Tình trạng kháng kháng sinh và phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H.. 113 4.2 Xác định mức độ kháng và một số yế
Trang 1VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
Trang 2VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS LÊ THANH HẢI
2 TS HOÀNG THỊ THU HÀ
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không trùng lặp với bất kì một công trình nghiên cứu khoa học nào khác Các số liệu nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Út
Trang 4LỜI CÁM ƠN Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Thanh Hải, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá
trình học tập, cũng như trong quá trình thực hiện luận án
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Hoàng Thị Thu
Hà, là người trực tiếp hướng dẫn tôi các qui trình lấy bệnh phẩm, bảo quản, phân
tích, giúp tôi nuôi cấy các mảnh sinh thiết, tìm vi khuẩn làm kháng sinh đồ, phân tích và đọc kết quả giúp tôi để có kết quả làm luận văn chính xác, đồng thời cũng là người chia sẻ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình tìm kiếm tài liệu và viết luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
- Ban giám đốc, Phòng sau đại học và các thầy cô Bộ môn dịch tễ Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập tại Viện
- Đảng ủy, Ban giám đốc cũng như khoa Tiêu hóa, khoa Khám bệnh, khoa Nội soi, khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện Nhi Trung ương đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án
- Khoa Vi khuẩn Viện Vệ sinh Dịch tễ trung ương đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập bệnh phẩm, phân tích và trả kết quả
- Quỹ NAFOSTED, đã hỗ trợ kinh phí để đề tài được tiến hành thuận lợi Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các bệnh nhân và gia đình bệnh nhân, đã đóng góp phần không nhỏ cho sự thành công của luận án của tôi
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những tình cảm, lời động viên cùng những hy sinh của gia đình mẹ, chồng và các con để cho tôi có những điều kiện thuận lợi nhất trong những tháng ngày học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày …tháng …năm 2016
NCS Nguyễn Thị Út
Trang 5Gastroenterology, Hepatology, and Nutrition
H pylori Helicobacter pylori
KSĐ
KS
Kháng sinh đồ Kháng sinh
LDDTT Loét dạ dày tá tràng LTNDDTQ Luồng trào ngược dạ dày thực quản MTZ Metronidazole
NASPGHAN North American Society for Pediatric
Gastroenterology, Hepatology, and Nutrition
Trang 6OM Omeprazole PCR- RFLP Restriction fragement lenght polymorphism
PCR-RAPD Random amplified polymorphic PPI Proton pump inhibitor
PPI-AN PPI- amoxicillin- nitroimidazole PPI-CA PPI- clarithromycin – amoxicillin
RUT Rapid urease test
VacA Vacuolating cytotoxin A VDD
VLDDTT
Viêm dạ dày Viêm, loét dạ dày tá tràng
Trang 7MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng viêm, loét dạ dày do H pylori và H pylori kháng kháng sinh 3
1.1.1 Định nghĩa: 3
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu 3
1.1.3 Một số đặc điểm dịch tễ học viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori 4
1.1.4 Sinh bệnh học 11
1.1.5 Miễn dịch học 13
1.1.6 Các biểu hiện lâm sàng 14
1.1.7 Phương pháp chẩn đoán viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori 18
1.2 Vi khuẩn H pylori, kháng kháng sinh và các yếu tố nguy cơ kháng kháng sinh của viêm, loét dạ dày do H pylori 23
1.2.1 Vi khuẩn H pylori 23
1.2.2 Khái niệm kháng kháng sinh 25
1.2.3 Cơ chế gây kháng thuốc của H pylori 26
1.2.4 Kháng kháng sinh và độc lực vi khuẩn 28
1.2.5 Tỉ lệ kháng kháng sinh của H pylori và các yếu tố nguy cơ 31
1.3 Điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori 38
1.3.1 Chỉ định điều trị 38
1.3.2 Thuốc điều trị 38
1.3.3 Phác đồ điều trị 42
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả diệt H pylori 44
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
2.1 Đối tượng nghiên cứu 48
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 48
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 48
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân nghiên cứu 48
2.2 Địa điểm nghiên cứu 49
2.3 Thời gian nghiên cứu 49
2.4 Phương pháp nghiên cứu 49
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 49
2.4.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu 49
Trang 82.4.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu 51
2.4.4 Kỹ thuật thu thập số liệu 53
2.4.5 Phương pháp quản lý, xử lý và phân tích số liệu 63
2.4.6 Khống chế sai số 65
2.5 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 67
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68
3.1 Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 10 năm 2011 - tháng 11 năm 2013 68
3.1.1 Một số đặc điểm dịch tễ của viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori kháng kháng sinh ở trẻ em 68
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của VLDDTT do H pylori kháng kháng sinh 75
3.2 Tình trạng kháng kháng sinh và phân tích một số yếu tố liên quan đến tình trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori 78
3.2.1 Mức độ kháng KS của các chủng H pylori 78
3.2.2 Tình trạng kháng chung với các loại KS của H pylori 78
3.2.3 Sự kháng đa kháng sinh của chủng H pylori phân lập được 79
3.2.4 Kháng kháng sinh theo các yếu tố 80
3.2.5 Các yếu tố dịch tễ liên quan tới kháng 1 kháng sinh và không kháng kháng sinh 81
3.2.6 Các yếu tố dịch tễ học liên quan tới kháng đa kháng sinh 84
3.2.7 Đặc điểm dịch tễ học theo tình trạng kháng và không kháng clarithromycin 87
3.2.8 Đặc điểm dịch tễ học theo tính kháng và không kháng metronidazole 88
3.2.9 Liên quan giữa sự kháng kháng sinh và những gen cagA và vacA của những chủng H pylori kháng kháng sinh 89
3.3 Mô tả kết quả diệt H pylori của một số phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori kháng kháng sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương 94 3.3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu 94
3.3.3 Liên quan giữa kết quả điều trị của phác đồ 4 thuốc và kháng kháng sinh 98
3.3.4 Tác dụng phụ của thuốc điều trị 104
Trang 9CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN 105
4.1 Một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương 105
4.1.1 Một số đặc điểm dịch tễ của viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori kháng kháng sinh ở trẻ em 105
4.1.2 Triệu chứng lâm sàng 113
4.2 Xác định mức độ kháng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori 118
4.2.1 Mức độ kháng kháng sinh của các chủng H pylori 118
4.2.2 Tỉ lệ kháng kháng sinh chung của H pylori 119
4.2.3 Sự kháng đa kháng sinh 123
4.2.4 Sự kháng kháng sinh theo các yếu tố 124
4.2.5 Các yếu tố dịch tễ học lâm sàng liên quan tới kháng đơn kháng sinh 124
