động và tồ chức QTDN cũng như quản lí nhà nước đối vớihoạt động của các DN

1.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Khái niệm về hiệu quả kinh doanh toàn diện đầy đủ, hiện nay còn nhiềuquan điểm khác nhau, nhưng trong cơ chế kinh tế thị trường, hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp đều có mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoálợi nhuận Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp phải xác định chiến lượckinh doanh trong từng giai đoạn phát triển phù hợp với những thay đổi củamôi trường kinh doanh; phải phân bổ hợp lý, quản trị khoa học và thườngxuyên kiểm tra quá trình sử dụng các nguồn lực Muốn kiểm tra tính hiệu quảcủa hoạt động sản xuất kinh doanh phải đánh giá được mức độ sử dụng hợp lýcác nguồn lực của doanh nghiệp

Mặc dù có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinhdoanh phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,nhưng lại khó tìm thấy sự thống nhất trong quan niệm về hiệu quả kinhdoanh Xét trên khía cạnh về hiệu quả kinh tế Có ý kiến cho rằng: ''Hiệu quả

Trang 19

sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá màkhông cắt giảm sản lượng của một loại hàng hoá khác Một nền kinh tế cóhiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó'' [19] Thực chất quanđiểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nềnxuất xã hội Theo Manfred Kuhn: ''Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấykết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho CPKD'' [15].

Xét trên giác độ lý thuyết, hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trênđường giới hạn năng lực sản xuất của doanh nghiệp Tuy nhiên, để đạt đượcmức hiệu quả kinh doanh này sẽ cần rất nhiều điều kiện, trong đó đòi hỏi phải

dự báo và quyết định đầu tư sản xuất theo qui mô phù hợp với nhu cầu thịtrường Thế nhưng không phải lúc nào điều này cũng trở thành hiện thực.Nhiều nhà quản trị học quan niệm hiệu quả kinh doanh được xác địnhbởi tỉ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết quả đó.Hoặc có ý kiến cho rằng: Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quảtính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh

Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinhdoanh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân, tài, vật lực,tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định Trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ

có thể được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem vớimỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào

Từ những ý kiến nêu trên, luận văn rút ra:

Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thể hiện qua công thức sau:

H =K/E

Trong đó:

H - hiệu quả kinh doanh

K Kết quả đạt được

E Hao phí nguồn lực để có được kết quả đó

Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuấtkinh doanh, trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh

Trang 20

doanh của doanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trìnhsản xuất kinh doanh, không phụ thuộc vào qui mô và tốc độ biến động củatừng nhân tố.

1.2.2 Các loại hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh được đánh giá ở nhiều góc độ, đối tượng, phạm vi

và thời kỳ khác nhau Nên từng góc độ cụ thể xem xét theo từng loại hiệu quảkinh doanh khác nhau

* Hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả đầu tư là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đểđạt được các mục tiêu đầu tư xác định Hiệu quả đầu tư gắn liền với hoạt độngđầu tư cụ thể Do đó khi đánh giá hiệu quả đầu tư doanh nghiệp cần đánh giátheo đối tượng đầu tư

HQKD là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt đượccác mục tiêu KD xác định HQKD gắn liền với hoạt động KD của DN Dovây trong quá trình KD, DN phải đánh giá HQKD theo thời gian lịch

* Hiệu quả kinh tế - xã hội và HQKD

- Hiệu quả xã hội:

Hiệu quả xã hội là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sảnxuất xã hội nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định

Các mục tiêu xã hội thường là giải quyết công ăn, việc làm; xây dựng cơ

sở hạ tầng; nâng cao phúc lợi xã hội, mức sống và đời sống văn hoá, tinh thầncho người lao động; đảm bảo và nâng cao sức khoẻ cho người lao động; cảithiện điều kiện lao động, đảm bảo vệ sinh môi trường;

Trước hết các DN công ích với mục tiêu tối đa hóa lợi ích xã hội cầnđánh giá hiệu quả xã hội

- Hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt các mụctiêu kinh tế của một thời kỳ nào đó

Trang 21

Các mục tiêu kinh tế thường là tốc độ tăng trưởng kinh tế; tổng sản phẩmquốc nội; thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân bình quân;

Hiệu quả kinh tế gắn với nền kinh tế thị trường thuần túy và thường đượcnghiên cứu ở giác độ quản lý vĩ mô

- Hiệu quả kinh doanh:

HQKD là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt đượccác mục tiêu xác định

Như vậy hiệu quả kinh tế - xã hội và HQKD là hai phạm trù khác nhau,giải quyết ở hai góc độ khác nhau song có quan hệ biện chứng với nhau Hiệuquả kinh tế - xã hội đạt mức tối đa là mức hiệu quả thoả mãn tiêu chuẩn hiệuquả Pareto Trong thực tế, do các DN cố tình giảm CPKD biên cá nhân làmcho CPKD này thấp hơn CPKD biên xã hội nên có sự tách biệt giữa HQKD

và hiệu quả xã hội Chính vì thế thường cần các giải pháp can thiệp đúng đắncủa Nhà nước

Tuy nhiên, với tư cách là một tế bào của nền kinh tế - xã hội, các DN cónghĩa vụ góp phần vào quá trình thực hiện các mục tiêu xã hội Nghĩa vụđóng góp ở mức độ nào là do pháp luật qui định cho từng loại hình DN (kinhdoanh hay công ích) cũng như cho từng hình thức pháp lý của DN Mặt khác,

xã hội càng phát triển thì nhận thức của con người đối với xã hội cũng dầnthay đổi, nhu cầu của người tiêu dùng không phải chỉ ở công dụng của sảnphẩm mà còn cả các điều kiện khác như an toàn, chống ô nhiễm môi trường,

