BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM PHAN VĂN THẮNG NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHỌN TẠO GIỐNG VÀ GÂY TRỒNG RỪNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
PHAN VĂN THẮNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHỌN TẠO GIỐNG VÀ GÂY
TRỒNG RỪNG GIỔI XANH (Michelia mediocris Dandy)
LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG RỪNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Hà Nội - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
PHAN VĂN THẮNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHỌN TẠO GIỐNG VÀ GÂY
TRỒNG RỪNG GIỔI XANH (Michelia mediocris Dandy)
LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG RỪNG
Chuyên ngành: Lâm sinh
Mã số: 62 62 02 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 GS.TSKH ĐỖ ĐÌNH SÂM
2 PGS.TS NGUYỄN HUY SƠN
Hà Nội - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi,công trình được thực hiện trong thời gian từ năm 2008 đến năm 2014 Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực
Nội dung của luận án có sử dụng một phần kết quả của nhiệm vụ “Xây dựng
mô hình cải tạo rừng Thông xen Keo thành rừng hỗn giao cây bản địa tại Chi Lạng Sơn” và dự án “Nâng cao chất lượng giống một số loài cây bản địa phục vụ cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và làm giàu rừng giai đoạn 2006-2010” của
Lăng-Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ (trước đây là Lăng-Trung tâm Nghiên cứu Lâmđặc sản) thực hiện mà nghiên cứu sinh là người chủ trì, trực tiếp tham gia Luận áncũng đã sử dụng số liệu điều tra 9 ô tiêu chuẩn định vị ở 3 địa điểm (Đam Rông –Lâm Đồng, An Nhơn – Bình Định, Vũ Quang - Hà Tĩnh) của đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu đặc điểm lâm học của một số hệ sinh thái rừng tự
nhiên chủ yếu ở Việt Nam (giai đoạn II: 2011-2015)” do PGS.TS Trần Văn Con
chủ trì cho phép sử dụng và công bố trong luận án
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Người viết cam đoan
Phan Văn Thắng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam theochương trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa 20 giai đoạn 2008-2014 Trong quá trìnhthực hiện và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Banlãnh đạo Viện, Ban Đào tạo, Hợp tác quốc tế - Viện Khoa học Lâm nghiệp ViệtNam, Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ, Viện Nghiên cứu Lâm sinh, ViệnNghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng, Viện Nghiên cứu Giống và Công nghệsinh học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp Nhân dịp này, tôi xin cảm ơn về
sự giúp đỡ quý báu đó
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới GS.TSKH ĐỗĐình Sâm, PGS.TS Nguyễn Huy Sơn đã dành nhiều thời gian và công sức giúp đỡtôi hoàn thành luận án này
Xin chân thành cảm ơn các cán bộ nghiên cứu Trung tâm Nghiên cứu Lâmsản ngoài gỗ - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trìnhđiều tra, thí nghiệm và thu thập số liệu
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn tới các đồng nghiệp, cộng sự, bạn bè vàngười thân trong gia đình đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cả vềvật chất, tinh thần đề tôi hoàn thành luận án
Nghiên cứu sinh
Phan Văn Thắng
Trang 55
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC
v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
viii DANH MỤC CÁC BẢNG x DANH MỤC CÁC HÌNH xiii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xiv MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài
1 2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2 2.1 Ý nghĩa khoa học
2 2.2 Ý nghĩa thực tiễn .
2 3 Mục tiêu nghiên cứu
2 4 Những đóng góp mới của đề tài
3 5 Giới hạn nghiên cứu
3 5.1 Nội dung nghiên cứu .
3 5.2 Địa bàn nghiên cứu .
3 6 Cấu trúc và bố cục luận án
4 Chương 1 6
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
6 1.1 Trên thế giới
6 1.1.1 Nghiên cứu về phân loại, tên gọi, hình thái và giá trị sử dụng 6
Trang 81.2.2 Nghiên cứu về phân bố, sinh thái, sinh trưởng và tái sinh 18
1.2.3 Nghiên cứu về vật hậu và giống 22
1.2.4 Nghiên cứu về kỹ thuật trồng, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng trồng 25
1.3 Đánh giá chung 28
Chương 2 30
NỘI DUNG, VẬT LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Nội dung nghiên cứu 30
2.2 Vật liệu nghiên cứu 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu chung 31
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 32
2.4 Điều kiện tự nhiên nơi gây trồng thí nghiệm 55
2.4.1 Vị trí địa lý 55
2.4.2 Khí hậu thủy văn 56
2.4.3 Địa hình, đất đai 57
2.4.4 Tài nguyên rừng 58
2.4.5 Đánh giá chung 58
Chương 3 60
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của cây Giổi xanh 60
3.1.1 Đặc điểm hình thái, giải phẫu và một số tính chất gỗ 60
3.1.2 Đặc điểm ADN mã vạch trong xác định loài 66
3.1.3 Đặc điểm vật hậu 70
3.1.4 Đặc điểm phân bố, sinh thái 71