4.2.6 Các yếu tố dịch tễ học lâm sàng liên quan tới kháng đa kháng sinh 125
4.2.7 Mối liên quan giữa đặc điểm dịch tễ học với tình trạng kháng clarithromycin 126
4.2.8 Mối liên quan giữa đặc điểm dịch tễ học với tình trạng kháng metronidazole 130
4.2.9 Liên quan giữa sự kháng kháng sinh và những gen cagA và vacA của những chủng H pylori kháng kháng sinh 131
4.3 Mô tả kết quả diệt H pylori của một số phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori kháng kháng sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương 134
4.3.1 Đặc điểm chung 134
4.3.2 Hiệu quả diệt H pylori của phác đồ 4 thuốc 134
4.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả diệt H pylori 139
4.3.4 Đánh giá sự cải thiện triệu chứng lâm sàng sau điều trị 140
4.3.5.Tác dụng phụ khi điều trị 142
4.4 Hạn chế của đề tài 142
KẾT LUẬN 144
KIẾN NGHỊ 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tỉ lệ nhiễm H pylori trong VDDTT ở trẻ em một số nước 8
Bảng 1.2 Kháng KS tiên phát ở một số nước từ năm 2000 36
Bảng 2.1 Các mồi sử dụng cho phản ứng H pylori - PCR đa mồi 58
Bảng 3.1 Tỉ lệ kháng từng kháng sinh phân theo giới 70
Bảng 3.2 Phân bố ca bệnh đến Bệnh viện Nhi TƯ theo khu vực 71
Bảng 3.3 Một số đặc điểm gia đình của đối tượng nghiên cứu 72
Bảng 3.4 Đặc điểm gia đình của đối tượng nghiên cứu 73
Bảng 3.5 Thói quen sinh hoạt của đối tượng nghiên cứu 73
Bảng 3.6 Thành viên gia đình và tuổi trung bình 74
Bảng 3.7 Triệu chứng đau bụng 75
Bảng 3.8 Mức độ nhiễm H pylori trên nội soi của VLDDTT do H pylori kháng KS 77
Bảng 3.9 Đặc điểm tổn thương trên mô bệnh học của VLDDTT do H pylori kháng kháng sinh 77
Bảng 3.10 Tỉ lệ kháng từng loại KS của H pylori 78
Bảng 3.11 Tỉ lệ kháng đa kháng sinh của H pylori 79
Bảng 3.12 Tỉ lệ kháng KS phân bố theo giới 80
Bảng 3.13 Tỉ lệ kháng KS phân bố theo nhóm tuổi 80
Bảng 3.14 Liên quan giữa tuổi, giới và nơi cư trú với tình trạng kháng một loại KS 81
Bảng 3.15 Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng với tình trạng kháng 1 KS 82
Bảng 3.16 Liên quan giữa tiền sử gia đình, tiền sử dùng KS với tình trạng kháng 1 KS 83
Bảng 3.17 Liên quan giữa trình độ học vấn bố mẹ, hoàn cảnh gia đình với tình trạng kháng 1 KS 83
Bảng 3.18 Liên quan giữa tuổi, giới và nơi cư trú với tình trạng kháng đa kháng sinh 84
Bảng 3.19 Liên quan giữa triệu chứng lâm sàng, mức độ nhiễm với tình trạng kháng đa KS 85
Bảng 3.20 Liên quan giữa tiền sử gia đình có người bị bệnh DDTT và dùng KS với tình trạng kháng đa KS 86
Trang 11Bảng 3.21 Liên quan giữa trình độ học vấn bố mẹ, số người trong gia đình
với tình trạng kháng đa KS 86
Bảng 3.22 Một số yếu tố liên quan tới kháng clarithromycin 87
Bảng 3.23 Một số yếu tố liên quan tới kháng metronidazole 88
Bảng 3.24 Tỉ lệ mang gen cagA(+), vacA m1(+), vacA s1(+) và các chủng kháng kháng sinh 93
Bảng 3.25 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 94
Bảng 3.26 Triệu chứng lâm sàng của nhóm nghiên cứu 95
Bảng 3.27 Tổn thương dạ dày tá tràng trên nội soi 95
Bảng 3.28 Vị trí tổn thương nội soi của nhóm nghiên cứu 96
Bảng 3.29 Tổn thương dạ dày, tá tràng trên mô bệnh học 96
Bảng 3.30 Mức độ kháng KS của 195 chủng H pylori 97
Bảng 3.31 Liên quan giữa kết quả điều trị của phác đồ 4 thuốc và kháng kháng sinh 98
Bảng 3.32 Kết quả diệt H pylori theo từng cặp kháng sinh nhạy cảm 98
Bảng 3.33 Kết quả diệt H pylori theo từng cặp kháng sinh nhạy cảm 99
Bảng 3.34 Liên quan giữa kết quả diệt H pylori và sự cải thiện triệu chứng lâm sàng nói chung 100
Bảng 3.35 Sự cải thiện triệu chứng lâm sàng của các phác đồ 101
Bảng 3.36 Liên quan giữa sự cải thiện một số triệu chứng lâm sàng và kết quả diệt H pylori 101
Bảng 3.37 Liên quan giữa kết quả diệt H pylori theo nhóm tuổi 102
Bảng 3.38 Liên quan giữa đặc điểm chung của trẻ với kết quả diệt H pylori 103
Bảng 3.39 Tác dụng phụ của thuốc điều trị 104
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ cơ chế viêm, loét dạ dày do H pylori 13
Hình 1.2 Vi khuẩn H pylori 23
Hình 1.3 Độc lực của vi khuẩn H pylori 25
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 66
Hình 3.1 Phân tích kiểu gien của các chủng H pylori phân lập từ bệnh nhi
và thành viên gia đình 74
Hình 3.2 Kết quả xác định các gen vacA s1, vacA s2, vacA m1, vacA m2, cagA bằng PCR đa mồi 93
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố các trường hợp nhiễm H pylori kháng kháng sinh trong
nhóm trẻ viêm, loét DDTT tại Bệnh viện Nhi TƯ 68
Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ kháng kháng sinh chung theo loại KS 69
Biểu đồ 3.3 Phân bố VLDDTT do H pylori kháng KS theo nhóm tuổi 69
Biểu đồ 3.4 Phân bố các trường hợp VLDDTT do H pylori kháng KS theo giới 70
Biểu đồ 3.5 Tiền sử gia đình có người bị bệnh lý dạ dày tá tràng 71
Biểu đồ 3.6 Tiền sử dùng KS điều trị bệnh khác 72
Biểu đồ 3.7 Triệu chứng lâm sàng VLDDTT do H pylori kháng KS 75
Biểu đồ 3.8 Hình ảnh tổn thương trên nội soi 76
Biểu đồ 3.9 Định khu tổn thương dạ dày tá tràng trên nội soi 76
Biểu đồ 3.10 Mức độ kháng KS của các chủng H pylori 78
Biểu đồ 3.11 Nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 89
Biểu đồ 3.12 Phân bố về giới của nhóm nghiên cứu 89
Biểu đồ 3.13 Tỉ lệ kháng với 3 loại kháng sinh 90
Biểu đồ 3.14 Tỷ lệ và phân bố các type gen cagA, vacA của các chủng 90
Biểu đồ 3.15 Tỷ lệ kháng amoxicillin theo các gen 91
Biểu đồ 3.16 Tỷ lệ kháng clarithromycin theo các gen 91
Biểu đồ 3.17 Tỷ lệ kháng metronidazole theo các gen 92
Biểu đồ 3.18 Tỉ lệ sạch H pylori của phác đồ 4 thuốc 97
Trang 14gene) được coi là những gen có liên quan tới yếu tố độc lực chủ yếu gây bệnh
và đặc trưng của vi khuẩn H pylori [49] Do tỷ lệ kháng thuốc tăng cao trên
toàn thế giới đặt ra nhiều vấn đề liên quan, một số nghiên cứu đã tìm thấy mối liên quan giữa tính kháng thuốc và các nhân tố di truyền của vi khuẩn Kháng
metronidazole ở nhóm cagA (-) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm cagA (+) (nghiên cứu trên người lớn Ireland) [199] Kháng clarithromycin có biểu hiện gen vacA s2/m2 (-) và cagA (-) hơn những chủng nhạy cảm (Agudo,
2010) [27]
Phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori hiện nay còn
nhiều khó khăn phức tạp, hiệu quả điều trị của các phác đồ 3 thuốc gồm sự kết hợp hai thuốc kháng sinh và một thuốc ức chế bơm proton có hiệu quả thấp trong những nghiên cứu gần đây (phác đồ 3 thuốc với clarithromyxin và metronidazole là 62,1% và 54,7%), phác đồ tuần tiến cũng có hiệu quả thấp 51,6% [13], [162] Hiệu quả điều trị của các phác đồ phụ thuộc vào tình trạng
kháng kháng sinh, tuy nhiên tỉ lệ kháng thuốc của H pylori hiện nay rất cao
được chỉ ra trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà, clarithromycin là
50,9%, metronidazole là 65,3% và amoxicillin 0,5% [10], [162] Với tỉ lệ
