Cùng với sự phát triển của lĩnh vực viễn thông,Bưu chính Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu phát triển về mạng lưới, khoahọc công nghệ, thị trường, đổi mới tổ chức kinh doanh, quản lý
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Bưu chính - viễn thông là ngành kinh tế - kỹ thuật và dịch vụ quan trọngthuộc kết cấu hạ tầng kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân Đây là ngành có vai tròlàm nền tảng cho sự vận hành của lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh,quốc phòng của mỗi quốc gia Cùng với sự phát triển của lĩnh vực viễn thông,Bưu chính Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu phát triển về mạng lưới, khoahọc công nghệ, thị trường, đổi mới tổ chức kinh doanh, quản lý nhà nước tronglĩnh vực bưu chính…
Trong thời gian gần đây sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong bốicảnh hội nhập kinh tế toàn cầu đã đặt ra những yêu cầu và thách thức mới đốivới sự phát triển của ngành bưu chính Hội nhập quốc tế làm thay đổi căn bản thịtrường bưu chính Qui mô thị trường không chỉ bó hẹp trong phạm vi địaphương và quốc gia mà nhanh chóng mở rộng ra phạm vi quốc tế, và do vậymang tính cạnh tranh quốc tế Các loại hình dịch vụ cũng như phương thức cungứng dịch vụ trên thị trường cũng có sự khác biệt về chất so với thị trường truyềnthống trước đây Mặt khác, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệcũng tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho bưu chính, với các loại hình dịch vụ mới
ra đời, thay thế hay bổ sung các loại hình dịch vụ cũ Ngoài ra sự phát triểnnhanh chóng của công nghệ thông tin và các phương tiện vận tải đã làm thay đổi
về chất chất lượng cung cấp dịch vụ, nhất là việc giảm thiểu thời gian chuyểnphát Những thay đổi khách quan đó đặt ra nhu cầu đổi mới đối với toàn bộngành, cả trên giác độ quản lý Nhà nước lẫn hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhằm xác định mục tiêu, định hướng cho phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh, tỉnh Ninh Thuận chủ trương tăng cường công tác quy hoạch trên địa bàn.Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 đã
2
Trang 3đặt ra mục tiêu phát triển tổng quát: “Xây dựng Ninh Thuận trở thành điểm đếncủa Việt nam trong tương lai, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, môi trường đầu tư,kinh doanh thông thoáng, có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu và phòngtránh thiên tai; kinh tế phát triển nhanh, bền vững theo mô hình kinh tế “xanh,sạch”; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp và dịch vụ, gắn vớiviệc giải quyết các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo việc làm, xóađói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân; bảo đảmquốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.”(QHTT-2020, tr 2).
Để nâng cao hiệu quả hoạt động, theo kịp sự phát triển chung của toànngành bưu chính của cả nước, để phát huy, thực hiện tốt vai trò ngành kết cấu hạtầng của nền kinh tế, đóng xứng đáng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá của tỉnh, cần thiết phải xây dựng Qui hoạch mạng lưới bưu chính, chuyển phát tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 Qui hoạch sẽ xác lập định hướng phát
triển bưu chính, chuyển phát và là cơ sở cho công tác quản lý nhà nước đối vớingành trên địa bàn tỉnh
II CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Xây dựng Qui hoạch mạng lưới bưu chính, chuyển phát của tỉnh NinhThuận đến năm 2020 dựa trên các căn cứ pháp lý sau:
1 Các văn bản pháp lý của Trung ương
1 Luật Bưu chính 49/2010/QH12 ban hành ngày 28/6/2010 và các vănbản hướng dẫn thi hành Luật Bưu chính;
2 Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18/10/2001 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển bưu chính, viễn thông ViệtNam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
3
Trang 43 Quyết định 1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ,
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuậnđến năm 2020;
4 Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18/10/2001 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển bưu chính, viễn thông ViệtNam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
2 Các văn bản pháp lý của địa phương
1 Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Ninh Thuận lần thứ XII;
2 Quyết định số 33/QĐ-UBND ngày 25 tháng 1 năm 2011 của UBNDTỉnh Ninh Thuận về chương trình xây dựng Quy hoạch;
3 Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 28 tháng 1 năm 2011của UBND TỉnhNinh Thuận về việc tăng cường công tác quy hoạch trên địa bàn tỉnh;
4 Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2011 củaUBND Tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định về lập, thẩm định, phêduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnhNinh Thuận;
6 Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 08/3/2012 của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh mục dự án quy hoạch năm 2012;
7 Quyết định số 640/QĐ-UBND ngày 30/3/2012 của Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh về việc phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2012 thựchiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch tỉnh Ninh Thuận (đợt 1);
8 Quy hoạch phát triển đến năm 2020 của các ngành, địa phương
III MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA QUY HOẠCH
- Phân tích và đánh giá các lợi thế, các yếu tố tiềm năng, nguồn lực pháttriển cũng như những khó khăn và hạn chế đối với việc phát triển mạng lướibưu chính, chuyển phát của tỉnh
4
Trang 5- Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển mạng lưới bưu chính,chuyển phát của tỉnh trong thời gian qua Trên cơ sở đó rút ra những điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với sự phát phát triển mạng lưới bưu chính,chuyển phát đến năm 2020.
- Dự báo nhu cầu về phát triển bưu chính, chuyển phát đến năm 2020 Dựbáo khả năng huy động các nguồn lực để thực hiện mục tiêu phát triển mạnglưới bưu chính, chuyển phát của tỉnh đến năm 2020
- Xác định quan điểm, định hướng phát triển mạng lưới bưu chính,chuyển phát phù hợp với chiến lược và qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh
- Xây dựng và luận chứng các phương án quy hoạch phát triển mạng lướibưu chính, chuyển phát của tỉnh đến năm 2020, trên cơ sở khai thác hợp lý vàhiệu quả các nguồn lực, tiềm năng và lợi thế của tỉnh
- Đề xuất các giải pháp và lộ trình triển khai thực hiện phương án quyhoạch Đề xuất các dự án liên quan để thực hiện qui hoạch
- Qui hoạch sẽ là cơ sở cho việc triển khai thực hiện chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội của tỉnh, là cơ sở cho công tác quản lý Nhà nước của các cấpchính quyền trên địa bàn tỉnh đối với ngành bưu chính, chuyển phát Qui hoạchcòn là cơ sở để các doanh nghiệp xác định chiến lược và lập kế hoạch đầu tư,phát triển sản xuất, kinh doanh
IV ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI QUY HOẠCH
- Phạm vi về không gian: Trong phạm vi ranh giới hành chính của tỉnhNinh Thuận
- Phạm vi thời gian: Qui hoạch được xây dựng cho giai đoạn từ nay đến
2020, với mốc thời gian nghiên cứu:
+ Đánh giá hiện trạng tình hình phát triển mạng lưới bưu chính, chuyến phátcủa tỉnh giai đoạn 2006 - 2012
5
Trang 6+ Các nội dung chỉ tiêu của qui hoạch được tính cho cả thời kỳ và theo từngmốc thời gian 2015 và 2020.
