1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp cơ khí nhà máy đóng tàu AKEYARS việt nam

133 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 20,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của các nhà máy phát điện và sử dụng hiệu quả

Trang 1

NGUYỄN VÕ HIẾU HIỀN Trang : 2

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy,Cô trường đại học Mở TPHCM đã nhiệt tình giảng dạy,truyền đạt những kinh nghiệm quí báu cho chúng em trong suốt thời gian vừa qua

Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy Phan Quốc Dũng ,giảng viên hướng dẫn đã trực tiếp nghiên cứu,hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình làm đồ

án.Nhờ có sự nhiệt tình chỉ dạy của thầy mà trong quá trình thực hiện đồ án chúng

em đã đúc rút được nhiều kinh nghiệm cho bản thân Ngoài những kinh nghiệm trong chuyên môn,chúng em còn được thầy truyền đạt cho phương thức học

tập,phong cách làm việc để bộ sung hoàn thiện bản thân mình.Sự động viên của thầy cũng đã khích lệ chúng em trong suốt quá trình làm đồ án rất nhiều.Nhờ vậy

mà chúng em đã hoàn thành tốt đồ án của mình đúng thời hạn

Chúng em xin chân thành cảm ơn quý Thầy ,Cô khoa Xây Dựng và Điện đã cung cấp cho em những tài liệu quý báu về bộ môn Thiết Kế Cung Cấp Điện giúp chúng em rất nhiều trong quá trình hoàn thành đồ án

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Võ Hiếu Hiền – CN08B1

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗi đất nước Như chúng ta đã xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điện năng được sản xuất ra dùng trong các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất

ra được điện năng làm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải điện cho hiệu quả, tin cậy Vì vậy cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có một ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân

Nhìn về phương diện quốc gia thì việc đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục và tin cậy cho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho nền kinh tế của quốc gia phát triển liên tục và tiến kịp với sự phát triển của nền khoa học công nghệ thế giới

Nếu ta nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là ngành tiêu thụ năng lượng nhiều nhất Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của các nhà máy phát điện và sử dụng hiệu quả lượng điện năng được sản xuất ra

Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hoà các yêu cầu

về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc và phải đảm bảo được chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép, Hơn nữa là phải thuận lợi cho việc

mở rộng và phát triển trong tương lai

Trang 3

Tính toán phụ tải chiếu sáng & sinh hoạt khu A 22-26 Tính toán phụ tải chiếu sáng & sinh hoạt khu B 27-31

CHƯƠNG 2 : CHỌN THIẾT BỊ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG & MBA 37

Lựa chọn máy phát điện dự phòng cho xí nghiệp 41

CHƯƠNG 3 : CHỌN DÂY DẪN VÀ TÍNH SỤT ÁP 42 Cơ sở lý

Trang 4

Bảng tổng hợp giá trị % lúc thie1t bị khởi động (bảng 3.4) 76-80

Bảng tổng hợp giá trị chọn dây PEN và dây PE các tủ + TB 106-108

Hệ thống nối đất của chống sét của xí nghiệp 128-130

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Sách hướng dẫn đồ an môn học thiết kế cung cấp điện do các tác giả Phan Thị Thanh Bình; Dương Lan Hương và Phan Thị Thu Vân thuộc trường ĐHBK-TPHCM biên soạn nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh phát hành)

2 Sách hướng dẫn thiết kế lắp đặt điện theo tiêu chuẩn Quốc tế IEC do Phan Thị Thanh Bình, Phan Quốc Dũng, Phạm Quang Vinh, Phan Thị Thu Vân, Phan Kế Phúc, Nguyễn Văn Nhờ, Dương Lan Hương, Bùi Ngọc Thư, Tô Hữu Phúc, Nguyễn Bá Bạn, Nguyễn Thị Quang và Ngô Hải Thanh dịch và được nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật phát hành năm 2010

Trang 5

4 Sách kỹ thuật điện cao áp tập II, Quá điện áp trong hệ thống điện do tác giả Hoàng Việt thuộc trường ĐHBK-TPHCM biên soạn nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP.Hồ Chí Minh phát hành năm 2007)