Vì vậy, càng ngày các DN càng tự giác nhận thức vai trò, nghĩa vụ, tráchnhiệm của mình đối với việc thực hiện các mục tiêu xã hội vì điều này làmtăng uy tín, danh tiếng của DN và tác động tích cực, lâu dài đến kết quả hoạtđộng KD của chính DN Vì lẽ đó, càng ngày các DN không chỉ quan tâm đếnHQKD mà còn càng quan tâm hơn đến hiệu quả xã hội

Trang 22

* Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả ở từng lĩnh vực

- Hiệu quả kinh doanh tổng hợp:

HQKD tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng mọi nguồn lực để đạt mụctiêu của toàn DN hoặc từng bộ phận của nó

Do tính chất phản ánh trình độ sử dụng mọi nguồn lực nên HQKD tổnghợp đánh giá khái quát và cho phép kết luận tính hiệu quả của toàn DN (đơn

vị bộ phận của DN) trong một thời kỳ xác định

- Hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động

Hiệu quả ở lĩnh vực chỉ đánh giá trình độ sử dụng dụng một nguồn lực cụthể (lao động, vốn cố định và tài sản cố định, vốn lưu động và tài sản lưuđộng) theo mục tiêu đã xác định

Vì tính chất này mà hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động không đại diệncho tính hiệu quả của DN, chỉ phản ánh tính hiệu quả sử dụng một nguồn lực

cá biệt cụ thể Phân tích hiệu quả từng lĩnh vực là để xác định nguyên nhân vàtìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và do đó góp phần nângcao HQKD của DN

Trong nhiều trường hợp có thể xuất hiện mâu thuẫn giữa HQKD tổng hợp

và hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động; khi đó chỉ có chỉ tiêu HQKD tổng hợp làphản ánh tính hiệu quả hoạt động của DN; các chỉ tiêu hiệu quả từng lĩnh vực chỉ

có thể phản ánh hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động riêng biệt mà thôi

Giữa HQKD tổng hợp và hiệu quả từng lĩnh vực có mối quan hệ biệnchứng: HQKD tổng hợp là kết quả ''tổng hợp'' từ hiệu quả sử dụng các nguồnlực; hiệu quả sử dụng mỗi nguồn lực là điều kiện tiền đề góp phần tạo ra hiệuquả KD tổng hợp

* Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

- Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn:

HQKD ngắn hạn là HQKD được xem xét, đánh giá ở những khoảng thờigian ngắn như tuần, tháng, quí, năm, vài năm,

Trang 23

- Hiệu quả kinh doanh dài hạn:

HQKD dài hạn là HQKD được xem xét, đánh giá trong khoảng thời giandài, gắn với các chiến lược, các kế hoạch dài hạn hoặc thậm chí, nói đếnHQKD dài hạn người ta hay nhắc đến hiệu quả lâu dài, gắn với quãng đời tồntại và phát triển của DN

- Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh ngắn và dài hạn:

Cần chú ý rằng, giữa HQKD dài hạn và ngắn hạn vừa có mối quan hệbiện chứng với nhau và trong nhiều trường hợp có thể mâu thuẫn nhau.HQKD ngắn hạn là cơ sở để có HQKD dài hạn Trong thực tế, nếu xuất hiệnmâu thuẫn giữa HQKD ngắn hạn và dài hạn, chỉ có thể lấy HQKD dài hạnlàm thước đo chất lượng hoạt động KD, vì nó phản ánh xuyên suốt quá trìnhlợi dụng các nguồn lực sản xuất của DN

Về nguyên tắc, chỉ có thể xem xét và đánh giá HQKD ngắn hạn trên cơ

sở vẫn đảm bảo đạt được HQKD dài hạn trong tương lai

1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh

* Chỉ tiêu định tính

HQKD đối với DN được thể hiện qua trình độ sử dụng các nguồn lực chỉ

có thể được đánh giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi

sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo ra kết quả ở mức độ nào trong mộtkhoảng thời gian Do đó, về mặt định tính, chất lượng hoạt động kinh doanhđược đánh giá qua các mặt:

Một là, hoạt động kinh doanh phải bảo đảm để DN thực hiện được chức

năng vốn có của nó, đồng thời phải mang lại thu nhập cho DN đủ để trang trảicác khoản chi phí liên quan và hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro (không thuhồi được vốn đầu tư hoặc thu hồi chậm, không đủ )

Hai là, HQKD đối với DN còn thể hiện ở khả năng đáp ứng tốt nhu cầu

của khách hàng

Trang 24

Ba là, đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của vùng, địa

phương và cả nước Kết quả này đạt được khi cả khách hàng của DN và DN đềuhoạt động tốt Tức là, hoạt động của DN sẽ đóng góp vào việc tăng cường cơ sởvật chất kỹ thuật, thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy phát triển kim ngạch xuấtkhẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, tạo thêmviệc làm cho người lao động, nâng cao mức sống người dân,

Nhìn chung, HQKD của DN là một chỉ tiêu tổng hợp, được đánh giá trênquan điểm lợi ích của cả ba đối tượng: Lợi ích DN, khách hàng và nền kinhtế-xã hội Các chỉ tiêu định tính chỉ là những căn cứ đánh giá HQKD đối với

DN một cách khái quát Muốn có những kết luận chính xác hơn, cần phải dựavào một hệ thống các chỉ tiêu định lượng cụ thể liên quan đến xác địnhHQKD đối với DN Riêng nhân tố kinh tế - xã hội rất khó có các chỉ tiêu địnhlượng để đo lường tác động cụ thể đối với từng hoạt động kinh doanh của DNđến sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội Do đó, tuỳ từng trường hợp cụthể, ta có thể đánh giá HQKD của DN trên cả hai mặt định tính và định lượng.Đôi khi chỉ đánh giá trên các khía cạnh định lượng hoặc định tính

* Chỉ tiêu định lượng về hiệu quả kinh doanh tống hợp

Sử dụng hệ thống chỉ tiêu này để xác định được kết quả cụ thể, có thật sự

có hiệu quả hay không? Có nhiều loại chỉ tiêu định lượng để đánh giá HQKDcủa DN; nhưng thông thường người ta thường dùng một số chỉ tiêu địnhlượng về hiệu quả kinh doanh tống hợp chủ yếu sau:

