1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

62 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản trí tuệ Tài sản trí tuệ là:  loại tài sản vô hình là một dạng quyền tài sản được quy định tại Điều 163, 181 BLDS 2005,  là phần thông tin hoặc kiến thức có thể được kết hợp, th

Trang 1

UNIVERSITY OF SCIENCE – VNUHCM

www.hcmus.edu.vn

PHÁP LUẬT VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ

QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN

Phòng Thanh tra Pháp chế Sở hữu trí tuệ

Hà Minh Ninh

Trang 2

DẪN NHẬP

Chap 885

Trang 5

MỤC ĐÍCH

 Xây dựng nhận thức cho sinh viên về quyền

sở hữu trí tuệ , tạo văn hóa ứng xử tôn trọng quyền tác giả trong học tập, nghiên cứu khoa học.

 Định hướng hành vi ứng xử đúng, ngăn ngừa các hành vi xâm phạm quyền tác giả.

Trang 6

YÊU CẦU

1 Xác định được các tài sản trí tuệ liên quan đến quyền tác giả

2 Xác định được tác giả, đồng tác giả

3 Xác định được chủ sở hữu, đồng chủ sở hữu

sản

giả

Trang 7

Tài sản trí tuệ

Tài sản trí tuệ là:

 loại tài sản vô hình (là một dạng quyền tài sản được

quy định tại Điều 163, 181 BLDS 2005),

 là phần thông tin hoặc kiến thức có thể được kết hợp, thể hiện đồng thời trên các vật hữu hình với số lượng bản sao không hạn chế ở bất cứ nơi nào trên thế giới

(WIPO, Tìm hiểu về quyền tác giả, quyền liên quan)

Trang 9

Nhận định đâu là TSTT?

Trang 10

Nhận định đâu là TSTT?

Trang 11

Vai trò của SHTT

Trang 12

Vai trò của SHTT

Trang 13

Vai trò của SHTT

Tài sản trí tuệ, một loại tài sản vô hình nhưng có giá trị ngàycàng lớn và có biên độ mở rộng không ngừng Theo số liệuthống kê được tổ chức 10 năm một lần về tỉ lệ giữa tài sản vôhình và tài sản hữu hình trong chuỗi giá trị được tạo ra từ năm1975-2005 thì: 1975 tỉ lệ giữa tài sản vô hình/tài sản hữu hình

là 16.8/83.2, 1985 là 32.4/67.6, năm 1995 là 68.4/31.6 và 2005

là 79.7/20.3 (nguồn Royalty Rates for Licensing IP, Russel

Parr, John Wiley &Sons, Inc., 2007, p.2), từ những số liệu trên

cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của TSTT đối với sựphát triển của một tổ chức trong quá trình hoạt động và pháttriển của mình

Trang 14

Vai trò của SHTT

15 Super Funny Then Vs Now Truths About Life

Source: www.worldinsidpictures.com

Trang 15

Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ

1 Nhóm các đối tượng quyền tác giả,

quyền liên quan quyền tác giả

2 Nhóm các đối tượng quyền sở hữu công

Trang 16

Tổ chức SHTT

Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới - WIPO

Cục bản quyền tác giả - COV

Cục sở hữu trí tuệ - NOIP

Cục trồng trọt- DCP

Trang 17

Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ

1 Đối tượng quyền tác giả :

tác phẩm văn học: thơ, truyện, tiểu thuyết, bút ký…

tác phẩm nghệ thuật: tranh, ảnh, tượng, bài hát, phim…

tác phẩm khoa học: bài viết, công trình nghiên cứu khoa học…

Đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả

Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá.

Trang 18

Chủ thể quyền liên quan?

MỜI CÁC BẠN NGHE CA KHÚC:

Trang 20

Đầu tư tài chính thực

Trang 21

Quyền liên quan quyền tác

giả

Người biểu diễn

Chủ sở hữu cuộc biểu diễn

Tổ chức sản xuất bản ghi

âm, ghi hình

Tổ chức

phát sóng

Trang 22

Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ

2 Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp

– sáng chế: nắp lon coca, giấy vệ sinh ….