3.1.5 Đặc điểm cấu trúc lâm phần có Giổi xanh phân bố tự nhiên 79
3.1.6 Đặc điểm tái sinh tự nhiên của Giổi xanh 88
3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nhân tố hoàn cảnh đến sinh trưởng của rừng trồng Giổi xanh 91
3.2.1 Ảnh hưởng của ánh sáng đến sinh trưởng của rừng trồng Giổi xanh 91
Trang 93.2.2 Ảnh hưởng của ánh sáng đến hàm lượng sắc tố trong lá Giổi xanh 96
3.2.3 Quan hệ giữa sinh trưởng của Giổi xanh trồng 4 năm tuổi với một số nhân tố hoàn cảnh 99
3.3 Nghiên cứu chọn và khảo nghiệm giống Giổi xanh 107
3.3.1 Khảo nghiệm xuất xứ 107
3.3.2 Chọn giống 109
3.3.3 Khảo nghiệm hậu thế các gia đình cây trội 115
3.4 Các biện pháp kỹ thuật trồng rừng Giổi xanh 119
3.4.1 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống hữu tính 119
3.4.2 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính bằng phương pháp ghép 126
3.4.3 Nghiên cứu về phương thức trồng 127
3.4.2 Nghiên cứu về phân bón 129
3.5 Đề xuất bổ sung một số biện pháp kỹ thuật gây trồng Giổi xanh 130
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 133
1 Kết luận 133
2 Tồn tại 136
3 Kiến nghị 136
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .137
TÀI LIỆU THAM KHẢO 138
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
TT Viết tắt Nghĩa đầy đủ
1 ADN Acid Deoxyribo Nucleic
2 BĐ Ngày bắt đầu nảy mầm
3 CTAB Cetryl Ammonium Bromide
Trang 1119 Hvn , m Chiều cao vút ngọn trung bình
20 Hdc, m Chiều cao dưới cành
Trang 1232 MC (%) Hàm lượng nước trong hạt
33 MF Ministry of Forestry (Bộ Lâm nghiệp)
34 NM (%) Tỷ lệ nảy mầm
35 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
36 OTC Ô tiêu chuẩn
37 ODB Ô dạng bản
38 PCR Polymerase Chain Reaction
39 PTPS Phân tích phương sai
47 Tg , ngày Thời gian nảy mầm
48 ∆D , cm Tăng trưởng bình quân hàng năm đường kính
49 ∆D00, mm Tăng trưởng bình quân hàng năm đường kính gốc
50 ∆D1,3, cm Tăng trưởng bình quân hàng năm đường kính ngang ngực
51 ∆H, m Tăng trưởng bình quân hàng năm chiều cao
52 ∆Hdc, m Tăng trưởng bình quân hàng năm chiều cao dưới cành
53 ∆Hvn, m Tăng trưởng bình quân hàng năm chiều cao vút ngọn
54 λ, δ, α, β Các tham số của phương trình
Trang 133.10 Vị trí địa lý, địa hình, kiểu rừng có Giổi xanh phân bố 733.11 Đặc điểm khí hậu của khu vực có phân bố tự nhiên Giổi xanh 753.12 Đặc điểm hóa tính đất nơi có phân bố Giổi xanh 783.13 Tổ thành các loài cây trong lâm phần có Giổi xanh phân bố 803.14
3.15
Cấu trúc tầng thứ của rừng tự nhiên có Giổi xanh phân bố tại một
số tỉnh miền Trung và Tây Nguyên
Phân bố số lượng và tỷ lệ cây Giổi xanh ở các vị thế tán khác nhau
82
833.16
rừng Giổi xanh tự nhiên ở Thanh Hóa, Gia Lai và Lâm Đồng
Kết quả mô phỏng và kiểm tra lý thuyết về luật phân bố N/Hvn
3.19
rừng Giổi xanh tự nhiên ở Lào Cai, Thanh Hóa và Gia Lai
Phương trình tương quan Hvn và D1,3 Giổi xanh tự nhiên 873.20 Tổ thành cây tái sinh ở rừng tự nhiên tại Thanh Hóa và Gia Lai 883.21 Khả năng tái sinh tự nhiên của Giổi xanh ở Thanh Hóa, Gia Lai 893.22 Ảnh hưởng độ tàn che tới sinh trưởng rừng trồng
10
85
86
92(1-3 năm tuổi) tại Chi Lăng (Lạng Sơn)
Trang 143.26 Hàm lượng sắc tố trong lá cây Giổi xanh cho từng giai đoạn phát
triển dưới các độ tàn che khác nhau
3.27 Phương trình mô phỏng quan hệ giữa sinh trưởng của Giổi xanh
trồng 4 năm tuổi với độ tàn che
3.28 Phương trình mô phỏng quan hệ giữa sinh trưởng của Giổi xanh
trồng 4 năm tuổi với hàm lượng chất hữu cơ tổng số
3.29 Phương trình mô phỏng quan hệ giữa sinh trưởng của Giổi xanh
trồng 4 năm tuổi với độ dày tầng đất
3.30 Phương trình mô phỏng quan hệ giữa sinh trưởng của Giổi xanh
trồng 4 năm tuổi với độ xốp đất
3.31 Phương trình mô phỏng quan hệ giữa sinh trưởng của Giổi xanh
trồng 4 năm tuổi với tổng hợp một số nhân tố hoàn cảnh
3.32 Bảng đề xuất phân cấp mức độ thuận lợi của một số nhân tố hoàn
cảnh cho trồng rừng Giổi xanh 4 năm tuổi
3.33 Sinh trưởng của các xuất xứ Giổi xanh tại Hoành Bồ (Quảng
Ninh) (4 tuổi)
3.34 Một số đặc điểm lâm phần chọn cây trội sinh trưởng Giổi xanh 1103.35 Đặc điểm sinh trưởng của 145 cây trội dự tuyển Giổi xanh so với
quần thể so sánh tại Thường Xuân và K’Bang
3.36 Sinh trưởng và chỉ số chất lượng của cây trội Giổi xanh 1123.37 Sinh trưởng giữa các gia đình cây trội Giổi xanh tại khảo nghiệm
hậu thế ở Hoành Bồ (Quảng Ninh) (4 tuổi)
3.38 Quan hệ giữa thời điểm quả chín và phẩm chất hạt giống Giổi 120
11
3.23 Ảnh hưởng độ tàn che tới sinh trưởng rừng trồng 4 năm
tuổi tại Chi Lăng (Lạng Sơn)
3.24 Ảnh hưởng độ tàn che tới sinh trưởng rừng trồng
ừng non (6 năm tuổi) tại Chi Lăng (Lạng Sơn)3.25 Ảnh hưởng độ tàn che tới sinh trưởng rừng trồng
ừng sào (8 năm tuổi) tại Hoành Bồ (Quảng Ninh)
94
95
96
111
Trang 15116
Trang 16xanh
3.39 Ảnh hưởng của các công thức xử lý tới nảy mầm của hạt 1213.40 Ảnh hưởng phân bón đến sinh trưởng cây con Giổi xanh trong giai
Trang 17xiiđoạn vườn ươm
3.41 Ảnh hưởng tỷ lệ che sáng đến sinh trưởng cây con
Giổi xanhtrong giai đoạn vườn ươm
