1. CP : Chi phí 2. DN : Doanh nghieäp 3. DT : Doanh thu 4. DVCI : Dòch vuï coâng ích 5. TÑ : Thuû Ñöùc 6. KD : Kinh doanh 7. KH : Keá hoaïch 1. CP : Chi phí 2. DN : Doanh nghieäp 3. DT : Doanh thu 4. DVCI : Dòch vuï coâng ích 5. TÑ : Thuû Ñöùc 6. KD : Kinh doanh 7. KH : Keá hoaïch
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
12 NSLĐ : Năng suất lao động
13 SXKD : Sản xuất kinh doanh
14 TG: Thời gian
15 TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
16 Q.TĐ : Quận Thủ Đức
17 TSCĐ : Tài sản cố định
18 TSLĐ : Tài sản lưu động
19 VCĐ : Vốn cố định
20 VLĐ : Vốn lưu động
21 VSX : Vốn sản xuất
22 XN: Xí nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 21 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty CTGTĐT & QLN Thủ Đức
2 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ phân tích tài chính DUPOINT năm 2008
3 Sơ đồ 2.3 Sơ đồ phân tích tài chính DUPOINT năm 2009
4 Biểu đồ 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh từ năm 2009
2005-5 Biểu đồ 2.2 Kết cấu tài sản lưu động năm 2008, 2009
6 Biểu đồ 2.3 Kết cấu nguồn vốn năm 2008, 2009
7 Bảng 2.1 Bảng phân tích tài sản năm 2008, 2009
8 Bảng 2.2 Bảng phân tích công trình dở dang năm
11 Bảng 2.5 Kết cấu nguồn vốn Chủ sở hữu
12 Bảng 2.6 Doanh thu năm 2008, 2009
13 Bảng 2.7 Lợi nhuận năm 2008, 2009
14 Bảng 2.8 Phân tích hòa giá trị sản lượng hòa vốn năm 2008, 2009
15 Bảng 2.9 Khả năng thanh toán hiện hành năm 2008,2009
16 Bảng 2.10 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm
2008, 2009
17 Bảng 2.11 Khả năng thanh toán nhanh năm 2008, 2009
18 Bảng 2.12 Kết quả thu nhập năm 2008, 2009
19 Bảng 2.13 Vòng quay các khoản phải thu năm 2008, 2009
20 Bảng 2.14 Vòng quay hàng tồn kho năm 2008, 2009
21 Bảng 2.15 Vòng quay vốn lưu động năm 2008, 2009
22 Bảng 2.16 Hiệu suất sử dụng TSCĐ
23 Bảng 2.17 Hiệu suất sử dụng TSCĐ phần ngoài giá trị SH nhà NN
Trang 324 Bảng 2.18 Hiệu suất sử dụng toàn bộ TSCĐ
25 Bảng 2.19 Tỷ số nợ năm 2008, 2009
26 Bảng 2.20 Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay năm
31 Bảng 2.25 So sánh chi phí năm 2009
32 Bảng 3.1 Báo cáo thu nhập năm 2009
33 Bảng 3.2 Báo cáo nguồn và sử dụng nguồn 2009
34 Bảng 3.3 Bảng cân đối kế tốn năm 2008, 2009
35 Bảng 3.4 Báo cáo thu nhập dự kiến năm 2010
36 Bảng 3.5 Báo cáo nguồn và sử dụng nguồn dự kiến năm 2010
37 Bảng 3.6 Bảng cân đối kế tốn dự kiến năm 2010
38 Công thức 3.1 Tính doanh thu dự kiến năm kế hoạch
39 Công thức 3.2 Tính giá vốn hàng bán dự kiến năm kế hoạch
40 Công thức 3.3 Tính chi phí lãi vay kiến năm kế hoạch
41 Công thức 3.4 Tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm kế hoạch
42 Công thức 3.5 Tính lãi ròng dự kiến năm kế hoạch
43 Công thức 3.6 Tính khấu hao trong năm kế hoạch
44 Công thức 3.7 Tính giá trị vốn cần tăng thêm năm kế hoạch
45 Công thức 3.8 Tính giá trị phát hành trái phiếu
46 Công thức 3.9 Tính giá trị vốn luân chuyển năm kếhoạch
Trang 447 Công thức 3.10 Tính giá trị vốn đầu tư năm kế
hoạch
48 Công thức 3.11 Tính giá trị chi trả phúc lợi dự kiến năm kế hoạch
49 Công thức 3.12 Tính giá trị vốn luân chuyển dự
kiến năm kế hoạch
50 Công thức 3.13 Tính giá trị tài sản cố định năm kếhoạch
51 Công thức 3.14 Tính giá trị nợ dài hạn năm kế
hoạch
52 Công thức 3.15 Tính vốn chủ sở hữu năm kế hoạch
LỜI MỞ ĐẦU
Mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp là tối đa hóalợi nhuận và hơn nữa là gia tăng giá trị của công ty Trongnền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không hoạt độngkinh doanh đơn lẻ một mình mà có quan hệ với các nhàđầu tư, các chủ nợ, các cơ quan quản lý nhà nước, kháchhàng… Các nhà đầu tư hiện hành hay tiềm năng khi quyếtđịnh đầu tư vốn vào doanh nghệp rất quan tâm đến khảnăng sinh lời trên đồng vốn đầu tư và mức rủi ro khi đầu
tư vốn Trong khi đó các chủ nợ lại quan tâm đến khả năngtrả gốc và lãi của doanh nghiệp có quan hệ tín dụng Các
cơ quan quản lý nhà nước quan tâm đến tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp để đưa ra các chính sách kinh tế - tàichính phù hợp, sao cho các doanh nghiệp phát triển đúnghướng và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp có quan hệ trựctiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả hoạt độngsản xuất kinh doanh đều ảnh hưởng đến tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Ngược lại công tác tài chính tốt hay xấusẽ tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình sản xuấtkinh doanh Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thời đánhgiá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đócông tác phân tích tài chính giữ vai trò quan trọng Bêncạnh việc phân tích tài chính, việc lập kế hoạch tài chínhcũng hết sức cần thiết
Trang 5Qua phân tích tài chính ta đánh giá được đầy đủ, chínhxác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn,nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn củadoanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng vốn
Qua kế hoạch tài chính ta sẽ chủ động hơn trong việc huyđộng và sử dụng nguồn vốn,và cung cấp những tiêuchuẩn cho việc đo lường thành quả hoạt động
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tàichính trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tôi đã
chọn đề tài “PHÂN TÍCH & LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ NHÀ THỦ ĐỨC” để làm đề tài tốt nghiệp
cho mình
Đây không phải là đề tài mới mẻ nhưng nó thật sựhữu ích đối với công ty CTGT-Đô Thị và QLN Thủ Đức - nơitôi đang công tác Vì từ trước tới nay, mặc dù thời gianhoạt động đã lâu nhưng công ty vẫn chưa chú trọng lắmvề mặt phân tích đánh giá tình hình tài chính của mình vàhầu như chưa lập kế hoạch tài chính cụ thể cho từng năm,thường chỉ là sự nhận định, kế hoạch chung chung Cungcách quản lý tài chính trong các doanh nghiệp nhà nướccủa thời bao cấp, ít nhiều vẫn còn lưu lại trong công ty
Ngày nay, hiệu quả kinh tế là vấn đề được đặt lêntrước nhất Ngay thời điểm tôi đang viết chuyên đề thựctập này, nhà nước đã có một số chính sách thay đổi tronglĩnh vực công ty đang hoạt động Làm thế nào để hoạtđộng này có hiệu quả mà nhà nước phải chi ra mộtkhoản tiền thấp nhất là vấn đề Thành phố đã đặt ra.Tiến tới chuyển đổi tất cả những doanh nghiệp nhà nướchoạt động trong lĩnh vực công ích thành công ty TNHH 1thành viên Cho phép mọi thành phần kinh tế tham gia vàohoạt động công ích bằng cách đấu thầu tự do, cạnh tranhcông bằng là chính sách đang được triển khai thực hiện Dovậy sự ưu tiên, bao cấp của nhà nước đối với các doanhnghiệp công ích sẽ không còn Muốn tồn tại và pháttriển, hơn lúc nào hết, công ty cần phải biết rõ mình hoạtđộng như thế nào, hiệu quả kinh tế, tình hình tài chính rasao và từ đó tìm ra các giải pháp khắc phục những yếukém, định hướng lâu dài cho sự phát triển của mình
Hy vọng với kiến thức những năm học tập, trao dồichuyên môn tại trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Tp HồChí Minh và sự tận tình hướng dẫn của quí thầy cô sẽ
Trang 6phần nào giúp công ty nhìn kỹ hơn thực trạng tài chínhcủa mình
Vì thời gian và kiến thức có hạn, nên mặc dù bảnthân đã cố gắng rất nhiều nhưng không tránh khỏi thiếusót Kính mong sự đóng góp từ Quí Thầy Cô và Quí Công tyđể bài viết này được hoàn thiện hơn
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH :
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính:
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế biểu hiệndưới hình thức giá trị phát sinh trong việc hình thành, sửdụng các quĩ tiền tệ nhằm phục vụ cho quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tài chính là việc kiểm tra xem xét đối chiếuđánh giá số liệu tài chính ở các kỳ hiện hành so với kỳquá khứ nhằm xác định thực trạng, đặc điểm, xu hướng,
Trang 7tieăm naíng taøi chính cụa doanh nghieôp Tređn cô sôû ñoù giuùpnhaø quạn lyù ñeă ra caùc giại phaùp ñeơ nađng cao hieôu quạhoát ñoông taøi chính hoát ñoông kinh doanh.