5 Sách kỹ thuật chiếu sáng do tác giả Dương Thị Lan Hương, nhà Xuất bản Đại Học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh phát hành năm 2005

DANH MỤC BẢN VẼ

HÀNH

1 Bản vẽ mặt bằng phân xưởng cơ khí 01/11 20/1/2013

2 Mặt bằng bố trí thiết bị và đi dây tủ động lực 02/11 20/1/2013

3 Sơ đồ đi dây các thiết bị khu xưởng A 03/11 20/1/2013

4 Sơ đồ đi dây các thiết bị khu xưởng B 04/11 20/1/2013

5 Sơ đồ bố trí đèn và đi dây khu xưởng A 05/11 20/1/2013

6 Sơ đồ bố trí đèn và đi dây khu xưởng B 06/11 20/1/2013

7 Sơ đồ bố trí đèn chiếu sáng nhà kho 07/11 20/1/2013

8 Sơ đồ bố trí đèn chiếu sáng bảo vệ toàn xí nghiệp 08/11 20/1/2013

9 Phạm vi bảo vệ hệ thống chống sét 09/11 20/1/2013

10 Lắp đặt hệ thống chống sét 10/11 20/1/2013

11 Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện xí nghiệp 11/11 20/1/2013

Trang 6

CHƯƠNG 1 : PHÂN CHIA NHÓM VÀ XÁC ĐỊNH

PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT:

Nguyên tắc phân nhóm thiết bị:

Tùy theo từng trường hợp cụ thể và số thiết bị mà ta có thể phân nhóm các thiết bị như sau:

 Phân nhóm theo mặt bằng

 Phân nhóm theo chế độ làm việc

 Phân nhóm theo dây chuyền sản xuất

 Phân nhóm theo cấp điện áp

- Trong hệ thống điện hạ thế tiêu biểu các mạch phân phối bắt nguồn từ một tủ phân phối chính (TPPC) Từ đây dây cáp được đặt trong các đường máng cáp đủ loại để cấp điện cho các tủ phân phối khu vực (TPP) hoặc các phụ tải sử dụng điện

- Sự sắp xếp các nhóm dây dẫn có bọc cách điện và cố định chúng cũng như vấn đề bảo vệ tránh được các hư hỏng về mặt cơ học, đảm bảo các quy cách thẩm mỹ là cơ sở của việc lắp đặt hệ thống

II PHÂN CHIA NHÓM PHỤ TẢI:

Mặt bằng xí nghiệp ta đang xét chứa thiết bị chia thành 2 khu bao gồm: khu A 130m x 70m = 9.100m2, khu B 100m x 70m = 7000m2

Trên toàn bộ mặt bằng xí nghiệp khu A có 49 Thiết bị ; khu B 39 Thiết bị (phụ tải) được phân bố trên mặt bằng xưởng có Mỗi phụ tải xác định 3 thông số chính như sau : công suất định mức Pđm hệ số sử dụng Ksd, và hệ số công suất cos Điện áp định mức là 3 pha 380V ( Uđm = 380V)

Công suất định mức ghi trên nhãn thiết bị là công suất đầu ra Pout Về mặt cung cấp điện

ta phải quan tâm đến công suất đầu vào Pvào

Pin = Pout/

 : hiệu suất động cơ

Ksd : tỷ số giữa công suất trung bình sử dụng trên công suất định mức của thiết bị được tính trong thời gian 24h

Ksd nói lên mức độ sử dụng của thiết bị trong khoảng thời gian khảo sát

Dòng điện định mức của mỗi phụ tải được xác định theo công thức : Iđm =

đm

đm

U.3.cos

P

KHMB : Tên thiết bị

Pđm (KW) ; Ksd ; cos ; Iđm (A)

LƯỢNG

CÔNG SUẤT (KW)

