1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế cung cấp điện phân xưởng cơ khí chuyên đề

126 84 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một phương pháp cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu tư xây dựng hệ thống điện và chi phí vận hành tổn thất điện năng và đồng thời vận hành đơn giản, thuận tiện trong sửa chữa..

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay nhu cầu sử dụng điện ở các nhà máy xí nghiệp (đặc biệt là ngành công nghiệp

nặng như ngành cơ khí, chế tạo máy) ngày càng cao, đòi hỏi ngành công nghiệp năng lượng

điện phải đáp ứng kịp thời theo sự phát triển đó Hệ thống điện ngày càng phức tạp, việc thiết

kế cung cấp có nhiệm vụ đề ra những phương án cung cấp điện hợp lý và tối ưu Một phương

pháp cung cấp điện tối ưu sẽ giảm được chi phí đầu tư xây dựng hệ thống điện và chi phí vận

hành tổn thất điện năng và đồng thời vận hành đơn giản, thuận tiện trong sửa chữa Chính vì

thế mà các Công Ty, Xí Nghiệp luôn cải tiến trong việc thiết kế và lắp đặt các thiết bị tiên tiến

để sản xuất ra những sản phẩm đạt hiệu quả đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng Trong

hàng loạt các Công Ty, Xí Nghiệp kể trên có cả những nhà máy, cụ thể là nhà máy cơ khí Tây

Bắc

Việc làm luận văn cũng như việc tìm hiểu các thông tin về nhà máy cơ khí Tây Bắc đã

giúp em có những kiến thức bổ ích về thực tế bổ sung những kiến thức đã học được ở trong

nhà trường

Tuy nhiên do còn hạn chế về kiến thức kinh nghiệm thực tế tài liệu tham khảo, nên tập

luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy hướng dẫn cùng các thầy cô

bộ môn góp ý xây dựng cho luận văn ngày càng hoàn thiện hơn

Sinh viên thực hiện

Thái Thị Phương Thanh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kính gửi đến quý Thầy Cô trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh, Khoa Xây dựng điện và các Thầy Cô trong Bộ Điện- Điện tư lời cảm ơn chân thành nhất, những người đã tận tâm, tận lực truyền thục cho chúng em những kiến thức vô cùng quý báu

Đặc biệt em xin gửi đến Cô Phan Thị Thanh Bình đã hết lòng tận tình hướng dẫn, cung cấp các kiến thức quan trọng cho em để hoàn thành đồ án này

Ngoài ra em cũng xin cảm ơn gia đình và Thầy Nguyễn Phúc Ấn, các bạn lớp CN08B1

đã tạo điều kiện giúp đỡ để em hoàn thành luận văn này

Đề tài thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng giúp cho sinh thống kê lại những kiến thức học được trong suốt năm học