– kiểu dáng công nghiệp: kiểu dáng xe máy, điện thoại, ô tô, tủ

lạnh, ti vi…

– thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn: mainboard…

– bí mật kinh doanh: công thức sản xuất nước ngọt Coca-cola… – nhãn hiệu: OMO, TIDE, COMFORT, DOWNY….

– tên thương mại: Unilever hoặc P&G…

– chỉ dẫn địa lý: nước mắm phú quốc, bưởi đoan hùng…

Trang 23

Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ

3 Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là

– Vật liệu nhân giống: cây hoặc bộ phận của cây có

khả năng phá triển thành 1 cây mới để nhân giống hoặc gieo trồng.

– Vật liệu thu hoạch: là cậy hoặc bộ phận của cây

thu được từ việc gieo trông VLNG

Định nghĩa các đối tượng quyền SHTT Xem tại

Điều 4, Luật Sở hữu Trí tuệ

Trang 24

Luật SHTT

Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi bổ sung năm 2009

Quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả

quy định từ Điều 13 đến Điều 57

Trang 25

Quy chế tạm thời về QT TSTT của Trường ĐH KHTN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

Trang 27

Quyền tác giả

Quyền tác giả đề cập đến những sáng tạo trong các lĩnh vực văn học , nghệ thuật , khoa học (tác phẩm – Works ).

Quyền tác giả nói tới các hành vi chỉ có thể do chính tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện đối với tác phẩm (phạm vi những quyền mà pháp luật thừa nhận và bảo hộ đối với tác giả có tác phẩm)

Copyrights: bản quyền (quyền nhân bản)

Author’s rights : quyền tác giả

Trang 28

Căn cứ phát sinh quyền tác giả

Điều 6, Luật Sở hữu Trí tuệ:

1 Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.

2 Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.

Trang 29

Căn cứ phát sinh quyền tác giả

Sáng tạo tác phẩm: nội dung, hình thức diễn đạt, ngôn ngữ thể hiện qua việc lựa chọn và sắp xếp các từ ngữ, nốt nhac, màu sắc, hình khối.

Hình thức vật chất nhất định: sách, báo chí, đĩa CD, băng từ, phát thanh, nhạc cụ……

Trang 32

SÁCH DẠY LÀM GIÀU

Trang 33

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Điều 27 Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

• 1 Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1,

2 và 4 Điều 19 của Luật này được bảo hộ vô thời hạn.

Trang 34

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

• 2 Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tàisản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo hộ nhưsau:

• a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm,

kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên; đối với tácphẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng chưa được công

bố trong thời hạn hai mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm đượcđịnh hình thì thời hạn bảo hộ là một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình; đối với tác phẩm khuyết danh, khi cácthông tin về tác giả xuất hiện thì thời hạn bảo hộ được tínhtheo quy định tại điểm b khoản này;

Trang 35

Thời hạn bảo hộ quyền tác giả

• 2 Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và

quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo hộ như sau:

• b) Tác phẩm không thuộc loại hình quy định tại điểm a khoản này có thời hạn bảo hộ là suốt cuộc đời tác giả

và năm mươi năm tiếp theo năm tác giả chết ; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ năm mươi sau năm đồng tác giả cuối cùng chết;

• c) Thời hạn bảo hộ quy định tại điểm a và điểm b khoản này chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31 tháng 12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả

Trang 36

? Thời hạn bảo hộ quyền nhân thân đối với các tác

phẩm của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn?

? Thời hạn bảo hộ quyền tài sản đối với các tác phẩm

của nhạc sĩ Trịnh Công Sơn?

