Trong quá trình thiết kế cấp điện, một phương án được xem là hợp lý và tối ưu khi nó thỏa các yêu cầu sau : Vốn đầu tư nhỏbảo độ tin cậy cung cấp điện tuỳ theo mức độ tính chất của ph
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG VÀ ĐIỆN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN
XƯỞNG BIA S.G
SVTH : PHẠM THANH HẢI MSSV : 0851030026
GVHD : TS.NGUYỄN HOÀNG VIỆT
TP Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2013
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay , điện năng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Điện năng đã quyết định phần lớn tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa Nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy trên lưới phân phối luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân phối điện năng cũng như người sử dụng
Thực tế , trong hệ thống điện luôn có những vấn đề cần xử lý nhằm mục đích ổn định sự cung cấp liên tục cho khách hàng Để ngăn ngừa các sự cố tránh hư hỏng thiết
bị, tránh nguy hiểm đối với người sử dụng điện yêu cầu đầu tiên là khi thiết kế mạng điện
hạ áp phải đúng kỹ thuật và đảm bảo an toàn
Tuy nhiên việc tính toán thiết kế cung cấp điện là một công việc hết sức khó khăn, đòi hỏi ở nhà thiết kế ngoài lĩnh vực về chuyên môn kỹ thuật còn phải có sự hiểu biết về mọi mặt như : môi trường, xã hội, đối tượng cấp điện,… Trong quá trình thiết kế cấp điện, một phương án được xem là hợp lý và tối ưu khi nó thỏa các yêu cầu sau :
Vốn đầu tư nhỏbảo độ tin cậy cung cấp điện tuỳ theo mức độ tính chất của phụ tải
Chi phí vận hành hàng năm thấp
Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Thuận tiện cho việc vận hành, bảo quản và sửa chửa
Đảm bảo chất lượng điện năng ( nhất là đảm bảo độ lệch và độ dao động điện áp bé
nhất và nằm trong giới hạn cho phép so với định mức )
Tuy nhiên do còn hạn chế về kiến thức kinh nghiệm thực tế tài liệu tham khảo, thời gian thực hiện, nên đồ án không thể tránh khỏi những thiếu sót , kính mong thầy hướng dẫn góp ý xây dựng cho đồ án ngày càng hoàn thiện và để cũng cố kiến thức của em trong tương lai
Ngày tháng năm 2013 Sinh viên thực hiện
Phạm Thanh Hải
Trang 4MỤC LỤC
Lời nói đầu……… ……… Trang 1
Lời cảm ơn……… Trang 2
Mục lục ………Trang 3
Phần I.Xác định nhu cầu điện cho nhà xưởng……….Trang 4
Phần II.Thiết kế chiếu sáng……….……… Trang 26
Phần III Lựa chọn MBA-Máy phát dự phòng……… …… ……….Trang 37
Phần IV Chọn dây dẫn-Tính sut áp……….Trang 42
Phần V Tính ngắn mạch- chọn CB……… Trang 57
Phần VI Thiết kế nối đất an toàn……… ………Trang 70
Phần VII Thiết kế chống sét……….……….Trang 81
Phần VIII.B cơng suất phản khng……….Trang 88
Kết luận……… ……… Trang 92
Tải liệu tham khảo……… ……… Trang 93
Trang 5Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CUNG CẤP ĐIỆN
1.1 Tổng quan về cung cấp điện
1.1.1 Tổng quan về nguồn năng lượng
Ngày nay , nhân dân thế giới đã tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội Trong số của cải đó có nhiều năng lượng đã được tạo ra
Năng lượng cơ bắp của người và vật cũng là một nguồn năng lượng có từ xưa của xã hội loài người Sự phát triển mạnh mẽ và liên tục những hoạt động của con người trên quả đất đòi hỏi ngày càng nhiều năng lượng lấy từ trong thiên nhiên
Thiên nhiên xung quanh ta có rất giàu , nguồn năng lượng điện cũng rất rồi dào Than
đá , đầu khí , nguồn nước các dòng sông và biển cả, nguồn phát nhiệt lượng vô cùng lớn và phong phú của mặt trời và trong long đất , các dòng khí chuyển động v…v là những nguồn năng lượng rất tốt và quí giá đối với con người
Năng lượng điện hay còn được gọi là điện năng, hiện nay đã là một dạng năng lượng rất phổ biến, đang ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con người chúng ta Sản lượng điện hàng năm trên thế giới ngày càng tăng và chiếm hàng nghìn tỉ kwh Sở dĩ điện năng được thông dụng như vậy vì nó có nhiều ưu điểm như: dễ dàng chuyển thành các dạng năng lượng khác ( cơ, hóa, nhiệt.v.v…), dễ truyền tải đi xa, hiệu xuất cao… Chính vì những
ưu điểm vượt trội của nó so với các nguồn năng lượng khác mà ngày nay điện năng được sử dụng hết sức rộng rãi trong mọi lĩnh vực, từ công nghiệp, dịch vu,…cho đến phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của mỗi gia đình Có thể nói rằng không một quốc gia nào trên thế giới không sản xuất và tiêu thụ điện năng, và trong tương lai thì nhu cầu của con người về nguồn năng lượng điện sẽ vẫn tiếp tục tăng cao
Trong những năm gần đây, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế, xã hội Số lượng các nhà máy công nghiệp, các hoạt động thương mại, dịch vụ,… gia tăng nhanh chóng, dẫn đến sản lượng điện sản xuất và tiêu dùng ở nước ta tăng lên đáng kể và