Một lần nữa xin kính gửi tới quý Thầy Cô và các bạn lời cảm ơn chân thành nhất

Trang 3

MỤC LỤC

Lời mở đầu

Lời cảm ơn

Mục lục

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG CẤP ĐIỆN 1

1.1 Ý nghĩa nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện: 1

1.2 Đặc điểm yêu cầu thiết kế mạng điện của xưởng cơ khí: 2

1.3 Bảng danh sách các thiết bị và các thông số cần thiết 3

Chương 2: XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 4

2.1 Phân nhóm phụ tải: 4

2.1.1 Phân nhóm: 4

2.2 Xác định tâm phụ tải: 6

2.3 Xác định phụ tải tính toán: 12

2.3.1 Tính toán phụ tải: 12

2.3.2 Tính toán phụ tải cho từng nhóm thiết bị: 14

Chương 3: PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG 25

3.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng: 25

3.2 Tính toán phụ tải chiếu sáng – ổ cắm – quạt 31

3.2.1 Xưởng cơ khí: 31

3.2.2 Các phòng còn lại: 32

3.2.3 Kết quả số liệu tính toán phụ tải: ( với K đt = 1) 34

3.3 Tổng công suất toàn nhà máy: 35

3.3.1 Công suất của tủ chiếu sáng: 35

3.3.2 Công suất của các tủ phân phối: 36

Chương 4: CHỌN MÁY BIẾN ÁP VÀ MÁY PHÁT DỰ PHÒNG 37

4.1 Chọn máy biến áp: 37

4.1.1 Nhiệm vụ - vị trí lắp đặt máy biến áp: 37

4.1.2 Chọn máy biến áp theo quá tải thường xuyên: 37

4.1.3 Chọn máy biến áp theo quá tải sự cố: 38

4.1.4 Chọn máy biến áp cho nhà máy: 38

4.2 Chọn máy phát dự phòng: 38

4.3 Chọn hệ thống ATS (Automatic Transfer Switch): 39

4.4 Chọn thiết bị đóng cắt trung thế: 40

4.4.1 Chọn sứ đỡ dây dẫn từ lưới trung thế đến MBA 40

4.4.2 FCO trung thế 40

4.4.3 Chọn thiết bị bảo vệ sét đánh 40

Trang 4

Chương 5: THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN HẠ ÁP 40

5.1 Tính toán chọn dây dẫn các tủ phân phối, động lực, chiếu sáng: 40

5.1.1 Chọn dây dẫn từ máy biến áp tới tủ phân phối chính (TPPC): 40

5.1.2 Chọn dây dẫn từ máy phát đến tủ phân phối chính (TPPC) 41

5.1.3 Chọn dây dẫn từ TPPC đến tủ phân phối 1 (TPP1): 42

5.1.4 Chọn dây dẫn từ TPPC đến tủ phân phối 2 (TPP2): 42

5.1.5 Chọn dây dẫn từ TPPC đến tủ phân phối 3 (TPP3): 43

5.1.8 Chọn dây dẫn từ TCS đến tủ chiếu sáng 1 TCS1: 44

5.1.9 Tính toán chọn dây dẫn các thiết bị: 46

5.2 Kiểm tra sụt áp trên dây dẫn: 48

5.2.1 Tính toán sụt áp dây dẫn: 49

5.3 Tính toán ngắn mạch trong mạng điện: 53

5.3.1 Tính toán ngắn mạch: 53

5.3.3 Ngắn mạch một pha chạm vỏ N 1 NM 58

5.4 Chọn thiết bị bảo vệ: 67

Chương 6: BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 80

6.1 Tổng quan: 80

6.2 Vị trí đặt tụ bù: 80

6.3 Dung lượng của tụ bù: 80

6.4 Lựa chọn CB cho Tụ 81

6.5 Chọn tiết diện dây cho Tụ 82

6.6 Xác định điện trở phóng điện: 82

Chương 7: AN TOÀN ĐIỆN 83

7.1 Tổng quan: 83

7.2 Lựa chọn sơ đồ nối đất: 83

7.2.1 Các loại nối đất làm việc 84

7.2.2 Tính toán nối đất 85

7.2.3 Nối đất lặp lại: 87

7.3 Tính toán thiết kế chống sét: 89

7.3.1 Tổng quan: 89

7.3.2 Các qui định về chống sét: 90

7.3.3 Lựa chọn phương pháp chống sét: 90

7.3.4 Tính toán nối đất chống sét: 92

Chương 8: CHUYÊN ĐỀ 93

NHỮNG BIỆN PHÁP BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 93

KẾT LUẬN: 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƯỢNG CẤP ĐIỆN

1.1 Ý nghĩa nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện:

