LỜI GIỚI THIỆU Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngà
Trang 2(Định kỳ 1số/tháng)
BAN BIÊN TẬP
Trưởng ban: THS VŨ ANH TUẤN
Phó Trưởng ban: ThS Trần Thị Hoàng Hạnh
Uỷ viên thư ký: CN Nguyễn Thị Thúy Diệu
CN Nguyễn Thu Hà ThS Nguyễn Thị Thưa
MỤC LỤC
Trang
Giải thích các yếu tố mô tả Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN ii Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN của các bộ/ngành đã
đăng ký, giao nộp tại Cục
1
Bảng tra lĩnh vực nghiên cứu KH&CN 7 Phần I Thông tin thư mục về Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN 10
1 Bảng tra tên cơ quan chủ trì nhiệm vụ 44
2 Bảng tra họ tên chủ nhiệm nhiệm vụ 46 Phụ lục: Hướng dẫn thực hiện thủ tục đăng ký kết quả thực hiện
nhiệm vụ KH&CN
47
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công
bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia là cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu giữ, phổ biến thông tin
KQNC, biên soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm
vụ khoa học và công nghệ”
Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ" giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia Thông tin trong xuất bản phẩm này được rút ra từ CSDL về nhiệm vụ KH&CN do Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia xây dựng và có thể tra cứu trực tuyến trên mạng VISTA
của Cục theo địa chỉ: http://www vista.gov.vn
Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là 1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia Số 11/2017 giới thiệu các nhiệm vụ KH&CN đã đăng ký, giao nộp tại Cục trong tháng 10/2017 Các lĩnh vực khoa học và công nghệ trong xuất bản phẩm
được sắp xếp theo Bảng phân loại Lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ (Ban
hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 04/9/2008 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ) Xuất bản phẩm gồm 2 phần: Phần 1: Thông tin thư mục về các nhiệm vụ KH&CN và Phần 2: Các Bảng tra Lĩnh vực nghiên cứu, Bảng tra
bộ/ngành, tỉnh/thành; Bảng tra tên cơ quan chủ trì nhiệm vụ và Bảng tra họ tên chủ nhiệm nhiệm vụ
Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ĐT: (024) 3934 9116 - Fax: (024) 3934 9127- E-mail: khcn@vista.gov.vn
Website: http://www vista.gov.vn
Trang 4ii
001/1-2017/KQNC Nghiên cứu và ứng dụng đại số gia tử vào việc giải một số bài toán
đang được quan tâm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và điều khiển học /
PGS.TSKH Nguyễn Cát Hồ, TS Trần Thái Sơn, TS Vũ Như Lân, PGS.TS Nguyễn Văn Long, ThS Phạm Đình Phong, ThS Hoàng Văn Thông - Hà Nội: Viện Công nghệ thông
tin, 2016 - 250 trang + PL - (cấp Quốc gia).
GIẢI THÍCH CÁC YẾU TỐ MÔ TẢ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Giải thích: Số thứ tự tài liệu trong xuất bản phẩm Số (No) xuất bản phẩm, năm Tên nhiệm vụ Chủ nhiệm nhiệm vụ và cán bộ phối hợp nghiên cứu Cơ quan chủ trì nhiệm vụ Năm hoàn thành Số trang Cấp quản lý nhiệm vụ Tóm tắt kết quả nghiên cứu Số lưu hồ sơ (mã số lưu kho)
Nghiên cứu mở rộng đại số gia tử (ĐSGT) cho phép mô phỏng "lõi" ngữ nghĩa của các từ ngôn ngữ mờ và đưa ra khái niệm định lượng ngữ nghĩa của ĐSGT mở rộng làm cơ sở toán học cho việc liên kết ngữ nghĩa định tính của ngôn ngữ dựa trên ĐSGT với ngữ nghĩa ngôn ngữ biểu thị bằng hình thang trong lí thuyết tập mờ Nghiên cứu và mở rộng phương pháp luận ĐSGT và ứng dụng để giải một số bài toán trong các lĩnh vực: phân lớp mờ, hồi quy mờ, điều khiển mở và dự báo chuỗi thời gian mờ Xây dựng thang điểm ngôn ngữ và ngữ nghĩa cấu trúc của chúng dựa trên ngữ nghĩa định tính tự nhiên của từ phục vụ cho việc giải bài toàn lấy quyết định nhóm, đa tiêu chuẩn và phát triển mô hình cơ sở dữ liệu ngôn ngữ mờ với ngữ nghĩa ĐSGT của từ, một vấn đề mà kết quả ban đầu cũng được sự quan tâm tải về nhiều từ cổng ResearchGate Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 13208/BC
Trang 5
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN CỦA CÁC BỘ/NGÀNH ĐÃ GIAO NỘP TẠI CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
STT trong tài liệu
BỘ CÔNG THƯƠNG
Khoa học tự nhiên
1 Nghiên cứu chế tạo pin nhiên liệu sử dụng trực tiếp
etanol trên cơ sở xúc tác Pt/Graphen biến tính Bộ 12
006
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
2 Nghiên cứu công nghệ chế tạo chất xúc tác, hấp phụ và
các chất hữu cơ có giá trị tăng cao từ bèo lục bình
Bộ 18 017
3 Nghiên cứu công nghệ điều chế nhiên liệu đốt lò trên cơ
sở triglyceride biến tính từ dầu mỡ động thực vật phế thải Bộ 17
015
4
Nghiên cứu công nghệ sản xuất cao chiết chứa anthraquinone từ đại hoàng Rheum sp làm nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Bộ 18 016
5 Nghiên cứu, điều tra khảo sát, đánh giá hiệu quả kinh tế
dự án điện mặt trời nối lưới tại Việt Nam
Bộ 19 018
6 Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo máy tiện CNC để bàn
014
7 Nghiên cứu công nghệ chế biến quặng đa kim Antimon -
Vàng vùng Hà Giang - Tuyên Quang
Quốc Gia
20 020
8 Nghiên cứu, tính toán, thiết kế, chế tạo bơm huyền phù
dùng cho các nhà máy tuyển than Quốc Gia
21 021
Khoa học y, dược
9 Nghiên cứu sản xuất chế phẩm kháng virus Herpes HSV
từ cây thồm lồm Polygonum chinense L Quốc Gia
24 026
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Khoa học xã hội
Trang 61 Nghiên cứu giới hạn và tỷ lệ an toàn trong hoạt động
ngân hàng tại Việt Nam đáp ứng chuẩn mực Basel
Bộ 34 043
2 Thực tiễn xây dựng luật tư pháp quốc tế của một số nước
trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam
Bộ 38 049
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
Khoa học tự nhiên
1
Nghiên cứu cơ sở lý luận và đề xuất nội dung xây dựng
Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống
Bộ 11 004
3 Nghiên cứu xây dựng quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng
sản phẩm trong nước xanh (GDP xanh) ở Việt Nam Bộ 11
005
4