kháng thuốc cao và hiệu quả điều trị của các phác đồ đều thấp dưới mong
muốn (<80%) [13], [162] Việc tìm ra một phác đồ có khả năng diệt H pylori
cao là yếu tố quan trọng trong điều trị viêm, loét dạ dày ở trẻ em đặc biệt khi
Trang 15hiệu quả diệt H pylori của những phác đồ chuẩn hiện nay rất thấp [121] Phác
đồ điều trị theo kháng sinh đồ (KSĐ) cho thấy tỉ lệ thành công cao với OAC (omeprazole, amoxicillin, clarithromycin) 92% và AME (amoxicillin, metronidazole, esomeprazole) là 93% (Arenz T., Đức) [32] cũng như hiệu quả phác đồ 4 thuốc (amoxicillin, metronidazole, bismuth, omeprazole) được tìm thấy có hiệu quả diệt khuẩn cao 84% [34] Việc hiểu biết về đặc điểm dịch tễ,
lâm sàng cũng như hiệu quả điều trị của viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori kháng kháng sinh có ý nghĩa giúp cho các bác sĩ lâm sàng cũng như các
nhà quản lý có biện pháp phòng ngừa và điều trị có hiệu quả hơn, nhất là trong bối cảnh hiện nay sự kháng thuốc ngày càng gia tăng
Cho đến nay, ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào đề cập đến đặc điểm
dịch tễ, lâm sàng, độc lực của vi khuẩn H pylori và hiệu quả các biện pháp điều trị trên trẻ em viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori kháng kháng sinh
Vì thế, chúng tôi tiến hành đề tài “Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và kết quả của một số phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương” nhằm các mục
tiêu cụ thể:
1 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ, lâm sàng của viêm, loét dạ dày tá tràng do
H pylori kháng kháng sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ
tháng 10 năm 2011 đến tháng 11 năm 2013
2 Xác định mức độ kháng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng kháng
kháng sinh ở bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori
3 Mô tả kết quả diệt H pylori của một số phác đồ điều trị viêm, loét dạ dày
tá tràng do vi khuẩn kháng kháng sinh ở trẻ em
Trang 16Loét dạ dày-tá tràng (peptic ulcer) là hệ quả cuối cùng của quá trình viêm do mất cân bằng giữa các yếu tố tấn công và các yếu tố bảo vệ niêm mạc
dạ dày và tá tràng Bệnh sinh viêm, loét dạ dày tá tràng phức tạp, do nhiều yếu
tố tham gia cùng dẫn đến tăng tiết dịch vị vượt quá khả năng chống đỡ của niêm mạc dạ dày-tá tràng Các tổn thương dạ dày-tá tràng có thể thấy được qua nội soi Viêm dạ dày mạn thường thể hiện dưới dạng tăng sinh tổ chức hạt gây viêm dạng hạt (granular gastritis) vùng hang và thân vị Khi tổn thương ăn sâu qua lớp cơ niêm dạ dày hoặc tá tràng sẽ dẫn đến loét (peptic ulcers) [81]
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu
Năm 1981, Marshall quan sát thấy một bệnh nhân viêm hang vị dạ dày được điều trị bằng tetracycline, sau đó các triệu chứng hoàn toàn biến mất, nội soi và kiểm tra mô học thấy sự biến mất của các tế bào viêm cùng các xoắn
khuẩn H pylori đã đuợc phân lập thành công, được Marshall và Warren chính thức công bố lần đầu trên tạp chí The Lancet (1984) [142] Việc phát hiện ra mối liên quan giữa H pylori và bệnh lý dạ dày tá tràng đã mở ra một
kỉ nguyên mới cho việc điều trị bệnh lý này Trong những năm gần đây, vai
trò của H pylori trong sinh bệnh viêm, loét dạ dày tá tràng và tình trạng
kháng kháng sinh đã được đề cập tại nhiều hội nghị quốc tế và khu vực
Trên thế giới: Nhiều nghiên cứu về tình trạng kháng kháng sinh của
H pylori trên trẻ em viêm, loét dạ dày tràng được tiến hành đa trung tâm
Trang 17Châu Âu của Koletzo, nhiều nghiên cứu của Megraud về dịch tễ kháng thuốc
và ảnh hưởng lâm sàng, nghiên cứu của Seo Ji Hyun trên trẻ em Hàn Quốc, nghiên cứu của Liu trên trẻ Trung Quốc, Iran, Áo…[207], [74], [189], [122], [133], [148]
Việt Nam: Các tác giả Nguyễn Hồng Thúy (năm 1997), Nguyễn Văn
Ngoan (năm 2004) nghiên cứu tỉ lệ viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori ở
những bệnh nhân có biểu hiện bệnh lý dạ dày tá tràng nội soi tại bệnh viện Nhi Trung ương [20], [23]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà (năm 2006) về tỉ lệ kháng KS trên
những bệnh nhi viêm, loét dạ dày tá tràng tá tràng do H pylori [10]
1.1.3 Một số đặc điểm dịch tễ học viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori
1.1.3.1.Căn nguyên và nguồn truyền bệnh
H pylori là vi khuẩn gram âm có hình cong vặn, là nguyên nhân chính
gây viêm dạ dày mạn tính hoạt động, loét dạ dày và nguy cơ gây ung thư dạ dày
Nguồn truyền nhiễm của H pylori chủ yếu là người Kết quả của các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nhiễm H pylori cao ở những gia đình có người mang vi khuẩn hoặc bị bệnh dạ dày tá tràng do nhiễm H pylori Tỉ lệ huyết thanh dương tính với H pylori cao ở những người ngủ chung giường, sinh
hoạt cùng phòng, sống trong điều kiện đông đúc như trại mồ côi, gia đình đông người chật chội [2], [135]
Một số lý do gây ra tính kháng ở vi khuẩn H pylori: (1) đặc điểm vốn
sẵn có liên quan đến các đột biến nằm trên các gen trên nhiễm sắc thể, (2) thu nhận gen bên ngoài nằm trên nhân tố di truyền di động, (3) thường xuyên sử dụng kháng sinh (áp lực chọn lọc), vì thế vi khuẩn sống sót trong môi trường khắc nghiệt và sau đó có thể làm lây truyền các gen kháng nhờ vào nhân tố di truyền di động [111], [101]
Trang 181.1.3.2 Phương thức lây truyền
Đường miệng – miệng: Vi khuẩn từ dạ dày theo chất nôn hay chất trào ngược lên khoang miệng Miệng trở thành ổ chứa vi khuẩn, nước bọt có thể là
nguồn truyền vi khuẩn H pylori Nghiên cứu tại Anh năm 2002 tìm thấy 68% trẻ nhiễm H pylori có H pylori ở cao răng [1], [2], [30], [135]
Đường phân - miệng: Một số nghiên cứu dùng phương pháp PCR để
phát hiện H pylori trong phân [132] Nghiên cứu của Laporte 2004, trong vụ dịch viêm dạ dày do H pylori ở những cộng đồng người trẻ tuổi bằng phương
pháp ELISA phát hiện kháng nguyên trong mẫu phân đã chứng minh được
đường lây truyền H pylori qua đường phân miệng [131] Các nghiên cứu
khác bằng phương pháp PCR đã chứng minh được đường lây truyền của
H pylori qua đường phân miệng đặc biệt trong điều kiện vệ sinh kém [2]
Đường dạ dày - miệng: đường lây dạ dày- miệng là đường lây truyền quan trọng bởi vì việc nôn trớ các chất tiết trong dạ dày ra ngoài môi trường
là phương tiện để lây nhiễm hay gặp ở trẻ em [2] 62% mẫu dịch dạ dày nuôi
cấy thấy H pylori trong dịch vị dạ dày sau khi lấy 2 giờ, 42% sau 6 giờ và
10% sau 24 giờ [83] Thói quen vệ sinh kém cùng với chất nôn có chứa vi khuẩn là phương tiện để lây truyền [2], [83], [167]
Sự lây truyền trong gia đình đã được tìm thấy trong nhiều nghiên cứu Chủng H pylori được phân lập từ 2 gia đình người Mĩ gốc Phi ở Houston nghiên cứu đặc điểm genotype của những chủng vi khuẩn về CagA, VacA Trong khi chủng H pylori phân lập từ những đứa trẻ và mẹ chúng có cùng