+ Chỉ tiêu tuyệt đối: Là tổng lợi nhuận thu được của DN trong một kỳtính toán

+ Chỉ tiêu tương đối:

- Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng [15]

DTR (%) = ∏r x 1OO/TR (3)

Với DTR- Lợi nhuận của doanh thu bán hàng của một thời kỳ

Trang 25

∏r - Lợi nhuận thu được của thời kỳ tính toán

TR - doanh thu bán hàng của thời kỳ tính toán đó

Đối với các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng thì doanh thubán hàng được tính bằng tổng doanh số cho vay, đầu tư để đánh giá một đồngcho vay và đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Chỉ tiêu này càng lớn, càng tốt và chỉ sử dụng để so sánh các DN cùngngành nghề

- Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn[15]

Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn được xác định theo công thức:

DVKĐ(%) = (∏r+ TLVV) X 1OO/VKD (1)

Với DVKD - Lợi nhuận của toàn bộ vốn KD của một thời kỳ

∏r - Lợi nhuận thu được của thời kỳ tính toán

- TLVV - Lãi vốn vay của thời kỳ đó

- VKD - tổng vốn kinh doanh bình quân của kỳ tính toán

Đây là chỉ tiêu tốt nhất, phản ảnh chính xác nhất tính hiệu quả cho mọi

DN thuộc mọi ngành kinh tế Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn, càng chứng tỏhiệu quả cao

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu [15]

DVTC (%) = ∏r x 100/VTC (2)

Với DVTC- Lợi nhuận vốn chủ sở hữu của một thời kỳ tính toán

∏r - Lợi nhuận thu được của thời kỳ tính toán

VTC- tổng vốn chủ sở hữu bình quân của thời kỳ đó

Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn, càng tốt

Nhiều nhà quản trị học cho rằng phải xem xét xem liệu chỉ tiêu tỷ suấtlợi nhuận vốn chủ sở hữu có phải là mô hình lựa chọn kinh tế [23]? TheoH.Hax thì tối đa hoá doanh lợi vốn chủ sở hữu không phải là không có vấn đề[8] Thực chất, doanh thu bán hàng của một thời kỳ tính toán cụ thể luôn là

Trang 26

kết quả của việc sử dụng toàn bộ lượng vốn KD hiện có chứ không thể là kếtquả của riêng số vốn chủ sở hữu của DN Hơn nữa, chỉ tiêu này còn có hạnchế nữa là nếu đánh giá HQKD thông qua chỉ tiêu này thì DN đi vay vốn càngnhiều, hiệu quả sẽ càng cao.

- Tỷ suất lợi nhuận tổng chi phí sản xuất kinh doanh: Là Lợi nhuận thuđược trên 100 đồng chi phí sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ tính toán

- Ngoài ra còn sử dụng chỉ tiêu lợi nhuận trên số lượng lao động để xácđịnh một lao động tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳ tính toán Trong những trường hợp sử dụng chỉ tiêu giá trị sản lượng của thời kỳthay thế cho chỉ tiêu doanh thu bán hàng và sử dụng chỉ tiêu CPKD sản xuấtcủa thời kỳ thay cho chỉ tiêu CPKD của sản phẩm tiêu thụ trong kỳ sẽ đánhgiá riêng cho khu vực sản xuất Chỉ tiêu này có hạn chế là chỉ đánh giá với giảđịnh về giá dự kiến

Các chỉ tiêu HQKD tổng hợp được sử dụng đánh giá HQKD ở phạm vitoàn DN cũng như từng đơn vị bộ phận bên trong DN Các chỉ tiêu trên đượcxác định dễ dàng, đặc biệt ở các đơn vị bộ phận hạch toán độc lập

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nâng cao HQKD là điều kiện sống còn để DN tồn tại, phát triển và thựchiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi DNKD là tối đa hoá lợi nhuận Đểthực hiện mục tiêu này, DN phải sản xuất sản phẩm dịch vụ cung cấp cho thịtrường; trên cơ sở sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định DN càngtiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu đượcnhiều lợi nhuận bấy nhiêu Thông qua đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

mà biết hiệu quả sử dụng từng nguồn lực và các nguồn lực ở mức độ nào Từ

đó mới biết chiến lược có còn đúng ở mức độ nào, phân bổ nguồn lực cònđúng ở mức độ nào, để điều chỉnh chiến lược kinh doanh Và việc, đánh giá

Trang 27

và nâng cao hiệu quả kinh doanh là một yêu cầu tất yếu của hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Điều tất yếu nêu trên thể hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau:

- Nguồn lực khan hiếm: Các nguồn lực sản xuất xã hội là một phạm trù

khan hiếm, càng ngày người ta càng sử dụng nhiều các nguồn lực sản xuấtvào các hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ các nhu cầu khác nhau củacon người

- Nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng tăng và đa dạng Trong

khi các nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng giảm thì nhu cầu của con ngườilại ngày càng đa dạng và tăng không có giới hạn Điều này phản ánh qui luậtkhan hiếm Qui luật khan hiếm buộc mỗi DN phải lựa chọn và trả lời chínhxác ba câu hởi: sản xuất kinh doanh cái gì? Sản xuất kinh doanh như thế nào?