- Phạm vi các ngành, lĩnh vực: mạng lưới bưu chính, chuyển phát trênđịa bàn tỉnh, không phân biệt cấp quản lý
V PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
- Phương pháp dự báo
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp chuyên gia qua tư vấn và hội thảo
- Các phương pháp toán và sử dụng công nghệ thông tin
VI SẢN PHẨM CỦA QUY HOẠCH
1- Báo cáo tổng hợp
2- Báo cáo tóm tắt
3- Phụ lục các bảng biểu số liệu và danh mục các dự án
4- Hệ thống bản đồ qui hoạch
VII THỜI GIAN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Thời gian thực hiện quy hoạch theo đúng trình tự, thủ tục xây dựng quyhoạch dựa trên những qui định hiện hành
VIII LỰC LƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Chủ đầu tư: Sở Thông tin và Truyền thông
- Cơ quan tư vấn: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Các cán bộ của trường Đại học Kinh tế Quốc dân với trình độ từ thạc sỹ trởlên
6
Trang 7- Các cán bộ của trường Đại học Kinh tế Quốc dân và địa phương điều tra,khảo sát thực địa, thu thập các tài liệu, số liệu đã có ở địa phương và các cơ quan liênquan ở trung ương.
- Cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, sở, ban ngành địa phương và trung ươngtham gia xây dựng qui hoạch
7
Trang 8PHẦN I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI
VÀ HIỆN TRẠNG NGÀNH BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT
CỦA TỈNH NINH THUẬN
I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI BƯU CHÍNH CHUYỂN PHÁT
có đường quốc lộ 1A, quốc lộ 27 và đường sắt thống nhất Trên địa bàn tỉnh cósân bay Thành Sơn, nhưng hiện nay đường hàng không kết nối với các thànhphố lớn của cả nước phải thông qua sân bay quốc tế Cam Ranh
Như vậy, xét về vị trí địa lý đối với mạng lưới bưu chính, chuyển phát,Ninh Thuận có những thuận lợi trong phát triển thị trường bưu chính chuyểnphát trong quan hệ liên vùng và với cả nước Tuy nhiên, do là một tỉnh miền
8
Trang 9Trung, giao thông với các thành phố lớn và cả nước còn nhiều khó khăn, nêngặp nhiều hạn chế trong phát triển dịch vụ bưu chinh, chuyển phát.
1.2 Khí hậu
Ninh Thuận là tỉnh thuộc loại khô hạn nhất so với cả nước Khí hậuthuộc loại nhiệt đới gió mùa, với hai mùa, mùa khô và mùa mưa Hàng năm,Ninh Thuận đều bị ảnh hưởng của bão, thời tiết biến đổi phức tạp Đặc điểmkhí hậu thời tiết đó gây không tít trở ngại cho bưu chính, chuyển phát trên địabàn tỉnh
1.3 Địa hình, đất đai
Về địa hình, Ninh Thuận có ba vùng là vùng núi, đồi gò bán sơn địa vàđồng bằng ven biển Địa hình vùng núi chiếm 63,2% diện tích của tỉnh Vùngđồi gò bán sơn địa chiếm 14,4% diện tích tự nhiên, chủ yếu tập trung ở phía Tâycác huyện Ninh Phước, Thuận Bắc và Ninh Sơn Đặc điểm địa hình đó gâykhông ít khó khăn cho việc đáp ứng nhu cầu bưu chính, nhất là cho các vùngmiền núi, vùng sâu, vùng xa
2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1 Thực trạng kinh tế
Bảng 1.1 trình bày tổng quan các chỉ tiêu kinh tế của tỉnh trong giai đoạn2006-2012
Trong giai đoạn 2006-2012, Ninh Thuận đạt được tốc độ tăng trưởng
liên tục, bình quân trên 10% năm Tính theo giá thực tế, tổng sản phẩm bìnhquân đầu người năm 2012 đạt 19.162.000 đồng, chỉ bằng khoảng một nửa sovới mức bình quân chung của cả nước Như vậy, tuy đạt được những thành tựukinh tế quan trọng, nhưng Ninh Thuận vẫn là một trong những tỉnh nghèo nhấtcủa nước ta
9
Trang 10Về cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn, năm 2012 nông nghiệp chiếm tỷ
trọng 39,31%, tỷ trọng của công nghiệp và xây dựng là 22,3%, tỷ trọng củadịch vụ là 35,2% Như vậy xét về cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành của Ninh Thuậnvào loại lạc hậu, kém phát triển Đây là một tỉnh thuần nông, giá trị tổng sảnphẩm trên địa bàn chủ yếu do sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và xây dựng tạo
ra Vai trò của công nghiệp và các ngành dịch vụ quan trọng rất nhỏ bé
Về vốn đầu tư, tổng vốn đầu tư thực hiện thời kỳ 2006-2012 tăng, tuy
nhiên qui mô vẫn rất nhỏ bé Về cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế, tỷtrọng vốn Nhà nước có xu hướng giảm, chiếm 61% năm 2006 xuống còn 25%năm 2012 Vốn ngoài quốc doanh chiếm khoảng trên 50%, nhưng khoảng 2/3
là đầu tư nhỏ lẻ của các hộ gia đình Tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài từ chỗchiếm tỷ trọng không đáng kể, năm 2012 đã chiếm khoảng 17%
Về ngoại thương, năm 2012 xuất khẩu đạt 62 triệu USD, nhập khẩu 11
triệu USD Tăng trưởng xuất khẩu thời kỳ 2006 – 2012 không ổn định Số liệutrên cho thấy sự nhỏ bé, manh mún của ngoại thương Ninh Thuận
Về thu ngân sách của tỉnh, trong suốt thời kỳ 2006-2012, thu trên địa
bàn mới chiếm khoảng từ 18-24% tổng thu, đáp ứng từ 16-26% tổng chi trênngân sách của tỉnh, hay khoảng 50-55% chi thường xuyên của tỉnh Trợ cấpngân sách từ trung ương chiếm từ 57-70% thu ngân sách trên địa bàn
10
Trang 11Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của Ninh Thuận giai đoạn 2006-2012
7 Vốn đầu tư thực hiện (giá thực tế - tỷ
đồng)
Trong đó:
10 Thu nhập bình quân đầu người một
tháng (giá thực tế -nghìn đồng)
-Nguồn: Cục Thống kê Ninh Thuận Niên giám thống kê 2012.