kiểu gen, nhưng chủng phân lập từ những đứa trẻ và bố chúng lại có kiểu gen khác nhau Đặc điểm này nhấn mạnh vai trò quan trọng của việc tiếp xúc gần gũi giữa mẹ và những đứa con trong việc lây truyền vi khuẩn [136] Một
nghiên cứu khác kiểm tra toàn bộ bộ gen của H pylori bằng phương pháp
PCR cơ bản, kĩ thuật khuyếch đại ngẫu nhiên đa hình DNA, trong 32 thành
Trang 19viên của 11 gia đình biểu hiện tính thuần nhất về gen [82] Nghiên cứu này đã
xác định mối liên quan mật thiết những chủng H pylori liên quan trong gia đình và ủng hộ mạnh mẽ cho giả thuyết lây truyền của H pylori từ người sang
người hay từ những nguồn hay gặp [124]
1.1.3.3 Khối cảm nhiễm
H pylori có thể hơi giống vi khuẩn chí đường ruột thông thường bởi vì
vi khuẩn này có thể tồn tại cùng vật chủ trong hàng thập kỉ mà không có biểu
hiện gì Khi nhiễm H pylori có thể gây ra tình trạng viêm dạ dày cấp tính, nếu
không được điều trị trở thành mạn tính, nó có thể tồn tại hàng thập kỉ và có khi cả đời sau khi bị nhiễm từ thời niên thiếu [53] Người bệnh có thể phát
triển thành viêm dạ dày liên quan tới H pylori trong trường hợp acid được bài
tiết ở vùng thân vị của dạ dày và dễ phát triển thành loét dạ dày và cũng có thể tiến triển bệnh nặng hơn như ung thư dạ dày [125], [126] Đặc điểm quan trọng trong sự phát triển thành ung thư được cho là mất những tế bào bài tiết acid do sự thay đổi cấu trúc mô tế bào do quá trình viêm mạn tính của thân vị
dạ dày Ngược lại những cá thể phát triển viêm ở vùng hang vị và hành tá tràng có thể phát triển loét hành tá tràng, do quá trình viêm này không làm tổn thương vùng bài tiết acid của dạ dày dường như có vai trò bảo vệ chống lại sự phát triển ung thư [203] Bệnh nhân được phơi nhiễm với kháng sinh là yếu tố
thúc đẩy sự kháng thuốc của các chủng H pylori ra tăng Bệnh nhân có thể
không có tiền sử phơi nhiễm kháng sinh nhưng có thể lây những chủng kháng thuốc từ mẹ sang [108]
1.1.3.4 Đặc điểm dịch tễ viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori và H pylori kháng kháng sinh
- Mặc dù tỉ lệ nhiễm H pylori giảm dần ở những nước đã phát triển, nhưng vẫn còn rất cao ở những nước đang phát triển nơi mà nhiễm H pylori
bị rất sớm từ giai đoạn trẻ nhỏ Rất nhiều nghiên cứu gần đây đã đề cập đến
Trang 20yếu tố nguy cơ tăng nhiễm là tình trạng kinh tế xã hội thấp, trình độ học vấn của bố mẹ, sống trong gia đình đông anh chị em, thu nhập gia đình, ngủ chung giường và dùng nguồn nước chưa được xử lý là yếu tố nguy cơ chính
gây tăng nhiễm H pylori [2], [135], [174]
-Tỉ lệ viêm dạ dày do H pylori rất khác nhau tùy theo từng quốc gia và
quần thể sinh cùng lứa tuổi, tỉ lệ thường cao ở những nước đang phát triển và thấp ở những nước đã phát triển Những nghiên cứu trước đây cũng cho thấy viêm dạ dày cũng khá hay gặp ở trẻ em Tỉ lệ mắc mới của viêm dạ dày có đặc điểm theo nhóm tuổi và tỉ lệ viêm trong quần thể chung có thể giải thích bằng những ảnh hưởng theo lứa tuổi Xu hướng theo thời gian tỉ lệ viêm dạ
dày do H pylori giảm ở những nước đã phát triển, sự giảm này do sự giảm
tần suất mắc phải ở trẻ nhỏ Đặc điểm dịch tễ của loét dạ dày tá tràng cũng giống như viêm dạ dày Tỉ lệ ung thư dạ dày giảm cùng với sự giảm của tỉ lệ
viêm dạ dày do H pylori ở những nước đã phát triển [2], [135], [174]
1.1.3.5 Tần xuất mắc bệnh
Tần xuất viêm, loét dạ dày-tá tràng ở trẻ em khoảng 1-1,5% thấp hơn nhiều so với khoảng 5% ở người lớn Viêm, loét dạ dày tá tràng ở trẻ em thường tiên phát, chủ yếu là mạn tính và khu trú ở tá tràng mà nguyên nhân
chủ yếu là do nhiễm H pylori (khoảng 80%) hoặc không rõ nguyên nhân
(khoảng 20%) [15], [182], [185] Nguyễn Văn Ngoan nghiên cứu tỉ lệ nhiễm
H pylori chiếm 67,5% trên những trẻ em viêm dạ dày mạn tính [20] và H pylori tìm thấy ở 90% bệnh nhân loét hành tá tràng ở trẻ em 10-15% người nhiễm H pylori phát triển thành loét dạ dày tá tràng, sự phát triển thành loét
phụ thuộc vào yếu tố vi khuẩn, vật chủ và môi trường và 1% những người
nhiễm H pylori có thể phát triển thành ung thư dạ dày [79], [140]
Nghiên cứu của Kato (2004) trên 283 trẻ em Nhật thấy tỉ lệ viêm dạ dày không phải dạng hạt, viêm dạ dày dạng hạt, loét hành tá tràng và loét dạ dày
Trang 21do H pylori chiểm tỉ lệ 28,8%, 98,5%, 83% và 44,2% [110] Nghiên cứu của
Ugras trên 357 trẻ em Thổ Nhĩ Kỳ viêm, loét dạ dày thấy tỉ lệ loét dạ dày có
nhiễm H pylori 85,2% ( 23/27) và 76,9% loét tá tràng có H pylori (+) [204]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà trên 238 trẻ viêm, loét dạ dày tá
tràng do H pylori thấy tỉ lệ loét dạ dày tá tràng là 12,6% [8]
Bảng 1.1 - Tỉ lệ nhiễm H pylori trong VDDTT ở trẻ em một số nước
Tên tác giả, nước, năm công bố Số bệnh nhân
nghiên cứu
Tỉ lệ nhiễm (%)
Nguyễn Hồng Thúy, Việt Nam - 1997 [23]
Nguyễn Văn Ngoan, Việt Nam – 2004 [20]
- Hiện tượng tái nhiễm sau khi điều trị tiệt trừ H pylori thấp ở các nước
phát triển và cao hơn nhiều ở các nước nghèo Sự hồi phục của vi khuẩn hay gặp hơn là sự tái nhiễm, cần phân biệt bằng xác định genotype trước và sau điều trị Nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà cho thấy tỷ lệ này lên đến 25%
ở Việt Nam tức có đến ¼ người điều trị tiệt trừ thành công mắc lại trong năm đầu, nguy cơ tái nhiễm 55,4% ở trẻ 3 - 4 tuổi và 13% ở trẻ 9 - 10 tuổi, yếu tố nguy cơ của sự tái nhiễm là tuổi và tình trạng kinh tế xã hội [162] Tại các nước phát triển tỷ lệ này chỉ khoảng 1%/người/năm, tỉ lệ chiếm 2,3% ở Tây Ban Nha và Đức [75], [37] Sự tái nhiễm tăng cao trong cộng đồng làm gia tăng tình trạng kháng kháng sinh là một vấn đề nghiêm trọng cho các nhà lâm sàng phải đối mặt khi điều trị [122], [27]
Trang 22- Sự thoái triển của nhiễm H pylori hiếm xảy ra, nghiên cứu Duque
trong 5 năm tại Mexico thấy tỉ lệ thoái triển 4,7%/năm, cao ở những trẻ có thiếu máu và thấp ở những trẻ nhà có ≥ 2 anh em [67]
-Với tần suất mắc, tái nhiễm cao việc điều trị VLDDTT do H pyori trở nên khó khăn hơn và tình trạng kháng kháng sinh của H pylori là nguyên
nhân chính gây thất bại điều trị Tỉ lệ kháng kháng sinh ngày càng tăng trên toàn thế giới và rất khác nhau theo từng vùng miền, tỉ lệ kháng kháng sinh cao
ở các nước đang phát triển hơn những nước đã phát triển (Megraud 2004) [148] Kháng clarithromycin > 20% được tìm thấy ở Mĩ, các nước phát triển như châu Âu và châu Á Tỉ lệ kháng metronidazole ≥ 80% được tìm thấy ở châu Phi, Nam Mĩ và châu Á Kháng quinolone tiên phát trên 10% đã được ghi nhận ở các nước đã phát triển ở châu Âu và châu Á Kháng amoxicillin tiên phát dao động từ 0-<2% ở châu Âu tới 6-59% ở châu Phi, châu Á và Nam Phi Tỉ lệ kháng clarithromycin và ciprofloxacin tăng cũng như tỉ lệ kháng đa kháng phát hiện 0-5% ở châu Âu và tăng cao hơn (14,2%) ở Brazil là điều đáng lo ngại Sự phát triển kháng thuốc song song với sự tiêu thụ kháng sinh của quốc gia và có thể rất khác nhau ở các nhóm bệnh nhân theo tùy theo từng vùng, miền, tuổi, giới, loại bệnh, nơi sinh, nhiễm trùng khác và những