Những biến đổi theo chu kỳ mùa, chu kỳ năm, chu kỳ nhiều năm về các quá trình vật lý và sinh địa hóa của Biển Đông, Việt Nam, bao gồm cả những thay đổi từ thời kỳ khảo sát chương trình NAGA tới nay
Quốc Gia
tế
Quốc Gia
Hoàn thiện quy trình nhân giống một số cây thuốc quý,
có giá trị kinh tế cao ở quy mô công nghiệp tại tỉnh Hòa Bình
Quốc Gia
Bộ 30 037
Khoa học xã hội
Trang 75 Nâng cao năng lực thông tin và thống kê khoa học và
công nghệ của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Quốc Gia
40 053
6
Nghiên cứu hiện trạng và định hướng phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (NC&PT) của các trường đại học phù hợp với xu hướng đổi mới quản lý hoạt động KH&CN của Việt Nam trong tiến trình hội nhập KH&CN quốc tế
Quốc Gia
39 051
7
Nghiên cứu tiêu chí xếp hạng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Quốc Gia
36 045
8
Triển khai đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam theo phương pháp chỉ số sự hài lòng của khách hàng
Quốc Gia
36 046
9 Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia cho các sản phẩm hàng
hóa chủ lực và các lĩnh vực liên quan năm 2016 Quốc Gia
36 047
Khoa học nhân văn
10 Định hướng bảo tồn, phát huy giá trị di sản mộc bản
chùa Vĩnh Nghiêm và chùa Bổ Đà tỉnh Bắc Giang
Quốc Gia
41 054
11
Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để bảo quản di sản Mộc bản chùa Vĩnh Nghiêm và chùa Bổ Đà tỉnh Bắc Giang
Quốc Gia
41 055
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Khoa học nông nghiệp
1 Nghiên cứu biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp trên
cây mía cho vùng Đông Nam Bộ
Bộ 33 041
4
Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng Xoay (Dialium cochinchinensis Pierre) và Huỳnh đường (Dysoxylum loureiri Pierre) cung cấp gỗ lớn cho vùng Tây Nguyên
Bộ 32 039
5 Nghiên cứu, chọn tạo giống lúa chịu phèn, ngắn ngày,
năng suất cao, chất lượng tốt cho vùng Đồng Tháp Mười Bộ 25
028
6 Nghiên cứu, tuyển chọn và phát triển giống gừng, nghệ
năng suất cao, chất lượng tốt cho các tỉnh phía Bắc Bộ 27
032
Trang 87 Sản xuất phát triển một số giống cây trồng vật nuôi ở
quần đảo Trường Sa
Bộ 28 034
8
Sản xuất thử 3 chế phẩm thảo dược IAS-1; IAS-2; IAS-3 dùng để thay thế một phần kháng sinh trong phòng và trị bệnh tiêu chảy cho lợn và gà
Bộ 29 035
9 Sản xuất thử giống lúa AN 26-1 tại các tỉnh Nam Trung
bộ
Bộ 26 029
10 Sản xuất thử nghiệm 2 giống mía mới 92 và
K88-200 tại một số tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Bộ 28 033
11 Nghiên cứu chọn giống bạch đàn lai bằng chỉ thị phân
tử
Quốc Gia
30 036
12 Nghiên cứu chọn tạo giống Keo lai sinh trưởng nhanh
bằng chỉ thị phân tử Quốc Gia
31 038
13 Nghiên cứu di truyền học các chủng Aeromonas
hydrophila gây bệnh trên cá tra Quốc Gia
Bộ 15 011
3
Nghiên cứu phân vùng sương muối và xây dựng mô hình giám sát, cảnh báo sương muối, nhiệt độ thấp phục vụ phát triển kinh tế xã hội, phòng tránh thiên tai ở các tỉnh miền núi, trung du phía đông Bắc Bộ
Bộ 13 008
4
Nghiên cứu, bổ sung, cập nhật tài liệu địa chất - địa vật
lý biển để xuất bản bản đồ địa chất, tài nguyên địa chất Việt Nam và các vùng biển kế cận tỷ lệ 1:1.000.000
Quốc Gia
12 007
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
5 Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm xây dựng hướng dẫn
kỹ thuật lập đề án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai
Bộ 20 019
Trang 91 Nghiên cứu nuôi trồng thử nghiệm Đông trùng hạ thảo
tại 3 tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu
Quốc Gia
Bộ 35 044
2 Vai trò của hệ thống chính trị cơ sở trong xây dựng nông
thôn mới ở các tỉnh Tây Bắc hiện nay Bộ 39
052
3
Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng Đề án vị trí việc làm
và cơ cấu ngạch công chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước
10 001
2 Phát triển phương pháp số giải một số bài toán elliptic
cấp bốn
Quốc Gia
16 012
Khoa học y, dược
4 Nghiên cứu hoạt tính kháng ký sinh trùng sốt rét của
một số cây thuốc Việt Nam
Quốc Gia
23 024
Khoa học xã hội
Trang 105
Định hướng giá trị nghề nghiệp cho học sinh trung học
cơ sở khu vực nông thôn đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Quốc Gia
37 048
Khoa học nhân văn
6 Văn hóa Chăm ở Tây Nguyên - Di tích, di vật và truyền
thuyết, huyền thoại Quốc Gia
44 059
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Khoa học xã hội
1 Đánh giá thực trạng cơ cấu và hiệu quả của nền kinh tế
Việt Nam và triển vọng trong giai đoạn 2016-2020 Bộ 34
042
Khoa học nhân văn
2 Biên soạn Từ điển tiếng Việt cỡ lớn Bộ 42 056
3 Nghiên cứu phong cách học tiếng Việt bằng phương
057
4 Trường nghĩa biểu vật của từ địa phương tiếng Việt (dưới
góc nhìn của ngôn ngữ và văn hóa) Bộ 43
058
Trang 11BẢNG TRA LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
PHẦN I THÔNG TIN THƯ MỤC 10
1 KHOA HỌC TỰ NHIÊN 10
101 Toán học và thống kê 10
10102 Toán học ứng dụng 10
10103 Thống kê 10
104 Hoá học 12
10405 Điện hóa (pin khô, pin, pin nhiên liệu, ăn mòn kim loại, điện phân) 12
105 Các khoa học trái đất và môi trường liên quan 12
10504 Địa vật lý 12
10510 Khí tượng học và các khoa học khí quyển 13
10512 Hải dương học 14
106 Sinh học 14
10615 Đa dạng sinh học 14
2 KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 16
202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin 16
20201 Kỹ thuật điện và điện tử 16
203 Kỹ thuật cơ khí 17
20302 Chế tạo máy nói chung 17
204 Kỹ thuật hóa học 17
20401 Sản xuất hóa học công nghiệp nói chung (nhà máy, sản phẩm) 17
20406 Kỹ thuật hoá dầu 18
207 Kỹ thuật môi trường 19
20703 Kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu không phải dầu khí 19
20705 Khai thác mỏ và xử lý khoáng chất 19
299 Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác 21
3 KHOA HỌC Y, DƯỢC 22
Trang 12304 Dược học 22
30403 Dược liệu học; Cây thuốc; Con thuốc; Thuốc Nam, thuốc dân tộc 22
