ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬNSỞ XÂY DỰNG ------BÁO CÁO QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016-
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
SỞ XÂY DỰNG
- -BÁO CÁO QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN
GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
[BÁO CÁO ĐÃ ĐƯỢC SỬA CHỮA THEO THÔNG BÁO SỐ 101/TB-UBND NGÀY 27/4/2017 KẾT LUẬN CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH VÀ CÁC Ý KIẾN GÓP Ý CỦA CÁC THÀNH VIÊN TẠI PHIÊN HỌP THÔNG QUA NGÀY 25/4/2017; GÓP Ý CỦA BỘ XÂY DỰNG, BỘ CÔNG THƯƠNG, BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, CÁC VĂN BẢN GÓP Ý CỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ CỦA UBND CÁC HUYỆN,
THỊ XÃ, THÀNH PHỐ]
BÌNH THUẬN - NĂM 2017
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
SỞ XÂY DỰNG
- -BÁO CÁO QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN
GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Chủ đầu tư: Sở Xây Dựng tỉnh Bình Thuận.
Đơn vị tư vấn: Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam.
Ban chỉ đạo đề án:
Sở Xây dựng: Xà Dương Thắng - Giám đốc
Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam: Thái Quang - Liên đoàn trưởng
Chủ nhiệm đề án: Phạm Văn Hường-Đỗ Hùng Thắng.
Tham gia thực hiện đề án: K.S Đỗ Ngọc Chuân; KS Hoàng Gia Đạo; KS Phạm
Văn Hạ; KS Nguyễn Chính Hải; KT Nguyễn Đăng Học; K.S Phạm Văn Hường; KS.
Võ Minh Kha; KS Lê Hữu Mạnh; KS Nguyễn Ngọc Nga; KTV Đinh Thị Liên; KS.
Đỗ Hùng Thắng; KS Trần Văn Tiến; KS Nguyễn Thanh Trà; KS Bùi Minh Võ.
Chủ đầu tư
Sở Xây Dựng Giám đốc
Đơn vị tư vấn Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam
Liên đoàn trưởng
Xà Dương Thắng Thái Quang
BÌNH THUẬN - NĂM 2017
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 5
I- SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH 5
II- MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG KHOÁNG SẢN LẬP QUY HOẠCH 5
III- CĂN CỨ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOẠCH 6
IV- CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC LẬP QUY HOẠCH 6
V- NỘI DUNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH 9
VI- THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG LẬP QUY HOẠCH 11
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH 12
I.1- ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 12
I.2- YẾU TỐ CON NGƯỜI VÀ NGUỒN NHÂN LỰC 14
I.3 - THỰC TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 15
I.4- CƠ SỞ HẠ TẦNG 16
I.5- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 2016-2020 17
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỈNH BÌNH THUẬN 20
II.1- LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN 20
II.2- ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT 21
II.3- ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO 28
II.4- ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN 29
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG, THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN 33
III.1- HIỆN TRẠNG THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG, THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN 33
III.2- ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC - CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN TỈNH BÌNH THUẬN 41
III.3- ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC- ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG - KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 44
III.4- HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 47
III.5- ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CỦA CÁC QUY HOẠCH TRƯỚC 51
CHƯƠNG IV: DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT, THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN 59
IV.1- CƠ SỞ TÀI LIỆU TÍNH DỰ BÁO NHU CẦU 59
IV.2- DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT VÀ THAN BÙN TRONG KỲ QUY HOẠCH 59
CHƯƠNG V: QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT, THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 63
V.1- QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH 63
V.2- MỤC TIÊU QUY HOẠCH 64
V.3- PHÂN VÙNG QUY HOẠCH KHOÁNG SẢN 65
V.4- QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT, THAN BÙN 68
V.5 – ĐỊNH HƯỚNG CHẾ BIẾN KHOÁNG SẢN LÀM VLXDTT 100
V.6 - CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 101
V.7- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 103
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 106
SẢN PHẨM GIAO NỘP 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 4CHỮ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TTg Thủ tướng Chính phủ
UBND Ủy ban nhân dân
HĐND Hội đồng nhân dân
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
VLXDTT Vật liệu xây dựng thông thường
Cty TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
SX TM DV Sản xuất Thương mại Dịch vụ
KT KS Khai thác khoáng sản
VLXD Vật liệu xây dựng
ĐGKT Đấu giá khai thác
Trang 5MỞ ĐẦU I- SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH
Trong những năm qua xảy ra suy thoái kinh tế trên toàn thế giới, tỉnh Bình Thuậncũng bị ảnh hưởng Tuy nhiên, với nhu cầu ngày càng tăng nên tốc độ xây dựng côngnghiệp và dân dụng không ngừng phát triển, cùng với đó sự ra đời của nhiều khu, cụmcông nghiệp, đặc biệt là việc nâng cấp, mở mang các tuyến giao thông quốc gia, liên tỉnh
lộ, tỉnh lộ và mạng giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới đãtiêu thụ một khối lượng lớn vật liệu xây dựng Việc xây dựng các công trình thủy lợi, chếbiến phân vi sinh nhằm tăng sản lượng nông nghiệp góp phần đảm bảo cho an ninh lươngthực của tỉnh, nên nhu cầu sử dụng các loại vật liệu đất san lấp và than bùn cũng mangtính cấp thiết Chính vì thế hoạt động khai thác khoáng sản, đặc biệt là khai thác khoángsản làm VLXDTT trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã trở thành ngành công nghiệp khaikhoáng, thu hút được nhiều thành phần kinh tế tham gia, bao gồm các doanh nghiệp nhànước, các công ty và nhiều doanh nghiệp tư nhân
Trong quá trình hoạt động khai thác khoáng sản ở Bình Thuận các tổ chức, cánhân là chủ cơ sở khai thác khoáng sản còn thiếu thông tin về khoáng sản để tổ chức sảnxuất ổn định và lâu dài theo quy định của Luật Khoáng sản, đồng thời cũng có nhiều mỏchưa thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ và phục hồi môi trường trong và sau khi khaithác xong
Nhằm mục tiêu khai thác bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoángsản VLXDTT và than bùn, đồng thời đưa lĩnh vực hoạt động khoáng sản theo đúng nội
dung của Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Khóa XII thông qua (tại kỳ họp thứ 8 ngày 17 tháng 11 năm 2010);
Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016 của Chính phủ về Quản lý Vật liệu xâydựng Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ Quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Khoáng sản (thay thế Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày09/3/2012 của Chính phủ-Thay thế và chấm dứt hiệu lực: Khoản 2 Điều 3; Khoản 1 Điều6; Điểm b Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP Quy định về Đấu giáQuyền Khai thác Khoáng sản Khoản 2 Điều 3; Điều 4; Khoản 3 Điều 6; Điều 7; Điểm bKhoản 2 Điều 15 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về Phương pháp tính, mức thutiền cấp Quyền khai thác Khoáng sản)
UBND tỉnh Bình Thuận đã chỉ đạo Sở Xây dựng kết hợp cùng đơn vị tư vấn làLiên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam triển khai thực hiện đề án “Quy hoạch thăm dò,khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh BìnhThuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030” theo Đề cương đã được UBNDtỉnh phê duyệt tại quyết định số 498/QĐ - UBND ngày 04/04/2016 và được điều chỉnh,
bổ sung tại Quyết định số 3112/QĐ-UBND ngày 24/10/2016
II- MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG KHOÁNG SẢN LẬP QUY HOẠCH
1- Mục tiêu lập quy hoạch:
Lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT và than bùntỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 để Quy hoạch các khuvực mỏ khoáng sản làm VLXDTT và than bùn một cách phù hợp Làm cơ sở để quản lýtốt việc cấp phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng thời, đáp ứng đầy đủ, kịpthời nguồn khoáng sản làm VLXDTT và than bùn cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh
2- Đối tượng khoáng sản lập quy hoạch:
Trang 6Đối tượng khoáng sản trong kỳ quy hoạch được xác định gồm 5 loại như sau:
III- CĂN CỨ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP QUY HOẠCH
Công tác lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xâydựng thông thường, than bùn tỉnh Bình Thuận được thực hiện theo những căn cứ, nguyêntắc cơ bản sau
1- Căn cứ lập quy hoạch:
Quy định tại Điều 18 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016 của Chínhphủ:
- Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương
- Nhu cầu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường cho chế biến và sửdụng tại địa phương
- Tiến bộ khoa học và công nghệ trong thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sảnlàm vật liệu xây dựng thông thường
- Kết quả thực hiện quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của
kỳ trước, kết quả đánh giá môi trường chiến lược
2- Nguyên tắc lập quy hoạch:
Quy định tại Điều 11 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chínhphủ:
- Phù hợp với chiến lược khoáng sản và quy hoạch khoáng sản do Bộ Xây dựngchủ trì lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệuxây dựng
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; bảo đảm an ninh, quốcphòng trên địa bàn
- Bảo đảm khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phục vụ nhu cầu hiện tại,đồng thời có tính đến sự phát triển khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trongtương lai
- Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lamthắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác
- Phải phù hợp với quy hoạch các ngành trong tỉnh đã được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt
IV- CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC LẬP QUY HOẠCH
Trang 7thi hành một số điều của Luật Khoáng sản (thay thế Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày09/3/2012).
- Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Phêduyệt Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ về việcQuy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
- Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 Quy định về phương pháp tính,mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Chỉnh phủ về việc sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về lập, phê duyệt vàquản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/02/2015 quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Quyhoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đếnnăm 2030
- Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 và Quyết định số 45/QĐ-TTgngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạchthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
ở Việt Nam đến năm 2020
- Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị
số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vậtliệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung
- Thông tư số 03/2008/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 01/7/2008 vềviệc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP và Quyết định
số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việcban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu
- Các văn bản hành chính:
- Quyết định số 2532/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26 tháng 12 năm
2016 về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuậnthời kỳ đến năm 2020
- Nghị quyết Tỉnh Đảng bộ nhiệm kỳ 2016-2020; Quy hoạch sử dụng đất tỉnhBình Thuận đến năm 2020
- Nghị quyết số 08-NQ/TU của BCH Đảng bộ tỉnh Bình Thuận khóa XIII, ngày25/10/2016 về phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bình Thuận đến năm
2020 và định hướng đến năm 2025
- Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về Kế hoạch đầu tư, phát triển và danh mục các dự án trọng điểm của tỉnh năm 2017
- Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020
- Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh năm 2017
Trang 8- Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày 20/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối(2016-2020)
- Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy khóa XIII số 23-KL/TU ngày 23/02/2016
về Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030
- Nghị Quyết số 94/2016/NQ-HĐND ngày 29/4/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm
- Cục thống kê tỉnh Bình Thuận Niên giám thống kê phát triển kinh tế-xã hội tỉnhBình Thuận các năm từ 2011 đến năm 2015
- Các quy hoạch của các sở ban ngành bao gồm: Quy hoạch các khu, cụm côngnghiệp; Quy hoạch 3 loại rừng; Quy hoạch giao thông; Quy hoạch đất lúa 2 vụ, lúa 3 vụ;Quy hoạch khu nuôi trồng thủy sản; Quy hoạch đô thị, các khu dân cư; Quy hoạch tổngthể phát triển du lịch; Quy hoạch thủy lợi; Quy hoạch các điểm di tích văn hóa, đất cônggiáo, đất nghĩa trang; Quy hoạch về chế biến khoáng sản,
- Quyết định số 948/QĐ-UBND ngày 04/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh vàđược điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 3112/QĐ-UBND ngày 24/10/2016 về việcphê duyệt đề cương và dự toán kinh phí dự án “Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụngkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn2016-2020, định hướng đến năm 2030”
- Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu số 253/QĐ-SXD ngày 26/12/2016 của SởXây dựng tỉnh Bình Thuận
- Hợp đồng kinh tế số 01/2016/HĐ-TV ngày 27/12/2016 giữa Sở Xây dựng BìnhThuận và Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam
- Ngoài ra còn thu thập đầy đủ các văn bản pháp luật liên quan khác (phần tài liệutham khảo)
2- Các cơ sở tài liệu khoa học, thực tiễn:
- Bản đồ địa chất khoáng sản tỉnh Bình Thuận, các tỷ lệ 1:200.000; 1:50.000 (Tàiliệu lưu trữ Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam)
- Sổ khoáng sàng và biểu hiện khoáng sản làm VLXDTT và than bùn tỉnh BìnhThuận theo tài liệu điều tra cơ bản về địa chất khoáng sản các tỷ lệ 1:200.000; 1:50.000
- Báo cáo quy hoạch thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh của SởTài nguyên Môi trường tỉnh Bình Thuận
- Định hướng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng cát trắng thạchanh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2005-2010 có xét đến năm 2020, được phê duyệt tại Quyếtđịnh số 111/QĐ-UBND ngày 15/1/2010
- Báo cáo quy hoạch khoáng sản tỉnh Bình Thuận được phê duyệt tại Quyết định
số 3509/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận
Trang 9- Báo cáo Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xâydựng thông thường và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011-2015 và định hướng đếnnăm 2025 Được phê duyệt tại Quyết định số 1534/QĐ-UBND ngày 08/8/2012 củaUBND tỉnh Bình Thuận.