3.42 Ảnh hưởng phương pháp ghép, đường kính gốc ghép tới
khả năng sinh trưởng cây ghép Giổi xanh trong giai đoạn vườn
ươm3.43 Ảnh hưởng phương thức trồng tới tỷ lệ sống rừng trồng
Giổi xanh
4 năm tuổi
3.44 Ảnh hưởng phương thức trồng tới sinh trưởng rừng
trồng Giổixanh 4 năm tuổi
3.45 Ảnh hưởng phân bón lót tới tỷ lệ sống rừng trồng Giổi
xanh 3 nămtuổi
3.46 Ảnh hưởng phân bón lót tới sinh trưởng rừng trồng Giổi
xanh 3năm tuổi
Trang 182.4 Sơ đồ bố trí 85 điểm điều tra Giổi xanh tại rừng trồng ở Lạng Sơn,
Quảng Ninh và Thanh Hóa
2.5 Sơ đồ bố trí điểm phụ điều tra độ tàn che tại 85 điểm điều tra 442.6 Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo nghiệm xuất xứ 462.7 Sơ đồ bố trí thí nghiệm khảo nghiệm hậu thế 482.8 Sơ đồ bố trí thí nghiệm che sáng cho cây con ở vườn ươm 512.9 Sơ đồ bố trí thí nghiệm bón phân 54
3.2 Hình ảnh cấu tạo giải phẫu thô đại gỗ Giổi xanh 633.3 Hình ảnh cấu tạo hiển vi của gỗ Giổi xanh 643.4 Kết quả kiểm tra ADN tổng số sau tinh sạch của mẫu Giổi xanh 663.5 Sản phẩm PCR đại diện cho 6 mẫu nghiên cứu phân tích với cặp
mồi trnH-psbA điện di trên gel agarose 1%
3.6 Cây phát sinh chủng loại của 6 mẫu nghiên cứu Giổi xanh 69
3.9 Phẫu diện đất feralit nâu vàng ở Xuân Liên 773.10 Phẫu diện feralit nâu xám ở Văn Bàn 773.11 Hình thái cây trội Giổi xanh tại Thanh Hóa và Gia Lai 114
DANH MỤC CÁC HÌNHHình Tên hình Trang
66
Trang 19DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒBiểu đồ
3.3 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen ở Văn Bàn (Lào Cai) 753.4 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen ở Thường Xuân (Thanh Hóa) 753.5 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen của An Nhơn (Bình Định) 753.6 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen của Vũ Quang (Hà Tĩnh) 753.7 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen ở Đam Rông (Lâm Đồng) 763.8 Biểu đồ vũ nhiệt Gaussen của K’Bang (Gia Lai) 76
Trang 201
Trang 211 Sự cần thiết của đề tài
MỞ ĐẦU
Kể từ năm 1945 đến nay diện tích rừng tự nhiên cũng như chất lượng rừngcủa nước ta có những thay đổi rất lớn, nếu năm 1945 diện tích rừng nước ta cókhoảng 14,3 triệu ha với độ che phủ khoảng 43% thì đến năm 1995 diện tích rừng
tự nhiên chỉ còn hơn 8,3 triệu ha với độ che phủ khoảng 28% (Bộ NN&PTNT, 2002[70]; MF, 1995 [119]) Cùng với việc suy giảm về diện tích thì chất lượng rừngcũng như tính đa dạng sinh học cũng đã bị suy giảm nghiêm trọng Với sự nỗ lựccủa Chính phủ cũng như Bộ NN&PTNT đã rất quan tâm đến vấn đề phát triển rừng,
từ năm 1995 đến nay, tuy diện tích rừng đã tăng lên, nhưng chất lượng rừng vẫn cònrất nhiều hạn chế Tính đến 31 tháng 12 năm 2012 tổng diện tích rừng của nước ta
đã tăng lên khoảng 13,95 triệu ha, trong đó có hơn 10,40 triệu ha diện tích rừng tựnhiên và 3,55 triệu ha rừng trồng (Bộ NN&PTNT, 2014) [12] Tuy nhiên, phần lớndiện tích rừng tự nhiên là rừng nghèo kiệt, trữ lượng bình quân chỉ đạt từ 80-90m3/ha, tăng trưởng bình quân từ 2-3m3/ha/năm Hầu hết diện tích rừng trồng chủyếu là cây mọc nhanh với mục đích kinh doanh gỗ nhỏ làm dăm, bột giấy Trongkhi đó nhu cầu về gỗ lớn, gỗ xẻ để sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuấtkhẩu và đồ mộc gia dụng ngày một tăng nhanh Hơn nữa, Bộ NN&PTNT đã triểnkhai thực hiện việc đóng cửa rừng tự nhiên năm 2014 Như vậy, khả năng cung cấp
gỗ lớn trong thời gian tới rất hạn chế Cùng với sự suy giảm về số lượng và chấtlượng rừng thì nhiều loài động, thực vật rừng cũng đang có nguy cơ bị tuyệt chủng
Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) là loài cây gỗ lớn, đa tác dụng, vừa
sinh trưởng nhanh, vừa có giá trị sử dụng và giá trị kinh tế cao (Viện ĐT&QHR,2009) [87], có thể đáp ứng được nhu cầu nguyên liệu gỗ lớn trong thời gian sớmnhất Gỗ Giổi xanh thuộc nhóm IV, bền và chắc, thớ mịn, ít biến dạng, ít bị mối mọtxâm hại, có vân và màu sắc đẹp, phù hợp để trang trí nội thất và sản xuất các mặthàng xuất khẩu hoặc đồ mộc gia dụ ạ , cómùi thơm và vị cay dùng làm gia vị để chế biến thức ăn, làm hương liệu trong côngnghiệp hóa mỹ phẩm và làm thuốc chữa bệnh Hơn nữa, Giổi xanh là cây lá rộng
Trang 22thường xanh, thân thẳng, tròn đều, tán lá đẹp và cân đối, hệ rễ phát triển sâu vàrộng, vừa thích nghi rộng ở nhiều vùng sinh thái và chịu được các điều kiện khắcnghiệt, vừa có tác dụng tạo cảnh quan và phòng hộ (Lim,T.K 2012) [116], nên Giổixanh được ưu tiên lựa chọn trong các chương trình trồng rừng, thích hợp nhất là làmgiàu rừng trong các khu rừng tự nhiên nghèo kiệt, hoặc trồng phòng hộ và rừng đặcdụng (Bộ NN&PTNT, 2004) [8] Tuy nhiên, sự hiểu biết về đặc điểm sinh học cũngnhư các biện pháp kỹ thuật từ chọn, tạo giống đến gây trồng loài cây này còn nhiềuhạn chế Ở nhiều địa phương như Gia Lai, Thanh Hóa, Phú Thọ, Lạng Sơn, đãgây trồng hàng nghìn ha, nhưng tỷ lệ thành rừng rất thấp, khả năng sinh trưởngkém, tăng trưởng chậm, cây phân cành sớm, mức độ phân hoá chiều cao lớn (TrầnVăn Con và cs, 2004) [20].