Trang 7

8 Máy mài thô 4 3 0,75 0,7 6,5

Bảng 1 1 : Dữ liệu phụ tải xí nghiệp

Do sự phân bố không đồng đều về mặt công suất và vị trí của phụ tải, ta phải phân nhóm các phụ tải, mỗi nhóm được cung cấp bởi mỗi tủ động lực (TĐL) tương ứng Với mục đích là giúp việc cung cấp và quản lý dòng điện được thuận tiện, linh hoat theo đó thường có các tiêu chí sau để phân nhóm

 Theo vị trí, quy trình công nghệ : các phụ tải đặt gần nhau, hoặc trên cùng chế độ làm việc được phân cùng nhóm

 Theo công suất : Tổng công suất định mức của nhóm phụ tải lên tới 300KW đồng thời tổng công suất của các nhóm nên xấp xỉ nhau, sẽ giúp đồng bộ thiết bị phân phối và bảo vệ

 Những phụ tải có công suất lớn từ 100KW trở lên đặt riêng một tủ

Với Xí nghiệp cơ khí đang khảo sát ta chia làm 5 nhóm phụ tải tương ứng với 5 tủ động lực Sơ đồ mặt bằng phân nhóm được minh họa trên hình trên

Vị trí tủ động lực là gần với tâm phụ tải đó là vị trí tối ưu sao cho tổng tổn hao về công suất, điện áp chi phí cho việc mua dây dẫn vv…… trên đường dây từ tủ đến thiết bị là nhỏ nhất

có thể

III XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI:

Mục đích: Ta xác định tâm phụ tải để đặt tủ động lực (hoặc tủ phân phối) ở tâm phụ tải nhằm cung ấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ, chi phí hợp lý Tuy nhiên vị trí đặt tủ còn phụ thuộc vào yếu tố mỹ quan, thuận tiện thao tác…

Công thức tính toán tâm phụ tải ( xét cho một nhóm phụ tải ) như sau :

X= 1 i đm

đm 1

X P i

P i

n i n i

đm 1

P i

P i

n i n i

Trang 8

Xi, Yi : là tọa độ của phụ tải thứ I trong nhóm phụ tải đang xét (xem hình vẽ)

Pđmi : là công suất tiêu thụ định mức của phụ tải thứ i

Thông thường ta đặt tủ đông lực (hay tủ phân phối) ở tâm phụ tải nhằm mục đích cung cấp điện với tổn thất điện áp và tổn thất công suất, chi phí dây dẫn hợp lý hơn cả Tuy nhiên trên thực tế, kể đến yếu tố mỹ quan và thuận tiện thao tác thì tủ động lực sẽ được dịch chuyển từ tâm phụ tải đến sát vách tường hoặc cửa đi lại ở vị trí gần nhất Trường hợp phụ tải không vướng vào đường đi, hoặc quá xa vách tường thì ta có thể tủ đến một vị trí kế bên

NHÓM PHỤ TẢI KHU A:

1 Nhóm 1:

Chọn gốc tọa độ là góc trái phía dưới của bản vẽ mặt bằng

Chọn gốc tọa độ là góc trái phía dưới của bản vẽ mặt bằng

Trang 9

13 đm 1

X P i 6531

49132

13 đm 1

P i 6531

45132

Chọn gốc tọa độ là góc trái phía dưới của bản vẽ mặt bằng

Trang 10

Máy khoan đứng 12 2,8 0,65 75 42

26 đm 1

X P i 13241

109121.6

26 đm 1

P i 5683

47121.6

Chọn gốc tọa độ là góc trái phía dưới của bản vẽ mặt bằng

Trang 11

Máy cưa kiểu dài 4 5 0,65 37 30

13 đm 1

X P i 2671

20132

13 đm 1

P i 3422

26132

Chọn gốc tọa độ là góc trái phía dưới của bản vẽ mặt bằng

Trang 12

Máy bào ngang 13 5 0,55 67 41

26 đm 1

X P i 9593

79121.6

26 đm 1

P i 2623

22121.6

3 đm 1

X P

16543

39423.6

3 đmi 1

Y P

18965423.6P

Trang 13

2 đm 1

X P

13781

54253.6

2 đmi 1

Y P

6503253.6P

* Dùng phương pháp tính công suất (P tt ) theo K max và công suất trung bình P tb : Đây là

phương pháp cho kết quả chính xác nhất được áp dụng cho mạng động lực Các bước tiến hành như sau :

bị I kđ

d

P3U cos

ñ

Trong đó : Pđm : Công suất suất định mức thiết bị (KW)