dự báo sẽ tiếp tục tăng nhanh trong những năm tiếp theo Do đó mà hiện nay chúng ta đang rất cần đội ngũ những người am hiểu về điện để làm công tác thiết kế cũng như vận hành, cải tạo
và sửa chữa lưới điện nói chung, trong đó khâu thiết kế hệ thống cung cấp điện có một vai trò khá quan trọng
Trang 6Cùng vơí xu thế hội nhập quốc tế hiện nay là vịêc mở rộng quan hệ quốc tế, ngày càng
có thêm nhiều nhà đâu tư nước ngoài đến với chúng ta Do vậy mà vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải thiết kế các hệ thống cung cấp điện một cách có bài bản và đúng quy cách, phù hợp với các tiêu chuẫn kỹ thuật hiện hành Có như thế thì chúng ta mới có thể theo kịp với trinh độ của các nước
1.1.2 Các khái niệm cơ bản:
Hệ thống điện: là tổ hợp các nhà máy điện, trạm điện, đường dây truyền tải điện và các
hộ tiêu thụ điện
Nhà máy điện: là nhà máy công nghiệp, có nhiện vụ tạo ra năng lượng điện từ các dạng năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng…
Trạm điện: là tổ hợp các thiết bị điện, có nhiệm vụ biến đổi năng lượng điện từ cấp điện
áp này thành năng lượng điện ở cấp điện áp khác, thông qua các trạm hạ áp và tăng áp.Trạm
hạ áp: là trạm điện có nhiệm vụ thay đổi điện áp từ 110 ; 220 ; 500 KV xuống cấp điện áp thấp hơn 6,3 ; 10,5 ; 22; 35KV Còn trạm tăng áp là trạm có nhiệm vụ ngược lại với trạm hạ áp Đường dây truyền tải điện: là hệ thống dây dẫn hay cáp có nhiệm vụ truyền tải điện năng
từ nguồn điện ( các nhà máy điện) đến các hộ tiêu thụ điện
Hộ tiêu thụ điện: là tổ hợp các thiết bị tiêu thụ điện
Hộ tiêu thụ loại 1: là những hộ tiêu thụ mà khi ngừng cung cấp điện sẽ gây ra những
hậu quả nguy hiểm đến tính mạng con người, tình hình chính trị, an ninh quốc phòng, làm
thiệt hại lớn kinh tế dẫn đến sự hư hỏng thiết bị, gây rối loạn lâu dài các quá trình công nghệ phức tạp (bệnh viện, các đài phát thanh, truyền hình, cơ quan Nhà nước….)
Đối với hộ loại này phải được cung cấp điện với độ tinh cậy cao, thường dùng 2 nguồn điện, đường dây hai lộ đến và có nguồn dự phòng Thời gian mất điện bằng thời gian tự
đóng nguồn dự trữ
Hộ tiêu thụ loại 2: là những hộ tiêu thụ mà khi ngừng cung cấp điện thì chỉ dẫn đến
thiệt hại về kinh tế do ngừng trí truệ sản xuất, hư hỏng sản phẩm, lãng phí lao động (Nhà
máy cơ khí, nhà máy thực phẩm công nghệ nhẹ…)
Đối với hộ loại này phải được cung cấp điện bằng 2 nguồn đến, đường dây 2 lộ đến
Thời gian mất điện được coi bằng thời gian đóng nguồn dự trữ bằng tay
Trang 7Hộ loại 3: là tấ cả các hộ tiêu thụ còn lại ngoài hộ loại 1 và 2 Ta có thể cung cấp điện cho hộ loại 3 bằng đường dây một lộ Thời gian mất điện cho phép là thời gian sửa chửa
khắc phục sự cố
1.1.3 Tổng quan thực hiện thiết kế
a) Bước 1: Thu thập dữ liệu ban đầu (tính chất của nhà máy, diện tích, số lượng thiết bị,
công suất định mức P đm từng thiết bị, hệ số sử dụng K sd , hê số công suất cos v.v… )
b) Bước 2: Xác định phụ tải tính toán ( của thiết bị, tủ động lực (TĐL), tủ phân phối
phân xưởng (TPPPX), tủ phân phối chính (TPPC) và của toàn nhà máy)
c) Bước 3: Xác định phụ tải chiếu sáng và phụ tải sinh hao ( ổ cắm, quạt, máy lạnh
v.v…)
d) Bước 4: Lựa chọn tụ bù và công xuất máybiến áp
e) Bược 5: Lựa chọn dây dẫm và thiết bị bảo vệ (cầu chì, CB)
f) Bước 6: Tính ngắn mạch và sụt áp
g) Bước 7: Thiết kế nối đất an toàn
h) Bước 8: Hồ sơ cung cấp điện
1.1.4.Những yêu cầu khi thiết kế một hệ thống cung cấp điện:
Thiết kế một hệ thống cung cấp điện là một việc làm tổng thể gồm nhiều giai đọan, không chỉ thu thập dữ diệu để tính toán mà còn lựa chọn các phần tử của hệ thống sao cho các phần tử này đáp ứng được các yêu cầu trong kỹ thuật, vận hành an toàn và kinh tế Trong đó mục tiêu chính là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn đủ điện năng với chất lượng nằm trong phạm
vi cho phép
Một phương án cung cấp điện được xem là hợp lý khi thõa mãn đựơc các yêu cầu sau:
-Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao (tùy theo tính chất hộ tiêu thụ)
-Đảm bảo chất lượng điện năng (chủ yếu là đảm bảo độ lệch và dao động điện trong
phạm vi cho phép)
-Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
-Vốn đầu tư nhỏ, chi phí vận hành hàng năm thấp
-Thuận tiện cho công tác vận hành và sửa chữav.v…
Trang 8Những yêu cầu trên khá lý tưởng khi thiết kế cung cấp điện tuy nhiên trong thực tế khi thiết kế khó đảm bảo được các yêu cầu trên vì những yêu cầu này thường mâu thuẫn nhau, nên người thiết kế cần phải cân nhắc, kết hợp hài hoà tùy vào hoàn cảnh cụ thể
Ngoài ra, khi thiết kế cung cấp điện cũng cần chú ý đến các yêu cầu khác như:
Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thêm phụ tải sau này,rút ngắn thời gian xây dựng, tiết kiệm kinh tế v.v…
1.2 Tổng quan về phân xưởng bia:
Trong những năm gần đây, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày một gia tăng, trong