Vì vậy, việc "Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và biện pháp kỹ thuật
chọn tạo giống và gây trồng rừng Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) làm cơ
sở đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng rừng" là
cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1 Ý nghĩa khoa học
Làm rõ một số đặc điểm sinh học của cây Giổi xanh làm cơ sở khoa học để
đề xuất bổ sung một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho việc trồng rừng và phục hồirừng tự nhiên bằng cây Giổi xanh nhằm góp phần nâng cao năng suất và chất lượngrừng ở nước ta
- Xác định được một số đặc điểm sinh học loài Giổi xanh;
- Xác định được ảnh hưởng của một số nhân tố hoàn cảnh tới sinh trưởngGiổi xanh
Trang 23* Về thực tiễn:
Đề xuất bổ sung được một số biện pháp kỹ thuật chọn, nhân giống và gâytrồng cây Giổi xanh
4 Những đóng góp mới của đề tài
- Đã phát hiện, bổ sung một số điểm mới về đặc điểm sinh học, chọn, nhângiống cây Giổi xanh làm cơ sở đề xuất một số biện pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quảgây trồng, phục hồi rừng Giổi xanh
- Lần đầu tiên ứng dụng kỹ thuật ADN mã vạch trong việc hỗ trợ xác địnhloài Giổi xanh
5 Giới hạn nghiên cứu
5.1 Nội dung nghiên cứu
- Đề tài chỉ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cơ bản có liên quan trựctiếp đến sinh trưởng và phát triển của Giổi xanh còn hạn chế như: đặc điểm hìnhthái, vật hậu, sinh thái, cấu trúc, tái sinh tự nhiên, sinh trưởng nhằm bổ sung cơ sởkhoa học đề xuất biện pháp kỹ thuật chọn, nhân giống và gây trồng loài cây này
- Biện pháp kỹ thuật chọn tạo giống và gây trồng rừng Giổi xanh chỉ nghiêncứu khâu chọn, nhân giống, trồng, chăm sóc rừng Giổi xanh
5.2 Địa bàn nghiên cứu
- Điều tra đặc điểm sinh học của các lâm phần có Giổi xanh tự nhiên tại ĐamRông (Lâm Đồng), K’Bang (Gia Lai), An Nhơn (Bình Định), Vũ Quang (Hà Tĩnh),Thường Xuân (Thanh Hóa), Văn Bàn (Lào Cai)
- Điều tra, chọn cây trội Giổi xanh ở rừng tự nhiên K’Bang và Thường Xuân
- Điều tra cây Giổi xanh ở rừng trồng sẵn có ở Thường Xuân (Thanh Hóa)
- Các thí nghiệm nghiên cứu về đặc điểm sinh lý, gieo ươm, tạo giống, ghépGiổi xanh tại vườn ươm Trạm Nghiên cứu Thực nghiệm Hoành Bồ (Quảng Ninh)
- Các thí nghiệm trồng rừng để nghiên cứu khảo nghiệm giống, các biện pháp
kỹ thuật gây trồng được tiến hành ở Hoành Bồ (Quảng Ninh), Chi Lăng (Lạng Sơn)
Trang 246 Cấu trúc và bố cục luận án
Luận án gồm 150 trang trong đó có 46 bảng số liệu, 14 biểu đồ, 20 hình minh hoạ và 139 tài liệu tham khảo được kết cấu thành 5 phần:
- Mở đầu;
- Chương 1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu;
- Chương 2 Nội dung, vật liệu và phương pháp nghiên cứu;
- Chương 3 Kết quả và thảo luận;
- Kết luận, tồn tại và kiến nghị
Trang 25BẢN ĐỒ ĐỊA ĐIỂM ĐỀ TÀI TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU
Trang 26Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu về phân loại, tên gọi, hình thái và giá trị sử dụng
- Phân loại, tên gọi
Cây Giổ Michelia, họ Magnoliaceae đã được J.E Dandy đặt tên Michelia mediocris Dandy và mô tả hình thái (Dandy J.E., 1928) [99] Khi nghiên cứu về chi Michelia, Prosea (1998) [123] cho biết
: Michelia ×alba DC., M champaca L., M koordersiana Noot., M montana Blume, M philipinensis Parm, M mediocris Dandy,… Law Yuh-Wu (1984) [111]
cho rằ Liao W.F., Xia N.H (2007) [115], Liu Y.H., Xia N.H(1995) [117] thông báo Thời gian sau các nhà thực vật học lại phát hiện
bổ sung và thông báo ả
Các tác giả đã xác định các Michelia
[113]; Qi X Ma et al, 2005 [124]; Wang F et al, 2005 [133]; Zhang X.H., Xia
N.H., 2007 [136]) Ngoài ra, loài Michelia mediocris Dandy còn ọ
Magnolia macclurei (Dandy) Figlar hoặc Magnolia mediocris (Dandy) Figlar hoặc Michelia macclurei Dandy và tên địa phương gọi ở Trung Quốc là Bai Hua Han
Xiao; ở Việt Nam là Giổ (Lim T.K 2012) [116] Do đó, tên loài
Michelia mediocris Dandy được thống nhất sử dụng trên phạm vi toàn thế giới,
tương ứng với tên gọi ở Việt Nam là Giổi xanh
- Hình thái
Hầu hết các nhà phân loại thực vật trên thế giới đã thống nhất cao trong việc
mô tả đặc điểm hình thái, các tác giả đều cho rằng Giổi xanh là cây gỗ lớ
, cao 35-37m, đường kính 90cm hoặc hơn Vỏ ,nhẵn, lớp vỏ trong có màu xanh nhạt Lá đơn mọc cách, mỏng, hình thuôn dài hoặcelip, chiều dài 6-13cm, chiều rộng 3-5cm Gân bên 10-15 đôi, nổi mờ ở mặt dưới
Trang 27Hoa mọc ở nách lá, bao hoa màu trắng vàng (Law.Y.W, 2004 [113]; Prosea, 1998 [123]; Qi X Ma et al, 2005 [124]).
