- Đánh giá quá trình phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2006 đến 2010 về nguồn, lưới điện và phụ tải điện, đánh giá các ưu nhược điểmcủa lưới điện hiện trạng.. - Tiế
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015,
CÓ XÉT ĐẾN 2020
Trang 2Chương I Phân tích hiện trạng nguồn, lưới điện và tình hình thực hiện
quy hoạch giai đoạn trước
8
Chương II Đặc điểm chung và phương hướng phát triển kinh tế - xã
hội
28
Tập 2 : phụ lục
Trang 3Phụ lục 1. Danh mục phụ tải công nghiệp, TTCN và xây dựng năm
Phụ lục 9 Khối lượng xây dựng lưới điện cao thế 220, 110kV đến 2015
Phụ lục 10 Khối lượng xây dựng và cải tạo trạm biến áp phân phối theo các
huyện thị đến 2015
Phụ lục 11 Khối lượng xây dựng và cải tạo đường dây trung thế theo các huyện
thị đến 2015
Phụ lục 12 Kết quả dự báo nhu cầu điện tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 bằng
phương pháp gián tiếp
Phụ lục 13 So sánh các phương án lưới điện cao thế.
Phụ lục 14 Các kết quả tính toán phân tích kinh tế - tài chính.
Tập 3 : Bản vẽ
Trang 4D424-TT-01: Bản đồ lưới điện 220, 110kV toàn tỉnh Vĩnh Phúc tới năm 2020 D424-TT-02: Sơ đồ nguyên lý lưới điện 220, 110kV toàn tỉnh Vĩnh Phúc tới năm
2020
D424-VY-03: Bản đồ lưới điện trung thế thành phố Vĩnh Yên đến 2015.
D424-VY-04: Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung thế Thành phố Vĩnh Yên đến 2015 D424-PY-05: Bản đồ lưới điện trung thế thị xã Phúc Yên đến 2015.
D424-PY-06: Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung thế thị xã Phúc Yên đến 2015.
D424-BX-07: Bản đồ lưới điện trung thế huyện Bình Xuyên đến 2015.
D424-BX-08: Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung thế huyện Bình Xuyên đến 2015 D424-SL-09: Bản đồ lưới điện trung thế huyện Sông Lô đến 2015.
D424-SL-10: Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung thế huyện Sông Lô đến 2015.
D424-VT-11: Bản đồ lưới điện trung thế huyện Vĩnh Tường đến 2015.
D424-VT-12: Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung thế huyện Vĩnh Tường đến 2015 D424-YL-13: Bản đồ lưới điện trung thế huyện Yên Lạc đến 2015.
D424-YL-14: Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung thế huyện Yên Lạc đến 2015.
D424-TD-15: Bản đồ lưới điện trung thế huyện Tam Dương đến 2015.
D424-TD-16: Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung thế huyện Tam Dương đến 2015 D424-LT-17: Bản đồ lưới điện trung thế huyện Lập Thạch đến 2015.
D424-LT-18: Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung thế huyện Lập Thạch đến 2015 D424-TĐ-19: Bản đồ lưới điện trung thế huyện Tam Đảo đến 2015.
D424-TĐ-20: Sơ đồ nguyên lý lưới điện trung thế huyện Tam Đảo đến 2015.
Mở đầu
Trang 5“Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015 có xétđến 2020” do Viện Năng lượng – Bộ Công Thương phối hợp với Sở Công Thươngtỉnh Vĩnh Phúc lập theo quyết định số 3037/QĐ-CT ngày 09 tháng 09 năm 2009 củaUBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc chỉ định Viện Năng lượng lập “Quy hoạch phát triểnđiện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020” và quyết định số4458/QĐ-CT ngày 17 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phêduyệt Đề cương và dự toán lập quy hoạch nêu trên.
Bám sát theo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúcđến năm 2020 và tầm nhìn 2030” do UBND tỉnh lập tháng 9 năm 2009, Quy hoạchchung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 Kếhoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2011-2015 củaUBND tỉnh Vĩnh Phúc; Các quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp, Nông nghiệp,Xây dựng, giao thông, … Đề án đã căn cứ vào dự thảo Quy hoạch phát triển Điệnlực Quốc gia giai đoạn 2011-2020 có xét triển vọng đến 2030 do Viện Năng lượnglập
Nội dung đáp ứng các yêu cầu sau:
- Trên cơ sở các kết quả đạt được về phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2006-2010 và các mục tiêu phát triển giai đoạn 2011-2015 của tỉnh Vĩnh Phúc, tiến hànhnghiên cứu tính toán nhu cầu điện trên phạm vi toàn tỉnh theo từng giai đoạn quyhoạch để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc
- Đánh giá quá trình phát triển lưới điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm
2006 đến 2010 về nguồn, lưới điện và phụ tải điện, đánh giá các ưu nhược điểmcủa lưới điện hiện trạng
- Tiến hành tính toán, dự báo nhu cầu điện, thiết kế sơ đồ cải tạo và phát triểnlưới điện của tỉnh đến giai đoạn quy hoạch, đưa ra các giải pháp phát triển ngắn hạn
và dài hạn của nguồn điện, lưới điện tỉnh bao gồm:
+ Các trung tâm cấp nguồn trạm 220, 110kV tại các khu vực trong tỉnh phùhợp với từng vùng phụ tải
+ Hệ thống lưới trung thế tại các khu vực bao gồm xây mới và cải tạo để giảmtổn thất điện năng, nâng cao chất lượng cung cấp điện
Trang 6+ Xác định mục tiêu cung cấp điện cho khu vực thị xã, thị trấn, thị tứ và nôngthôn đến năm 2015.
+ Đưa ra khối lượng xây dựng mới và cải tạo lưới điện, vốn đầu tư xây dựngđến năm 2015
+ Phân tích hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án, đưa ra kiến nghị và các giảipháp thực hiện
Chương I
Phân tích Hiện trạng nguồn, lưới đIện và tình hình thực hiện qui hoạch giai
đoạn trước
I.1 Hiện trạng nguồn và lưới điện
I.1.1 Đánh giá hiện trạng theo số liệu thống kê
I.1.1.1 Các nguồn cung cấp điện năng:
Trạm 220kV Vĩnh Yên công suất 2x125MVA được cung cấp điện từ đườngdây 220kV Việt Trì - Sóc Sơn dây dẫn ACSR-520 dài 66,5km Hiện tại theophương thức vận hành trạm 220kV Vĩnh Yên chủ yếu nhận điện 220kV từ nguồnmua điện của Trung Quốc
Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện có 5 trạm 110kV là Vĩnh Yên, Phúc Yên,Lập Thạch, Thiện Kế và Vĩnh Tường Các thông số kỹ thuật và vận hành các trạm
220, 110kV của tỉnh được thống kê ở bảng sau:
Bảng I-1: Các thông số kỹ thuật trạm 220, 110kV hiện có củatỉnh Vĩnh Phúc
(MVA)
Pmax/Pmin (MW)
63
113/35 113/35
54/16
95%
95%
91%
Trang 749/17 37/14 23/10
Nguồn: Trạm 220kV Vĩnh Yên, phân xưởng 110kV Vĩnh Phúc.
+ Trạm 110kV Vĩnh Yên đặt tại xã Quất Lưu huyện Bình Xuyên giáp ranhvới thành phố Vĩnh Yên Trạm có qui mô công suất 2x63MVA- 110/35/22kV Trạmlàm nhiệm vụ cấp điện cho thành phố Vĩnh Yên và các huyện: Yên Lạc, BìnhXuyên và Tam Đảo Pmax trạm hiện tại là 113MW
+ Trạm 110kV Phúc Yên đặt tại phường Phúc Thắng thị xã Phúc Yên, vớicông suất (63+40)MVA- 110/35/22kV Trạm làm nhiệm vụ cấp điện cho thị xãPhúc Yên, một phần huyện Bình Xuyên và cấp cho huyện Mê Linh của thủ đô HàNội, các khu vực phụ cận và hỗ trợ cho trạm 110kV Vĩnh Yên Pmax trạm hiện tại
là 86MW Do lịch sử để lại và trạm 110kV Quang Minh của huyện Mê Linh Hà Nộichưa được xây dựng nên gần như toàn bộ huyện Mê linh hiện vẫn được cấp điện từtrạm 110kV Phúc Yên Hiện tại máy T1 -63MVA của trạm 110kV Phúc Yên chủyếu dùng để cấp điện cho huyện Mê Linh với công suất Pmax 49MW
+ Trạm 110kV Lập Thạch đặt tại thị trấn Lập Thạch có công suất 110/35/10(22)kV cấp điện cho huyện Lập Thạch, Tam Dương và phía Bắc huyệnTam Đảo Pmax trạm hiện tại là 23MW
25MVA-+ Trạm 110kV Thiện Kế đặt tại xã Thiện Kế huyện Bình Xuyên có công suất63MVA- 110/22kV được xây dựng để cấp điện cho khu công nghệ cao Bá Thiện.Khu công nghệ cao Bá Thiện mặc dù đã hoàn thành giải phóng mặt bằng từ năm
2008, diện tích đất đăng ký đã đạt 50%, song do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thếgiới Tập đoàn COMPAL dãn tiến độ đầu tư nên hiện tại trạm 110kV Thiện Kế vẫnchưa vận hành do chưa có phụ tải
+ Trạm 110kV Vĩnh Tường đặt tại thị trấn Thổ Tang huyện Vĩnh Tường cócông suất 40MVA- 110/35/22kV Việc đưa vào vận hành trạm 110kV Vĩnh Tường
đã giải tỏa căng thẳng cấp điện cho huyện Vĩnh Tường và lân cận do phụ tải tăngnhanh mà các đường dây 35kV cấp điện cho khu vực này đã bị quá tải Đồng thời
Trang 8còng đã giảm tải phía 35kV của trạm 110kV Vĩnh Yên Pmax trạm hiện tại là29MW.