Trang 37

Quyền tác giả

Quyền nhân thân

Quyền tài sản

Điều 18

Trang 38

Quyền tác giả

• Điều 19 Quyền nhân thân

• Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây:

• 1. Đặt tên cho tác phẩm;

• 2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

• 3. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

• 4. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Trang 39

Quyền tác giả

• Điều 20 Quyền tài sản

• 1 Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây:

• e) Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

Trang 40

Tác giả, đồng tác giả

Điều 13 Tác giả, chủ sở hữu quyền tác

giả có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả

1 Tổ chức, cá nhân có tác phẩm đượcbảo hộ quyền tác giả bao gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ

sở hữu quyền tác giả quy định tại cácđiều từ Điều 37 đến Điều 42 của Luậtnày

Trang 41

không nảy sinh một cách hiển nhiên

hoặc dễ dàng đối với thành viên tham gia đề tài, dự án, công trình, khâu công việc mà từ đó Tài sản trí tuệ liên quan được tạo ra.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

Trang 43

Chủ sở hữu, đồng chủ sở hữu

Điều 37 Chủ sở hữu QTG là tác giả

Điều 38 Chủ sở hữu QTG là các đồng tác giả

Điều 39 Chủ sở hữu QTG là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả Điều 40 Chủ sở hữu là người thừa kế

Điều 41 Chủ sở hữu là người được chuyển giao quyền

Điều 42 Chủ sở hữu là nhà nước

Trang 44

2 giao nhiệm vụ/ giao kết hợp đồng

3 theo thỏa thuận chuyển nhượng quyền tác giả.

Trang 45

Chủ sở hữu, đồng chủ sở hữu

Điều 5 Trường ĐH KHTN là chủ sở hữu đối với các tài sản trí tuệ sau đây:

1 Được tạo ra bởi Cán bộ - Viên chức,

Sinh viên, Cộng tác viên theo nhiệm vụ được giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2 Được tạo ra trong quá trình thực hiện các hợp đồng do trường ĐH KHTN đặt hàng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường, trừ trường hợp các hợp đồng này có quy định khác.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

Trang 46

Chủ sở hữu, đồng chủ sở hữu

Điều 5 Trường ĐH KHTN là chủ sở hữu đối với các tài sản trí tuệ sau đây:

3 Được tạo ra trong quá trình triểnkhai các hợp đồng ký kết giữa trường ĐHKHTN với các đối tác mà trong hợp đồng có quy định các Tài sản trí tuệ phátsinh thuộc quyền sở hữu của trường ĐHKHTN

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

Trang 47

1 Được tạo ra bởi CB- VC, Sinh viên, Cộng

có sử dụng nguồn lực của trường ĐH KHTN.

2 Được tạo ra bởi Cán bộ - Viên chức, Sinh

giao và không sử dụng nguồn lực của trường, nhưng xuất phát từ thông tin mật của trường

ĐH KHTN mà Cán bộ - Viên chức, Sinh viên,

Trang 48

Thù lao tác giả

• Điều 135 Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả

sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí

• a) 10% số tiền làm lợi mà chủ sở hữu thuđược do sử dụng sáng chế, kiểu dáng côngnghiệp, thiết kế bố trí;

• b) 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhậnđược trong mỗi lần nhận tiền thanh toán dochuyển giao quyền sử dụng sáng chế, kiểudáng công nghiệp, thiết kế bố trí

Trang 49

• b) Tập thể, cá nhân tạo ra công nghệ đượchưởng từ 20% đến 35% số tiền thu được từhợp đồng chuyển giao công nghệ đó;

Trang 50

2Thù lao tác giả

Điều 26 Phân bổ thu nhập và lợi ích từ việc sử dụng và khai thác các tài sản trí tuệ

• Tác giả, đồng tác giả được hưởng

Trang 51

Hành vi xâm phạm quyền tác giả (Điều 28 Luật SHTT).

1 Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệthuật, khoa học

2 Mạo danh tác giả

3 Công bố , phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả, đồng tác giả trong trường hợp có đồng tác giả.

4 Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ

hình thức nào gây phương hại đến danh dự, uy tín của tác giả.

5 Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền (trừ trường hợp có quy định khác).

Trang 52

Hành vi xâm phạm quyền tác giả (Điều 28 Luật SHTT).

6 Làm tác phẩm phái sinh nhưng không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền (trừ trường hợp có quy định khác).