- Báo cáo kết quả Khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản trên địabàn tỉnh Bình Thuận Được phê duyệt tại Quyết định số 2897/QĐ-UBND ngày05/10/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận
- Quy hoạch của Chính phủ về titan trong tầng cát đỏ trên địa bản tỉnh
- Bản đồ địa hình tỉnh Bình Thuận các tỷ lệ 1:100.000; 1:50.000; 1:10.000
- Báo cáo kết quả rà soát và ý kiến đề xuất các khu vực khoáng sản đưa vào quyhoạch hoặc đưa ra khỏi quy hoạch giai đoạn 2016-2020 của các huyện, thị xã, thành phốtrong tỉnh
- Báo cáo về dự báo nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng giai đoạn 2016-2020 củacác huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh
- Báo cáo tổng hợp nhu cầu sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thôngthường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016 – 2020 và tình hình cấp phép khaithác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh đến ngày02/12/2016 trình UBND tỉnh Bình Thuận
- Báo cáo tổng hợp thông tin về hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoángsản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận các năm 2012, 2013, 2014, 2015 và 2016 của Sở Tàinguyên Môi trường tỉnh Bình Thuận
- Tổng hợp các số liệu điều tra về hoạt động khoáng sản làm VLXDTT và thanbùn tính đến tháng 12 năm 2016
- Báo cáo kết quả khảo sát điều tra 36 khu vực khoáng sản phục vụ cho đấu giákhai thác khoáng sản
- Các biên bản làm việc về việc thống nhất các nội dung của Quy hoạch thăm dò,khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn tỉnh BìnhThuận giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030 của Sở Xây dựng, đơn vị tưvấn và UBND các huyện, thị xã, thành phố
V- NỘI DUNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
1- Nội dung quy hoạch:
Quy định tại Điều 20 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016
- Điều tra, nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá tình hình thăm dò, khai thác và sử dụngkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại địa phương
- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước
- Xác định nhu cầu sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường củađịa phương và khả năng đáp ứng nhu cầu trong kỳ quy hoạch
- Khoanh định chi tiết khu vực mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thôngthường, trong đó thể hiện cả khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tàinguyên và Môi trường khoanh định và công bố cần đầu tư khai thác và tiến độ khai thác.Khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường được giới hạn bởi cácđoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ
lệ thích hợp
- Xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác khoángsản làm vật liệu xây dựng thông thường của địa phương
Trang 10- Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Đánh giá môi trường chiến lược theo từng giai đoạn (đã tách riêng phần Báo cáođánh giá môi trường chiến lược)
2- Nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện:
- Lập đề cương quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT
và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016- 2020 và định hướng đến năm 2030 Đãđược Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận thực hiện
- Thu thập tổng hợp các dạng tài liệu, thông tin; xử lý số liệu, tài liệu liên quan
- Khảo sát thực địa bổ sung 36 khu vực khoáng sản ở các tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000,lấy mẫu phân tích chất lượng khoáng sản phục vụ cho các khu vực đưa vào quy hoạchđấu giá quyền khai thác khoáng sản làm VLXDTT, than bùn trong kỳ quy hoạch
- Lập hồ sơ báo cáo kết quả điều tra khoáng sản tại 36 khu vực bổ sung đá xâydựng, cát xây dựng, sét gạch ngói, vật liệu san lấp ở tỷ lệ 1:25.000 1:10.000
- Thống nhất bằng văn bản với các huyện, thị xã, phành phố về nội dung rà soátcác mỏ đang khai thác, các mỏ đã thăm dò nhưng chưa phê duyệt khai thác, các khu vựckhông đấu giá quyền khai thác khoáng sản, các khu vực đưa vào quy hoạch đấu giáquyền khai thác khoáng sản, các khu vực dự trữ khoáng sản và nhu cầu sử dụng khoángsản của từng huyện, thị xã, thành phố trong kỳ quy hoạch [phụ lục số 2]
- Khoanh định chi tiết các khu vực mỏ, loại khoáng sản được cấp phép thăm dò,khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác Các khu vực quy hoạch thăm dò, khai thác, dự trữkhoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên nềnbản đồ địa hình hệ tọa độ VN-2.000 múi chiếu 3 độ tỉnh Bình Thuận
- Đánh giá một cách toàn diện nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXDTT và thanbùn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Đánh giá hiện trạng khai thác, chế biến và tình hình sử dụng tài nguyên khoángsản làm VLXDTT và than bùn trên địa bàn tỉnh đến cuối năm 2015
- Lập Quy hoạch khoáng sản tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướngđến năn 2030 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể tỉnh Bình Thuận
- Đánh giá năng lực đầu tư trong công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, nhucầu sử dụng khoáng sản làm VLXDTT và than bùn trong thời gian tới để Quy hoạch cáckhu vực mỏ khoáng sản một cách phù hợp nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nguồn khoángsản làm VLXDTT đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh
- Xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác
- Xây dựng giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch
- Lập bản đồ hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXDTT và than bùn
tỷ lệ 1:100.000 cho toàn tỉnh đến thời điểm lập quy hoạch
- Lập bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT vàthan bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030, tỷ lệ1:100.000 cho toàn tỉnh
- Lập bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT vàthan bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030, tỷ lệ 1:50.000cho các huyện, thị xã, thành phố (huyện Phú Quý không quy hoạch thăm dò, khai tháckhoáng sản VLXDTT)
- Lập báo cáo thuyết minh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm
Trang 11VLXDTT và than bùn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030.
- Lập sổ mỏ khoáng và biểu hiện khoáng sản làm VLXDTT và than bùn tỉnh BìnhThuận [phụ lục số 1]
- Lập sổ tọa độ mốc ranh các khu vực quy hoạch các mỏ đã cấp giấy phép thăm
dò, giấy phép khai thác, khu vực không đấu giá quyền khai thác, khu vực có đấu giáquyền khai thác và khu vực dự trữ khoáng sản [phụ lục số 3]
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên khoáng sản làm VLXDTT vàthan bùn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận phục vụ cho công tác quản lý bằng tin học
VI- THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG LẬP QUY HOẠCH
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm không ngừng mở rộng Điều kiện khai thác khoángsản thuận lợi, giao thông đường bộ phát triển
- Các cơ sở tham gia hoạt động khoáng sản để sản xuất VLXDTT trong tỉnh ngàycàng gia tăng cả về số lượng và vốn đầu tư
2- Khó khăn:
- Việc chuyển giao chức năng, nhiệm vụ từ Ngành Tài nguyên Môi trường sangNgành Xây dựng về lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làmVLXDTT, than bùn theo chủ trương của Chính phủ làm cho Sở Xây dựng tỉnh BìnhThuận cũng gặp nhiều khó khăn trong lĩnh vực khoáng sản
- Công tác thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXDTT, chưa tương xứng vớitiềm năng tài nguyên khoáng sản của tỉnh
- Những diện tích có triển vọng lớn về tài nguyên khoáng sản làm VLXDTT đểquy hoạch thành vùng nguyên liệu tập trung thường bị nhiều quy hoạch sử dụng đất khácchồng lấn lên (quy hoạch rừng, thủy lợi, giao thông, dân cư, )
- Hoạt động khai thác khoáng sản trong tỉnh, diễn ra chủ yếu dưới dạng khai thácquy mô còn nhỏ Diện tích các khu vực khai thác thường không lớn (< 10 ha) Những khuvực khai thác không phân bố liền kề nhau, gây lãng phí tài nguyên và khó khăn cho việcphục hồi môi trường và sử dụng đất sau khai thác
- Hệ thống tổ chức, quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản chưa tương xứngvới thực trạng khai thác và tiềm năng hiện có, để định hướng hoạt động khoáng sản pháttriển bền vững
- Các văn bản pháp luật ban hành chưa kịp thời, một số văn bản đã ban hànhnhưng còn chồng chéo, bất cập làm không ít khó khăn cho công tác quản lý tài nguyênkhoáng sản ở địa phương
- Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXDTT trên địa bàn tỉnh trongthời gian qua phổ biến là công nghệ còn lạc hậu
- Lực lượng lao động lành nghề trong khai thác khoáng sản còn ít chưa đáp ứngđược nhu cầu ngày càng lớn của ngành khai thác, chế biến khoáng sản trong tỉnh
Trang 12CHƯƠNG I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN-KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ
CÁC NHÂN TỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUY HOẠCH
I.1- ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
I.1.1- Vị trí địa lý
Bình Thuận là tỉnh thuộc miền Duyên hải Nam Trung Bộ, nằm trong vùng kinh tếĐông Nam Bộ, có mối liên hệ chặt chẽ và chịu ảnh hưởng tác động mạnh mẽ của địa bànkinh tế trọng điểm phía Nam Tổng diện tích tự nhiên 7.943,94km2, dân số 1.215.176
người (năm 2015), phân bố trên địa bàn 8 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố (trong đó có 5
huyện miền núi, 1 huyện đảo) với 127 đơn vị xã, phường, thị trấn.
Tọa độ địa lý của tỉnh từ 10o33’42” đến 11o33’18” vĩ độ Bắc và từ 107o23’41” đến
108o52’42” kinh độ Đông Ngoài khơi có đảo Phú Quý, cách thành phố Phan Thiết120km về phía Đông Nam
- Phía Đông Bắc và Bắc giáp tỉnh Ninh Thuận
- Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng
- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Nai, Tây Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông với đường bờ biển dài 192Km
Với vị trí nằm cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 200km, cách thành phố NhaTrang 250km, có quốc lộ 1A, đường sắt Thống nhất chạy qua; quốc lộ 28 nối liền thànhphố Phan Thiết với các tỉnh Nam Tây Nguyên; quốc lộ 55 nối liền với trung tâm dịch vụdầu khí và du lịch Vũng Tàu, tiếp giáp với biển Đông, đã tạo điều kiện thuận lợi chotỉnh trong việc thúc đẩy, mở rộng mối quan hệ giao lưu phát triển kinh tế chặt chẽ với cáctỉnh Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước Sức hútcủa các thành phố và các trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn như thành phố Hồ ChíMinh, Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang, tạo cho Bình Thuận có khả năng đẩy mạnh pháttriển một nền sản xuất hàng hóa phong phú và đa dạng, tiếp thu nhanh tiến bộ khoa học
kỹ thuật
I.1.2- Địa hình
Phần lớn lãnh thổ có dạng đồi núi thấp và đồng bằng ven biển trải dài dọc bờ biểntheo hướng đông bắc - tây nam, nơi rộng nhất 95km, nơi hẹp nhất 32km Nhìn chung địahình phân hóa phức tạp, bao gồm 4 dạng địa hình chính như sau:
- Vùng đồi cát và cồn cát ven biển, chiếm 18,22% diện tích tự nhiên, chủ yếu là
các dải đồi cát đỏ, trắng, vàng lượn sóng, phân bố dọc theo bờ biển từ huyện Tuy Phong
đến huyện Hàm Tân, nơi rộng nhất là địa phận huyện Bắc Bình (dài khoảng 52km, rộng
20km).
- Vùng đồng bằng phù sa, chiếm 9,43% diện tích tự nhiên, được tạo thành chủ yếu
do phù sa của hệ thống sông, suối bồi đắp, gồm đồng bằng phù sa ven biển nhỏ hẹp ở các
lưu vực từ sông Lòng Sông đến sông Dinh: đồng bằng Tuy Phong (sông Lòng Sông), Phan Rí, sông Mao (sông Lũy), Phan Thiết (sông Quao, sông Cà Ty) và đồng bằng thung lũng sông La Ngà (Đức Linh, Tánh Linh).
- Vùng núi thấp và trung bình, chiếm 40,70% diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu
ở phía Bắc và Tây Bắc của tỉnh Đây là những dãy núi của khối Trường Sơn chạy theohướng Đông Bắc - Tây Nam từ phía Bắc huyện Bắc Bình đến Đông Bắc huyện ĐứcLinh, có độ dốc cao, địa hình phức tạp
Trang 13- Vùng đồi gò, chiếm 31,65% diện tích tự nhiên, là dạng chuyển tiếp độ cao củavùng núi thấp, kéo dài theo hướng đông bắc - tây nam từ Tuy Phong đến Đức Linh.