Sau trạm 220kV Vĩnh Yên có 4 lộ xuất tuyến 110kV trong đó có 2 lộ đi trạm110kV Vĩnh Yên, 1 lộ đi Vĩnh Tường, Việt Trì và 1 lộ đi Thiện Kế, Phúc Yên.Ngoài ra cấp điện cho tỉnh còn có 2 đường dây 110kV nữa là đường dây Việt Trì-Lập Thạch và đường dây Đông Anh- Phúc Yên Các thông số kỹ thuật và vận hànhcác đường dây 220, 110kV cấp điện cho tỉnh được thống kê ở bảng sau
AC-240 AC-240 AC-240 AC-240 AC-185 AC-240
36,5 30
3,4 3,4 22,7 27 13,5 14,5
280 162
63 77 85 69 45 52
57% 33%
55% 68% 75% 60% 52% 46%
Nguồn: Trạm 220kV Vĩnh Yên, phân xưởng 110kV Vĩnh Phúc.
I.1.1.2 Lưới điện trung thế:
Lưới điện trung thế tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay bao gồm các cấp điện áp 35, 22,
10 và 6kV Lưới 6kV tồn tại ở thành phố Vĩnh Yên Lưới 35, 10kV tồn tại xen kẽ ởkhắp các huyện, thị trong tỉnh Lưới 22kV hiện chưa có nhiều chủ yếu ở khu côngnghiệp Khai Quang, phía nam huyện Bình Xuyên và khu vực trung tâm thị xã PhúcYên
Chi tiết khối lượng lưới điện trung thế ở các cấp điện áp đến hết tháng11/2010 cho ở bảng I.3 và I.4
Trang 9Bảng I.3: Khối lượng đường dây hiện có
Trang 10Công suất đặt (kVA)
2x56005600+40002x315056007500+560075002x5600
6,67,75,43,88,86,45,2
Trang 11Nguồn: Cty Điện lực Vĩnh Phúc (sau khi các dự án RD, JBIC hoàn thành sẽ dỡ bỏ các trạm TG Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa)
Thống kê tình trạng mang tải của các đường dây trung thế hiện tại cho ở bảngI.6 và I.7
Bảng I.6: Mang tải một số đường dây trung thế sau các trạm110kV
STT Tên đường dây Loại dây-tiết diện C.dài trục (km) Pmax (MW) Mang tải
I Trạm 110kV Vĩnh Yên(E43)
1 Lộ 371: Đi Tam Dương AC-120-95/24 17,4 96%
2 Lộ 372: Đi Vĩnh Tường AC-120-95/19 16,9 93%
8 Lộ 471: Đi Khai Quang AC-185-120/4,5 10,6 60%
9 Lộ 472: Đi Khai Quang AC-185-120/4,5 11,3 64%
II Trạm 110kV Phúc Yên(E25.1)
6 Lộ 472: Đi Quang Minh HN AC-185/9,8 14 80%
7 Lộ 473: Đi Quang Minh HN AC-185/8,8 15 85%
III Trạm 110kV Lập Thạch(E25.3)
Trang 125 Lộ 975: ĐI TháI hòa AC-120-95/12 4,5 87%
IV Trạm 110kV Vĩnh Tường(E25.5)
Nguồn: Cty Điện lực Vĩnh Phúc
Bảng I.7: Mang tải một số đường dây trung thế sau các trạmtrung gian
STT Tên đường dây Loại dây-tiết diện C.dài trục (km) Pmax (MW) Mang tải
Nguồn: Cty Điện lực Vĩnh Phúc
I.1.1.3 Khả năng liên kết lưới điện tỉnh Vĩnh Phúc với lưới điện khu vực trong
hệ thống điện quốc gia.
- Lưới cao thế 220, 110kV: Trừ trạm 110kV Lập Thạch còn lại tất cả cáctrạm 220, 110kV trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay đều có mạch vòng cấp nguồnbằng hai đường dây từ hệ thống điện Quốc gia, nhất là từ khi có trạm 220kV VĩnhYên khả năng liên kết lưới điện tỉnh Vĩnh Phúc với lưới điện khu vực trong hệ
Trang 13thống điện Quốc gia đã được cải thiện rõ rệt Trạm 220kV Vĩnh Yên được cấp điện
từ 2 đường dây Việt Trì- Vĩnh Yên và Sóc Sơn- Vĩnh Yên vừa có thể nhận điệnTrung Quốc vừa có thể nhận Điện Quốc gia tùy theo chế độ vận hành Lưới điện110kV còng được liên hệ chặt chẽ với lưới điện tỉnh Phú Thọ và thành phố Hà Nội
- Lưới trung thế 35kV: Phần lớn đã được nối mạch vòng giữa các trạm110kV trên địa bàn tỉnh ngoài ra còn có liên hệ với các trạm 110kV phụ cận nhưViệt Trì, Đông Anh
I.1.1.4 Tổn thất điện năng giai đoạn 2006-2010.
Tổn thất điện năng của lưới điện tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2010 cho ở bảngI.8
Bảng I.8: Tổn thất điện năng tỉnh Vĩnh Phúcgiai đoạn 2010
Nguồn: Cty Điện lực Vĩnh Phúc
Năm 2008 tổn thất điện năng của tỉnh Vĩnh Phúc chỉ có 4,37% Có được thànhtích trên đây là do Điện lực Vĩnh Phúc đã áp dụng nhiều biện pháp chống tổn thấtnhư: Tính toán lựa chọn phương thức vận hành hợp lý Cải tạo, nâng tiết diện đườngdây cũ nát, tiết diện nhỏ, xây dựng mạch vòng để hỗ trợ công suất và giảm bán kínhcấp điện Khai thác triệt để dung lượng bù công suất phản kháng trên lưới Tăngcường công tác kiểm tra tình hình sử dụng điện của khách hàng, lắp đặt công tơ đầunguồn có độ chính xác cao, lắp đặt công tơ điện tử cho các hộ phụ tải công nghiệptheo kế hoạch của tổng Công ty Điện lực miền Bắc giao Tuy nhiên qua bảng trênthấy rằng tổn thất điện năng của lưới điện Vĩnh Phúc năm 2009, 2010 lại có xu thếtăng, điều này là do việc nhận bàn giao lưới điện hạ thế nông thôn, chuyển từ bántổng điện sinh hoạt nông thôn sang bán lẻ đến tận hộ gia đình nông thôn theo chủtrương của Chính phủ
I.1.2 Đánh giá hiện trạng theo kết quả tính toán
Mục đích của việc tính toán lưới điện hiện tại là xác định phân bố công suất vàtổn thất về kỹ thuật trong lưới điện, kiểm tra khả năng mang tải còng như các chỉ
Trang 14tiêu kỹ thuật khác Sử dụng chương trình tính toán chế độ trên máy tính, kết quảtính toán cho trong bảng I.9.
Bảng I.9 Kết quả tính toán tổn thất công suất, điện năng, điện áp
Trang 15hệ thống lưới điện toàn tỉnh năm 2008 là 4,37% cho thấy trị số tính toán tổn thất kỹthuật là phù hợp vì năm 2008 Điện lực Vĩnh Phúc chủ yếu là bán tổng, (bán lẻ hạthế đến hộ mới chủ yếu ở các phường, thị trấn) Năm 2009 theo chủ trương củaChính phủ đã từng bước tiếp nhận lưới điện hạ thế bán lẻ đến tận hộ sinh hoạt nôngthôn vì vậy tổng tổn thất điện năng của điện lực Vĩnh Phúc đã tăng như bảng I.8.
