1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện cho công ty sản xuất tinh bột sắn KMC việt nam

162 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của nhà máy phát điện và sử dụng hiệu quả lượng điệ

Trang 1

Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗi đất nước Như chúng ta

đã xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điện năng được sản xuất ra dùng trong các xí nghiệp, các nhà máy công nghiệp Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra được điện năng làm thế nào cung cấp điện cho các phụ tải cho hiệu quả, tin cậy Vì vậy cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân

Nhìn về phương diện quốc gia thì việc đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục và tin cậy cho ngành công nghiệp là đảm bảo cho nền kinh tế của quốc gia phát triển liên tục và tiến kịp với sự phát triển khoa học công nghệ của thế giới

Nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì ngành công nghiệp tiêu thụ điện năng nhiều nhất Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của nhà máy phát điện và sử dụng hiệu quả lượng điện năng được sản xuất ra

Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hòa các yêu cầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc và phải đảm bảo chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép Hơn nữa là phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai

Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, cùng với lượng kiến thức em đã học tập tại khoa Kỹ Thuật Công Nghệ - Trường ĐH MỞ TP.HCM em được nhận đề tài tốt nghiệp:

“THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CÔNG TY SẢN XUẤT TINH BỘT SẮN KMC VIỆT NAM”

Tp Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2013 Sinh viên thực hiện

HUỲNH TẤN NGHĨA

Trang 2

Qua đề tài “ thiết kế cung cấp điện cho công ty sản xuất tinh bột sắn KMC Việt Nam đã giúp em củng cố lại kiến thức đã học trong suốt 4 năm đại học

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quí thầy cô của trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, và đặc biệt là các thầy cô của khoa Xây Dựng và Điện đã hướng dẫn

và giảng dạy tận tình để có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin cảm ơn thầy Phan Quốc Dũng là người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt giai đoạn làm luận văn này

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ Tôi trong suốt khóa học và trong thời gian thực hiện đề tài này

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã đọc, phản biện và góp ý kiến để em hoàn chỉnh đề tài này

Trong quá trình thực hiện em đã cố gắng tìm hiểu đề tài, cùng với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong bộ môn em đã hoàn thành được đồ án của mình, tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹ, chưa tiếp xúc nhiều với thực tế nên phần trình bày của em không tránh khỏi nhưng thiếu sót Do vậy em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô để chuẩn bị cho công việc sau này

Em xin cảm ơn

Trang 3

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU 1.1 Tổng quang về cung cấp điện:

Ngày nay, điện năng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống của con người Chính

vì những ưu điểm vượt trội của nó so với các nguồn năng lượng khác (dễ chuyển thành các dạng năng lượng khác, dễ truyền tải đi xa, hiệu suất cao…), mà điện năng được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, từ công nghiệp, dịch vụ … cho đến phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày của mỗi gia đình Hiện tại, có thể nói rằng không một quốc gia nào trên thế giới không sản xuất và tiêu thụ điện năng, và trong tương lai thì nhu cầu của con người về nguồn năng lượng đặc biệt này

sẽ vẫn tiếp tục tăng cao

Công nghiệp điện lực ở nước ta đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng hiện đại hoá đất nước Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang có những bước nhảy vọt đáng kể, đời sống nhân dân ngày một nâng cao Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt không ngừng tăng trưởng Nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển của đất nước, đáp ứng nhu cầu về năng lượng điện, Đảng và nhà nước đã quan tâm đầu tư mọi mặt về cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề và đặc biệt chú trọng tới việc đưa lưới điện quốc gia tới mọi miền đất nước, cung cấp điện phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