Với đặc điểm địa hình nói trên, tạo điều kiện cho tỉnh phát triển một nền sản xuấtnông lâm nghiệp phong phú và đa dạng Tuy nhiên, cũng gây trở ngại không nhỏ trongviệc đầu tư khai hoang, cải tạo đồng ruộng, chi phí sản xuất và bố trí cơ sở hạ tầng
I.1.3- Đặc điểm sông suối
Trên phạm vi tỉnh Bình Thuận có 7 hệ thống sông chính: sông Lòng Sông, sôngLũy; sông Cái; sông Cà Ty; sông Phan; sông Dinh và sông La Ngà Trừ sông La Ngà bắtnguồn từ Lâm Đồng (phần chảy qua lãnh thổ tỉnh Bình Thuận dài 130km); các hệ thốngsông khác hầu hết bắt nguồn từ các dãy núi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Chiều dài cácsông đều ngắn, trung bình 20 ÷ 30km Các sông đều tạo nên các thung lũng nhỏ, lòng hẹpvới trắc diện dọc khá dốc Về mùa khô thường mực nước xuống thấp; về mùa mưa dòngchảy mạnh, đôi khi xảy ra lũ quét
Đầm hồ không nhiều và qui mô không lớn Trong số các hồ tự nhiên đáng kể có
hồ Biển Lạc ở Đức Linh, hồ Bàu Trắng ở Bắc Bình Hồ Bàu trắng dự trữ một nguồn nướcngọt rất đáng kể và có một quang cảnh đẹp
I.1.4- Đặc điểm đất đai
Theo tài liệu của chương trình “Điều tra tổng hợp 52E” và vận dụng phương phápphân loại đất của FAO - UNESCO cho thấy về nguồn gốc phát sinh, tài nguyên đất củaBình Thuận rất phong phú và đa dạng với 10 nhóm đất chính, 17 đơn vị cấp 2 và 25 đơn
vị cấp 3 (25 đơn vị bản đồ đất) Các nhóm đất phân bố trên 4 nền địa hình đặc trưng là
vùng núi, vùng đồi, đồng bằng và ven biển
1 Nhóm đất cát (Arenosols): Có diện tích 120.591ha, chiếm 15,35% tổng diện tích
tự nhiên toàn tỉnh, phân bố thành các dải hẹp chạy dọc bờ biển theo hướng Đông vàĐông Nam, là phần tiếp giáp giữa bậc thềm phù sa cổ và trầm tích biển từ Nam TuyPhong đến Hàm Tân
2 Nhóm đất mặn (Salic Fluvisols): Có diện tích 1.410ha, chiếm 0,18% tổng diện
tích của tỉnh, phân bố ở Tuy Phong, Hàm Tân, thành phố Phan Thiết
3 Nhóm đất mặn kiềm (Sodi - Haplic Solonets): Có diện tích 130ha, tập trung ở
huyện Tuy Phong Đặc điểm của đất là có nhiều muối Na2CO3 (>9%) và NaHCO3, hiệnnay được sử dụng để khai thác NaOH trong công nghệ sản xuất xà phòng Tuy nhiên trênđất này cũng có khả năng trồng hoa màu và một số loại cây trồng cạn khác
4 Nhóm đất phù sa (Fluvisols): Có diện tích 94.924ha, chiếm 12,09% diện tích tự
nhiên, được phân bố ở hầu hết các huyện trong tỉnh song tập trung nhiều nhất ở huyện
Hàm Thuận Bắc (diện tích 21.749ha, chiếm 22%)
5 Nhóm đất xám (Acrisols): Có diện tích 156.580ha, chiếm 19,93% diện tích tự
nhiên Phân bố ở hầu hết các huyện, thành phố trong tỉnh (nhiều nhất là Hàm Tân
40.418ha, chiếm 25,37% diện tích đất xám)
6 Nhóm đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn (Livisols): Có diện tích 9.369ha,
chiếm 1,19% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở Tuy Phong và Bắc Bình
7 Nhóm đất đen (Luvisols): Có diện tích 21.012ha, chiếm 2,68% diện tích toàn
tỉnh, phân bố trên địa bàn các huyện Bắc Bình, Tánh Linh và Đức Linh
8 Nhóm đất đỏ (Ferralsols): Có diện tích lớn nhất trong các nhóm đất với
355.923ha, chiếm 45,31% tổng diện tích đất tự nhiên, phân bố ở hầu hết các huyện, trong
đó nhiều nhất là Tánh Linh, Bắc Bình
Trang 149 Nhóm đất mới biến đổi (Cumuli - Humic Cambisols): Có diện tích 4.236ha,
chiếm 0,54% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở địa hình thung lũng vùng đồi núi củacác huyện Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, nhiều mùn, đạm nhưng lântổng số nghèo Đất mới biến đổi được sử dụng để trồng lúa, màu lương thực và các loạicây công nghiệp ngắn ngày
10 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (Leptosols): Có tầng canh tác mỏng, diện tích
không nhiều 8.282ha, chiếm 1,05% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung ở các huyện TuyPhong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, Tánh Linh
Nhìn tổng quát, trên địa bàn tỉnh có sự phong phú về chủng loại đất nên quá trìnhkhai thác sử dụng có thể cho phép đa dạng hóa các loại hình sử dụng theo hướng đa dạngsinh học với thế mạnh là các loại cây rừng, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn trái và cácloại cây công nghiệp ngắn ngày Tuy nhiên, do điều kiện khô hạn nên phần lớn đất BìnhThuận nghèo dinh dưỡng, một số nơi bị xói mòn, rửa trôi nghiêm trọng
Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Bình Thuận (QĐ số 2712/QĐ-BTNMT ngày 25/11/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kiểm kê đất đai):
Toàn tỉnh hiện có 794.394ha đất tự nhiên, trong đó:
+ Đất nông nghiệp: 710.946ha, chiếm 89,50% đất tự nhiên
+ Đất phi nông nghiệp: 71.577ha, chiếm 9,01% đất tự nhiên
- Đất chưa sử dụng: 11.871ha, chiếm 1,49% diện tích tự nhiên
I.1.5- Đặc điểm khí hậu
Bình Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, khô hạn nhất cả nước.Theo niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận giai đoạn năm 2011 - 2015, được ghi nhận tạiTrạm Phan Thiết, nhiệt độ trung bình các tháng trong năm thay đổi từ 24,3oC (tháng 1năm 2014) đến 29,4oC (tháng 5 năm 2013) Số giờ nắng trong năm thay đổi từ 2.724 giờ(năm 2011) đến 2.993 giờ (năm 2014) Tổng lượng mưa trong các năm thay đổi từ1.034,7mm (năm 2011) đến 1.361,4mm (năm 2013); Độ ẩm tương đối trung bình cáctháng trong năm thay đổi từ 72% (tháng 2 năm 2013) đến 86% (tháng 9 năm 2011) Hàngnăm khí hậu thường chia hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô với hướng gió thịnh hành
là gió mùa Đông Bắc và Tây Nam Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11; mùa khôkéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Trong đó, mưa thường tập trung nhiều vào cáctháng 7; 8 và 9 hàng năm
I.2- YẾU TỐ CON NGƯỜI VÀ NGUỒN NHÂN LỰC
Các số liệu được trích từ niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận giai đoạn năm 2011– 2015 Theo số liệu thống kê dân số trung bình của tỉnh qua các năm có sự gia tăngkhông lớn, dao động từ 1.184.538 người (năm 2011) lên 1.215.176 người (năm 2015), tỷ
lệ tăng tự nhiên giảm dần từ 0,66% (năm 2011) xuống còn 0,64% (năm 2015), mật độdân số năm 2015 là 156 người/km2 Số lao động cũng tăng theo thời gian từ 664.400người (năm 2011) lên 710.000 người (năm 2015); trong đó số lao động nữ là 322.600người (năm 2015) và lao động nam là 387.400 người (năm 2015) Đây là nguồn nhân lựcđóng vai trò quyết định đến quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Số lao động làm việc trong công nghiệp khai khoáng của tỉnh giảm trong nhữngnăm gần đây từ 2.753 người (năm 2010) xuống 1.558 người (năm 2015) do nhiều mỏ đãhoàn tất việc khai thác, các mỏ mới được cấp phép thì chưa hoạt động
Dân cư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận có 35 dân tộc khác nhau sinh sống: Kinh,Chăm, Hoa, Cơ Ho, Ra Gray, Chơ Ro, Nùng, Mường,
Trang 15I.3 - THỰC TRẠNG KINH TẾ-XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
I.3.1- Tăng trưởng kinh tế
Theo niên giám thống kê của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2010-2015, tăng trưởngkinh tế trong những năm qua đạt được tốc độ tăng trưởng khá và liên tục so với cả nước.Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 10,02%/năm
Tổng GRDP liên tục tăng qua các năm, theo các mốc năm như sau:
I.3.2- Thu nhập bình quân đầu người
Kết quả tăng trưởng kinh tế đã đem lại cho thu nhập bình quân đầu người của tỉnhkhông ngừng tăng lên qua các năm như sau:
I.3.3- Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Thuận
- Cơ cấu kinh tế tỉnh giai đoạn 2011-2015:
Hiện trạng cơ cấu kinh tế của Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015 có sự dịchchuyển đáng kể, tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng gia tăng từ 24,15% (năm 2011)lên 25,34% (năm 2015); lĩnh vực dịch vụ từ 37,89% (năm 2011) lên 41,03% (năm 2015)
và khu vực nông - lâm - thủy sản giảm từ 33,04% (năm 2011) xuống còn 29,27% (năm2015) Tổng giá trị sản phẩm phân theo từng ngành được liệt kê trong bảng dưới đây
Bảng I.1: Hiện trạng cơ cấu kinh tế Bình Thuận (giai đọan 2011 - 2015)
Năm Tổng sản phẩm Nông - lâm nghiệp
- Mục tiêu phấn đấu phát triển kinh tế giai đoạn 2016-2020:
Mục tiêu phát triển kinh tế trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội tỉnhBình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt tại Quyết định số 2532/QĐ-TTg ngày 28/12/2016 như sau:
Trang 16- Phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 có tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt bìnhquân 7,0 - 7,5%/năm, trong đó: Nông - lâm - thủy sản tăng 3,3 - 3,8%, Công nghiệp - xâydựng tăng 9,0 - 9,5%, Dịch vụ tăng 8,2 - 8,7%.
- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng khu vựccông nghiệp - xây dựng và dịch vụ Đến năm 2020: Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảmcòn 21,4 - 21,8%, công nghiệp - xây dựng chiếm 31,4 - 31,8%, dịch vụ chiếm 46,6 -47,0% Đến năm 2030: Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm còn 12,0 - 12,5%, côngnghiệp - xây dựng chiếm 45,0 - 46,0%, dịch vụ 42,0 - 43,0%
- Phấn đấu GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 3.100 - 3.200 USD Đếnnăm 2030 đạt 8.200 - 8.500 USD
I.3.4- Công nghiệp khoáng sản tỉnh Bình Thuận
Theo số liệu của các bản “Niên giám thống kê tỉnh Bình Thuận” tổng sản phẩmtheo giá thực tế của công nghiệp khai thác mỏ nói chung của tỉnh gia tăng từ 1.062,3 tỷđồng (năm 2011, chiếm 3,6% tổng giá trị GRDP), tăng lên 1.443,3 tỷ đồng (năm 2015,chiếm 4,3% tổng giá trị GRDP)
Đối với khoáng sản làm VLXDTT cũng không ngừng gia tăng về sản lượng khaithác hàng năm từ 2011 đến 2015
I.4- CƠ SỞ HẠ TẦNG
- Mạng lưới giao thông đường bộ: Tuyến Quốc lộ (QL) 1A chạy dọc theo suốt
chiều dài của tỉnh, đi qua T.P Phan Thiết và các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, HàmThuận Bắc, Hàm Thuận Nam và Hàm Tân với chiều dài 180km Toàn bộ đoạn đường này
đã hoàn thành nâng cấp, mở rộng và trải bê tông nhựa
Tuyến đường sắt Bắc-Nam đi qua các ga: Gia Huynh, Suối Kiết, Suối Vận,Mương Mán, Sông Lũy, Ma Lâm, Sông Mao, Vĩnh Hảo, Sông Lòng Sông
Tuyến QL.28 từ T.P Phan Thiết qua trung tâm huyện Hàm Thuận Bắc đi TP ĐàLạt nối qua QL.20 tại huyện Di Linh
Tuyến QL.55 phần thuộc địa bàn tỉnh Bình Thuận bắt đầu từ huyện Hàm Tân(giáp ranh Bà Rịa-Vũng Tàu) đi qua thị xã La Gi, thị trấn Lạc Tánh, huyện Tánh Linh,kết thúc tại xã Đa Mi (giáp ranh Lâm Đồng)
Các tuyến đường tỉnh lộ (ĐT) với tổng chiều dài 427km gồm các tuyến: ĐT.711,ĐT.712, ĐT.714, ĐT.715, ĐT.716, ĐT.717, ĐT.718, ĐT.719, ĐT.720, ĐT.776,ĐT.706B Các tuyến đường này đang từng bước được nâng cấp
Mật độ đường hiện nay của tỉnh phân bố không đều, giao thông nông thôn đã đượcđầu tư đáng kể trong chương trình xây dựng nông thôn mới
Các cảng biển trên địa bàn tỉnh: Cảng Phú Quý, cảng Phan Thiết và cảng tổng hợpVĩnh Tân
Các dự án lớn về giao thông trong kỳ quy hoạch như: Đường cao tốc Dầu Phan Thiết; nâng cấp Quốc lộ 55 đoạn km52+640-km97+692; làm mới đường ĐT 719B,
Giây-…
- Cung cấp điện năng: Hiện nay 100% số xã, phường và khoảng 95% số hộ
trong tỉnh có điện lưới quốc gia Tại Bình Thuận có các nhà máy sản xuất điện năng nhưliên hợp Nhà máy thủy điện Hàm Thuận và Đa Mi, Nhà máy thủy điện sông Quao ởhuyện Hàm Thuận Bắc; Nhà máy thủy điện khu vực Phan Sơn, huyện Bắc Bình; Nhàmáy điện sử dụng năng lượng gió khu vực huyện Tuy Phong; Nhà máy nhiệt điện VĩnhTân, huyện Tuy Phong Đây là những nguồn lực và lợi thế rất lớn để Bình Thuận phát
Trang 17triển kinh tế xã hội
Hạ tầng trạm 220KV-110KV và đường dây 110KV và 22KV được đầu tư tronggiai đoạn 2011-2015 Đây là hạ tầng điện phục vụ trực tiếp cho hoạt động khoáng sản tạiđịa phương
- Bưu chính viễn thông: Tính đến năm 2015, toàn tỉnh số bưu cục (44); số bưu
điện văn hóa xã (45); số đại lý bưu chính, chuyển phát (18); số trạm phủ sóng thông tin diđộng (1.000); số trạm điều khiển thông tin di động (10)
- Giáo dục: Tính đến năm 2015, toàn tỉnh có số trường mầm non (184); Số trường
học phổ thông (435); Số trường cao đẳng (3); Số trường đại học (1)
- Y tế: Tính đến năm 2015, toàn tỉnh có số cơ sở y tế (143); Số giường bệnh
(3.838); Tỷ lệ xã, phường có Bác sỹ là 100%
