Một vài nét về công nghệ sau thu hoạch đôi với ngành thuỷ sản việt nam 5.. Hiện nay, diện tích trông cây nông nghiệp không nhiêu, vẫn đê được đặt ra cho nông nghiệp Việt Nam là tăng nă
Trang 2
lên thức cơ bản về hệ thông công nghệ sau thu hoạch
> Cac giải pháp nhằm giảm tồn thất sau thu hoạch
>> Kiến thức về nguyên liệu, bảo quản và chế biến các nông
sản thực phâm
Trang 3Tài liệu học tập
dney 2052 Australia, 1998 ( Tài liệu tham khảo
._ Trân Minh Tâm Bảo quản chế biến nông sản sau thu hoạch
NXB Nông nghiệp Tp HCM 1997
3 Lê Dõan Diện Công nghệ sau thu hoạch thuộc ngành nông
nghiệp Việt Nam trong xu thê hội nhập va toan cau hoa NXB
Nông nghiệp 2002
4 AuSAiD: Research Methodology in Post Harvest technology,
2001
5 PHTRC: ASEAN postharvest Horticulture training
Postharvest Horticulture training and research
University of the Philipine’s 1999
Y), Small scale postharvest handling pra horticultural crops- 3rd edition 1995
, !AO, Prevention of postharvest food loss
©_ and root crops a training manual, 1998
Trang 4TRƯƠNG THỊ MỸ LINH
Trang 6
“
A
Cling nb sau th oa R lên VỀ (ùn) He HI
THUOC OO SOMSAU TUTE ae
ce Ấy
| arn bự NHẬP” ca
Trang 8
NỘI DUNG
quan trọng của công nghệ sau thu hoạch
Sự phát triễn của công nghệ sau thu hoạch
3 Vài nét khái quát về tình hình sản xuất lúa gạo —
các phương pháp nhằm cải tiễn chất lượng
4 Một vài nét về công nghệ sau thu hoạch đôi với ngành
thuỷ sản việt nam
5 Công nghệ sau thu hoạch đôi với cà phê
6 Công nghệ sau thu hoạch đồi với rau cũ quả
7 Những vân đề ưu tiên cho công nghệ
n™
TRUONG THI MY LINH
Trang 9
CÂU HÔI
1 Bạn hãy trình bày những hiểu biết của bạn về CNSTH
2 Theo bạn nước ta nên tập trung phát triên sản phẩm nào?
3 Những bất cập trong phát trên CNSTH ở nước ta?
Trang 10
10
cua cong nghé sau thu hoạch
thu hoạch được xem là sự phát triển ở mức độ cao
c hoạt động sau thu hoạch
m giảm tôi thiêu mức độ tốn thất đên chât lượng sản phìh (sự
hư hỏng thông thường, các biên đối sinh lý), tạo ra các điều kiện
không thuận lợi (hoá học,vật lý môi trường)
‹*Tốn thât sau thu hoạch đôi với hạt lương thực ở các nước đang phát
triên ở mức 20%
Một vụ mùa thành công là sự nỗ lực từ việc tăng năng s
thành công việc giảm thiêu thiệt hại sau thu hoạch
Trang 11a cong nghé sau thu hoach
hoạt động sau thu hoạch đối với các sản phNn nông
sp đòi hỏi hợp thành một thê thông nhât, kêt hợp các ngành
kỹ thuật đề nâng cao năng suât và cho kêt quả tôt nhât
Đề đạt được mục đích chế biên và bảo quản sau thu hoạch can
phải trang bị các kiên thức
Trang 1212
NG NGHỆ SAU THU HOẠCH TẠI ViỆT NAM
am nói chung và nồng nghiệp nói riêng đã và đang
ột quá trình đôi mới sâu sắc, tạo những chuyên biên
nø kê trong việc nâng cao mức sông của người đân
Từ một nước phải nhập khNi gạo, Việt Nam liên tục § năm liên
xuất khNi gạo đứng hàng thứ 3 trên thế giới, sau Thái Lan
Hiện nay, diện tích trông cây nông nghiệp không nhiêu, vẫn đê
được đặt ra cho nông nghiệp Việt Nam là tăng năng suất, kết hợp
giải quyết tt công nghệ sau thu hoạch nhăm giảm tốn that sau
thu hoạch Việc này cân phải bắt đầu từ những hộ nôn
lẻ
Trang 13- Đông bằng sông Hông 6 Mién Bac
- Đông băng sông Cưu Long ở Miễn Nam
Đông băng sông Cửu Long chiếm 1,2% tổng diện tích đất nước,