Trang 12Hình 1.1 Tổng sản phẩm và vốn đầu tư
2.2 Hạ tầng kỹ thuật và xã hội
Về mạng lưới giao thông, các đường quốc lộ chạy qua địa bàn tỉnh gồm
Quốc lộ 1A (64,5 km), Quốc lộ 27 (66 km) và Quốc lộ 27B (44 km) Các tuyếnđường này đã được nâng cấp cải tạo, rải thảm nhựa bê tông và tráng nhựa.Ngoài ra có 10 tuyến tỉnh lộ và tuyến đường Kiền Kiền – Mỹ Tân với tổngchiều dài 322,54 km Tổng chiều dài đường liên huyện là 189,9 km, đường đôthị 128,24 km, đường liên xã 238,3 km Các tuyến đường này cũng đã đượcđầu tư nâng cấp Ngoài ra nhiều tuyến đường mới đang được xây dựng, nângcấp và mở rộng Đến nay, 100% xã, phường, thị trấn đã có đường giao thôngđến trụ sở ủy ban nhân dân Về đường sắt, đường sắt Thống Nhất chạy qua tỉnh
có chiều dài 67 km
Tóm lại, hệ thống giao thông trên địa bàn đã được Nhà nước cũng nhưđịa phương đầu tư, nâng cấp một cách đáng kể Tuy nhiên, mật độ đường bìnhquân trên diện tích cũng như trên đầu dân vẫn thấp hơn bình quân chung của cả
Trang 13nước Hệ thống đường giao thông như vậy có thể đáp ứng nhu cầu bưu chính,chuyển phát của người dân trên địa bàn tỉnh.
2.3 Thu nhập, mức sống dân cư và trình độ phát triển giữa các vùng
Về mức sống, thu nhập bình quân đầu người tháng của tỉnh đạt nhìnchung cao hơn mức bình quân chung của Bắc Trung Bộ và duyên hải miềnTrung, nhưng thấp hơn mức bình quân chung của cả nước Ngoài ra chất lượngxóa đói giảm nghèo chưa vững chắc, tình trạng tái nghèo còn cao, đời sống nhândân đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn Bên cạnh đó,trên địa bàn tỉnh, cơ sở vật chất kỹ thuật cho các hoạt động văn hóa, thể thao,vui chơi giải trí còn kém phát triển, thậm chí ở vùng sâu vùng xa còn đơn sơ.Ngoài ra thiết chế văn hóa chưa theo kịp nhu cầu của xã hội Cho nên mức độhưởng thụ văn hóa, tinh thần của người dân, nhất là ở vùng sâu, vùng xa còn rấthạn chế
Xét về chỉ số giá trị sản xuất nông nghiệp, giá trị sản xuất bình quân đầungười của TP Phan Rang – Tháp Chàm chỉ 220.000 đ/người một năm, trongkhi đó giá trị sản xuất công nghiệp bình quân đầu người lại cao nhất, đạt9.893.000 đ/người, gấp đôi mức bình quân của tỉnh Các chỉ tiêu tương ứng củahuyện Bác Ái là 761.000 đ/người và 60.000 đ/người, huyện Ninh Sơn1.217.000 đ/người và 1.990.000 đồng/người, huyện Ninh Hải 545.000 đ/người
và 3.470.000 đ/người, huyện huyện Ninh phước 939.000 đ/người và 1.320.000đ/người, huyện Thuận Bắc 1.212.000 đ/người và 7.673.000 đ/người, và huyệnThuận Nam 587.000 đ/người và 2.496.000 đ/người
Có sự chênh lệch lớn về trình độ phát triển giữa các huyện, thành phố
TP Phan Rang – Tháp Chàm có kinh tế công nghiệp và dịch vụ, nông nghiệpchiếm tỷ trọng không đáng kể Có thể nói, huyện Bác Ái là huyện kinh tế kémphát triển nhất, hầu như chưa có công nghiệp, giá trị sản xuất nông nghiệp/đầu người cũng rất thấp
13
Trang 14Chỉ tiêu tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ phản ánh sức mua của dân
cư, do đó là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh mức sống của dân cư Chỉ tiêunày có sự khác biệt lớn giữa các thành phố và huyện của tỉnh Theo số liệu củaCục Thống kê Ninh Thuận năm 2009, trong khi tổng mức bán lẻ bình quân đầungười của TP Phan Rang – Tháp Chàm đạt 26.910.000 đ/người, các huyện khácđều thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh Các huyện có mức bình quân thấpnhất gồm Bác Ái 3.370.000 đ/người, Ninh Phước 3.730.000 đ/người
Phân tích và so sánh các chỉ tiêu trên chúng ta có thể thấy được sự chênhlệch về trình độ phát triển và mức sống của các huyện, thành phố trong tỉnh Sựchênh lệch đó là khá lớn Các huyện có điều kiện kinh tế khó khăn nhất gồmBác Ái, Ninh Phước
2.4 Dân số và xã hội
Dân số Ninh Thuận năm 2012 là 574.414 người Đây là tỉnh có số dân ítnhất trong số các tỉnh Duyên hải miền Trung Mật độ dân số của tỉnh là 171người/ km2 Mật độ dân số phân bổ không đều Theo số liệu của Cục Thống kêNinh Thuận, năm 2012, mật độ dân số của TP Phan Rang – Tháp Chàm là2.072 người/ km2, huyện Ninh Phước 372, huyện Ninh Hải 357, huyện ThuậnBắc 121, huyện Thuận Nam 99, huyện Ninh Sơn 94 và huyện Bác Ái 24 người/
14
Trang 15Tháp Chàm là 94,5%, tỷ lệ đó ở các huyện Ninh Sơn là 15,6%, Ninh Hải17,4% và Ninh Phước 13,4%.
Bảng 1.2 Dân số trên địa bàn tỉnh
Nguồn: Cục Thống kê Ninh Thuận Niên giám thống kê 2013.