Điện năng là một trong những dạng năng lượng quan trọng nhất trên thế giới nói chung

và ở nước ta nói riêng Điện năng sản xuất từ các nhà máy điện được truyền tải và cung cấp cho các khu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của con người,để đưa điện năng đến các các nơi tiêu thụ này cần phải qua nhiều khâu rất quan trọng Và thiết kế cung cấp điện

là một trong những khâu quan trọng đó Hiện tại, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống của nhân dân được nâng lên nhanh chóng, dẫn đến nhu cầu dùng điện tăng trưởng không ngừng Để đáp ứng nhu cầu đó rất đông cán bộ kỹ thuật trong và ngoài ngành điện lực đang tham gia thiết kế, lắp đặt các công trình cung cấp điện để phục vụ nhu cầu trên

Cấp điện là một công trình điện Để thực hiện một công trình điện tuy nhỏ cũng cần có kiến thức tổng hợp từ các ngành khác nhau, phải có sự hiểu biết về xã hội, môi trường và đối tượng cấp điện Để từ đó tính toán lựa chọn đưa ra phương án tối ưu nhất

Cung cấp điện là trình bày những bước cần thiết các tính toán, để lựa chọn các phần tử

hệ thống điện thích hợp với từng đối tượng Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng, công cộng Tính toán chọn lựa dây dẫn phù hợp với bản thiết kế cung cấp điện, đảm bảo sụt áp chấp nhận được, có khả năng chịu dòng ngắn mạch với thời gian nhất định Tính toán dung lượng bù cần thiết để giảm điện áp, điện năng trên lưới trung, hạ áp Bên cạnh đó, còn phải thiết kế lựa chọn nguồn dự phòng cho nhà máy để lưới điện làm việc ổn định, đồng thời tính đến về

phương diện kinh tế và đảm bảo tính an toàn cao

Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, các xí nghiệp lớn nhỏ các tổ hợp sản xuất đều phải tự hoạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá cả sản phẩm Công nghiệp thương mại và dịch vụ chiếm một tỉ trọng ngày càng tăng trong nền kinh

tế quốc doanh và đã thực sự là khách hàng quan trọng của ngành điện lực Sự mất điện, chất lượng điện xấu hay do sự cố… đều ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, gây phế phẩm, giảm hiệu suất lao động Đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến các xí nghiệp may, hóa chất điện tử đòi hỏi

sự chính xác và liên tục cao Do đó đảm bảo độ tin cậy cấp điện, nâng cao chất lượng điện năng là mối quan tâm hàng đầu Một xã hội có điện sẽ làm cho mức sống tăng nhanh với các trang thiết bị nội thất sang trọng nhưng nếu chúng ta lắp đặt một cách cẩu thả, thiếu tuân thủ các quy tắc an toàn sẽ rất nguy hiểm Nông thôn và các phụ tải sinh hoạt là các phụ tải khổng

lồ vì vậy người thiết kế cần quan tâm đến độ sụt áp trên đường dây xa nhất Thiết kế cấp điện cho phụ tải sinh hoạt nên chọn thiết bị tốt nhằm đảm bảo an toàn và độ tin cậy cấp điện cho người sử dụng khác nhau Như vậy để một đồ án thiết kế cung cấp điện tốt đối với bất cứ đối tượng nào cũng cần thõa mãn các yêu cầu sau:

− Độ tin cậy cấp điện: Mức độ tin cậy cung cấp điện tuỳ thuộc vào yêu cầu của phụ tải

Với những công trình quan trọng cấp quốc gia phải đảm bảo liên tục cấp điện ở mức cao nhất nghĩa là không mất điện trong mọi tình huống Những đối tượng như nhà máy, xí nghiệp, tổ sản xuất… tốt nhất là dùng máy điện dự phòng, khi mất điện sẽ dùng điện máy phát cấp cho những phụ tải quan trọng, hoặc những hệ thống (gồm: thủy điện, nhiệt điện…) được liên kết

và hỗ trợ cho nhau mỗi khi gặp sự cố

− Chất lượng điện : Chất lượng điện được đánh giá qua hai chỉ tiêu tần số và điện áp Chỉ