nhưng sản lượng lúa chiếm 50% tổng sản lượng toàn quốc Sau
năm 1989 (thời kỳ đối mới), chính sách thay đồi, khuyên khích
nông dân và từ đó sản lượng lúa gạo tăng lên
Đông bằng sông Cửu Long có điêu kiện canh tác lúa t
tưới tiêu nước chăng chit dẫn nước từ sông Cửu L
ø lúa Ở một số vùng, nông dân có thể
m Vụ Hè- Thu thu hoạch vào tháng 7-9
Trang 14
14
1 Tuét lúa
anong nghiép Viet Nam la san phNn phan tan: 6
Trung, canh tác 0,2-0,3 ha/ hộ Do diện tích canh tác
âp nên ở Mién Bac, Trung gat dap chủ yêu băng tay
Ở đông băng sông Cửu Long, ruộng đất nhiêu bình quân 1 ha/hộ
Thu hoạch chủ yêu dùng máy
Sản xuất với nhiêu loại giỗng khác nhau, nguyên liệu không đô
đêu cho chê biên ®>một trong những thách thức cho sẻ
cạo ở Việt Nam không những trong g1a1 đoạn cơ øI
đông ruộng mà còn cả giai đoạn chế biến sau t
Trang 15st van dé kho khan do cdc điêu kiện phoi say
uy cơ khó tránh khỏi gây hư hỏng và tổn thất hàng ượng aƒlatoxin cao đặc biệt là đối với đậu phọng và bap
Tồn thất sau thu hoạch, khoảng 15% trong mùa khô và 20% trong
mùa mưa Phơi là phương pháp chính đề làm khô số lượng lúa
lớn Đôi với các hộ nông dân, loại máy sây vỉ ngang phù hợp hơn,
chi phí thâp (7 cent/kg) mặc dù kỹ thuật này đã được áp dụng từ
những năm 1950 ở Mỹ và Nhật
Hiện nay, Việt Nam dự định đầu tư vào các dạng máy s
sây loại nhỏ dùng cho các hộ nông dân, máy lớn h
các xí nghiệp và may say công suất cao dùng c
Trang 1616
1.3 Kho bao quản lúa gạo
7-19S7, 4 hệ thông silo hién dai da duoc lap đặt ở
ơ, Sóc Trăng, Cao Lãnh, TP HCM nhưng không có silo nào hoạt động có hiệu quả
Các silo thường không được sử dụng hoặc sử dụng với hiệu
suất rất thập, vì giá bảo quản cao, cơ chế quản lý của các xí
nghiệp còn nặng nê, thiêu hiệu quả, kinh tê kém Chủ yếu thóc
gạo hiện nay vẫn bảo quan trong dân băng các kho đơn sơ dễ
bị côn trùng, sâu mọt phá hoại
Cân phải có hệ thông silo nhỏ 2-8 tan dé bao quản tro
kết hợp phòng chỗng côn trùng, sâu mọt; hệ thô
phải đủ lớn đề tôn trữ thóc gạo ở các tỉnh
› thông silo lớn ở cảng dùng cho xuất trạng ký hợp đông sau mới thu mua
Trang 17Do xay xat nhiéu giống khác nhau, Nn độ cao, thiết bị nhỏ và
không dong bộ nên gạo có nhiêu cám, tạp chất, thóc lẫn, không
thể xuất khÑ¡ được
Thay ` vì lây thóc làm nguyên liệu, Việt Nam lây gạo làm
nguyên liệu, tách sạn, tâm, thóc để xuất khNi gao co phNn chat
cao hon Day la quy trinh Hgược mang tính đặc thù Việt Nam
Nhờ tái chế mà chất lượng cao Việt Nam xuất khNi được tăng
dân trong các năm qua
Câu hỏi đặt ra ở đây là hiện nay tại sao phải theo
ngược Một trong các nguyên nhân là máy xay
ytrén giá thành xay cao Chì phí xay xát
am là 7 USH/tân trong khi ở Mỹ là 5
Trang 18uất khẩu gạo của Việt Nam
18
Trang 19
19
vÌ xay xát nhỏ, nguyên liệu không đông điêu, phơi lúa dưới
ø mặt trời tỷ thệ thu hôi (gạo + tâm) 60 - 66% trong đó có 40 -
o gạo nguyên (whole kernel), tôn thât trong xay xát lớn, trong khi quy trình xay xát chuẰh trên máy xay lớn tỷ lệ thu hôi 68%
¢ Viét Nam ton tai hai kiểu máy xay lớn: theo trường phái Nhật Bản là máy
xay rulô cao su và máy xát trục ngang Theo Châu Au: máy xay đĩa và
máy xát trục côn đứng
° - Máy xay lớn tốn thất trong xay xát thập, gạo chất lượng tốt hơ
những lý do ở trên, các máy xay hoạt động câm chừng