I.1.3 Đánh giá hiện trạng lưới điện, khả năng mang tải, phân tích tình hình quản lý vận hành, tổng hợp các ưu khuyết điểm của hệ thống lưới điện phân phối
+ Đường dây 35kV
Đường dây 35kV hiện có ở tất cả các huyện thị trong tỉnh, tính đến hết tháng11/2010 toàn tỉnh có 351km đường dây 35kV chiếm 32% khối lượng đường dâytrung thế Nhiệm vụ chính của lưới 35kV là cấp điện cho các trạm trung gian trongtỉnh đồng thời còng là lưới phân phối cấp điện trực tiếp cho các trạm 35/0,4kV.Đặc điểm của các tuyến 35kV của các trạm 110kV cụ thể như sau:
Trạm 110kV Vĩnh Yên có 7 lộ ra:
Lộ 371: Đi Tam Dương có chiều dài trục chính khoảng 24km, lọai dây
AC-120 và AC-95 Hiện tại đường dây này chủ yếu cấp điện cho thị xã Vĩnh Yên vàphía nam huyện Tam Dương đặc biệt là các phụ tải công nghiệp lớn dọc theo quốc
lộ 2 và cụm công nghiệp Hợp Thịnh với công suất Pmax 17,4MW
Trang 16Lộ 372: Đi Vĩnh Tường có chiều dài trục chính khoảng 19km, lọai dây
AC-120 và AC-95 Hiện tại đường dây này cấp điện chủ yếu cho thị xã Vĩnh Yên trong
đó có các trạm trung gian Vĩnh Yên và các phụ tải 35/0,4kV dọc theo quốc lộ 2 vớicông suất tải Pmax 16,9MW
Lộ 373: Đi Yên Lạc dài 16km, lọai dây AC-120 và AC-95 Hiện tại đườngdây này cấp điện chủ yếu cho huyện Yên Lạc và phía Nam huyện Vĩnh Tường,trong đó có trung gian Tam Hồng, trung gian Ngũ Kiên và một số phụ tải 35/0,4kVvới công suất Pmax 17,7MW
Lộ 374: Đi Phúc Yên dài 12,5km, lọai dây AC-120 Hiện tại đường dây nàychủ yếu cấp điện cho khu công nghiệp Bình Xuyên và là đường dây 35kV liên hệgiữa 2 trạm 110kV Vĩnh Yên và Phúc Yên Pmax 17,9MW
Lộ 375: Đi HONDA dài 13,9km, lọai dây AC-120, hiện làm nhiệm vụ dựphòng cấp điện cho công ty HONDA
Lộ 376: Đi Tam Đảo dài 17,1km, loại dây AC-95, hiện làm nhiệm vụ chủyếu cấp điện cho trung gian Tam Đảo, một số phụ tải 35/0,4kV và có liên hệ với lộ
377 trạm 110 Vĩnh Yên và lộ 372 trạm 110kV Phúc Yên Công suất tải Pmax14,8MW
Lộ 377: Đi Z192 dài 15,5km, lọai dây AC-95, làm nhiệm vụ cấp điện chonhà máy Z192 và một số đơn vị của Quốc phòng, có liên hệ với lộ 376 trạm 110kVVĩnh Yên Công suất tải Pmax 3MW
Phía 35kV của trạm 110kV Phúc Yên có 5 lộ ra:
Lộ 371: Đi Phúc Yên dài 2,7km, loại dây AC-70, làm nhiệm vụ cấp điện chomaý biến áp T2 của trung gian Phúc Yên liên hệ với lộ 374 trạm 110kV Vĩnh Yên
hỗ trợ cấp điện cho khu công nghiệp Bình Xuyên Pmax trên đường dây là 7,4MW
Lộ 372: Đi Phúc Yên dài 2,7km, loại dây AC-120, làm nhiệm vụ cấp điệncho maý biến áp T1 của trung gian Phúc Yên, trạm trung gian Xuân Hoà và một sốtrạm 35/0,4kV, có liên hệ với lộ 376 trạm 110kV Vĩnh Yên Công suất tải Pmax8MW
Lộ 373: Cấp điện cho huyện Mê Linh Hà Nội
Lộ 374: Cấp điện cho công ty Honda Việt nam dài 2km, dây dẫn AC-95.Công suất tải Pmax 16MW
Trang 17Lộ 375: Cấp điện cho công ty Toyota Việt nam dài 1,2km, dây dẫn AC-120.Công suất tải Pmax 5MW.
Trạm 110kV Lập Thạch có 2 lộ ra:
Lộ 371: Đi Ngọc Mỹ dài khoảng 15km, loại dây AC-70, cấp điện cho một số
xã phía Bắc của huyện, Pmax 3,5MW
Lộ 372: Đi Tam Dương dài 8,7km, loại dây AC-95, cấp điện cho trung gianTam Dương, Pmax 7,6MW
Trạm 110kV Vĩnh Tường hiện mới có 2 lộ ra đấu chuyển tiếp trên đường dây35kV Việt Trì- Vĩnh Yên
+ Đường dây 10kV
Đường dây 10kV hiện có chiều dài 372km chiếm 34% tổng khối lượng đườngdây trung thế Đường dây 10kV có sau trạm 110kV Lập Thạch và các trạm trunggian 35/10kV như Ngũ Kiên, Tam Hồng, Tam Đảo, Đạo Tú ( lưới 10kV sau cáctrạm trung gian Phúc Yên và Xuân Hòa thuộc dự án JBIC cải tạo sang 22kV đượcxem như đường dây 22kV vận hành 10kV vì dự án sắp hoàn thành) Một số lộ cókết cấu hình tia còn lại đa số các lộ 10kV đều có liên hệ giữa các trạm trung gian.Hiện tại một số lộ 10kV kéo quá dài lại mang tải lớn nên vừa gây ra tổn thất điện
Trang 18năng lớn vừa ảnh hưởng đến chất lượng điện áp cuối đường dây như lộ 971, 973,
975 trạm 110kV Lập thạch, lộ 972 trung gian Tam Đảo,
+ Đường dây 6kV:
Đường dây 6kV chỉ có ở thành phố Vĩnh Yên và phụ cận, đây là lưới điệntrung thế sau trạm trung gian Vĩnh Yên thuộc dự án JBIC đang được cải tạo sang22kV (được xem như đường dây 22kV vận hành 6kV vì dự án sắp hoàn thành).Chi tiết các tuyến đường dây xem bảng I.6, I.7 và I.9
+ Trạm biến áp trung gian
Tính đến 30/11/2010, toàn tỉnh có 7 trạm biến áp trung gian với 12 máy, phân
bố ở hầu khắp các huyện, thị trong tỉnh với tổng dung lượng 64.500kVA Trong đóchỉ có trung gian Vĩnh Yên có cấp điện áp 35/6kV cấp điện cho thành phố VĩnhYên, còn lại là 35/10kV Hầu hết các trạm trung gian đang vận hành đều đã vừa
hoặc đầy tải Sau khi các dự án RD, JBIC hoàn thành sẽ dỡ bỏ các trạm TG Vĩnh
Yên, Phúc Yên và Xuân Hòa (dự kiến vào đầu năm 2011) Khi đó trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc sẽ chỉ còn 4 trạm trung gian 35/10kV với tổng dung lượng 37400kVA.Chi tiết các trạm trung gian cho ở bảng I.5
+ Trạm biến áp phân phối
Các trạm biến áp phân phối của tỉnh Vĩnh Phúc hiện có 1336 trạm/1436 máyvới tổng công suất đặt 557 611 KVA Công suất trung bình 440,8 kVA/trạm Một
số trạm chuyên dùng của khách hàng, nhất là trong các khu công nghiệp có côngsuất lớn nên công suất bình quân trạm của Vĩnh Phúc tương đối cao trong khi một
số trạm ở khu vực nông thôn miền núi Lập Thạch, Tam Đảo mặc dù có công suấtnhỏ nhưng hiện vẫn vận hành non tải
Trong tổng số 1336 trạm phân phối có 429 trạm 35/0,4kV với tổng công suấtđặt 280757 kVA chiếm 50% tổng dung lượng trạm phân phối Trạm 10/0,4kV có
283 trạm/63173kVA chiếm 11% tổng dung lượng trạm phân phối Trạm 22/0,4kV
có 267 trạm/127198kVA chiếm 23% tổng dung lượng trạm phân phối Trạm22(6 ;10)/0,4kV (trạm đã có đầu 22kV hiện đang vận hành 6 ;10kV bao gồm cảkhối lượng thuộc các dự án RD, JBIC đang cải tạo sang 22kV) có 357trạm/86483kVA chiếm 16% tổng dung lượng trạm phân phối Chi tiết xem bảngI.4
I.2 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển Điện lực giai đoạn trước (giai đoạn 2006 - 2010 có xét đến 2015)
I.2.1 Đánh giá về nhu cầ u điện
Trang 19Diễn biến và cơ cấu tiêu thụ điện của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2005-2010được thể hiện ở bảng I.10 và I.11
Bảng I.10: Diễn biến tiêu thụ điện tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn2005-2010 (không kể huyện Mê Linh) Đơn vị: triệu kWh