4 KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP 25
401 Trồng trọt 25
40103 Cây lương thực và cây thực phẩm 25
40105 Cây công nghiệp và cây thuốc 27
402 Chăn nuôi 28
40299 Khoa học công nghệ chăn nuôi khác 28
403 Thú y 29
40312 Dược học thú ý 29
404 Lâm nghiệp 30
40405 Giống cây rừng 30
405 Thuỷ sản 32
40503 Bệnh học thuỷ sản 32
40506 Quản lý và khai thác thuỷ sản 33
5 KHOA HỌC XÃ HỘI 34
502 Kinh tế và kinh doanh 34
50201 Kinh tế học; Trắc lượng kinh tế học; Quan hệ sản xuất kinh doanh 34
50202 Kinh doanh và quản lý 36
503 Khoa học giáo dục 37
50301 Khoa học giáo dục học nói chung, bao gồm cả đào tạo, sư phạm học, lý luận giáo dục, 37
505 Pháp luật 38
50501 Luật học 38
506 Khoa học chính trị 38
50602 Hành chính công và quản lý hành chính 38
50603 Lý thuyết tổ chức; Hệ thống chính trị; Đảng chính trị 39
508 Thông tin đại chúng và truyền thông 40
50802 Thông tin học 40
6 KHOA HỌC NHÂN VĂN 41
Trang 13601 Lịch sử và khảo cổ học 41
60199 Các vấn đề lịch sử và khảo cổ học khác 41
602 Ngôn ngữ học và văn học 42
60201 Nghiên cứu chung về ngôn ngữ 42
60202 Nghiên cứu ngôn ngữ Việt Nam 43
60208 Nghiên cứu văn hóa Việt Nam, văn hoá các dân tộc ít người Việt Nam 44
PHẦN II CÁC BẢNG TRA 44
1 BẢNG TRA TÊN CƠ QUAN CHỦ TRÌ NHIỆM VỤ 44
2 BẢNG TRA HỌ TÊN CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ 46
Phụ lục 47
Trang 14nhận biết môi trường / PGS.TS Lê
Thị Lan (Chủ nhiệm NV), TS Vũ Hải,
TS Trần Thị Thanh Hải, TS Nguyễn
Thị Thủy - Hà Nội: Trường Đại học
Bách Khoa Hà Nội, 2017 - (Đề tài cấp
Quốc gia)
Đề xuất thuật toán mới có tính căn bản
để xấp xỉ (fitting, làm khớp) tập dữ liệu
là các điểm dữ liệu thu thập từ camera
độ sâu theo các phần tử hình học cơ bản
(primitive) Phát triển các thuật toán
(filtering) để chị lựa chọn một hoặc một
vài đối tượng mô tả ngữ cảnh của môi
trường (spatial context), đặc biệt hướng
đến các đối tượng mà người khiếm thị
thực sự quan tâm Mô tả chính xác và
đơn giản đối tượng cần quan tâm trong
một khung cảnh, môi trường, cho phép
truyền tải những thông tin đơn giản đến
Nghiên cứu định tính và phương pháp
số giải các bài toán biên phi tuyến cấp bốn (địa phương hoặc không địa phương) với các loại điều kiện biên khác nhau Nghiên cứu phương pháp số giải phương trình elliptic cấp bốn phi tuyến (địa phương hoặc không địa phương) Nghiên cứu phương pháp số cho phương trình elliptic trong miền không giới nội Nghiên cứu các mô hình rời rạc tương thích động lực học cho một số mô hình siêu quần thể
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 14317/BC
10103 Thống kê
003/11-2017/KQNC Nghiên cứu cơ
sở lý luận và đề xuất nội dung xây dựng Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thống kê / ThS
Hoàng Thu Hiền (Chủ nhiệm NV), ThS Lê Mạnh Hồng, CN Đậu Thị Quỳnh Trang, CN Nguyễn Minh Hoàn, ThS Hà Mạnh Hùng, ThS Đồng Nguyễn Lệ Hằng, ThS Phạm Anh Tuấn, CN Nguyễn Phi Long, ThS Trịnh Văn Quân - Hà Nội: Viện Khoa học Thống kê, 2017 - 74 Trang.- (Đề tài cấp Bộ)
Trình bày cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về chất lượng thống kê, bao gồm: nêu các khái niệm; tổng quan về chất lượng thống kê (CLTK) và tổng quan quản lý nhà nước về CLTK Đánh giá
Trang 15thực trạng quản lý nhà nước về CLTK;
đưa ra những hạn chế, bất cập trong
quản lý nhà nước về CLTK; giới thiệu
quản lý nhà nước về CLTK trong Luật
Thống kê của một số nước Đề xuất nội
dung, phương thức quản lý nhà nước về
chất lượng thống kê Dự thảo Đề án
tăng cường quản lý nhà nước về CLTK
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà
Nội, 14297/BC
004/11-2017/KQNC Nghiên cứu
hoàn thiện phương pháp tính chỉ số
giá sản xuất hàng hóa và xây dựng
chỉ số giá sản xuất dịch vụ ở Việt
Nam / CN Nguyễn Đức Thắng (Chủ
nhiệm NV), CN Lê Hải Hà, CN Ngô
Thị Ánh Dương, ThS Nguyễn Thị Thu
Huyền, CN Tạ Thị Thu Việt, CN
Nguyễn Bích Phượng, CN Trần Thị
Lan, ThS Nguyễn Thị Hương, CN
Phạm Quang Vinh, CN Dương Thanh
Hằng, CN Nguyễn Thị Việt Hồng - Hà
Nội: Vụ Thống kê Giá - Tổng cục
Thống kê, 2014 - 235 Trang.- (Đề tài
cấp Bộ)
Trình bày cơ sở lý luận, các nguyên
nhân cơ bản và tổng quan phương pháp
luận về chỉ số giá sản xuất thực hiện ở
Việt Nam hiện nay Đánh giá thực trạng
và đề xuất hoàn thiện phương pháp tính
chỉ số giá sản xuất hàng hóa của Việt
Nam như: nông, lâm nghiệp, thủy sản
và công nghiệp Xây dựng phương pháp
tính chỉ số giá sản xuất dịch vụ ở Việt
Nam và đề xuất lộ trình tính toán, công
bố chỉ số giá sản xuất dịch vụ
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà
Nội, 14298/BC
005/11-2017/KQNC Nghiên cứu xây
dựng quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước xanh (GDP xanh) ở Việt Nam / TS Đinh
Thị Thúy Phương (Chủ nhiệm NV), TS Nguyễn Thị Hương, ThS Vũ Thị Vân Anh, PGS.TS Tăng Văn Khiên, TS Bùi Trinh, CN Bùi Bá Cường, ThS Lê
Vũ Thanh Nhàn - Hà Nội: Viện Khoa học Thống kê, 2017 - 150 Trang.- (Đề tài cấp Bộ)
Trình bày cơ sở lý luận xây dựng quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước xanh, bao gồm : làm rõ một
số khái niệm (quy trình; quy trình sản xuất thông tin thống kê; chỉ tiêu GDP xanh); tổng quan phương pháp biên soạn chỉ tiêu GDP xanh; thông tin biên soạn chỉ tiêu GDP xanh; đề xuất hoàn thiện chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam Giới thiệu phương pháp tính và nguồn thông tin biên soạn chỉ tiêu GDP xanh
ở Việt Nam, bao gồm: thực trạng phương pháp tính và nguồn thông tin biên soạn chỉ tiêu GDP xanh theo Nghị định số 97/2016/NĐ-CP, trên cơ sở đó
đề tài đề xuất phương hướng hoàn thiện phương pháp tính và phương pháp thu thập thông tin biên soạn chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam và xác định thông tin lập tài khoản ô nhiễm và tài khoản cho tiêu môi trường ở Việt Nam Đề xuất quy trình biên soạn chỉ tiêu GDP xanh