yếu tố khác [41]
- Nghiên cứu 4 năm trên 153 trẻ em Áo nhiễm H pylori tỉ lệ kháng tiên
phát của clarithromycin chiếm 34%, metronidazole 22,9%, cả 2 chủng clarithromycin và metronidazole là 9,8%, không tìm thấy sự khác biệt về tuổi, giới cùng như nguồn gốc nơi sinh Kháng metronidazole có khuynh hướng cao hơn ở trẻ trai, kháng clarithromycin ở trẻ có nguồn gốc người Áo cao hơn 3,2 lần khi so với trẻ có nguồn gốc từ Trung Đông và Asian (95%CI: 1,23-
8,54) [207]
Trang 23Nghiên cứu Prechtl theo dõi trong 8 năm ở trẻ em Áo thấy kháng clarithromycin và metronidazole có xu hướng tăng theo thời gian và những bệnh nhân không có tiền sử di cư từ vùng khác đến có tỉ lệ kháng metronidazole cao hơn [176] Nghiên cứu của Boyanova nghiên cứu tình
trạng kháng kháng sinh của H pylori qua 20 năm thấy tỉ lệ kháng
clarithromycin tăng hằng định theo thời gian ở những bệnh nhân có triệu chứng, tỉ lệ kháng tăng nhanh hơn ở trẻ em (5,1 lần) so người lớn (2,7 lần) [47] Tăng tỉ lệ kháng clarithromycin liên quan đến tình trạng tăng lượng tiêu thụ macrolide ở bệnh nhân ngoại trú từ 0,34 DIDs năm 1999 tới 1,0 DIDs năm 2004 và 1,8 DIDs năm 2006 Tương tự như nghiên cứu ở Hàn Quốc tỉ lệ kháng clarithromycin tăng 4,9 lần trong vòng 10 năm, Nhật Bản tăng 2,4 lần trong vòng 2 năm và Italia 2,1 lần trong vòng 15 năm [62], [70], [119]
Trong khoảng thời gian từ 1990-1995 tỉ lệ kháng tetracycline 0%, tuy nhiên từ 1996-1999 tỉ lệ tăng ≥3% điều này có thể liên quan đến sử dụng tetracycline cao năm 1999 (4,2 DIDs) [39], [42] Kháng ciprofloxacin có xu hướng gia tăng gần đây, tỉ lệ kháng ciprofloxacin chung cả trẻ em và người lớn tăng từ 0% (1990 - 1995) lên 7,7 lần so năm 2007-2009, sự gia tăng kháng này có liên quan tới tăng sử dụng quilonone ở bệnh nhân ngoại trú từ 0,034 DIDs (1999) lên 2,03 DIDs năm 2007 [47]
Nghiên cứu Kalach theo dõi tỉ lệ kháng thuốc qua 11 năm ở trẻ em Pháp thấy tỉ lệ kháng clarithromycin 22,8% không thay đổi theo thời gian, trong khi
đó metronidazole giảm theo thời gian từ 43,3% (1994-1998) xuống 32%
(1999 -2005) [105]
Tại Việt nam, nghiên cứu của Nguyễn Thị Việt Hà (2006) trên 222
chủng H pylori tại viện Nhi Trung ương tìm thấy tỉ lệ kháng clarithromycin,
metronidazole và amoxicillin lần lượt là 50,9%, 65,3% và 0,5% Kháng clarithromycin giảm dần theo tuổi 62,7% ở nhóm 3-6 tuổi, 54% ở nhóm 7-10
Trang 24tuổi và 31,7% ở nhóm 11-15% (p= 0,0013) và cao hơn ở nhóm trẻ sống tại thành thị (71,1%) so với khu vực nông thôn (26,7%) Ngược lại tỉ lệ kháng metronidazole tăng dần theo tuổi từ 53,3% đến 73,6% (p=0,0023) và cao hơn trẻ sống ở khu vực nông thôn (74,3%) so với thành thị (57,9%) (p=0,01) Không có sự khác biệt về tỉ lệ kháng clarithromycin theo giới nhưng tỉ lệ
kháng metronidazole ở trẻ trai cao hơn trẻ gái [10]
1.1.4.Sinh bệnh học
Sau khi xâm nhập vào dạ dày, nhờ có hình xoắn và các lông roi ở một đầu, vi khuẩn có thể xâm nhập vào lớp nhày bao phủ niêm mạc dạ dày Nhờ có các yếu tố bám dính, vi khuẩn bám dính vào tế bào biểu mô niêm mạc dạ dày Nhờ có khả năng tiết ra nhiều men urease có tác dụng phân hủy ure trong dạ dày thành amonia gây kiềm hóa môi trường xung quanh vi khuẩn Môi trường này có tác dụng giúp cho vi khuẩn tồn tại được trong lớp nhày của dạ dày đồng thời tránh được sự tấn công của axit HCl, pepsin luôn có trong lòng dạ dày [6]
Amonia cùng với nhiều yếu tố có khả năng gây bệnh của H pylori như
các độc tố tế bào, các men tiêu protein, phospholipase đã phân hủy các thành phần của chất nhày bao phủ niêm mạc dạ dày giúp cho axit HCl và pepsin tấn công vào niêm mạc tổn thương viêm Mặt khác, các yếu tố có khả
năng gây bệnh của H pylori như urease, chất bám dính, LPS, CagA, VacA,
protease, lipase gây tổn thương niêm mạc dạ dày, đồng thời giải phóng ra hàng loạt các chất trung gian hóa học có khả năng phát động quá trình viêm như: các Interleukin (IL1-6-8 ), yếu tố gây hoại tử khối u (TNF-α), các leucotriene
Các yếu tố IL 1,6,8 có tác dụng tăng cường quá trình bám dính của bạch cầu vào thành mạch, tăng cường hoạt động xuyên mạch của bạch cầu và có tác dụng thu hút bạch cầu tới vùng viêm Ngoài ra IL1,8 còn có tác dụng thu hút các tế bào lympho T, tăng cường chuyển dạng các tế bào T thành tế bào T
Trang 25giúp đỡ có khả năng sinh ra các Interleukin trong đó có IL 1,6,8 Các
Interleukin, các yếu tố gây bệnh của H pylori còn có tác dụng hoạt hóa hệ
thống bổ thể Hệ thống này cùng với Leukotriene có tác dụng góp phần thu hút bạch cầu đặc biệt là các lympho B có chức năng sản xuất globulin miễn dịch đặc hiệu IgG, IgA Quá trình đáp ứng miễn dịch dịch thể sinh ra các
kháng thể chống H pylori cũng gây ra phản ứng chéo với các thành phần
kháng nguyên tương tự trên các tế bào biểu mô dạ dày [53]
Viêm dạ dày do nhiễm H pylori diễn biến qua 2 giai đoạn
Giai đoạn cấp tính: Quá trình nhiễm H pylori có thể chia làm hai giai
đoạn Giai đoạn cấp tính, vi khuẩn xâm nhập, nhân lên và gây hiện tượng viêm niêm mạc, giảm tiết acid và một số triệu chứng dạ dày tá tràng xuất hiện Sau vài tuần, giai đoạn viêm mạn tính bắt đầu với hiện tượng giảm các đáp ứng viêm, pH dạ dày trở về bình thường và người nhiễm trở nên không có
triệu chứng [188] Sự xâm nhập của vi khuẩn H pylori ở niêm mạc dạ dày
dẫn đến sự xâm nhập các bạch cầu trung tính và mono ở cả hang vị và thân vị, dẫn đến quá trình viêm mạn tính và loét
Giai đoạn mạn tính: trong giai đoạn viêm cấp, nếu điều trị H pylori sẽ
được tiệt trừ, tình trạng viêm có thể chấm dứt nhanh chóng Nhưng phần lớn
các trường hợp chuyển sang viêm mạn tính do H pylori tồn tại lâu dài ở niêm
mạc dạ dày Giai đoạn này các triệu chứng lâm sàng có thể giảm đi hoặc mất nhưng về mô bệnh học quá trình viêm mạn tính biểu hiện rõ với những biến đổi mô, có hiện tượng bong tróc niêm mạc và xâm nhập nhiều tế bào viêm [182], [185]
Nhiễm H pylori dẫn đến quá trình viêm niêm mạc dạ dày, quá trình này
nếu không được điều trị sẽ diễn biến ngày càng nặng Trên cơ sở niêm mạc viêm, hàng rào bảo vệ niêm mạc bị phá hủy, kết hợp với sự tấn công của acid
HCl và pepsin dẫn đến trợt rồi loét Các tổn thương do nhiễm H pylori làm
Trang 26cho chức năng của tế bào D bị giảm, dẫn tới giảm tiết somatostatin là chất ức chế bài tiết gastrin và kiểm soát HCl Giảm somatostatin sẽ làm tăng tiết gastrin dẫn tới tăng tiết HCl quá mức, đây là yếu tố tấn công quan trọng gây loét
Hậu quả của tăng tiết acid quá mức ở dạ dày làm cho pH ở hành tá tràng giảm mạnh gây nên tình trạng dị sản niêm mạc dạ dày ở hành tá tràng Dị sản
dạ dày chế tiết nhày kiểu hang vị giúp cho H pylori có thể khu trú được ở
hành tá tràng và gây viêm Quá trình viêm mạn tính kết hợp với tăng tiết acid quá mức dẫn đến trợt rồi loét [15], [19], [20], [87]