tiêu tần số do cơ quan điện hệ thống quốc gia điều chỉnh Như vậy người thiết kế phải đảm bảo vấn đề điện áp Điện áp lưới trung và hạ chỉ cho phép dao động trong khoảng ± 5% Các

xí nghiệp nhà máy yêu cầu chất lượng điện áp cao thì phải là ±2,5%

− An toàn : Công trình cấp điện phải được thiết kế có tính an toàn cao An toàn cho người

vận hành, người sử dụng, an toàn cho thiết bị , cho toàn bộ công trình Tóm lại người thiết kế ngoài việc tính toán chính xác, chọn lựa đúng thiết bị và khí cụ còn phải nắm vững quy định

về an toàn, những qui phạm cần thiết khi thực hiện công trình Hiểu rõ môi trường hệ thống cấp điện và đối tượng cấp điện

Trang 6

− Kinh tế : Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, các phương án

thường có những ưu và khuyết điểm riêng, có thể lợi về kinh tế nhưng xét về kỹ thuật thì

không được tốt Một phương án đắt tiền thường có đặt điểm là độ tin cậy và an toàn cao hơn,

để đảm bảo hài hoà giữa hai vấn đề kinh tế kỹ thuật cần phải nghiên cứu ki lưỡng mới đạt

được tối ưu

1.2 Đặc điểm yêu cầu thiết kế mạng điện của xưởng cơ khí:

Nhiệm vụ chính của xưởng cơ khí

- Phân xưởng cơ khí, với diện tích toàn phân xưởng là: Trong phân xưởng có thiết bị

máy, công suất của các thiết bị khác nhau, thiết bị co công suất lớn nhất: máy cán tôn 90kW, song cũng có những thiết bị có công suất rất nhỏ Phần lớn các thiết bị có chế độ làm việc dài hạn Những đặc điểm này cần được quan tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải chiếu sáng và lựa chọn phương án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng

Sơ đồ mặt bằng nhà máy, và sơ đồ bố trí công nghệ phụ tải điện

 Sữa chữa các phương tiện xe cơ giới

 Các loại khuôn mẫu phục vụ nghành ép nhựa

Các loại sản phẩm của công ty đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nghành công nghiệp cơ khí Sơ lược quy trình sản xuất:

 Tôn tán được cán theo bề dày kích thước đã được thiết kế

 Cắt tôn thành miếng theo kích thước đã được thiết kế

 Phay sơ bộ cá bề mặt

 Hàn lên bề mặt làm việc hợp kim đặc biệt để tạo độ bềm và chống mài mòn

 Mài chính xác các mặt và các cạnh

 Phủ nhựa lên bề mặt làm việc

 Sấy trong tủ nhiệt cho chết lớp nhựa

 Hoàn tất và đóng gói

GIÁM ĐỐC

P GĐ KỸ THUẬT

PHÂN XƯỞNG

CƠ KHÍ

PHÂN XƯỞNG KHUÔN MẪU

PHÂN XƯỞNG CÁN TÔN

PHÒNG KỸ THUẬT

P GĐ KINH DOANH

P HÀNH CHÍNH P KẾ TOÁN P TCKT

Trang 7

Sơ đồ khối quy trình sản xuất

1.3 Bảng danh sách các thiết bị và các thông số cần thiết

CẮT TÔN THEO HÌNH KHUÔN

PHAY SƠ BỘ

HÀN PHỦ HỢP KIM

MÀI CHÍNH XÁCPHỦ NHỰA

Trang 8

21 Máy hút chân không 3.7 1 0.75 0.5

Trang 9

4 Quạt thông gió 3 3 0.7 0.7

Trang 11

Tủ Động lực 1: Công suất thiết bị: 87.8 kW

Trang 13

4 Quạt thông gió 3 3 0.7 0.7 38.17 0.50

Trang 14

1 Máy cán tôn nhỏ 78 33 0.85 0.65 64.50 4.49

Ta tính được tọa độ của tủ động lực 7:

Ta tính được tọa độ của tủ động lực 8:

Trang 15

Ta tính được tọa độ của tủ động lực 9:

Tủ phân phối 2 cấp điện cho TĐL4, TĐL5 và TĐL6

Trang 16

Tâm phụ tải của nhóm II đặt tại vị trí X = 20.87 (m) Y = 10.23(m) sẽ đem lại hiệu quả như đã trình bày Tuy nhiên để đảm bảo tính mỹ quan, thuận tiện trong việc sử dụng và bảo trì, ta quyết định đặt tủ phân phối 1 tại vị trí sát tường, có tọa độ: X= 41.5 (m) Y= 10 (m)

Tủ phân phối 3 cấp điện cho TĐL7, TĐL8 và TĐL9

Tâm phụ tải của nhóm III đặt tại vị trí X = 57.84 (m) Y = 14.5(m) sẽ đem lại hiệu quả như

đã trình bày Tuy nhiên để đảm bảo tính mỹ quan, thuận tiện trong việc sử dụng và bảo trì, ta quyết định đặt tủ phân phối 1 tại vị trí sát tường, có tọa độ: X= 57.5 (m) Y= 14.5 (m)

2.3 Xác định phụ tải tính toán:

2.3.1 Tính toán phụ tải:

Trong xưởng sản xuất của phân xưởng cơ khí, các thiết bị trong từng nhóm máy ở mạng điện áp thấp (U<1000V) nên dùng phương pháp tính theo hệ số cực đại kmax (tức phương pháp tính theo hệ số hiệu quả), phương pháp này có kết quả tương đối chính xác

Trình tự tính toán phụ tải như sau:

dm

P I

cos

n

i dmi i

dmi i

P P

dmi sdi n i n

i dmi

tbnh sd

P

P K

P

P K

1 1

1

)(

Trang 17

2 1 2 1

( )

n dmi i

hq n

dmi i

P n

Kpti: là hệ số phụ tải thiết bị thứ i

Kpt = 0.9 đối với thiết bị làm việc dài hạn

Kpt = 0.7 đối với thiết bị làm việc ngắn hạn lập lại

 Nếu nhq ≥ 4 thì:

dmi n

i sd

 Tra tài liệu 1, bảng A.2, trang 9 => Kmax

Trang 18

 Công suất trung bình của nhóm:

dmi n

i sd

n

i sd

 1 maxmax

Qtt = Qtb = Ptt × tgφ

2 2

tt tt

U

s I

dm

P I

Chọn Kmm từ 2.5-3.5 nếu Pđm≥30 kW, Chọn Kmm=3.5

Chọn Kmm từ 3.5-5 nếu Pđm Từ 10 kW-30 kW, Chọn Kmm=4

Chọn Kmm từ 5-7 nếu Pđm ≤ 10kW, Chọn Kmm=5

Sau khi tính toán ta có được bảng sau:

Nhóm I: Công suất thiết bị: 87.8 kW

1 Quạt thông gió 3 0.7 4.0 0.7 9.302 37.21

2 Máy hàn điện 10.6 0.6 4.0 0.5 44.736 178.94

3 Máy hàn điện 10.6 0.6 4.0 0.5 44.736 178.94

Trang 20

Nhóm II : Công suất thiết bị 123 kW

Trang 21

1 Máy khoan bàn 2 0.6 5.0 0.4 8.441 42.20

2 Quạt thông gió 3 0.7 5.0 0.7 9.302 46.51

3 Quạt thông gió 3 0.7 5.0 0.7 9.302 46.51

∑𝑛𝑖=1𝑃đ𝑚𝑖 = 0.691

Trang 22

1 Máy khoan bàn 2 0.6 5.0 0.4 8.441 42.20

2 Máy khắc chữ 2.5 0.75 5.0 0.5 6.753 33.76

3 Quạt thông gió 3 0.7 5.0 0.7 9.302 46.51

Trang 23

4 Quạt thông gió 3 0.7 5.0 0.7 9.302 46.51

5 Quạt thông gió 3 0.7 5.0 0.7 9.302 46.51

Trang 25

1 Máy hút chân không 3.7 0.75 5.0 0.5 9.994 49.97

Trang 27

Dòng tính toán nhóm 7:Type equation here.