Trang 20nợ nghệ sau thu hoạch đổi với ngành thúy sản Việt Nam
trong 3 mặt hàng xuất khNi lớn nhất của Việt Nam và
ø trong 5 năm qua nhưng tồn thất sau đánh bắt khá lớn, 15-20%
Cac mat hang thtty san xuat khNi chu yéu :
Dong lanh (tom 60-70%, ca 10-12%, muc 5-7%, cac san phNn
kho 11-12%) nén gia tri xuat khNo thap
Năm 1996, Việt Nam có 170 nhà máy chế biến thủy sản, 21 dây
chuyén IQF voi cong suat cap dong 830 tan/ngay, kho lạnh có
sức chứa 23.000 tân, khả năng sản xuât nước đả 3.3
nhưng nước đá nhiêu cơ sở không đảm bảo vệ si
khu, tạo điêu kiện cho vị sinh vật xâm nha
vârx€huyên va bao quan
Trang 21
21
ly sản có nguôn lợi lớn, phát triển thiểu
ê nuôi trông ven bờ
ngập mặn bị tàn pha, ảnh hướng lớn đến môi inh thai Đó cũng là một thách thức đối với Việt
Trang 2222
u thu hoạch đối với cà phê ở Việt Nam
phê Việt Nam đã có hơn 100 nam lich su
ăm 1975 cả nước có 14.000 ha với sản lượng 5.000 tân /năm
»° Sản lượng cà phê tăng liên tục và là một trong những mặt hàng xuât khNÑi chủ yêu của Việt Nam
¢ Tuy có nhiêu thành tựu nhưng công nghệ sau thu hoạch đôi VỚI
cà phê Việt Nam phải tiêp tục giải quyết nhiêu vân đê nhắm
nâng cao chât lượng hiệu quả kinh tê
Trang 2323
rông tập trung ở Daklak, phân tán trong các hộ
u phương tiện phơi sấy, (phơi trên đường) xát vỏ
ợng kém, mùa mưa dễ bị mốc, lên men, tốn thất về
ơợng và sô lượng
hương pháp chế biến ướt có nhiêu ưu điểm: nâng cao chất lượng cà phê, tăng giá trị xuất khNù, nhưng chỉ áp dụng ở các
cơ sở chế biến lớn hoặc cơ sở liên doanh đã đâu tư xây dựng
kho bảo quản cà phê: thiết bị phân loại, đánh bóng, loại bỏ hạt
đen Nhưng chỉ giải quyết được một phân rất nhỏ trong tông
sô cà phê sản xuất của Việt Nam
Trang 24Thu nhan nguyện liệu qua tuoi
Phơi sấy CW= 10-12%)
Nap liệu das khô
"ă Sang tap chat — >tap chất
Kay xat vo ns vo thoéoc - Vo qua, vo théc
Vit tai va pn tai Phan bon Qua sot =<=— Sang phan loai trong luong —s» Hat vo
Vit tai
vở Hut bui <——_V06 lua, bui<—Danh bong ca phé nhan
Vit tai va,gau tai
v 'Thổi tạp chất min, hat mé(catador)
Vit tai va gau tải Bao gói, thành pham
Che ee lai Sang phân loai kich thuoc Can
Hat kém phéam chat <——Ph4An loai theo mau sic —~>Hat thanh phẩmm
Trang 25PHAN LOAI THEO TY TRONG
PHAI LOAI THEO KÍCH THƯỚC
Trang 2626
nhược điểm
hiểu thông tin thị trường, thiểu vôn nên giá thị trường lên cao
2.400-2.500 USD/tân, (tháng 5-6/1997), Việt | am đã bán gân
hết sô cà phê dự trữ với giá thấp
s‹ Việt J am có nhiêu tiên bộ trong công nghệ sau thu hoạch đối
với øạo nhưng công nghệ sau thu hoạch đôi VỚI cả phê cũng
như các hạt khác như ngô, đậu lạc còn nhiêu vân đề câ
giải quyết đề nâng cao chất lượng cà phê Việt ]
Trang 27nhưng còn phân tán, mang tính tự phát, nhiêu loại trái cây, mỗi
loại lại có nhiêu giỗng nên khó khăn cho công nghệ sau thu
hoạch và xuất khỊu
Một số nhà máy xây dựng đã lạc hậu Một số đã và đang được
xây dựng theo công nghệ mới, trong đó có hai nhà máy liê
doanh nhưng chưa chú ý đâu tư tạo vùng nguyên
Đó là lý do cây ăn trái Việt Nam tuy có nhiều tiê
huỷ thác chưa được triệt để
Trang 28
28
ệ sau thu hoạch
đôi với rau cũ quả
m có một vài cây đặc sản mà các nước châu A khong
: Thanh Long (tên khoa học: Hylocereus tricostatus), vú sữa (Chryssophyllum cainito) | ăm 1997, sản lượng Thanh Long