Và sản xuất kinh doanh cho ai? Vì thị trường chỉ chấp nhận các DN nào quyếtđịnh sản xuất đúng loại sản phẩm với số lượng và chất lượng phù hợp

Mỗi DN trả lời không đúng ba câu hỏi nêu trên sẽ sử dụng các nguồn lựcsản xuất xã hội để sản xuất sản phẩm dịch vụ không tiêu thụ được trên thịtrường - tức KD không có hiệu quả, lãng phí nguồn lực sản xuất xã hội - sẽkhông có khả năng phát triển và tồn tại

- Yêu cầu cạnh tranh ngày càng cao: Mặt khác, KD trong cơ chế kinh tế

thị trường, mở cửa và ngày càng hội nhập, DN phải chấp nhận và đứng vữngtrong cạnh tranh Muốn chiến thắng trong cạnh tranh DN phải luôn tạo ra vàduy trì các lợi thế cạnh tranh: chất lượng và sự khác biệt hoá, giá cả và tốc độcung ứng sản phẩm dịch vụ Để duy trì lợi thế về giá cả DN phải sử dụng tiếtkiệm các nguồn lực sản xuất hơn so với các DN khác Chỉ trên cơ sở sản xuất

KD với hiệu quả cao, DN mới có khả năng đạt được điều này

HQKD là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệmcác nguồn lực sản xuất xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao

Trang 28

trùm, lâu dài của DN HQKD càng cao càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệmcác nguồn lực sản xuất Vì vậy, nâng cao hiệu quả là đòi hỏi khách quan để

DN thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỜNG ĐẾN HIỆU QỦA KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của DN có nhiều và trên nhiều khía cạnhkhác nhau, song trong luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu một số nhân tốchủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến HQKD của DN theo cách phân chia theonhóm bên trong DN nghiệp và bên ngoài DN

1.3.1 Các nhân tố bên trong

* Lực lượng lao động

Dù trong điều kiện khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành lực lượnglao động trực tiếp Áp dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăngHQKD Song yếu tố lao động là quan trọng hàng đầu, vì:

Một là, máy móc dù tối tân đến đâu cũng do con người chế tạo ra Và

các máy móc thiết bị hiện đại đó, chính là sản phẩm lao động sáng tạo củacon người

Hai là, máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp với

trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người laođộng Thực tế cho thấy nhiều DN nhập tràn lan thiết bị hiện đại của nướcngoài nhưng do trình độ sử dụng yếu kém nên vừa không đem lại năng suấtcao lại vừa tốn kém tiền của cho hoạt động sửa chữa, kết cục là HQKD rấtthấp Cũng chính lực lượng lao động sáng tạo ra sản phẩm mới với kiểu dángphù hợp với cầu của người tiêu dùng, làm cho sản phẩm của DN có thể bánđược tạo cơ sở để nâng cao HQKD Lực lượng lao động tác động trực tiếpđến năng suất lao động, đến trình độ sử dụng các nguồn lực khác (máy mócthiết bị, nguyên vật liệu, ) nên tác động trực tiếp và quyết định HQKD

Trang 29

Khi sự phát triển khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sự phát triển của nềnkinh tế tri thức Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế tri thức là hàm lượng khoahọc kết tinh trong sản phẩm rất cao Đòi hỏi lực lượng lao động phải là lựclượng rất tinh nhuệ, có trình độ khoa học kỹ thuật cao Điều này càng khẳngđịnh vai trò quyết định của lực lượng lao động đối với việc nâng cao HQKD.Nên, nhân tố lao động phải được yếu tố quan trọng hàng đầu.

* Công nghệ kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

Công nghệ quyết định năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Máymóc thiết bị là công cụ mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng laođộng Sự hoàn thiện của máy móc, thiết bị, công cụ lao động gắn bó chặt chẽvới quá trình tăng năng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và

hạ giá thành Như vậy, tiếp đến công nghệ kỹ thuật là nhân tố hết sức quantrọng tạo ra năng suất, chất lượng, tăng HQKD Chất lượng hoạt động của các

DN chịu tác động mạnh mẽ của trình độ công nghệ kỹ thuật, cơ cấu, tính đồng

bộ của máy móc thiết bị, chất lượng công tác bảo dưỡng, sửa chữa máy mócthiết bị, Tuy nhiên, công nghệ kỹ thuật cũng đều do con người

Thực tế trong những năm chuyển đổi cơ chế kinh tể ở Việt Nam vừa quacho thấy DN nào được chuyển giao công nghệ sản xuất và hệ thống thiết bịhiện đại, làm chủ được yếu tố kỹ thuật thì phát triển được sản xuất KD, đạtđược kết quả và HQKD cao, tạo được lợi thế cạnh tranh so với các DN cùngngành và có khả năng phát triển

Một khi, công nghệ kỹ thuật phát triển nhanh chóng, chu kỳ sống của cácsản phẩm công nghệ ngày càng ngắn hơn, hiện đại hơn, đóng vai trò ngàycàng to lớn, mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm dịch vụ Điều này đời hỏi DN phải tìm ra giải pháp đầu tưđúng đắn, chuyển giao công nghệ phù hợp với trình độ công nghệ tiên tiến

Trang 30

của thế giới, bồi dưỡng và đào tạo lực lượng lao động làm chủ được côngnghệ kỹ thuật hiện đại để tiến tới ứng dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, sángtạo công nghệ kỹ thuật mới, làm cơ sở cho việc nâng cao HQKD của mình.

* Công tác quản trị doanh nghiệp

Khi sản xuất kinh doanh trong môi trường cạnh tranh ngày càng pháttriển, nhân tố QT đóng vái trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất KD của

DN QT tác động đến việc xác định hướng đi đúng đắn cho DN trong môitrường KD ngày càng biến động Chất lượng của chiến lược KD là nhân tốđầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công, HQKD cao hay thấtbại, KD phi hiệu quả của một DN Định hướng đúng và luôn định hướngđúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của DN

Muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnhtranh Các lợi thế về chất lượng và sự khác biệt hoá sản phẩm dịch vụ, giá cả

và tốc độ cung ứng đảm bảo cho DN chiến thắng trong cạnh tranh phụ thuộcchủ yếu vào nhãn quan và khả năng QT của các nhà QT Đến nay, người tacũng khẳng định ngay cả đối với việc đảm bảo và ngày càng nâng cao chấtlượng sản phẩm dịch vụ của một DN cũng chịu ảnh hưởng nhiều của nhân tố