1 Máy cán tôn lớn 90 0.85 3.5 0.65 189.261 662.41

Trang 28

 Hệ số công suất trung bình nhóm 9:

Trang 29

Chương 3: PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG

3.1 Tính toán phụ tải chiếu sáng:

3.1.1 Bảng số liệu thiết kế chiếu sáng:

Độ rọi yêu cầu

Chiều dài

Chiều rộng

Sm2

cao làm việc h (m)

Q cscs φ Đèn huỳnh quang dùng ballast với Pballast = 10% Pđèn

2 2

cs cs

cs P Q

3 0.38

cs cs

S

I

Phần tính toán chiếu sáng cho phân xưởng xưởng sản xuất:

Kích thước phân xưởng làm việc

o Chiều dài a = 50 m

Trang 30

 Chọn độ rội tiêu chuẩn:

o Etc = 400 lx ứng với biểu đồ Kruithof có nhiệt độ từ 3000 oK ÷ 4600oK

 Chọn hệ số chiếu sáng chung đều, bóng đèn và bộ đèn trắng tối ưu đảm bảo độ rọi trên

bề mặt làm việc, với các thông số:

o 𝐿𝑑ọ𝑐 = 1.4 htt ( Khoảng cách tối đa cho phép giữa các bóng trong một dãy)

o 𝐿𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔 = 1.7 htt ( Khoảng cách tối đa cho phép giữa các bóng trong một dãy)

3

Trang 31

Vậy theo diện tích phòng ta chia số đèn làm 15 dãy, mỗi dãy 15 đèn p: Khoảng cách cách tường của đèn

q: Khoảng cách cách tường của dãy đèn

 Kiểm tra sai số quang thông:

Khi ta chọn số bộ đèn ta cần phải chọn sau cho số bộ đèn lựa chọn sau cho quang thông sai lệch với quang thông tổng trong khoảng (-10% ÷ 20% )

Trang 32

∆𝛷% =𝑛𝑏đ× 𝛷𝑏đ− 𝛷𝑡𝑔

225 × 6900 − 1578947

1578947 = −1.67 (%) ( Trong phạm vi cho phép -10% ÷ 20%)

=> Thỏa điều kiện cho phép

 Phân bố đèn như sau:

=> Etb≈ Etc thỏa điều kiện độ rọi ta chọn ban đầu

Phần tính toán chiếu sáng cho phân xưởng cán tôn:

 Kích thước xưởng làm việc:

 Chọn độ rội tiêu chuẩn:

o Etc = 400 lx ứng với biểu đồ Kruithof có nhiệt độ từ 3000 oK ÷ 4600oK

 Chọn hệ số chiếu sáng chung đều, bóng đèn và bộ đèn trắng tối ưu đảm bảo độ rọi trên

bề mặt làm việc, với các thông số:

o 𝐿𝑑ọ𝑐 = 1.4 htt ( Khoảng cách tối đa cho phép giữa các bóng trong một dãy)

o 𝐿𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔 = 1.7 htt ( Khoảng cách tối đa cho phép giữa các bóng trong một dãy)

o Số đèn trên bộ : 2 bóng

o Hiệu suất ƞ=0.61

 Quang thông 1 bộ Φbđ = 2×3450 lm

Phân bố các bộ đèn:

Trang 33

Vậy theo diện tích phòng ta chọn 30 bộ đèn ( Để cho đều diện tích với 6 dãy, 5 hàng đèn)

Kiểm tra sai số quang thông:

Khi ta chọn số bộ đèn ta cần phải chọn sau cho số bộ đèn lựa chọn sau cho quang thông sai lệch với quang thông tổng trong khoảng (-10% ÷ 20% )