7 Sử dụng tác phẩm mà không dược phép của chủ thể quyền,

không trả nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất (trừ trường hợp có quy định khác).

8 Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả, hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

9 Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông hoặc các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

10 Xuất bản tác phẩm không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.

Trang 53

Hành vi xâm phạm quyền tác giả (Điều 28 Luật SHTT).

11 Cố ý huỷ bỏ, làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ

sở hữu quyền thực hiện để bảo vệ quyền.

12 Cố ý xoá bỏ, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm

13 Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuấtkhẩu hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết

bị đó làm vô hiệu biện pháp kỹ thuật để bảo vệ quyền của tácgiả đối với tác phẩm của mình

14 Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo

15 Xuất khẩu, nhập khẩu bản sao tác phẩm mà khôngđược chủ sở hữu quyền tác giả cho phép

Trang 54

3 Công bố thông tin

• Điều 18 Nhiệm vụ và quyền hạn của

Sinh viên

• 6 Tuân thủ các quy tắc bảo mật về Tài sản trí tuệ được quy định trongquy chế này

• 7 Trong trường hợp muốn công bố sớm kết quả nghiên cứu khoa học liênquan đến Tài sản trí tuệ của trường ĐHKHTN phải được sự đồng ý bằng văn bản của nhà trường.

Trang 55

3 Công bố thông tin

• Điều 23 Quyền và nghĩa vụ về khai

thác Tài sản trí tuệ của Cán bộ - Viên chức, Sinh viên, Cộng tác viên

• 6 Đối với các bài báo khoa học đượcxác định thuộc quyền sở hữu củatrường, các tác giả và đồng tác giả cóthể chủ động đề xuất việc công bố trêncác tạp chí nhưng phải được sự chấpthuận bằng văn bản của Bộ phận Quảntrị Tài sản trí tuệ và phải ghi rõ địa chỉcông tác là trường ĐH KHTN trong tácphẩm của mình

Trang 56

3 Công bố thông tin

• Hiện tại Trường ĐH KHTN có hai Dựthảo liên quan đến việc công bố thôngtin, đó là:

• 1 Quy chế quản lý và sử dụng tài liệu mật,

• 2 Quy định vệ việc công bố thông tin nghiên cứu và đào tạo

Trang 57

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu của tác phẩm có quyền nào?

a Quyền đặt tên cho tác phẩm;

Trang 58

Tình huống

Sinh viên A được nghiên cứu chung đề tài nghiên cứu khoa học X cùng với TS B, Đề tài này do Trường Y đầu tư tài chính, cơ sở vật chất và giao nhiệm vụ cho TS.B chủ nhiệm

đề tài Trong quá trình nghiên cứu, A được phân công nhiệm

vụ thu thập kết quả và viết bài báo nghiên cứu khoa học theo hướng dẫn của TS.B Sau khi bài báo được hoàn thành, sinh viên A đã tự ý gửi bài báo cho một tạp chí khoa học chuyên ngành để công bố.

Trang 59

Tình huống

TS A giảng dạy môn Pháp luật đại cương, trong quá trình giảng, TS A đã đưa cuốn sách Giáo trình pháp luật đại cương của Trường ĐH Luật TP.HCM cho bạn lớp trưởng B cho phép B đi phô-tô và phát cho mỗi sinh viên trong lớp một quyển sách Phô-tô.

Hỏi:

TS A có được quyền cho phép B phô-tô Giáo trình PLĐC để phát cho các bạn sinh viên trong lớp? Hành vi này vi phạm quyền gì trong quyền tác giả?

Trang 60

Liên hệ: Phòng Thanh tra Pháp chế - Sở hữu trí tuệ

Địa chỉ:

Cơ sở Nguyễn Văn Cừ: Phòng F107

Cơ sở Linh Trung: 5.3 Tòa nhà điều hành.

Trang 61

www.hcmus.edu.vn

Trang 62

UNIVERSITY OF SCIENCE – VNUHCM

www.hcmus.edu.vn

CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM

THEO DÕI!

Ngày đăng: 18/02/2019, 06:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w