Tỷ lệ sinh của dân số tăng trong những năm gần đây, từ 17,97‰ năm
2006 tăng lên 19,1‰ năm 2010 và 18,1% năm 2012, cao hơn mức bình quâncủa cả nước và vào loại cao nhất trong số các tỉnh Duyên hải miền Trung Tỷ lệ
15
Trang 16tăng tự nhiên của dân số giao động khoảng 12,5-14,2‰, cao hơn mức bìnhquân chung của cả nước và các tỉnh Duyên hải miền Trung lân cận
Về cơ cấu dân số theo dân tộc, theo kết quả điều tra dân số năm 2009,trên địa bàn tỉnh có 34 dân tộc, trong đó dân tộc kinh có 432.399 người, chiếm76,5%, và các dân tộc khác 132.594 người, chiếm 23,5% Trong số các dân tộc
ít người, dân tộc Chăm có 67.274 người, chiếm 11,9%, dân tộc Raglay 58.911người, 10,4%, dân tộc Cơ ho 2.860 người, 0,5%, dân tộc Hoa 1.847 người,0,3%, dân tộc Nùng 567 người, 0,1%, dân tộc Chu ru 521 người, 0,1% Ở nước
ta, dân tộc Chăm và dân tộc Raglay cư trú chủ yếu trên địa bàn tỉnh NinhThuận
Về cơ cấu dân số theo tôn giáo, Ninh Thuận có 184.557 người theo cáctôn giáo, chiếm 32,7% dân số tỉnh Trong số đó Công giáo chiếm 35,6%, phậtgiáo 23,4%, Bà la môn 22,1%, Hồi giáo 13,8%, Tin lành 4,1% và Cao đài 1%
Như vậy xét về qui mô và cơ cấu dân số, Ninh Thuận không có được qui
mô phát triển thị trường như thuận lợi như nhiều tỉnh lân cận thuộc miềnTrung Hơn nữa, với mật độ dân số phân bổ không đồng đều và tỷ lệ đồng bàocác dân tộc ít người lớn sẽ là nhân tố ảnh hưởng lớn đến việc đáp ứng nhu cầubưu chính của mọi người dân trên địa bàn tỉnh
3 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra đối với qui hoạch mạng lưới bưu chính, chuyển phát
Qua sự phân tích ở trên chúng ta có thể rút ra những nhận xét chung vànhững vấn đề đặt ra đối với qui hoạch mạng lưới bưu chính, chuyển phát củatỉnh:
Thứ nhất, Ninh Thuận là một tỉnh có qui mô dân số nhỏ và là một trong
những tỉnh nghèo, khó khăn nhất của miền Trung cũng như cả nước Thu nhập
và mức sống của người dân thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn Đây là một khó
16
Trang 17khăn cũng như là hạn chế cơ bản đối với sự phát triển bưu chính, chuyển phátcủa tỉnh.
Thứ hai, Ninh Thuận không những là một tỉnh nghèo mà còn có sự khác
biệt khá lớn về trình độ phát triển giữa các vùng, miền, các huyện trong tỉnh.Trước hết đó là sự khác biệt về điều kiện tự nhiên giữa các vùng trên địa bàntỉnh Ninh Thuận là một tỉnh có địa hình đa dạng với ba vùng đồng bằng venbiển, bán sơn địa và vùng núi Dân cư Ninh Thuận đa dạng, có nhiều đồng bàocác dân tộc sinh sống với trình độ phát triển không đồng đều, phân bố khôngđều, văn hóa, tập quán, ngôn ngữ có những khác biệt nhất định Dân cư ở vùngđồng bằng, ven biển sống tập trung, trong khi đồng bào các dân tộc miền núisống rải rác và vẫn còn canh tác nương rẫy Đặc điểm đó làm phát sinh nhữngkhó khăn nhất định trong bố trí mạng lưới bưu chính, chuyển phát Ngoài racòn có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế, xã hội giữa nông thôn vàthành thị, giữa các huyện đồng bằng, ven biển và các huyện miền núi Điều đógây không ít khó khăn cho việc thỏa mãn đồng đều nhu cầu về bưu chính,
chuyển phát của nhân dân trong tỉnh.
Thứ ba, bên cạnh những khó khăn và thách thức đó, Ninh Thuận vẫn có
những thuận lợi cơ bản cho sự phát triển bưu chính chuyển phát Mạng lưới cơ
sở hạ tầng đã phủ khắp địa bàn tỉnh Kinh tế xã hội những năm qua đã cónhững bước phát triển mạnh mẽ Về triển vọng, dự án các nhà máy điện hạtnhân đang được chính phủ triển khai Đó là những nhân tố cơ bản thúc đẩy thịtrường bưu chính sẽ có những bước phát phát triển vượt bậc trong những nămtới
Kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung có được cải thiện nhưng vẫn còn kém, nhất là khu vực nông thôn
17
Trang 18II HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT CỦA TỈNH NINH THUẬN GIAI ĐOẠN 2005 – 2012
1 Tổng quan về thị trường bưu chính, chuyển phát trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Trên thị trường bưu chính chuyển phát của tỉnh Ninh Thuận hiện nay cócác đơn vị sau tham gia kinh doanh:
1 Bưu Điện tỉnh Ninh Thuận, là đơn vị thành viên, hạch toán phụ thuộc,
thuộc Tổng công ty Bưu Điện Việt Nam, được thành lập theo quyết định số566/QĐ-TCCB ngày 6 tháng 12 năm 2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt Nam Bưu điện tỉnh Ninh Thuận là một bộ phận cấu thànhcủa mạng Bưu chính công cộng, hoạt động kinh doanh và hoạt động công íchcùng các đơn vị thành viên khác trong một dây chuyền công nghệ bưu chính,chuyển phát liên hoàn, thống nhất cả nước, có mối liên hệ với nhau về tổ chứcmạng lưới, lợi ích kinh tế, tài chính, phát triển dịch vụ để thực hiện những mụctiêu của Nhà nước Bưu Điện tỉnh Ninh Thuận hoạt động theo Luật doanhnghiệp, các quy định khác của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổngcông ty Bưu Điện Việt Nam Đây là doanh nghiệp Nhà nước
Như vậy, Bưu điện tỉnh Ninh Thuận là doanh nghiệp chịu trách nhiệmcung ứng dịch vụ bưu chính, chuyển phát trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, thực thi
cả hai nhiệm vụ hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích Trên địa bàn tỉnh,đây là đơn vị cung cấp dịch vụ chuyển phát lớn nhất, có truyền thống, kinhnghiệm lâu đời và thương hiệu Bưu điện tỉnh Ninh Thuận hiện nay vẫn chiếmthị phần lớn nhất, nhưng đang chịu áp lực giảm dần do sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp khác và tư nhân Theo ước tính của Bưu điện tỉnh Ninh Thuận,đến thời điểm cuối năm 2012, so với các doanh nghiệp có sản phẩm và quy trìnhkhai thác tương đồng với Bưu Điện, thị phần của Bưu điện tỉnh như sau:
- Bưu phẩm : 80%
18
Trang 19- Bưu kiện + bưu chính ủy thác : 35%
- Kết nối chuyến thư đi: 07h hằng ngày : xe ô tô Công ty
- Đón chuyến thư về: 14h hằng ngày: Xe ôtô hợp đồng
Giá cước do Tổng công ty qui định, không chênh lệch nhều so với Tổngcông ty Bưu Điện Việt Nam Đến nay mạng lưới của Chi nhánh đã phủ hết cáchuyện về cả thu nhận và chuyển, phát Tuy nhiên dự kiến đến tháng 4 năm 2014mới nhận và phát đạt được 100% xã Về chất lượng dịch vụ, nhờ mô hình linhhoạt, Chi nhánh luôn bảo đảm chất lượng theo yêu cầu của khách hàng, thậm chíthời gian chuyển phát nhanh hơn so với Bưu điện tỉnh
Về cung ứng dịch vụ, Chi nhánh cung cấp các dịch vụ bưu chính, trong đódịch vụ chuyển phát là chủ yếu và các dịch vụ không bưu điện khác Chi nhánhkhông cung cấp dịch vụ công ích và dịch vụ dưới 8000 đồng Đến nay Chinhánh Vietel tỉnh Ninh Thuận chủ yếu mới cung cấp 3 loại hình dịch vụ là Bưuphẩm thường, Phát hành báo chí và Chuyển phát nhanh Sản lượng các loại dịch
vụ được cung ứng được trình bày ở Bảng 1.3 Các dịch vụ truyền thống cơ bảnkhác như bưu phẩm ghi số, bưu kiện, thư chuyển tiền, điện chuyển tiền, tiếtkiệm bưu điện, chuyển tiền nhanh, bưu chính ủy thác hầu như chưa được cungứng Chi nhánh dự kiến sẽ mở rộng cung ứng các loại dịch vụ này trong nhữngnăm tới
19
Trang 20Bảng 1.3 Sản lượng dịch vụ Bưu chính, chuyển phát của Vietel
Về mặt quản lý Nhà nước, ba công ty trên chịu sự quản lý trực tiếp của SởThông tin và Truyền thông tỉnh Ninh Thuận
4 Ngoài ra còn có những hoạt động kinh doanh không chính thức của tưnhân như chuyển phát của tư nhân qua hệ thống vận tải đường sắt, xe khách Tưnhân cung cấp các loại hình dịch vụ cũng rất đa dạng như chuyển thư, bưuphẩm, tiền, hàng hóa, báo chí v.v Đây là loại hình dịch vụ có ưu điểm tiện lợi,linh hoạt, thời gian chuyển phát nhanh Tuy nhiên đây là hoạt động không phép,không nộp thuế, không chịu sự quản lý của Nhà nước và dễ có rủi ro cho kháchhàng Do vậy cần có biện pháp quản lý để để đảm bảo quyền lợi cho người dân
Do vai trò chi phối của Bưu điện tỉnh Ninh Thuận trên thị trường, cho nênthực trạng hoạt động cung ứng bưu chính, chuyển phát của Bưu điện tỉnh NinhThuận cũng chính là thực trạng bưu chính chuyển phát của tỉnh Ninh Thuận.Hiện trạng hoạt động của các đơn vị khác, nhất là Chi nhánh Bưu chính Vietel
20
Trang 21Ninh Thuận đã được trình bày đầy đủ ở trên Do vậy dưới đây khi trình bày vềhiện trạng cung ứng dịch vụ bưu chính, chuyển phát và hoạt động sản xuất kinhdoanh của ngành, sẽ chủ yếu tập trung vào phân tích hiện trạng hoạt động củaBưu điện tỉnh Ninh Thuận.
2 Hiện trạng cung ứng dịch vụ bưu chính, chuyển phát và hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành
2.1 Mô hình tổ chức
Như trình bày ở phần trên, ngành bưu chính, chuyển phát trên địa bàn tỉnhhiện thời chỉ có ba đơn vị có tư cách pháp nhân hoat động, gồm: Bưu điện tỉnhNinh Thuận, Chi nhánh Bưu chính Vietel Ninh Thuận và Công ty Cổ phầnchuyển phát nhanh Hợp Nhất Tuy nhiên trong các đơn vị cung ứng đó, chỉ cóBưu điện tỉnh Ninh Thuận là đơn vị kinh doanh có truyền thống và bề dày, đãhình thành được một mạng lưới cung ứng rộng khắp trên địa bàn tỉnh Còn cácđươn vị khác mới gia nhập ngành, chưa có được một mạng lưới rộng khắp, nênhiện trạng mô hình tổ chức của ngành cũng chính là mô hình tổ chức của Bưuđiện tỉnh Ninh Thuận
Mô hình tổ chức của Bưu điện tỉnh Ninh Thuận được thể hiện ở sơ đồ sau:
21
Trang 22MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH NINH THUẬN
Hình 1.2 Mô hình tổ chức của Bưu điện tỉnh Ninh Thuận
Nguồn: Bưu điện tỉnh Ninh Thuận
Trang 23Sơ đồ tổ chức cho thấy, trực thuộc Ban Giám đốc Bưu điện Tỉnh có hai bộphận chính:
1 Các phòng chức năng gồm: Phòng Tổ chức-Hành chính; Phòng Kếtoán, Thống kê-Tài chính; Phòng Kế hoach-Kinh doanh; và Phòng Kỹ thuật-Nghiệp vụ
2 Các đơn vị kinh doanh trực thuộc có tư cách pháp nhân gồm:
- Trung tâm Giao dịch Bưu Điện Phan Rang;
- Trung tâm Kinh doanh Tiếp thị;
- Trung tâm Khai thác chuyển phát;
- Trung tâm Bưu Điện 16/4;
- Trung tâm Bưu Điện Tháp Chàm;
- Bưu Điện Khu vực Ninh Hải - Thuận Bắc;
- Bưu Điện Khu vực Ninh Phước - Thuận Nam;
- Bưu Điện Khu vực Ninh Sơn – Bác Ái
Đến nay (2013) các đơn vị kinh doanh trên đều thuộc sở hữu Nhà nước
2.2 Hệ thống mạng điểm phục vụ
2.2.1 Về mạng bưu cục
Đến cuối năm 2013, toàn tỉnh có 17 điểm Bưu cục nhưng chỉ 16 điểmđang hoạt động Bình quân 2,3 điểm/ 1 huyện, thành phố Tạm ngưng 01 điểmThuận Nam do kém hiệu quả
Toàn tỉnh hiện có 41 điểm bưu điện văn hóa xã (bình quân 0,63 điểm/ 1
xã, phường), trong đó tạm ngưng hoạt động 11 điểm Có nhiều nguyên nhân củaviệc ngưng hoạt động như địa điểm thuộc khu vực giải tỏa, hoặc do thiếu nhânviên, hoặc hoạt động ở khu vực thưa dân cư, kém hiệu quả v.v Tuy nhiên môhình điểm bưu điện văn hóa xã vẫn được đánh gía cao Có nhiều điểm hoạt động
Trang 24hoạt động rất hiệu quả, cung cấp rất nhiều loại hình dịch vụ Đây còn là loạihình giúp phủ kín mạng lưới hoạt động trên địa bàn.