I.5- ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI 2016-2020
Theo nội dung Nghị quyết số 91/2015/NQ-HĐND tỉnh ngày 14/12/2015 về Kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2016- 2020 có các nội dung cơbản như sau:
1- Mục tiêu tổng quát:
Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tiềm năng, lợi thế, chủ động hội nhậpquốc tế, phát triển kinh tế biển, du lịch, năng lượng Xây dựng kinh tế tỉnh phát triểnnhanh và bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Đầu tư hệ thống kết cấu hạtầng thiết yếu, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển Đời sống vật chất, văn hóa tinh thầncủa nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao Tăng cường bảo vệ môi trường;Giữ vững quốc phòng-an ninh, trật tự an toàn xã hội; Tạo chuyển biến rõ nét, toàn diện
và vững chắc các mặt
2- Các chỉ tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP) đạt bình quân 7-7,5%/năm.Trong đó, công nghiệp-xây dựng tăng 9-9,5%/năm; Dịch vụ 8,2-8,7%/năm; Nông-Lâm-Thủy sản tăng 3,3-3,8%/năm
- Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọngcông nghiệp-xây dựng chiếm 31,4-31,8%, dịch vụ 46,6-47%, nông-lâm-thủy sản 21,4-21,8% trong giá trị tăng thêm
- Đến năm 2020 có 50% (48 xã) đạt chuẩn nông thôn mới
- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt 600 triệu USD Trong đó, kim ngạchxuất khẩu hàng hóa đạt 380 triệu USD
- Đến năm 2020, sản lượng lương thực đạt 811.000 tấn, sản lượng hải sản khaithác đạt 200.000 tấn
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 giảm còn 0,87%
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (tiêu chuẩn mới) bình quân hàng năm từ 1-1,2%
- Giải quyết việc làm bình quân hàng năm 24.000 lao động
- Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế đến năm 2020 (theo chuẩn mới) đạt 100%
- Đến năm 2020 có trên 98% hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh; 93-94% chấtthải rắn ở đô thị được thu gom xử lý; 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ che phủ rừng đạt 43%
3- Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu:
- Về kinh tế:
Trang 18+ Tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế Khai thác
có hiệu quả, tiềm năng, lợi thế thúc đẩy phát triển toàn diện nền kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa
+ Phát triển mạnh các thành phần kinh tế
+ Làm tốt công tác tài chính, tín dụng đáp ứng yêu cầu vốn cho sản xuất, kinhdoanh
- Về văn hóa-xã hội:
Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa, không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động y tế,giáo dục-đào tạo, khoa học-công nghệ, văn hóa-thể dục, thể thao, thông tin truyền thông;giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc; thực hiện công bằng xã hội, chăm lo tốt cho đờisống nhân dân
- Tài nguyên-Môi trường:
Thực hiện tốt Luật Đất đai năm 2013 Tăng cường công tác quản lý tài nguyên đấtđai, rừng, biển, khoáng sản, nước,…gắn với đánh giá tiềm năng, trữ lượng các loạikhoáng sản để rà soát quy hoạch, kế hoạch khai thác, quản lý, bảo vệ, bảo đảm sử dụnghợp lý, tiết kiệm, hiệu quả Đẩy mạnh thực hiện dự án tổng thể hồ sơ địa chính, xây dựng
cơ sở dữ liệu đất đai, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước
về bảo vệ môi trường Quan tâm bảo vệ môi trường khi xem xét các dự án đầu tư; khôngchấp nhận những đầu tư dự án có công nghệ, trang thiết bị lạc hậu, không thân thiện vớimôi trường Chủ động ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạngsuy thoái và cải thiện chất lượng môi trường Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm
và xử lý nghiêm các vi phạm Khuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng mới, nănglượng tái tạo
Tiếp tục chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu; nângcao chất lượng dự báo; thường xuyên bảo đảm an toàn đê kè, hồ chứa nước, nạo vét cáclòng sông, cửa biển và thoát nước ở các khu đô thị
- Đầu tư phát triển:
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho tư nhân đầu tư phát triển hạ tầng, chú
ý đúng mức phong trào Nhà nước và nhân dân cùng làm
- Định hướng phát triển các vùng:
- Vùng ven biển và đồng bằng: Đầu tư nâng cấp hạ tầng các khu đô thị hiện có, tập
trung phát triển các ngành công nghiệp, du lịch, dịch vụ Tạo điều kiện thuận lợi để sớmhình thành 3 trung tâm mang tầm quốc gia: Trung tâm năng lượng; Trung tâm chế biếnquặng sa khoáng tital; Trung tâm du lịch-thể thao biển Phát triển toàn diện kinh tế biển
- Huyện đảo Phú Quý: Xây dựng huyện đảo trở thành Trung tâm khai thác, dịch
vụ hậu cần nghề cá, có vị trí quan trọng trong chiến lược bảo đảm nhiệm vụ quốc
phòng-an ninh trên biển; Là căn cứ chi viện hậu cần, kỹ thuật cho khu vực quần đảo Trường Sa
và tìm kiếm cứu nạn
- Vùng nông thôn: Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới đạt
kết quả bền vững ở tất cả các xã Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi một cáchvững chắc, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng vùng; Phát triển công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp Bảo vệ môi trường, an ninh nông thôn, chặn đứng và kiên quyết đẩy lùicác tệ nạn xã hội
- Vùng cao, miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số: Khai thác, phát huy hiệu quả quỹ
Trang 19đất, đảm bảo quỹ đất sản xuất cho đồng bào; Đẩy mạnh công tác giao khoán bảo vệ rừng
và trồng rừng; Chú ý phát triển ngành nghề, chăn nuôi gia súc, gia cầm Quan tâm đàotạo nghề và giải quyết việc làm, góp phần tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững; coitrọng xây dựng đời sống văn hóa tiến bộ; nâng chất lượng giáo dục, y tế, chăm sóc sứckhỏe nhân dân Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
- Quốc phòng-an ninh:
Chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự-quốc phòng-an ninh Nâng cao năng lựcchỉ đạo, chỉ huy ở các cấp, xây dựng cơ quan quân sự địa phương các cấp và những đơn
vị vững mạnh toàn diện Kiên quyết đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạtđộng chống phá của các thế lực thù địch
- Xây dựng nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy Nhà nước ở địa phương.
4- Những tác động của định hướng phát triển kinh tế-xã hội đến khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXDTT, than bùn của tỉnh
- Những tác động tích cực:
- Vị thế nằm trong địa bàn tứ giác trọng điểm kinh tế phía Nam
- Lực lượng lao động tương đối dồi dào, có tiềm năng lớn về tài nguyên khoángsản làm VLXDTT
- Cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật được đầu tư ngày càng mạnh và bước đầu pháthuy tác dụng
- Việc sử dụng đất vào mục đích khai thác khoáng sản ở tỉnh Bình Thuận đã đượcquy hoạch và được hiệu chỉnh hàng năm
- Kế hoạch xây dựng mới các khu công nghiệp, nâng cấp các khu đô thị như thị xã
La Gi, đường cao tốc Long Thành-Dầu Giây, nâng cấp Quốc lộ 55, mở mới đường tỉnh719B,…
- Những khó khăn, hạn chế:
- Hệ thống kết cấu hạ tầng sản xuất tuy đã được trú trọng đầu tư song vẫn chưađáp ứng được với yêu cầu phát triển
- Máy móc công nghệ còn lạc hậu, chưa được cải tiến nâng cấp đồng bộ
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa thực sự được ổn định, trình độ công nghệchưa cao và chưa đồng đều, khối lượng sản phẩm có hàm lượng kỹ thuật cao còn ít
- Lực lượng lao động có kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản có số lượng ít
Trang 20CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỈNH BÌNH THUẬN II.1- LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN
II.1.1- Giai đoạn trước năm 1975
Trước năm 1975 việc nghiên cứu địa chất và khoáng sản ở Bình Thuận nói riêng
và ở miền Nam nói chung chủ yếu là các nghiên cứu của các nhà địa chất Pháp thuộc SởĐịa chất Đông Dương Thành tựu nghiên cứu địa chất và khoáng sản trong giai đoạn nàyđược phản ánh trong công trình Bản đồ địa chất Việt Nam - Lào - Campuchia tỷ lệ
1:500.000 do E Saurin chủ biên (1964).
Về khảo sát khoáng sản cũng có một sốcông trình:
- Năm 1967, Hải quân Mỹ (AMS) lần đầu tiên phát hiện được dị thường từ khuvực Ga Lăng do bay đo từ hàng không, tỷ lệ 1: 1.000.000
- Những năm 1970 - 1971, Nguyễn Hữu Khổ đã khảo sát sơ bộ cát trắng dọc venbiển từ Phước Tuy đến Ba Ngòi Trong đó có mô tả điểm cát trắng Tuy Hòa (Hàm Đức),sau này (1972) H Fontaine khảo sát và đánh giá lại
- Năm 1974, Phạm Viết Bảng ở Nha Tài nguyên thiên nhiên đã tìm kiếm và pháthiện được các mỏ ilmenit- zircon ở Mũi Né và Hàm Tân
Như vậy, trước năm 1975, tuy còn sơ lược và một số vấn đề còn phải chỉnh lý,nhưng về cơ bản cấu trúc địa chất lãnh thổ tỉnh Bình Thuận đã được thể hiện trên tờ bản
đồ Nha Trang tỷ lệ 1: 500.000 của E Saurin (1964); riêng tài liệu về khoáng sản thì cóthể nhận định là còn khá nghèo nàn
II.1.2- Giai đoạn sau năm 1975
Thời kỳ sau năm 1975 được đánh dấu bởi công trình đo vẽ bản đồ địa chất vàkhoáng sản Nam Việt Nam và cả nước, tỷ lệ 1:500.000 (Trần Đức Lương, Nguyễn XuânBao, Lê Văn Trảo và nnk, 1976-1981) Những kết quả này đã đặt nền móng cơ bản chocác công trình nghiên cứu kế tiếp
Tiếp theo bản đồ địa chất, tỷ lệ 1:500.000, hàng loạt các công trình đo vẽ bản đồkhác ra đời, đáng chú ý nhất trên phạm vi tỉnh là nhóm tờ tỷ lệ 1:200.000, nhóm tờ BếnKhế - Đồng Nai (Nguyễn Đức Thắng và nnk, 1980-1991)
Toàn bộ diện tích tỉnh Bình Thuận đã được đo vẽ lập bản đồ địa chất và điều trakhoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 quốc gia Bao gồm các nhóm tờ sau:
- Báo cáo kết quả đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờPhan Thiết Hoàng Phương và nnk (1993 - 1998)
- Báo cáo kết quả đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờVĩnh An Nguyễn Đức Thắng và nnk (1993 - 1998)
- Báo cáo kết quả đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờHàm Tân - Côn Đảo Nguyễn Văn Cường và nnk (1996-2000)
- Báo cáo kết quả đo vẽ địa chất và tìm kiếm khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờTánh Linh Bùi Thế Vinh và nnk (2001 - 2005)
- Lập bản đồ đia chất và điều tra khoáng sản, tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Đèo Bảo Lộc.Phạm Văn Hường và nnk (2008-2017) Hiện đang bước vào giai đoạn tổng kết
Tiến hành đồng thời với các công trình điều tra địa chất nêu trên là các công táckhảo sát và thăm dò khoáng sản Có thể liệt kê một số công trình chủ yếu như sau:
Trang 21- Công tác thăm dò sơ bộ mỏ ilmenit Hàm Tân (Hoàng Ngọc Trân, 1973; ĐàoThanh Bình, 1985 - 1988);
- Tìm kiếm cát trắng và sa khoáng ven biển từ Vũng Tàu đến Hòn Gốm (NguyễnViết Thắm, 1977 - 1984);
- Tìm kiếm sét gạch ngói Lương Sơn (Lê Quang Đạo, 1978 - 1980);
Tìm kiếm nước dưới đất ở Phan Thiết, Lương Sơn, Tánh Linh (Đoàn 705, 1979 1990);
Nghiên cứu sơ bộ về than bùn, diatomit và đất sứ đen ở thung lũng sông La Ngà,
Đa Kai, Đức Linh (Trần Kim Thạch, 1987);
Nghiên cứu tiềm năng đá quý vùng Ma Lâm, Đá Bàn (Trần Xuân Toản, 1991 1993);
Báo cáo Điều tra, đánh giá chất lượng, dự báo tài nguyên và định hướng sử dụngtài nguyên khoáng sản vùng Thung lũng sông La Ngà thuộc huyện Đức Linh và TánhLinh tỉnh Bình Thuận do Nguyễn Kim Hoàng chủ biên (2002)
Những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp đã tiến hành tìm kiếm thăm dò, khai tháccác loại khoáng sản như: đá xây dựng, cát xây dựng, sét gạch ngói, vật liệu san lấp, thanbùn, đá ốp lát, tital-zircon, sét beltonit, nước khoáng, wolframit,
Nhìn chung, công tác điều tra cơ bản về địa chất và khoáng sản trên địa bàn tỉnhBình Thuận đã có những kết quả có giá trị cả về khoa học lẫn thực tiễn Đã làm sáng tỏđược cấu trúc địa chất trên địa bàn của tỉnh, xác định được các tiền đề, dấu hiệu để tìmkiếm phát hiện và đánh giá sơ bộ tiềm năng khoáng sản, làm cơ sở khoa học cho công táckhảo sát đánh giá và thăm dò khoáng sản tiếp theo, góp phần thúc đẩy sự phát triển ngànhcông nghiệp khai khoáng của tỉnh
II.2- ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT
- Tập 1: Sét vôi màu đen Dày (68- 64,7m)
- Tập 2: Sét kết, bột kết màu xám đen, xen các lớp sét vôi Dày (64,7- 28,5m)
- Tập 3: Vôi sét màu đen, xen các lớp đá vôi chứa dolomit
2- Hệ tầng Trà Mỹ (J 2a-bjtm):