đạt 25.000-30.000 tân, xuất kh[u chủ yếu sang thị trường Dai
Loan, Hồng Công, Singapore
° J gười làm vườn, buôn bán chưa có khái niệm về công nghệ
sau thu hoạch quả, chưa có nhà đóng gói, hệ thông v chuyền, xử lý và bảo quản trái cây nên tôn thất
khá lớn (25-40%)
Trang 29Ớới các loại cây công nghiệp như: cao su, chè, bông,
uốc lá, cà phê, các loại cây ăn quả đặc biệt là những cây đặc sản như cây vải, nhãn, hông, xoài .đang tăng nhanh cả về diện tích lẫn sản lượng, đã hình thành nhiêu vùng trông cây ăn
quả tập trung như : Vải — Lục | gạn, | hãn - Hưng vên, Sơn la,
Xoài — Yên Châu, Mơ - Định Hoá, mận - Bắc Hà, Thanh long
— Bình thuận vv
Gia tri cây ăn quả tăng cao trên một đơn vị diện tí
Trang 30
30
ø rau quả hiện nay chủ yêu ở dạng tươi, trong khi
cơ bản của rau quả mang tính thời vụ, thời gian
ạch ngan, kha nang van chuyén bảo quản khó khăn, trong khi đó kỹ thuật bảo quản rau quả tươi vẫn chỉ dựa vào
các kinh nghiệm cố truyện, mang tính thủ công chắp vá
Các kinh nghiệm truyện thông trong bảo quản quả như dùng
cát, vôi, đào hâm, nhầm kéo dài thêm thời øian bảo quản so
với các mẫu đề tự nhiên (đôi chứng)
Hiệu quả không cao (do thời gian bảo quản ngăn và chả
lượng không đảm bảo), không giải quyêt được g1
hàng hoá quá nhiêu
Trang 31
pháp kỹ thuật chăm sóc hay biết cách hạn chê sự hư hỏng ¡ người dân trông cây, nhưng không năm bắt được các
trong giai đoạn trước khi thu hoạch ( quả chuỗi bị sâu cánh
ctmg — Basileta an ), vi vay nhiéu khi san ph[m ngay khi còn ở
trên cây đã có chất lượng xấu, điêu này không chỉ làm giảm giá
trị của sản ph[m khi thu hái, còn ảnh hưởng tới thời gian bảo
quản sau đó
31
Trang 3232
xác định đúng thời điểm thu hái, không chỉ làm tăng giá định thời điểm thu hái, cách thu hái là quan trọng,
trị thương ph]Ịm, mà còn tạo sự thuận lợi trong việc tăng khả
năng bảo quản rau quả sau khi thu hoạch
Trang 3333
ng gói, bao bì trong vận chuyền, bảo quản cũng là
ø nguyên nhân đáng kề trong kết quả bảo quản chê biên rau quả Cho đến nay khâu nghiên cứu bao bì để phù hợp với
từng loại rau quả trong quá trình thu hái, vận chuyền và bảo
quản vẫn chưa được chú ý nhiêu
Thế nhưng người nông dân Việt nam mới chỉ biết sử dụng
cái øì mà họ có đề đựng khi thu hái và vận chuyên tr
thông: lô, sọt, bao tải vv
Trang 3434
à máy ở quy mô lớn, công suất 150.000 tân/ năm,
ông thiết bị đã cũ và lạc hậu, không đông bộ
| hàng hoá chất lượng không cao, giá thành thập
o năng suất thập, chất lượng kém, cộng với các yêu tô khác như
tỷ lệ loại bỏ nhiêu, thời gian bảo quản ngăn
Với các lý do trên, sản phIm rau quả chê biên của Việt [ am rất khó cạnh tranh cùng với thị trường thê giới
Trang 3535
biến rau quả, tạo ra sự đa dạng hàng hoá, thị trường thêm ién rất nhiêu cơ sở tư nhân nhỏ tham gia sản xuất
sôi động Tuy nhiên, phân lớn các cơ sở bị hạn chế về vôn, mặt băng
nhỏ, ít thiết bị hiện đại, do đó hạn chế đến giá thành cũng
như chất lượng sản phỊm
Trang 3636
ø, công nghiệp chế biến rau quả của Việt nam còn
„ chưa tương xứng với tiêm năng sản xuất rau quả, sức cạnh Fenh còn thấp, chủng loại sản ph[m chưa nhiêu, giá
thành cao, chưa đáp ứng được với nhu câu ngày càng cao của
thị trường trong nước và quốc tế