Như vậy, Giổi xanh đã được các nhà khoa học trên thế giới mô tả đặc điểmhình thái và một số tính chất gỗ khá đầy đủ, làm cơ sở khoa học cho việc phân loại
và nhận biết Tuy nhiên, các thông tin mô tả hình thái ngắn gọn, theo phương phápphân loại kinh điển dựa trên các mẫu được thu thập được chủ yếu ở Trung Quốc,khó nhận biết được cây Giổi xanh trong thực tế sản xuất ở Việt Nam hiện nay
- Đa dạng di truyền và nghiên cứu ADN mã vạch
Nghiên cứu về đa dạng di truyền và ADN mã vạch của cây Giổi xanh hiệnnay mới chỉ có một số ít công trình quan tâm nghiên cứu, điển hình như Chen,S.L
et al (2012) [98], các tác giả đã công bố chuỗi ADN trên GenBank Đây là một
trong những cơ sở quan trọng để xác định loài Giổi xanh (Michelia mediocris
Dandy) bằng kỹ thuật sử dụng ADN mã vạch ở Việt Nam
Những kết quả nghiên cứu trên đã đưa ra những thông tin quan trọng về têngọi và phân loại loài Giổi xanh một loài có giá trị cao, đa tác dụng, có phân bố ởViệt Nam, hiện đang được quan tâm nghiên cứu và phát triển có tên khoa học là
Michelia mediocris Dandy Đồng thời, các kết quả này vừa là những dẫn liệu cơ
bản, có ý nghĩa gợi mở định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo đặc biệt là việcxác định loài bằng kỹ thuật sử dụng ADN mã vạch
- Giá trị sử dụng và một số tính chất gỗ
, phầ Vòng sinh trưởng (vòng năm) rõ và có thể phân biệt được bằng mắt thường, đượcphân định bởi các mạch lớn và các dải rộng của các sợi mô trong từng vòng,khoảng 2-5vòng/cm Các ống mạch có kích thước từ nhỏ đến lớn và không thểthấy được bằng mắt thường Các tia gỗ hẹp và gần nhau Gỗ
ối lượng thể tích từ460-
695kg/m3 ở độ ẩm 15% Kết cấu gỗ trung bình, thớ gỗ mịn, độ giãn nở trung bình,
có thể (Lim T.K, 2012) [116] Do đó, gỗ , tốt, cóvân đẹp, chịu được mưa nắng, ít bị mối mọt, ít cong vênh và bền nên có nhiều
Trang 28công dụng Gỗ được sử dụng trong xây dựng, đồ gia dụng, hàng thủ công mỹ nghệ
Gỗ Giổi xanh có nhiệt lượng khá cao, đạt khoảng 21.070 kJ/kg, có thể
sử dụng nhiều cho các ngành công nghiệ
(Prosea, 1998) [123]; (World Agroforestry Centre, 2006) [134] Hơnnữa, quả , có vị cay thường được dùng làm gia vị trong chế biến thức ăn, làm hương liệu (Dinesh K et al, 2012 [101]; Lars Schmidt and Geral Meke, 2008 [110]) Cây Giổ ộ
, chống xói mòn, điều hòa, làm sạchkhông khí nên được lựa chọn để trồng rừng phòng hộ và trồ
(Lim T.K., 2012 [116]; Prosea, 1998 [123])
1.1.2 Nghiên cứu về phân bố, sinh thái, sinh trưởng và tái sinh
Nhiều nghiên cứu ở nước ngoài cho rằng Giổi xanh là loài cây bản địa cóphân bố khá rộng, có mặt ở nhiều nước từ Đông Nam Á đến Nam Trung Quốc, ĐàiLoan, Nam Nhật Bản, Đông Srilanka, Ấn Độ Trong đó, nhiều nhất là ở
(Dandy J E., 1928 [99]; Lim T.K., 2012 [116]; Liu,Y.H., Xia, N.H, 1995 [117]; Prosea, 1998 [123]; Lecomte H., 1908 [137])
Các kết quả nghiên cứu cho thấy cây Giổi xanh thường phân bố tự nhiên ởcác vùng có độ cao từ 400– -
ừ 3-100 ều loại đấtphát triển trên các loại đá mẹ
, đấ ại đấ (Chen, B.L &Nooteboom H.P., 1993 [97]; Law Yuh-Wu, 1984 [111], 1996 [112]; Prosea, 1998[123]; Xia N.H et al, 2008 [127]) Giổi xanh thường phân bố trong rừng tự
, lá rộng, thường xanh, th ặ , hoặ
(Qing W Z et al, 2005 [124]; Lim T.K., 2012 [116]) Những loài thường mọc
Trang 29hỗn giao vớ ộ : Illiciaceae, Schisandraceae, Castanopsis,
Cyclobalanopsis, Michelia, Manglietia, Pinus, Schima, Cinnamomum, Artocarpus, Alniphyllum, Polyathia, Elaoecarpus, Olea, Linociera, Carallia, Pentaphylax, Camellia, Meliosma, Sizygium, Parakmeria, Ormosia, Psychotria, Dacrydium,…
Ngoài ra, Giổi xanh là cây chịu bóng khi còn nhỏ Trong rừng tự
từ 1,5m trở lên, nhu cầu ánh sáng tăng lên, và cây ừ 8m trở lên thìnhu cầ ải đượ (Long W et al., 2011 [118]; Qi X.Ma
et al, 2005 [124]; Zang R.G et al, 2005 [135])
Zang R.G et al (2005) [135] còn cho rằng ả
ữ Tuy nhiên, chưa thấy chứng minh bằng sốliệu cụ thể
Tóm lại, các nghiên cứu đều đã khẳng định nhiềuvùng ở một số nước Các nghiên cứu đã chỉ ra đượcmột số đặc điểm về điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, cấu trúc tổ thành lâm phần nơi
có phân bố Giổi xanh trong tự nhiên và nhu cầ ở đềxuất biện pháp kỹ thuật gây trồ cụ thể về tọa độ địa lývùng phân bố, đặc điểm điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng chưa cụ thể
ỉ ra được cấu trúc tầng thứ, mối quan hệgiữa các loài trong cấu trúc lâm phần nơi có Giổi xanh phân bố để làm cơ sở khoahọc xác định phương thức, điều kiện và biện pháp kỹ thuật gây trồng Giổi xanh mộtcách có kết quả
1.1.3 Nghiên cứu về vật hậu và giống
- Đặc điểm vật hậu
ế giớnhưng nhiều khi có sự biến động có thể do xuất xứ khi quan trắc nên có sự sai khác
Trang 30Vào đầu thế kỷ XX, Dandy, J E., (1928) [99] đã quan sát và mô tả nhữngđặc trưng vật hậu Giổi xanh Sau đó, một số nhà khoa học khác cũng nghiên cứuđặc trưng vật hậu Giổi xanh Hầu hết, các tác giả đều cho rằ ảy chồ
1-2, hình thành và phát triển những cụ ở2-3 Mùa ra hoa có thể
Trang 31Wu, 1984) [111], kết thúc thụ phấ ừ 3 đế
(Law
Yuh-loài có hoa lưỡng tính, thụ phấn nhờ côn trùng (Liu Y.H., Xia N.H, 1995) [117]
Quả ển suốt từ tháng 4 đến tháng 9, quả 9đến tháng 11 Chu kỳ sinh trưởng từ khi ra hoa, thụ phấn đến khi quả chín có thểkéo dài từ 8-9 tháng tùy thuộc vào từng vùng (Prosea,1998) [123] Sự biến độ
ến vĩ độ , vĩ độ càng thấp
khoa học còn cho rằng Giổ ừ
-ừ 10-11 năm trướ ừ 10-11 năm sau(Qi X.Ma et al, 2005) [124] Nhưng các tác giả chưa giải thích được nguyên nhân
củ kéo tới gần 1 năm
, kích thước quả và hạ ự khác nhaugiữa các quần thể và các kiểu rừng, nhưng trung bình quả ừ -
Yuh-Wu, 1996 [112]; Xia N.H et al, 2008 [127])
Những thông tin trên là những cơ sở khoa học quan trọng, cần thiết để địnhhướng cho công tác cải thiện giống Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu thường tậptrung ở , các kết quả nghiên cứu về thời gian ra hoa, quả chín có sự biếnđộng lớn và được giải thích do có liên quan đến xuất xứ, điều kiện khí hậu khi quantrắc Điều này hoàn toàn chưa thuyết phục vì có thể một số nghiên cứu đặc điểm vậthậu của Giổi xanh còn hạn chế Do đó, vấn đề này cần tiếp tục được nghiên cứu
- Chọn và nhân giống
Việc nghiên cứu chọn và nhân giống Giổi xanh mới được quan tâm trong
Trang 32một vài năm gần đây nên kết quả nghiên cứu còn hạn chế.