Về điểm đại lý đa dịch vụ, trước có 39 điểm, nay chỉ còn 7 Đây là nhữngđại lý Bưu điện tỉnh ký hợp đồng với tư nhân Do không hiệu quả tư nhân tựngưng hoạt động
Trên tổng thể, 100% số xã phường có điểm phục vụ, với 17 bưu cục, 41điểm văn hóa xã và 15 điểm có thùng thư Một số điểm tạm ngưng hoạt độngnhư kể trên nhưng vẫn có thùng thư Hiện nay bán kính phục vụ là 3,77 km/ 1điểm và bình quân 7271 người/ 1 điểm phục vụ (Số liệu được sử dụng ở đâyđược cập nhật từ kết quả khảo sát vào tháng 10 năm 2013) Số liệu về mạng lướibưu chính, chuyển phát của Bưu điện tỉnh được trình bày ở Bảng 1.4
Bảng 1.4 Mạng lưới bưu chính, chuyển phát bưu điện tỉnh Ninh Thuận
(Tính đến đầu tháng 8/2013)
TP, huyện Diện tích
(Km 2 )
Mật độ dân số (người/km 2 )
Số
Xã, phường
Số lượng bưu cục Điểm
phục vụ Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo của Bưu điện tỉnh Ninh Thuận.
Như vậy mạng lưới bưu cục đã phủ khắp các huyện, thành phố trong tỉnh.Tuy nhiên mật độ phân bổ không đồng đều, phụ thuộc vào diện tích tự nhiên vàmật độ dân số Thành phố Phan Rang – Tháp Chàm có 4 bưu cục Huyện miềnnúi Bác Ái mật độ dân số thấp nhất có 1 bưu cục Huyện Thuận Nam tuy mật độ
24
Trang 25dân số thấp nhưng diện tích tự nhiên lớn, dân cư phân bố rải rác gồm nhiều cụmnên có 3 bưu cục Nhận xét chung là số lượng bưu cục cũng như phân bổ bưucục trên địa bàn tỉnh về cơ bản là hợp lý xét trên cả hai tiêu chí phục vụ và kinhdoanh Chi tiết về mạng bưu cục được trình bày trong Phụ lục I và Phụ lục II.
Về chất lượng dịch vụ, chuyển phát được thực hiện theo trình của Tổngcông ty, ăn khớp giữa các khâu, không để tồn đọng, đáp ứng chỉ tiêu thời giantheo yêu cầu khách hàng Nhìn chung, chất lượng dịch vụ được đảm bảo, đápứng nhu cầu thực tế
2.2.2 Về mạng vận chuyển các cấp
● Đường thư cấp 1: có 02 tuyến
- Chuyến thư phổ thông theo tuyến:
Phan Rang Bình Thuận Tp Hồ Chí Minh
Phan Rang Nha Trang, Quy Nhơn , Đà Nẵng, Hà Nội
- Chuyến thư EMS theo tuyến:
Phan Rang Qui Nhơn
Khánh Hòa Bình Thuận TTKTVC Tp Hồ Chí Minh ( gồm các tỉnh còn lại)
- Hệ 1: Phan Rang Hà Nội
Tp Hồ Chí Minh Bình Thuận
● Đường thư cấp 2: có 03 tuyến
- Từ thứ 2 đến thứ 6: Tần xuất đóng và vận chuyển ngày 2 chuyến
25
Trang 26- Thứ 7, chủ nhật, Lễ, Tết:
o Chuyến 1: Ngừng
o Chuyến 2 theo tuyến:
Phan Rang Ninh Sơn, Bác Ái
Phan Rang Ninh Phước, Thuận Nam
Phan Rang Ninh Hải, Thuận Bắc
• Đường thư cấp 3: 11 tuyến
Nội thành, nội tỉnh:
- Hệ 1:
+ Phường Đô Vinh
+ Phường Bảo An
+ Phường Văn Hải
+ Phường Đông Hải
+ Thành Hải + Đài Sơn
+ Mỹ Bình + Mỹ Hải + Mỹ Đông
+ Phường Mỹ Hương, Đạo long, Phủ Hà
+ Phường Kinh Dinh
+ Phường Phước Mỹ
+ Thanh Sơn, Đài Sơn
Ninh Hải - Thuận Bắc:
Ninh Hải: 3 tuyến bưu tá; 9 tuyến phát xã
Thuận Bắc: 1 tuyến bưu tá; 5 Tuyến phát xã
26
Trang 27 Ninh Phước – Thuận Nam:
Ninh Phước: 4 tuyến bưu tá; 9 tuyến phát xã
Thuận Nam: 1 tuyến bưu tá; 7 tuyến phát xã
Ninh Sơn – Bác Aí :
Ninh Sơn: 2 tuyến bưu tá; 8 tuyến phát xã
Bác Aí: 9 tuyến phát xã;
2.2.3 Phương tiện, nhân lực vận chuyển
- Đường thư cấp 1: ô tô
- Đường thư cấp 2: ô tô/3 lao động
- Đường thư cấp 3: xe máy/62 lao động ( Bưu tá + Thuê phát xã )
2.3 Lực lượng lao động
Bảng 1.3 trình bày thông tin về thực trạng lực lượng lao động của Bưuđiện tỉnh Ninh Thuận
27
Trang 28Cao đẳng, Trung cấp
Sơ cấp <30 30-39 40-49 50-60 <10
năm
11-20 năm
21-30 năm
> 30 năm
Trang 29So với năm 2008, tổng số lao động của Bưu điện Tỉnh năm 2012 đã giảm
64 người (23%) Trong tổng số lao động của năm 2012, lao động nam chiếm33%, lao động nữ chiếm 67% Tỷ lệ đó phù hợp với đặc điểm kinh tế, kỹ thuậtcủa ngành Về trình độ đào tạo, người có trình độ đại học chiếm 38,3%, caođẳng, trung cấp 45,8% và sơ cấp 15,9% Như vậy đội ngũ cán bộ, nhân viên củaBưu điện Tỉnh được đào tạo tốt và cơ cấu trình độ đào tạo là hợp lý
Về tuổi đời, dưới 30 tuổi chiếm 11,2%, 30-39 tuổi 58,9%, 40-49 tuổi23,4%, 50-60 tuổi 6,5% Độ tuổi 30-39 chiếm đến xấp xỉ 60%, đây là độ tuổiđang sung sức, được đào tạo tốt và nhanh nhạy tiếp thu cái mới Cơ cấu lao độngtheo độ tuổi của Bưu điện Tỉnh cũng hợp lý
Về thâm niên công tác, người có thâm niên dưới 10 năm chiếm 23,9%,11-20 năm 41,6%, 21-30 năm 32,2% và trên 30 năm 2,3% Tỷ lệ người có thâmniên 11-20 năm chiếm xấp xỉ 42% Đây thường là những người có độ tuổi trêndưới 40, được đào tạo những chương trình và kiến thực hiện đại, có khả năngcống hiến cao
Tóm lại, lực lượng lao động của Bưu điện Tỉnh tương đối hợp lý cả vềmặt số lượng lẫn chất lượng
Trang 302 Nhóm dịch vụ bưu chính chuyển phát: Chuyển phát thường (tem thư,tem chơi, bưu phẩm thường trong nước, bưu phẩm thường quốc tế v.v.); Nhómdịch vụ chuyển phát nhanh (Vexpress liên tỉnh, EMS trong nước, EMS quốc tếv.v.)