ở Việt Nam, bao gồm: đề xuất một số nguyên tắc và xây dựng quy trình tính chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam, thử nghiệm quy trình tính chỉ tiêu GDP xanh và biên soạn dự thảo báo cáo chỉ tiêu GDP xanh ở Việt Nam (qua số liệu tính thử nghiệm giai đoạn 2011-2015)
Trang 16Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà
Nội, 14296/BC
104 Hoá học
10405 Điện hóa (pin khô, pin, pin
nhiên liệu, ăn mòn kim loại, điện
phân)
006/11-2017/KQNC Nghiên cứu chế
tạo pin nhiên liệu sử dụng trực tiếp
etanol trên cơ sở xúc tác Pt/Graphen
biến tính / GS.TS Vũ Thị Thu Hà (Chủ
nhiệm NV), KS Nguyễn Minh Đăng,
ThS Trần Thị Liên, KS Vũ Tuấn Anh,
TS Nguyễn Thị Phương Hòa, ThS Lê
Thị Hồng Ngân, CN Lê Phương Anh -
Hà Nội: Phòng Thí nghiệm trọng điểm
Công nghệ lọc, hóa dầu, 2017 - 145
Trang.- (Đề tài cấp Bộ)
Xây dựng qui trình và điều chế được
các xúc tác trên cơ sở Pt/rGO biến tính,
có hoạt tính cao trong quá trình oxy hóa
điện hóa ethanol Trong đó xúc tác hiệu
quả nhất là xúc tác PAG, với: cường độ
dòng thế tuần hoàn cực đại IF và tỷ số
IF/IR, trong môi trường kiềm (NaOH
0,5 M và ethanol 1 M) tương ứng là
3691 mA.mgPt -1 và 1,36, cao hơn so
với kết quả tốt nhất đã được công bố
tính tới thời điểm hiện tại (3480
mA.mgPt -1); cường độ dòng thế tuần
hoàn cực đại IF và tỷ số IF/IR, trong
môi trường acid (H2SO4 0,5 M và
ethanol 1 M), tương ứng là 1194
mA.mgPt -1 và 1,19, bằng khoảng ½
giá trị tốt nhất được công bố hiện nay
(1963,1 mA.mgPt -1) Xúc tác thu được
không chỉ có hoạt tính cao trong phản
ứng oxy hóa điện hóa ethanol mà còn
có độ ổn định hoạt tính tương đối tốt,
ứng với độ suy giảm cường độ dòng thế
tuần hoàn là 55 %, sau 1200 chu kỳ quét, trong môi trường acid và 49 %, sau 300 chu kỳ quét trong môi trường kiềm Chế tạo được một mô hình pin DEFC, sử dụng xúc tác PAG, với mật
độ phủ Pt là 4 mg.cm-2, kích thước điện cực 7 cm x 7 cm, có công suất đạt 76 mW; có hiệu suất chuyển hóa hóa năng thành điện năng 10 % Pin hoạt động ổn định Đặc biệt, những kết quả mới nhất của nhóm tác giả, liên quan đến chất xúc tác trên cơ sở Pd/rGO biến tính, mở
ra khả năng phát triển một thế hệ xúc tác có hoạt tính cao hơn hẳn các chất xúc tác đã được biết đến từ trước đến nay, trong phản ứng oxy hoá điện hoá của ethanol Những nghiên cứu hệ thống về hệ xúc tác mới này sẽ được thực hiện trong những công trình tiếp theo của nhóm tác giả
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 14322/BC
105 Các khoa học trái đất và môi trường liên quan
10504 Địa vật lý
007/11-2017/KQNC Nghiên cứu, bổ
sung, cập nhật tài liệu địa chất - địa vật lý biển để xuất bản bản đồ địa chất, tài nguyên địa chất Việt Nam và các vùng biển kế cận tỷ lệ 1:1.000.000
/ TS Đào Thái Bắc (Chủ nhiệm NV), GS.TS Trần Văn Trị, TS Nguyễn Văn Hoành, KS Nguyễn Xuân Bao, TSKH Nguyễn Biểu, PGS.TSKH Trần Trọng Hòa, PGS.TS Bùi Minh Tâm, TS Trần Tất Thắng, PGS.TS Nguyễn Trọng Tín, TS Vũ Trụ - Hà Nội: Trung tâm Thông tin Lưu trữ Địa chất, 2015 - 105 Trang.- (Đề tài cấp Quốc gia)
Trang 172012 phần đất liền trên cơ sở cập nhật
các kết quả nghiên cứu mới nhất về địa
chất và khoáng sản trong và ngoài nước
có liên quan đến thời điểm 2015, đặc
biệt đã cập nhật kết quả phân tích tuổi
tuyệt đối, kết quả mẫu cổ sinh qua đó
xếp lại tuổi cho một loạt phức hệ
magma và xác lập lại tuổi một số phân
vị địa tầng - Hoàn thành tổng hợp tài
liệu và thành lập bản đồ địa chất phần
biển đến kinh tuyến 117o 30' - Ghép
nối thành công phần địa chất đất liền
với địa chất biển và thành lập được bản
đồ địa chất, tài nguyên địa chất Việt
nam và các vùng biển kế cận tỷ lệ
1:1.000.000 với phạm vi bao trùm toàn
bộ phần đất liền và phần biển Việt Nam
Nội dung của bản đồ hết sức phong phú
bao gồm các đơn vị địa chất khác nhau,
trong đó cơ bản thống nhất hóa được
toàn bộ các phân vị địa tầng; các thành
hệ, phức hệ magma và biến chất, đồng
thời thể hiện được cấu trúc địa chất
trong phạm vi cả phần đất liền và biển
Việt Nam với hệ thống chú giải chi tiết
Tổng hợp được các kết quả nghiên cứu
mới nhất về địa chất khoáng sản, qua đó
giải quyết được một số vấn đề chính nổi
cộm về địa tầng, magma, biến chất
mang tính tổng quát trên cơ sở tài liệu
đáng tin cậy Bản đồ địa chất, tài
nguyên địa chất Việt Nam và các vùng
biển kế cận tỷ lệ 1:1.000.000 của đề tài
lần đầu tiên được thành lập theo nguyên
tắc và qui phạm với cách thể hiện phù
hợp tiêu chuẩn bản đồ thế giới cả về mặt khoa học lẫn hình thức, phục vụ tốt cho công tác hội nhập
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 14313/BC
10510 Khí tượng học và các khoa học khí quyển
008/11-2017/KQNC Nghiên cứu phân vùng sương muối và xây dựng
mô hình giám sát, cảnh báo sương muối, nhiệt độ thấp phục vụ phát triển kinh tế xã hội, phòng tránh thiên tai ở các tỉnh miền núi, trung du phía đông Bắc Bộ / PGS.TS Dương
Văn Khảm (Chủ nhiệm NV), ThS Nguyễn Hữu Quyền, ThS Nguyễn Hồng Sơn, ThS Trần Thị Tâm, TS Nguyễn Văn Toàn, CN Nguyễn Thị Trang, ThS Hồ Thị Thu Trang, CN Nguyễn Thị Thanh Huyền, CN Phạm Quang Huy, ThS Đỗ Thanh Tùng Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu - 221 Trang.- (Đề tài cấp Bộ)
Điều tra, khảo sát về sương muối, nhiệt
độ thấp Đo đạc GPS phục vụ nắn chỉnh ảnh viễn thám, và đo đạc phổ phản xạ bằng máy ASD để xác định hiện trạng lớp phủ liên quan đến sương muối ở một số khu vực trọng điểm Thu thập số liệu bản đồ nền, ảnh viễn thám phục vụ xây dựng thuật toán tính toán nhiệt độ
bề mặt, đổ ẩm không khí hỗ trợ xây dựng bản đồ chuyên đề Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của sương muối, nhiệt độ thấp đến một số lĩnh vực: Tiền
xử lý và hiệu chỉnh ảnh viễn thám phục
vụ giải đoán ảnh xác định trường nhiệt, trường ẩm nội suy dữ liệu không gian
Trang 18phục vụ xây dựng bản đồ sương muối;
Nghiên cứu các chỉ tiêu viễn thám và
xây dựng mối quan hệ giữa các chỉ tiêu
viễn thám với yếu tố nhiệt độ mặt đất,
nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí
trên cơ sở các số liệu quan trắc, và số
liệu đo đạc, thực nghiệm; Nghiên cứu
