1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG MỸ ĐÌNH.

59 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 761,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

xây dựng Mỹ Đình 2.1.1. Thông tin chung về Công ty Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Mỹ Đình Tên giao dịch: MY DINH CONSTRUCTION DEVELOPMENT AND INVESTEMENT JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: MY DINH INCO.,JSC Trụ sở chính: A6 Lô A Dự án X3 Thị trấn Cầu Diễn, Huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 04.35682783 xây dựng Mỹ Đình 2.1.1. Thông tin chung về Công ty Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Mỹ Đình Tên giao dịch: MY DINH CONSTRUCTION DEVELOPMENT AND INVESTEMENT JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: MY DINH INCO.,JSC Trụ sở chính: A6 Lô A Dự án X3 Thị trấn Cầu Diễn, Huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Điện thoại: 04.35682783

Trang 1

Khoa: Kế Toán Lớp: ĐH KT3 – K1

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG MỸ ĐÌNH

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Mỹ Đình

2.1.1 Thông tin chung về Công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Mỹ Đình

Tên giao dịch: MY DINH CONSTRUCTION DEVELOPMENT ANDINVESTEMENT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: MY DINH INCO.,JSC

Trụ sở chính: A6 - Lô A - Dự án X3 - Thị trấn Cầu Diễn, Huyện Từ Liêm,thành phố Hà Nội

*Kế toán viên (người hướng dẫn):

-Họ và tên : Phạm Thu Hoài

-SĐT:0985230118

-Email: phamthuhoai89tb@gmail.com

1

Trang 2

Khoa: Kế Toán Lớp: ĐH KT3 – K1

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Mỹ Đình được thành lập theoquyết định số 1643/2001/QĐ-UB ngày 10 thánh 08 năm 2001 của UBND Thànhphố Hà Nội trên cơ sở chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phầndựa trên các căn cứ:

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21-6-1994

- Căn cứ nghị định số 44/1998/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29-6-1998 vềchuyển DNNN thành Công ty cổ phần

- Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 021/KH-DN ngày 8-2001 về việc chuyển Bộ phận xây dựng thuộc Công ty công trình xây dựng MỹĐình thành Công ty cổ phần

6-Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0104436908 do

Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 20/01/2001 Công ty có tư cáchpháp nhân, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trongphạm vi số vốn góp của mình Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập và sửdụng con giấu riêng, tổ chức hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ của công

Năm 2008 vốn điều lệ của công ty tăng lên là: 7.150.470.000 đồng, tỷ lệ vốn

cổ phần trong số vốn điều lệ là không đổi

Hiện nay số cổ phần mà công ty đang lưu hành là 8.253 cổ phần với mệnh giá100.000đ/cổ phần với 100% là cổ phiếu phổ thông không có cổ phiếu ưu đãi

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Điểm2

Trang 4

(nguồn: Phòng kế tài chính kế toán)

2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty

* Ngành nghề kinh doanh của Công ty:

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104436908 ngày20/01/2001 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngành nghề kinhdoanh của Công ty bao gồm:

- Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, công nghiệp, thicông cấp thoát nước

- Xây dựng, phục chế, trùng tu tôn tạo, sửa chữa các công trình văn hóa

- Trang trí nội ngoại thất

- Xây lắp đường dây và trạm biến áp 110KV và 220KV

- Lắp đặt điện chiếu sáng, điện dân dụng, công viên cây xanh

- Xây dựng, lắp đặt công trình bưu chính viễn thông

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Điểm4

Trang 5

Khoa: Kế Toán Lớp: ĐH KT3 – K1

- Sản xuất bê tông thương phẩm và gia công cấu kiện bê tông đúc sẵn

- Sản xuất các loại gạch : gạch block , gạch betong siêu nhẹ…

* Hình thức tổ chức sản xuất của Công ty:

Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, sản phẩmcủa doanh nghiệp là các công trình hạng mục công trình xây lắp thực hiện theo đơnđặt hàng với đặc điểm Như vậy Công ty đã tổ chức sản xuất thành các đội xây lắp,mỗi đội đều được bố trí lực lượng cán bộ, nhân viên, nhân viên kỹ thuật, máy mócthiết bị chuyên dùng… hợp lý có thể đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ và chấtlượng công trình

Có ba đội xây dựng thuộc bộ phận thi công gồm:

1 Đội máy xây dựng I

2 Đội máy xây dựng II

3 Đội máy xây dựng III

Ta có thể khái quát tổ chức hệ thống kinh doanh của công ty qua sơ đồ sau:

HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC

PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

PHÒNG VẬT TƯ THIẾT BỊ

ĐỘI XD SỐ

I

ĐỘI XD SỐ II

ĐỘI XD SỐ III

Trang 6

Khoa: Kế Toán Lớp: ĐH KT3 – K1

Sơ đồ 2.1: Tổ chức hoạt động kinh doanh

Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty:

Sau khi lập dự toán tham gia đấu thầu và thắng thầu tùy theo quy mô củacông trình Công ty sẽ quyết định trực tiếp thi công hay giao khoán cho các đội vớitừng hạng mục công trình cụ thể, khoán gọn hay chỉ khoán từng khoản mục chi phí.Các cá nhân và bộ phận được giao nhiệm vụ sẽ lên kế hoạch tiến hành thi công

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Phạm Thị Điểm6

Máy trộn bê tông

Trang 7

Khoa: Kế Toán Lớp: ĐH KT3 – K1

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu từ và phát triển xây dựng Mỹ Đình

2.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý

Cơ cấu quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Hình thức này rất phù hợp với mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo cơ cấu này giám đốc được sự giúp đỡ của các bộ phận chức năng để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn

và kiểm tra

7

Trang 8

Quan hệ hỗ trợ Quan hệ trực tuyến

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 38 Phạm Thị Điểm

Phó giám đốc

Phòng hành chính

Phòng

tổ chức lao động

Các đội xây dựng (Giao thông, thủy lợi, dân dụng, lắp đặt đường dây…)

Xí nghiệp vật liệu xây dựng

Giám đốc Phó giám đốc

Phòng kỹ

thuật KCS

Phòng tài chính kế toán

Phòng kế hoạch kỹ thuật

P Quản lý

dự án và đấu thầu

Trang 9

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý

* Chủ tịch hội đồng thành viên: Ông Nguyễn Đức Long là người đứng đầu công

ty đại diện cho cán bộ công nhân viên chức, là người chịu trách nhiệm về mọi hoạtđộng và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, bảo toàn và phát triển công ty ngàymột phát triển, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên chức

* Giám đốc công ty: Ông Ngiêm Minh Thanh là người đại diện theo pháp luật

của công ty tham gia ký kết các hợp đồng xây dựng, phân phối thu nhập Có nhiệm vụtrực tiếp quản lý và tổ chức mọi hoạt động của công ty, đồng thời là người chịu tráchnhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

* Phó giám đốc: Công ty có 02 phó giám đốc là ông Lại Thanh Tâm và bà VũThị Thúy (01 phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, 01 phó giám đốc phụ trách kinh tế) Haiphó giám đốc này có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho giám đốc về tình hình sản xuấtkinh doanh, tình hình tài chính và tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết hợp đồngxây dựng và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh

Các phòng ban trong Công ty gồm:

* Phòng hành chính: trưởng phòng hành chính là bà Lại Thị Anh Đào có chứcnăng tiếp nhận thông tin, truyền tin truyền mệnh lệnh, giúp Giám đốc trong các lĩnhvực về tài chính, điều hành nhân sự, thực hiện xắp xếp các công việc ở các phòng ban

Ngoài ra còn tham mưu và giúp việc cho ban giám đốc về các vấn đề quản lý hồ

sơ xí nghiệp, văn thư, y tế, tiếp khách, hội họp…

* Phòng tổ chức lao động : trưởng phòng tổ chức lao động là ông Vũ QúyPhương có chức năng, nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch lao động, quản lý, tổ chức phân công hợp tác và sử dụng laođộng theo nhu cầu kế hoạch SXKD của doanh nghiệp

- Giúp ban Giám đốc xác lập các hợp đồng lao động đối với người lao động

- Lập quỹ tiền lương trong năm kế hoạch, tính toán đơn giá tiền lương từng loạisản phẩm, giám sát việc chi trả tiền lương cho người lao động

Trang 10

- Thực hiện chế độ nâng lương, nâng bậc cho Cán bộ công nhân viên trong công

ty theo quy định của Nhà nước

- Thực hiện chế độ BHXH-BHYT và các chế độ chính sách, quyền lợi của ngườilao động trong công ty

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, quy hoạch đội ngũcán bộ kế cận