Thành phần 2005 2006 2007 2008 2009 KH 2010
1 Công nghiệp & Xây dựng 219,15 270,51 325,76 395,33 438,51 504,28
3 Thương mại & dịch vụ 3,72 4,62 5,34 6,20 7,04 8,03
4 Quản lý và tiêu dùng dân cư 201,2 230,24 261,36 293,38 326,18 378,37
Bảng I.11: Cơ cấu tiêu thụ điện tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn
2005-2010 (không kể huyện Mê Linh)
TT Thành phần 2005 2009 KH 2010 Tăng trưởng
A(GWH) % A(GWH) % A(GWH) % 2006-2010
1 Công nghiệp & Xây dựng 219,15 49,4 438,51 55,1 504,28 54,9 18,14%
2 Nông lâm nghiệp 6,8 1,5 7,18 0,9 7,83 0,9 2,86%
3 Thương mại & dịch vụ 3,72 0,8 7,04 0,9 8,03 0,9 16,64%
4 Quản lý và tiêu dùng dân cư 201,2 45,3 326,18 41,0 378,37 41,2 13,46%
Trang 20- Trong giai đoạn 2006-2010 điện năng thương phẩm của tỉnh tăng trưởngbình quân khoảng 15,66%/năm giảm so với dự kiến trong qui hoạch giai đoạn trước
đề ra: Trong quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2010 cóxét đến 2015 dự kiến tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn
2006-2010 của tỉnh Vĩnh Phúc là 19,7%/năm (theo quyết định phê duyệt bao gồm
cả huyện Mê linh Nếu không kể huyện Mê Linh thì tăng trưởng tương ứng chỉ 18,5%) Thực tế qua 2 năm đầu thực hiện thì tăng trưởng điện thương phẩm của tỉnh
đều vượt so với dự báo: Năm 2006 tăng 20,3%, năm 2007 tăng 24,5% Trong khi đóvào thời điểm cuối năm 2007 đầu năm 2008 hàng loạt nhà đầu tư lớn ở trong vàngoài nước tìm đến Vĩnh Phúc đầu tư tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh như:Tập đoàn Compal, Hồng Hải, Kỳ Mỹ, Inventech, PIAGIO, CPK Vĩnh Phúc,… vớidiện tích đất công nghiệp đăng ký lên tới hàng chục ngàn ha Trong bối cảnh đóUBND tỉnh Vĩnh Phúc đã đề nghị Viện năng lượng điều chỉnh quy hoạch phát triểnĐiện lực tỉnh Vĩnh Phúc cho giai đoạn 2008-2010 có xét đến 2015 Trong quyhoạch điều chỉnh đó dự kiến tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giaiđoạn 2008-2010 của tỉnh là 30,4%/năm Tuy nhiên sau khi điều chỉnh quy hoạchđược phê duyệt còng là lúc suy thoái kinh tế thế giới ảnh hưởng mạnh mẽ đến ViệtNam nói chung và Vĩnh Phúc nói riêng Các nhà đầu tư lớn đồng loạt dừng hoặcgiãn tiến độ đầu tư làm ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng điện thươngphẩm từ 24,5% năm 2007 (chưa tách huyện Mê Linh) giảm xuống còn 11% năm
2009 (sau khi đã tách huyện Mê Linh ra) làm cho tăng trưởng điện thương phẩmbình quân giai đoạn 2006-2010 của tỉnh giảm mạnh so với dự kiến trong quy hoạch.Ngoài ra việc huyện Mê Linh tách ra khỏi tỉnh Vĩnh Phúc để nhập về Hà Nội còng
là một nguyên nhân làm giảm tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm của tỉnh do MêLinh là huyện phát triển nhất của tỉnh Vĩnh Phúc, có tốc độ tăng trưởng điện thươngphẩm hàng năm vào loại cao nhất nhì tỉnh, khu công nghiệp Quang Minh đã đượclấp đầy và đi vào sản xuất ổn định nên ảnh hưởng của suy thoái kinh tế còng ít hơn
Biểu đồ phụ tải ngày của tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
Trang 21h
Biểu đồ phụ tải ngày của tỉnh Vĩnh Phúc cho thấy phụ tải cực đại từ 18h đến
20 giờ, ứng với cao điểm tối, thời điểm sử dụng ánh sáng sinh hoạt trong các giađình dân cư Chênh lệch giữa cao/ thấp điểm (Pmax/Pmin) trung bình toàn tỉnhtrong ngày xấp xỉ 1,7 lần Công suất cực đại toàn tỉnh năm 2009 đạt 175 MW
I.2.2 Quá trình phát triển lưới điện
Bảng sau đây thể hiện khối lượng xây dựng lưới điện của tỉnh Vĩnh Phúctrong những năm vừa qua (đã tách huyện Mê Linh ra)
Bảng I.12 Khối lượng xây dựng thực hiện trong giai đoạn2006-2010
TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng có tới Khối lượng
Trang 22CảI tạo 6;10->22 km 259 259
Bảng I.13 Đánh giá thực hiện quy hoạch giai đoạn
2006-2010
TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng Khối lượng Tỷ lệ
Quy hoạch thực hiện
Thực hiện (%)
I Trạm biến áp
3 Trạm trung gian Tr/kVA Dỡ bỏ 10 trạm Dỡ bỏ 6 trạm 60
4 Trạm phân phối Tr/kVA 374/90820 533/265936 142/293
5 Cải tạo 6;10->22/0,4kV Tr/kVA 483/142360 315/83473 65/59
III Điện thương phẩm * GWh 1039 918,7 88
1 Công nghiệp & Xây dựng GWh 696 504,28 72
4 Quản lý và tiêu dùng DC GWh 308 378,37 123
(*) Số liệu không kể huyện Mê Linh.
Bảng I.14 Các trạm nguồn 220-110kV dự kiến trong quyhoạch đến 2010
TT Tên trạm Đơn vị Dự kiến Tình hình Ghi chú
Quy hoạch thực hiện
I Quy hoạch 2006-2010
1 Trạm 220kV Vĩnh Yên MVA 125+250 2x125 Móng máy 2 đã xây cho máy 250MVA
2 Trạm 110kV Thiện Kế MVA 1x63 1x63 Đã xây dựng
3 Trạm 110kV Vĩnh Tường MVA 2x25 1x40 Mới thay máy
4 Trạm 110kV Yên lạc MVA 1x40 Chưa triển khai do chưa có vốn
5 Trạm 110kV Lập Thạch MVA 16+25 2x25 Đang lắp máy 2
6 Trạm 110kV Tam Dương MVA 1x40 Chưa triển khai do KCN chưa vào
II Bổ sung QH 2008-2010
1 Trạm 220kV Bá Thiện MVA 1x250 1x250 Đang lập dự án đầu tư
2 Trạm 110kV Compal 1 MVA 1x63 Khu CN cao giãn tiến độ
3 Trạm 110kV Compal 2 MVA 1x40 Khu CN cao giãn tiến độ
4 Trạm 110kV Bá Thiện MVA 1x63 KCN giãn tiến độ
Trang 235 Trạm 110kV Hội Hợp MVA 1x63 1x63 Đang thiết kế kỹ thuật
Nhận xét:
- Về lưới 220-110kV: Do đề án điều chỉnh bổ sung quy hoạch 2008-2010 được phê
duyệt xong còng là lúc khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng mạnh mẽ đến ViệtNam nên hầu hết các công trình dự kiến trong đề án đều chưa hoặc chậm triển khai
do các khu công nghiệp còng như các nhà đầu tư đồng loạt dừng hoặc giãn tiến độ
Vì vậy đề án chủ yếu đánh giá việc thực hiện theo đề án quy hoạch 2006-2010, đốivới đề án điều chỉnh bổ sung 2008-2010 đề án chỉ xem xét các trạm nguồn dự kiếntrong quy hoạch như trong bảng I.14
- Về lưới trung thế: Sau khi các dự án RD và JBIC hoàn thành (dự kiến vào đầu
năm 2011) thì 100% lưới 6kV và khoảng 40% lưới 10kV trên toàn tỉnh được cải tạosang 22kV Như vậy mặc dù triển khai chậm nhưng việc cải tạo lưới điện trung thếcòng đạt khoảng 60% so với mục tiêu đề ra trong quy hoạch giai đoạn trước và dỡ
bỏ được 6/10 trạm trung gian trên toàn tỉnh
Lưới trung thế:
Trang 24Việc đóng điện phía 35kV trạm 110kV Vĩnh Tường đã cơ bản giải quyết đượctình trạng quá tải của lưới điện 35kV Một số đường dây 10kV hiện nay đã bị quátải vì vậy cần sớm cải tạo sang 22kV.