đó nhu cầu giải khát là không thể thiếu trong thời đại ngày nay Chính vì thế mà nhiều nhà máy sản xuất nước giải khát ra đời, nhằm đáp ứng nhu cầu này
Khi cung không đủ không đủ cầu thì cac nhà máy Bia thi đua mở rộng công suất
Bộ công nghiệp đang xem xét việc thay đổi mục tiêu vào năm 210 đạt sản lượng bia 3
tỷ lít (thay vì 2.5 tỷ lít ) khi tiến hành hiệu chỉnh tổng thể ngành bia đến 2010
Hiện tại , mức tiêu thụ bia bình quân đầu người của Việt nam là 18lit/năm , tuy nhiên mức thu nhâp' của người Việt nam tăng lên cộng với sự thay đổi tập quán uống
(chuyển từ uống rượu tự nấu sang uống bia ) của người dân ở nhiều vùng nông thôn
… thì vào năm 2010 , mức tiêu thụ bia bình quân đầu người của Việt nam ước sẽ tăng tới 28lit/năm
Hiện nay , thị trường bia đang chứng kiến sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các nhãn hiệu Bia Sài Gòn ,333, Bia Hà Nội , Heineken, Tiger , Calsberg , Huda ………Với nhãn hiệu quen thuộc Bia sài gòn ,333, Sabeco đang triển khai dự án đầu tư mới tăng thêm
200 lít nữa vào năm 2008 Năm ngoái , Sabeco đã đạt sản lượng 460 triệu lít và con số này của năm nay là khoảng 550 triệu lít
Với nhãn hiệu Bia Hà nội , Habeco hiện có năng lực sản xuất 150 triệu lit / năm (tại
Hà nội và Thanh Hoá ) Dự án sản xuất bia ở Vĩnh phúc của Habeco (với công suất
100 triệu lít /năm ) sẽ đi vào hoạt động từ năm 2008 và được nâng lên 200 triệu lít
/năm vào năm 2010
Các nhà đầu tư nước ngoài cũng không đứng ngoài cuộc chơi sôi động này
Vì những mục dích và nhu cầu xây dựng và mở rộng công suất (tức là mở rộng công suất máy móc trang thiết bị ,con người ) Một điều không thể thiếu là thiết kế một
mạng diện thật kinh tế, thật an toàn , vận hành đơn giản
Ở đây giới hạn là dồ án tính toán cung cấp điện cho một phân xưởng bia mà không được đi thực tế , nên việc tính toán chỉ mang tính chất tính toán lại
Mặt bằng phân xưởng bia có diện tích là 5125m² với chiều dài 76 m và chiều rộng 68
m Toàn bộ diện tích được dùng cho sản xuất bia, không có văn phòng làm việc
Đặc điểm phụ tải của phân xưởng:
Đa số các thiết bị điện ở đây là những động cơ KĐB rô to lồng sóc, chủ yếu là các động cơ 3 pha, điện áp định mức là 0.4kV, và một số thiết bị 1 pha, điện áp định mức
là 220V, phân xưởng được chiếu sáng bằng đèn huỳnh quang Phân xưởng được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia, điện áp đầu vào phía trung thế là 22KV Các dây dẫn được đặt trong ống cách điện đi ngầm trong đất nhằm đảm bảo tính mỹ quan và an
toàn khi làm việc
Trang 9Chương 2 : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
2.1 khái niệm chung:
Phụ tải tính toán: Phụ tải tính toán theo điều kiện phát nóng (được gọi tắt là phụ tải
tính toán 𝐏𝒕𝒕 ) ; đó là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống cung
cấp điện (máy biến áp, đường dây,….), tương đương với phụ tải thực tế biến đổi theo điều
kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng làm dây dẫn phát nóng tới nhệt độ bằng với nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra Do vậy, về phương diện phát nóng nếu ta chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán có thể đảm bảo an toàn cho các thiết
bị đó trong mọi trang thái vận hành bình thường
Quan hệ giữa phụ tải tính toán và các phụ tải khác được thể hiện ở bất đẳng thức sau:
𝐏𝐭𝐭≤ 𝐏𝐭𝐭≤ 𝐏max
2.2 Mục đích xác định phụ tải tính toán:
Khi thiết kế cung cấp điện cho một nhà máy , xí nghệp, hộ tiêu thụ ta phải tiến hành xác định phụ tải tính toán Đây là công đoạn rất quan trọng trong thiết kế cung cấp điện, và là khâu bắt buộc, quan trọng nhất nhằm làm cơ sở cho việc lựa chọn các phần tử thiết bị điện trong hệ thống hệ thống lưới điện công nghiệp
2.3 Phân nhóm phụ tải
2.3.1 Các phương pháp phân nhóm phụ tải:
Khi tiến hành xác định Ptt thì công việc đầu tiên mà ta phải làm đó là phân nhóm phụ tải Có 4 phương pháp nhóm
1 Theo vị trí các thiết bị trên mặt bằng
2 Theo dây chuyền sản xuất
3 Theo công suất
4 Theo đặc điểm công nghệ
Thông thường thì người ta sửa dụng một trong hai phương pháp sau:
Phân nhóm theo dây chuyền sản xuất
Phương pháp này có ưu điểm là đảm bảo tính linh hoạt cao trong vận hành cũng như bảo trì , sửa chữa Chẳng hạn như khi nhà máy sản xuất dưới công suất thiết kế thì có thể cho ngừng làm việc một vài dây chuyền mà không làm ảnh hưởng đén hoạt động của các dây chuyền khác, hoặc khi bảo trì, sửa chữa thì có thể cho ngừng làm việc của từng dây chuyền riêng lẻ… Nhưng phương án này có nhược điểm là sơ đồ phức tạp, chi phí lắp đặt kha cao do các thiết bị trong dây chuyền sản xuất có thể không nằm gần nhau cho nên dẫn đến chi phí tăng cho phí đầu tư về dây dẫn, ngoài ra thì đòi hỏi người thiết kế cần nắm vững quy trình công nghệ của nhà máy