tiêu chí và quy luật hình thành sương
muối, nhiệt độ thấp theo không gian và
thời gian trên cơ sở các chỉ tiêu khí
tượng và viễn thám; Nghiên cứu xác
định 4 mức khắc nghiệt về mặt thời tiết
và khí hậu (nhẹ, trung bình, nặng, rất
nặng) của sương muối, nhiệt độ thấp ở
vùng nghiên cứu; Xây dựng tập bản đồ
chuyên đề sương muối, nhiệt độ thấp
theo công nghệ GIS tỷ lệ 1/100.000 cho
từng tỉnh và tỷ lệ 1/250.000 cho cả
vùng; Xây dựng công cụ giám sát và
cảnh báo sương muối, nhiệt độ thấp thời
gian trước 1 ngày và trước 2 ngày;
Nghiên cứu đánh giá vùng an toàn
sương muối, nhiệt độ thấp và đề xuất
quy hoạch vùng an toàn đối với một số
đối tượng nông nghiệp chính, và viết sổ
theo chu kỳ mùa, chu kỳ năm, chu kỳ
nhiều năm về các quá trình vật lý và
sinh địa hóa của Biển Đông, Việt
Nam, bao gồm cả những thay đổi từ
thời kỳ khảo sát chương trình NAGA
tới nay / TS Bùi Hồng Long (Chủ
nhiệm NV), TS Lê Đình Mầu, ThS
Phan Minh Thụ - Khánh Hòa: Viện Hải
dương học, 2017 - 135 Trang.- (Đề tài cấp Quốc gia)
Xác định quy mô, nội dung khảo sát nghiên cứu; Thống nhất quy trình, quy phạm khảo sát, quan trắc; Thiết kế chi tiết mạng lưới, trạm vị, các mặt cắt khảo sát Đào tạo nâng cao năng lực nghiên cứu biển cho đội ngũ nghiên cứu của Việt Nam, đặc biệt chú trọng đến việc nâng cao năng lực nghiên cứu cho các nhà khoa học trẻ Triển khai các hoạt động khảo sát tổng hợp vào các mùa gió chính mùa gió Đông bắc và mùa gió Tây nam (MGĐB và MGTN) và các chuyến khảo sát chuyên đề ở vùng nước nông Nghiên cứu các chuyên đề về thủy văn, động lực, sinh thái, môi trường, thủy hóa, dinh dưỡng, chlorophyll-a và năng suất sinh học, sinh vật phù du, trứng cá và cá bột theo chu kỳ mùa, chu kỳ năm và nhiều năm, kết hợp so sánh với kết quả nghiên cứu của các dự án trước đây trên cũng vùng biển nghiên cứu Xây dựng tập bản đồ/sơ đồ cho các yếu tố vật lý hải dương, môi trường, địa mạo, trầm tích với tỷ lệ 1/500.000 Tập bản đồ/sơ đồ bao gồm (17 bản đồ/sơ đồ phân bố các yếu tố nghiên cứu) cho 02 mùa gió chính (MGĐB và MGTN)
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 14272/BC
106 Sinh học
10615 Đa dạng sinh học
010/11-2017/KQNC Nghiên cứu cơ
sở khoa học và thực tiễn của bồi hoàn
đa dạng sinh học nhằm đề xuất các quy định về chính sách và pháp luật
Trang 19về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh
học tại Việt Nam / TS Phạm Anh
Cường (Chủ nhiệm NV), TS Hoàng
Thị Thanh Nhàn, TS Nguyễn Xuân
Dũng, ThS Trần Huyền Trang, ThS
Phan Thị Quỳnh Lê, ThS Phan Bình
Minh, ThS Phùng Thu Thủy, CN
Trương Quỳnh Trang - Hà Nội: Cục
Bảo tồn đa dạng sinh học, 2016 - 188
Trang.- (Đề tài cấp Bộ)
Đề xuất các nội dung bồi hoàn đa dạng
sinh học vào các chính sách, qui định
pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng
sinh học nh m tăng cường công tác bảo
tồn đa dạng sinh học tại Việt Nam Hệ
thống hoá, làm rõ được các nội dung
liên quan đến bồi hoàn đa dạng sinh học
của quốc tế, trong khu vực và tại Việt
Nam Lựa chọn một số loại hình dự án
phát triển để tiến hành khảo sát, đánh
giá khả năng áp dụng bồi hoàn đa dạng
sinh học Đề xuất được các nội dung bồi
hoàn đa dạng sinh học vào các chính
sách, các qui định của pháp luật về bảo
vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh
học tại Việt Nam Điều tra, đánh giá và
hệ thống hóa các nội dung về bồi hoàn
đa dạng sinh học của quốc tế, của khu
vực và ở Việt Nam Phân tích, rà soát
các chính sách về bồi hoàn đa dạng sinh
học Lựa chọn một số loại hình dự án
phát triển nhằm khảo sát, đánh giá khả
năng áp dụng bồi hoàn đa dạng sinh
học Đề xuất các nội dung bồi hoàn đa
dạng sinh học vào các chính sách bảo
vệ môi trường nói chung và bảo tồn đa
dạng sinh học nói riêng tại Việt Nam
Tổ chức các hội nghị, hội thảo tham vấn
các nhà quản lý , nhà khoa học liên quan
tổ chức các chuyến khảo sát thực địa
Phối hợp với các đơn vị liên quan đào
tạo 1-2 thạc sỹ chuyên ngành liên quan
và viết đăng 1-2 bài về các nội dung của
đề tài đăng trên các tạp chí khoa học phù hợp
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 14289/BC
011/11-2017/KQNC Nghiên cứu cơ
sở khoa học và thực tiễn nhằm xây dựng hướng dẫn phân tích và đánh giá rủi ro đối với sinh vật ngoại lai /
ThS Trần Trọng Anh Tuấn (Chủ nhiệm NV), TS Phạm Anh Cường, TS Hoàng Thị Thanh Nhàn, ThS Nguyễn Lương Duyên, ThS Mai Hồng Quân, CN Trương Minh Tâm, ThS Nguyễn Thị Vân Anh, TS Dương Minh Tú, TS Lê Xuân Cảnh, ThS Đặng Huy Phương -
Hà Nội: Cục Bảo tồn Đa dạng sinh học,
2016 - 170 Trang.- (Đề tài cấp Bộ)
Nghiên cứu hiện trạng, xu hướng phát triển và tác động của sinh vật ngoại lai trong bối cảnh toàn cầu hóa ở trên thế giới và ở Việt Nam Đánh giá hiện trạng nghiên cứu về phân tích nguy cơ xâm hại và đánh giá rủi ro của sinh vật ngoại lai trên thế giới và ở Việt Nam Xây dựng quy trình, phương pháp, tiêu chí phân tích nguy cơ xâm hại và đánh giá rủi ro của sinh vật ngoại lai ở Việt Nam Xây dựng dự thảo khung hướng dẫn phân tích nguy cơ xâm hại và phương pháp đánh giá rủi ro của sinh vật ngoại lai ở Việt Nam Áp dụng thử nghiệm phân tích nguy cơ xâm hại và đánh giá rủi ro đối với một số loài ngoại lai như loài mọt cứng đốt, cỏ nước lợ
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 14276/BC
Trang 202 KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ
CÔNG NGHỆ
202 Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện
tử, kỹ thuật thông tin
20201 Kỹ thuật điện và điện tử
012/11-2017/KQNC Kết hợp các
thuật toán thu nhỏ mô hình và
phương pháp tích phân số áp dụng
trong mô phỏng trường điện từ các
hệ thống thiết bị điện có cấu trúc
phức tạp / TS Lê Đức Tùng (Chủ
nhiệm NV), TS Lê Thị Minh Châu, TS
Nguyễn Trung Sơn, TS Trần Thanh
Sơn, TS Đặng Quốc Vương, TS
Phùng Anh Tuấn, ThS Phạm Hồng
Hải - Hà Nội: Viện Điện - Trường Đại
học Bách khoa Hà Nội, 2017 - 30
Trang.- (Đề tài cấp Quốc gia)
Nghiên cứu tổng quan về các phương
pháp số ứng dụng trong mô phỏng, tính