Về tình hình sự cố: Hầu hết các vụ sự cố đều do vỡ sứ, đứt dây do giông, sét.Thống kê sự cố năm 2009 được thể hiện ở bảng I.13
Bảng I.15: Thống kê sự cố lưới điện tỉnh Vĩnh Phúc năm2009
I.3.3 Đánh giá hiện trạng và cơ chế quản lý lưới hạ thế, tổn thất và giá bán điện tại các vùng khác nhau của địa phương
Hiện nay 100% số hộ dân của tỉnh Vĩnh Phúc đã được sử dụng điện lưới.Đường dây 0,4kV của Vĩnh Phúc có tổng chiều dài khoảng 2509km, phát triển
ở khắp các xã trên địa bàn tỉnh Trong đó Điện lực Vĩnh Phúc quản lý 509km đườngdây hạ thế và 131233 công tơ ( có 5357 công tơ 3 pha) Một số nơi đường dây hạthế kéo quá dài, chất lượng thì cũ nát dẫn đến tổn thất điện năng lớn Theo chủ
Trang 25trương của Chính phủ và Bộ Công Thương hiện nay Điện lực Vĩnh Phúc đang thựchiện việc tiếp nhận lưới điện hạ thế nông thôn để bán lẻ trực tiếp đến tận hộ gia đìnhtheo giá quy định của chính phủ Tuy nhiên do chủ trương chưa đề cập đến các xã
dự án REII nên số lượng các xã đã bàn giao còn hạn chế do tỉnh Vĩnh Phúc có tới
81 xã REII và 25 xã REII mở rộng (Các xã không có REII hiện đã bàn giao xong)
Vì vậy đến hết tháng 11 năm 2010 điện lực Vĩnh Phúc mới tiếp nhận lưới điện hạthế nông thôn được 35 xã/113 xã
I.3.4 Đánh giá chung về tình hình thực hiện qui hoạch giai đoạn trước
Các công trình lưới điện 220,110kV được xây dựng trên địa bàn tỉnh trongnhững năm qua đều nằm trong danh mục các dự án phát triển Điện lực đã được đề
ra trong quy hoạch giai đoạn trước Tuy nhiên do khủng hoảng kinh tế thế giới, cácnhà đâu tư lớn dừng hoặc giãn tiến độ nên tiêu thụ điện không đạt như dự báo trongquy hoạch đã đề ra dẫn đến tình trạng trạm 110kV đã xây dựng xong mà không cóphụ tải gây lãng phí
Trên cơ sở định hướng trong Quy hoạch tỉnh Vĩnh Phúc đã và đang triển khaicải tạo dần lưới 6, 10kV sang 22kV Đặc biệt là 2 dự án RD và JBIC, sau khi các dựnày hoàn thành (dự kiến vào đầu năm 2011) thì 100% lưới 6kV và khoảng 40% lưới10kV trên toàn tỉnh được cải tạo sang 22kV Như vậy mặc dù triển khai chậmnhưng việc cải tạo lưới điện trung thế còng đạt khoảng 60% so với mục tiêu đề ratrong quy hoạch giai đoạn trước và dỡ bỏ được 6/10 trạm trung gian trên toàn tỉnh Điện thương phẩm bình quân/người (kWh/năm) và điện ánh sáng sinh hoạtbình quân hộ (kWh/hộ/năm) trong giai đoạn 2006-2010 cho ở bảng sau
Bảng III.16: Một số chỉ tiêu điện năng giai đoạn 2006-2010
Trang 26Quy hoạch thực hiện
Trang 27Chương II
Đặc điểm chung và phương hướng phát triển
kinh tế - xã hội
II.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc
II.1.1 Đặc điểm tự nhiên
1 Vị trí địa lý
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng đồng bằng và trung du Bắc bộ Phía Bắc giáptỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang Phía Tây giáp Phú Thọ, phía Đông và phía Namgiáp thủ đô Hà Nội Diện tích tự nhiên là 1.231,76km2 Dân số năm 2009 là 1000,8ngàn người trong đó dân số thành thị chiếm khoảng 22,4%, mật độ trung bình 818người/km2 Với vị trí địa lý nằm sát thủ đô Hà Nội, Vĩnh phúc có các tuyến giaothông rất thuận lợi cho việc thông thương: đường bộ có quốc lộ 2, đường thuỷ cósông Lô, sông Hồng, đường sắt có tuyến Hà Nội - Lào Cai đi qua, từ trung tâm tỉnhđến sân bay Quốc tế Nội bài chỉ 25 km, tuy không có cảng biển nhưng có thể tậndụng đường cao tốc nối từ sân bay Nội Bài đến cảng Cái Lân
2 Hành chính
Hiện tại tỉnh Vĩnh Phúc gồm có thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và 7huyện là: Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương, Tam Đảo, Lập Thạch vàSông Lô với 137 xã, phường, thị trấn Trong đó có 39 xã miền núi Trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc có 10 dân tộc anh em sinh sống nhưng chủ yếu là người Kinh
3 Địa hình
Tựa lưng vào dãy núi Tam Đảo ở phía Bắc với đỉnh núi Dao Trù cao 1.435m,phía Tây và Nam bao bọc bởi sông Lô và sông Hồng, Vĩnh Phúc có địa hình đadạng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam và chia làm 3 vùng sinh thái đặc trưng
rõ rệt: đồng bằng, trung du và miền núi
Vùng núi cao có diện tích tự nhiên 63.500 ha, bằng 51,5% diện tích tự nhiên củatỉnh, chiếm phần lớn diện tích của huyện Lập Thạch, Sông lô và Tam Đảo, 4 xã củahuyện Bình Xuyên và một xã của thị xã Phúc Yên Đây là vùng có địa hình phức tạp,khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là đường giao thông
Với diện tích tự nhiên 24.900 ha, vùng trung du chiếm phần lớn diện tích củahuyện Tam Dương và Bình Xuyên (15 xã), thành phố Vĩnh Yên (9 phường xã), mộtphần các huyện Lập Thạch và Sông Lô, thị xã Phúc Yên có 2 xã Quỹ đất đồi của
Trang 28vựng này cú lợi thế để xõy dựng cỏc khu cụng nghiệp, đụ thị, phỏt triển cõy cụngnghiệp cõy ăn quả và chăn nuụi đại gia sỳc.
Vựng đồng bằng cú diện tớch tự nhiờn 32.800 ha, gồm cỏc huyện Vĩnh Tường,Yờn Lạc và một phần thị xó Phỳc Yờn Đõy là vựng cú địa hỡnh bằng phẳng, phựhợp cho sản xuất nụng nghiệp và thuận lợi trong xõy dựng kết cấu hạ tầng
4 Khớ hậu thời tiết
Vĩnh Phỳc nằm trong vành đai nhiệt đới giú mựa, núng ẩm, với khớ hậu trongnăm được chia ra làm bốn mựa, trong đú cú hai mựa rừ rệt, mựa núng cú mưa nhiều
từ thỏng tư đến thỏng mười một và mựa lạnh cú mưa ớt từ thỏng mười hai đến thỏng
ba Lượng mưa trung bỡnh hàng năm 1.500-1.700mm Riờng tại cỏc vựng nỳi cao,lượng mưa lờn tới 3.000mm, thời gian mưa cao điểm từ thỏng sỏu đến thỏng mười.Nhiệt độ trung bỡnh hàng năm trờn địa bàn tỉnh khoảng 23,2oC, riờng vựng nỳi TamĐảo với độ cao 900m cú nhiệt độ trung bỡnh thấp hơn, khoảng 18oC Số giờ nắngtrong năm là 1.400 - 1.800 giờ, tại vựng nỳi Tam Đảo, số giờ nắng thấp hơn, chỉ 1.000 -1.400 giờ Độ ẩm trung bỡnh dao động từ 84% đến 85%
Vựng tiểu khớ hậu Tam Đảo là nơi khớ hậu mỏt mẻ ụn hoà, nỳi rừng cũn giữ nộthoang sơ, đó khai thỏc làm nơi nghỉ mỏt từ lõu nhưng vẫn cũn nhiều tiềm năng phỏttriển du lịch
Bản đồ hành chớnh tỉnh Vĩnh Phỳc
hà nội
thái nguyên
tx phúc yên tuyên quang
bình xuyên tam d ơng
tam đảo
yên lạc
TP Vĩnh Yên Lập Thạch
hà nội
phú thọ
vĩnh t ờng sông lô
Trang 295- Tài nguyên khoáng sản:
Vĩnh Phúc là tỉnh nghèo về tài nguyên khoáng sản Tuy có một số loại khoángsản quý hiếm như thiếc, vàng nhưng trữ lượng quá nhỏ và phân tán
Khoáng sản có trữ lượng đáng kể dùng cho ngành vật liệu xây dựng như đáxây dựng, đá Granite thì phần lớn lại nằm ở khu nghỉ mát và rừng cấm quốc giaTam Đảo nên không có điều kiện khai thác, còn những nơi có điều kiện khai thácthì trữ lượng ít chỉ đủ khai thác trong thời gian ngắn
Loại khoáng sản có khả năng khai thác lâu dài là các mỏ cao lanh giầu nhôm,cát sỏi có khả năng khai thác lớn Riêng đất sét làm gạch có trữ lượng tương đốilớn, việc khai thác còng bị hạn chế bởi chúng nằm trong vùng đất canh tác
Ngoài ra còn có than nâu ở Sông Lô, than bùn ở Lập thạch song trữ lượngkhông lớn và điều kiện khai thác còn hạn chế
II.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của Bắc bộ Tổng sản phẩmquốc nội (GDP) năm 2009 tính theo giá so sánh 1994 ước đạt 10 214 tỷ đồng, kếhoạch 2010 đạt 11 517 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2009, 2010 dựkiến thấp hơn chỉ tiêu bình quân năm của kế hoạch 5 năm đó đề ra, nhưng do đạt đượcmức tăng trưởng cao trong thời kỳ 2006-2008, nờn tớnh chung nhịp độ tăng trưởng
GDP bình quân của tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2010 ước đạt 15,44%/năm vượt
mục tiêu đề ra (14,5%/năm) Trong đó nông nghiệp đạt 4,1%, công nghiệp – xây
dựng 18,6% và dịch vụ 16,4% (mục tiêu tăng trưởng GDP 14,5% giai đoạn
2006-2010 được đề ra trong nghị quyết đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIV Sau 2 năm 2006-2007 GDP tăng trưởng mạnh đạt 19,51 và 22,96% nên tỉnh Vĩnh Phúc đã có
dự kiến điều chỉnh tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2006-2010 lên 18-20% và đã thực hiện điều chỉnh bổ sung quy hoạch 2008-2010 song chưa kịp đưa vào nghị quyết thì do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên việc điều chỉnh thực tế đã không thực hiện được).