Cùng vơí xu thế hội nhập quốc tế hiện nay là vịêc mở rộng quan hệ quốc tế, ngày càng có thêm nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến với chúng ta Do vậy, vấn đề đặt ra là chúng ta cần phải thiết kế các hệ thống cung cấp điện một cách có bài bản và đúng quy cách, phù hợp với các tiêu chuẫn kỹ thuật hiện hành Có như thế thì chúng ta mới có thể theo kịp với trình độ của các nước Tuy nhiên, việc tính toán thiết kế cung cấp là một công việc hết sức khó khăn đòi hỏi ở nhà thiết

kế ngoài lĩnh vực về chuyên môn kỹ thuật còn phải có sự hiểu biết về mọi mặt về môi trường, xã hội, đối tượng cấp điện…

1.2 Tổng quan về công ty TNHH chế biến tinh bột sắn KMC Việt Nam:

Công ty chế biến tinh bột sắn KMC Việt Nam được thành lập theo giấy phép đầu tư số 05/GP-UB ngày 01/02/2004 của UBND tỉnh bình phước

Thời gian hoạt động: 20 năm

Địa điểm: ấp Hòa Vinh – xã Thành Tâm – huyện Chơn Thành – tỉnh Bình Phước

Hình thức vốn: 100% nước ngoài:

- Công ty KMC (Đan Mạch): 80% cổ phần

- Công ty Pepperince Pte.,Ltd.Singapore: 20% cổ phần

Lĩnh vực kinh doanh: sản suất

Trang 4

Ngành nghề kinh doanh: tinh bột sắn

Vốn đầu tư ban đầu: 5.000.000 USD

Trang 5

 Yêu cầu về cung cấp điện cho nhà máy:

Nguồn điện cung cấp lấy từ mạng điện quốc gia tuyến trung áp 22 kV

Tính toán cung cấp điện cho công ty là phần quan trọng nhất trong khâu thiết kế cung cấp điện Trong khi đang sản xuất, nếu không may xảy ra sự cố mất điện từ lưới, sẽ không đáp ứng được theo đơn đặt hàng của các đối tc, như thế sẽ làm mất đi uy tín của công ty, gây thiệt hại không nhỏ, cho nên cần phải thiết kế nguồn điện dự phòng cho công ty.Sử dụng máy phát điện Diesel để đề phòng mất điện từ lưới

 Danh sách thiết bị của nhà máy:

BẢNG THIẾT BỊ SẢN XUẤT TRONG NHÀ MÁY

Trang 10

CHƯƠNG 2:

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Một số khái niệm và công thức:

2.1.1.1 Các công thức tính thông số của thiết bị trong nhà máy:

Ptổng= Pđm.n (KW) n: số lượng thiết bị

Dòng định mức:

Iđm =

 cos 3

+ Đối với nhóm thiết bị: ksd =

đm

tb

P

P =

n

1 i tbi

Hệ số cực đại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chủ yếu là số thiết bị hiệu quả nhq và hệ số sử dụng ksd và hàng loạt các yếu tố đặc trưng cho chế độ làm việc của các thiết bị trong nhóm làm rất phức tạp nên khi tính toán thường tra theo đường cong: kmax = f(nhq, ksd)

2.1.1.4 Hệ số nhu cầu: là tỉ số giữa phụ tải tính toán và công suất định mức

Hệ số nhu cầu thường được dùng tính cho phụ tải tác dụng Trong thực tế hệ số nhu cầu thường do kinh nghiệm vận hành tổng kết lại

Trang 11

2.1.1.5 Hệ số đồng thời: là tỷ số giữa công suất tác dụng tính toán cực đại tại nút khảo sát của

hệ thống cung cấp điện với tổng các công suất tác dụng tính toán cực đại của nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt nối vào nút đó

Kđt =

 n 1 i

2

đmi

tt

P P

2.1.1.6 Hệ số thiết bị hiệu quả: Giả thiết có một nhóm hộ tiêu thụ gồm n hộ có công suất n hộ

có công suất và chế độ làm việc khác nhau Ta gọi nhq là số hộ tiêu thụ hiệu quả của nhóm đó,

đó là một số qui đổi, gồm nhq hộ tiêu thụ có công suất định mức là chế độ làm việc như nhau

và gây nên phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ bởi n hộ tiêu thụ