toán trường điện từ: Các phương pháp
hữu hạn (finite methods), đó là phương
pháp phần tử hữu hạn FEM (Finite
Element Method), phương pháp thể tích
hữu hạn FVM (Finite Volume Method);
Các phương pháp tích phân số, đó là
phương pháp tích phân bề mặt BEM
(Boundary Element Method), phương
pháp mô men MoM (Method of
Moment), phương pháp PEEC (Partial
Element Equivalent Circuit) Nghiên
cứu phương pháp PEEC và các phương
pháp, thuật toán tính toán hiện đại nhằm
cải thiện phương pháp PEEC, hướng
đến mô phỏng và tính toán các thiết bị
điện kích thước lớn: Nghiên cứu
phương pháp mạch điện tương đương
(PEEC- Partial Element Equivalent
Circuit), thuật toán nén ma trận (FMM-
Fast Multipole Method) Nghiên cứu phương pháp xây dựng mạch điện tương đương (Equivalent circuit synthesis method) có kích thươc nhỏ hơn mạch thực tế, để có thể sử dụng trong mô phỏng thời gian thực Nghiên cứu phương pháp, kỹ thuật giảm bậc (model order reduction), hướng đến xây dựng thuật toán tối ưu (về kích thước và
độ chính xác) áp dụng để giảm bậc mạch điện RLC từ phương pháp PEEC
Áp dụng chương trình tính toán thu được để mô phỏng, tính toán một thiết
bị thực tế có cấu trúc lớn
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 14324/BC
013/11-2017/KQNC Nghiên cứu thiết
kế và chế tạo thử nghiệm sợi tinh thể quang cấu trúc Micro phục vụ hệ thống truyền dẫn quang băng rộng
và truyền dẫn tín hiệu trong thiết bị
y tế / PGS.TS Nguyễn Hoàng Hải (Chủ
nhiệm NV), ThS Lê Quang Thắng, TS Lâm Hồng Thạch, ThS Nguyễn Anh Quang, TS Nguyễn Trung Dũng, ThS Nghiêm Xuân Tâm, ThS Ngọ Thị Phượng - Hà Nội: Viện Điện tử - Viễn thông, 2017 - 204 Trang.- (Đề tài cấp Quốc gia)
Nghiên cứu sợi tinh thể quang và đề xuất các dạng cấu trúc tinh thể Thiết
kế, chế tạo sợi tinh thể quang PCF tán sắc phẳng phục vụ cho các hệ thống truyền dẫn DWDM băng rộng (PCF-01) Thiết kế chế tạo sợi tinh thể PCF cấu trúc lục giác tán sắc phẳng duy trì phân cực (PCF-03) Thiết kế, chế tạo sợi tinh thể quang PCF bù tán sắc trộn Germanium (PCF-02) Nghiên cứu ứng
Trang 21dụng chụp cắt lớp sử dụng nguồn quang
kết hợp OCT Thiết kế, chế tạo sợi tinh
thể quang PCF trộn Ge phi tuyến cao
cho OCT; Công nghệ chế tạo sợi tinh
thể quang PCF, chế tạo thử nghiệm
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà
Nội, 14283/BC
203 Kỹ thuật cơ khí
20302 Chế tạo máy nói chung
014/11-2017/KQNC Nghiên cứu,
thiết kế và chế tạo máy tiện CNC để
bàn phục vụ giảng dạy / TS Đào
Khánh Dư (Chủ nhiệm NV), ThS
Nguyễn Quốc Văn, ThS Nguyễn
Phùng Tấn, KS Ngô Ngọc Tuyền, ThS
Ngô Thị Thanh Bình, ThS Nguyễn
Thanh Phước, ThS Ngô Diệu Thạch,
KS Nguyễn Văn Vũ - Tp Hồ Chí
Minh: Trường Cao đẳng kỹ thuật Cao
Thắng, 2016 - 149 Trang.- (Đề tài cấp
Bộ)
Thiết kế, chế tạo và nội địa hóa bộ điều
khiển cho máy tiện CNC thay thế thiết
bị ngoại nhập với giá thành cao mà
chúng ta không làm chủ được công
nghệ Chế tạo máy với kích thước nhỏ
gọn 1000 × 1000 × 600 mm nhằm tiết
kiệm không gian bố trí máy tại các
xưởng thực tập trong nhà trường, phù
hợp với môi trường giảng dạy và đáp
ứng các yêu cầu về đào tạo Xây dựng
bộ tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo
dưỡng máy phù hợp với thực tiễn tại
các cơ sở đào tạo nói chung và trường
Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng nói
riêng Hạ giá thành sản phẩm để phù
hợp với việc đầu tư cơ sở vật chất công
nghệ cao của các cơ sở đào tạo trong
nước Do đó giúp cho người học có điều kiện tiếp xúc và vận hành trực tiếp trên máy thật nhiều hơn Nghiên cứu tổng quan những máy CNC đang được sử dụng tại các trường tại Việt Nam Nghiên cứu thiết kế hệ thống cơ khí Nghiên cứu và chế tạo máy Xây dựng giải thuật và viết phần mềm điều khiển Thiết kế và lắp đặt phần cứng bộ điều khiển Mã hóa các lệnh G code từ câc phần mềm thiết kế cơ khí Xây dựng hệ thống bài tập thực hành trên máy tiện CNC và hướng dẫn vận hành máy
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 14290/BC
204 Kỹ thuật hóa học
20401 Sản xuất hóa học công nghiệp nói chung (nhà máy, sản phẩm)
015/11-2017/KQNC Nghiên cứu công
nghệ điều chế nhiên liệu đốt lò trên
cơ sở triglyceride biến tính từ dầu mỡ động thực vật phế thải / ThS Cao Thị
Thúy (Chủ nhiệm NV), ThS Bùi Duy Hùng, CN Phạm Anh Tài, KS Đỗ Mạnh Hùng, ThS Nguyễn Thị Phương Hòa, CN Lê Ngọc Quang, CN Lê Thị Thái Hường - Hà Nội: Phòng Thí nghiệm trọng điểm Công nghệ lọc, hóa dầu, 2017 - 84 Trang.- (Đề tài cấp Bộ)
Nghiên cứu tổng hợp được xúc tác dị thể Na2SiO3/MgO bằng phương pháp ngâm tẩm Chất xúc tác đã được nghiên cứu đặc trưng tính chất bằng phương pháp XRD, SEM Khảo sát các chất xúc tác khác nhau cho phản ứng biến tính triglyceride bằng methyl acetate, bao
Trang 22gồm xúc tác đồng thể
CH3ONa/CH3OH 30% và xúc tác dị
thể dạng khan KOH, MgO, K2CO3,
Na2SiO3, Na2SiO3/MgO Trong số
xúc tác đã khảo sát, xúc tác
Na2SiO3/MgO thể hiện hoạt tính cao
trong phản ứng biến tính triglyceride
bằng methyl acetate Nghiên cứu phản
ứng biến tính triglyceride bằng methyl
triglyceride biến tính và đánh giá tính
ổn định, tính hiệu quả của quá trình biến
tính triglyceride, chất lượng của sản
phẩm Kết quả cho thấy, quy trình sản
xuất triglyceride biến tính đề xuất là
phù hợp, chất lượng sản phẩm thu được
đồng đều, đạt yêu cầu Tiến hành thử
nghiệm pha trộn sản phẩm triglyceride
biến tính vào nhiên liệu dầu đốt lò
truyền thống (dầu FO và dầu diesel)
Việc pha trộn không làm ảnh hưởng đến
các chỉ tiêu chất lượng của dầu FO và
dầu diesel (vẫn thỏa mãn tiêu chuẩn
TCVN) Việc thử nghiệm nhiên liệu
diesel pha chế với triglyceride biến tính
cũng cho những kết quả khả quan,
nhiên liệu diesel pha trộn với 5% và
10% triglyceride biến tính là phù hợp
cho quá trình vận hành lò hơi
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà
Nội, 14320/BC
016/11-2017/KQNC Nghiên cứu công
nghệ sản xuất cao chiết chứa
anthraquinone từ đại hoàng Rheum