Trang 30- Cùng với tốc độ tăng trưởng nhanh của nền kinh tế, GDP bình quân đầungười trong tỉnh còng tăng khá nhanh Năm 2008 GDP bình quân đầu người (theogiá thực tế) đạt 21,8 triệu đồng (tương đương khoảng 1.250 USD), đạt mục tiêu Đạihội tỉnh Đảng bộ đề ra đến năm 2010, đứng thứ 6/63 tỉnh thành phố trong cả nước,cao gấp 1,27 lần so với mức bình quân chung cả nước (17,2 triệu đồng) Dự kiếnđến năm 2010 đạt trên 1.600 USD, vượt so với mục tiêu Đại hội đề ra (đến 2010 đạt1.250 USD/người).
- Cơ cấu kinh tế của tỉnh: chuyển dịch theo hướng tích cực tăng tỷ trọng côngnghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp thuỷ sản, ước đếnnăm 2010: công nghiệp – xây dựng chiếm 59,7%; dịch vụ chiếm 26,8% và nônglâm nghiệp thuỷ sản chỉ còn chiếm 13,5%, Xấp sỉ đạt mục tiêu Đại hội đề ra (mụctiêu đề ra theo thứ tự trên là 58,4% ; 27,3% và 14,3%)
Một số chỉ tiêu tổng hợp về thực trạng kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc(không bao gồm huyện Mê Linh) cho ở bảng II.1
Bảng II.1 Một số chỉ tiêu tổng hợp về thực trạng kinh tế xã hội
tỉnh Vĩnh PhúcStt Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006 2007 2008 2009 KH 2010
Nguồn: Niên giám thống kê, Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc.
Về thực trạng sản xuất kinh doanh của một số lĩnh vực kinh tế-xã hội chủ yếucủa tỉnh Vĩnh Phúc như sau:
Trang 311 Nông - Lâm - thủy sản
Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định và toàn diện.Tốc độ tăng trưởng GDP của nông nghiệp giai đoạn 2006-2010 ước đạt 4,1%/năm,góp phần quan trọng vào ổn định đời sống và an ninh lương thực trong toàn tỉnh,nâng cao đời sống của nhân dân
+ Ngành trồng trọt: Đó từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng
hoá Diện tích gieo trồng cây hàng năm trung bình đạt 95,2 ngàn ha/năm (trong khi
đó giai đoạn 2001-2005 đạt 110,4 ngàn ha/năm) và có xu hướng giảm dần, với mứcgiảm bình quân 2,6%/năm, do chuyển đất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp,
đô thị và đường giao thông,…
Do tích cực áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới về giống, về kỹ thuật thâmcanh nên năng suất hầu hết các loại cây trồng đều tăng lên , tuy nhiên mức độ tăngchậm so với giai đoạn 2001-2005, trong đó: lúa 2,9%/năm, ngô 1,3%/năm, lạc tăng3,4%/năm, đậu tương tăng trên 1,1%/năm
Tuy diện tích gieo trồng giảm, nhưng do năng suất tăng nên sản lượng lươngthực có hạt vẫn giữ ổn định, đạt bình quân 34,5 vạn tấn/năm, năm 2010 ước đạt 37vạn tấn, tăng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 0,7%/năm, trong đó sản lượng thóctăng bình quân 0,4%/năm đáp ứng nhu cầu về lương thực và thức ăn cho chăn nuôitrên địa bàn tỉnh
Diện tích cây lâu năm có xu hướng giảm dần, năm 2005, diện tích cây ăn quả đạt8.150 ha, đến năm 2010 giảm còn 7.700 ha, giảm bình quân 1,13%/năm (Mục tiêu KH
đề ra đến 2010 là 10.000 ha) Nguyên nhân do đất đồi nghèo dinh dưỡng, chất lượnggiống chưa cao, cây ăn quả chưa có sản phẩm đặc trưng, chưa đủ khả năng cạnh tranh
và xuất khẩu, thường xảy ra tình trạng được mùa thì rớt giá
+ Ngành chăn nuôi:
Ngành chăn nuôi phát triển khá, các tiến bộ khoa học kỹ thuật và phương thức
tổ chức chăn nuôi mới được áp dụng rộng rãi nhằm nâng cao chất lượng giống gia súc,gia cầm Đến nay nhiều giống gia súc, gia cầm có chất lượng cao được đưa vào chănnuôi như bũ lai Sind, lợn lai Tỷ lệ đàn bò lai đạt khoảng 60% tổng đàn, đó xuất hiệnnhiều mô hình chăn nuôi trang trại theo phương thức công nghiệp, có khối lượng hànghoá lớn Giá trị sản xuất tăng bình quân12,85%/năm, cao hơn giai đoạn 2001-2005(10,4%/năm)
Trang 32Về quy mô tổng đàn trừ đàn trâu có xu hướng giảm do nhu cầu sức kéogiảm, còn lại các đàn gia súc, gia cầm khác đều có xu hướng tăng, như đàn bò tăngbình quân 2,35%/năm, quy mô đến 2010 đạt 150 nghìn con; đàn lợn tăng bình quân5,5%/năm, quy mô đến 2010 đạt 580 nghìn con Đàn gia cầm phát triển nhanh, tăngbình quân 10,5%/năm, quy mô đến 2010 đạt 8 triệu con tăng gần 2 lần so với quy
mô năm 2005
Chất lượng đàn bũ thịt được cải thiện, trọng lượng trung bình tăng Đàn bòsữa phát triển ổn định, hiện nay có xấp xỉ 1000 con tập trung ở Vĩnh Tường, YênLạc và Vĩnh Yên, tại các các hộ gia đình có kinh nghiệm, có kiến thức và có khảnăng về vốn đầu tư
Do nhu cầu tiêu thụ của người dân trong giai đoạn này lớn nên sản lượng thịthơi xuất chuồng tăng nhanh, bình quân tăng 10,8%/năm, trong đó thịt bũ hơi tăngtrên 17%/năm, thịt trâu hơi tăng bình quân 12,54%/năm, sản lượng thịt gia cầm tăng10,8%/năm,…
+ Về lâm nghiệp: Công tác trồng và chăm sóc rừng tiếp tục được thực hiện,
diện tích rừng trồng tập trung đạt trung bình 760 ha/năm, diện tích trồng cây phân tánđạt 87 ha/năm Đến năm 2010, diện tích đất có rừng ước đạt 32,9 ngàn ha, trong đórừng sản xuất 10,8 ngàn ha, rừng đặc dụng và phòng hộ đạt trên 22 ngàn ha Công táckhoanh nuôi, bảo vệ rừng được thực hiện tốt, Tuy nhiên vẫn xảy ra hiện tượng khaithác lâm sản trái phép và cháy rừng vẫn xảy ra trên địa bàn tỉnh Sản phẩm khai thác từrừng trồng chủ yếu là củi, gỗ, tre, luồng và gỗ nguyên liệu giấy có giá trị kinh tế khôngcao dẫn đến giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp có xu hướng giảm dần, bình quân mỗinăm giảm 0,46%/năm
+ Về thuỷ sản: Ngành thuỷ sản những năm qua nhìn chung ổn định và phát
triển, giá trị sản xuất tăng bình quân 7,5%/năm Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăngnhanh, trung bình tăng trên 200 ha/năm, nhiều dự án cải tạo vùng trũng có hiệu quả
đó được thực hiện, đó cải tạo trên 1 ngàn ha ruộng chiêm trũng 1 vụ lúa bấp bênhthành vựng chuyển cỏ hoặc 1 lúa + 1 cỏ Sản lượng cá nuôi trồng tăng 9,8%/năm,
cơ cấu giống cá được thay thế bằng các giống cá cho năng suất và giá trị cao như:chép lai, chim trắng, cá rô phi đơn tính, đó làm tăng năng suất nuôi trồng từ 1,51tấn/ha lên xấp xỉ 2 tấn/ha Bước đầu hình thành một số mô hình nuôi theo phươngthức công nghiệp
2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
Trang 33Công nghiệp-xây dựng hiện là ngành kinh tế chủ đạo của tỉnh Vĩnh Phúc, năm
2009 chiếm tới 57,2% trong cơ cấu GDP của tỉnh Tốc độ tăng trưởng GDP côngnghiệp bình quân trong giai đoạn 2006-2010 ước đạt 18,6%/năm
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng (giá CĐ 94) tăng từ 15.443,2
tỷ đồng năm 2005 lên 40.285 tỷ đồng năm 2010, đạt tốc độ tăng bình quân22,1%/năm đạt và vượt mục tiêu kế hoạch đề ra là 18,5-20%/năm
Riờng giỏ trị sản xuất ngành công nghiệp (giá CĐ 94) đạt tốc độ tăng bìnhquân 21,4%/năm, trong đó: công nghiệp nhà nước đạt 7,1%/năm, công nghiệp ngoàinhà nước tăng 19,9%/năm, công nghiệp có vốn FDI tăng 22,3%/năm
Phần lớn các sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp đều tăng cao và vượtmục tiêu đề ra như: ô tô tăng 19%/năm, xe máy các loại tăng 17,2%/năm, gạch ốplát tăng bình quân 12,2%/năm, quần áo các loại tăng bình quân 18,6%/năm, …Các làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn được quan tâm đầu tư pháttriển, giai đoạn 2006-2010 đó hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho 5 làngnghề (Thanh Lãng, TT Yên Lạc, Tề Lỗ, Vĩnh Sơn và TT Lập Thạch), hỗ trợ đào tạonghề cho hàng ngàn lao động thuộc các ngành nghề thủ công, mỹ nghệ: mây tređan, mộc mỹ nghệ, điêu khắc đá và khảm trai… Một số làng nghề truyền thống đó
và đang dần được khôi phục, phát triển như: đá Hải Lựu, rèn Lý Nhân, mộc BíchChu, Thanh Lãng, đan lát Triệu Đề, gốm Hương Canh Nhiều làng nghề mới đangdần được hình thành như: mộc Lũng Hạ - Minh Tân, ươm tơ, dệt lụa, mây tre đanxuất khẩu như: Nguyệt Đức, Trung Kiên, An Tường, Bắc Bình, Liễn Sơn…
Về phát triển các khu, cụm công nghiệp: Đến hết năm 2010, trên địa bàn có 9 khucông nghiệp, với tổng diện tích là 2.284 ha, trong đó có 6 khu công nghiệp đó thành lập
và đang hoạt động, gồm: Kim Hoa, Khai Quang, Bình Xuyên, Bá Thiện, Bình Xuyên II,
Bá Thiện II và 3 khu công nghiệp đó được Thủ tướng cho chủ trương thành lập gồm:Chấn Hưng, Hội Hợp và Sơn Lôi Tỷ lệ lấp đầy các KCN: có 02 khu CN (Kim Hoa,Khai Quang) tỷ lệ lấp đầy đạt 100%; Bình Xuyên đạt 70%; Bá Thiện đạt 50%, BìnhXuyên II đạt 30%, Bá Thiện II đạt 20%
11 khu công nghiệp được Thủ Tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung vàodanh mục các khu công nghiệp dự kiến ưu tiên thành lập mới đến 2015 và địnhhướng đến năm 2020 với diện tích 3.754 ha gồm: Khu công nghiệp Tam Dương I,Khu công nghiệp Nam Bình Xuyên, Khu công nghiệp Phỳc Yờn, Khu công nghiệpLập Thạch I, Khu công nghiệp Sông Lô I, Khu công nghiệp Sông Lô II, Khu côngnghiệp Lập Thạch II, Khu công nghiệp Tam Dương II, Khu công nghiệp Vĩnh
Trang 34Tường, Khu công nghiệp Thái Hoà, Liễn Sơn, Liên Hoà và Khu công nghiệp VĩnhThịnh.