Ud : điện áp dây (KV) cos : hệ số công suất của thiết bị

i 1

n

2 mi

i 1 n

i 1

K PP

i 1

cos PP

Trang 14

- Bước 3: Tra bảng tìm hệ số công suất tác dụng cực đại K max tra bảng A 2 trang 9 (sách hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp điện do các tác giả Phan Thị Thanh

Bình; Dương Lan Hương và Phan Thị Thu Vân thuộc trường ĐHBK-TPHCM biên soạn nhà xuất bản ĐHQG TP.HCM phát hành)

- Bước 4: Tính các giá trị phải tính toán P tt , Q tt , S tt

+ Khi n hq < 4 và n < 4, thì : Ptt =

n mi

- Công suất biểu kiến tính toán cho 1 nhóm thiết bị:

- Bước 5: Tính dòng điện tính toán I tt , dòng phụ tải đỉnh nhọn I đn (dùng để chọn các thiết

I đn = Ikđ (đối với 1 động cơ)

Ikđmax + (Itt – ksd I đm max) đối với 1 nhóm động cơ

Ikđmax : Dòng mở máy lớn nhất của 1 thiết bị trong nhóm

Trang 15

Itt : Dòng tính toán của nhóm thiết bị

Ksd : hệ số sử dụng của động cơ có dòng lớn nhất Pđm <10KW 10-30KW 30-100KW >100KW

P P

i

 Pđmi.Ksdi = 66 (KW)

QtbTĐL1 =

10 1

i

 Qđmiksdi =

10 1

i

 Pđmi tg.ksdi = 84 (KVAr)

costbTĐL1 =

10 ñmi i= 1 10 ñmi i= 1

ñ mi sdi 10

ñmi i= 1

P K P

Trang 16

 = = 4,73 > 4Đại lượng trung bình :

Trang 17

PtbTĐL2 =

13 1

i

 Pđmi.Ksdi = 60,3 (KW)

QtbTĐL2 =

13 1

i

 Qđmiksdi =

13 1

i

 Pđmi tg.ksdi = 69,2 (KVAr) costbTĐL2 =

13 ñmi i= 1 13 ñmi i= 1

KHMB TÊN THIẾT BI SL P đm (KW) I đm (A) K mm I mm (A)

Trang 18

14 Máy tiện ren 4 8,1 20,5 5 102,5

i

Số thiết bị hiệu quả : nhq =

26 2 dmi i=1 26 2 dmi i=1

PtbTĐL3 =

26 1

i

 Pđmi.Ksdi = 60.55 (KW)

QtbTĐL3 =

26 1

i

 Qđmiksdi =

26 1

i

 Pđmi tg.ksdi = 75.62 (KVAr) costbTĐL3 =

26 26

ñmi i= 1

ñmi i= 1

Trang 19

PtbTĐL4 =

13 1

i

 Pđmi.Ksdi = 52.45 (KW)

QtbTĐL4 =

13 1

i

 Qđmiksdi =

13 1

i

 Pđmi tg.ksdi = 58.11 (KVAr) costbTĐL4 =

13 dmi i=1 13 dmi i=1

Trang 20

ksdTĐL4 =

13

d mi sdi 1

13 dmi i=1

52.45

0.403130

hq

n

k k

KHMB TÊN THIẾT BI SL P đm (KW) I đm (A) K mm I mm (A)

Trang 21

Bảng 1.11 : Dòng khởi động của các thiết bị tủ động lực 5

Số thiết bị n = 26

Công suất định mức : PđmTĐL5 =

26 1

i

Số thiết bị hiệu quả : nhq =

26 26

2 ñmi i= 1 2 ñmi i= 1

P

= 14786 16.9

872  >4 Đại lượng trung bình :