Phân bố ở hồ Hàm Thuận (47km2); La Dạ-La Ngâu (69km2) và Mê Pu (25km2)
- Tập 2 (J2a-bjtm2): Cát kết xen bột kết, sét kết Chiều dày trung bình 270m
- Tập 1 (J2a-bjtm1): Bột kết, sét kết xen cát kết Chiều dày trung bình 600m
3- Hệ tầng Sông Phan (J 2bj-btsp):
Phân bố chủ yếu dọc theo các thung lũng Sông Phan, Sông Mông và Sông La Ngà
- Tập 1 (J2bj-btsp1): Cát kết, cát bột kết màu xám đen xen ít bột kết sét kết màuđen Chiều dày tập: 600-1000m
- Tập 2 (J2bj-btsp2): Cát kết dạng khối màu xám, xám lục Chiều dày tập ≈600m
Hệ Jura, Thống thượng-Hệ Creta, Thống hạ
Trang 224- Hệ tầng Đèo Bảo Lộc (J 3 -K 1đbl): Phân bố ở lưu vực Suối Ca Tô thuộc địa
phận các xã Hàm Phú, Đông Tiến, Đông Giang, Hàm Cần với diện lộ khoảng 300km2.Ngoài ra chúng còn lộ ra ở khu vực sông Lũy - núi Chai với diện tích 60km2
Đá của hệ tầng được phân chia thành hai tập:
- Tập trên: Phun trào thực sự, được phân chia thành các tướng đá như sau:
+ Tướng phun trào thực thụ: andesitobaslt, andesit porphyrit, andesitodacit, dacit,ryodacit, ryolit, felsit
+ Tướng họng núi lửa: Dăm kết núi lửa (aglomerat), tuf andesit, tuf dacit
- Tập dưới: Tảng, cuội kết tuf, cát, sạn kết tuf, sét bột kết tuf
Phân bố ở khu vực Sôprai với tổng diện tích 75km2
Thành phần chủ yếu là ryolit, ryolit porphyr, ryodacit, felsit, dacit và tuf củachúng; ít hơn là cuội kết, cuội sạn kết tuf, sạn kết tuf, bột kết tuf
Tổng chiều dày ở khu vực Soprai khoảng 750m
Hệ Neogen, Thống Miocen, Phụ thống thượng
7- Hệ tầng Đại Nga (N 1đn):
Phân bố rải rác trong vùng Hàm Phú, Phan Sơn, Phan Dũng,…
Đặc điểm thạch học: Bazan 2 pyroxen, kiến trúc porphyr với nền ofit, gian phiến
Hệ Neogen, Thống Pliocen
8- Hệ tầng Liên Hương (N2lh):
Phân bố ở khu vực hạ lưu sông Lòng Sông, các đồng bằng Vĩnh Hảo, Ma Lâm,các khu vực Sông Lũy, suối Tiên Ngoài ra còn gặp trong các lỗ khoan ở khu vực PhanThiết, Bàu Thiêu, Giếng Triềng, Chí Công,…
Mặt cắt hệ tầng tại thị trấn Liên Hương từ dưới lên gồm:
- Tập 1: Cuội ít khoáng gắn kết bởi xi măng là cát sét màu xám, bề dày 2,5m
- Tập 2: Cát pha bột sét, bột sét pha cát lẫn sạn, màu xám trắng Dày 4 ÷5m
- Tập 3: Cát sạn, sạn cát đa khoáng màu vàng nâu, loang lổ nâu đỏ Dày 2
÷2,5m
9- Hệ tầng Suối Tầm Bó (N 2?stb):
Phân bố ở các khu vực tây nam núi Bể, Tân Minh và Tân Bình
Mặt cắt của hệ tầng ở suối Tầm Bó gồm 2 tập:
- Tập dưới: Cát, cát lẫn sạn sỏi xen cát bột kết Dày 14,5m
- Tập trên: Sét - bột, bột - sét lẫn cát màu xám, xám phớt xanh Dày 9,4m
Trang 2311- Hệ tầng Tuy Phong (aQ 1 1-2tp):
Tại khu vực dốc Tuy Phong, thành phần trầm tích gồm cát hạt vừa - thô, cát sạn,sạn sỏi kết tảng loang lổ màu đỏ Bề dày 1 ÷ 2m
Tại Chí Công, thành phần gồm sạn, sỏi, cát, sét màu xám vàng Dày 19,5m
Về phía Tây Nam Phan Thiết, các trầm tích gồm cuội sỏi đa khoáng, cát sạn sỏilẫn cuội đa khoáng Dày 0,8 ÷ 1,1m
12- Thành tạo nguồn gốc sườn tích-lũ tích (dpQ 1 1-2 ):
Ở Đá Bàn - Giếng Xó, Hàm Phú, Hàm Chính, Hàm Liêm, các thành tạo này chứacuội bazan, các mảnh tectit sắc cạnh và mài tròn
Khoáng sản liên quan là sa khoáng saphir, zircon Ngoài ra, một số nơi như ở Bắcnúi Xa Tô, các khu vực núi Chấn Rông, núi Lục Đậu, núi Ếch các trầm tích của thành tạonày chứa kết vón, kết tảng laterit do quá trình phong hóa thấm đọng, đang được khai tháclàm đường giao thông nông thôn
Phân bố rộng rãi ở khu vực dải ven biển từ Tuy Phong đến Tân Thắng, Hàm Tân
và trên đảo Phú Quí
Thành phần trầm tích gồm chủ yếu là cát thạch anh, cát pha bột sét, màu thay đổi
từ trắng, xám vàng, loang lổ nâu vàng đến đỏ; màu đỏ là màu phổ biến, đặc trưng
15- Trầm tích tướng vũng vịnh-ven bờ (mQ 1 2-3 ):
Phân bố ở các khu vực Hàm Hiệp, Hàm Phú, Hàm Liêm, hòn Lúp, Hải Ninh,Phong Phú, Vĩnh Hảo, quanh núi Bể, núi Nhọn, núi Tà Kou
Thành phần trầm tích gồm cát pha bột sét, cát thạch anh, cát sạn, cát bột lẫn sạnmàu xám vàng, xám trắng
- Tập 1: Cuội - sỏi, cát, độ mài mòn tương đối tốt Bề dày >1m
- Tập 2: Bột cát lẫn ít sạn bị laterit hóa dạng kết khối Bề dày 2 ÷ 3m
Trang 24Lớp phủ bazan vùng Sông Lũy gồm một tập bazan màu xám, xám đen, cấu tạo lỗhổng nhỏ xen kẽ với ít bazan dạng khối đặc sít Trong đó chủ yếu là bazan olivin, ítbazan olivin - plagioclas.
19- Trầm tích biển tướng bar cát (mQ 1 3 ):
Phân bố chủ yếu ở khu vực dọc bờ biển Tuy Phong (từ Cà Ná qua Vĩnh Hảo,Phước Thể đến Chí Công), tạo thềm biển cao 15 ÷ 20m
Thành phần trầm tích là cát hạt vừa đến thô lẫn sạn
Cát dính kết ở Vĩnh Hảo, Phước Thể, Đá Bồ được dân địa phương biết đến từ lâu
và gọi là “đá quánh”, và được khai thác sử dụng như loại gạch không nung
20- Trầm tích biển tướng vũng vịnh-ven bờ (mQ 1 ):
Phân bố khá phổ biến dạng bậc thềm biển ở độ cao 20 ÷ 40m viền quanh chân đồicát đỏ, tạo thành các dải cát trắng ở các khu vực Bình Thạnh, Chí Công, Phan Rí, HồngThái, Lương Sơn, Hòa Thắng, Bình Tân, Hồng Liêm, Hồng Sơn, Hàm Đức, Tây Tà Kou,Hàm Tân và Tân Thắng
Trầm tích tướng ven bờ: Thành phần chủ yếu là cát thạch anh màu trắng Bề dày
trung bình 10 ÷ 15m
Trầm tích tướng vũng vịnh: Thành phần cát pha bột sét xám đen.
Khoáng sản liên quan là cát thủy tinh, cát xây dựng
Trang 25phần chủ yếu là sét – bột màu xám nâu loang lổ nâu đỏ, đôi chỗ chứa ít xác thực vật màuxám đen Sét thường có kết vón laterit yếu.
- Trầm tích biển (mQ 2 2 ):
Phân bố ở khu vực ven biển và đến độ cao 10 20m, hoặc tạo nên các dải đồngbằng cao trung bình 10 20m ở khu vực Hàm Tân, Tân Thành, Tân Hải,…Thành phầntrầm tích là cát thạch anh, chọn lọc tốt, màu xám, xám trắng, đốm vàng, nâu; cuội sỏi đakhoáng mài tròn tốt (ven biển chùa Hang)
- Trầm tích gió (vQ 2 2 ):
Các thành tạo trầm tích gió tuổi Holocen giữa có độ cao phân bố không ổn định(từ 10 15 đến 50 60m) Thành phần chủ yếu là cát thạch anh, nhưng nhiều màu khácnhau: màu xám, xám trắng, trắng, trắng đốm vàng, nâu hồng, hồng, hồng nhạt
- Trầm tích biển-đầm lầy (mbQ 2 2 ):
Phân bố ở các khu vực Tân Thành, Tân Thắng Thành phần gồm cát bột, bột – sétpha cát màu xám đen, chứa nhiều di tích hữu cơ trong đó còn có các vết lá thực vật phânhủy không hoàn toàn Bề dày khoảng 0,3 ÷ 0,5m
- Trầm tích biển (mQ 2 2-3 ):
Các thành tạo trầm tích biển tuổi Holocen giữa – muộn tạo nên các thềm biển bằngphẳng, cao từ 2 ÷ 4m đến 5 ÷ 10m, phân bố dọc ven bờ biển Bình Thuận Chiều rộng cácthành tạo thay đổi từ 200 ÷ 500m đến 1 ÷ 2km
Tập 1: Sạn cát màu vàng nâu Dày khoảng 5,5 ÷ 3,0m
Tập 2: Cát ít khoáng màu vàng nhạt
- Trầm tích gió (vQ 2 2-3 ):
Phân bố dọc ven bờ biển ở Tân Hải, Tân Thành, Hàm Tiến, Hồng Phong, HòaThắng, Phan Rí Thành, Chí Công, Bình Thạnh Thành phần trầm tích là cát thạch anh hạtmịn, chọn lọc tốt và mài tròn tốt, màu xám trắng, vàng nhạt hoặc xám nâu đỏ, tùy thuộcvào vị trí thành tạo và quan hệ với nguồn cung cấp
- Trầm tích biển-đầm lầy (mbQ 2 2-3 ):
Phân bố ở các khu vực Sơn Mỹ, Tân Hải, Tân Thành
Phần dưới là sét pha cát màu xám, xám đen, lẫn mùn thực vật Dày 0,2 ÷ 0,3m.Phần giữa là than bùn màu nâu đen Dày 0,2 ÷ 0,4m
Phần trên là gốc cây, rễ cây còn tươi, phân hủy kém Dày 0,3 ÷ 0,5m
Khoáng sản liên quan là than bùn
- Trầm tích sông-biển (amQ 2 2-3 ):
Phân bố ở khu vực gần cửa sông Phan, sông Cà Ty, sông Cái,… tạo nên các đồngbằng thấp có độ cao tuyệt đối 2 ÷ 10m Thành phần trầm tích gồm cát pha bột – sét, bột –sét màu xám nhạt, xám vàng nâu
- Trầm tích hồ-đầm lầy (lbQ 2 2-3 ):
Phân bố chủ yếu ở khu vực Đa Kai Thành phần gồm: bùn sét, bột sét màu xámnâu, xám phớt xanh, xám sẫm đến xám đen, chứa xác thực vật màu đen, xen các lớp thanbùn dày 1 ÷ 2m
Khoáng sản liên quan là than bùn
- Trầm tích sông (aQ 2 2-3 ):
Phân bố không liên tục dọc theo hầu hết các sông, có độ cao tương đối 2 ÷ 4m có
Trang 26khi đến 6m Bãi bồi cao được cấu thành bởi cuội sỏi đa khoáng, cát bột màu xám nâu,phát triển dọc theo các lòng sông hiện đại.
- Đệ tứ không phân chia (Q):
+) Sườn tích (dQ):
Thành tạo sườn tích phát triển trên các sườn, chân núi phân bố chủ yếu ở các khuvực đồi núi Các thành tạo sườn tích gồm dăm, cuội sạn, cát bột sét, các tảng và mảnhvụn đá gốc phong hóa hoặc bán phong hóa
Khoáng sản liên quan là vật liệu san lấp
+) Bồi tích - sườn tích (adQ):
Thành tạo trầm tích hỗn hợp sông và sườn tích thường gặp ở ven rìa các đồngbằng trước núi, trong các dải trũng hẹp giữa núi có dòng chảy thường xuyên Thành phầngồm cuội tảng, dăm, sạn sỏi, cát đa khoáng Chiều dày khoảng 2 ÷ 4m
Trang 27Khoáng sản liên quan là cát xây dựng.
B- MAGMA XÂM NHẬP
1- Phức hệ Định Quán (, , K 1đq):
Phân bố ở các khu vực sông Dinh – sông Giêng, Bắc Đức Linh – Tánh Linh, TânMinh – Núi Bể, núi Tà Kou, Đông Giang, Ma Lâm, Phan Tiến, sông Lòng Sông, Hữu
An, Phan Lâm, Gia Bang,… bao gồm 3 pha xâm nhập và pha đá mạch
Pha 1 (K1đq1): Tạo nên các thể nhỏ với diện tích từ 0,5 km2 đến vài km2, rải rác ởcác khu vực sông Trao, Hữu An, TN Tà Kou, Tân Minh – Núi Bể, Đông Giang,…
Thành phần thạch học: Diorit, diorit thạch anh
Pha 2 (K1 đq 2): Tạo thành các khối lớn với diện lộ từ hàng chục đến hàng trăm
km2 Thành phần thạch học: Granodiorit biotit-hornblend, ít hơn có tonalit
Pha 3 (K1 đq 3): Phân bố không đều Thành phần thạch học: Granit biotit cóhornblend hạt nhỏ
Pha đá mạch (K1 đq): Các mạch có chiều rộng vài cm đến 1m, dài hàng chục
mét Thành phần đá mạch gồm có diorit porphyrit và spesartit
Khoáng sản liên quan gồm có vàng, đa kim (các điểm Gia Bang, Hàm Liêm, ĐôngTiến) và đá xây dựng
2- Phức hệ Đèo Cả (γδ,γξ, γKđc):
Phân bố chủ yếu tập trung ở vùng ven biển như: núi Bể, núi Nhọn, núi Bà Đặng,suối Kiết, Thuận Hòa, sông Mang – núi Ga Lăng – núi Bà – núi Kên Kên, núi Chao Tu –núi Vĩnh Hảo, khu vực Cà Ná, ngoài ra còn phân bố rải rác ở khu vực sông Lũy và dọcven biển Bao gồm các pha: pha 2, pha 3 và pha đá mạch
Pha 2 (γξK đc 2): Thành phần thạch học gồm: Granosyenit biotit, granit biotit màuxám sáng, xám hồng hạt vừa đến thô
Pha 3 (γK đc 3): Chủ yếu là các khối granit hạt nhỏ, sáng màu, phớt hồng; cấu tạokhối; kiến trúc nửa tự hình hạt nhỏ không đều
Pha đá mạch (γπK đc): Bao gồm granit porphyr, granit aplit, pegmatoid, khá phổ
biến trong phạm vi các khối xâm nhập hoặc ở đới ngoại tiếp xúc
Khoáng sản liên quan gồm sắt, molybden, vàng và ngoài ra chúng có tiềm năng đáxây dựng rất lớn
3- Phức hệ Núi Đan (υKK 2 nđ):
Các đá của phức hệ lộ ra trên diện tích khoảng 1,5 km2 ở sườn phía Nam núi Đan.Thành phần thạch học gồm gabro, gabrodiorit Đá có cấu tạo khối, kiến trúc gabro.Khoáng sản liên quan đá ốp lát
4- Phức hệ Ankroet (γK 2 ak):
Phân bố ở các khu vực sông Dinh, Đức Linh – Tánh Linh, núi Ông, Phan Sơn,Phan Lâm, Lương Sơn, Phan Dũng, Vĩnh Hảo và vùng ven biển Thuận Quý – TânThành,…tạo nên các khối có kích thước từ nhỏ (khoảng 1 km2) đến vài chục km2 Các đácủa phức hệ bao gồm 2 pha xâm nhập và pha đá mạch
Pha 1 (γK2ak 1): Thành phần thạch học: Granit có biotit, granit sáng màu hạt lớn –vừa Đá có cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạt không đều dạng porphyr
Pha 2 (γ/K2ak 2): Thành phần thạch học: Granit hạt nhỏ, màu trắng xám Đá có cấutạo khối, kiến trúc hạt nhỏ
Trang 28Pha đá mạch (γ πK2ak): Granit porphyr, granit aplit
Khoáng sản liên quan gồm thiếc, wolfram, molybden, arsen, bismuth, vàng, bạc
5- Phức hệ Phan Rang (γ π , λK πEpr):
Phân bố chủ yếu ở các khu vực Bắc Núi Bể và sông Lòng Sông Thành phần thạchhọc gồm: granit porphyr, ryolit porphyr và felsit porphyr
2- Kiến trúc sâu:
Theo tài liệu địa vật lý trọng lực, độ sâu của bề mặt Moho ở khu vực Bình Thuận
là 30 ÷ 34km; độ sâu bề mặt Conrad là 12 ÷ 14km Các bề mặt này có xu hướng sâu dần
từ nam lên bắc Độ sâu móng kết tinh thay đổi từ 2 ÷ 4km, với xu hướng sâu dần từ bắcxuống nam Khu vực Hàm Tân – Phan Thiết nằm trùng với cấu trúc lõm của móng kếttinh Phần phía bắc của lãnh thổ, mặt móng kết tinh có khuynh hướng nhô cao
3- Các tổ hợp thạch kiến tạo:
- THTKT bồn rìa lục địa thụ động tuổi Jura sớm-giữa (J 1-2 )
Tham gia vào THTKT này bao gồm tổ hợp đá trầm tích vụn lục nguyên, lụcnguyên - carbonat biển nông của hệ tầng Đăk Krông (J1s-tđk) và trầm tích lục nguyên của
hệ tầng Trà Mỹ (J2a-bjtm) và hệ tầng Sông Phan (J2bj-btsp).