Trang 34

=> Thỏa điều kiện cho phép

 Phân bố đèn như sau:

=> Etb> Etc thỏa điều kiện độ rọi ta chọn ban đầu

 Các phòng các xưởng còn lại được tính theo phương pháp hệ số sử dụng, kết quả được cho bảng sau:

Loại đèn: Đèn huỳnh quang, công suất bộ đèn Pđèn= 2x36 ( W)

Với công suất ballast ( Loại điện tử) Pballast = 10% Pđèn

Chiều dài: 1.2m, Đường kính: 26mm Công suất bộ đèn Pbđ

TCS3

Phân xưởng cán

Kho dụng cụ 1 7 72 79.2 554.4 182.952 583.807 Khu vực xe tải 1 21 72 79.2 1663.2 548.856 1751.42

Kho vật tư 1 21 72 79.2 1663.2 548.856 1751.42 Trạm biến áp 1 1 72 79.2 79.2 26.136 83.401

Trang 35

Phòng Kỹ thuật 1 4 72 79.2 316.8 104.54 333.604 Phòng vật tư 1 5 72 79.2 396 130.68 417.005

Khu vực 4 ( KV4): Hội trường – khu văn phòng ( tầng trệt – lầu 1 )

3.2 Tính toán phụ tải chiếu sáng – ổ cắm – quạt

Phụ tải tính toán được xác định như sau:

Trang 36

Hệ số công suất: cosφ = 0.8tgφ = 0.75 Chọn hệ số sử dụng: Ksd = 0.75

Chọn hệ số đồng thời: Kđt = 1 Công suất của 9 quạt:

Phòng: Giám đốc, giám đốc kinh doanh, phó giám đốc kỹ thuật, phòng tài chính kế toán

có diện tích phòng tương ứng bằng nhau Nên ta chọn chung phụ tải ổ cắm và quạt cho cả

Trang 37

Công suất mỗi phòng:

P oc (kW)

Q oc

(kVA)

TCS1 Xưởng cơ khí 3 0.7 0.2 0.75 3.52 1.4784 1.1088 1.848 TCS2 Xưởng khuôn

mẫu 9 0.7 0.2 0.75 3.52 4.4352 3.3264 5.544

TCS3

Phân xưởng cán

tôn 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Kho dụng cụ 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Khu vực xe tải 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Nhà xe 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Bảo vệ 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Kho vật tư 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Trạm biến áp 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Máy phát 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Tổng 48 0.7 1 0.75 35.2 29.568 22.176 36.96 TCS4 Hội trường 9 0.7 0.2 0.75 3.52 4.4352 3.3264 5.544

Trang 38

công ty

Phòng GĐ 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Phòng GĐKD 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Phòng HCTH 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Phòng PGĐKD 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Phòng Kỹ thuật 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Phòng vật tư 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Phòng TCKT 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696

WC 6 0.7 0.2 0.75 3.52 2.9568 2.2176 3.696 Tổng 57 0.7 1 0.75 31.68 28.09 21.067 35.112

Bảng tổng hợp quạt

(kW)

Pq (kW)

Q q (kVAR)

S q (kVA)

TCS1 Xưởng cơ khí 9 0.75 1 0.75 0.75 5.0625 3.7969 6.3281 TCS2 Xưởng khuôn mẫu 9 0.75 1 0.75 0.75 5.0625 3.7969 6.3281

TCS3

Phân xưởng cán tôn 6 0.7 1 0.75 0.75 3.15 2.3625 3.9375 Kho dụng cụ 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563 Khu vực xe tải 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563 Nhà xe 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563 Bảo vệ 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563 Kho vật tư 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563 Trạm biến áp 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563 Máy phát 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563

TCS4

Hội trường công ty 9 0.7 1 0.75 0.75 4.725 3.5438 5.9063 Phòng GĐ 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563 Phòng GĐKD 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563 Phòng HCTH 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563 Phòng PGĐKD 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563 Phòng Kỹ thuật 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563 Phòng vật tư 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563 Phòng TCKT 1 0.7 1 0.75 0.75 0.525 0.3938 0.6563