PtbTĐL5 =

26 1

i

 Pđmi.Ksdi = 60.55 (KW)

QtbTĐL5 =

26 1

i

 Qđmiksdi =

26 1

i

 Pđmi tg.ksdi = 75.62 (KVAr)

costbTĐL5 =

26 26

ñmi i= 1

ñmi i= 1

Hệ số sử dụng tủ động lực 3 :

ksdTĐL5 =

26

d mi sdi 1

26 dmi i=1

60.55

0.498121.6

hq

n

k k

Trang 23

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CÁC TỦ ĐỘNG LỰC THEO BẢNG SAU:

Tủ ĐL 4 39 26 132 13 5,54 0,403 52,45 58,11 0,67 1,66 87,06 63,92 0,806 164 615

Tủ ĐL 5 71 22 121,6 26 16,9 0,498 60,55 75,62 0,625 1,23 74,47 75,62 0,702 161 432

Trang 24

V TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG & SINH HOẠT :

a Nhóm phụ tải chiếu sáng :

Chọn hệ chiếu sáng xí nghiệp theo phương pháp hệ số sử dụng

Mặt bằng xí nghiệp đang xét chia thành hai khu vực bao gồm khu A và khu B Các phụ tải tính ta ta cũng tính cho từng khu vực một cụ thể như sau:

3 Độ rọi yêu cầu: Etc = 300(lx) theo đồ thị đường cong Kruithof

4 Chọn hệ chiếu sáng: Hệ chiếu sáng chung đều

5 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 2900 – 42000K

6 Chọn bóng đèn: (Tra bảng 4 trang 35 sách hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp

điện do các tác giả Phan Thị Thanh Bình; Dương Lan Hương và Phan Thị Thu Vân thuộc trường ĐHBK-TPHCM biên soạn nhà xuất bản ĐHQG TP.HCM phát hành ) chọn

được loại đèn TNCA với các thông số như sau:

h a b

(130*50) (100* 20)5.5*(130 50) (100 20)

Trang 25

10 Hệ số bù:

Chọn hệ số suy giảm quang thông : 1 0.9

Chọn hệ số suy giảm do bám bụi : 2 0.8

x

ETC

= 300 x 8500 x 1.38

0.77  4570129 (lm) Xác định số bộ đèn : N bộ đèn =

Φ

Φ

bóng/bô các

Theo chiều dài 130(m) : n = 26 dãy (cách nhau 5m)

Theo chiều ngang 50(m) : n = 10 dãy (cách nhau 5m)

Theo chiều dài 100(m) : n = 20 dãy (cách nhau 5m)

Theo chiều ngang 20(m) : n = 4 dãy (cách nhau 5m)

Trang 26

3 Độ rọi yêu cầu: Etc = 150(lx)

4 Chọn hệ chiếu sáng: Hệ chiếu sáng chung đều

5 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 2950 0K

6 Chọn bóng đèn huỳnh quang loại bóng trắng

h a b

30* 204.2*(30 20)

2.857

10 Hệ số bù:

Chọn hệ số suy giảm quang thông : 1 0.85

Chọn hệ số suy giảm do bám bụi : 2 0.8

Trang 27

Ud = 0.85 Vậy U = Ud.d= 0.65x0.85 = 0.552

13 Quang thơng tổng: tổng =

U

d

x S

Theo chiều dài 30(m) : n = 8 dãy (cách nhau 3.75m)

Theo chiều ngang 20(m) : n = 5 dãy (cách nhau 4m)

cos 0.8

đ đ

P1bộ = Ksd x Kđt x P1ổ x n

Chọn :

sd đt

K = 0.8

K = 0.6 Số ổ cắ m trong 1 bộ n= 3

Trang 28

Ý nghĩ các hệ số:

- Thông thường thiết bị ta sử dụng nhỏ hơn công suất cho phép  hệ số Ksd

- Ta cũng thường không sử dụng đồng thời tất cả các ổ cắm trong 1 bộ ổ cắm  hệ số Kđt