- THTKT cung núi lửa-pluton rìa lục địa tích cực tuổi Jura muộn-Creta (J 3 -K)
Tham gia vào THTKT này gồm các tổ hợp đá trầm tích - phun trào hệ tầng ĐèoBảo Lộc (αJJ3-K1đbl), hệ tầng Nha Trang (λKKnt) và tổ hợp đá granitoid phức hệ Định
Quán (δ, γδ, γK1đq), phức hệ Đèo Cả (γδ, γξ, γKđc).
- THTKT căng giãn trên cung magma tuổi Creta muộn (K 2 )
Tham gia THTKT là các đá phun trào hệ tầng Đơn Dương (λKK2đd), xâm nhập
granitoit sáng màu được xếp vào phức hệ Ankroet tuổi Creta muộn (γK2ak), phức hệ Núi
Đan (υKK2nđ).
- THTKT liên quan tách giãn Paleogen (E)
Tham gia vào THTKT này là các đai mạch mafic đến trung tính tuổi Paleogen
phức hệ Cù Mông (υKEcm) và Phan Rang (γπ, λKπEpr).
- THTKT Nâng vòm khối tảng tuổi Neogen-Đệ tứ (N 2 -Q)
Tham gia vào THTKT này gồm tổ hợp đá phun trào basalt tholeit đến á kiềm hệtầng Đại Nga (βN13đn), hệ tầng Túc Trưng (βN2-Q1tt), hệ tầng Xuân Lộc (βQ12xl), hệ tầng
Phước Tân (βQ13pt) và các trầm tích vụn bao gồm cát, bột, sét, bở rời tuổi Đệ tứ.
4- Đặc điểm đứt gãy:
Trong lãnh thổ Bình Thuận đã ghi nhận được 4 nhóm đứt gãy: đông bắc – tâynam, tây bắc – đông nam, kinh tuyến – á kinh tuyến, vĩ tuyến – á vĩ tuyến
Trang 29- Nhóm đứt gãy phương đông bắc – tây nam: Thuộc nhóm này có 2 đứt gãy
chính: đứt gãy Núi Bể – Sôp Rai (F-6) và đứt gãy Da Tro – Núi Ông (F-5)
- Nhóm đứt gãy phương tây bắc – đông nam: Phát triển tương đối mạnh
trong địa phận tỉnh Bình Thuận Thuộc nhóm này có các đứt gãy chính như: Sông Dinh(F-1); Sông Phan (F-2); Thuận Hoà – Bầu Trắng (F-3) và Ka Lon – Hòn Đá Châu (F-4)
- Nhóm đứt gãy kinh tuyến – á kinh tuyến: Phát triển khá mạnh mẽ trong
Kainozoi Thuộc nhóm này có các đứt gãy chính như: Đứt gãy Đa Kai – Núi Bể (F-7);KaLon – Mũi Né (F-8)
- Nhóm đứt gãy vĩ tuyến – á vĩ tuyến: Xuất hiện ít hơn các nhóm đứt gãy khác.
Thuộc nhóm này có một số đứt gãy như: Núi Giám – Phan Thiết; Mương Mán – PhúLong; Thiện Long – Bắc Mũi Né; Sông Lũy – Chợ Lầu,…
5- Phân khối địa chất:
Trong phạm vi tỉnh Bình Thuận có thể phân biệt 3 khối địa chất chính: khối SôngLòng Sông, khối Núi Ông – Sôp Rai và khối Hàm Tân – Phan Thiết – Tuy Phong Ranhgiới giữa các khối là các đứt gãy Kalon – Hòn Đá Châu và Núi Bể – Sốp Rai
1 Khối Sông Lòng Sông: Nằm về phía Đông Bắc đứt gãy Kalon – Hòn Đá Châu
với đặc tính nâng chiếm ưu thế; khối bị bóc mòn mạnh trong Neogen – Đệ Tứ làm bóc lộcác thành tạo địa chất trước Kainozoi Khối Sông Lòng Sông có đặc trưng là mật độ đứtgãy, khe nứt cao và phân bố nhiều đai mạch thành phần mafic đến felsic Trong khối có
dị thường từ Ga Lăng Khoáng sản đặc trưng của khối gồm có: Au, Mo, Fe, soda, sétbentonit, nước khoáng, cát dính kết (làm gạch không nung)
2 Khối Núi Ông – Sốp Rai: Nằm về phía Tây Bắc đứt gãy Núi Bể – Sốp Rai, cấu
thành bởi trầm tích Jura trung hệ tầng La Ngà, các đá xâm nhập granitoid Kreta và đáphun trào hệ tầng Đèo Bảo Lộc, hệ tầng Đơn Dương Trải qua quá trình xâm thực và bócmòn khá mạnh mẽ, dọc sông La Ngà đã thành tạo những đoạn thung lũng thấp, tích tụ cáctrầm tích và phun trào bazan tuổi Neogen – Đệ Tứ với chiều dày đáng kể Khoáng sảnđặc trưng gồm có: Au, Sn, W, nước khoáng, sét gạch ngói
3 Khối Hàm Tân – Phan Thiết – Tuy Phong: Chiếm diện tích vùng duyên hải
Bình Thuận; phía Bắc - Tây Bắc giáp với khối Núi Ông – Sốp Rai qua đứt gãy Núi Bể –Sốp Rai, phía Đông Bắc giáp với khối Sông Lòng Sông qua đứt gãy Kalon – Hòn ĐáChâu Đặc trưng của khối là phát triển lớp phủ bở rời hoặc gắn kết yếu tuổi Pliocen – Đệ
Tứ, xen kẽ ít diện lộ đá cứng trước Kainozoi Khoáng sản đặc trưng của khối gồm có: sakhoáng ilmenit – zircon, saphir – zircon, cát thủy tinh, sét gạch ngói,…
6- Lịch sử phát triển:
- Trước Jura: Lịch sử địa chất vùng Bình Thuận nói riêng hay đới Đà Lạt nói
chung chỉ rõ ràng từ kỷ Jura
- Trong Jura: Trong Jura sớm và giữa, đới Đà Lạt trải qua chế độ biển nội lục.
Cuối Jura giữa, khu vực bị lấp đầy bởi trầm tích vụn, sau đó là trầm tích biển nông
- Trong Kreta: Các hoạt động tạo núi với xâm nhập – núi lửa kiềm vôi xảy ra
mạnh; trong các đới căng giãn cục bộ còn có xâm nhập granit sáng màu, cao nhôm
- Trong Kainozoi: Liên quan với hoạt động tách giãn là các hoạt động xâm nhập
nông dạng đai mạch, các bồn trũng duyên hải lấp đầy trầm tích tướng biển, sông biển
II.4- ĐẶC ĐIỂM KHOÁNG SẢN
Tổng hợp các kết quả điều tra địa chất, khảo sát và thăm dò khoáng sản trên phạm
vi tỉnh Bình Thuận cho đến tháng 12 năm 2015, đã đăng ký được 237 mỏ khoáng và biểu
Trang 30hiện khoáng sản (trong đó có 195 điểm khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
và than bùn) Khoáng sản tỉnh Bình Thuận tương đối phong phú, tuy nhiên do đặc trưngcủa cấu trúc địa chất, địa mạo và do mức độ nghiên cứu chưa được chi tiết nên một sốkhoáng sản kim loại mới chỉ được ghi nhận là các biểu hiện khoáng sản hoặc điểmkhoáng hóa; các khoáng sản không kim loại và khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh cótiềm năng khá lớn, đặc biệt là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường
II.4.1- Khoáng sản không thuộc khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường:
Do đặc trưng của cấu trúc địa chất, địa mạo và do mức độ nghiên cứu chưa đượcchi tiết nên các khoáng sản không thuộc khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thườngtỉnh Bình Thuận như các khoáng sản kim loại mới chỉ được ghi nhận như là các biểu hiệnkhoáng sản hoặc điểm khoáng hóa, chỉ có wolfram khu vực Đồi Cờ, xã Mê Pu là đã đượcthăm dò Ngoài ra các khoáng sản khác như tital-zircon, cát thủy tinh, đá ốp lát, sétbeltonit và nước khoáng đã được thăm dò, khai thác
Tính đến thời điểm tháng 12/2016 trên địa bàn toàn tỉnh đã có các mỏ thăm dò,khai thác như sau:
- Cát thủy tinh: 4 mỏ đang khai thác
- Nước khoáng: 3 mỏ (1 mỏ đang khai thác và 2 mỏ đang chờ cấp phép khai thác)
- Sét beltonit: 2 mỏ đang khai thác
- Sa khoáng tital-zircon: 15 mỏ (4 mỏ đang khai thác và 11 mỏ đang thăm dò)
- Đá ốp lát: 1 mỏ đang khai thác
- Wolfram: 1 mỏ đã thăm dò đang làm thủ tục cấp phép khai thác
II.4.2- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn:
Khoáng sản làm VLXDTT của tỉnh bao gồm một số loại hình đang được khai thác
sử dụng như sau:
- Đá xây dựng có thành phần là: granitoid, phun trào trung tính đến a xit, phun tràobazan, các đá trầm tích cát kết, cát bột kết
- Cát xây dựng liên quan các nguồn gốc: biển, sông-biển, sông và sông-hồ
- Sét gạch ngói liên quan các nguồn gốc: sông-biển, sông-hồ và hồ-đầm lầy
- Than bùn liên quan đến các nguồn gốc: hồ-đầm lầy, đầm lầy
- Vật liệu san lấp có các thành phần: sỏi, sạn laterit; cuội, sỏi, cát, đất san lấp
- Cát dính kết (dân địa phương gọi là đá quánh): làm gạch không nung
Kết quả tổng hợp về tài nguyên khoáng sản làm VLXDTT và than bùn tỉnh BìnhThuận đã được mô tả và liệt kê chi tiết trong phụ lục sổ mỏ khoáng và biểu hiện khoángsản (chi tiết trong Phụ lục số 1) Đến thời điểm tháng 12 năm 2015, theo tài liệu điều tra,khảo sát và thăm dò đã tổng hợp được số liệu 195 điểm khoáng sản thuộc 6 loại khoángsản khác nhau
Tổng hợp diện tích, trữ lượng và tài nguyên dự báo của khoáng sản làm VLXDTT
và than bùn tỉnh Bình Thuận được tổng hợp trong bảng sau
Bảng số II.1: Tài nguyên khoáng sản VLXDTT và than bùn tỉnh Bình Thuận
Trang 31STT LOẠI KHOÁNG SẢN LƯỢNG SỐ
TỔNG DIỆN TÍCH (ha)
TỔNG TRỮ LƯỢNG, TÀI NGUYÊN DỰ BÁO
Những thông số chi tiết về trữ lượng (cấp 121; 122), tài nguyên dự tính (cấp 333)
và tài nguyên dự báo (cấp 334a, 334b) của từng điểm mỏ được liệt kê trong phần phụ lục
sổ mỏ khoáng và biểu hiện khoáng sản của báo cáo này (xem phụ lục 1)
Sau đây là tổng hợp các số liệu thống kê về tài nguyên khoáng sản theo từng vùngqui hoạch (các huyện, thị xã và thành phố) đã được đăng ký trong Sổ mỏ khoáng và biểuhiện khoáng sản của các khoáng sản làm VLXDTT và than bùn tỉnh Bình Thuận
1- Tài nguyên khoáng sản huyện Đức Linh
Tài nguyên khoáng sản huyện Đức Linh bao gồm 5 loại hình khoáng sản khácnhau Khoáng sản đá xây dựng có 3 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 10.424.947m3;cát xây dựng có 8 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 10.381.800m3; sét gạch ngói có
5 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 46.902.263m3; vật liệu san lấp bồi nền có 14điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 4.766.124m3; than bùn có 2 điểm với tổng tàinguyên 361.820 tấn
2- Tài nguyên khoáng sản huyện Tánh Linh
Tài nguyên khoáng sản huyện Tánh Linh bao gồm 5 loại hình khoáng sản khácnhau Khoáng sản đá xây dựng có 8 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên1.263.756.386m3; cát xây dựng có 2 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên10.453.328m3; sét gạch ngói có 8 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 282.622.259m3;vật liệu san lấp bồi nền có 7 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 74.940.393m3; thanbùn có 1 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 23.520 tấn
3- Tài nguyên khoáng sản huyện Hàm Thuận Bắc
Tài nguyên khoáng sản huyện Hàm Thuận Bắc bao gồm 4 loại hình khoáng sảnkhác nhau Khoáng sản đá xây dựng có 7 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên751.254.885m3; cát xây dựng có 2 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 1.786.153m3;sét gạch ngói có 4 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 8.523.000m3; vật liệu san lấpbồi nền có 5 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 30.744.096m3
4- Tài nguyên khoáng sản huyện Bắc Bình
Tài nguyên khoáng sản huyện Bắc Bình bao gồm 4 loại hình khoáng sản khácnhau Khoáng sản đá xây dựng có 15 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên352.733.721m3; cát xây dựng có 3 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 7.497.947m3;sét gạch ngói có 6 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 51.462.918m3; vật liệu san lấpbồi nền có 4 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 3.351.500m3
5- Tài nguyên khoáng sản huyện Tuy Phong
Tài nguyên khoáng sản huyện Tuy Phong bao gồm 4 loại hình khoáng sản khácnhau Khoáng sản đá xây dựng có 14 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo
Trang 32297.723.957m3; cát xây dựng có 1 điểm với với tổng trữ lượng và tài nguyên 661.539m3;vật liệu san lấp bồi nền có 8 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo 4.893.608m3;cát dính kết có 3 điểm với tổng tài nguyên dự báo 4.909.370m3.