Nhiễm H pylori
Cơ thể sản xuất IgE đặc hiệu
Hoạt hóa các thực bào
Tiết cytokin và yếu tố hóa ứng động: IL, TNFα, PAF, INF…
H pylori sản sinh các yếu tố
gây bệnh (urease, LPS, các Protease, vacA, cagA…)
Viêm dạ dày, tập trung bạch cầu Tác động đến vận mạch tại
chỗ gây phù nề HCl, Pesin
Loét dạ dày
Trang 271.1.5 Miễn dịch học
Sau khi nhiễm H pylori cơ thể vật chủ sẽ có những đáp ứng miễn dịch
toàn thân và tại chỗ rất mạnh Mặc dù có những đáp ứng miễn dịch như vậy
nhưng nhiễm trùng vẫn tồn tại suốt cuộc đời Mặc dù cơ chế mà vi khuẩn H pylori tránh được sự tiêu diệt vẫn chưa được biết, bằng chứng là tích lũy của
sự tương tác phức tạp giữa vi sinh vật và vật chủ Ví dụ , một số chủng có khả
năng phá hủy cơ chế thực bào của hệ thống miễn dịch bẩm sinh H pylori
cũng có thể liên quan tới sự tự chết và thay đổi sự tăng sinh cuả tế bào biểu
mô và có thể gây ra những tác động không phù hợp với đáp ứng của tế bào T IL8 huy động những bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cầu lympho bằng hóa hướng động sau đó hoạt hóa chúng Mức độ nặng của tổn thương niêm
mạc dạ dày trong viêm dạ dày do H pylori liên quan trực tiếp tới phạm vi mà thâm nhiễm bạch cầu đa nhân trung tính và H pylori được chứng minh trong
ống nghiệm kích thích sản xuất ra IL8 và trong tế bào biểu mô dạ dày trong
cơ thể Việc sản xuất IL8 được tăng cường bởi CagPAI của những chủng H pylori và đặc biệt bởi sự có mặt của CagE Trên trẻ em những chủng CagE
dương tính thường liên quan đến sự phát triển bệnh loét dạ dày tá tràng Tuy nhiên những yếu tố vi khuẩn không liên quan đến CagE cũng có thể ảnh
hưởng đến việc sản xuất IL8 [53]
1.1.6 Các biểu hiện lâm sàng
Nhiễm H pylori có thể gây các biểu hiện tại đường tiêu hóa hoặc ngoài
đường tiêu hóa [182], không có nghiên cứu nào đề cập đến triệu chứng lâm
sàng của nhiễm chủng H pylori kháng kháng sinh
1.1.6.1 Biểu hiện tại đường tiêu hóa
- Đau bụng tái diễn: Đau bụng tái diễn được định nghĩa là có ít nhất 3 cơn đau làm ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của trẻ, xuất hiện tái
đi tái lại trong khoảng thời gian 3 tháng trong năm [202]
Trang 28Đau bụng tái diễn là dấu hiệu lâm sàng hay gặp nhất, đau bụng có thể khu trú ở vùng thượng vị hoặc đau bụng quanh rốn kéo dài và liên quan đến bữa ăn là dấu hiệu gợi ý quan trọng của viêm dạ dày Trong một số nghiên cứu về lâm sàng tại Mĩ, các tác giả nhận thấy đau bụng chiếm 40% số trẻ có
nhiễm H pylori và 9% số trẻ làm nội soi đường tiêu hóa trên Cũng trong nghiên cứu này, 100% số trẻ nhiễm H pylori mắc viêm dạ dày mạn tính Việc tiệt trừ H pylori làm hết triệu chứng ở 80% số bệnh nhân, các tác giả cũng đi đến kết luận nhiễm H pylori và viêm dạ dày mạn tính có liên quan rõ rệt tới
đau bụng ở trẻ em [183] Trong một nghiên cứu khác ở Nga, các tác giả thấy
triệu chứng đau rát thượng vị gặp ở 40% các trường hợp trẻ nhiễm H pylori, đau bụng về đêm gặp 26% ở những trẻ có nhiễm H pylori [164] Nghiên cứu
của Nguyễn Hồng Thúy năm 1997 thấy triệu chứng đau bụng tái diễn 96%, chậm tiêu đầy bụng chiếm 64,5% [23]
87-Mất máu cũng là dấu hiệu phổ biến, có thể dẫn tới thiếu máu, đa số các trường hợp chỉ biểu hiện thiếu máu nhẹ hoặc vừa Có thể biểu hiện xuất huyết tiêu hóa cấp với nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen, đây là hai dấu hiệu phổ biến ở trẻ nhỏ Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Ngoan thấy tỉ lệ xuất huyết tiêu hóa chiếm 10,5% và thiếu máu chiếm 9,1% trên bệnh nhi viêm dạ dày
mạn tính do H pylori [20]
Nôn và buồn nôn là hai dấu hiệu thường gặp và có thể là dấu hiệu lâm sàng duy nhất ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi Ở trẻ lớn, đặc biệt là những trẻ có viêm
dạ dày liên quan đến H pylori, có khi trên lâm sàng trẻ chỉ có biểu hiện đầy
tức, khó thở, chướng bụng, cảm giác khó chịu trong suốt bữa ăn thường làm cho trẻ ngừng ăn
Cảm giác nóng rát thượng vị biểu hiện ở 75% các trường hợp viêm dạ
dày kết hợp với H pylori [8], [22]
Trang 29Loét dạ dày tá tràng: H pylori được xem là tác nhân chính gây loét dạ
dày tá tràng ở người lớn Loét dạ dày tá tràng được định nghĩa là tổn thương khuyết niêm mạc với đường kính ít nhất là 0,5cm Tương tự như ở người lớn,
trẻ em nhiễm H pylori thường không có triệu chứng, chỉ có một phần nhỏ trẻ
bị loét dạ dày tá tràng H pylori được tìm thấy ở 90% bệnh nhi có loét dạ dày
tá tràng và mối quan hệ nhân quả giữa nhiễm H pylori và loét dạ dày tá tràng được chứng minh ở hiệu quả làm lành ổ loét sau khi điều trị nhiễm H pylori
[125], [129]
Nghiên cứu của Võ Thị Thu Thủy trên trẻ em loét dạ dày tá tràng thấy 36,4% trẻ có biểu hiện xuất huyết tiêu hóa, 21,2% trẻ biểu hiện nôn máu ỉa phân đen, biểu hiện ỉa phân đen đơn độc chiếm 15,2%, tỉ lệ đau bụng chiếm 84,8% và nôn chiếm 60%, tỉ lệ thiếu máu nặng cao chiếm tới 24,2% [22]
Luồng trào ngược dạ dày thực quản: Mối liên quan giữa nhiễm H pylori
và luồng trào ngược dạ dày thực quản là vấn đề còn nhiều tranh cãi không chỉ
ở người lớn mà còn ở trẻ em Các nghiên cứu trên trẻ em cho các kết quả không thống nhất về sự liên quan giữa nhiễm vi khuẩn và bệnh lý trào ngược
Nijevitch nghiên cứu trên 42 trẻ bị hen thông báo hiệu quả bảo vệ của H pylori với bệnh nhân trào ngược [165] Mối quan hệ nhân quả giữa nhiễm H pylori và bệnh lý trào ngược ở trẻ em được thông báo trong nghiên cứu của
Gold [86] Ngược lại, nghiên cứu của Elitsur và cộng sự trên 150 trẻ không
tìm thấy mối liên quan giữa nhiễm H pylori và luồng trào ngược dạ dày thực
quản ở trẻ em [69]
Ung thư dạ dày tá tràng: Mối liên quan giữa nhiễm H pylori và ung thư
dạ dày tá tràng ở người lớn đã được chứng minh trong nhiều nghiên cứu Tỉ lệ
ung thư dạ dày tá tràng cao gấp 6 lần ở nhóm bệnh nhân có nhiễm H pylori
so với nhóm không có nhiễm H pylori [125], [126] Ung thư dạ dày tá tràng
là bệnh ít gặp ở lứa tuổi trước 40 nên bệnh lý ung thư dạ dày tá tràng do
Trang 30nhiễm H pylori được coi như không gặp ở trẻ em Tuy nhiên, nhiễm H pylori
từ giai đoạn niên thiếu có thể dẫn đến hiện tượng viêm teo niêm mạc dạ dày, dẫn đến tăng nguy cơ ung thư dạ dày ở lứa tuổi muộn hơn [177] Nghiên cứu
của Kuipers (2006) thấy 1% người nhiễm H pylori phát triển thành ung thư
và chưa có số liệu nào đề cập đến tỉ lệ ung thư dạ dày có thể được phòng ngừa
bởi việc diệt H pylori từ thời niên thiếu [127]
1.1.6.2 Biểu hiện ngoài đường tiêu hóa
Do nhiễm H pylori gây ra các đáp ứng miễn dịch hệ thống, mối liên quan gữa nhiễm H pylori và thiếu máu thiếu sắt, xuất huyết giảm tiểu cầu tự
miễn, suy dinh dưỡng đã được đưa ra ở nhiều nghiên cứu [123]
- Mối liên quan giữa nhiễm H pylori và thiếu máu thiếu sắt đã được chứng minh bằng sự cải thiện tình trạng thiếu máu thiếu sắt sau điều trị nhiễm H pylori Mặc dù cơ chế của thiếu máu thiếu sắt trong bệnh lý nhiễm H pylori