Chọn công suất quạt gió là : P=0.37kW, cos = 0.8  tg = 0.75

Tổng công suất quạt

Trang 29

b 1 Tính toán chiếu sáng cho xường khu B :

3 Độ rọi yêu cầu: Etc = 300(lx) theo đồ thị đường cong Kruithof

4 Chọn hệ chiếu sáng: Hệ chiếu sáng chung đều

5 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 2900 – 42000K

6 Chọn bóng đèn: (Tra bảng 4 trang 35 sách hướng dẫn đồ án môn học thiết kế cung cấp

điện do các tác giả Phan Thị Thanh Bình; Dương Lan Hương và Phan Thị Thu Vân thuộc trường ĐHBK-TPHCM biên soạn nhà xuất bản ĐHQG TP.HCM phát hành ) chọn

được loại đèn TNCA với các thông số như sau:

h a b

(100*50) (70* 20)5.5*(100 50) (70 20)

10 Hệ số bù:

Chọn hệ số suy giảm quang thông : 1 0.9

Chọn hệ số suy giảm do bám bụi : 2 0.8

Trang 30

11 Tỷ số treo: ' 1

h j

x

ETC

= 300 x 6400 x 1.38

0.77  3441038 (lm) Xác định số bộ đèn : N bộ đèn =

Φ

Φ

bóng/bô các

Theo chiều dài 100(m) : n = 20 dãy (cách nhau 5m)

Theo chiều ngang 50(m) : n = 10 dãy (cách nhau 5m)

Theo chiều dài 70(m) : n = 14 dãy (cách nhau 5m)

Theo chiều ngang 20(m) : n = 4 dãy (cách nhau 5m)

Trang 31

Tường: Hệ số phản xa tường:tg= 0.4 Sàn: xi măng Hệ số phản xạ sàn: lv= 0.4

3 Độ rọi yêu cầu: Etc = 150(lx)

4 Chọn hệ chiếu sáng: Hệ chiếu sáng chung đều

5 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 2950 0K

6 Chọn bóng đèn huỳnh quang loại bóng trắng

h a b

30* 204.2*(30 20)

2.857

10 Hệ số bù:

Chọn hệ số suy giảm quang thông : 1 0.85

Chọn hệ số suy giảm do bám bụi : 2 0.8

13 Quang thông tổng: tổng =

U

d

x S

tông

= 239673

2 *3000  39.9 (bộ)

Trang 32

Theo chiều dài 30(m) : n = 8 dãy (cách nhau 3.75m)

Theo chiều ngang 20(m) : n = 5 dãy (cách nhau 4m)

cos 0.8

đ đ

P1bộ = Ksd x Kđt x P1ổ x n

Chọn :

sd đt

K = 0.8

K = 0.6 Số ổ cắ m trong 1 bộ n= 3

- Thơng thường thiết bị ta sử dụng nhỏ hơn cơng suất cho phép  hệ số Ksd

- Ta cũng thường khơng sử dụng đồng thời tất cả các ổ cắm trong 1 bộ ổ cắm  hệ số Kđt

Trang 33

Chọn công suất quạt gió là : P=0.37kW, cos = 0.8  tg = 0.75

Tổng công suất quạt

1 Tính toán chiếu sáng cho nhà vệ sinh:

Công suất tác dụng tính toán cho 4 phòng vệ sinh

Ppalast = 20% x Pđèn = 20% x 36 = 7.2 (W)

Pttcswc = Nb đèn x Nbóng đèn x (Pb đèn + Ppalast ) = 8 x 2 x (36 + 7.2) = 0.6688 (KW)

Công suất phản kháng

Trang 34

3 Độ rọi yêu cầu: Etc = 300(lx)

4 Chọn hệ chiếu sáng: Hệ chiếu sáng chung đều

5 Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm = 3000 – 42000K

h a b

60*63.2*(60 6)

1.74

10 Hệ số bù :

Chọn hệ số suy giảm quang thông : 1 0.85

Chọn hệ số suy giảm do bám bụi : 2 0.9

Trang 35

16 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:

Etb = Nbodenx cacbong /1box U

Theo chiều dài 60(m) : n = 10 dãy (cách nhau 6m)