Phađn tích taøi chính ñöôïc tieân haønh tređn taât cạ caùc khíacánh taøi chính ôû doanh nghieôp töø luùc huy ñoông voân, phađnphoâi voân, söû dúng, bạo toaøn vaø phaùt trieơn nguoăn voân
1.1.2 YÙ nghóa, múc tieđu cụa vieôc phađn tích taøi chính:
Haău heât caùc quyeât ñònh kinh doanh ñeău döïa tređn nhöõngñieău kieôn hieôn tái vaø nhöõng döï ñoaùn veă töông lai Do ñoù,caùc nhaø quạn trò taøi chính phại ñöa ra caùc quyeât ñònh döïatređn nhöõng thođng tin ñaùng tin caôy lieđn quan ñeân quaù khöùvaø hieôn tái cuõng nhö nhöõng döï baùo veă töông lai
Phađn tích taøi chính doanh nghieôp laø moôt trong nhöõng lónhvöïc raât quan tróng khođng nhöõng ñöôïc quan tađm bôûi caùcnhaø quạn trò doanh nghieôp maø coøn ñöôïc quan tađm bôûinhieău ñoâi töôïng coù quyeăn lôïi kinh teâ lieđn quan ñeân doanhnghieôp
- Ñoâi vôùi doanh nghieôp: giuùp cho doanh nghieôp ñaùnh giaùñöôïc hoát ñoông sạn xuaât kinh doanh vaø cođng taùc quạn lyùtaøi chính quaù khöù, hieôn tái ñeơ xaùc laôp, döï baùo vaø cađnñoâi tình hình taøi chính, khạ naíng sinh lôøi, khạ naíng thanhtoaùn, khạ naíng trạ nôï, rụi ro kinh doanh, rụi ro taøi chính,phúc vú toât hôn cho ñònh höôùng cụa caùc quyeât ñònh quạnlyù
- Ñoâi vôùi chụ sôû höõu: giuùp ñaùnh giaù ñuùng ñaĩn veăthaønh quạ cuạ caùc nhaø quạn lyù; veă thöïc tráng taøi sạn,cođng nôï, nguoăn voân, thu nhaôp, chi phí, lôïi nhuaôn cụa doanhnghieôp, söï an toaøn, tieăm löïc taøi chính cụa ñoăng voân ñaău tövaøo doanh nghieôp
- Ñoâi vôùi khaùch haøng, chụ nôï: seõ giuùp ñaùnh giaù ñuùngñaĩn khạ naíng ñạm bạo ñoăng voân ñaău tö vaøo doanhnghieôp, khạ naíng vaø thôøi hán thanh toaùn voân vaø laõi cụadoanh nghieôp
- Ñoâi vôùi cô quan quạn lyù nhaø nöôùc nhö cô quan thueâ,thoâng keđ, phoøng kinh teẫ: giuùp ñaùnh giaù ñuùng ñaĩn thöïctráng taøi chính cụa doanh nghieôp, tình hình thöïc hieôn nghóa vúvôùi nhaø nöôùc, nhöõng ñoùng goùp, taùc ñoông cụa doanhnghieôp ñeân tình hình chính saùch kinh teâ xaõ hoôi
Trang 8Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: phân tích tài chínhlà công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế,đánh giá các mặt mạnh yếu của một doanh nghiệp, tìm ranguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đốitượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợpvới mục đích mà họ quan tâm.
1.1.3 Tài liệu dùng trong phân tích:
Có rất nhiều tài liệu liên quan đến việc phân tích tàichính của doanh nghiệp Trong đó, báo cáo tài chính là tàiliệu quan trọng nhất Hầu như mọi hoạt động tài chính củadoanh nghiệp đều được thể hiện trên báo cáo tài chínhmà chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kếtquả kinh doanh
a Bảng cân đối kế toán:
- Khái niệm :
Là bảng báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn vốn hình thànhtài sản đó tại một thời điểm nhất định
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta có thể đánhgiá được khái quát tình hình tài chính của của doanh nghiệp
- Kết cấu : Gồm 2 phần
Phần tài sản : Phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sảnvà hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp và được chia thành 2 loại:
- Loại A : Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
- Loại B : Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Phần nguồn vốn : cho thấy nguồn tiền nào dùng để mua
tài sản và cũng chia thành 2 loại:
- Loại A : Nợ phải trả
- Loại B : Nguồn vốn chủ sở hữu
Tính chất cơ bản của BCĐKT là tính cân đối giữa TS và
NV, biểu hiện:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Trang 9b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh( báo cáo lãi lỗ):
Phản ảnh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinhdoanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, chi tiết theohoạt động kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạtđộng khác, cũng như trách nhiệm và tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước
1.1.4 Nội dung phân tích:
1.1.4.1 Phân tích kết cấu và biến động của tổng tài sản, nguồn vốn:
Cơ sở phân tích là bảng cân đối kế toán
a Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản:
Tài sản của doanh nghiệp bao gồm có: tài sản lưu độngvà đầu tư ngắn hạn; tài sản cố định và đầu tư dài hạn.Tùy theo đặc điểm, loại hình kinh doanh của từng doanhnghiệp mà tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sảnsẽ khác nhau
Phân tích tình hình biến động và kết cấu của tài sảnđể xem xét đánh giá tình hình tăng giảm tài sản, cơ cấutừng loại tài sản được bố trí như thế nào qua các niên độ.Từ đó đánh giá việc sử dụng tài sản có hợp lý không,
xu hướng biến động của chúng tốt hay xấu Việc phân tíchnày được thực hiện như sau:
Thứ nhất : Xem xét sự biến động của tài sản cũng như
từng loại tài sản thông qua việc so sánh số cuối kỳ vàsố đầu kỳ, giữa kỳ này với kỳ trước… cả về số tươngđối và số tuyệt đối của tổng tài sản cũng như chi tiếtđối với từng loại tài sản Qua đó thấy được sự biến độngvề qui mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Khi xem xét vấn đề này, cần quan tâm đến tác độngcủa từng loại tài sản đối với quá trình kinh doanh và chínhsách tài chính của doanh nghiệp trong việc tổ chức huyđộng vốn…
Trang 10-Söï bieân ñoông cụa caùc khoạn phại thu chòu ạnh höôûngcụa cođng vieôc thanh toaùn vaø chính saùch tín dúng cụadoanh nghieôp ñoâi vôùi khaùch haøng Ñieău ñoù ạnh höôûnglôùn ñeân vieôc quạn lyù vaø söû dúng voân.
-Söï bieân ñoông cụa taøi sạn coâ ñònh cho thaây qui mođ vaønaíng löïc sạn xuaât hieôn coù cụa doanh nghieôp
Thöù 2: Ñaùnh giaù söï bieân ñoông caùc boô phaôn caâu thaønh
trong toơng voân cụa doanh nghieôp nhaỉm thaây ñöôïc tình hìnhsöû dúng voân Vieôc phađn boơ caùc loái voân trong caùc giaiñoán cụa quaù trình sạn xuaât coù hôïp lyù hay khođng, töø ñoùñeơ coù bieôn phaùp nhaỉm nađng cao hieôu quạ söû dúng voân.Khi phađn tích veă chư tieđu naøy ta döïa vaøo tyû tróng cụa TSLÑvaø caùc khoạn múc trong TSLÑ, TSCÑ tính trong toơng voân, tìnhtaíng giạm cụa taøi sạn giuùp ta ñöa ra keât luaôn chính xaùc
b Phađn tích keât caâu vaø söï bieân ñoông cụa nguoăn voân:
Voân vaø nguoăn voân laø hai maịt trong moôt theơ thoâng nhaât
ñoù laø taøi sạn Do vaôy ngoaøi vieôc phađn tích tình hình phađn
boơ voân coøn phại tieân haønh phađn tích keât caâu nguoăn voân Tình hình nguoăn voân cụa doanh nghieôp theơ hieôn qua côcaẫu vaø bieân ñoông cụa nguoăn voân Cô caâu nguoăn voân laøtyû tróng cụa töøng loái nguoăn voân trong toơng soâ Tyû tróngcụa töøng nguoăn voân chaúng nhöõng ñaùnh giaù ñöôïc chínhsaùch taøi chính cụa doanh nghieôp, möùc ñoô máo hieơm taøichính thođng qua chính saùch ñoù maø coøn cho thaây ñöôïc khạnaíng töï chụ hay phú thuoôc veă taøi chính cụa doanh nghieôp.Moêi loái nguoăn voân cụa doanh nghieôp lái goăm nhieău boôphaôn khaùc nhau Nhöõng boô phaôn coù ạnh höôûng khođnggioâng nhau ñeân möùc ñoô ñoôc laôp hay phú thuoôc vaø nghóavú cụa doanh nghieôp ñoâi vôùi töøng nguoăn voân aây cuõngkhođng gioâng nhau Chaúng hán nghóa vú cụa doanh nghieôpñoâi vôùi nguoăn voân vay khaùc vôùi caùc khoạn chieâm dúng,yeđu caău quạn lyù ñoâi vôùi caùc khoạn vay ngaĩn hán khaùcvôùi yeđu caău quạn lyù caùc khoạn vay daøi hán, nguoăn voânkinh doanh khaùc nhö caùc quỹ
Phöông phaùp phađn tích laø so saùnh töøng loái nguoăn voângiöõa cuoâi kyø vaø ñaău kyø, giöõa naím naøy vaø naím tröôùc,veă soâ tuyeôt ñoâi laên soâ töông ñoâi So saùnh giöõa caùc kyø sosaùnh veă tyû tróng cụa töøng loái nguoăn voân trong toơng soâñeơ xaùc ñònh söï cheđnh leôch veă soâ tieăn, tyû leô vaø tyû tróng
Trang 11Nếu nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng qua thờigian và chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn, thì cónghĩa là khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính củadoanh nghiệp cao, doanh nghiệp đã sử dụng phần lớn sốvốn sở hữu cũng như vốn tích lũy được trong quá trình kinhdoanh để bổ sung và đầu tư cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, số vốn đi vay bên ngoài là thấp nên mức độ phụthuộc vào các chủ nợ giảm và ngược lại.