chưa rõ ràng, nhiều giả thuyết về việc tăng sử dụng sắt trong chuyển hóa của vi
khuẩn H pylori khi xâm nhập vào cơ thể vật chủ đã được đưa ra [36]
- Mối liên quan giữa nhiễm H pylori và xuất huyết giảm tiểu cầu tiên
phát lần đầu tiên được mô tả bởi Gasbarrini trên người lớn [84] Mối liên
quan chặt chẽ giữa nhiễm H pylori và xuất huyết giảm tiểu cầu đã được xác
nhận trong một đa phân tích trên người lớn Sự bình thường hóa số lượng tiểu
cầu sau điều trị nhiễm H pylori cũng được thông báo trong nhiều nghiên cứu
ở trẻ em [84], [93], [154] Những khuyến cáo của Maastricht III-2007
Censensus Report đưa ra quyết định tìm hiểu và điều trị tình trạng nhiễm H pylori ở những bệnh nhân thiếu máu thiếu sắt mạn tính không tìm được
nguyên nhân và xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn [137]
- Có nhiều biểu hiện ngoài đường tiêu hóa được cho là có liên quan tới
nhiễm H pylori như viêm tai giữa, viêm đường hô hấp trên, bệnh quanh răng,
Trang 31dị ứng thức ăn, hội chứng chết đột tử và chậm phát triển thể chất Tuy nhiên các bằng chứng gần đây không đủ để khẳng định điều này
1.1.7 Phương pháp chẩn đoán viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori
1.1.7.1.Phương pháp chẩn đoán H pylori
Phương pháp chẩn đoán không xâm nhập
+ Xét nghiệm huyết thanh Các phương pháp xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán nhiễm H pylori
thường là miễn dịch hấp phụ men (ELISA), miễn dịch thấm (Immunoblot) ELISA là phương pháp thường sử dụng nhất Độ chính xác của ELISA phụ thuộc vào kháng nguyên sử dụng trong test, bệnh cảnh lâm sàng, phương
pháp so sánh tham chiếu và tỷ lệ nhiễm H pylori tại cộng đồng Độ nhậy và
độ đặc hiệu của ELISA trong một nghiên cứu đa phân tích ở trẻ em là 79.2%
và 92.4% Hiện nay các phương pháp chẩn đoán huyết thanh chủ yếu áp dụng cho các nghiên cứu dịch tễ, không áp dụng để chẩn đoán và điều trị tại các cơ sơ
y tế [4], [15], [86]
+ Test thở (UBT)
Trong số các test chẩn đoán không xâm nhập, test thở được xem là một phương pháp chẩn đoán có độ chính xác rất cao đặc biệt ở trẻ em trên 6 tuổi
Test thở cho phép xác định tình trạng đang nhiễm H pylori dựa vào khả năng
thủy phân urea của vi khuẩn Carbon đánh dấu có thể sử dụng C13 Độ chính xác của test thở giảm khi bệnh nhân đã được sử dụng các thuốc ức chế bơm proton, antacid hoặc bismuth Nên dừng thuốc ức chế bơm proton ít nhất hai tuần, antacid và bismuth ít nhất 4 tuần trước khi làm test thở [166], [216] Test thở C13 không có hoạt tính phóng xạ nên test này được sử dụng không chỉ ở người lớn mà áp dụng cho cả trẻ em và phụ nữ đang mang thai Độ nhạy và độ đặc hiệu của test là 96-98% và 96-99% (25-27) ở trẻ trên 5 tuổi, tuy
Trang 32vậy độ chính xác của test giảm hơn khi thực hiện ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới
2 tuổi
+ Test phát hiện kháng nguyên trong phân
Test phát hiện kháng nguyên trong phân có thể sử dụng kháng thể đơn hoặc đa dòng Độ chính xác của test sử dụng kháng thể đơn dòng cao hơn so với test sử dụng kháng thể đa dòng Độ nhạy của test phát hiện kháng nguyên trong phân là 98% và 99% Phương pháp này có giá trị khi sử dụng ở trẻ dưới
2 tuổi do khả năng hợp tác của trẻ làm test thở còn chưa tốt [162]
Test phát hiện kháng nguyên trong phân chủ yếu được áp dụng trong các điều kiện nghiên cứu do giá thành còn cao
Phương pháp chẩn đoán xâm nhập
+ Nội soi
Nội soi dạ dày tá tràng là phương pháp chẩn đoán có giá trị cao vì phương pháp này không chỉ cung cấp hình ảnh tổn thương dạ dày tá tràng mà còn cho phép lấy mảnh sinh thiết để làm các thăm dò khác Nội soi để xác định tình
trạng viêm dạ dày H pylori qua hình ảnh đại thể (bình thường, viêm nốt lần
sần, loét chợt nông, loét sâu mới, đang chảy máu hay loét cũ, sẹo loét Nội soi cho phép tìm hiểu nguyên nhân đau bụng và lấy mảnh sinh thiết làm kháng sinh đồ, một xét nghiệm có ý nghĩa trong điều trị, nhất là với những bệnh nhân điều trị không hiệu quả hoặc tái phát nhiều lần Hình ảnh tổn thương trên nội
soi khi nhiễm H pylori thường là viêm lần sần dạng hạt Tuy nhiên khoảng
50% các trường hợp viêm dạ dày ở trẻ em không có hình ảnh tổn thương đại thể trên nội soi
+ Test nhanh Urease (RUT) Test nhanh urease cho phép xác định sự có mặt của vi khuẩn H pylori
Mảnh sinh thiết dạ dày được cho vào môi trường chứa urea và chất chỉ thị màu (đỏ phenol) Kết quả chính xác khi đọc trong vòng 1 giờ Độ nhạy và độ
Trang 33đặc hiệu của RUT là 91.4% - 93.3% và 99.4% - 100% Độ chính xác của RUT
bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng các thuốc kháng sinh, thuốc ức chế bơm proton
và bismuth trong vòng 4 tuần trước khi thử test [92], [151], [202]
+ Mô bệnh học
Hình thái vi khuẩn có thể phát hiện khi nhuộm Giemsa, Hematoxylin eosine (HE), Genta, Bạc Mô bệnh học không chỉ phát hiện vi khuẩn mà còn cho phép đánh giá các tổn thương của niêm mạc dạ dày tá tràng: viêm cấp tính, viêm teo, quá sản, loạn sản Mô bệnh học là phương pháp có giá trị chẩn đoán cao tuy nhiên độ chính xác của test phụ thuộc vào vị trí sinh thiết và kinh nghiệm của người đọc tiêu bản Độ nhạy, độ đặc hiệu của xét nghiệm là 82% - 95% và 99%
- 100% [121], [151]
+ Nuôi cấy vi khuẩn
Nuôi cấy được coi là phương pháp chẩn đoán đặc hiệu nhất (độ đặc hiệu
là 100%) mặc dù độ nhậy của xét nghiệm thay đổi theo từng phòng xét
nghiệm [92] H pylori được xác định là vi khuẩn gram âm, sinh urease,
oxidase và catalase Độ chính xác của xét nghiệm phụ thuộc vào môi trường
giữ và vận chuyển bệnh phẩm Vi khuẩn H pylori là vi khuẩn khó nuôi cấy,
thời gian để mọc khuẩn lạc dài do đó nuôi cấy vi khuẩn không được xem là
xét nghiệm thường quy trong chẩn đoán nhiễm H pylori Nuôi cấy là phương pháp chuẩn để xác minh sự có mặt của H pylori trong bệnh phẩm dựa trên
các mảnh sinh thiết dạ dày-tá tràng được chỉ định khi việc điều trị thất bại, bệnh nhân tái nhiễm nhiều lần và cần xác định tính kháng kháng sinh của chủng vi khuẩn [121], [151]
+ Thử nghiệm nhạy cảm kháng sinh đối với H pylori [11]
- Phương pháp khuyếch tán: Hỗn dịch vi khuẩn 108 CFU/ml được cấy láng lên đĩa môi trường thạch Mueller-Hinton 10% máu ngựa, sau đó đặt các khoanh giấy kháng sinh với các hàm lượng nhất định lên bề mặt đĩa Các đĩa
Trang 34thạch này được ủ ở 36,5oC/3 ngày trong điều kiện vi hiếu khí (5% O2, 10%
CO2, 85% N2) Kết quả được tính theo đường kính vòng vô khuẩn tạo ra xung quanh khoanh giấy kháng sinh và được xác định theo tiêu chuẩn NCCLS [161], [172] Đây là phương pháp đơn giản, có thể tiến hành được ở các phòng thí nghiệm thuộc tuyến tỉnh, và không yêu cầu nhiều trang thiết bị đắt tiền Tuy nhiên, kỹ thuật này chỉ xác định được độ nhạy cảm của vi khuẩn với nhiều kháng sinh khác nhau (định tính) [168]