6- Tài nguyên khoáng sản huyện Hàm Tân
Tài nguyên khoáng sản huyện Hàm Tân bao gồm 4 loại hình khoáng sản khácnhau Khoáng sản đá xây dựng có 7 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên137.652.665m3; cát xây dựng có 7 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 367.636.327m3;sét gạch ngói có 3 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 34.043.300m3; vật liệu san lấpbồi nền có 5 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 25.640.351m3
7- Tài nguyên khoáng sản huyện Hàm Thuận Nam
Tài nguyên khoáng sản huyện Hàm Thuận Nam bao gồm 5 loại hình khoáng sảnkhác nhau Khoáng sản đá xây dựng có 13 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên1.714.257.139m3; cát xây dựng có 2 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên121.368.165m3; sét gạch ngói có 6 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 74.765.693m3;vật liệu san lấp bồi nền có 10 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 46.832.621m3; thanbùn có 1 điểm với tổng tài nguyên dự báo 910 tấn
8- Tài nguyên khoáng sản thị xã La Gi
Tài nguyên khoáng sản thị xã La Gi bao gồm 4 loại hình khoáng sản khác nhau.Khoáng sản đá xây dựng có 2 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 10.700.000m3; cátxây dựng có 2 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 608.819m3; than bùn có 2 điểm vớitổng trữ lượng và tài nguyên 437.500 tấn; vật liệu san lấp bồi nền có 5 điểm với tổng trữlượng và tài nguyên 531.150m3
9- Tài nguyên khoáng sản thành phố Phan Thiết
Tài nguyên khoáng sản TP Phan Thiết bao gồm 1 loại hình khoáng sản là vật liệusan lấp bồi nền có 5 điểm với tổng trữ lượng và tài nguyên 10.346.695m3
Các số liệu nêu trên là cơ sở tài liệu khoa học được đưa vào quy hoạch thăm dò,khai thác và sử dụng khoáng sản làm VLXDTT và than bùn của tỉnh giai đoạn 2016-2020
và định hướng đến năm 2030 Trong đó, một phần trữ lượng và tài nguyên của các loạikhoáng sản này (được tính toán trong phụ lục nhu cầu sử dụng khoáng sản làm VLXDTTtrong kỳ quy hoạch 2016-2020) đưa vào đấu giá khai thác, phần còn lại sẽ được lựa chọnđưa vào quy hoạch dự trữ định hướng đến năm 2030 và các kỳ quy hoạch tiếp theo
Trang 33CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG,
THAN BÙN TỈNH BÌNH THUẬN III.1- HIỆN TRẠNG THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG, THAN BÙN TỈNH BÌNH
THUẬN
Hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, than bùn tỉnhBình Thuận đã hoạt động từ lâu phục vụ cho xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trên địabàn tỉnh Đến thời điểm hiện tại, trên địa bàn tỉnh đã có nhiều mỏ đã ngừng khai thácđược thể hiện trên bản đồ hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xâydựng, than bùn toàn tỉnh
III.1.1- Hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản đá xây dựng
Hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản đá xây dựng tỉnh Bình Thuận đã có từlâu phục vụ cho xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hiện tại, có nhiều mỏ
đã ngừng khai thác
Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2016, trong phạm vi tỉnh Bình Thuận đang có 36
mỏ hoạt động khai thác đá xây dựng Trong đó, có 20 mỏ đã cấp phép khai thác và 16 mỏ
đã và đang thi công thăm dò Các mỏ này sẽ được đưa vào quy hoạch các mỏ đã cấp giấyphép thăm dò, giấy phép khai thác, được thống kê bảng sau
Bảng III.1: Thống kê các mỏ đã cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác
Tên mỏ, vị trí khai thác
Diện tích (ha)
Trữ lượng phê duyệt (m 3 )
Xã La Ngâu, Tánh Linh 3,09 1.028.497
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác 2
Cty TNHH KT
CBKS Hồng Sơn
Bình Thuận
459/GP-UBND 24/02/2010
Xã Gia An, TT Lạc Tánh, Tánh Linh
5,55
1.013.787 Đã cấp phép khaithác2,85
3 Cty CP Công trình 6 2769/GP-UBND1/12/2010
Núi Kiết, xã Suối Kiết, Tánh Linh 45 36.035.021
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
4 Cty TNHH đá HoáAn 1 83/GP-UBND10/1/2011 Xã Suối Kiết,Tánh Linh 18 5.367.067 Đã cấp phép khaithác
II- Huyện Hàm Thuận Bắc 121,998 42.308.956
5 Cty CP ĐT PT Sa
Phát
3486/GP-UBND 07/12/2009
Núi Ếch, xã Hồng Liêm, Hàm Thuận Bắc
42 9.731.092
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác 6
Cty XD Thủy lợi
Bình Thuận cũ (Cty
CP XD PT Hạ tầng
Bình Thuận, mới)
142 QĐ - ĐCKS 20/01/1997
Tà Zôn 5, Hồng Sơn, Hàm Thuận Bắc
Bắc núi Tà Zôn, xã Hồng Sơn, Hàm
5,998 1.116.151 Đã cấp phép khai
thác
Trang 34Tên mỏ, vị trí khai thác
Diện tích (ha)
Trữ lượng phê duyệt (m 3 )
Đông núi Tà Zôn, xã Hồng Sơn, Hàm Thuận Bắc
18,63
6.839.123 Đã cấp phép khai
thác 2,37
10 Cty CP VLXD &KS Bình Thuận 3942 QĐ/ĐCKS27/12/1996
Tà Zôn II, Núi TaZon, Hàm Đức, Hàm Thuận Bắc
26 12.542.000 Đã cấp phép khaithác
11 Cty CP XD CTGT677
3944/QĐ ĐCKS 27/12/1996
-Tà Zôn, Hàm Đức, Hàm Thuận Bắc
Núi Dây, xã Sông Bình, Bắc Bình
25,93 7.779.000
Đã trúng đấu giá Đang làm thủ tục cấp phép thăm dò
13 Cty CP ĐT -KTKSBắc Hà 1843/GP-UBND19/8/2010
Núi Ông Muc,
xã Vĩnh Hảo, Tuy Phong
10 3.468.584 thác, chưa khai thácĐã cấp phép khai
14 Cty CP KTKS
Hoàng Anh
1408/GP-UBND 30/6/2010
Núi Ông Mục,
xã Vĩnh Hảo, Tuy Phong
10 2.743.936
Đã cấp phép khai thác, đang tạm dừng khai thác 15
Cty TNHH VLXD
Vĩnh Tân (Từ Cty
TNHH TM DV
Khoa Minh xin
chuyển đổi tên)
3313/GP-UBND 19/11/2009
Xã Vĩnh Hảo, Tuy Phong 70,524 20.705.000
Đã cấp phép khai thác, đang tạm dừng khai thác
16 Cty CP VLXD &KS Bình Thuận 3538/GP-UBND10/12/2009
Núi Tào tại xã Phước Thể, Tuy Phong
7,6852 1.992.067 thác, đang khai thácĐã cấp phép khai
17 Cty CP VLXD &KS Bình Thuận 259/GP-UBND21/01/2009 Xã Phong Phú,Tuy Phong 20 7.665.615 thác, đang khai thácĐã cấp phép khai
Mỏ đá Tân Đức
1, xã Tân Đức, Hàm Tân
30 7.307.526 thác, đang khai thácĐã cấp phép khai
19 Cty TNHH SX KD
XNK Bình Minh
77/GP-UBND 10/1/2011
Xã Tân Phúc, Hàm Tân 10 2.868.861
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
20 DNTN Đăng Khoa 1515/GP-UBND
13/7/2010
Xã Sông Phan, Hàm Tân 20 7.673.425
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
21 Cty TNHH ĐT TânHà 2698/GP-UBND15/9/2016
Mỏ đá Tân Hà,
xã Tân Hà, Hàm Tân
14,7 3.863.138 thác, đang khai thácĐã cấp phép khai
22 Cty TNHH KS TháiBình Dương 1032/GP-UBND6/5/2011
Tân Xuân 2, xã Tân Xuân, Hàm Tân 64,3 7.252.420
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
Trang 35Tên mỏ, vị trí khai thác
Diện tích (ha)
Trữ lượng phê duyệt (m 3 )
Ghi chú
23 Cty CP KT và
CBKS Hàm Tân
3820/GP-UBND 25/11/2014
Mỏ đá Tân Xuân, xã Tân Xuân, Hàm Tân
13 2.600.000
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
25 Cty TNHH KS TháiBình Dương 1280/GP-UBND10/6/2011
Thắng Hải 2, xã Thắng Hải, Hàm Tân
17,5 3.061.441
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
VI- Huyện Hàm Thuận Nam 195,86 78.831.151
26 Cty TNHH SX KD
XNK Bình Minh
2957/GP-UBND 22/12/2010
Núi Chóp Vung, Xã Hàm Kiệm, Hàm Thuận Nam
9,16 2.682.031
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác 27
DNTN Tân Thịnh
Thiện
2989/GP-UBND 12/10/2016
Mỏ đá Chóp Vung 2, xã Hàm Kiệm, Hàm Thuận Nam
10 1.624.731
Cấp phép khai thác, chưa khai thác
28 Cty CP ĐT KS-Than Đông Bắc 491/GP-UBND21/2/2011
Núi Chóp Vung, xã Hàm Kiệm, Hàm Thuận Nam
30 12.001.437 Cấp phép khai thác,đang khai thác
-Xã Tân Lập, Hàm Thuận Nam
16 1.989.260 Cấp phép khai thác,
đang khai thác
30 XD&TM Hồng Gia Cty TNHH 2466/GP-UBND31/08/2009
Đồi đá thuộc xã Tân Lập, Hàm Thuận Nam
15 6.253.990
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
31 Cty CP ĐT - XD và
TM Tiến Nam
3170/GP-UBND 06/11/2009
Đồi Đá, xã Tân Lập, Hàm Thuận Nam
15 6.015.447
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
32 dựng Tân Thuận Cty TNHH Xây 3823/GP-UBND30/12/2009
Lập Sơn, xã Tân Lập, Hàm Thuận Nam
14,2 3.000.334
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác 33
Cty TNHH XD
-TM - DV Sài Gòn
Phố Đông
1349/GP-UBND 22/6/2010
Thôn Lập Sơn,
xã Tân Lập, Hàm Thuận Nam
38,5 11.950.888
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
34 Cty CP ĐT KTKSĐông Dương 2208/GP-UBND27/9/2010
Mỏ đá Tân Lập
1, xã Tân Lập, Hàm Thuận Nam
38,5 10.708.509 Cấp phép khai thác,chưa khai thác
35 Cty CP SX TM AnĐạt 902/GP-UBND15/4/2011
Lập Sơn 3, xã Tân Lập, Hàm Thuận Nam
18 5.943.163
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
36
Cty CP ĐT và KT
Tài Nguyên
346/GP-UBND 04/02/2010
Xã Tân Hải,TX
La Gi và xã Tân Lập, xã Tân Thuận, Hàm Thuận Nam
30 16.661.361
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
Trang 36Tên mỏ, vị trí khai thác
Diện tích (ha)
Trữ lượng phê duyệt (m 3 )
Ghi chú
III.1.2- Hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản cát xây dựng
Cát xây dựng trong tỉnh tồn tại dưới dạng các trầm tích bề mặt các thềm biển cổ,các lòng hồ lớn (hồ Biển Lạc), các thành tạo lũ tích (proluvi) quanh các chân sườn núi vàtrong trầm tích (aluvi) trong lòng các sông, suối hiện đại Đặc điểm phân bố không đềutrên địa bàn tỉnh, thường chỉ tập trung nhiều ở các huyện ven biển, ít hơn là huyện ĐứcLinh và Tánh Linh Cát xây dựng đã được khai thác từ lâu, trước đây việc quản lý khaithác gặp nhiều khó khăn do người dân địa phương thường khai thác tùy tiện, không theotrình tự của hoạt động khoáng sản Hiện tại, việc khai thác cát xây dựng đang dần đượcquản lý chặt chẽ đúng pháp luật Đã cấp phép nhiều mỏ khai thác trên địa bàn phục vụcho xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng
Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2016, trên địa bàn tỉnh đang có 25 mỏ hoạt động