Số hộ tiêu thụ hiệu quả được xác định một cách tương đối chính xác theo công thức:

n i dmi hq

P

P n

max đm

PP

Trong đó Pđm max và Pđm min là công suất tác dụng định mức lớn nhất và nhỏ nhất của các

hộ tiêu thụ trong nhóm Khi xác định giá trị nhq có thể bỏ qua các hộ tiêu thụ với tổng công suất định mức không vượt quá 5% tổng công suất định mức toàn nhóm

- Khi m>3 và Ksd  0,2 thì số quy đổi nhq có thể xác định theo công thức:

Trang 12

dm

n

i dmi hq

P

P n

n1 P

* =

đm

đm1

PP

với

n: số hộ tiêu thụ thực tế trong nhóm đang xét

n1: số các hộ tiêu thụ lớn nhất trong nhóm, công suất mỗi hộ tiêu thụ không nhỏ hơn một nửa tổng công suất của nhóm hộ tiêu thụ lớn nhất

Pđm: công suất định mức tổng các hộ tiêu thụ của nhóm

Pđm1: công suất định mức tổng n1 hộ tiêu thụ lớn nhất

2.1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:

2.1.2.1 Xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng và đơn vị sản phẩm

Đối với hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi, thì phụ tải tính toán là:

Pca = 𝑊0 𝑀𝑐𝑎

𝑇𝑐𝑎

W0: suất tiêu hao điện năng trên 1 đơn vị sản phẩm

Mca: số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca

Tca: thời gian của ca phụ tải lớn nhất

2.1.2.2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất trên 1 đơn vị diện tích sản xuất:

Ptt = P0 S

S: diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ

P0: công suất tính toán trên 1m2 diện tích sản xuất (kw/m2)

Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, dùng để tính phụ tải của các phân xưởng có mật độ máy móc tương đối đều

2.1.2.3 Xác định phụ tải theo công suất định mức (P đm ) và hệ số nhu cầu (K nc )

Phụ tải của nhóm hộ tiêu thụ có chế độ được xác định theo biểu thức sau:

P Q

Trang 13

Qtt: công suất phản kháng tính toán (kvar)

Stt: công suất biểu kiến tính toán (KVA)

n

i dmi

P P

1

1

cos.cos

Hệ số công suất trung bình của nhóm hộ tiêu thụ tg tương ứng với cos

Phụ tải tính toán ở điểm nút của hệ thống cung cấp điện được xác định bằng tổng phụ tải tính toán của các nhóm hộ tiêu thụ nối vào nút này, có kế đến hệ số đồng thời:

22

1 1

i tt dt

2.1.2.4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại K max và công suất trung bình P tb

Khi cần nâng cao độ chính xác của PTTT, hoặc khi không có số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp thì ta nên dùng phương pháp này

Các bước tính toán:

- Tính số thiết bị hiệu quả theo công thức

- Tính hệ số sử dụng thiết bị của nhóm theo công thức

- Tính công suất trung bình của nhóm

Trang 14

- Phụ tải đỉnh nhọn : Là phụ tải xuất hiện trong khoảng thời gian ngắn từ 1s2s nó dùng

để kiểm tra dao động điện áp, điều kiện tự khởi động của động cơ, điều kiện làm việc của cầu chì ….và chúng được xác định như sau :

+ Đối với một máy :

Động cơ khởi động bằng biến tần (Pđm =75kw): kmm=1

+ Đối với một nhóm máy :

Iđn = Ikđmax + ( Itt - ksd Iđmmax) Trong đó :