3 Nhóm phân phối và truyền thông (Nhóm Dịch vụ VT - CNTT tại điểmcông cộng, Đại lý bán Sim, thẻ VT-CNTT trả trước, Đại lý hoà mạng và pháttriển thuê bao VT-CNTT); gồm cả dịch vụ phát hành báo chí (phát hành báo chícông ích, phát hành báo chí kinh doanh)
Ngoài ba loại dịch vụ nêu trên, Bưu điện tỉnh còn cung cấp các dịch vụcộng thêm như : Nhóm dịch vụ cho thuê tài sản; Nhóm dịch vụ đào tạo; NhómDịch vụ Bệnh viện máy tính; Nhóm Dịch vụ vận tải và hỗ trợ vận tải; Nhóm sảnphẩm khác
(Chi tiết xem Phụ lục III)
Các loại hình dịch vụ bưu chính, chuyển phát phong phú, đa dạng, baoquát được những loại hình dịch vụ truyền thống và nhiều dịch vụ mới
2.5 Sản lượng dịch vụ
Sản lượng dịch vụ chủ yếu của Bưu điện tỉnh được trình bày ở Bảng 2.3.Bảng 1.4 cho thấy trong các dịch vụ chủ yếu, dịch vụ tiết kiệm bưu điện tăngnhanh, thể hiện đây là loại hình dịch vụ có triển vọng phát triển Các dịch vụchuyển phát bưu phẩm thường, bưu kiện tăng chậm Dịch vụ thư, điện chuyểntiền giảm do bị cạnh tranh bởi chuyển tiền qua hệ thống ngân hàng tiện lợi,nhanh chóng hơn Tương tự đối với dịch vụ chuyển tiền nhanh Dịch vụ chuyểnphát nhanh tăng nhanh Đây là dịch vụ đặc thù, mang tính độc quyền của hệthống bưu điện
2.6 Vốn đầu tư và kết quả kinh doanh
30
Trang 31Bảng 1.5 trình bày về vốn đầu tư và kết quả kinh doanh Bảng 2.4 chothấy, doanh thu được hưởng nói chung và doanh thu từ hoạt động tài chính củaBưu điện tỉnh giảm liên tục từ năm 2008 đến năm 2012 Lợi nhuận gộp tăng từhơn 1,1 tỷ đồng năm 2008 lên 7,117 tỷ đồng năm 2009, sau đó giảm xuống4,667 tỷ đồng vào năm 2011 Năm 2012, lợi nhuận gộp tăng trở lại, đạt 5,54 tỷđồng Tuy nhiên, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vẫn âm (lỗ) Nhưngmức lỗ đã giảm từ 7,09 tỷ đồng năm 2008 xuống còn 28 triệu đồng vào năm
2012, nhờ những biện pháp quyết liệt giảm chi phí kinh doanh của Công ty Đầu
tư mới chủ yếu là đầu tư mua sắm trang thiết bị Vốn đầu tư cũng thể hiện xuhướng giảm, do giảm lợi nhuận và giảm các nguồn vốn đầu tư khác
Đánh giá chung, hoạt động kinh doanh của Công ty hiện nay tuychưa đạt được kết quả mong muốn, nhưng hiệu quả sản xuất kinh doanh đã đượccải thiện đáng kể trong những năm qua
31
Trang 32Bảng 1.6 Thống kê sản lượng dịch vụ Bưu chính (của các cơ sở và của ngành)
Bưu kiện (cái )
Thư chuyển tiền, điện chuyển tiền
Tiết kiệm bưu điện ( số lần / rút &
gửi
Phát hành báo chí (tờ/cuốn)
Chuyển tiền nhanh
Chuyển phát nhanh
Bưu chính
ủy thác ( kg)
Trang 33Bảng 1.7 Vốn đầu tư và kết quả kinh doanh
Đơn vị tính : đồng
1 Kết quả kinh doanh:
Doanh thu được hưởng
Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 8.532.148.683 7.516.570.345 6.237.599.505 5.103.728.764 5.706.960.433 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 34Hình 1.3 Doanh thu, lợi nhuận của Bưu điện tỉnh Ninh Thuận
3 Quản lý nhà nước đối với ngành bưu chính, chuyển phát trên địa bàn tỉnh
Các doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát hoạt động trên địa bàn chịu sựquản lý Nhà nước của các cấp chính quyền và các qui định của Công ty mẹ Cơ
sở pháp lý của việc quản lý là các văn bản pháp qui
Ở cấp Nhà nước, đó là Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17/6/2010.Ngoài ra còn có các văn bản pháp qui khác của Bộ Thông tin và Truyền thông.Tập đoàn Bưu chính Viễn thông trước đây và Tổng công ty Bưu chính Viễnthông hiện nay chủ yếu ra các văn bản quản lý sản xuất kinh doanh của ngành,như về giá cước, các chỉ tiêu cơ bản v.v
Tại địa phương, cơ quan quản lý Nhà nước trực tiếp là Sở Thông tin vàTruyền thông tỉnh Ninh Thuận Sở Thông tin và Truyền thông có nhiệm vụ tham
Trang 35mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địabàn tỉnh về Bưu chính Viễn thông, Công nghệ thông tin, điện tử, Internet, truyềndẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin, quản lý các dịch
vụ công về Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh vàthực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố
Sở Thông tin và Truyền thông Ninh Thuận đã nhanh chóng tiếp cận, quántriệt các văn bản quy phạm pháp luật và tích cực triển khai thực hiện nhiệm vụquản lý Nhà nước, bước đầu đã tham mưu, đề xuất và đã có một số văn bản quản
lý, hướng dẫn được ban hành về lĩnh vực Bưu chính Viễn thông và các lĩnh vựckhác thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của mình
Các văn bản pháp lý cơ bản có liên quan gồm:
- Thông tư 137/2012/ TT-BTC ngày 20/8/2012 hướng dẫn Quản lý Tàichính đảm bảo cung ứng dịch vụ Bưu chính Công ích giai đoạn 2011-2013;
- Thông tư 08/2012/TT- BTTTT ngày 25/6/2012 hướng dẫn thi hànhquyết định số 65/2008/QĐ-TTG ngày 22/5/2008 và quyết định số 72/2011/ QĐ-TTG ngày 22/12/2011 về cung ứng dịch vụ Bưu chính Công ích giai đoạn2011-2013;
- Số 15/2011/TT-BTTTT ngày 28/6/2011 Quy định về Quản lý Chất lượngdịch vụ bưu chính;
- Số 2044/BC hướng dẫn thực hiện Thông tư 01/2007/TT-BCVT và một
số văn bản pháp lý về Bưu chính;
- Số 41/2011/ QĐ-TTg ngày 03/8/2011 về việc chỉ định doanh nghiệp duytrì, Quản lý mạng Bưu chính Công cộng, cung ứng dịch vụ Bưu chính Công ích,dịch vụ Bưu chính Quốc tế;
- Số 20/2011/TT-BTTTT ngày 01/07/2011 quy định danh mục sản phẩm,hàng hoá có khả năng gây mất an toàn;