1.1.4.2 Phân tích tác động của kết cấu chi phí và cấu trúc vốn:
a Phân tích tác động của kết cấu chi phí :
Phân tích điểm hòa vốn :Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu thu được chỉbù đắp đủ những chi phí hoạt động mà doanh nghiệp bỏ racho quá trình sản xuất hay nói cách khác tại điểm hoàvốn EBIT của doanh nghiệp bằng không (EBIT là thu nhậptrước thuế và lãi vay)
Mục đích của phân tích điểm hòa vốn là để xác định lợinhuận hoạt động như thế nào so với mức sản xuất và đểtìm ra mức sản xuất mà tại đó sản xuất từ thua lỗchuyển sang có lợi nhuận Phân tích điểm hoà vốn xem xétcác mối liên hệ giữa doanh thu, định phí biến phí và EBIT tạicác mức sản lượng khác nhau của doanh nghiệp Phân tíchđiểm hòa vốn có công dụng :
- Dự báo khả năng sinh lời của doanh nghiệp, một phânxưởng, một mặt hàng, khi biết cấu trúc chi phí và doanh thumong đợi
- Phân tích tác động của thay đổi trong đính phí, biến phívà giá bán đối với EBIT Đánh giá rủi ro của doanh nghiệphay rủi ro của dự án
- Phân tích biến động thay thế định phí (chủ yếu là thiết
bị vốn) cho biến phí nhân công trong qui trình sản xuất
- Phân tích tác động của các nổ lực tái cấu trúc doanhnghiệp nhằm cắt giảm định phí
- Giúp doanh nghiệp lựa chọn phương án sản xuất, dựđoán được mức tối thiểu mà một doanh nghiệp cần phấnđấu để vuợt qua Đó là mức tối thiểu để bù đắp đủđịnh phí
Để phân tích điểm hòa vốn người ta chia chi phí thành
2 loại:
Trang 12- Chi phí hoạt động cố định (định phí): Xét về mặt tổng
là không thay đổi khi sản lượng thay đổi, nhưng tính cho mộtđơn vị sản phẩm thì lại thay đổi khi sản lượng thay đổi Cụthể, khi sản lượng tăng thì chi phí cố định trên 1 đơn vị sảnphẩm giảm, loại chi phí này thường bao gồm: Chi phí khấuhao, tiền thuê mặt bằng, chi phí quản lý
- Và để có thể quản lý chặt chẽ hơn định phí trongquản trị người ta còn chia định phí thành 2 loại, định phí bắtbuộc và định phí không bắt buộc
+ Định phí bắt buộc: là loại định phí liên quan đến sử
dụng tài sản dài hạn như: khấu hao, chi phí bảo dưỡng, lươngcủa nhà quản trị Đây là loại định phí tồn tại lâu dàikhông thể cắt giảm trong một thời gian ngắn
+ Định phí không bắt buộc: được xem như là định phíquản trị, chi phí này phát sinh hàng năm gắn liền vớiquyết định hàng năm của nhà quản trị như chi phí quảngcáo, nghiên cứu, giao tế, nghiên cứu thị trường… Trongtrường hợp không cần thiết có thể cắt giảm
- Chi phí hoạt động biến đổi (biến phí): là loại chi phí xét
về mặt tổng thì luôn thay đổi khi sản lượng thay đổi Sảnlượng tăng tổng chi phí biến đổi tăng, sản lượng giảm tổngchi phí biến đổi giảm Nhưng nếu tính cho một đơn vị sảnphẩm thì lại không thay đổi
Để nhận dạng biến phí hay định phí phải xét về mặttổng Trong thực tế không có loại chi phí nào luôn luônkhông thay đổi ở mọi mức sản lượng, về lâu dài rất cảcác chi phí đều là biến phí vì vậy trong phân tích điểm hoàvốn luôn dựa trên một giả định là phân tích trong ngắnhạn và chỉ phân tích trong một phạm vi sản lượng nào đómà thôi và với giả định này chi phí hoạt động cố định làkhông thay đổi
Công thức xác định điểm hoà vốn áp dụng cho tất cảcác doanh nghiệp là :
Thời gian hoà vốn là T0 = S
Trang 13- Tỷ trọng chi phí khả biến trên doanh thu.
Các hạn chế của phân tích hòa vốn:
+ Hầu hết các chi phí đều rất phức tạp khó có thểphân chia rạch ròi thành biến phí và định phí
+ Trong kinh doanh ít doanh nghiệp sản xuất duy nhất mộtsản phẩm Do vậy để phân bổ chi phí và xác định sốlượng hàng bán là khó khăn
+ Phân tích hòa vốn không quan tâm đến thời giá củatiền tệ
+ Mô hình phân tích hòa vốn cơ bản đánh giá theođường thẳng (P,V không đổi), trong thực tế có thay đổi
Phân tích tác động của đòn bẩy kinh doanh và rủi
ro kinh doanh:
Đòn bẩy kinh doanh là sự đánh giá phạm vi của định phívà biến phí được sử dụng trong doanh nghiệp Đòn bẩy kinhdoanh sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ lệ định phílớn hơn biến phí Khi có đòn bẩy kinh doanh cao thì chỉ cầnmột thay đổi nhỏ trong doanh thu sẽ làm có thể làm tăngmột tỷ lệ cao hơn trong lợi nhuận, nghĩa là lợi nhuận củadoanh nghiệp rất nhạy cảm khi doanh thu biến động
Chính xác hơn đòn bẩy kinh doanh có thể định nghĩa làsự thay đổi về lợi nhuận phát sinh do sự thay đổi về doanhthu
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh (độ nghiêng đòn bẩy kinhdoanh) trong doanh nghiệp ở mức độ doanh thu cho sẵn đượctính theo công thức sau:
Phần trăm thay đổi của EBIT
DOL =
Phần trăm thay đổi của doanh thu
Có thể viết lại phương trình này như sau:
Trang 14Phần trăm đối của EBIT = Qx(P-V) / Qx(P-V)-F Phần trăm thay đổi của doanh thu = QxP/QxP
= Qx/Q
Với :
- Q là sản lượng
- P là giá bán
EBIT
Cần lưu ý rằng đòn bẩy kinh doanh như “con dao hailưỡi”.Chúng ta biết rằng, đòn bẩy kinh doanh phụ thuộcvào định phí, nhưng khi chưa vuợt khỏi điểm hòa vốn, ởcùng một mức độ sản lượng, doanh nghiệp nào có định phícàng cao lỗ càng lớn Vì vậy các doanh nghiệp phải phấnđấu để đạt được sản lượng hoà vốn Khi vượt quá điểmhòa vốn thì đòn bẩy kinh doanh luôn dương và nó ảnhhưởng tích cực tới sự gia tăng lợi nhuận
b Phân tích tác động của cấu trúc vốn- độ lớn đòn bẩy tài chính:
Đòn bẩy tài chính là sự đánh giá chính sách vay nợ đượcsử dụng trong việc điều hành doanh nghiệp Vì lãi vay phảitrả không đổi khi sản lượng thay đổi, do đó đòn bẩy tàichính sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ số nợ caovà ngược lại đòn bẩy tài chính sẽ rất nhỏ trong nhữngdoanh nghiệp có tỷ số nợ thấp Những doanh nghiệp khôngmắc nợ (có tỷ số nợ bằng không) sẽ không có đòn bẩytài chính Khi đòn bẩy tài chính cao thì chỉ cần một thay đổinhỏ về lợi nhuận trước thuế và lãi vay cũng có thể làmtăng một tỷ lệ cao hơn về doanh lợi vốn chủ sở hữu,nghĩa là doanh lợi vốn chủ sở hữu rất nhạy cảm khi lợinhuận trước thuế và lãi vay biến đổi
Trang 15Như vậy độ lớn đòn bẩy tài chính được định nghĩa như làtỷ lệ thay đổi của doanh lợi vốn chủ sở hữu phát sinh dosự thay đổi về lợi nhuận trước thuế và lãi vay:
Tỷ lệ thay đổi về doanh lợi vốn CSH (EPS)
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh DFL =
Tỷ lệ thay đổi về LN trước thuế và lãi vay.