QT chứ không phải của nhân tố kỹ thuật; QT định hướng chất lượng theo tiêuchuẩn ISO 9000 chính là dựa trên nền tảng tư tưởng này

Trong quá trình kinh doanh, QTDN khai thác và thực hiện phân bổ cácnguồn lực sản xuất Chất lượng của hoạt động này cũng là nhân tố quan trọngảnh hưởng đến HQKD của mỗi thời kỳ

Với phẩm chất và tài năng của mình, đội ngũ các nhà QT mà đặc biệt làcác nhà QT cao cấp có vai trò quan trọng bậc nhất, ảnh hướng có tính quyếtđịnh đến sự thành đạt của DN Kết quả và hiệu quả hoạt động của QTDN phụthuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà QT cũng như cơ

Trang 31

cấu tổ chức bộ máy QT, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củatừng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơcấu tổ chức đó.

* Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Khi sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học - kỹ thuật đanglàm thay đổi hằn nhiều lĩnh vực sản xuất, trong đó công nghệ tin học đóng vaitrò đặc biệt quan trọng Thông tin được coi là hàng hoá, là đối tượng KD vànền kinh tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hoá Để đạt đượcthành công khi KD trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ngày càng quyết liệt,các DN rất cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hoá, vềcông nghệ kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh, Ngoài ra, DNcòn rất cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các

DN khác ở trong nước và quốc tế, cần biết các thông tin về các thay đổi trongcác chính sách kinh tế của Nhà nước và các nước khác có liên quan,

Trong KD nếu biết mình, biết người và nhất là hiếu rõ được các đối thủcạnh tranh thì mới có đối sách giành thắng lợi trong cạnh tranh, có chính sáchphát triển mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Kinh nghiệm thành công củanhiều DN cho thấy nắm được các thông tin cẩn thiết và biết xử lí và sử dụngcác thông tin đó kịp thời là một điều kiện rất quan trọng để ra các quyết đinh

KD có hiệu quả cao, đem đại thắng lợi trong cạnh tranh Những thông tinchính xác được cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để DN xác địnhphương hướng KD, xây dựng chiến lược KD dài hạn cũng như hoạch định cácchương trình sản xuất ngắn hạn Nếu không được cung cấp thông tin một cáchthường xuyên và liên tục, không có trong tay các thông tin cần thiết và xử lýmột cách kịp thời thì DN không có cơ sở để ban hành các quyết định KD dài

và ngắn hạn và do đó dễ dẫn đến thất bại

Trang 32

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là của công nghệ thông tin

đã thúc đẩy và đòi hỏi mỗi nước bắt tay xây dựng nền kinh tế tri thức Mộttrong các đòi hỏi của việc xây dựng nền kinh tế tri thức là các hoạt động KDphải dựa trên cơ sở sự phát triển của công nghệ tin học Nhu cầu về thông tincủa các DN đòi hỏi phải phát triển mạnh mẽ hệ thống thông tin dưới nhiềuhình thức khác nhau trong đó đặc biệt là hệ thống thông tin nối mạng trongnước và quốc tế

Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ vừa đáp ứng nhu cầu thôngtin KD lại vừa đảm bảo giảm thiểu CPKD cho quá trình thu thập, xử lí, lưutrữ và sử dụng thông tin Do nhu cầu thông tin ngày càng lớn nên nhiệm vụnày cũng là nhiệm vụ rất quan trọng của công tác QTDN hiện nay Phù hợpvới xu thế phát triển hệ thống thông tin nội bộ phải là hệ thống thông tin nốimạng cục bộ, mạng trong nước và quốc tế

* Nhân tố tính toán kinh tế

HQKD được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và hao phí cácnguồn lực để đạt kết quả đó Cả hai đại lượng kết quả và hao phí nguồnlực của mỗi thời kỳ cụ thể đều khó đánh giá một cách thật chính xác

Nếu xét trên phương diện giá trị và sử dụng lợi nhuận là kết quả, chi phí

là cái phải bỏ ra sẽ có: ∏ = TR - TC Kinh tế học đã khẳng định tốt nhất là sửdụng phạm trù lợi nhuận kinh tế vì lợi nhuận kinh tế mới là lợi nhuận ''thực'',kết quả được đánh giá bằng lợi nhuận kinh tế sẽ là kết quả ''thực'' Song muốnxác định được lợi nhuận kinh tế thì phải xác định được chi phí kinh tế Phạmtrù chi phí kinh tế phản ảnh chi phí ''thực'', chi phí sử dụng tài nguyên Đángtiếc là đến nay khoa học chưa tính toán được chi phí kinh tế và lợi nhuận kinh

tế mà chỉ sử dụng phạm trù chi phí tính toán và do đó chỉ xác định được lợinhuận tính toán

Trang 33

Hiện nay, chi phí tính toán được sử dụng có thể là chi phí tài chính vàCPKD Tính chi phí tài chính phục vụ cho các đối tượng bên ngoài quá trình

KD nên phải trên cơ sở nguyên tắc thống nhất CPKD phục vụ cho bộ máy

QT ra quyết định, tiếp cận dần đến chi phí ''thực'' nên sử dụng nó sẽ xác địnhđược lợi nhuận thực hơn Đây chính là lí do mà phạm trù hiệu quả được hiểu

ở đây gắn với CPKD Chỉ khi nào triển khai tính CPKD, khi đó DN mới cóthể tính được HQKD tiếp cận tới độ chính xác cần thiết

1.3.2 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

là rất quan trọng Một môi trường pháp lí lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các

DN tiến hành thuận lợi các hoạt động KD của mình lại vừa điều chỉnh các hoạtđộng kinh tế vi mô theo hướng không chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả riêng

mà còn phải chú ý đến lợi ích của các thành viên khác trong xã hội Môi trườngpháp lí đảm bảo tính bình đẳng của mọi loại hình DN sẽ điều chỉnh các DN hoạtđộng KD, cạnh tranh nhau một cách lành mạnh; mỗi DN buộc phải chú ý pháttriển các nhân tố nội lực, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và khoa học