- Quản lý, lưu trữ, bảo mật hồ sơ, lý lịch và các tài liệu liên quan của toàn thểcán bộ công nhân viên trong công ty

* Phòng kế hoạch kỹ thuật: trưởng phòng kế hoạch kỹ thuật là ông Phạm MinhKhang có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, giao nhiệm vụ kế hoạch sản xuấtcho các đơn vị các tổ đội trong Công ty theo kế hoạch đã lập Theo dõi, chỉ đạo thựchiện kế hoạch sản xuất của các đơn vị, hàng tháng nghiệm thu quyết toán và tổng hợpđánh giá kết quả SXKD của công ty Lập kế hoạch cung cấp vật tư, mua sắm nguyênvật liệu tổ chức cấp phát quyết toán với các tổ, đội Tìm kiếm thị trường xây lắp và thịtrường tiêu thụ sản phẩm sản xuất công nghiệp Tổ chức triển khai chỉ đạo công táckhoa học, công tác quản lý sử dụng máy móc thiết bị, công tác bảo hộ lao động, nghiêncứu công nghệ mới thích hợp để đổi mới công nghệ sản xuất

* Phòng tài chính kế toán: Kế toán trưởng là Lê Thị Lý , sđt: 0985230118 cónhiệm vụ tổ chức hạch toán kinh tế toàn đơn vị về hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị theo đúng chế độ kế toán nhà nước, tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kếtoán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra,thực hiện kế hoạch của đơn vị Đồng thời có chức năng tham mưu cho Giám đốc vềtình hình tài chính của công ty, nhằm giúp công ty có thể huy động, quản lý, sử dụngvốn có hiệu quả cao nhất Ngoài ra còn chỉ đạo, hướng dẫn tổ thống kê , kế toán đội vềphần nghiệp vụ, kế toán đội theo đúng quy định quản lý tài chính Nhà nước

* Phòng kỹ thuật KCS: Trưởng phòng là ông Ngyễn Duy Xuân có nhiệm vụ đođạc, kiểm tra các thông số kỹ thuật của công trình xem có đảm bảo chất lượng haykhông

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 40 Phạm Thị Điểm

Trang 11

* Phòng quản lý dự án và đấu thầu: Trưởng phòng là Có chức năng tham mưucho ban lãnh đạo của công ty về công tác kỹ thuật thi công, đấu thầu và quản lý dự án.

Có nhiệm vụ: Lên kế hoạch nhân lực và thiết bị trình cho lãnh đạo công ty phê duyệttrước khi triển khai thi công, phối hợp với các phòng ban chức năng điều động nhânlực, thiết bị, vật tư đảm bảo hiệu quả cho các dự án, lập hồ sơ thầu, hồ sơ chào giá các

dự án công ty tham gia; lập biện pháp thi công, lập dự án, nghiệm thu khối lượng,thanh quyết toán các dự án thi công trình lãnh đạo công ty duyệt; Kiểm tra theo dõiviệc thực hiện tiến độ, chất lượng, thu hồi vốn, biện pháp thi công, biện pháp an toànlao động, hiệu quả các dự án; Làm các thủ tục về hồ sơ mời thầu, mở thầu, chấm thầu

và trình lãnh đạo công ty phê duyệt

Ngoài các phòng ban trên công ty còn lập ra các đội như: Đội xây dựng giaothông, đội xây dựng thủy lợi, đội xây dựng dân dụng, đội xây dựng nội ngoại thất, độixây dựng chiếu sáng, đội xây dựng cơ giới… để chuyên môn hóa thực hiện nhiệm vụsản xuất kinh doanh của công ty

Với cơ cấu tổ chức bộ máy gọn nhẹ như trên, Công ty không những đảm bảohoạt động sản xuất kinh doanh mà còn nhanh chóng thực hiện các nhiệm vụ của mìnhmột cách tiết kiệm chi phí quản lý và nhiều chi phí khác

Trang 12

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG MỸ ĐÌNH

2.4.Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty

Trong những năm qua phòng tài chính kế toán đã hoàn thành tốt nhiệm vụ củamình, cung cấp kịp thời và nhanh chóng thông tin kế toán tài chính cho ban Giám đốc.Công ty tổ chức mô hình kế toán tập trung, theo hình thức này công ty tổ chức mộtphòng kế toán làm nhiệm vụ hạch toán chi tiết và tổng hợp, lập báo cáo tài chính, phântích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác kế toán toàn công ty Ở các đội xây dựngkhông tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên làm nhiệm vụ hướngdẫn, kiểm tra và thu thập chứng từ, ghi chép sổ sách và định kỳ gửi về phòng kế toáncông ty để hạch toán và lưu trữ