khai thác cát xây dựng Trong đó, có 10 mỏ đã cấp phép khai thác, 3 mỏ đang làm thủ tụcxin gia hạn giấy phép khai thác và 12 mỏ đã và đang thi công thăm dò Các mỏ này sẽđược đưa vào quy hoạch các mỏ đã cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác, đượcthống kê bảng sau
Bảng III.2: Thống kê các mỏ đã cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác
Vị trí khai thác Diện tích (ha)
Trữ lượng phê duyệt (m 3 )
Ghi chú
1 Cty TNHH HảiPhi
UBND 3/7/2015
1734/GP-Sông La Ngà, các xã ĐaKai, Nam Chính, Sùng Nhơn, thị trấn Võ
Suối Đá, xã Tân Hà, Đức Linh 3,39 49.500
Đang làm thủ tục cấp phép thăm dò
4 Cty TNHH KimDung
Trúng đấu giá tại CV 3482/TTBĐG 25/11/2016
Cống 3B, xã Tân Hà, Đức Linh 8,2 123.000
Đang làm thủ tục cấp phép thăm dò
5 Tạ Văn Cầu
UBND 11/11/2009
3019/GP-Sông La Ngà, xã Gia
An, Tánh Linh 5.000m 526.090
Đã cấp phép khai thác
7 Phan MinhChâu
UBND 11/11/2009
3211/GP-Sông La Ngà, xã Gia
An 500m 31.105 Đang xin gia hạn
Trang 37Vị trí khai thác Diện tích (ha)
Trữ lượng phê duyệt (m 3 )
Sông La Ngà xã Đồng Kho, Tánh Linh 250m 28.417
Đã cấp phép khai thác
10 DNTN Sơn
Thắng
UBND 17/10/2016
3033/GP-Thôn Trũng Liêm, xã Hàm Chính, Hàm Thuận Bắc
3,2 92.167 Đã cấp phép khai
thác
11 Nguyên BìnhCty TNHH
Trúng đấu giá QĐ 3221/UBND 31/10/2016
Xã Hàm Chính, Hàm Thuận Bắc 19 380.000
Đang làm thủ tục cấp phép thăm dò
12 Quang HiềnCty TNHH
UBND 12/12/2016
3671/GP-Mỏ cát Hàm Chính 2,
xã Hàm Chính, Hàm Thuận Bắc
3 33.989 Đã cấp phép khaithác
13 DNTN Sơn
Thắng
UBND 31/8/2016
2537/GP-Mỏ Hàm Chính 3, xã Hàm Chính, Hàm Thuận Bắc
15 450.000 Chưa phê duyệt
trữ lượng
14 Cty CP Kim loạimàu Bắc Hà
UBND 7/5/2010
1001/GP-Xã Phú Lạc, xã Phước Thể và thị trấn Liên Hương, Tuy Phong
45 532.367
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
xã Tân Đức, huyện
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác 16
Cty CP Ngoại
thương PT và
ĐT Đức Lợi
UBND 27/8/2010
1933/GP-Tân Đức 1, xã 1933/GP-Tân Đức, Hàm Tân 65,736 2.006.000
Đã cấp phép khai thác, chưa khai thác
17 DNTN RoLi 871/GP-UBND
7/4/2011
Tân Đức 2, xã Tân Đức, Hàm Tân 19,7 767.440
Đã cấp phép khai thác, chưa khai thác 18
1323/GP-Mỏ Tân Phúc 1, xã Tân Phúc, Hàm Tân 50 1.276.924
Đã cấp phép khai thác, đang khai thác
19 Cty TNHH LanThu Hà 929/QĐ-UBND01/4/2016
Mỏ cát Tân Nghĩa 2, thị trấn Tân Nghĩa, Hàm Tân
12,2 304.229
Đang làm thủ tục gia hạn Cấp phép khai thác
20 Cty CP Tà Zôn 759/GP-UBND05/04/2010
Mỏ cát Tân Nghĩa 1, thị trấn Tân Nghĩa, Hàm Tân 60,5 1.165.960,5
Đã cấp phép khai thác, chưa khai thác
21 Cty CP ĐT và
KT Tài Nguyên
UBND 28/6/2011
1401/GP-Tân Hà 2, xã 1401/GP-Tân Hà, Hàm Tân 131 3.930.000
Đang hoàn thiện
hồ sơ cấp phép khai thác
22 Phương LinhCty TNHH
UBND 10/9/2015
2347/GP-Xã Thắng Hải, Hàm
Đã cấp phép khai thác
2917/GP-Xã Tân Lập, Hàm Thuận Nam 30 315.297
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
Trang 38Vị trí khai thác Diện tích (ha)
Trữ lượng phê duyệt (m 3 )
Ghi chú
24 DNTN Tân
Thịnh Thiện
UBND 11/6/2015
1489/GP-Xã Tân Lập, Hàm
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
25 Cty TNHH KSSông Dinh
UBND 23/10/2015
2794/GP-Sông Dinh xã Tân Bình, phường Tân An, thị xã La Gi
2,2 (420m) 12.955
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
III.1.3- Hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản sét gạch ngói
Khoáng sản sét làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói đã được khai thác từ lâu, cơbản ở các khu vực Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc
và Bắc Bình Trước đây khai thác sét và sản xuất gạch ngói mang tính thủ công, gây lãngphí và ô nhiễm môi trường Hiện tại, trên địa bàn tỉnh đã loại bỏ hoàn toàn các lò gạchthủ công, hoạt động thăm dò, khai thác đã từng bước áp dụng công nghệ cao, dần đi vàohoạt động ổn định theo đúng pháp luật
Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2016, trong phạm vi tỉnh Bình Thuận đang có 22
mỏ hoạt động khai thác sét gạch ngói Trong đó, có 16 mỏ đã cấp giấy phép khai thác và
6 mỏ đã và đang thi công thăm dò Các mỏ này sẽ được đưa vào quy hoạch các mỏ đãcấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác, được thống kê bảng sau
Bảng III.3: Thống kê các mỏ đã cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác
Vị trí khai thác Diện tích
(ha)
Trữ lượng phê duyệt (m 3 )
Xã Sùng Nhơn, Đức Linh 28 743.820
Đã cấp phép khai thác 2
Cty CP Công nghệ
Giấy và bao bì Bắc
Mỹ
3528/GP-UBND 22/12/2008
Xã Mê Pu, Đức
Đã cấp phép khai thác
3 Cty TNHH ĐứcMạnh /GP-UBND22/4/2011 Xã Nghị Đức,Tánh Linh 40 1.730.041
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
4 Cty TNHH ThanhQuang 1339/GP-UBND21/6/2011
Suối Ba Thê, xã Gia An, Tánh
Đã cấp phép khai thác
5 Các Doanh nghiệp 872/GP-UBND07/4/2011 Đồng Bích Liên,xã Gia An 45 1.113.000 Đã cấp phép khaithác
6 DNTN Tân Lộc
Sơn
1033/GP-UBND 13/5/2010
Gia An 3, xã Gia
Đã cấp phép khai thác
7 DNTN KT sétThuận Lợi
NLN 20/12/2004
5249/UBBT-Thôn 1, xã Gia
An (TL).
30,85
1.151.303 Đã cấp phép khaithác55,3
8 DNTN Anh Quân 694/GP-UBND
14/3/2016
Thôn 1, xã Gia
An, Tánh Linh 3 67.171
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
Trang 39Vị trí khai thác Diện tích (ha)
Trữ lượng phê duyệt (m 3 )
Gia An 2, xã Gia
An, Tánh Linh 46,26 1.492.021
Đã cấp phép khai thác
11 DNTN Anh Quân 872/GP-UBND7/4/2011
Gia An 5, xã Gia
An, huyện Tánh Linh
Xã Sông Lũy, Bắc Bình 100 3.317.000
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
14 Cty TNHH Phú
Đạt
1315/GP-UBND 18/06/2010
Sông Phan 1, xã Sông Phan, Hàm Tân
32,8 1.283.358
Đã cấp phép khai thác, đang khai thác
15 Cty XD Công trinh585 3644/GP-UBND17/12/2009 Xã Sông Phan,Hàm Tân 41 1.133.152
Đã cấp phép khai thác, đang khai thác
16 Cty CP Sông Lam 1810/GP-UBND
07/07/2009
Xã Tân Lập, Hàm Thuận Nam 39,7 1.997.184
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
17 Cty CP Tân Tân 2612/GP-UBND02/10/2008 Hàm Thuận Nam Xã Tân Lập, 58,5 4.036.605
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
18 Cty CP Sông Phan 1176/GP-UBND29/04/2009
Tân Lập 2, xã Tân Lập, Hàm Thuận Nam
35,22 1.551.895
Cấp phép khai thác, đang tạm dừng khai thác
19 DNTN Tân thịnh
Thiện
609/GP-UBND 9/3/2011
Xã Tân lập, Hàm Thuận Nam 35,6 1.669.600
Cấp phép khai thác, chưa khai thác
20 Cty CP VLXD &KS Bình Thuận
CTUBBT 15/10/2003
2667/QĐ-Xã Tân Lập, Hàm Thuận Nam 83,33 1.349.556
Cấp phép khai thác, đang khai thác 21
Cty CP ĐT Tân
Quang Cường
-Bình Thuận
1114/GP-UBND 25/5/2010
Tân Lập 4, xã Tân Lập, Hàm Thuận Nam
70 2.890.000
Cấp phép khai thác, đang tạm dừng khai thác
22 Cty CP Đại Kim
Sơn
1462/GP-UBND 27/05/2009
Xã Tân Lập , Hàm Thuận Nam 27,5 1.489.910
Cấp phép khai thác, chưa khai thác
III.1.4- Hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản vật liệu san lấp
Khoáng sản làm vật liệu san lấp phân bố rộng khắp diện tích địa bàn tỉnh Nhu cầusan lấp phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng ngày một cao Các mỏ vật liệu san lấp được cấpphép ở hầu hết địa bàn các địa phương để phục vụ nhu cầu Nhưng vị trí các mỏ khai thácthường phân tán, không tập trung và quy mô nhỏ
Tính đến thời điểm tháng 12 năm 2016, trong phạm vi tỉnh Bình Thuận đang có 22
mỏ hoạt động khai thác vật liệu san lấp Trong đó, có 4 mỏ đã cấp phép khai thác và 18
mỏ đã và đang thi công thăm dò Các mỏ này sẽ được đưa vào quy hoạch các mỏ đã cấp
Trang 40giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác, được thống kê bảng sau.
Bảng III.4: Thống kê các mỏ đã cấp giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác
Vị trí khai thác Diện tích
(ha)
Trữ lượng phê duyệt (m 3 )
Ghi chú
1 Cty TNHH Xây lắpPhước Sơn 1969/GP-UBND31/7/2015 Kiết, Tánh LinhThôn 4, xã Suối 9,3 506.366
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
Xã Hồng Liêm, Hàm Thuận Bắc 20 600.000
Đã cấp phép thăm dò, Chưa thăm dò
3 Cty TNHH XDTMViệt Phú 3751/GP-UBND25/12/2015
Thôn 7, xã Hàm Đức, Hàm Thuận Bắc
7,36 700.629 Đã cấp phépkhai thác
4 Cty TNHH TN&MTViệt Xanh
Trúng đấu giá tại
CV 58/TTBĐG 18/01/2017
Thôn 5, xã Hàm Đức, Hàm Thuận
Đang làm thủ tục cấp phép thăm dò
5 DNTN Sơn Thắng 3549/GP-UBND10/12/2015 xã Hàm Đức, huyệnHàm Thuận Bắc 7,8 407.716 Đã cấp phépkhai thác
6 DNTN Tuấn Tú 3758/GP-UBND
25/12/2015
Thị trấn Phú Long, Hàm Thuận Bắc 9 415.409
Đã cấp phép khai thác
7 Công ty CP Rạng
Đông
4069/GP-UBND 18/12/2014
Núi Ếch, xã Bình Tân, Bắc Bình 2 57.909
Đã cấp phép thăm dò, Chưa thăm dò
8 Cty TNHH SX TMXNK Năm Sao
Trúng đấu giá tại
CV 58/TTBĐG 18/01/2017
Sũng Heo, xã Hòa Minh, Tuy Phong 2,16 108.000
Đã cấp phép thăm dò, Chưa thăm dò
9 Cty TNHH DV DL
Song Én
3163/QĐ-UBND 27/10/2016
Giếng Chuông, xã Bình Thạnh, Tuy Phong
1,95 97.500
Đã cấp phép thăm dò, Chưa thăm dò
10 Cty TNHH SX TMXNK Thành Lộc 3185/QĐ-UBND28/10/2016 Xã Tân Hà, TânXuân, Hàm Tân 7,37 294.800
Đã cấp phép thăm dò, chưa thăm dò 11
Cty TNHH TM
DVSX Long Thái
Việt
3162/QĐ-UBND 27/10/2016
Xã Sơn Mỹ, Hàm
Đã cấp phép thăm dò, chưa thăm dò
12 DNTN Ánh Quốc 762/GP-UBND
17/3/2015
Xã Hàm Cường, Hàm Thuận Nam 2,6 156.000
Chưa phê duyệt trữ lượng
13 Cty CP Rạng Đông 288/GP-UBND25/01/2017
Hàm Kiệm 4, xã Hàm Kiệm, Hàm Thuận Nam 2,8 107.158
Cấp phép khai thác, chưa khai thác
14 DNTN Phúc Thịnh 149/GP-UBND
14/1/2015
Hàm Kiệm 1, xã Hàm Kiệm, Hàm Thuận Nam
3,2 196.000
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác 15
Cty TNHH Cung
ứng và Chế biến gỗ
Thanh Bình
1225/GP-UBND 12/5/2015
Dân Hiệp, xã Hàm Kiệm, Hàm Thuận Nam
Phê duyệt trữ lượng, chưa cấp phép khai thác
16 Cty TNHH MTV Lê 4070/GP-UBND Dân Hiệp, xã Hàm 4 120.000 Phê duyệt trữ