QT tiên tiến để tận dụng được các cơ hội bên ngoài nhằm phát triển KD củamình, tránh những đổ vỡ không cần thiết, có hại cho xã hội

DN có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh mọi qui định của pháp luật; KDtrên thị trường quốc tế DN phải nắm chắc luật pháp của nước sở tại và tiếnhành các hoạt động của mình trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nước đó.Tính nghiêm minh của luật pháp thề hiện trong môi trường KD thực tế ởmức độ nào cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả và HQKD của mỗi DN Sẽ

Trang 34

chỉ có kết quả và hiệu quả tích cực nếu môi trường KD mà mỗi thành viênđều tuân thủ pháp luật Nếu ngược lại, nhiều DN sẽ lao vào con đường làm ănbất chính, trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả, hàng nhái cũng như gian lậnthương mại, vi phạm pháp lệnh môi trường, làm cho môi trường KD khôngcòn lành mạnh.

Trong môi trường này, nhiều khi kết quả và HQKD không do các yếu tốnội lực từng DN quyết định dẫn đến những thiệt hại rất lớn về kinh tế và làmxói mòn đạo đức xã hội

* Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến HQKD củatừng DN Trước hết, phải kể đến các chính sách đầu tư, chính sách phát triểnkinh tế, chính sách cơ cấu, Các chính sách kinh tế vĩ mô này tạo ra sự ưutiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể do đótác động trực tiếp đến kết quả và HQKD của các DN thuộc các ngành, vùngkinh tế nhất định

Việc tạo ra môi trường KD lành mạnh, các cơ quan quản lý Nhà nướclàm tốt công tác dự báo để điều tiết đúng đắn các hoạt động đầu tư,không để ngành hay vùng kinh tế nào phát triển theo xu hướng cung vượt cầu;việc thực hiện tốt sự hạn chế phát triển độc quyền, kiểm soát độc quyền, tạo

ra môi trường cạnh tranh bình đẳng; việc quản lý tốt các DNNN, không tạo ra

sự khác biệt đối xử giữa DNNN và các loại hình DN khác; việc xử lý tốt cácmối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỉ giá hối đoái; việc đưa ra các chínhsách thuế phù hợp với trình độ kinh tế và đảm bảo tính công bằng; đều lànhững vấn đề hết sức quan trọng, tác động rất mạnh mẽ đến kết quả vàHQKD của các DN có liên quan

Trang 35

* Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thốngthông tin liên lạc, điện, nước, cũng như sự phát triển của giáo dục và đàotạo, đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến HQKD của DN DN KD ởkhu vực có hệ thống giao thông thuận lợi, điện, nước đầy đủ, dân cư đông đúc

và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sảnxuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm CPKD, và do đónâng cao HQKD của mình Ngược lại, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi,biên giới, hải đảo có cơ sở hạ tầng yếu kém, không thuận lợi cho mọi hoạtđộng như vận chuyển, mua bán hàng hoá, các DN hoạt động với HQKDkhông cao Thậm chí có nhiều vùng mặc dù sản phẩm làm ra rất có

giá trị nhưng không có hệ thống giao thông thuận lợi nên vẫn không thểtiêu thụ được và do đó HQKD vẫn thấp

Trình độ dân trí tác động rất lớn đến chất lượng của lực lượng laođộng xã hội nên tác động trực tiếp đến nguồn nhân lực của DN Chấtlượng của đội ngũ lao động lại là nhân tố bên trong ảnh hưởng quyết địnhđến HQKD của DN

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1, luận văn nghiên cứu tổng quan về hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp: Từ khái niệm, các loại doanh nghiệp, … và khẳng định sự cầnthiết phải nâng cao hiệu quả đối với doanh nghiệp Tiếp đến, luận văn nghiêncứu phần trọng tâm là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và cuối cùngxác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Từ đó, tạo ra các cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả kinhdoanh của Công ty Cổ phần thiết bị Vật tư Ngân hàng

Trang 36

Chương 2

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VẬT NGÂN HÀNG

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ VÂT TƯ NGÂN HÀNG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thiết

bị vật tư Ngân hàng

Công ty Vật tư Ngân hàng là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộcNgân Nhà nước Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 193/QĐ-NHNNngày 29 tháng 12 năm 1986 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt namtrên cơ sơ phòng cung ứng Vật tư kỹ thuật của Cục XDCB Ngân hàng Nhànước, nên thừa kế một loạt các nhân tố như cơ chế, nội dung hoạt động, lựclượng lao động, tư duy kinh tế, … thực hiện theo cơ chế kế hoạch hoá tậptrung quan liêu bao cấp; theo phương thức nhận chỉ tiêu kế hoạch và phấnphối vật tư sản phẩm Phương pháp này sau nhiều năm thực hiện đã hìnhthành trong tư duy của cán bộ nhân viên quan điểm “Xin – cho” đặc quyềnđặc lợi Những mặt tiêu cực này khi chuyển sang cơ chế kinh doanh XHCN làmột khó khăn cấp bách cần phải giải quyết

Ngày 22/11/2004 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam ký Quyếtđịnh số 64/2002/NĐ-CP phê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển Công tyVật tư Ngân hàng thuộc Ngân hàng sang Công ty Cổ phần thiết bị vật tư Ngânhàng Ngày 01/ 07/ 2005 Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty

cổ phần với 51% vốn nhà nước

Để có thề hoạt động và phát triển trong cơ chế mới, Công ty Cổ phầnthiết bị Vật tư Ngân hàng đã khẩn trương tiến hành một loạt các công việc cấpbách để sớm ổn định và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh như:

Trang 37

- Xây dựng điều lệ, quy chế hoạt động, chiến lược kinh doanh

- Tổ chức bộ máy, bố trí sắp xếp lại con người

- Xây dựng cơ chế, quy chế hạch toán kinh doanh theo mô hình Công ty

cổ phần

- Xây dựng cơ sở vật chất, trụ sở nhà xưởng kho tàng máy móc thiết bị

- Đảm bảo đời sống CBCNV & người lao động, cổ tức cho cổ đông vàthực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước

- Công ty đã có những bước chuyển mình đáng kể Công ty Cổ phần thiết

bị Vật tư Ngân hàng đã thay đổi hẳn phương thức hoạt động: Mở rộng kinhdoanh, đổi mới cơ chế, quy chế, đổi mới tổ chức bộ máy cho phù hợp với nềnkinh tế thị trường và mô hình Công ty Cổ phần Lấy hiệu quả kinh tế, chấtlượng sản phẩm và uy tín phục vụ khách hàng là mục tiêu hàng đầu để phấnđấu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Thay đổi mạnh mẽ tư duy của cán bộ công nhân viên & người lao động,chuyển nhận thức cũ đã ăn sâu (Cào bằng, thờ ơ công việc, cửa quyền, ít cảitiến, …) sang nhận thực mới, lấy hiệu quả công việc, năng động, sáng tạo,gắn thu nhập người lao động với kết quả công việc, tăng cường và nâng cao

kỹ năng nghiệp vụ, chấp hành tốt kỷ luật lao động của cán bộ công nhân viên,quyết tâm phấn đấu đạt được các chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra

- Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng được mở rộng,

tổ chức bộ máy Công ty ổn định, đời sống người lao động trong Công ty đượccải thiện

2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thiết bị vật tư ngân hàng

Phát triển kinh doanh là điều kiện sống còn để Công ty Cổ phần thiết bịVật tư Ngân hàng tồn tại, phát triển và thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuậntrong quá trình phát triển bền vững Vì vậy, quá trình thực hiện sản xuất kinh

Trang 38

doanh, Công ty Cổ phần thiết bị Vật tư Ngân hàng luôn xác định mục tiêu baotrùm, lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu này, Công ty Cổphần thiết bị Vật tư Ngân hàng sản xuất sản phẩm dịch vụ cung cấp cho thịtrường; trên cơ sở sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định Vớiphương châm càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có

cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Thông qua đánh giá kết quảhoạt động kinh doanh mà biết hiệu quả sử dụng từng nguồn lực làm cơ sở đểđièu chỉnh , xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho phù hợp với tìnhhình thực tế

Tháng 7/2005 Công ty đã chuyển đổi thành công từ Công ty nhà nướcthành Công ty Cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng Hội đồng quản trị Công ty

đã tiến hành một loạt các giải pháp nhằm thực hiện Nghị quyết mà đại hộiđồng cổ đông lần thứ nhất đã xác định: Sau chuyển đổi Công ty Cổ phần thiết

bị Vật tư Ngân hàng phải hoạt động ổn định, từng bước phát triển với tốc độtăng trưởng bình quân 10% năm Hội đồng quản trị đã đề ra phương hướng vàchỉ đạo thực hiện thành công các giải pháp như:

- Hoạch định chiến lược và mở rộng sản xuất kinh doanh đảm bảo Công

ty có mức tăng trưởng cao: Với lợi thế là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnhvực cung ứng vật tư trang thiết bị cho ngành Ngân hàng Công ty đã chú trọng

và hướng tới khách hàng đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng và đa dạnghóa các mặt hàng kinh doanh

- Hoàn thiện công tác quản trị để hoạt động của công ty ngày càng cóhiệu quả

Trong những năm vừa qua Công ty đã thực hiện đầy đủ các chức năngnhiệm vụ như sau:

* In ấn các loại ấn chỉ quan trọng như Séc, kỳ phiếu, tín phiếu và ấn chỉthông thường như các loại phiếu thu, phiếu chi, các mẫu biểu báo cáo

Trang 39

* Xây dựng, sửa chữa kho tàng, nhà xưởng, lắp đặt cửa kho tiền

* Sản xuất và kinh doanh các loại vật tư hàng hoá, các loại máy mócthiết bị phục kho quỹ như: Cửa kho tiền, két bạc, máy soi tiền, máy đếmtiền, máy đóng bó tiền, khoan chứng từ, bảng điện tử, rút tiền tự động, bànghế, tủ tài liệu, …

* Xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị ngành in, xe ô tô chuyêndùng chở tiền, thang máy và các loại vật tư hàng hoá khác để cung ứng chocác Ngân hàng, các tổ chức Tín dụng và các thành phần kinh tế khác

* Dịch vụ: cho thuê tài sản, kho tàng, gia công sứa chữa, lắp ráp các loạimáy móc, các trang thiết bị khác theo yêu cầu của khách hàng

2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

*Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đa năng và tổng hợp

Với chức năng nhiệm vụ của mình Công ty đã tổ chức hoạt động sảnxuất kinh doanh trên cả 3 lĩnh vực sản xuất - kinh doanh - dịch vụ, đây là mộtthế chân kiềng giúp Công ty không chỉ tồn tại mà còn có thể phát triển bềnvững trên thương trường [2], [4]

- Sản xuất hàng hoá giúp Công ty tiết kiệm được các chi phí và chủ độngđược nguồn hàng của mình, hoạt động kinh doanh giúp cho việc lưu thônghàng hoá và có thể mang lại phần lợi nhuận cho doanh nghiệp, hoạt động dịch

vụ hoàn hảo giúp cho hàng hoá của Công ty đến tận tay người tiêu dùng vớigiá cả hợp lý nhất, chất lượng đảm bảo nhất, trong thời gian ngắn nhất Đồngthời chu trình khép kín này còn mang lại hiệu quả to lớn trong hành trình củamình là nó có thể phản hồi các thông tin nhanh, chính xác về phản ứng của thịtrường để Doanh nghiệp có thể cải tiến khắc phục những khiếm khuyết hoặcthay đổi cơ cấu mặt hàng kịp thời giúp cho vốn an toàn - quay vòng nhanh, lãiluôn đảm bảo

Trang 40

- Công ty áp dụng 3 biện pháp bán hàng chủ yếu là: bán buôn, bán lẻ,bán qua mạng và trực tiếp.