+ Về chọn giống: có rất ít tài liệu đề cập đến công tác chọn giống Giổi xanh
mà chỉ có những thông tin về chọn giố
Michelia champaca ở Ấn Độ Theo Prosea (1998) [123]
nhiên, mức độ sinh trưởng, phát triển của vườn giống chưa được đánh giá cụ thể
Ashton (1984) [95] cho rằng ở rừng mưa nhiệt đới vùng Đông Nam Á, hầuhết các loài cây chỉ có từ 1-2 cá thể ra hoa trên một hecta, nên tỷ lệ thụ phấn chéotrong quần thể có sự dao động rất lớn, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình tái sinh
và chọn lọc tự nhiên của quần thể Giổi xanh Điều này phù hợp với các nghiên cứucủa Murawski (1994) [121]; O’Malley and Bawa (1987) [122] Nghiên cứu của LeeS.L., Wickneswari R., Mahani M C., Zakri A H (2000) [114] còn cho rằng chọnlọc tự nhiên đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình hình thành quần thể, tỷ lệcây tự thụ phấn hoặc thụ phấn cận huyết khá cao ở giai đoạn tuổi non, nhưng khiquần thể trưởng thành và phát dục thì tỷ lệ này còn lại rất thấp Do đó, việc tìm hiểu
đa dạng di truyền, tỷ lệ thụ phấn chéo trong các quần thể là rất cần thiết để địnhhướng cho công tác nghiên cứu cải thiện giống Giổi xanh nhằm hạn chế ảnh hưởngcủa thụ phấn cận huyết làm suy giảm đa dạng di truyền ở thế hệ sau
+ Về nhân giống: đã có một số công trình nghiên cứu cho rằ
ằ
- Nhân giống hữu tính: kết quả nghiên cứu cho rằng quả
nên được thu hái ngay, sau đó râm 1-2 ngày và tách hạt Tốt nhất hạtnên được gieo ngay sẽ có tỷ lệ nảy mầm cao nhất (> 97%) Nếu không đem gieongay, hạt có thể cất trữ trong túi nilon bịt kín để trong phòng lạnh 130C có thể cấttrữ đượ 4 , nế 50C thì có thể cất trữ đượ Hạ
ớc khi đem gieo được xử lý bằ
ấm (350 6 -8 giờ hoặc nướ 12 giờ và vớ ồ
Trang 33tỷ lệ che từ 80-90%, sẽ cho tỷ lệ này mầ ạ
, hơi chuavới độ pH ≈ 5,0 (Prosea, 1998) [123
ại (Francis Goh, 2000 [103]; Hugh W P., Moctar S., 2005 [106]) Sau khi hạ , phải thườ
tỷ lệ che bóng sao cho đảm bảo, tốt nhất từ 60-70% Sau
từ - , cây con đạt chiều cao trung bình từ 15 - 20cm, sau từ 6-9 tháng tuổi cây con có chiều cao trung bình từ - - ổ
,5cm có thể (Francis Goh, 2000[103]; Prosea, 1998 [123]) Đây là thông tin quan trọng, cần thiết để định hướng cho công tác nhân giống Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu còn thiếu các thông tin
có liên quan đến thời điểm thu hái ở từng vùng nhất là ở Việt Nam, khả năng nảy mầm của các phương pháp xử lý hạt giống khác, thời gian nảy mầm hạt giống Đây
là vấn đề cần tiếp tục được nghiên cứu
- Nhân giống vô tính: mặc dù chưa thấy có công trình nào công bố về nhân
giống vô tính Giổi xanh, nhưng trong những năm gần đây đã có một số công trìnhnghiên cứu về nhân giống vô tính loài Giổi khác, điển hình là các tác giả:Armiyanti M.A and et al (2010) [94], Francis Goh (2000) [103
về nhân giống Giổi xanh ở Việt Nam
1.1.4 Nghiên cứu về trồng, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng trồng
Trong những năm gần đây, một số công trình nghiên cứu về trồng, chăm sócmột số loài cây gỗ lớn bản địa trong đó có cây Giổi đã quan tâm, điển hình là cáccông trình nghiên cứu của Abun J., (2000) [93]; Gidung M., Yap S W (1999 [104],
Trang 342000 [105]); Mosigil G., Yap S W (2000) [120]; Yap S W., Mosigil, G., (1999)[128]; Yap S W., Ganing A I (1999) [129], 2000 [130]); Yap S W., Abun J.(1999) [131] Kết quả đã đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trồng và làm giàu rừngbằng một số cây bản địa ở Malaysia Đồng thời các tác giả khẳng định Giổi là loàiphù hợp với đất còn tính chất đất rừng, nhất là đất rừng nghèo kiệt, rừng phục hồi.Giổi có thể trồ , theo rạ
ăng (rạch) có cây che bóng Có thể trồ y con có bầ
ầ ố Tùy thuộc vào mục đíchkinh doanh mà mật độ trồng khác nhau Mật độ trồng có thể
ự ly trồng 2,5x3 m hoặc 3x
Trang 35rừng trồng có năng suất cao, điều quan trọ
) Để
Tại Malaysia, Giổi được trồng làm giàu theo rạch ởrừng tự nhiên nghèo kiệt sau khai thác từ 6 tháng đến 2 năm Thực bì được xử lýtheo băng với chiều rộng là 3m trước khi trồng 1-2 tháng Hố trồng được đào trướckhi trồng 1 tháng, với kích thước hố 40x40x40cm Mỗi hố được bón lót 200g phânNPK (12:12:17) Sau khi trồng đượ /năm; lần thứ nhất sau khi trồng
1 tháng, lần thứ hai vào đầu mùa khô, lần thứ ối mùa khô Sau 2 năm
Trang 3620-25m3/ha Kết quả nghiên cứu cho thấy cây Giổixanh là cây có khả năng sinh trưởng nhanh, phù hợp với nhiều loại đất, có thể trồngđược theo nhiều phương thức Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu có thể mới chỉứng dụng trong phạm vi điều kiện nhất định nào đó Trong khi đó, những thông tinquan trọng như nhu cầu ánh sáng ở từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau của câyGiổi xanh thế nào? biện pháp kỹ thuật nào thì hợp lý? Điều này chưa được chỉ rõtrong các kết quả nghiên cứu Vấn đề này cần tiếp tục được nghiên cứu.