Có thể mô hình hóa sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và pháttriển xây dựng Mỹ Đình qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 42 Phạm Thị Điểm

Kế toán trưởng

Kế toán tổng

hợp

Kế toán thanh toán công nợ

Kế toán theo dõi TSCĐ, CCDC, NVL

Thủ quỹ

Kế toán đội

Trang 13

2.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

Phòng tài chính kế toán của công ty có 05 người: 1 kế toán trưởng, 3 cán bộ kếtoán, 1 thủ quỹ, các đội công trình có bố trí một cán bộ thống kê hoặc kế toán

- Kế toán TSCĐ, NVL, CCDC:

Theo dõi sự biến động của TSCĐ, trích lập khấu hao, xác định nguyên giá các

loại tài sản đang dùng, không cần dùng, chờ thanh lý để đề xuất ý kiến trong quản lýđầu tư tài sản Theo dõi tình hình Nhập-Xuất hàng tồn kho, nguyên vật liệu, theo dõi sựbiến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luân chuyển

- Kế toán thanh toán công nợ:

Làm nhiệm vụ theo dõi, thanh toán các khoản phải trả, phải nộp của công ty

như: Thanh toán tiền mua NVL, máy móc, công cụ dụng cụ, thanh toán giá trị xây lắphoàn thành với các chủ đầu tư, thanh toán công nợ, BHXH, BHYT, thanh toán tiềnlương…

Trang 14

- Thủ quỹ:

Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, đi rút tiền ở ngân hàng về quỹ, đi lấy tiềncủa khách hành trả bằng tiền mặt, thực hiện việc nhập xuất khi có lệnh của giám đốcthông qua các phiếu thu, chi Theo dõi chi tiết tiền mặt của từng công trình

- Kế toán đội: Làm nhiệm vụ thu thập chứng từ, hạch toán ban đầu và có trách

nhiệm gửi các chứng từ kế toán về phòng kế toán của công ty

*Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán:

Tuy mỗi bộ phận đều có nhiệm vụ riêng nhưng tất cả đều có mối quan hệ chặt chẽvới nhau.Kế toán trưởng có trách nhiệm chỉ đạo chung, kế toán chi tiết có nhiệm vụ tậphợp các chứng từ gốc, vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp Toàn bộ hoạt động về công tác kếtoán thống kê đều chịu sự chỉ đạo của phòng kế toán công ty bằng thông tin hai chiềuqua văn bản

*Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các bộ phận quản lý trong công ty:

Phòng kế toán hoạt động dưới sự chỉ đạo của các bộ phận quản lý trong công ty,thực hiện nhiệm vụ của ban giám đốc giao cho.Và ngược lại, thông tin do phòng kếtoán cung cấp phục vụ cho các bộ phận quản lý trong việc đưa ra các chính sách

2.5 HÌNH THỨC TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬN DỤNG TẠI CÔNG TY

2.5.1 Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, đây là hình thức ghi sổ kế toánphù hợp với đặc điểm và quy mô kinh doanh của Công ty Đặc trưng cơ bản của hình thứcghi sổ này là tách rời trình tự ghi sổ theo trật tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loạitheo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để ghi vào hai sổ kếtoán tổng hợp riêng biệt là Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái Hình thức này thuận tiện choviệc kiểm tra chi tiết theo chứng từ gốc tiện cho việc sử dụng kế toán máy vào công tác

kế toán, đáp ứng được yêu cầu kiểm tra giám sát, quản lý của công ty một cách có hiệuquả

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 44 Phạm Thị Điểm

Trang 15

Sơ đồ 2.5 : Trình tự ghi sổ kế toán

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra

-Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức nhật ký chung như sau:hàng ngàycăn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung theo trình tựthời gian sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào sổ Cái Trường hợp dùng sổnhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vàocác sổ nhật ký đặc biệt có liên quan,định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụtrên sổ nhật ký đặc biệt và lấy số liệu tổng hợp ghi một lần vào sổ Cái Cuối thángtổng hợp số liệu của sổ Cái và lấy số liệu của sổ Cái ghi vào bảng cân đối phát sinh cáctài khoản tổng hợp

Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết ,sau khi ghi sổ nhật

ký ,phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan,cuối

Trang 16

tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập cácbảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh.Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng các số liệu ,bảng cân đối số phát sinh đượcdùng làm căn cứ để lập bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác.