Nếu ta gọi R là lãi vay, khi đó : DFL = {QxV) –F}/ {Qx V)-F-R}
EBIT DFL =
EBIT R
-Cũng như sử dụng đòn bẩy kinh doanh, sử dụng đòn bẩytài chính cũng đem lại nguy cơ rất lớn Nếu như lợi nhuậntrước thuế và lãi vay không đủ lớn để trang trãi lãi vay thìdoanh lợi vốn chủ sở hữu bị giảm sút, còn nếu như lợinhuận trước thuế và lãi vay đủ lớn để trả lãi vay thì chỉcần một sự gia tăng nhỏ về sản lượng cũng mang lại mộtbiến động lớn về doanh lợi vốn chủ sở hữu
c Đòn bẩy tổng hợp- sự phối hợp giữa đòn bẩy kinh doanh và đòn bẩy tài chính:
- Đòn bẩy tổng hợp là đòn bẩy kinh tế dùng để đolường mức độ rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính mà doanhnghiệp phải đối phó
- Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp (DTL) là chỉ tiêu đánhgiá mức độ nhạy cảm của EPS đối với sự thay đổi củadoanh số hay nói cách khác độ nghiêng đòn bẩy tổng hợpđánh giá tỷ lệ thay đổi của EPS do kết quả thay đổi củadoanh số
Tỷ lệ % thay đổi của EPS DTL =
Tỷ lệ % thay đổi của doanh số
Trang 16Để thấy DTL có quan hệ thế nào với DOL và DFL , chúng
ta kết hợp lại ở biểu thức
Tỷ lệ % thay đổi của EBIT Tỷ lệ
% thay đổi của EPS
DTL = x
Tỷ lệ % thay đổi của doanh số Tỷ lệ
% thay đổi của EBIT
Như vậy :
DTL = DOL x DFL
Sự hiểu biết về ba cấp độ đòn bẩy có thể giúp nhàquản trị đánh giá mức độ và loại rủi ro mà doanh nghiệpgặp phải Hơn thế nữa, nó có thể hỗ trợ nhà quản trịtrong việc lựa chọn một chương trình hoạt động hữu hiệu vàxác định mức độ sử dụng nợ vay đạt hiệu quả nhất
1.1.4.3 Phân tích các tỷ số tài chính :
a Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
Các hệ số thanh toán cung cấp thông tin về khả năngthanh toán của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định.Đồng thời khi xem xét các tỷ số thanh toán cũng giúp tanhận thức được quá khứ và chiều hướng trong khả năngthanh toán của doanh nghiệp Để phân tích khả năng thanhtoán thường sử dụng các hệ số sau:
Khả năng thanh toán hiện hành :
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toántổng quát của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, nó được tínhtrên cơ sở so sánh tổng giá trị tài sản với tổng số nợphải trả của doanh nghiệp tại một thời điểm
Tổng tài sản Khả năng thanh toán hiện hành =
Tổng nợ phải trả
Trang 17 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (CR):
Tài sản lưu động Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Các khoản nợ NH
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết doanh nghiệpcó bao nhiêu đồng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạnđể đảm bảo cho 1 đồng nợ ngắn hạn Nếu tỷ số thanhtoán nợ ngắn hạn cao nghĩa là công ty sẵn sàng thanh toáncác khoản nợ Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao sẽ làmgiảm hiệu quả hoạt độïng của công ty vì công ty đã đầu
tư quá nhiều vào tài sản lưu động, hay nói cách khác việcquản lý tài sản lưu động không hiệu quả
Một doanh nghiệp nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho thì sẽcó hệ số thanh toán hiện hành cao, mà ta cũng biết hàngtồn kho là tài sản khó hoán chuyển ngay thành tiền, nhấtlà hàng tồn kho tồn đọng kém phẩm chất.Vì thế, trongnhiều trường hợp hàng tồn kho không phản ánh chính xáckhả năng thanh toán của công ty Vì vậy người ta dùngkhả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh (tức thời) Rq :
Vốn bằng tiền Khả năng thanh toán tức thời =
Các khoản nợ
NH
Khả năng thanh toán tức thời cho biết doanh nghiệp cóbao nhiêu đồng vốn bằng tiền để sẵn sàng thanh toán chocho một đồng nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán này càngcao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng được tintưởng và ngược lại
Để đánh giá tình hình và khả năng thanh toán, tiếnhành so sánh giữa kỳ này với kỳ trước về từng chỉ tiêukết hợp với việc xem xét mức độ biến động của cáckhoản phải thu, phải trả, nguyên nhân dẫn đến sự biếnđộng này
b Phân tích các chỉ số hoạt động :
Vòng quay các khoản phải thu :
- Phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
Trang 18Doanh thu thuần
Vòng quay nợ phải thu =
Nợ phải thu bình quân.
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số ngày của một vòng quay =
Số vòng quay nợ phải thu.
Số vòng quay nợ phải thu càng lớn nghĩa là số ngàymột vòng quay càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợphải thu càng nhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng đểđưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp cóđược thuận lợi về nguồn tiền trong thanh toán Ngược lại sốvòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển nợ phải thuchậm, tốc độ luân chuyển vốn chậm, doanh nghiệp sẽkhó khăn hơn trong thanh toán và nó cũng dẫn theo nhữngrủi ro cao hơn về khả năng không thu hồi được nợ
Số vòng quay các khoản phải thu hoặc kỳ thu tiền bìnhquân cao hay thấp được đánh giá là tốt hay xấu là tuỳthuộc vào chính sách bán chịu của công ty Nếu số vòngquay thấp thì hiệu quả sử dụng vốn kém do vốn bị chiếmdụng nhiều Nhưng số vòng quay các khoản phải thu caoquá thì sẽ giảm sức cạnh tranh dẫn đến giảm doanh thu Khi phân tích tỷ số này, ngoài việc so sánh giữa cácnăm, so sánh với các công ty cùng ngành(nếu có sốliệu) cần xem xét kỹ lưỡng từng khoản phải thu để pháthiện những khoản nợ quá hạn để có biện pháp xử lý kịpthời
Vòng quay luân chuyển hàng tồn kho:
Doanh thu thuần
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân.
Số vòng quay luân chuyển HTK cao hay thấp, được đánhgiá tốt xấu tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từngdoanh nghiệp Nếu sản phẩm của doanh nghiệp có chu kỳsản xuất kéo dài thì vòng quay HTK sẽ khác với doanh
Trang 19nghiệp có sản phẩm sản xuất có chu kỳ ngắn Cùng sốvòng quay nhưng đối với doanh nghiệp này là dài nhưng đốivới doanh nghiệp khác có thể là quá ngắn.
Vòng quay vốn lưu động :
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ Trongquá trình sản xuất, vốn lưu động của doanh nghiệp liên tụcvận động qua các giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản xuấtkinh doanh Mỗi giai đoạn hình thức biểu hiện của vốn lưuđộng sẽ thay đổi, đầu tiên là vốn bằng tiền - vốn dự trữsản xuất - vốn sản xuất - vốn trong thanh toán và quay trởlại vốn bằng tiền tệ Quá trình đó diễn ra liên tục vàthường xuyên lặp lại gọi là quá trình tuần hoàn luânchuyển Vốn lưu động
Số vòng luân chuyển VLĐ = Doanh thu
Số dư bq VLĐ
Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động cho biết trong kỳnghiên cứu, vốn lưu động của doanh nghiệp quay được baonhiêu vòng Số vòng luân chuyển vốn lưu động càng lớnchứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh và ngượclại
Số ngày luân chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ (360) Số vòng luân chuyển VLĐ
Số ngày luân chuyển vốn lưu động cho biết: bình quânvốn lưu động của doanh nghiệp quay 1 vòng hết bao nhiêungày Ngược với vòng quay vốn lưu động, số ngày luânchuyển vốn càng nhỏ chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốncàng nhanh
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu thuần và tài sảncố định bình quân, tỷ số này nói lên lên 1 đồng tài sảntạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Qua đó đánh giá được hiệuquả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp trong quátrình sản xuất kinh doanh
Doanh thu thuần.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Trang 20TSCĐ bình quân
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản:
Tỷ số này đo lường một đồng tài sản tham gia vào quátrình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản =
Toàn bộ tài sản
c Phân tích tài chính qua việc sử dụng các tỷ số đòn bẩy tài chính:
Tỷ số đòn bẩy tài chính đánh giá mức độ mà mộtcông ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốnvay Khi một doanh nghiệp vay tiền, doanh nghiệp luôn phảithực hiện một chuỗi thanh toán cố định Chủ sở hữu chỉnhận được những gì còn lại sau khi chi trả cho chủ nợ Nhưvậy, nợ vay được xem như là tạo ra đòn bẩy Trong thời kỳkhó khăn các công ty sử dụng đòn bẩy kinh tế cao cókhả năng không trả được nợ Vì thế khi công ty muốn vaytiền, ngân hàng sẽ đánh giá xem công ty có vay quánhiều hay không, ngân hàng cũng xem xét công ty có duytrì nợ vay của mình trong hạn mức cho phép hay không?
Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đòn bẩytài chính để ấn định mức lãi suất cho vay đối với công ty(vì công ty càng có nhiều nợ vay thì rủi ro tài chính cànglớn) Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp càng vay nhiều thìlãi suất càng cao
Đối với doanh nghiệp, tỷ số tài chính sẽ giúp nhà quảntrị tài chính doanh nghiệp lựa chọn cấu trúc hợp lý nhất chomình Qua tỷ số đòn bẩy tài chính doanh nghiệp thấy đượcruỉ ro về tài chính của doanh nghiệp, từ đó dẫn đến quyết
định đầu tư của mình Các tỷ số đòn bẩy thông thường:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản :
Tỷ số này cho thấy có bao nhiệu phần trăm tài sảncủa công ty được tài trợ bằng vốn vay Công thức tính nhưsau :
Tỷ số nợ = Tổng nợ
Trang 21Tổng tài sản
- Tổng nợ gồm: toàn bộ khoản nợ ngắn hạn và nợ dàihạn đến hạn trả tại thời điểm lập báo cáo tài chính gồmcác khoản phải trả vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hayphát hành trái phiếu dài hạn
- Tổng tài sản: toàn bộ tài sản công ty tại thời điểmlập báo cáo
Khả năng thanh toán lãi vay :
Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng
ta muốn biết công ty sẵn sàng trả lãi vay đến mức nào.Cụ thể hơn chúng ta muốn biết liệu số vốn đi vay có thểsử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuậnbao nhiêu và đủ bù đắp lãi vay hay không Tỷ số nàydùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụngvốn để đảm bảo trả vay hàng năm như thế nào Nếucông ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể kiệntụng và tuyên bố phá sản
Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi trước thuế và lãi vay
Loại tỷ số này bao gồm:
tế
1 Tỷ suất sinh
lợi trên doanh thu
Lợi nhuận ròng
x 100%
Doanh thu
Nói lên mộtđồng doanh thutạo ra được baonhiêu đồng lợinhuận
2 Tỷ suất sinh
lợi trên tổng tài
Trang 223 Tỷ suất sinh
lời trên vốn
Ngoài ra, đối với các công ty cổ phần người ta còn sửdụng tỷ số giá thị trường như:
Thu nhập mỗi cổ phần:
Đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần, haynói cách khác thu nhập có được khi nhà đầu tư mua cổphần
Thu nhập cổ phần = Thu nhập ròng của cổ đông thường
Số lượng cổ phần thường
Tỷ lệ chi trả cổ tức:
Tỷ lệ chi trả cổ tức nói lên công ty chi trả phần lớnthu nhập cho cổ đông hay giữ lại để tái đầu tư Đây làmột nhân tố quyết định đến giá thị trường của cổ phần
Tỷ lệ chi trả cổ tức = Cổ tức mỗi cổ phần Thu nhập mỗi cổ phần
Tỷ số giá thị trường:
Tỷ số giá thị trường thể hiện giá cổ phần đắt hay rẻhơn giá thị trường
Tỷ số giá thị trường trên thu nhập = Giá trị thị trường mỗi cổ phần
Thu nhập mỗi cổ phần
Tỷ suất cổ tức :
Cho biết cổ tức công ty chiếm bao nhiêu phần trăm sovới giá thị trường của cổ phần:
Tỷ suất cổ tức = Cổ tức mỗi cổ phần
Giá thị trường mỗi cổ phần
1.1.4.4 Phân tích DUPONT các tỷ số tài chính:
Trang 23Ngoài việc đánh giá riêng biệt khả năng luân chuyểnvốn và khả năng sinh lời, có thể kết hợp đánh giá tổnghợp khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua chỉ số Dupont.Phương pháp phân tích Dupont cho thấy mối quan hệ hỗtương giữa các tỷ số tài chính Các tỷ số tài chính trìnhbày trên đây đều ở dạng phân số Điều đó có nghĩa làmỗi chỉ số tài chính sẽ tăng giảm tuỳ thuộc vào hainhân tố: là mẫu số và tử số của phân số đó Mặtkhác tỷ số tài chính còn ảnh hưởng lẫn nhau Hay nóicách khác, một tỷ số tài chính sẽ được trình bày bằng tíchsố của một vài tỷ số tài chính khác.
Tỷ suất sinh lời = Tổng lợi nhuận ST X Doanh thu thuần X Tổng tài sản
trên vốn sở hữu Doanh thu thuần Tổng TS Vốn sở hữu
Rd%: tỷ lệ % vốn vay trên tổng nguồn vốn
Tình hình biến động tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH chịu chiphối chặt chẽ của:
- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
- Hiệu suất sử dụng tài sản
- Cơ cấu vốn sở hữu
Xem xét qua chỉ số Dupont, để tăng tỷ suất lợi nhuậntrên vốn sở hữu thì doanh nghiệp cần phải:
- Tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu điều này cónghĩa là doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí, tăng doanh thuđể tăng tổng mức lợi nhuận và đạt tốc độ tăng lợinhuận tốt hơn tốc độ tăng doanh thu
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản điều này có nghĩa làdoanh nghiệp phải tăng doanh thu và đầu tư, dự trữ tài sảnhợp lý
Trang 24- Giảm tỷ lệ vốn CSH: điều này có nghĩa là doanhnghiệp phải đảm bảo tốc độ tăng vốn chủ sở hữu thấphơn tốc độ gia tăng của tài sản (gia tăng đòn cân nợ).
Đánh giá chung về phân tích tỷ số:
Trong quá trình phân tích đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp, chúng ta thường có những đánh giá nhấtđịnh Để đưa ra nhữngđđánh giá chính xác, bổ ích chúng taphải nhìn nhận các tỷ số dưới góc độ:
- Khuynh hướng phát triển: xem xét xu hướng biến động
qua thời gian là một biện pháp quan trọng để đánhgiá tỷ số đang trở nên xấu đi hay đang phát triểntheo chiều hướng tốt đẹp Dùng phương pháp thay thếliên hoàn tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự biếnđộng chung
- So sánh với các công ty cùng ngành: việc so sánh
với các tỷ số tài chính của doanh nghiệp với cácdoanh nghiệp khác trong ngành và với các tiêu chuẩncủa ngành cũng cho phép người phân tích rút ranhững nhận định rất có ý nghĩa về vị thế của công
ty trên thị trường, sức mạnh tài chính của công ty sovới các đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở đó các nhàquản trị có thể đề ra những quyết định phù hợp vớikhả năng của công ty
- Những điểm đặc thù của doanh nghiệp: một yếu tố
không thể bỏ qua đó là mỗi doanh nghiệp đều cónhững đặc điểm riêng Các đặc điểm này thể hiệntrong đầu tư, công nghệ, rủi ro, đa dạng hóa sảnphẩm, thương hiệu Do vậy mỗi doanh nghiệp cần cómột bộ tiêu chuẩn riêng mình
1.2 LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH :
1.2.1 Khái niệm:
Kế hoạch tài chính là một quá trình bao gồm:
- Phân tích các giải pháp đầu tư, tài trợ và phân phốimà doanh nghiệp có thể lựa chọn
- Dự kiến các kết quả tương lai của các quyết định hiệntại để tránh các bất ngờ và hiểu được mối liên hệ giữacác quyết định hiện tại và tương lai
- Quyết định nên lựa chọn giải pháp nào (được thể hiệntrong kế hoạch tài chính cuối cùng)
Trang 25- Đo lường thành quả đạt được sau này so với mục tiêuđề ra trong kế hoạch tài chính.