35
Trang 36- Số 47/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 Quy định chi tiết thi hành một số nộidung của Luật Bưu chính;
- Số 58 /2011/NĐ-CP ngày 8/7/2011 Quy định xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực Bưu chính;
- Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17/6/2010
Trang 37- Bảng cước Bưu kiện trong nước (Quyết định số 646/QĐ-BCVN ngày01/12/2012 của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam);
- Quy định BC hệ KT1 (Công văn 1056/QĐ-BĐTW-KTNV) ngày15/12/2011 của Bưu Điện TW Tập đoàn BCVTVN;
- Quyết định số 626/QĐ-BĐNT ngày 31/5/2011 của Bưu Điện tỉnh NinhThuận;
- Thông tư số 07/2010/TT-BTTTT ngày 02/3/2010 của Bộ Thông tintruyền thông;
- Bảng cước Bưu phẩm không địa chỉ (Quyết định số 1868/QĐ-BĐNTngày 09/11/2010 của Bưu Điện tỉnh Ninh Thuận);
- Thông tư số 13/2009/TT-BTTTT ngày 30/3/2009 của Bộ Thông tintruyền thông
Trang 384 Đánh giá chung về thực trạng ngành bưu chính, chuyển phát trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
4.1 Những thành tựu và ưu điểm
- Mạng lưới cung cấp dịch vụ đã phủ khắp địa bàn, đến từng xã, đáp ứng
về cơ bản nhu cầu của nhân dân Hiện trạng mạng điểm phục vụ bưu chính đạttrên mức bình quân chung của cả nước Tất cả các dịch vụ bưu chính đã đượccung cấp tại các bưu cục cấp 1, cấp 2 Các bưu cục cấp 3 đang dần cung ứngmột số dịch vụ mới (chuyển phát nhanh, bưu chính ủy thác, chuyển tiền nhanh,tiết kiệm bưu điện…) để đáp ứng tốt hơn nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính củangười dân
- Loại hình dịch vụ nhanh, đa dạng, theo kịp sự phát triển của nhu cầu thịtrường
- Thị trường bưu chính, chuyển phát ngày càng cạnh tranh hơn theo quiluật của thị trường Đã có sự tham gia thị trường của nhiều loại hình doanhnghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Sự cạnh tranh giữa các nhà cungcấp đã làm cho chất lượng của các dịch vụ liên tục được cải thiện, đem lại nhiềulợi ích cho người sử dụng
- Doanh nghiệp đã tích cực đổi mới, thích nghi nhanh với điều kiện củathị trường bưu chính, chuyển phát ngày càng cạnh tranh
- Quản lý Nhà nước đối với ngành ngày càng hoàn thiện, với hệ thống vănbản pháp qui từng bước được hoàn thiện và bộ máy quản lý hoạt động ngày cànghiệu quả
4.2 Những hạn chế
- Thị trường bưu chính, chuyển phát còn nhỏ bé, ảnh hưởng lớn đến kếtquả và hiệu quả kinh doanh trên địa bàn Ngoài ra trên thị trường còn có những
38
Trang 39dịch vụ thay thế, tiện lợi và rẻ hơn do các loại hình doanh nghiệp khác cung cấpnhư gửi tiền qua ngân hàng.
- Thực trạng thị trường là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng thu hẹp
số điểm phục vụ, chưa tăng được tần suất vận chuyển các tuyến đường thư, vẫngiữ mức 2 chuyến/ngày, doanh nghiệp chưa đẩy mạnh đầu tư thêm cơ sở vậtchất kỹ thuật, nhất là phương tiện vận chuyển
- Cung cấp dịch vụ Internet tại các điểm bưu điện văn hóa xã ước tính mớichỉ đạt 20% Nguyên nhân một phần do nhu cầu sử dụng của người dân ít, nhânviên tại điểm bưu điện văn hóa xã trình độ còn hạn chế chưa thể xử lý được các
sự cố máy tính xảy ra Việc sửa chữa chủ yếu do nhân viên của huyện hoặc củatỉnh làm do đó việc xử lý và vận hành tại chỗ yếu kém Ngoài ra do hiệu quả vậnhành thấp nên nhiều điểm bưu điện văn hóa xã đóng cửa
- Tự động hóa bưu chính vẫn chưa được thực hiện bởi quy mô còn nhỏ, sốlượng bưu phẩm, bưu kiện, thư,… không quá lớn để đầu tư tự động hóa trongbưu chính
- Do mô hình quản lý thay đổi nên doanh nghiệp gặp nhiều bỡ ngỡ, lúngtúng trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến tình trạng doanh thu, lợi nhuận và hiệuquả hoạt động giảm
- Sự phối hợp và liên kết chiều ngang nội bộ ngành giữa các đơn vị kinhdoanh còn yếu
- Một số dịch vụ bưu chính, chuyển phát do tư nhân kinh doanh chưađược quản lý, kiểm soát Điều đó dẫn đến thất thu thuế cho Nhà nước và dễ dẫnđến tình trạng rủi ro cho khách hàng
39
Trang 401.1 Dự báo về sự phát triển của thị trường
Sự phát triển của thị trường thuộc vào hai nhân tố chính là qui mô dân số
và sức mua hay mức sống của dân cư và sự phát triển kinh tế - xã hội của địaphương
Về qui mô dân số, theo dự báo của Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, dân số của tỉnh năm 2015 sẽ là
650.000 người và năm 2020 là 750.000 người Với số dân thực tế năm 2012 là574.414 người, thời kỳ 2012-2015 mỗi năm dân số sẽ tăng trung bình khoảng4% và thời kỳ 2015-2020 là 3%
Về sự phát triển kinh tế, Ninh Thuận đang được chính phủ triển khai đầu
tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân Nhưng hiện nay mới ở giai đoạn đầu triểnkhai dự án và sẽ chưa có những thay đổi đột biến về kinh tế, xã hội trên địa bàntỉnh trước năm 2015 Bởi vậy dự báo nhu cầu về bưu chính, chuyển phát ở giaiđoạn này sẽ không tăng Sau năm 2015, nhịp độ triển khai dự án sẽ tăng lên, vớinhững đội ngũ công nhân xây dựng và chuyên gia trong nước, nước ngoài cótrình độ cao tăng lên nhanh chóng Khi đó kinh tế, xã hội của địa phương sẽ cónhững khởi sắc Tổng sản phẩm quốc nội cũng như thu nhập của dân cư tăngmạnh Hệ thống hạ tầng kỹ thuật như đường giao thông, mạng lưới viến thôngv.v sẽ được hoàn thiện Cùng với yếu tố tăng dân số, dự báo nhu cầu bưu chính,
40