Phân nhóm theo vị trí thiết bị trên mặt bằng
Ưu điểm phương pháp này là dễ thiết kế , thi công, chi phí lắp đặt thấp Nhưng cũng có nhược điểm là kém tính linh hoạt khi vận hành sửa chữa so với phương pháp thứ nhất
Trang 10Do vậy mà tùy vào điền kiện thực tế mà người thiết kế lựa chọn phương án cho phù hợp
2.3.2 Phân chia nhóm phụ tải cho phân xưởng:
Dựa theo sơ đồ mặt bằng của phân xưởng, chúng ta sẽ lựa chọn phân nhóm theo phương pháp
1, tức phân nhóm theo vị trí các thiết bị trên mặt bằng
Dựa vào sơ đồ bố trí trên mặt bằng, và số lượng của các thiết bị tiêu thụ điện, chúng ta
sẽ phân thành 5 nhóm (TĐL 1; TĐL 2 ; TDDL3 ;TĐL 4 ; TĐL 5 ) và đánh số thứ tự từ trái
sang phải từ trên xuống dưới
2.4 Xác định tâm phụ tải
2.4.1 Mục đích:
Xác định tâm phụ tải là xác định vị trí đặt các tủ phân phối (hay tủ động lực) cho
nhóm thiết bị, một phân xưởng, vài phân xưởng hoặc của toàn bộ nhà máy một cách hợp lý nhất Vì khi đặt tủ phân phối tại vị trí hợp lý đó chúng ta sẽ đạt được tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỏ nhất, chi phí kim loại màu là ít nhất
Tuy nhiên, việc lựa chọn vị trí đặt tủ cuối cùng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: đảm bảo tính mỹ quan, thuận tiện trong di chuyển và an toàn trong thao tác v.v
2.4.2 Công thức tính:
Tâm phụ tải được xác định thao công thức:
®mi 1
®mi 1
n
i i
n
i
X P X
®mi 1
n
i i n
i
Y P Y
X ; Y là hoành độ và tung độ của tâm phụ tải ( so với gốc tọa độ)
Xi ; Yi là hoành độ và tung độ của thiết bị thứ i ( so với gốc tọa độ)
Pđmi là công suất định mức của thiết bị thứ i
2.4.3 Xác định tâm phụ tải cho phân xưởng
Để xác định tâm phụ tải ta tiến hành chọn gốc tọa độ và đo tọa độ của thiết bị
Chọn gốc tọa độ tại vị trí góc dưới bên tái ( trên sơ đồ mặt bằng) của phân xưởng
Sau khi chọn gốc tọa độ và đo tọa độ các thiết bị ta có kết quả như sau
Bảng số liệu tính toán tâm phụ tải:
Trang 11Bảng 1: Số liệu tính toán tâm phụ tải tủ động lực 1 (TĐL 1)
10
®mi 1
877.8575.75
i i
i
X P X
®mi 1
2608.5
34.475.75
i i
i
Y P Y
Trang 12Bảng 2: Số liệu tính toán tâm phụ tải tủ động lực 2 (TĐL 2)
8
®mi 1
3123.3
37.683
i i
i
X P X
8
®mi 1
2655.9
3283
i i
i
Y P Y
Trang 13Bảng 3: Số liệu tính toán tâm phụ tải tủ động lực 3 (TĐL 3)
8
®mi 1
877.85
11.675.75
i i
i
X P X
8
®mi 1
1037.7
13.775.75
i i
i
Y P Y
Trang 14Bảng 4: Số liệu tính toán tâm phụ tải tủ động lực 4 (TĐL 4)
9
®mi 1
2751.674.5
i i
i
X P X
9
®mi 1
1145.7
15.474.5
i i
i
Y P Y
Trang 15Bảng 5: Số liệu tính toán tâm phụ tải tủ động lực 5 (TĐL 5)
15 9 Quạt công nghiệp 74 42 0.75 55.5 31.5
17
®mi 1
5947.9
6295.25
i i
i
X P X
Trang 16®mi 1
17
®mi 1
2560,4
2795,25
i i
i
Y P Y
Tâm phụ tải tủ phân phối toàn phân xưởng
Bảng 5: Số liệu tính toán tâm tủ phân phối phân xưởng (TPPPX)
STT Kí hiệu Xi(m) Yi(m) Pi(KW) Xi*Pi Yi*Pi
5
®mT§ Li 1
T Li i
5
®mT§ Li 1
5
®mT§ Li 1
T Li i
Trang 17Vậy tâm phụ tải là vị trí có tọa độ như trong Bảng 6 Nếu đặt tủ phân phối tại vị trí có tọa
độ như trên thì tổn thất điện áp và tổn thất công suất nhỉ nhất, chi phí kim loại màu là ít nhất Tuy nhiên, để đảm bảo tính mỹ quan cũng như thuận tiện thao tác và sản xuất,v.v… Nên ta
quyết dịnh đặt các tủ phân phối tại vị trí sát tường, có tọa độ như Bảng 7
2.5 Sơ đồ đi dây:
Sau khi xác định xong vị trí đặt các tủ động lực và tủ phân phối ta sẽ tiến hành vẽ sơ đồ đi dây cho các thiết , nhóm thiết bị và toàn bộ phân xưởng Sơ đồ đi dây này là cơ sở xác định
chiều dài dây dẫn từ tủ TPPPX đến các tủ động lực cũng như từ tủ động lực đến các thiết bị 2.6 Xác định phụ tải tính toán:
2.6.1 Một số khái niệm:
* Hệ số sử dụng Ksd : Là tỷ số giữa công suất tác dụng trung bình của thiết bị (nhóm
Trang 18thiết bị) với công suất tác dụng định mức của thiết bị (nhóm thiết bị đó )
Hệ số sửa dụng nói lên mức sửa dụng , mức độ khai thác công suất của thiết bị
- Đối với thiết bị: Ksd =
n
i tbi
P P
1
1 ñmi
Với Ptbi = Ksdi Pđmi
* Số thiết bị hiệu quả nhd: Giả thiết có một nhóm gồm n thiết bị có công suất và chế
độ làm việc khác nhau, thì n hd là số thiết bị quy đổi có công suất định mức và chế độ
làm việc như nhau và có phụ tải tính toán bằng với phụ tải tiêu thụ thực bởi n thiết bị
n
i mi
P P
1
2 1 2
)(
)(
ñ ñ
* Hệ số cực đại Kmax : Là tỷ số giữa công suất tác dụng tính toán và công suất trung
bình trong thời gian khảo sát
- Hệ số K Max được tính : Kmax=
tb
tt
P P
- Hệ số K max phụ thuộc vào số thiết bị hiệu quả n hq (Nhq), vào hệ số sửa dụng và hàng loạt các yếu tố khác đặc trưng cho chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm
Trong thực tế khi tính toán thiết kế người ta chọn K max theo đường cong K max = f(Ksd;nhq), hoặc tra trong các bảng cẩm nang tra cứu
Có thể tính theo công thức sau:
sd sd
K n
Công thức tính: Knc =
dm
tt P
P
=
tb
tt P
P
.