3 Dịch vụ - Thương mại
Hoạt động của các ngành dịch vụ có bước dịch chuyển tích cực theo hướngđáp ứng tốt hơn các nhu cầu về sản xuất kinh doanh và phục vụ đời sống nhân dân
Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ (giá 1994) tăng từ 2076,2 tỷ đồng năm
2005 lên 4634,5 tỷ đồng năm 2010, tăng bình quân 17,5%/năm đạt và vượt mục tiêu
kế hoạch đề ra (13-14%/năm)
- Hoạt động thương mại: Diễn ra sôi nổi, thị trường bình ổn, hàng hoỏ trên thị
trường phong phú và đa dạng đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu dùng Hệ thống cơ chế,chính sách dần được hoàn thiện đảm bảo môi trường thông thoáng tạo điều kiện chocác doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia kinh doanh Tổng mức bán lẻ hànghoá và dịch vụ ước năm 2010 đạt 13.930 tỷ đồng, tăng 3,2 lần so năm 2006 và tăngbình quân 32,9%/năm
- Kinh doanh du lịch: Hoạt động kinh doanh du lịch đó cú bước phát triển, bộ
máy quản lý nhà nước và hệ thống cơ sở vật chất được tăng cường, công tác tuyêntruyền, quảng bá được quan tâm Doanh thu du lịch tăng bình quân 15,8%/năm
- Vận tải: Mặc dù gặp giá xăng, dầu có sự biến động thất thường nhưng hoạt
động kinh doanh vận tải trên địa bàn phát triển ổn định, đáp ứng nhu cầu đi lại củanhân dân Khối lượng vận chuyển, luân chuyển và doanh thu năm sau đều tăng sovới năm trước Khối lượng hàng hoá vận chuyển tăng bình quân 24,8%/năm, khốilượng hàng hoá luân chuyển tăng bình quân 41,7%/năm; khối lượng hành khách vậnchuyển tăng bình quân 36,2%/năm, khối lượng hành khách luân chuyển tăng bìnhquân 34,3%/năm
- Hoạt động xuất nhập khẩu:
Mặc dự, những năm cuối kỳ kế hoạch 2006-2010 do chịu tác động của cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới ngành công nghiệp của tỉnh suy giảm mạnh, các doanhnghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tỡm đầu ra cho sản phẩm, một số doanh nghiệpxuất khẩu sản phẩm có giá trị cao chưa đi vào sản xuất Tuy nhiên, việc thực hiện mạnh
mẽ các chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu cả thị trường truyền thống và thị trường mới,đồng thời do yếu tố tăng giá nhiều mặt hàng chủ lực đó nõng kim ngạch xuất khẩu giaiđoạn 2006-2010 đạt kết quả khá, dự kiến năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu của
Trang 35tỉnh đạt 500 triệu USD, đạt mục tiêu kế hoạch 5 năm 2006-2010 đó đề ra, trong đó:khu vực FDI xuất khẩu đạt 415 triệu USD tăng 2,3 lần so năm 2006 Kim ngạchnhập khẩu dự kiến năm 2010 đạt 1.300 triệu USD, tăng bình quân 22,7%/năm,trong đó chủ yếu là máy móc thiết bị và nguyên vật liệu để phục vụ sản xuất.
4 Cơ sở hạ tầng:
+ Hệ thống giao thụng: Trên địa bàn tỉnh có 3 tuyến quốc lộ đi qua là QL2,
QL2B và QL2C với tổng chiều dài 105,3 km, trong đó Tỉnh được ủy thác quản lý 2tuyến 2B và 2C cú chiều dài 66,3km Đến nay, các tuyến này đều đó được cải tạo,nâng cấp
Đường tỉnh có 18 tuyến với tổng chiều dài 298 km, trong đó có 97% được rảinhựa hoặc bê tông xi măng
Đường đô thị có 105,5km, có 88% được rải nhựa hoặc bê tông xi măng.Đường huyện có 96 tuyến tổng chiều dài 426 km với 79% được rải nhựahoặc bê tông xi măng
Đường xã có tổng chiều dài 3.136km, có 63% đường rải nhựa, bê tông hoặclát gạch
Tổng độ dài mạng đường bộ trên địa bàn tính đến thời điểm hiện nay là4.071km (trong đó đường giao thông nông thôn bao gồm đường huyện và đường xã
cú tổng chiều dài 3.562 km, có 64,9% đó được cứng hóa)
Hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đó và đang được đầu tư về
cơ bản đảm bảo giao thông thông suốt giữa các địa bàn trên tỉnh, tạo điều kiện chongười dân, tổ chức và doanh nghiệp có thể dễ dàng kết nối trong và ngoài tỉnh còngnhư tiếp cận các hoạt động kinh tế xã hội khỏc
+ Cấp, thoát nước: Hệ thống cấp nước Vĩnh Yên - 16.000 m3/ngđ, với 17giếng khoan và 1 nhà máy xử lý chất lượng nước và hai nhà máy nước Phúc Yên vàXuân Hoà có công suất 12.000 m3 /ngày.đêm được đưa vào sử dụng ngày càng hiệuquả, phục vụ tốt cho sản xuất và sinh hoạt
Ngoài ra còn có các dự án cấp nước tập trung khác ở các huyện như YênLạc, Lập Thạch,… Tuy nhiên, một số hệ thống cấp nước sạch tập trung đó được xâydựng, nhưng khai thác còn chưa có hiệu quả
Trang 36Hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh hầu hết chưa được đầu tư đồng bộ, mớichỉ đầu tư chắp vá; nước thải sinh hoạt chỉ xử lý cục bộ ở các hộ gia đỡnh, chưa có
hệ thống xử lý chất thải tập trung
+ Phát triển đô thị: Các khu đô thị đang được từng bước đầu tư nâng cấp cơ
sở hạ tầng, cơ bản hệ thống đường chính trong các đô thị đó được nâng cấp, trảinhựa, điện chiếu sáng mới chỉ đảm bảo chiếu sáng trục chính Dân số đô thị giaiđoạn 2006-2010 bình quân tăng 10-12%/năm Đến nay, có 24 phường, thị trấn,trong đó có 12 thị trấn, tăng 6 thị trấn so với năm 2005 Nhìn chung đô thị phát triểncòn chậm, chắp vá
+ Bưu chính Viễn thông: Hoạt động Bưu chính viễn thông phát triển mạnh, đến
nay mạng lưới viễn thông đó phủ sóng trên toàn tỉnh, chất lượng tốt, dịch vụ điện thoại
di động và internet tăng nhanh Ước đến hết năm 2010, số thuê bao điện thoại đạt 84,5máy/100 dân (vượt xa mục tiêu đề ra đến năm 2010 là 38 máy/100 dân), số thuê bao
sử dụng internet ước đạt 19.000 thuê bao
Hệ thống bưu cục và đại lý bưu chính, chuyển phát trên địa bàn tỉnh đáp ứng tốtnhu cầu của người dân Dự kiến đến năm 2010 có 109 xã cú điểu bưu điện văn hoá xã
+ Thuỷ lợi: Được đầu tư tăng đáng kể, ngoài hệ thống hồ chứa nước, tòan tỉnh
có 367 trạm bơm thủy lợi với hệ thống kênh mương, phân bổ tương đối đồng đềugiữa các huyện để phục vụ cho công tác tưới tiêu, phục vụ cho sản xuất nôngnghiệp
5 Hoạt động văn hoá - xã hội:
+ Giáo dục và đào tạo: Giai đoạn 2006-2010, hệ thống mạng lưới giáo
dục-đào tạo được củng cố và dần ổn định Chất lượng giáo dục được nâng lên, trật tự kỷcương trong nhà trường, môi trường sư phạm được tăng cường, đội ngũ cán bộ, giáoviên ngày càng được chuẩn hoá, phương pháp giảng dạy và học tập được coi trọng
cơ sở vất chất, trang thiết bị trường học được đầu tư ngày càng khang trang hơn
Số học sinh trúng tuyển vào các trường Đại học cao đẳng năm sau cao hơn nămtrước Chất lượng học sinh giỏi các cấp được nâng lên, hàng năm đều cú học sinh đạtgiải trong các kỳ thi quốc gia và 10 năm liên tục có học sinh tham gia kỳ thi học sinhgiỏi quốc tế
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được quan tâm đầu tư, dự kiến đến hếtnăm 2010 tỷ lệ phòng học kiên cố bậc học phổ thông đạt 100%, tăng 28% so với năm
Trang 372006 tỷ lệ phòng học kiên cố bậc học mầm non đạt 50% tăng 37% so với năm đạt mục tiêu kế hoạch đề ra.