Trang 39

3.2.3 Từ các số liệu trên, tính toán tương tự như xưởng làm việc, ta có kết

quả số liệu tính toán phụ tải: ( với K đt = 1)

TCS

Pttđ

(Kw)

TCS1 9.50 3.14 4.44 3.33 5.06 3.80 19.00 10.26 21.59 32.85 TCS2 9.50 3.14 4.44 3.33 5.06 3.80 19.00 10.26 21.59 32.85

TCS3

2.38 0.78 2.96 2.22 3.15 2.36 8.48 5.37 10.04 15.27 0.55 0.18 2.96 2.22 0.53 0.39 4.04 2.80 4.91 7.47 1.66 0.59 2.96 2.22 0.53 0.39 5.15 3.20 6.06 9.21 0.40 0.13 2.96 2.22 0.53 0.39 3.88 2.74 4.75 7.23 1.66 0.03 2.96 2.22 0.53 0.39 5.15 2.64 5.78 8.80 0.08 0.55 2.96 2.22 0.53 0.39 3.56 3.16 4.76 7.24 0.08 0.03 2.96 2.22 0.53 0.39 3.56 2.64 4.43 6.74 0.48 0.03 2.96 2.22 6.83 0.39 10.26 2.64 10.59 16.11

TCS4

1.66 0.55 4.44 3.33 4.73 3.54 10.82 7.42 13.12 19.96 0.32 0.11 2.96 2.22 0.53 0.39 3.80 2.72 4.67 7.10 0.32 0.11 2.96 2.22 0.53 0.39 3.80 2.72 4.67 7.10 0.40 0.13 2.96 2.22 0.53 0.39 3.88 2.74 4.75 7.23 0.32 0.11 2.96 2.22 0.53 0.39 3.80 2.72 4.67 7.10 0.32 0.11 2.96 2.22 0.53 0.39 3.80 2.72 4.67 7.10 0.40 0.13 2.96 2.22 0.53 0.39 3.88 2.74 4.75 7.23 0.40 0.13 2.96 2.22 0.53 0.39 3.88 2.74 4.75 7.23 0.16 0.05 2.96 2.22 0.53 0.39 3.64 2.66 4.51 6.86 Tổng 30.57 10.00 60.62 45.47 32.18 6.69 123.36 74.87 145.07 220.6

3.3 Tổng công suất toàn nhà máy:

3.3.1 Công suất của tủ chiếu sáng:

Ptttcs = Kđt×PTCS

Qtttcs = Kđt×QTCS Với Kđt = 1 (Tra bảng B17, trang B36, tài liệu 2)

Trang 40

= 0.8×(55.84+62.73+42.1)=128.54 (kVAR) Sttpp1= √𝑃𝑡𝑡𝑝𝑝12 + 𝑄𝑡𝑡𝑝𝑝12 = √153.872 2+ 128.542=200.49 (KVA)

Ittpp1= 𝑆𝑡𝑡

√3×𝑈đ𝑚 = 200.49

√3×0.38 = 305.56 (A)

Dòng đỉnh nhọn của tủ phân phối 1:

IđnPP1= Kmm×Iđmmax + ( Itt–Ksd×Iđmmax)

 Dòng đỉnh nhọn của tủ phân phối 2:

IđnPP2= Kmm×Iđmmax + ( Itt–Ksd×Iđmmax)

Tủ phân phối 3: TPP3: gồm TĐL7, TĐL8, TĐL9

Kđt = 0.8 ( Tra bảng B16, trang B35, tài liệu 2)

Pttpp3 =K đt × (PTĐL7 + PTĐL8+ PTĐL9)= 0.8x(78+90+90)=206.4 kW

Ngày đăng: 17/02/2019, 20:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w