Công việc tính toán được kế toán thực hiện trên máy vi tính Công ty sử dụng phầnmềm kế toán MISA

Sơ đồ 2.6 : trình tự ghi sổ hình thức kế toán trên máy vi tính

: Nhập số liệu hàng ngày: In sổ báo cáo cuối tháng, quý, năm

: Đối chiếu kiểm tra

2.6 VẬN DỤNG CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG MỸ ĐÌNH.

- Năm tài chính: Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào

ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyếtđịnh 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/3006 của Bộ tài chính

- Phương pháp tính thuế: Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 46 Phạm Thị Điểm

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Sổ kế toán

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

Trang 17

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên

2.6.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán tại công ty

Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại Công ty Cổ Phần đầu tư và phát triển xâydựng Mỹ Đình áp dụng theo Quyết Đinh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3 /2006 của Bộtài chính ban hành

Chứng từ kế toán mà công ty đang sử dụng được phân loại theo nội dung kế toánbao gồm:

Lao động tiền lương:

- Bảng chấ

m công Mẫu số 01a – LĐTL

- Bảng chấm công làm thêm giờ Mẫu số 01b – LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 02 – LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thưởng Mẫu số 03 – LĐTL

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Mẫu số 05 – LĐTL

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Mẫu số 06 – LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu số 10 – LĐTL

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Mẫu số 11 – LĐTL

Hàng tồn kho:

- Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT

- Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá Mẫu số 03-VT

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu số 04-VT

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá Mẫu sô 05-VT

- Bảng kê mua hàng Mẫu số 06-VT

- Bảng phân bổ Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Mẫu số 07-VT

Tiền tệ:

- Phiếu thu Mẫu số 01-TT

Trang 18

- Phiếu chi Mẫu số 02-TT

- Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu số 03-TT

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu số 04-TT

- Biên lai thu tiền Mẫu số 06-TT

- Bảng kiểm kê quĩ (dùng cho VNĐ) Mẫu số 08a-TT

- Bảng kiểm kê quĩ (dùng cho ngoại tệ) Mẫu số 08b-TT

- Bảng kê chi tiền Mẫu số 09- TT

Chứng từ tài sản cố định

- Biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu số 01 – TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ Mẫu số 02 – TSCĐ

- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành Mẫu số 03 – TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ Mẫu số 04 – TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ Mẫu số 05 – TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu số 06 - TSCĐ

Ngoài ra còn có hợp đồng cung cấp dịch vụ, sản phẩm, hợp đồng xây dựng, , hoáđơn GTGT của việc cung cấp dịch vụ, bảng thanh toán theo tiến độ hợp đồng.

2.6.2.Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty:

Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính Các tài khoản được chi tiết rất cụ thể tạođiều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán kế toán trong Công ty

Hệ thống tài khoản sử dụng trong Công ty cho các phần hành kế toán hiện naylà:

- Tài khoản tài sản ngắn hạn: 111, 112, 113, 121, 128, 129, 131, 133, 138, 139,

141, 142, 144, 151, 152, 153, 154, 155, 159

- Tài khoản dài hạn: 211, 212, 213, 214, 221, 222, 229, 241, 244

- Tài khoản nợ phải trả: 311, 315, 331, 333, 334, 335, 338, 341, 342, 344

- Tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu: 411, 412, 413, 414, 415, 421, 431, 441

- Tài khoản doanh thu: 511, 521

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 48 Phạm Thị Điểm

Trang 19

- Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh: 621, 622,623, 627, 642, 632, 635.

- Tài khoản thu nhập khác: 711

- Tài khoản chi phí khác: 811, 821

- Tài khoản xác định kết quả kinh doanh: 911

Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán như

TK 001, 002, 007, 008

2.6.3 Báo cáo kế toán tại công ty:

Kỳ lập báo cáo tài chính:

- Kỳ lập báo cáo tài chính năm: theo năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01, kết thúcvào 31/12)

- Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ: cuối mỗi quý (trừ quý IV) công ty tiếnhành lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ

Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

- Bảng cân đối tài chính

- Báo cáo phí lưu thông

- Báo cáo kho kinh doanh

- Báo cáo tăng giảm vốn

- Báo cáo tăng giảm tài sản cố định

- Báo cáo khấu hao tài sản cố định

- Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh ngoài lương thực

- Bảng kê chi tiết thu nhập hoạt động khác

- Bảng phân phối lợi nhuận

- Bảng kê chi tiết tăng giảm tài sản cố định

Trang 20

- Bảng kê chi tiết công nợ khó đòi

- Bảng kê chi tiết công nợ phải thu, phải trả

Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính;

Công ty đảm bảo các yêu cầu sau khi tiến hành lập và trình bày báo cáo tài chính

- Trung thực, hợp lý

- Đảm bảo lựa chọn, áp dụng đúng các chính sách kế toán

- Đảm bảo phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch

- Trình bày khách quan

- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng

- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

- Tuân thủ nguyên tắc nhất quán

- Đảm bảo đủ tính pháp lý

Thời hạn nộp báo cáo tài chính:

- Báo cáo tài chính quý: chậm nhất 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý

- Báo cáo tài chính năm: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Nơi nhận báo cáo tài chính:

- Cơ quan thuế

- Cơ quan thống kê

- Cơ quan đăng ký kinh doanh: Sở Kế hoạch & Đầu tư TP Hà Nội

2.7 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Mỹ Đình.

2.471 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

*Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp của công ty là các công trình, hạngmục công trình và các đơn đặt hàng, toàn bộ các chi phí liên quan đến thi công, lắp đặtđều được tập hợp theo đơn đặt hàng

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 50 Phạm Thị Điểm

Trang 21

* Đối tượng tớnh giỏ thành thực tế thỡ đối tượng là từng phần việc cú kết cấu

riờng, dự toỏn riờng và đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy định trong hợp

đồng Hay núi cỏch khỏc đối tượng tớnh giỏ thành là từng sản phẩm

2.7.2 Kế toỏn tập hợp chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp.

 Tài khoản sử dụng:

Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT kế toán sử dụng TK 621 - CFNVLTT trong

đó mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Trang 22

8 Tre c©y c©y 200 200 3.000 600.000

Ghi nợ TK

Tổng TK

152 NVL

TK 153

TK 14 2

TK 24 2

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 52 Phạm Thị Điểm

Trang 23

TK621(CT dự án

X3 TT Cầu diễn )

1.445.755 830

Trang 24

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Ghi nợ TK … Số

hiệu

Ngày tháng

Tổng

số tiền

Chia ra

Măng Trắng

Trang 25

Ghi có TK 621 154 1.445.755.8

30

Trang 26

TrÝch sæ c¸i tµi kho¶n 621

§¬n vÞ : C«ng ty CP đầu tư và phát triển xây dựng MÉu sè S03a-DN

Mỹ Đình ( BH theo Q§ sè 15/2006/Q§-BTC

§Þa chØ: Từ Liêm – Hà Nội ngµy 20/03/2006 cña Bé trëng BTC)

TRÍCH SỔ CÁITh¸ng 11 / 2011Tªn tµi kho¶n: chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp

Trang 27

Cộng phỏt sinh

3.344.123.320

2.7.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

 Tài khoản sử dụng:

Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT kế toán sử dụng TK 622 - CFNCTT trong

đó mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Và các TK khác liên quan nh TK111, TK112, TK3341,3342

Trang 28

BHYT (3384) (4.5%)

BHTN (3389) (2%)

5.675.096 ,66

2.522.265, 185

9.230.035, 096

1.887.961 ,724

839.094,09 9

12.796.185 ,02

54.750.890 Công trình

2.453.965, 639

501.947,5 1

768.377.42 0

14.933.85 2

133.506.75 8

27.308.20 1

12.136.978 185.088.91

5

137.611.717

BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

Đơn vị : công ty cổ phần đầu tư và phát triển xây dựng Mỹ Đình

Tháng 11 năm 2011 Mẫu sổ : S03-DN

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 55 Phạm Thị Điểm

Trang 29

SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Tổng số tiền

Chia ra lương

TLT11

30/11 Các khoản trích 338 1.279.6185

,02

1.887.961,7 24

9.230.035,0 96

839.094,0 99

839.094,09 9

Cộng phát sinh 54.750.890 41.954.7

04,98

1.887.961,7 24

9.230.035,0 96

839.094,0 99

839.094,09 9 Ghi có TK 621 154 54.750.890

§¬n vÞ : C«ng ty CP đầu tư và phát triển xây dựng MÉu sè S03a-DN

Ngày đăng: 17/02/2019, 11:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w