sp làm nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật / PGS.TS Vũ Đình
Hoàng (Chủ nhiệm NV), TS Lê Đăng Quang, ThS Phạm Quang Dương, ThS
Bá Thị Châm, KS Bá Thị Dương, KS Trần Thị Thu - Hà Nội: Hội Hóa học Việt Nam, 2017 - 94 Trang.- (Đề tài cấp Bộ)
Nghiên cứu lựa chọn phương pháp, các điều kiện và quy trình công nghệ sản xuất cao chiết chứa anthraquinon toàn phần từ Đại Hoàng (Rheum sp.) Thử nghiệm hoạt tính in vitro kháng một số nấm gây bệnh cho cây trồng của cao chiết chứa anthraquinon toàn phần tách được từ Đại Hoàng Bào chế thử nghiệm một chế phẩm bảo vệ thực vật sinh học từ cao chiết chứa anthraquinon toàn phần Thử nghiệm hiệu quả phòng trừ của chế phẩm đối với một chủng nấm gây bệnh trong nhà lưới
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 14310/BC
20406 Kỹ thuật hoá dầu
017/11-2017/KQNC Nghiên cứu công
nghệ chế tạo chất xúc tác, hấp phụ và các chất hữu cơ có giá trị tăng cao từ bèo lục bình / TS Vũ Văn Hà (Chủ
nhiệm NV), PGS.TS Vũ Thị Thu Hà,
TS Nguyễn Văn Chúc, CN Lâm Thị Tho, KS Nguyễn Minh Đăng, ThS Nguyễn Mạnh Hà, CN Lê Phương Anh, TS Đỗ Mạnh Hùng, TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh - Hà Nội: Phòng Thí nghiệm trọng điểm Công nghệ lọc, hóa dầu, 2017 - 100 Trang.- (Đề tài cấp Bộ)
Trang 23Điều chế được 100g chất hấp phụ từ
Bèo lục bình Hoạt tính hấp phụ 3 kim
loại Hg2+, Pb2+, As(III) lần lượt là
39,13mg/g; 30,75 mg/g; 7,13 mg/g Các
điều kiện tối ưu như sau: + Than hóa:
4500C, môi trường khí N2 trong 4 giờ
+ Hoạt hóa than bằng KOH ở nhiệt độ
nung là 7000C trong môi trường khí N2
trong 2 giờ Điều chế được 50 g chất
xúc tác từ Bèo lục bình với mật độ tâm
acid - SO3H = 1,1 mmol NH3/g, diện
tích bề mặt riêng 177 m2/g Điều kiện
tối ưu đã được khảo sát như sau: + Than
hóa: 4000C, môi trường khí N2 trong 5
giờ; + Xử lý than bèo với formaldehyde
trong môi trường kiềm, sau đó lọc sấy
khô và nung than tại 1200C; + Sunfo
hóa vật liệu carbon thu được tại 1500C
bằng acid sulfuric đặc trong 15 giờ;
Điều chế được 500ml acid hữu cơ mạch
ngắn với thành phần các acid như sau:
acid lactic (3,1%), acid levulinic
(2,7%), acid formic (1,8%), acetic acid
(0,3%) Điều kiện tối ưu đã được khảo
sát như sau: + Nhiệt độ tối ưu: 2300C;
+ Thời gian thủy nhiệt: 13,3 giờ; + Tỷ
lệ xúc tác/bèo: 0,525 (g/g)
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà
Nội, 14321/BC
207 Kỹ thuật môi trường
20703 Kỹ thuật năng lượng và
nhiên liệu không phải dầu khí
018/11-2017/KQNC Nghiên cứu,
điều tra khảo sát, đánh giá hiệu quả
kinh tế dự án điện mặt trời nối lưới
tại Việt Nam / KS Nguyễn Văn An
(Chủ nhiệm NV), ThS Đặng Hương
Giang, KS Vũ Bình Dương, ThS Lê
Văn Hùng, KS Phạm Hồng Vân, ThS
La Ngọc Lan, KS Trần Tuấn Dương -
Hà Nội: Viện Năng lượng, 2016 - 105 Trang.- (Đề tài cấp Bộ)
Thúc đẩy phát triển Dự án đầu tư xây dựng nhà máy phát điện mặt trời (ĐMT) đấu nối vào hệ thống lưới điện Việt Nam Điều tra khảo sát, nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của các
Dự án ĐMT đấu nối vào lưới điện điện
áp quốc gia tại Việt Nam Tổng quan điện MT nối lưới trên thế giới và Việt Nam Kết quả điều tra, khảo sát hệ thống ĐMT nối lưới Đánh giá hiệu quả một số hệ thống ĐMT nối lưới (hệ thống điển hình) Đề xuất mô hình hệ thống điện MT nối lưới tại Việt Nam Tổng quan về tình hình thế giới và Việt Nam về năng lượng tái tạo (dự án hệ thống điện mặt trời được phân tích sâu, chi tiết hơn các công nghệ phát điện khác) Phân tích hiện trạng các hệ thống, quản lý vận hành hệ thống ĐMT Đánh giá hiệu quả kinh tế Tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế các dự án điện
MT Chọn DA điện MT Côn Đảo 36 kWp để đánh giá hiệu quả kinh tế dự án theo thông số giả định) Đánh giá hiệu quả xã hội Đánh giá hiệu quả môi trường Nhận diện các tồn tại 03 Hệ thống được lựa chọn cho đánh giá, đó là: Xã Trang, tỉnh Gia Lai 100kW Côn Đảo, Bà Rịa-Vũng Tầu, 36kW Dự án ĐMT trên mái nhà văn phòng UBND Ninh Thuận
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 14286/BC
20705 Khai thác mỏ và xử lý khoáng chất
Trang 24019/11-2017/KQNC Nghiên cứu cơ
sở khoa học nhằm xây dựng hướng
dẫn kỹ thuật lập đề án cải tạo, phục
hồi môi trường trong khai thác
Hiếu Mai, TS Đỗ Văn Bình, ThS
Nguyễn Mạnh Điệp, CN Vũ Thị Xinh
biến quặng một số loại quặng đặc thù ở
Việt Nam Những vấn đề cần quan tâm
khi tiến hành cải tạo, phục hồi môi
trường của dự án khai thác khoáng sản
bằng phương pháp lộ thiên và hầm lò,
chế biến khoáng sản ở Việt Nam Trình
bày phương pháp luận xây dựng
phương án cải tạo, phục hồi môi trường
của các mỏ quặng được khai thác bằng
phương pháp lộ thiên và hầm lò ở Việt
Nam Xác lập cơ sở khoa học để xây
dựng hướng dẫn chi tiết về lập đề án
bảo vệ môi trường của dự án khai thác
khoáng sản bằng phương pháp lộ thiên
và hầm lò ở Việt Nam
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà
Nội, 14299/BC
020/11-2017/KQNC Nghiên cứu công
nghệ chế biến quặng đa kim Antimon
227 Trang.- (Đề tài cấp Quốc gia)
Nghiên cứu đặc điểm khoáng vật của mẫu quặng antimon thông qua các phân tích khoáng tướng và thạch học cho thấy: Khoáng vật quặng chứa antimon của mỏ Cốc Táy, Chiêm Hóa, Tuyên Quang là khoáng sulfua antimonit (Sb2S3) Tập hợp hoáng vật quặng trong các mẫu nghiên cứu bao gồm: Antimonit, Arsenopyrit, Pyrit, Sphalerit và các phi quặng như: Thạch anh, cacbonat (canxit), sericit Hàm lượng Sb trung bình trong quặng antimon vàngvùng Hà Giang, Tuyên Quang khoảng 5,28 - 5,35% Nghiên cứu đã xác lập và đề xuất sơ đồ công nghệ tuyển hợp lý cho mẫu quặng antimon vàng vùng Hà Giang, Tuyên Quang bao gồm các khâu: 1 khâu tuyển chính, 1 khâu tuyển tinh, 5 khâu tuyển tách asen và 2 khâu tuyển vét các điều kiện và chế độ tuyển tối ưu cho khâu tuyển chính là: - Độ mịn nghiền: 87% cấp -0,074 mm; - Độ pH môi trường bùn quặng = 8, điều chỉnh bằng vôi; - Mức chi phí thuốc tuyển gồm: Pb(NO3)2800g/t để kích động khoáng antimon, thuốc tập hợp butylxantat: 250 g/t; thuốc tạo bọt 90 g/t - Trong các khâu tuyển tách asen cần bổ sung thêm CaO để đảm bảo pH, giúp quặng tinh có được chất lượng tốt hơn Bằng sơ đồ công nghệ tuyển và các điều kiện, chế