dm
tb P
P
= Kmax Ksd
Vậy hệ số nhu cầu chính là tích số của hệ số công suất cực đại và hệ số sửa dụng
*Hệ số đồng thời K đt: Là tỷ số giữa công suất tác dụng tính toán cực đại tại nút khảo
sát của hệ thống cung cấp điện với tổng các công suất tác dụng tính toán cực đại của các
Trang 19nhóm tiêu thụ riêng biệt nối vào nút đó
tt
P P
1
Trong đó: Ptt là công suất tính toán của nút đang khảo sát
Ptti là công suất tính toán của hộ tiêu thụ thứ j
-Hệ số K đt đặc trưng cho sự xê dịch cực đại của phụ tải các nhóm hộ tiêu thụ điện
riêng biệt theo thời gian
-Hệ số K đt phụ thuộc vào số các phần tử đi vào nhóm
-Hệ số K đt từ 0.85 1 Tuy nhiên khi chọn hệ số K đt phải lưu ý sao cho phụ tải tính toán tổng nút khảo sát phải lớn hơn phụ tải trung bình tại điểm đo
2 6.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
Hiện nay có nhiều phương pháp để tính toán phụ tải tính toán (PTTT), dựa trên cơ sở khoa học để tính toán phụ tải điện và được hoàn thiện về phương diện lý thuyết trên cơ sở quán sát các phụ tải điện ở xí nghiệp đang vận hành
Thông thường những phương pháp tính toán đơn giản, thuận tiện thường cho kết quả không thật chính sác, còn tính toán chính xác cao thì công việc tính toán lạ phức tạp Do vậy tùy theo giai đoạn thiết kế thi công và yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính toán cho phù hợp
Nguyên tắc chung để tính PTTT của hệ thống là tính từ thiết bị điện ngược trở về
nguồn, tức là được tiến hành từ bậc thấp đến bậc cao của hệ thống cung cấp điện, và ta chỉ cần tính toán lại các điểm nút của hệ thống điện
Mục đích tính toán phụ tải điện tại các nút nhằm:
- Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối
- Chọn số lượng và công suất máy biến áp
- Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối
- chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ
Sau đây là một vài phương pháp xác định PTTT thường dùng:
2.6.2.1 Xác định phụ tải tính toán theo lượng tiêu thụ điện năng trên một đơn vị sản phẩm
Đối với hộ tiêu thụ có phụ tải thực tế ít thay đổi, PTTT bằng phụ tải trung bình và được xác định theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm khi cho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một đơn vị thời gian
Công thức: Ptt = Pca =
ca
o ca T
W
M
Trong đó: M ca : Số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca
T ca : Thời gian của ca phụ tải lớn nhất
W o : Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
Trang 20Khi biết W o và tổng sản phẩm sản xuất trong cả một năm, PTTT được tính theo công thức sau:
max max
lv o
lv tt
T
M W T
A
Với Tlvmax(giờ) : Thời gian sửa dụng công suất lớn nhất trong năm
2.6.2.2 Xác định phụ tỉ tính toán theo lượng tiêu thụ điện năng trên một đơn vị diện tích
Nếu phụ tải tính toán xác định cho hộ tiêu thụ có diện tích F, suất phụ tải trên một đơn vị diện tích là Po thì
Ta có: Ptt = Po F (KW)
Po : Suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất (KW/m2) Trong thiết kế sơ bộ có
thể lấy số liệu trong các bảng tham khảo
F : Diện tích bố trí nhóm, hộ tiêu thụ (m2)
Phương pháp này dùng để tính phụ tải của các phân xưởng có mật độ máy móc phân
bố tương đối đều
2.6.2.3 Xác định phụ tải theo công suất đặt (P đm ) và hệ số nhu cầu (K nc ):
Phụ tải tính toán được xác định bởi công thức:
Ptt =Knc
n
i dmi
P
1
(KW)
Qtt =Ptt tg (KVAr)
Trong công thức trên:
Knc : Hệ số nhu cầu, tra sổ tay kỹ thuật theo các số liệu thống kê của các xí nghiệp, phân xưởng tương ứng
Cosφ : Hệ số công suất tính toán tra sổ tay kỹ thuật từ đó tính được tg Nếu hệ số
cosφ của thiết bị trong nhóm không giống nhau thì ta phải tính hệ số cosφ trung bình của
nhóm theo công thức sau:
P
P Cos
ñ ñ
1
phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện nên nó thường được dùng khi đã có thiết kế nhà xưởng của xí nghiệp nhưng chưa có thiết kế chi tiết bố trí các máy móc, thiết bị trên mặt bằng Lúc này chỉ biết một số liệu duy nhất là công suất đặt của từng phân xưởng
Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là kém chính xác vì Knc được tra trong các sổ tay thường thì không hoàn toàn đúng với thực tế Do đó đây là phương pháp tính gần đúng
dùng để tính toán sơ bộ phụ tải điện của nhà máy
2.6.2.4 Xác đinh phụ tải tính toán theo hệ số công suất cực đại K max và công suất trung bình P tb :