Theo chiều ngang 6(m) : n = 5 dãy (cách nhau 1.2m)

ttcsvp  4.5

3.3806.84(A)

3 Tính toán chiếu sáng cho nhà để xe:

Công suất tác dụng tính toán cho nhà để xe

Trang 36

Ittx = ttcsxe

ñm

S 3.U  3.593

3.3805.46(A)

4 Tính toán chiếu sáng bảo vệ cho khu xí nghiệp:

- Đặc điểm: Chiếu sáng bảo vệ xung quanh nhà máy thuộc loại chiếu sáng đường vắng,

sáng, chiếu sáng thuộc cấp E, Lbt = 1cd/m2 ( tra bảng 2 TL [5] )

- Các số liệu của xí nghiệp :

Phạm vi xí nghiệp cần chiếu sáng : 1680 (m)

- Chiều rộng đường đi lớn nhất trong nhà máy: l =10m

Đèn treo trên độ cao: h =10m

Trang 37

Nbộ đèn=1680 28.4

- Chọn số bộ đèn : Do đặc thù là vừa chiếu sáng vừa bảo vệ do vậy ta chọn số bộ đèn là 28

bộ đèn bố trí đều xung quanh nhà máy, khoảng cách giữa các bộ đèn khoảng trung bình

- Phân bố các đèn: Theo bãn vẽ mặt bằng khoảng cách trung bình khoảng 59 (m)

TỔNG CÔNG SUẤT CHIẾU SÁNG + SINH HOẠT:

Trang 39

MẪU MỘT SỐ ĐÈN HUỲNH QUANG VÀ BÓNG ĐÈN TNCA VÀ ĐÈN TNCA:

MẪU ĐÈN NATRI CAO ÁP VÀ TRỤ ĐÈN CHIẾU SÁNG:

Trang 40

CHƯƠNG 2 : LỰA CHỌN THIẾT BỊ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG

ra lượng công suất Qbù < 0, bù cho phụ tải tính cảm

Lý do phải cải thiện hệ số công suất cos

- Tiết kiệm điện năng giảm giá thành điện

- Đáp ứng mức độ tối đa của nghành điện quy định cos = 0.85

- Tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật

- Giảm được tổn thất công suất trong mạng điện và trên đường dây:

2 2 2

P +QΔP=

U

Khi giảm Q truyền tải trên đường dây, giảm được dòng điện, giảm tổn hao công suất

- Giảm được tổn thất điện áp trong mạng điện

PR+QXΔU=

U

Cần chú ý là việc bù dư sẽ gây ra hiện tượng tăng điện áp trên các tụ điện

- Sự gia tăng khả năng mang tải

2 2

P +QI=

3UDòng điện qua máy biến áp giảm vì thế nâng cao khả năng mang tải Thực tế biện pháp cải thiện hệ số công suất có thể tiết kiệm hơn việc thay thế máy biến áp có dung lượng lớn

Có 3 phương pháp bù thường dùng :

 Bù tập trung : thiết bị bù mắc ở thanh cái MBA, bù cho toàn phân xưởng

 Bù theo nhóm : thiết bị bù mắc ở tủ động lực, bù cho nhóm phụ tải

 Bù riêng : thiết bị bù mắc ở từng phụ tải và bù cho phụ tải đó

Để giúp ổn định hệ thống cung cấp điện, ta dùng phương pháp bù tập trung

b Tính toán thiết bị bù :

Hệ số công suất trước khi bù:

747,5 613.34 968.6 cos = P/S = 747,5/968.6 = 0,77

costrước bù = 0.77 <0.85  phải bù công suất phản kháng

costrước bù = 0.77  tgtrước bù = 0.828

Dung lượng bù:

Chọn cossau bù = 0.94  tgsau bù = 0.362

Qbù = Pttxn x (tgtrước bù  tgsau bù) = 747.5 x (0.828 – 0.362) = 348.3(kVAr)

Ta chọn loại tụ bù có dung lượng là 50 kVAr

Ngày đăng: 17/02/2019, 22:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w