+ Bán buôn: bán chủ yếu là theo các dự án cho hệ thống Ngân hàng Nhànước và các Ngân hàng thương mại Nhà nước như: Ngân hàng Công thươngViệt Nam, Ngân hàng Đầu tư Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội và cácKho bạc

+ Bán qua hệ thống thông tin: Công ty có đội ngũ cán bộ chuyên nghềkinh doanh tiếp thị thường xuyên chăm sóc khách hàng, cung cấp nhanh,đầy đủ các nhu cầu của khách hàng qua hệ thống điện thoại, fax; Công ty

có bộ phận cán bộ tiếp thị kinh doanh đến tận nơi, tận các Ngân hàng để

tiếp thị bán hàng .

+ Bán lẻ: Công ty có cửa hàng giới thiệu sản phẩm và bán lẻ các loạihàng hoá thiết bị, vật tư và văn phòng phẩm cho mọi khách hàng có nhu cầu

sử dụng, được chở đến tận nơi giao cho khách hàng

- Để đảm bảo cho hoạt động bán hàng được thường xuyên liên tục Công

ty phát triển dịch vụ sau khi bán hàng, có chế độ chăm sóc khách hàng, bảotrì, bảo dưỡng và sửa chữa cho khách hàng

*Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mang tính đặc thù chuyên ngành Ngân hàng

Công ty Cổ phần thiết bị Vật tư Ngân hàng là doanh nghiệp Nhà nước

cổ phần hoá, hoạt động chủ yếu của Công ty là phục vụ cho nhiệm vụ chínhtrị của ngành Ngân hàng, các tổ chức kinh tế và tổ chức tín dụng khác Vì vậy

nó có đặc thù kinh doanh riêng mang tính chất bảo mật và đòi hỏi độ chínhxác cao trên cơ sở các quy định cụ thể đối với từng mặt hàng của Ngân hàngNhà nước Việt Nam

Công ty có nhiệm vụ cung ứng các trang thiết bị kỹ thuật chủ yếu trên 2lĩnh vực tiền tệ và thanh toán Đó là các máy móc thiết bị phục vụ cho kho

Ngày đăng: 18/02/2019, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Công ty cổ phần thiết bị vật tư Ngân hàng, “Báo cáo tổng kết kinh doanh qua các năm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết kinhdoanh qua các năm
[3] David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dorbasch, Economics I + II(1992), Nhà Xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economics I +II
Tác giả: David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dorbasch, Economics I + II
Nhà XB: Nhà Xuất bản Giáo dục
Năm: 1992
[5] Frederic Smishkin, (1995), “Tiền tệ Ngân hàng và Thị trường Tài chính”, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Ngân hàng và Thị trường Tàichính
Tác giả: Frederic Smishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1995
[7] GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền, (2007), “ Quản trị kinh doanh”, NXB ĐHKTQD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị kinh doanh
Tác giả: GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Huyền
Nhà XB: NXB ĐHKTQD
Năm: 2007
[8] H.Hax, (1963), “Tối đa hoá như mục tiêu kinh doanh”, Tạp chí Khoa học thương mại (tiếng Đức) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tối đa hoá như mục tiêu kinh doanh”
Tác giả: H.Hax
Năm: 1963
[15] Manfred Kuhn, (1990) “Từ điển kinh tế, Hamburg” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh tế, Hamburg
[16] Nguyễn Duy Gia (1996), “Một số vấn đề về Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường Việt Nam”, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề về Nhà nước quản lý vĩ mô nềnkinh tế thị trường Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Duy Gia
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
[17] Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, (1998), “Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Luật khuyến khích đầu tưtrong nước (sửa đổi)
Tác giả: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
[18] Quyết định số 263/2006/QĐ-TTg ngày 15/11/2006 Ban hành chương trình hành động của Chính phủ về “đẩy mạnh sắp xếp, đối mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN giai đoạn 2006 – 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “đẩy mạnh sắp xếp, đối mới, pháttriển và nâng cao hiệu quả DNNN giai đoạn 2006 – 2010
[19] Samuelson va W.Nordhaus, (1991) “Giáo trình Kinh tế học”, NXB HN Thành tựu và triển vọng cải cách kinh tế Việt Trung, Tài liệu hội thảo khoa học, ngày 24, 25/8/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế học
Nhà XB: NXB HNThành tựu và triển vọng cải cách kinh tế Việt Trung
[21] Vũ Đình Bách, Ngô Đình Giao (1996), “Đổi mới cơ chế chính sách và quản lý kinh tế”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế chính sách vàquản lý kinh tế”
Tác giả: Vũ Đình Bách, Ngô Đình Giao
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
[4] Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty cổ phần thiết bị vật ngấn hàng, 2005, Hà Nội Khác
[6] GS.PTS Nguyễn ĐÌNH Phan: Quản tri kinh doanh - những vấn đề lí luận và thực tiễn Việt Nam, Nxb Chính tri quốc gia 1996 Khác
[9] Lệnh của Chủ tịch nước số 47/ L/CTN ngày 10/12/2003 về Luật Khác
[10] Luật đầu tư của QH nước CHXHCN Việt Nam số 59/2005/QH 11 ngày 29/11/2005 Khác
[11] Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12/11/1996 Khác
[12] Luật Doanh nghiệp của nước CHXHCN Việt Nam số 60/2005/QH 11 ngày 29/11/2005 Khác
[14] Maennl, W: Preiskalkulation nach den Grundsetzen der Khác
[20] Về nguyên tắc mọi sự can thiệp củ Nhà nước là nhằm khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w