1.2.2 Ý nghĩa:
Các nhà quản trị luôn quan tâm đến hiệu ứng tổngthể quyết định đầu tư và quyết định tài trợ Tiến trình nàyđược gọi là “lập kế hoạch tài chính” và kết quả cuối cùnglà bản “kế hoạch tài chính” Lập kế hoạch tài chính rấtcần thiết bởi vì các quyết định đầu tư, tài trợ và tổ chứcluôn tương tác lẫn nhau và không nên được xem xét riênglẻ
Kế hoạch tài chính giúp các giám đốc tài chính tránhđược các bất ngờ và sẽ chủ động phản ứng như thế nàokhi những sự kiện bất ngờ không thể tránh khỏi xảy ra.Cuối cùng, kế hoạch tài chính giúp thiết lập những mụctiêu nhất quán để khuyến khích các giám đốc và cungcấp tiêu chuẩn đo lường cho những thành quả hoạt động
1.2.3 Các mô hình kế hoạch tài chính:
Một kế hoạch tài chính cho một doanh nghiệp lớn là mộttài liệu khổng lồ Một kế hoạch của một doanh nghiệpnhỏ hơn có thể có cùng các thành phần nhưng chi tiết vàtài liệu thì ít hơn Đối với các doanh nghiệp nhỏ nhất, mớithành lập, kế hoạch tài chính có thể hoàn toàn nằm trongđầu các giám đốc tài chính Tuy nhiên, các thành phầncăn bản của các kế hoạch đều giống nhau, dù tầm cỡcác doanh nghiệp lớn nhỏ như thế nào
Kế hoạch tài chính sẽ dự báo các bản cân đối kếtoán, bản báo cáo thu nhập, các báo cáo nguồn và sửdụng tiền mặt Bởi vì các tài liệu này thể hiện các mụctiêu tài chính của doanh nghiệp, nên chúng có thể lànhững dự báo không chính xác cho lắm Nhưng nếu khônghoàn toàn chính xác thì việc lập kế họach tài chính sẽkhông cần thiết đến như vậy Vấn đề là phải làm thếnào để có được những dự báo tốt nhất Các con số vềlợi nhuận trong kế hoạch có thể nằm đâu đó giữa một dựbáo trung thực và con số lợi nhuận mà cấp điều hành hyvọng đạt được Kế hoạch tài chính cũng sẽ trình bày chỉtiêu vốn dự kiến, thường chia thành từng loại ví dụ như đầu
tư thay thế, đầu tư mở rộng, đầu tư cho sản phẩm mới chocác chi tiêu bắt buộc khác và theo bộ phận hay theongành kinh doanh v.v
Trang 26Có nhiều loại kế hoạch, loại thứ nhất là kế hoạch tàichính dài hạn, thường là 5 năm Loại thứ 2 là kế hoạch tàichính ngắn hạn Trong kế hoạch tài chính ngắn hạn thườngkhông quá 12 tháng sắp tới, doanh nghiệp luôn mong muốnđoán chắc mình có đủ tiền mặt để thanh toán các hoáđơn, các khoản vay và cho vay ngắn hạn được dàn xếp theocách có lợi nhất cho mình.
a Kế hoạch tài chính dài hạn :
Lập kế hoạch tài chính dài hạn thường liên quan đến tàisản hay những khoản nợ dài hạn Các nhà hoạch định tàichính thường dùng một mô hình kế hoạch tài chính đểđánh giá các kết quả của những chiến lược lược tài chínhkhác nhau Những mô hình này bao gồm: những mô hình cómục đích chung, các mô hình chứa hàng trăm phương trìnhvà những biến số tác động lẫn nhau
b Kế hoạch tài chính ngắn hạn :
Lập kế hoạch tài chính ngắn hạn liên quan với quản trịtài sản lưu động và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Tàisản lưu động quan trọng nhất là tiền mặt, chứng khoán thịtrường, hàng tồn kho và khoản phải thu Nợ ngắn hạn quantrọng nhất là khoản vay ngân hàng và khoản phải trả.Tài sản lưu động và nợ ngắn hạn quay vòng nhanh hơn cáchạng mục khác trong bảng cân đối kế toán Các quyếtđịnh đầu tư và tài trợ ngắn hạn được thay đi nhanh và dễdàng hơn các quyết định dài hạn Như vậy, giám đốc tàichính không phải bận tâm xa hơn vào tương lai khi đưa raquyết định này
Bản chất của việc lập kế hoạch tài chính ngắn hạnđược xác địnhđbởi số tiền dài hạn huy động được Mộtdoanh nghiệp phát hành số tiền lớn nợ dài hạn hay cổphần thường, hay giữ lại phần lớn thu nhập, có thể thấyrằng mình luôn có thặng dư tiền mặt thường xuyên Trongtrường hợp này, việc thanh toán hoá đơn không đặt thànhvấn đề và việc lập kế hoạch tài chính ngắn hạn bao gồmquản trị danh mục các chứng khoán thị trường
Nếu số dư tiền mặt dự kiến không đủ trang trải cácchi phí hoạt động thường ngày và cung cấp một khoản dựphòng cho các chi tiêu bất ngờ, bạn sẽ cần tìm thêm tàitrợ Có thể huy động dài hạn nếu số thiếu hụt thườngxuyên và khá lớn Ngược lại bạn có thể chọn một nguồntài trợ ngắn hạn Thí dụ công ty có thể vay ngân hàng hạnmức tín dụng không bảo đảm, có thể vay bằng thế chấp
Trang 27các khoản phải thu hay hàng tồn kho của mình, hay có thểtài trợ bằng việc chậm thanh toán các hoá đơn trong mộtthời gian Phải chọn cách tài trợ nào có tổng chi phí làthấp nhất nhưng vẫn đủ linh hoạt để trang trãi chi phí bấtngờ
Việc tìm kiếm một kế hoạch tài trợ ngắn hạn sẽ đượctiến hành bằng cách làm thử và sửa dần, phải thăm dòkết quả từ nhiều giả thiết khác nhau về nhu cầu tiềnmặt, lãi suất, giới hạn tài trợ từ các nguồn riêng biệt …Vìvậy, việc tính toán bằng tay sẽ rất phức tạp và mất thờigian Nên người ta dùng các mô hình cho máy tính xử lý.Các doanh nghiệp lớn lập mô hình kế hoạch tài chínhngắn hạn để làm công việc này Các doanh nghiệp nhỏkhông gặp nhiều chi tiết nên dễ hơn khi dùng các chươngtrình bảng tính phân cột trong máy tính Trong cả hai trườnghợp, giám đốc tài chính ấn định nhu cầu nhu cầu tiền mặtdự kiến, thặng dư tiền mặt dự kiến, giới hạn tín dụng… vàmô hình sẽ lập một kế hoạch Máy tính của cơ quan đưa racác bản cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và bất cứbáo cáo đặc biệt nào mà giám đốc tài chính có thểcần
Sau đây là biểu tổng hợp các phương trình thiết lập kếhoạch tài chính đơn giản:
BÁO CÁO THU NHẬP
Doanh thu ( REV)
Chi phí hoạt động (CGS)
LN trước thuế và lãi
vay ( EBIT)
Lãi vay ( INT)
LN trước thuế (EBT)
Thuế TNDN (TAX)
Lãi ròng (NET)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Trang 28- Nợ dài hạn ( D )
- Vốn CSH ( E)
TỔNG NỢ VÀ VỐN
CSH ( D + E)
BÁO CÁO NGUỒN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN
- Lãi ròng ( NET) - Tăng vốn luân chuyển
( NWC)(2)
- Khấu hao(DEP) (1) - Đầu tư (INV)(3)
DÒNG TIỀN HOẠT
ĐỘNG (OCF) - Cổ tức (DIV)
- Vay thêm ( D)
- Phát hành thêm cổ
phần (SI)
TỔNG NGUỒN TỔNG SỬ DỤNG NGUỒN
(1) Khấu hao là một chi phí không phải bằng tiền, vì vậy chúng ta cộng nó trở lại vào lãi ròng để tìm ra dòng tiền hoạt động
(2) Vốn luân chuyển = TSLĐ – Nợ ngắn hạn
(3) Gia tăng giá trị sổ sách của tài sản cố định = đầu
tư – khấu hao Thay đổi trong FA ; FA = INV – DEP
Với giả định:
- CGS = 95% thu nhập REV
- INT = 12% nợ vay (vay từ đầu năm, do đó lãi trả chocả năm)
- TAX = 25% TN chịu thuế
- DEP = 20% TSCĐ ( đầu tư mới đều thực hiện từ đầunăm –tính KH cả năm)
- NWC = vốn lưu động ròng tăng tương ứng với giatăng thu nhập
- INV,FA = tăng tương xứng với tăng trưởng doanh số
- DIV = Thanh toán cổ tức 40% lãi ròng
- E = gia tăng cổ phần bằng LN giữ lại
Từ các giả định trên ta đưa ra mô hình 15 phương trình sau:
Trang 29Các phương trình báo cáo thu nhập:
(1) REV = a1 REV(-1) Theo dự
báo của người sử dụng mô hình adoanh thu1 = tỷ lệ tăng(2) CGS = a2REV a2 = tỷ lệ chi phí
hoạt động trêndoanh thu
(3) INT = a3D a3= Lãi suất tền
vay(4) TAX = a4(REV – CGS – INT) a4 = thuế suất
thuế TNDN(5) NET = REV – CGS - INT -
TAX
Các phương trình báo cáo nguồn và sử dụng nguồn.