độ thuốc tuyển tối ưu nói trên có thể thu được 2 sản phẩm: + Sản phẩm giàu asen
có hàm lượng Sb 17,03%; As 12,64%;
Trang 25sơ đồ thí nghiệm Hình 6.1 đã nhận được
quặng tinh vàng có hàm lượng 1,75g/t
thực thu toàn bộ vàng 14,67% góp phần
tận thu tài nguyên vàng Nghiên cứu
công nghệ chế biến sâu đã xác lập và đề
xuất sơ đồ công nghệ luyện hợp lý cho
mẫu quặng tinh antimon vàng vùng Hà
Giang, Tuyên Quang bao gồm các
khâu: vê viên quặng tinh antimon, thiêu
bay hơi, hoàn nguyên, hỏa tinh luyện và
điện phân tinh luyện Nghiên cứu định
hướng khả năng thu hồi vàng trong
quặng tinh asen chứa vàng và bùn
dương cực của quá trình điện phân tinh
luyện Tiến hành nấu luyện mẻ lớn 410
kg hỗn hợp bùn dương cực (số lượng ít,
khoảng 36 kg) và khoáng vật sau tuyển
thiêu với hàm lượng vàng trung bình là
21 g/t theo sơ đồ định hướng xử lý bùn
dương cực đã đề xuất thu được hỗn hợp
chì (khoảng 39 kg) Hòa tách lượng chì
này trong axit nitric và nấu luyện cặn
hòa tách thành vàng có khối lượng
khoảng 7,5 g; hàm lượng đạt 99,9% Au
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà
Nội, 14295/BC
021/11-2017/KQNC Nghiên cứu, tính
toán, thiết kế, chế tạo bơm huyền phù
dùng cho các nhà máy tuyển than /
KS Nguyễn Minh Thanh (Chủ nhiệm
NV), TS Lương Ngọc Lợi, ThS Phạm
Hà Trung, TS Trịnh Tiến Khỏe, ThS
Đỗ Văn Vận, KS Nguyễn Đức Hạnh,
KS Nguyễn Bình Luận, KS Lê Hồng
Trung, ThS Lê Hữu Toàn, TS Trần
Văn Hồng, KS Vũ Văn Văn - Hà Nội: Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - Vinacomin, 2017 - 140 Trang.- (Đề tài cấp Quốc gia)
Tổng quan về bơm huyền phù, phân tích lựa chọn sản phẩm Nghiên cứu, tính toán thiết kế bơm BHP-200, bao gồm: đặc tính kỹ thuật bơm huyền phù BHP-200; nguyên lý hoạt động; tính toán, chọn các thông số cơ bản bơm; tính toán sơ bộ bánh công tác bơm; tính toán kiểm tra các thông số thủy lực bơm; hoàn chỉnh các kích thước bánh công tác; tính toán thiết kế buồng xoắn đẩy bơm; tinh toán lực hướng trục và phương pháp giảm lực hướng trục; tính toán lực ngang trục và phương pháp giảm lực ngang trục; tính toán độ mất cân bằng của rotor; tính toán, thiết kế
bộ truyền động cơ - trục bơm; tính toán, kiểm tra bền trục bơm, then, vòng bi Nghiên cứu vật liệu, lập bản vẽ chế tạo, lập quy trình công nghệ gia công chế tạo, quy trình nhiệt luyện một số chi tiết điển hình Tổ chức chế tạo và thử nghiệm sản phẩm
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 14293/BC
299 Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác
022/11-2017/KQNC Trình diễn, kết
nối cung - cầu công nghệ năm 2015 /
ThS Nguyễn Vũ Thao (Chủ nhiệm NV), ThS Trần Vũ Hải, KS Nguyễn Trọng Huy, ThS Vũ Quốc Huy, ThS Nguyễn Duy Tấn, KS Nguyễn Xuân Trường, ThS Đỗ Hữu Hiền, ThS Phạm Hồng Quách, ThS Vũ Thùy Liên, TS Đào Thị Anh Thư - Hà Nội: Cục Ứng
Trang 26dụng và Phát triển công nghệ, 2017 -
128 Trang.- (Đề tài cấp Quốc gia)
Hoàn thiện chỉ tiêu điều tra, khảo sát;
mẫu Phiếu điều tra, khảo sát; Xây dựng
phương án điều tra, khảo sát nhu cầu;
Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu;
Tổng hợp, xử lý dữ liệu kết quả điều tra,
khảo sát và xây dựng danh mục nhu cầu
công nghệ, danh mục nhu cầu đặt hàng
nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ Xác
định cung công nghệ, bao gồm: Xây
dựng chỉ tiêu khảo sát cung công nghệ;
mẫu Phiếu khảo sát cung công nghệ;
Xây dựng phương án khảo sát, tìm kiếm
cung công nghệ; tổ chức khảo sát tìm
kiếm nguồn cung công nghệ; Xử lý dữ
liệu kết quả điều tra, tìm kiếm, khảo sát
và xây dựng danh mục cung công nghệ;
Cập nhật dữ liệu cung công nghệ Xúc
tiến, kết nối cung - cầu công nghệ, bao
gồm: Tổ chức 10 hội thảo tư vấn cải tiến
kỹ thuật, hội thảo giới thiệu công nghệ
mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ của
nước ngoài sẵn sàng chuyển giao cho
doanh nghiệp, đơn vị có nhu cầu Tư
vấn công nghệ, tư vấn cải tiến kỹ thuật,
đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân có nhu cầu Tổ chức
các hoạt động hỗ trợ trao đổi trực tiếp
giữa bên cung và bên cầu công nghệ;
Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
sau ký kết tìm kiếm các nguồn lực để
triển khai được dự án, hợp đồng đã ký
kết Thiết kế, in ấn và phát hành tài liệu
truyền thông nhằm quảng bá, giới thiệu
thông tin về các hoạt động/sự kiện (cẩm
nang công nghệ, catalogue, kẹp file, tờ
rơi) Quay phim, chụp ảnh, đưa tin, viết
bài đăng báo, tạp chí để giới thiệu,
tuyên truyền, quảng bá về các hoạt
động của sự kiện ở trung ương và địa
phương Tổ chức trình diễn, kết nối cung - cầu công nghệ khu vực Nam Bộ; Xác định danh mục đối tượng (tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước) tham gia
sự kiện; Tổng hợp, xử lý dữ liệu thu thập và xây dựng danh mục, lựa chọn đối tượng tham gia sự kiện; Xây dựng
kế hoạch, kịch bản chi tiết tổ chức sự kiện; Tổ chức sự kiện KH&CN “Trình diễn, kết nối cung - cầu công nghệ khu vực Nam Bộ năm 2015” tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Nơi lưu giữ: 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội, 14274/BC
3 KHOA HỌC Y, DƯỢC
304 Dược học
30403 Dược liệu học; Cây thuốc; Con thuốc; Thuốc Nam, thuốc dân tộc
023/11-2017/KQNC Hoàn thiện quy
trình nhân giống một số cây thuốc quý, có giá trị kinh tế cao ở quy mô công nghiệp tại tỉnh Hòa Bình / Đỗ
Đức Nhuận (Chủ nhiệm NV), KS Đặng Thị Phương Hảo, ThS Nguyễn Thị Thơm, CN Trần Minh Loan, KS
Đỗ Thị Trang, CN Nguyễn Thị Thu Hằng, KS Nguyễn Thị Ba, ThS Nguyễn Thúy Điệp, TS Nguyễn Văn
Dư, TS Phương Thiện Thương - Hòa Bình: Hợp tác xã Nông nghiệp Linh Dược Sơn, 2017 - 153 Trang.- (Đề tài cấp Quốc gia)
Hoàn thiện được 01 quy trình nhân giống nhân giống invitro và 01 quy trình trồng cây Sâm cau, cây Lan gấm