2006-Số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ở các cấp học đều tăng Đến hết nămhọc 2008-2009 tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo đạt trên chuẩn của mầm non là17,5%, tiểu học 84,9%, THCS 46% và THPT 20,6%
Giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề tiếp tục được coi trọng và quan tâm đầu tư.
Các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục được củng cố và mở rộng về cơ sởvật chất và trang thiết bị đào tạo đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân
+ Y Tế: Cơ bản thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia về chăm sóc sức
khỏe ban đầu Mạng lưới y tế đã được củng cố và phát triển từ tỉnh đến cơ sở Độingũ cán bộ ngành y tế được tăng cường cả về số lượng và chất lượng Dự kiến đếnhết 2010 số gường bệnh/vạn dân đạt 23 giường tăng gấp 2 lần so với năm 2005 sốbỏc sỹ/vạn dân đạt 7 bỏc sỹ/vạn dân tăng 2,75 bác sỹ so với năm 2005 Đảm bảo100% số xã, phường, thị trấn được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế; 100% sốtrạm y tế xã có bác sĩ và nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, 100% số thôn bản có cán bộ ytế
+ Lao động thương binh xã hội: Giai đoạn 2006- 2010 bình quân mỗi năm giải
quyết việc làm cho 19-20 nghìn lao động Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướngtăng tỷ trọng lao động ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng lao độngnông, lâm, thuỷ sản, tuy nhiên mức độ chuyển dịch còn chậm Năm 2006, tỷ trọng laođộng trong ngành nông, lâm thuỷ sản 56,6%, công nghiêp- xây dựng - dịch vụ43,4% đến năm 2009 tương ứng là 49% và 51% Phấn đấu đến năm 2010 đạt mụctiêu đề ra là tỷ trọng lao động trong ngành công nghiêp- xây dựng - dịch vụ chiếm58% và tỷ trọng lao động trong ngành nông, lâm thuỷ sản còn 42%
Công tác đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa được đặc biệt quan tâm Số lượng và chất lượng lao động qua đào tạo đượcnâng lên, tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2010 ước đạt 51% tăng 21,3% so với năm
2005 Chính sách đối với hộ nghèo, người nghèo được thực hiện tốt, tỷ lệ hộ nghèoliên tục giảm qua các năm, ước năm 2010 tỷ lệ hộ nghèo còn 7% giảm 11,04% sovới năm 2005, bình quân mỗi năm tỷ lệ hộ nghèo giảm 2,21%
Thực hiện tốt chế độ đối với các đối tượng được hưởng chính sách, thương binh,gia đình liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hựng, gia đình cú công với cách mạng
Trang 38II.2 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến
2020 và tầm nhìn đến 2030, kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
2011 -2015 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2015như sau:
II.2.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2015:
1 Quan điểm phát triển: Phát triển kinh tế xã hội Vĩnh Phúc phải được đặt
trong chiến lược phát triển vùng kinh tế trọng điểm Trên cơ sở phát huy nội lực điđôi với hợp tác nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển, gắn với an ninh, quốc phòng vàbảo vệ môi trường bền vững Tạo môi trường đầu tư thuận lợi để thu hút đầu tư,Phát triển công nghiệp làm nền tảng thúc đẩy kinh tế xã hội Khai thác tiềm năng dulịch, dịch vụ Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phát triển nôngthôn Chú trọng phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội từng bướcnâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
2 Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến 2015 xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc thành một
tỉnh có yếu tố cơ bản của một tỉnh Công nghiệp Đến năm 2020 trở thành tỉnh Côngnghiệp, là một trong những trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch của khu vực vàcủa cả nước Đưa Vĩnh Phúc trở thành một trong các tỉnh phát triển của vùng kinh
tế trọng điểm Bắc bộ Tạo tiền đề cho việc trở thành thành phố Vĩnh Phúc trongnhững năm tiếp theo
Trên cơ sở quan điểm phát triển và mục tiêu tổng quát, kế hoạch 5 năm pháttriển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 2011-2015 đã đề ra các mục tiêu cụ thể như sau:
- Dân số trung bình năm 2015 dự kiến là: 1130 ngàn người
- Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2015 là: 15%/năm
- Cơ cấu kinh tế năm 2015: Công nghiệp - xây dựng 62% Nông lâm nghiệpthuỷ sản 7% Dịch vụ 31%
- GDP bình quân đầu người năm 2015 theo giá hiện hành đạt 75 triệu đồng.
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2015 của tỉnh được thể hiện
ở bảng II.2
Trang 39
Bảng II.2: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội đến2015
Nguồn: Quy hoạch KTXH, Kế hoạch 2011-2015
II.2.2 Định hướng phát triển các ngành kinh tế
1 Nông, lâm, thủy sản
Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoánông nghiệp, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, chuyển đổi nhanh cơ cấu
Trang 40sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, thuỷ sản giảm tỷ trọngtrồng trọt, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ mới đặc biệt là côngnghệ sinh học để sản xuất các giống cây con mới nhằm nâng cao năng suất, chấtlượng, tăng sức cạnh tranh hàng hoá nông nghiệp
+ Về trồng trọt: Chú trọng phát triển các loại cây có giá trị kinh tế cao để
phục vụ thị trường, tăng diện tích trồng cây công nghiệp, cây ăn quả Duy trì sảnlượng lương thực đạt trên 4 trăm ngàn tấn/năm
+ Về chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi toàn diện, bò, lợn vẫn là sản phẩm hàng
hoá chủ yếu Chú trọng cải tạo đàn lợn giống theo hướng nạc hoá Đưa vào cácgiống bò chuyên sữa, chuyên thịt có năng suất cao, khuyến khích chăn nuôi theo môhình trang trại
+ Về thủy sản: Tăng cường đầu tư thâm canh, mở rộng diện tích nuôi trồng
thuỷ sản, đưa tiến bộ kỹ thuật vào nuôi trồng thuỷ sản
+ Về lâm nghiệp: Tích cực trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng hạn chế tối
đa tình trạng cháy rừng, vi phạm lâm luật
2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng
Phương hướng chung:
Tận dụng tối đa lợi thế địa lý để phát triển và hội nhập Lựa chọn ngành hàng,sản phẩm sử dụng công nghệ tiên tiến, kỹ thuật cao, ưu tiên phát triển một số sảnphẩm mũi nhọn như: cơ khí chế tạo, điện, điện tử, công nghệ phần mềm, vật liệumới Phát triển công nghiệp theo hướng xuất khẩu
+ Ngành cơ khí chế tạo: Đưa ngành chế tạo ô tô, xe máy thành ngành công
nghiệp chủ đạo của tỉnh Ưu tiên phát triển những sản phẩm cơ khí phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp, khuyến khích phát triển cơ khí tư nhân tại các huyện để phục vụnhu cầu tại chỗ
+ Ngành điện tử, tin học: Là hướng chiến lược lâu dài, phù hợp với bối cảnh
hội nhập kinh tế quốc tế Xây dựng khu công nghiệp công nghệ cao với các nhàmáy điện tử công nghiệp, sản xuất linh kiện điện tử, công nghệ phần mềm
+ Ngành khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng: Ưu tiên đầu tư sản xuất vật
liệu xây dựng như cát, sỏi, đá xây dựng, cao lanh, đất sét, Pen fat, sản xuất gạch ốplát, gạch xây dựng, ngói,