(6) DEP = a5 FA a5 = Tỷ lệ khấu
hao(7) D = NWC + INV +DIV –NET
– DEP
(8) SI = Giá trị do nguời sử
dụng mô hình ấn định
(9) NWC = NWC – NWC(-1) (-1) năm trước
(10) INV = DEP + FA – FA(-1)
(11) DIV = a6NET a6 = Tỷ lệ chia cổ
(15) E = (E(-1) + NET – DIV + SI
Ta có thể áp dụng mô hình này để dự báo các báo cáobảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo nguồn sử dụng nguồn năm sau tại công ty CTGT-Đô thị và QLN Thủ đức
Chỉ khi dòng tiền hoạt động ít hơn tổng sử dụng nguồn,lúc này vay thêm hay xin nhà nước cấp vốn là 2 hang mụccân đối
Trang 30CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG
TY CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐỘ THỊ & QUẢN
LÝ NHÀ THỦ ĐỨC
2.1 GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY:
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:
Thực hiện chủ trương tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệpnhà nước của chính phủ, ngày 4/8/1998, UBND Thành phốHồ Chí Minh đã ban hành quyết định số 4019/QĐUB-KT thành
lập doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích Công ty
Công trình Giao thông đô thị & Quản lý nhà Thủ Đức, hợp nhất 3 đơn vị Công ty Công triønh Giao thông Thủ
Đức, Đội dịch vụ công cộng và Đội Quản lý Nhà trực
Trang 31thuộc công ty Phát triển Nhà & DV Khu công nghiệp ThủĐức.
Đây là công ty có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng, được giao vốn, đầu tư vốn bổ sung tương ứng vớinhiệm vụ công ích nhà nước giao, doanh thu hoạt động côngích phải đạt 70% tổng doanh thu hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng năm
Tổng nguồn vốn được giao ban đầu là 19,26 tỷ, năm 1999nhà nước đã cấp vốn bổ sung 2,2 tỷ, phần lớn là giá trịcòn lại từ quĩ nhà thuộc sở hữu nhà nước (16,5tỷ)
Trụ sở chính của công ty đặt tại số 11 đường Khổng Tử,
P Bình Thọ, Q Thủ Đức
Ba bộ phận sản xuất gồm :
- Đội vệ sinh đặt số Lê Văn Lịch, Thủ Đức
- Bộ phận xây dựng giao thông đặt tại số 2/10 Linh trungThủ đức
- Xưởng salan đặt tại số 512B Khu phố 4, Phường An phúQuận 2
Chức năng, nhiệm vụ:
Hoạt động công ích:
- Quản lý duy tu bảo dưỡng và xây dựng côngtrình giao thông, công trình đô thị và công trình côngcộng (cầu đường bộ, thoát nước, chiếu sáng côngcộng, vệ sinh đô thị, duy tu chăm sóc cây xanh thảm cỏ,tham gia chống ngập lụt trên địa bàn quận ) theo phâncấp quản lý, hoặc đơn đặt hàng của Nhà nước
- Quản lý, cho thuê (kể cả bán nhà theo Nghịđịnh 61) và bảo dưỡng nâng cấp nhà thuộc sở hữuNhà nước giao quận quản lý
Hoạt động khác (theo hợp đồng kinh tế).
- Sửa chữa đóng mới phương tiện vận tải đườngthuỷ bộ và hợp đồng vận tải công cộng
- Tham gia đấu thầu, nhận thầu thi công các côngtrình cầu đường, nhà ở trên các địa bàn lân cận
Sự hợp nhất từ các đơn vị đã có quá trình hình thànhvà phát triển trong lĩnh vực hoạt động của mình trên 20năm là một thuận lợi đã giúp công ty nhanh chóng ổnđịnh, kịp thời quán triệt nhiệm vụ trong giai đoạn mới
Trang 32Thường xuyên đảm bảo nhiệm vụ xây dựng nâng cấp, duy
tu các tuyến đường được phân công; Nhận khá nhiều hợpđồng thi công các công trình ngoài nhiệm vụ công ích; Tăngcường quản lý và tổ chức mạng lưới hoạt động dịch vụcông cộng để theo kịp nhịp độ phát triển đô thị hoá trênđịa bàn quận
Từ một công ty ban đầu chỉ hơn 200 công nhân vớiđội ngũ quản lý gồm 15 người và 7 kỹ sư Đến nay lựclượng lao động đã tăng lên 320 người, với đội ngũ quảnlý gồm 20 người và 25 kỹ sư
Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ, tập thểcông nhân có kinh nghiệm, tay nghề cao, luôn cố gắnghoàn thành nhiệm vụ được giao Kết quả mỗi năm công tyđã thực hiện hoàn thành 90- 100 công trình, hạng mục côngtrình
Qua các năm qui mô sản xuất của công ty đã khôngngừng được mở rộng Tại thời điểm thành lập, nguồn vốncủa công ty có: 31,35 tỷ Tính đến ngày 31 tháng 12 năm
2009, tổng nguồn vốn của công ty lên đến 84,92tỷ, tăng170.88%
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty:
Với chức năng quyền hạn được phân công, công tyCông trình Giao thông đô thị & quản lý nhà Thủ Đức đượctổ chức, quản lý hoạt động và điều hành của 1 Giámđốc theo chế độ thủ trưởng, 03 Phó Giám đốc và Kếtoán trưởng giúp việc và liên đới trách nhiệm cùng Giámđốc về kết quả hoạt động công ích theo chỉ tiêu kế hoạchvà đơn đặt hàng của Nhà nước, tổ chức thực hiện tốtchủ trương – chính sách chế độ có liên quan
Sơ đồ tổ chức như sau:
Trang 33Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC 2.1.3 Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Ban Giám đốc gồm có: 1 Giám đốc, 03 Phó giám đốc
Giám đốc: lãnh đạo và quản lý chung các hoạt độngcủa Công ty, của các thành viên trong ban giám đốc vàcác đơn vị tác nghiệp, phòng tham mưu và mọi hoạt độngvề xây dựng tổ chức thực hiện qui hoạch phát triển cáclĩnh vực thuộc chức năng hoạt động của công ty đã đượcxác định Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nhằm cảitiến lề lối làm việc, sinh hoạt và điều hành bộ máy đểhoạt động có hiệu quả Giám đốc là chủ tài khoản củacông ty, phải thực hiện đúng pháp lệnh về tài chính, thuế,bảo tồn và phát triển vốn, thực hiện đầy đủ các nghĩavụ tài chính với nhà nước và phân phối các quỹ củadoanh nghiệp theo quy định hiện hành, đồng thời đảm bảo
PHÒN
G KỸ THUẬT – DỰ ÁN
PHÒN
G KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
PHÒN
G THIẾT KẾ
PHÒN
G KẾ HOẠCH -KINH DOANH
ĐỘI DUY TU SỬA CHỮA CẦU ĐƯỜN G
ĐỘI XÂY DỰNG DÂN DỤNG
ĐỘI QUẢN LÝ CHUNG CƯ
ĐỘI VỆ SINH MÔI TRƯỜN G
XƯỞN
G SỬA CHỮA ĐÓNG MỚI XÀ LAN
Trang 34thực hiện chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp theo cácđiều khoản qui định có liên quan tại thông tư 06/TT-TCDNngày 24/07/1997 của Bộ Tài chính.
Phó giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành giải quyếtcông việc công ty theo lĩnh vực Giám đốc phân công baogồm: thay mặt giám đốc quyết định và báo cáo lại giámđốc ý kiến giải quyết của mình Phó giám đốc đồng thờilà thủ trưởng các phòng đội, Xưởng trực thuộc công ty,làm việc với hai tư cách là Phó giám đốc và tư cách làthủ trưởng giúp việc cho Giám đốc Thường xuyên kiểm trasâu sát cơ sở, phát hiện kịp thời, xử lý vấn đề phát sinhthuộc lĩnh vực phân công để giải quyết các công việc cóliên quan đến trách nhiệm, trường hợp chưa nhất trí thì báocáo xin ý kiến Giám đốc
Các phòng chức năng:
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho giám đốc,được phân công chuyên môn hoá theo các chức năngquản lý, có nhiệm vụ giúp ban giám đốc đề ra các quyđịnh, theo dõi, hướng dẫn các bộ phận sản xuất và cấpdưới thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, đảm bảo chosản xuất thông suốt Các phòng chức năng bao gồm
a Phòng tổ chức hành chánh:
- Tổ chức sắp xếp lao động của Công ty, trên cơ sởgọn nhẹ hợp lý đảm bảo yêu cầu quản lý và phù hợpvới trình độ, năng lực của từng người; nhằm phát huynăng lực của cán bộ công nhân viên, tăng năng suấtlao động
- Xây dựng kế hoạch lương, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế
- Theo dõi và thực hiện công tác đào tạo tay nghềcho công nhân
- Đôn đốc kiểm tra việc người lao động chấp hànhcác chủ trương, pháp luật của Đảng và Nhà nước;cũng như các nghị quyết, nội quy của Công ty
- Đôn đốc việc duy trì công tác bảo vệ
- Phụ trách việc tiếp khách, hội nghị
b Phòng kỹ thuật – dự án
- Lập kế hoạch sản xuất hàng năm
- Xây dựng đơn giá cho từng loại hoạt động cụ thể
Trang 35- Điều hành sản xuất theo từng hợp đồng.