Trang 21Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác, vì khi tính số thiết bị hiệu quả (nhq) chúng ta đã xét tới hành loạt các yếu tố quan trọng khác như ảnh hưởng của số lượng thiết bị trong nhóm, số thiết bị coa công suất lớn nhất cũng như sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng Do đó khi cần nâng cao độ chính xác của PTTT, hoặc khi không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp trên thì ta nên dùng phương pháp này
1
ñ
2 Tính hệ số công suất trung bình của thiết bị
3 Tính số thiết bị hiệu quả theo công thức
4 Tính hệ số sửa dụng của nhóm thiết bị theo công thức
q
1 ñ
Nếu nhq < 4 và n ≥ 4 : Ptt = Kpt
n
i mi
q
1 ñ
Với Kpti là hệ số phụ tải của thiết bị thứ i Có thể lấy gần đúng:
Trang 22SttTPPPX = PttPPPPX2 Q ttTPPPX2
Trong đó : Kđt là hệ số đồng thời, chọn theo số nhóm đi vào tủ
PttTĐL là công suất tác dụng tính toán của tủ động lực
QttTĐL là công suất phản kháng tính toán của tủ động lực
Nếu có phụ tải chiếu sáng đi vào tủ thì phải cộng thêm các giá trị Pcs và Qcs vào Ptt
và Qtt trong các công thức trên
Xác định phụ tải đỉnh nhọn (PTĐN):
Phụ tải đỉnh nhọn là phụ tải cực đại xuất hiện trong thời gian ngắn (Trong khoảng một vài giây) Phụ tải đỉnh nhọn thường được tính dưới dạng dòng điện đỉnh nhọn (Iđn) Dòng điện này thường được dùng để kiểm tra sự sụt áp khi mở máy, tính toán chọn các
thiết bị bảo vệ…
Đối với một thiết bị thì dòng đỉnh nhọn là dòng mở máy Còn đối với nhóm thiết bị thì dòng đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có dòng mở máy lớn nhất trong nhóm khởi động, còn các máy khác làm việc bình thường Do đó dòng đỉnh nhọn được tính theo công thức sau:
Iđn = Ikđ = Kmm.Iđm ( Đối với một thiết bị)
Iđn = Ikđmax + Itt – Ksd.Iđmmax (Đối với nhóm thiết bị)
Iđn = Itt + (Kmm –Ksd ).Iđmmax
Trong đó : Kmm là hệ số mở máy
+Với động cơ KĐB, rotor lồng sóc Kmm = 57
+Động cơ DC hoặc KĐB rotor dây quấn Kmm = 2.5
+Đối với MBA và lò hồ quang thì Kmm ≥ 3.0
Ikđmax và Ksd là dòng khởi động và hệ số sửa dụng của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm
Itt là dòng điện tính toán của nhóm
Trong các phương pháp thường được sửa dụng đã trình bày như trên thì phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số công suất cực đại Kmax và công suất trung bình Ptb là chính xác hơn cả Chính vì vậy mà phương pháp này thường được sửa dụng để tính toán khi biết công suất định mức (Pđm), hệ số sửa dụng (Ksd) và số công suất (cos)
2.6.3 Xác định phụ tải tính toán phân xưởng:
2.6.3.1 Xác định phụ tải động lực:
Ở đây ta sẽ xác định PTTT của phân xưởng theo phương pháp Kmax và Ptb Vì
phương pháp này cho kết quả chính xác hơn các phương pháp khác, và phù hợp với điều kiện thực tế
Đầu tiên ta sẽ tính toán PTTT với nhóm 1(TĐL 1) Gồm 8 thiết bị :
Trang 231 máy gấp rong kí hiệu 1
1 máy xúc chai kí hiệu 2
2 bơm nước nóng hấp ký hiệu là 7
3 motor cầu ký hiệu là 8
1 quạt công nghiệp ký hiệu là 9)
Tính toán cho từng thiết bị trong nhóm
Thiết bị 1 có ký hiệu 1 : pđm = 9 (KW) ; Ksd = 0.5 ; cosφ = 0.6 (tgφ = 1.33)
+ Tính số thiết bị hiệu quả của nhóm TĐL 1:
nhq=
8 2
®mi i=1 8
2
®mi i=1
Vậy có 3 thiết bị hiệu quả
+ Tính hệ số công suất trung bình của TĐL 1 theo công thức
Trang 24P Cos
ñ ñ
+ Tính công suất tác dụng TĐL 1
Ptt =
8
®mi 1
Qtt =
8
®mi i=1
Với dòng định mức và hệ số sửa dụng của thiết bị có dòng định mức lớn nhất trong nhóm là Iđmmax = 101.45 ; Ksd = 0.4 ; chọn Kmm = 3.5
Ta có : Iđn = Itt + (Kmm ˗ Ksd)×Iđmmax
= 87 + (3.5 ˗ 0.4)×101.45 = 401.5 (A)
Tính toán TĐL2:
TĐL 2 gồm 8 thiết bị:
1 máy gấp rong ký hiệu là 1
1 máy gấp dây ký hiệu là 3
1 motor vi trên ký hiệu là 4
2 máy chiết bia ký hiệu là 6
2 bơm nước nóng hấp ký hiệu là 7
1 motor cầu ký hiệu là 8
Trang 25®mi i=1 8
2
®mi i=1
Vậy có 6 thiết bị hiệu quả
+ Tính hệ số công suất trung bình của TĐL 2 theo công thức
P
P Cos
ñ ñ
i
i
tbi
P P
Trang 26sd sd
K n
Với dòng định mức và hệ số sửa dụng của thiết bị có dòng định mức lớn nhất trong nhóm: Iđmmax = 38.94 ; Ksd = 0.7 ; chọn Kmm = 3.5
Ta có : Iđn = Itt + (Kmm ˗ Ksd)×Iđmmax
= 148.1 + (3.5 ˗ 0.7)×38.94 = 257 (A)
Tính toán cho TĐL3
TĐL3 gồm có các thiết bị:
1 máy gấp rong kí hiệu 1
1 máy xúc chai kí hiệu 2
2 bơm nước nóng hấp ký hiệu là 7
3 motor cầu ký hiệu là 8
1 quạt công nghiệp ký hiệu là 9)
Trang 27Tổng 75.75 175.25 38.475 1961.06 47.655
+ Tính số thiết bị hiệu quả của nhóm TĐL 3:
nhq=
8 2
®mi i=1 8
2
®mi i=1
Vậy có 3 thiết bị hiệu quả
+ Tính hệ số công suất trung bình của TĐL 3 theo công thức
P
P Cos
ñ ñ
1
=47.655 0.6375.75 tgφtb = 1.23
+ Tính công suất tác dụng TĐL 3
Ptt =
8
®mi 1
Qtt =
8
®mi i=1
Với dòng định mức và hệ số sửa dụng của thiết bị có dòng định mức lớn nhất trong nhóm là Iđmmax = 101.45 ; Ksd = 0.4 ; chọn Kmm = 3.5
Ta có : Iđn = Itt + (Kmm ˗ Ksd)×Iđmmax
= 87 + (3.5 ˗ 0.4)×101.45 = 401.5 (A)
Tính toán cho TĐL4
TĐL4 gồm các thiết bị:
1 máy gấp rong ký hiệu là 1
1 máy gấp dây ký hiệu là 3
1 motor vi dưới ký hiệu là 5
Trang 281 máy chiết bia ký hiệu là 6
3 bơm nước nóng hấp ký hiệu là 7
2 motor cầu ký hiệu là 8
®mi i=1 9
2
®mi i=1
Vậy có 6 thiết bị hiệu quả
+ Tính hệ số công suất trung bình của TĐL 4 theo công thức
P
P Cos
ñ ñ
1
=46.04 0.6274.5 tgφtb = 1.26
+ Tính hệ số công suất trung bình TĐL4:
Ptb =
9
®mi 1
Qtb =Ptb.tgφtb = 45.25×1.26=57.02(Kvar)
+ Tính Ksd của TĐL 4theo công thức
Trang 29i
tbi
P P
+ Từ nhq = 6.75 và Ksd = 0.61 ta có:
sd sd
K n
Với dòng định mức và hệ số sửa dụng của thiết bị có dòng định mức lớn nhất trong nhóm: Iđmmax = 43.48 ; Ksd = 0.54 ; chọn Kmm = 3.5
Ta có : Iđn = Itt + (Kmm ˗ Ksd)×Iđmmax
= 148.1 + (3.5 ˗ 0.54)×43.48 = 277 (A)
Tính toán tủ động lực 5
TĐL5 gồm các thiết bị:
2 máy chiết bia ký hiệu là 6
6 bơm nước nóng hấp ký hiệu là 7
6 motor cầu ký hiệu là 8
3 quạt công nghiệp ký hiệu là 9
Trang 30®mi i=1 17
2
®mi i=1
Vậy có 10 thiết bị hiệu quả
+ Tính hệ số công suất trung bình của TĐL 5 theo công thức
Trang 31P Cos
ñ ñ
+ Tính hệ số công suất trung bình TĐL5:
Ptb =
17
®mi 1
+ Từ nhq = 9.85 và Ksd = 0.7 ta có:
sd sd
K n
Với dòng định mức và hệ số sửa dụng của thiết bị có dòng định mức lớn nhất trong nhóm: Iđmmax = 38.94 ; Ksd = 0.7 ; chọn Kmm = 3.5
Ta có : Iđn = Itt + (Kmm ˗ Ksd)×Iđmmax
= 169.1 + (3.5 ˗ 0.7)×38.94 = 278.132(A)
Như vậy việc xác định PTTT sẽ giúp cho việc lựa chọn các phần tử trong hệ thống
cung cấp điện như dây dẫn, thiết bị đóng cắt, MBA ,… hợp lý và kinh tế hơn
Trang 322.7 lựa chọn thiết kế tủ phân phối ( điều khiển):
2.7.1 Chức năng:
Dùng để lắp đặt các thiết bị bảo vệ đóng cắt,điều khiển…có tắc dụng bảo vệ các thiết bị điều khiển và đóng cắt trước các tác động cơ học, nhiệt …tạo thuận tiện cho người điều khiển, sửa chữa bảo trì đảm bảo an toàn cho người điều khiển…
2.7.2 các dạng tủ:
Có 4 dạng tủ:
Dạng 1: không có vách ngăn cách giữa các thiết bị trong tủ
Dạng 2 : có ngăn cách thanh cái với các đơn vị (khối)
Dạng 3 : ngăn cách thanh cái với các đơn vị và ngăn cách tất cả các đơn vị với nhau ngoại trừ đầu ra của chúng
Dạng 4: giống dạng 3 nhưng bao gồm cả các đầu ra của các đơn vị
Tiêu chuẩn IEC 439-1
“ trang 89-Sổ tay thiết kế điện hợp chuẩn- PGS TS Quyền Huy Ánh” ,
“trang F79 hướng dẫn thiết kế điện hợp chuẩn – theo tiêu chuẩn quốc tế IEC –người dịch: Phan Thị Thanh bình-Phan Quốc Dũng-Phạm Quang Vinh-Phan Thị Thu Vân-Phan Kế Phúc-Nguyễn Văn Nhờ-Dương Lan Hương-Bùi Ngọc Thư-Tô hữu phúc-Nguyễn Bá Bạn-
Nguyễn Thị Quang-Ngô Hải Thanh”
Trang 33Chương 3 : THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
3.1 Các yêu cầu chung của hệ thống chiếu sáng:
Trong thiết kế chiếu sáng vấn đề quan trọng nhất ta phải quan tâm là đáp ứng yêu cầu về độ rọi và hiệu quả của chiếu sáng đối với thị giác Ngoài độ rọi, hiệu quả chiếu sáng còn phụ thuộc vào quang thông , màu sắc ánh sáng , sự lựa chọn hợp lý cho các
chao chụp đèn , sự bố trí chiếu sáng vừa đảm bảo tính kinh tế kỹ thuật và mỹ quan vì vậy khi thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo yêu cầu sau :
- Không bị lóa mắt , vì với cường độ ánh sáng mạnh mẽ làm cho mắt có cảm giác
lóa, thần kinh bị căng thẳng , thị giác sẽ mất chính xác
- Không bị lóa do phản xạ , ở một số vật có các phản xạ cũng khá mạnh và trực tiếp
do đó khi bố trí đèn phải chú ý hiện tượng này
- Không có bóng tối, nơi sản xuất không nên có bóng tối mà phải sáng đều, có thể quan sát được toàn bộ phân xưởng Để khử các bóng tối cục bộ người ta thường
dung các bóng mờ và treo cao đèn
- Phải có độ rọi đồng đều, để khi quan sát từ này qua nơi khác mắt không phải điều
tiết quá nhiều gây nên mỏi mắt
- Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày , điều này quyết định thị giác của
ta đánh giá được chính xác hay sai lầm
- Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc
3.2 Phương pháp tính toán:
3.2.1 Chọn nguồn sáng
Nguồn sáng có rất nhiều loại ta có thể phân loại theo :
Công suất tiêu thụ
Điện áp sửa dụng
Hình dạng và kích thước
Tính năng kỹ thuật của nguồn sáng
3.2.2 Chọn thiết bị chiếu sáng:
Sự lưa chọn thiết bị chiếu sáng phải dựa trên các điều kiện sau:
Tính chất của môi trường xung quanh
Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng và sự giảm chói
Các phương án kinh tế
3.2.3Hạn chế sự lóa mắt:
Để đảm bảo hạn chế sự lóa mắt, chiều cao đèn nhỏ nhất cho phép đối với loại đèn nung sáng hoặc đèn huỳnh quang phải phù hợp với yêu cầu chiếu sáng của từng đối tượng Ngoài ra cần chú ý một số điểm sau :
Chiều cao đèn không hạn chế khi:
Trang 34 Trong trường hợp đèn bố trí không nằm trong trường nhìn tạo một góc nhỏ hơn 450 so với đường thẳng nằm ngang
Đèn có chụp kính mờ hoặc chụp mờ khuếch tán trong vùng từ 0𝑜 đến 90𝑜
bên trong lắp bóng đèn nung sáng có công suất nhỏ hơn 60 W
Trong các phòng thuộc nhà hoặc công trình công cộng:
Độ chói bề mặt của đèn không vượt quá 500cd/𝑚2
Trong các lớp học , phòng học , phòng bệnh nhân , phòng ngủ trẻ em thì độ chói bề mặt của đèn nhỏ hơn 200dc/𝑚2
Các phòng khác cho phép độ chói bề mặt của đèn nhỏ hơn 300dc/𝑚2
3.2.4 Lựa chọn độ rọi theo yêu cầu:
Độ rọi là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng Độ rọi được chọn phải đảm
bảo nhìn rõ mọi chi tiết cần thiết mà mắt nhìn không bị mệt mỏi
Khi lựa chọn độ rọi theo yêu cầu phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Loại công việc , kích thước các vật , sự sai biệt của vật và hậu cảnh
- Mức độ căng thẳng của công việc
- Lứa tuổi người sử dụng
- Hệ chiếu sáng, loại nguồn sáng lựa chọn
3.2.5 Lựa chọn chiếu sáng treo đèn:
Tùy theo đặc điểm đối tượng , loại công việc , loại bóng đèn , sự giảm chói, bề mặt làm việc
Ta có thể phân bố các đèn sát trần có h = 0 hoặc cách trần một khoảng cách ℎ′
nào đó , chiều cao bề mặt làm việc có thể trên độ cao 0,8m so với bề mặt làm việc là:
2.3.1 Phương pháp quang thông:
Phương pháp quang thông xác định độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc
Quang thông tổng:
U
D S
ETC
Trang 35 : Tổng quang thông trên mặt phẳng làm việc
Etc: Độ rọi tiêu chuẩn [lx]
S: Diện tích mặt phẳng làm việc [m2] D: Hệ số bù
U: Hệ số ứng dụng
Độ rọi trung bình ban đầu trên bề mặt lằm việc:
D S
U N
E BoDen cacden tb
: Quang thông các bóng trong một bộ
Giới hạn của phương pháp quang thông:
Phương pháp quang thông định giá trị độ rọi trung bình chỉ được sửa dụng khi các bộ đèn được phân bố đều trong căn phòng có các bề mặt tán xạ Giá trị độ rọi trung bình được xác định bằng tỷ số quang thông tổng rơi trên diện tích bề mặt làm việc Giá trị trung bình này có thể khác giá trị trung bình tính từ độ rọi tại một số điểm
2.2.2 Phương pháp chỉ số địa điểm:
Chỉ số địa điểm K:
)(a b h
b a K
tt
htt: Chiều cao h tính toán
a, b: Chiều dài và chiều rộng căn phòng
Tính hệ số bù:
2 1
hh
hj
Trang 36h’:Chiều cao từ bề mặt đèn tới trần
2.2.3 Phương pháp điểm:
Phương pháp điểm dùng để xác định lượng quang thông cần thiết của các đèn nhằm tạo được một độ rọi quy định trên bề mặt làm việc với cách bố trí đèn tùy ý , nhưng với điều kiện ánh sáng phản xạ không đóng vai trò chủ yếu
Dùng phương pháp điểm cũng có thể tính được độ rọi của một điểm khi đã biết cách bố trí đèn , chiều cao treo đèn và công suất bóng lắp trong mỗi đèn
Phương pháp điểm dùng để tính toán các trường hợp chiếu sáng hỗn hợp , chiếu sáng cục
bộ , chiếu sáng bên ngoài và chiếu sáng các mặt phẳng nghiêng
Độ rọi ngang trực tiếp tại một điểm do nhiều nguồn sáng điểm tạo thành
I:Cường độ ánh sáng của 1 mét chiều dài đèn
Trang 37Để đảm bảo độ rọi đồng đều trên toàn bộ bề mặt diện tích làm việc ta chọn hệ chiếu sáng chung đều
e Chọn khoảng nhiệt độ màu: Tm= Tm=2200-3000oK dựa theo đồ thị đường cong
Ldọc=1,65 htt(khoảng cách tối đa cho phép giữa các bóng trong 1 dãy)
Lngang=1,65htt(khoảng cách tối đa cho phép giữa các bóng trong 1 dãy)
lm U
n Xác định số bộ đèn:
1474699
77 19000
Trang 38o Kiểm tra sai số quang thông:
Trang 40Tính toán phụ tải chiếu sáng phân xưởng:
Công suất tính toán đèn:
- P: cơng suất của đèn
- 𝐷𝑂𝑆ư : hệ số cơng suất của đèn
+ Đèn Philips: 𝐶𝑂𝑆ư = 0.6 + Đèn cao áp: 𝐶𝑂𝑆ư= 0.7
Vì l đèn chiếu sáng loaị cao áp nên ta chọn, kb=1.06, Ksd=1, Kđt=1, 𝐶𝑂𝑆ư = 0.7 => tg = 1.02