Về sâu bệnh hại, mới chỉ có công trình nghiên cứu của Francis Goh (2000)[103], kết quả cho thấ
ấm lở cổ rễ
Kết quả nghiên cứu sâu bênh hạimới chỉ dừng lại ở giai đoạn vườn ươm, ở phạm vi hẹp và thời gian không cụ thểnên chưa thể kết luận được cây Giổi xanh có bị sâu bệnh hại hay không
Tóm lại: điểm qua các kết quả nghiên cứu trên thế giới về cây Giổi xanh cho
thấy có nhiều công trình nghiên cứu công phu, đi sâu vào giải quyết một số vấn đề
cơ bản như đặc điểm hình thái, phân loại, tên gọi, phân bố, sinh thái, đặc điểm vậthậu,… Những kết quả nghiên cứu này không những chỉ làm cơ sở khoa học choviệc đề xuất một số biện pháp kỹ thuật gây trồng Giổi xanh thông qua một sốnghiên cứu thực nghiệm để kiểm chứng trong từng điều kiện cụ thể khác nhau màcòn định hướng cho những nghiên cứu tiếp theo trong từng trường hợp cụ thể ở mỗiđịa phương, mỗi vùng sinh thái hay mỗi quốc gia Tuy nhiên một số kết quả nghiêncứu về đặc điểm hình thái, trình tự gen ADN, vật hậu, phân bố, sinh thái , kỹ thuậtlâm sinh có liên quan đến cây Giổi xanh trên thế giới không nhiều, còn một số nộidung nghiên cứu ít được đề cập đến đặc biệt chọn và nhân giống, kết quả còn hạnchế, thiếu các thông tin định lượng, có sự dao động lớn như ảnh hưởng của các nhân
tố sinh thái, nhất là nhân tố ánh sáng tới sinh trưởng và phát triển của Giổi xanhtheo các giai đoạn tuổi khác nhau làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất biện pháp kỹthuật lâm sinh hợp lý trong trồng, chăm sóc và nuôi dưỡng rừng Giổi xanh Đâycũng là một trong những tồn tại cần được nghiên cứu bổ sung
Trang 371.2 Ở Việt Nam
Trong thời gian qua, cây Giổi xanh đã được một số nhà khoa học trong nước quan tâm nghiên cứu ở các mức độ và khía cạnh khác nhau như sau:
1.2.1 Nghiên cứu về phân loại, tên gọi, hình thái và giá trị sử dụng
- Phân loại, tên gọi
Lecomte H (1907 [137], 142 [138]) cho rằng họ Mộc lan gồm 4 chi:
Talauma, Manglietia, Magnolia, Michelia, có hàng chục loài phân bố ở Việt Nam
với những đặc điểm nguyên thuỷ nổi bật như bao hoa chưa phân hoá, nhị và nhuỵnhiều Đây tài liệu này vẫn còn giá trị tham khảo để nghiên cứu hệ thực vật ở Việt
Nam Theo Chevalier (1918) [96] ở Việt Nam, trong chi Talauma có loài Talauma
gioi A Chev Nhưng loài này không mang các đặc điểm của Talauma (dẫn theo
Vũ Quang Nam và cộng sự, 2009) [49] Trường Đại học Lâm nghiệp (1967) [77]
dùng tên Talauma Gioi cho cây Giổ và cs (1976) [13], ViệnĐiều tra và Quy hoạch rừng (1970) [84] cho rằng chi Talauma có tới hơn 20 loài,
Talauma Gioi A Chev là Giổi xanh Nguyễn Bá Chất (1984 [14], 1998 [16])
cho rằng loài Giổi xanh thuộc chi Giổi (Michelia) có tên khoa học là Michelia
[53 ng ở Việt Nam chi Giổi (Michelia) có hơn 30 loài, trong đó có loài Giổ
ợc các tác giả nghiên cứu không phải là loài có tên Talauma
Gioi được mô tả trong “Flore générale de L ' indo-Chine” (1942) [138], “Giáo trình
cây rừng Việt Nam” (1967) [77] và dùng tên Michelia sp Nguyễn Hoàng Nghĩa
(1997) [54] cho rằng Giổi xanh hiện có ở vườn sưu tập Cầu Hai (Phú Thọ) có tên
khoa học là Michelia hypolampra Dandy Võ Văn Chi (1999) [19],
(1999) [34], Nguyễn Tích, Trần Hợp (1971) [70] lại cho rằng ở Việt Nam chi
Giổi (Michelia) chỉ ọc là
Michelia mediocris Dandy Gần đây, Nguyễn Tiến Bân (2003) [2], Bộ NN&PTNT
(2000) [5]; Nguyễn Bá Chất (2002) [18], DALSNG (2007) [25], Hồ Đức Soa(2004 [61] và 2006 [62]), Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Đức Minh (2000) [82], ViệnKHLN và JICA (2002) [88], Viện KHLN Việt Nam (2010) [89], FIPI (2009)
Trang 38[102], T.K Lim (2012) [116] cho rằng là chi Giổi (Michelia) ở Việt Nam có tới
hơn 30 loài, trong đó có loài Giổi xanh hay còn gọi là Giổi tanh có tên khoa học là
Michelia mediocris Dandy Vũ Quang Nam và cộng sự (2009 [48], [50], 2010
[51]), khẳng định ở Việt Nam chi Giổi (Michelia) khoảng 21 loài, trong đó có loài
Giổi xanh Vũ Quang Nam (2012) [52], đã xác nhận mẫu Giổi xanh ở các phòng
tiêu bản ở Việt Nam và trên thế giới có tên khoa học là Michelia mediocris Dandy.