- Kiểm tra việc thực hiện theo đúng kế hoạch
- Tham gia đấu thầu các công trình
- Quản lý dự án các công trình do công ty làm chủđầu tư
- Giám sát thi công các công trình
c Phòng kế toán –tài chính:
- Đảm bảo cung cấp đủ vốn cho sản xuất kinh doanh.Phân tích các hoạt động tài chính, lập báo cáo quyếttoán, theo dõi công nợ Tăng vòng quay đồng vốn đểphục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Báo cáo tài chính thường kỳ và đột xuất một cáchkịp thời để giám đốc biết và có biện pháp chỉ đạođúng hướng
- Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng tài sản, sử dụngkinh phí phát triển, kịp thời ngăn ngừa những sai phạmvề quản lý kinh tế tài chính
- Thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê, cácquy định của Công ty, kiểm tra đôn đốc việc thực hiệncác luật thuế của Nhà nước
d Phòng kế hoạch kinh doanh:
- Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Liên hệ tìm kiếm việc làm
- Giải quyết các công việc có liên quan đến quản lýcấp trên, các đối tác
- Quản lý chung tiến độ công việc của các phòng,đội tham mưu cho ban GĐ giải quyết
e Phòng quản lý nhà và chung cư:
- Thực hiện việc quản lý cơ quan, trụ sở của nhànước, nhà thuộc sở hữu nhà nước, quản lý việc muabán, cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước
- Quản lý các chung cư thành phố giao công ty quảnlý
f Phòng khảo sát thiết kế:
- Khảo sát thiết kế các công trình cầu đường vàdân dụng
Trang 36- Nhận khảo sát đo vẽ hiện trạng nhà đất theo yêucầu, lập bản đồ địa chính…
Các đội, xưởng sản xuất:
a Đội thi công cầu đường: tham gia đấu thầu, xây dựng
một số công trình trên địa bàn quận, và các địa phươnglân cận…
b Đội duy tu sửa chữa cầu đường: thực hiện công tác
nạo vét hệ thống thoát nước, dặm vá sửa chữa cầu,đường trên toàn địa bàn quận Duy tu bảo dưỡng nhà ởvăn phòng, trụ sở, chăm sóc cây xanh, tiểu đảo
c Xây dựng dân dụng: xây dựng công trình nhà ở,
trường học, các văn phòng cơ quan nhà nước Ngoài ra độicòn tham gia thi công các công trình nguồn vốn ngoài ngânsách
d Đội quản lý chung cư: thực hiện việc quản lý cơ
quan, trụ sở của nhà nước, quản lý các chung cư tái định
cư trên địa bàn quận mà nhà nước giao
e Đội vệ sinh môi trường đô thị: thực hiện công tác
quét dọn thu gom rác, vệ sinh môi trường trên địa bànquận, thực hiện vận chuyển rác về các bãi chôn lấp theolộ trình qui định Thực hiện công tác vệ sinh trong các khudân cư theo yêu cầu
f Xưởng sửa chữa đóng mới xà lan: nhận đóng mới
các sà lan theo thiết kế, duy tu bảo dưởng các tàu thuyền,sà lan theo hợp đồng
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 5
năm gần nhất:
Đồ thị sau đây cho thấy sự phát triển của công ty trong
5 năm gần nhất
Trang 37Biểu đồ 2.1 BIỂU ĐỒ KẾT QUẢ SẢN XUẤT 5 NĂM GẦN
ĐÂYTổng doanh thu của công ty qua các năm đều tăng vàtăng khá nhiều trong 2 năm gần đây, năm 2005 chỉ đạt20,03 tỷû, năm 2009 đạt 40,04 tỷ, tăng 99,9% Tuy vậy tổngdoanh thu tăng lên vẫn chưa tương xứng với tỷ lệ tăngtổng nguồn vốn 119,4%
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH:
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán:
2.2.1.1 Phân kết cấu và biến động tài sản:
a Phân tích sự biến động của tài sản:
Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước,mỗi doanh nghiệp đều phải tự lo tạo vốn để phục vụ chonhu cầu sản xuất kinh doanh của mình Do đó tình hình tàichính của doanh nghiệp luôn là mối quan tâm hàng đầu.Việc phân tích vốn chính là sự đánh giá biến động củacác bộ phận cấu thành tổng số vốn của doanh nghiệpnhằm giúp cho doanh nghiệp biết được việc sử dụng vốn,phân bổ vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuấtkinh doanh có hợp lý, hợp pháp và hiệu quả không, từ đóđề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn
Chúng ta sẽ xem xét trong 2 năm 2008, 2009 tài sản,nguồn vốn của công ty đã thay đổi như thế nào Bắt đầubằng việc phân tích biến động của tài sản
Trang 38Bảng 2.1: BẢNG PHÂN TÍCH TÀI SẢN NĂM 2008, 2009
Các khoản mục
Số
(triệu) % (triệu ) % (triệu)
3 Phải thu nội bộ 138 0.20 138 0.16 -
4 Phải thu khác 219 0.32 624 0.73 405 184.93
IV Hàng tồn kho 25,574 37.70 39,34 3 46.33 13,769 53.84
- Giá trị hao mòn (5,469) (8.06)(5,664) (6.67) (195) 3.57
Trang 396 3
Ghi chú: Đơn vị tiền tệ tính trong bài là triệu đồng.
So với năm 2008 tài sản của công ty đã tăng thêm 17.073 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 25,17%
Mặc dù là đơn vị hoạt động công ích được sự hổ trợ củanhà nước, nhưng công ty vẫn phải thực hiện cơ chế đấuthầu khi nhận các công trình Nếu không có năng lực và
uy tín thì công ty cũng khó lòng nhận được công trình để từđó mở rộng sản xuất làm cho tài sản gia tăng
Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến động của tài sảntrong 2 năm qua, chúng ta lần lượt xem xét
Xem xét biến động của TSLĐ và đầu tư ngắn hạn :
Tài sản của công ty không có khoản đầu tư ngắn hạn.Quan sát chi tiết, những yếu tố tạo nên sự biến động củaTSLĐ có :
-Vốn bằng tiền giảm 263 triệu đồng, tương ứng với mứcgiảm 6%
Vốn bằng tiền của công ty giảm đã làm cho khả năngthanh toán cho công ty giảm, tuy nhiên sự sụt giảm nàycũng không đáng kể Được biết, thường vào dịp cuối năm,công ty được ngân sách thanh quyết toán tiền một sốcông trình dẫn đến vốn bằng tiền của công ty tăng lên.Công ty giữ lại số tiền này để thanh toán tiền lương chiếmdụng trong năm cho CBCNV nên đã không hoàn trả chongân hàng Do vậy, lượng vốn bằng tiền tuy có cao nhưngđây không phải là dấu hiệu xấu Tuy vậy trong năm công
ty cũng nên chú trọng việc đưa vốn bằng tiền nhàn rỗi vàokinh doanh sản xuất để tăng vòng quay vốn hoặc trả nợcho ngân hàng để giảm chi phí lãi vay, giúp hoạt động SXKDcó hiệu quả hơn
Trang 40- Các khoản phải thu tăng 3.791 triệu tương ứng với mứctăng 15.73%
Các khoản phải thu tăng khá nhiều và là nguyênnhân lớn thứ hai (sau HTK tăng) làm cho TSLĐ và ĐTNH tăng.Trong đó tăng lớn nhất là khoản ứng trước cho người bán2.648 triệu và tiếp theo là khoản phải thu khách hàng 738triệu Nguyên nhân của tình trạng này là do khối lượngcông việc của đơn vị ngày càng tăng, vật tư dự trữ tại kholại không nhiều mà chủ yếu được cung cấp thẳng từngười bán đến công trường sử dụng Để đáp ứng kịp thờinhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất không bị gián đoạnCông ty đã ứng trước tiền để giữ mối quan hệ với ngườibán
Tuy nhiên với số tiền là 14.995 triệu, chiếm hơn 20%tổng tài sản của công ty là một khoản không nhỏ Trong
cơ chế thị trường các doanh nghiệp hầu như chạy đua vớinhau để tăng thêm thị phần cho mình, với uy tín trong thanhtoán công ty có thể giảm dần số tiền ứng trước chokhách hàng Vấn đề là công ty phải tạo đựơc uy tín vớingười bán để được nhận hàng trước trả tiền sau Bêncạnh đó công ty cũng cần xem xét, có thực sự việc ứngtiền cho khách hàng có đem đến sự ổn định trong cung cấp,người bán có cung cấp đúng qui cách chất lượng theo yêucầu của sản xuất hay không Mức ứng cho từng kháchhàng là bao nhiêu thì phù hợp Trong thực tế công ty chưaxây dựng được chính sách tín dụng rõ ràng đối với khoảnnày cũng như các khoản phải thu
- Hàng tồn kho : tăng 13.769 triệu, tương ứng với mứctăng là 53.84%
Trong đó : chi phí SXDD dở dang tăng 13.776 triệu (tăng
54,24%), đây là nguyên nhân lớn nhất làm cho HTK tăng
Hàng tồn kho tăng chủ yếu là do chi phí SXDD (hầu hếtlà công trình XD) Do khoản mục chi phí sản xuất dở dangcủa doanh nghiệp khá lớn nên chúng ta cũng cần xem xétkỹ khoản mục này
Bảng 2.2: BẢNG PHÂN TÍCH CÔNG TRÌNH DỞ DANG
2009
- CT DD năm 2007 16,5 11,8 (4,713) 30.14