Ikđmax : là dòng khởi động lớn nhất của thiết bị trong nhóm

Iđmmax : là dòng định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất

2.2 Chia nhóm và xác định tâm phụ tải:

2.2.1 Phân nhóm phụ tải:

Phân nhóm phụ tải là việc làm đầu tiên để xác định phụ tải nhằm tính toán sơ bộ công suất của từng phân xưởng và nhà máy để thực hiện sơ đồ nối dây, vị trí đặt tủ phân phối, tủ động lực Mục đích của việc làm này nhằm giúp cho việc quản lý được dể dàng, tiết kiệm vật

tư, tăng hiệu quả công việc

2.1.1.1 Phân nhóm theo vị trí phụ tải trên mặt bằng :

Uu điểm: là đảm bảo tính linh hoạt cao trong vận hành cũng như bảo trì, sửa chữa Chẳng hạn như khi nhà máy sản xuất dưới công suất thiết kế thì có thể cho ngừng làm việc một vài dây chuyền mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của các dây chuyền khác, hoặc khi bảo trì, sửa chữa thì có thể cho ngừng hoạt động của từng dây chuyền riêng lẻ

Nhược điểm: sơ đồ phức tạp, là chi phí lắp đặt khá cao do có thể các thiết bị trong cùng một nhóm lại không nằm gần nhau cho nên dẫn đến tăng chi phí đầu tư về dây dẫn, ngoài ra thì đòi hỏi người thiết kế cần nắm vững quy trình công nghệ của nhà máy

2.1.1.2 Phân nhóm theo tính chất công việc và dây chuyền sản xuất :

Ưu điểm : phù hợp với các dây chuyền sản xuất do tính linh hoạt trong các tình huống, khi có một dây chuyền sản xuất nào bị sự cố thì tách riêng ra cho việc sửa chữa, các dây chuyền khác làm việc bình thường đảm bảo tính liên tục trong sản xuất

Trang 15

Nhược điểm : phức tạp, chi phí cao, đòi hỏi người thiết kế phải nắm vững qui trình công nghệ sản xuất và tính chất của công việc Do vây mà tuỳ vào điều kiện thực tế mà người thiết

kế lựa chon phương án nào cho hợp lý

Dựa vào sơ đồ bố trí dây chuyền và công suất các phụ tải, chia thành 9 nhóm như sau:

Việc xác định tâm phụ tải có ý nghĩa rất quan trọng trong truyền tải công suất, mục đích chính của việc xác định tâm phụ tải là nhằm cung cấp điện với tổng công suất và điện áp tổn thất là nhỏ nhất, chi phí cho việc lắm đặt là nhỏ nhất

Do đó đặt tủ phân phối hay tủ động lực càng gần tâm phụ tải thì sẽ càng tốt, sẽ đem lại lợi ích kinh tế tuy nhiên việc lựa chọn vị trí cuối cùng còn dựa vào các yếu tố mỹ quan và thuận lợi cho việc vận hành các thiết bị

Tâm phụ tải được xác định theo mật độ công suất:

n

1 i

n

1 i

iY

ñmi

ñmi

P

P Y

Trong đó:

Trang 16

-n: số thiết bị trong nhóm

-P ñmi: công suất của thiết bị thứ i

-(Xi,Yi):là tọa độ của thiết bị thứ I trên sơ đồ mặt bằng

Do tâm phụ tải nhóm không hợp lý,để thuận tiện cho việc vận hành và thẩm mỹ nên ta đưa tủ về vị trí thuận lợi hơn

Trang 18

Tính toán tương tự cho các nhóm còn lại:

Tâm tủ phân phối chính

Trang 20

cos.cos

Trang 21

Tra bảng ta được Kmax=1.2

 Công suất trung bình của nhóm:

sd

P

P K

K

Trang 22

*5.352

1

kw k

sd

P

P K

K

Trang 23

9.2379

.0

*75.0

*5.352

1

kVAr K

tg P

Trang 24

Tra bảng ta được Kmax=1.2

 Công suất trung bình của nhóm:

sd

P

P K

K

Trang 26

Tra bảng ta được Kmax=1.29

 Công suất trung bình của nhóm:

sd

P

P K

K

Trang 27

SVTH: HUỲNH TẤN NGHĨA MSSV:0851030050 TRANG 25

cos.cos

sd

P K

K

Trang 28

 số thiết bị hiệu quả trong nhóm

 Công suất tính toán của nhóm:

Vì các thiết bị hoạt động ở chế độ dài hạn nên Kpti=0.9

)(83.1479.0

*25.164

1

kw k

9.1109.0

*75.0

*25.164

1

kVAr K

tg P

Trang 29

sd

P

P K

K

Trang 30

 Công suất tính toán của nhóm:

Vì các thiết bị hoạt động ở chế độ dài hạn nên Kpti=0.9

)(5.1759.0

*195

1

kw k

6 131 9

0

* 75 0

* 195

.

1

kVAr K

tg P

Trang 31

Tra bảng ta được Kmax=1.23

 Công suất trung bình của nhóm:

sd

P

P K

K

Trang 34

 hệ số công suất trung bình:

8.0

cos.cos

Tra bảng ta được Kmax=1.1

 Công suất trung bình của nhóm:

Trang 35

STT Tên thiết bị SL KHMB CS đặt thiết bị (KW) Hệ số sử dụng (Ksd) cos

Trang 36

cos cos

14.7

n

dmi i

hq n

dmi i

K =0.7; n = 14.7 Tra bảng ta được K hq max=1.13

 Công suất trung bình của nhóm:

sd

P

P K

K

Trang 37

Phụ tải trung bình Phụ tải tính toán

I đn (A)

Q tt

(KVAr)

S tt (KVA)

Itt (A) Nhóm 1

Bộ phận tiếp nhận nguyên liệu

Bộ phận ly tâm tách mủ Decanrter

Trang 40

CHƯƠNG 3:

TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG 3.1 Cơ sở lý thuyết:

3.1.1 Các khái niệm:

3.1.1.1 Đối tượng chiếu sáng:

- Kích thước : chiều dài, chiều rộng, chiều cao, diện tích của phòng

- Từ màu sơn trần, tường, sàn ta xác định được hệ số phản xạ.Các hệ số phản xạ của tường và trần phụ thuộc màu sắc của chúng, có thể lấy gần đúng như sau :

Hệ số phản xạ của sàn lấy gần đúng bằng 0,1 hoặc 0,3 :

3.1.1.2 Độ rọi yêu cầu (E tc ): là độ sáng trên bề mặt được chiếu sáng

Khi chọn độ rọi yêu cầu (Eyc) của nội thất, cần xem xét các vấn đề sau :

- Đặc điểm sử dụng và đặc điểm không gian của nội thất

- Độ lớn của các chi tiết cần nhìn của công việc chính trong hoạt động của nội thất (viết , làm việc văn phòng , vẽ , cơ khí chính xác , lắp ráp điện tử )

- Độ tương phản giữa vật và nền

- Sự mệt mỏi của mắt người làm việc

- Môi trường sáng chung của nội thất v.v

3.1.1.3 hệ chiếu sáng: Gồm có hai hệ chiếu sáng :

- Hệ 1 : với hệ chiếu sáng chung, không những bề mặt làm việc được chiếu sáng mà tất

cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng Trong hệ chiếu sáng này bao gồm cỏ 2 phương thửc đặt đèn : chung đều và khu vực

+ Trong hệ chiếu sáng chung đều : khoảng cách giữa các đèn trong dãy và giữa các dây được đặt cách đều nhau, đảm bảo các điều kiện chiếu sáng mọi nơi như nhau

+ Trong chiếu sáng khu vực : khi cần phải thêm những phần chiếu sáng, mà những phần này chiếm diện tích khá lớn, tại chỗ làm việc không thể sử dụng các đèn chiếu sáng tại chỗ

- Hệ 2 : hệ chiếu sáng hỗn hợp gồm các đèn chiếu sáng chung và các đèn đặt trực tiếp tại chỗ làm việc khi cần nâng cao độ rọi

Ngày đăng: 17/02/2019, 20:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w