- Hình thái
Nghiên cứu về đặc điểm hình thái Giổi xanh đã được nhiều tác giả quan tâm
và mô tả khá kỹ, điển hình như công trình của Nguyễn Tiến Bân (2003) [2], Nguyễn
Văn Hùng (1991) [36], (1984) [53], Nguyễn Tích, Trần Hợp(1971) [70], Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Đức Minh (2000) [82], Viện KHLN và JICA(2002) [88], Viện KHLN Việt Nam (2010) [89], FIPI (2009) [102], T.K Lim(2012) [116] Các tác giả này đều thống nhất mô tả ỗ lớ
ừ 35-40m, chiều cao dưới cành tới 26m,đường kính có thể đạt tới 100cm hoặc hơn Cây có tán lá tập trung, không xòe rộng,gốc có bạnh vè, hệ rễ rất phát triển Rễ trong cùng một cây hoặc 2 cây gần nhau khigặp nhau đều có hiện tượng liền sinh Vỏ màu nâu, dày từ 1-1,5cm, giòn, có mùithơm hắc, bên trong có màu xanh vàng, kết cấu không đồng nhất Cành non có lôngvàng Lá đơn mọc cách, mỏng, nhẵn, hình thuôn, dài từ 10-25cm, rộng từ 5-8cm,mặt trên màu xanh bóng, mặt dưới màu xanh nhạt, có lá kèm sớm rụng Hoa đơnmọc ở nách lá đầu cành, bao hoa 9 chiếc màu xanh nhạt Nhị nhiều Khi kết quảthường còn ít tâm bì (2-3 tâm bì) Mỗi tâm bì thường có 1-2 hạt Quả tự nứt tách đểhạt rụng rơi ra ngoài Quả kép, hình ô van Quả chín có nội nhũ màu đỏ, mềm, togần bằng hạt ngô Hạt Giổi xanh màu nâu xám Tuy nhiên, các mô tả này chưa đủcăn cứ để nhận biết loài Giổi xanh trong thực tiễn sản xuất
- Đa dạng di truyền
Phí Hồng Hải (2010) [28], cho rằng đa dạng di truyền giữa các xuất xứ Giổixanh ở Phú Thọ, Ninh Bình, Hà Tĩnh, Gia Lai khá cao với hệ số tương đồng về di
Trang 39truyền dao động từ 0,57-0,95 và được chia thành 2 nhóm chính Các xuất xứ từ GiaLai và Hà Tĩnh nằm trong một nhóm Các xuất xứ từ Phú Thọ và Ninh Bình đượcxếp vào một nhóm Hiện nay, chưa có công trình nào công bố về kết quả nghiêncứu ứng dụng ADN mã vạch trong hỗ trợ xác định loài Giổi xanh.
Như vậy, những kết quả trên đã đưa ra những thông tin quan trọng, phần nào
đã thỏa mãn được yêu cầu về tên gọi và phân loại loài Giổi xanh, một loài có giá trịcao, đa tác dụng, có phân bố ở Việt Nam, hiện đang được quan tâm nghiên cứu và
phát triển có tên khoa học là Michelia mediocris Dandy Đồng thời, các kết quả này
vừa là những dẫn liệu cơ bản, vừa có ý nghĩa gợi mở định hướng cho các nghiêncứu tiếp theo nhất là về việc ứng dụng ADN mã vạch trong phân loại cây rừng
- Giá trị sử dụng và một số tính chất gỗ
Nguyễn Đình Hưng (1994) [38] xác định gỗ Giổi xanh thuộ
, phần giác ỗ ớ
vàng, vàng nâu, để lâu thì màu sẽ nhạt dần Vòng sinh trưởng rõ ràng, các tia gỗ nhỏ
và hẹp, đẹp và gần nhau, có tế bào chứa tinh dầ
Gỗ có mô mềm hình giải hẹp, sợi gỗ dạngquản bào, dài trung bình 1,2mm và có vách mỏng Gỗ , khốilượng thể tích gỗ khô 580kg/m3 Điểm bão hòa thớ gỗ ≈ 22% Giới hạn bền khi néndọc thớ ≈ 605kg/cm2, lực uốn tĩnh ≈ 1.345kg/cm2, sức chống tách 13kg/cm Hệ sốuốn va đập ≈ 1,03 Gỗ Giổ , có thớ mịn, có vân đẹp, chịuđược mưa nắng, ít bị mối mọt, ít cong vênh và bền, có thể , dễ bào,đánh bóng, bền và đẹp đủ những tiêu chuẩn thỏa mãn cho các mục đích sử dụngkhác nhau Do đó, gỗ Giổi xanh được dùng đóng đồ mộc, đồ mỹ nghệ cao cấp, lamnông cụ, làm cấu kiện dùng trong xây dựng, giao thông vận tả
, 1998 [17]; Nguyễ , 1984[53]; Viện KHLN và JICA, 2002 [88]; Lim,T.K 2012 [116]) Hơn nữ
, có vị cay, làm gia vị để chế biến
Trang 40thứ
được sử dụ Ngoài giá trị kinh
tế, rừ ộ ữ nướ , làm sạchkhông khí, chắn gió bão, … , có thân đẹ
ợc lựa chọn để trồ
(Lim,T.K 2012) [116] Vì vậy, Giổi xanh được xếp vào nhóm cây đa tác dụng (VũBiệt Linh và cs, 1993) [46]
Như vậy, qua các kết quả nghiên cứu cho thấy ở nước ta hiện nay vẫn còn có
sự nhầm lẫn giữa loài Giổi xanh (Michelia mediocris Dandy) với loài Giổi ăn quả (Michelia tonkinnensis A Chev) Đây là 2 loài mặc dù đều được các tác giả khẳng
định là khác nhau nhưng về mô tả hình thái bên ngoài gần giống nhau nên rất khóphân biệt trong thực tiễn sản xuất Điều này chỉ có thể được giải quyết khi ứng dụngcông nghệ xác định loài bằng kỹ thuật sử dụng ADN mã vạch Đây là một trongnhững nội dung cần nghiên cứu bổ sung khi nghiên cứu về cây Giổi xanh
1.2.2 Nghiên cứu về phân bố, sinh thái, sinh trưởng và tái sinh
Nhiều nghiên cứu ở Việt Nam cho rằng Giổi xanh là loài cây bản địa có phân
bố tự ộng ở Việt Nam, chúng có mặt từ Bắc đến Nam, cụ thể là ở cáctỉnh Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, HàGiang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Hà Nội, Ninh Bình, ThanhHóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng,Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, BìnhThuận, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng (Nguyễn Tiến Bân,
2003 [2 , 1998 [17]; Triệu Văn Hùng, 1991 [36]; Vũ Quang Nam,