- E-test: Sử dụng những dải plastic đặc biệt một mặt đánh dấu thang chia
nồng độ để đọc nồng độ ức chế tối thiểu (MIC), mặt kia tẩm kháng sinh theo gradient nồng độ tương ứng, các nồng độ khác nhau của kháng sinh theo thứ
tự tăng hoặc giảm dần tương ứng vị trí ghi mặt trước Khi dải E-Test được đặt lên mặt đĩa thạch đã cấy vi khuẩn kháng sinh sẽ khuyếch tán ra theo tỉ lệ nồng độ [39] Ưu điểm của phương pháp: độ chính xác cao, dễ làm, xác định được nồng độ kháng sinh nhỏ nhất ức chế được sự phát triển của vi khuẩn giúp các nhà lâm sàng lựa chọn và tính toán liều kháng sinh phù hợp cho điều trị Hơn nữa, phương pháp này còn được áp dụng trong giám sát/nghiên cứu dịch tễ học nhằm đánh giá tình hình kháng thuốc của vi khuẩn qua đó đưa ra các biện pháp nhằm khống chế và ngăn chặn sự lây lan của vi khuẩn kháng thuốc trong bệnh viện và cộng đồng Nhược điểm: đắt tiền, cần người có kinh nghiệm đọc kết quả, thường thực hiện ở các phòng thí nghiệm tuyến trung ương [168]
+Phương pháp sinh học phân tử (PCR)
- Phương pháp PCR: sử dụng để phát hiện vi khuẩn H pylori từ các mẫu
bệnh phẩm như mảnh sinh thiết, phân, dịch dạ dày, nước bọt Độ nhạy và độ đặc hiệu của PCR là 85% - 98% và 100% PCR áp dụng chủ yếu cho các trường hợp vi khuẩn chuyển dạng không hoạt động nên không nuôi cấy được hoặc mẫu bệnh phẩm bị nhiễm các vi khuẩn khác không phân lập được PCR
Trang 35còn được áp dụng để chẩn đoán tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn do phát hiện các đột biến điểm [219]
+ RAPD (Random Amplified Polymorphic DNA) – phương pháp phân tích đa dạng ADN khuếch đại ngẫu nhiên RAPD giúp xác định sự khác biệt giữa các chủng vi khuẩn khác nhau Mồi được sử dụng trong kỹ thuật RAPD
là những sợi oligonucleotide gồm 10-mer có trình tự sắp xếp ngẫu nhiên Các sản phẩm RAPD được phân tích bằng cách điện di trên gel agarose Hệ gen của hai chủng vi khuẩn khác nhau sẽ cho những đoạn băng trên gel khác nhau, từ đó có thể so sánh sự đa dạng sinh học của vi khuẩn [92]
1.1.7.2 Chẩn đoán viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm, loét dạ dày tá tràng do H pylori
+ Chẩn đoán loét dạ dày tá tràng dựa vào nội soi
+ Chẩn đoán viêm dạ dày dựa vào mô bệnh học
Chẩn đoán nhiễm H pylori: khi có một trong những điều kiện sau:
- Mô bệnh học có vi khuẩn H pylori (+) và Test Urease (+)
- Nuôi cấy mảnh sinh thiết dạ dày có vi khuẩn H pylori (+)
- Nếu chỉ 1 trong 2 xét nghiệm mô bệnh học và test urease (+), tiến hành làm thêm test thở hoặc test phân (mọi lứa tuổi), nếu test thở hoặc test
phân dương tính xác định có nhiễm H pylori [121]
Hiện nay, phương pháp chẩn đoán được lựa chọn và có giá trị chẩn đoán cao là nội soi tiêu hóa trên, cho phép quan sát từ thực quản đến các phần của dạ dày và tá tràng và phát hiện các tổn thương, đồng thời sinh thiết để chẩn đoán
mô bệnh học tổn thương và phân loại viêm, loét dạ dày tá tràng Cách phân loại
được chấp nhận rộng rãi nhất hiện nay là hệ thống phân loại Sydney [58]
Định khu tổn thương: Viêm thân dạ dày, viêm hang vị, viêm toàn bộ dạ dày
Mô tả tổn thương (Hình ảnh tổn thương cơ bản):
Trang 36Phù nề, sung huyết, tiết dịch: Niêm mạc dạ dày mất tính nhẵn bóng, hơi lần sần, có từng mảng sung huyết, dễ chảy máu khi chạm đèn soi
Trợt phẳng: Niêm mạc dạ dày có nhiều chỗ trợt nông trên có giả mạc bám hoặc những vết trợt nông trên niêm mạc
Trợt lồi: Có những mắt nổi gồ lên trên bề mặt niêm mạc dạ dày, ở đỉnh hơi lõm xuống hoặc niêm mạc dạ dày phù, nền phì đại trên có trợt
Nodule (hình hạt) Chảy máu: có những chấm xuất huyết hoặc đám xuất huyết trên bề mặt niêm mạc dạ dày hoặc bầm tím do chảy máu trong niêm mạc
1.2.Vi khuẩn H pylori, kháng kháng sinh và các yếu tố nguy cơ kháng kháng sinh của viêm, loét dạ dày do H pylori
1.2.1 Vi khuẩn H pylori
1.2.1.1 Đặc điểm vi khuẩn học
H pylori là vi khuẩn gram âm có hình cong vặn, hiếu khí, kích thước dày
0,5 đến 1,0 µm và dài 2,5 tới 4,0 µm), có 4-6 lông có vỏ bọc mọc ra từ một đầu cực Nhờ cấu trúc hình xoắn và các lông này vi khuẩn di chuyển dễ dàng trong lớp nhày dạ dày Điều kiện lý tưởng cho vi khuẩn phát triển là môi trường có 5%O2, 10% CO2, 85% N2, nhiệt độ 35-37oC và có độ ẩm cao H pylori có thể
tồn tại được 12 tháng trong môi trường quản ở nhiệt độ -70oC [6], [149]
Hình 1.2 – Vi khuẩn H pylori
Trang 371.2.1.2 Các yếu tố liên quan đến độc lực của H pylori
Lông và khả năng di động
Vi khuẩn H pylori có hình thái cong xoắn nhẹ, kết hợp với lực đẩy của
lông ở một đầu tận cùng tạo nên chuyển động dạng mũi khoan nên dễ dàng xâm nhập qua lớp mucin của dạ dày và lách vào các tế bào của niêm mạc dạ dày
Urease
Enzyme này có trọng lượng phân tử 550 kDa bao gồm 3 tiểu đơn vị là 26,5kDa (ure A), 61 kDa (ure B) và 13 kDa (ure C) Urease rất cần thiết cho
H pylori để tạo ra và duy trì vi môi trường pH trung tính bao quanh H pylori,
mang tính quan trọng sống còn đối với vi khuẩn
Ngoài urease, còn có các yếu tố liên quan đến bệnh bao gồm gen cagA, gen vacA CagA (cytotoxin Associated gene): CagA là một protein có trọng lượng phân tử 120-140 Kda được mã hoá bởi gen CagA, gen này được định vị trong các chuỗi ADN của hệ gen H pylori, vị trí của nó ở vùng tiểu đảo sinh
bệnh (PAI: pathogenicity island) VacA (Vacuolating cytotoxin gene): Là độc
tố gây rỗng tế bào do H pylori sản xuất ra được mã hoá bởi gien VacA , có
trọng lượng phân tử 87 kDa Gen này được sản xuất bởi khoảng 60% các
chủng H pylori và gần 100% các chủng H pylori ở bệnh nhân loét hành tá
tràng [35]
Trang 38Hình 1.3 Độc lực của vi khuẩn H pylori 1.2.2 Khái niệm kháng kháng sinh
1.2.2.1 Kháng kháng sinh tiên phát của H pylori:
Là tình trạng trẻ chưa được diệt H pylori trước đó, tình trạng kháng
kháng sinh là hậu quả của việc chỉ định điều trị kháng sinh chữa các bệnh lý khác cho bệnh nhân ví dụ như dùng clarithromycin trong điều trị nhiễm khuẩn
hô hấp, levofloxacin trong điều trị nhiễm trùng đường tiểu và metronidazole trong điều trị nhiễm trùng tiết niệu và sinh dục Trong những trường hợp này
kháng sinh điều trị đơn liệu không thể diệt được H pylori và gây tình trạng đề kháng của H pylori với kháng sinh Một số ít trường hợp được truyền chủng
H pylori kháng thuốc từ người khác sang, ví dụ được truyền chủng vi khuẩn
H pylori từ bố mẹ sang [149]
1.2.2.2 Kháng kháng sinh thứ phát của H pylori
Là tình trạng kháng kháng sinh của những chủng H pylori ở những bệnh nhân đã được điều trị diệt H pylori trước đó [149] Việc kháng kháng sinh ngày càng gia tăng của H pylori dẫn đến sự thất bại trong điều trị và đưa đến
Trang 39gánh nặng về kinh tế không những chỉ cho người bệnh, gia đình mà còn cả xã
hội Tỉ lệ kháng thuốc của H pylori thay đổi tùy theo từng vùng
1.2.3 Cơ chế gây kháng thuốc của H pylori
1.2.3.1 Nhóm macrolide
Nhóm macrolide tác động tới vòng peptidyl transferase ở vùng 5 của 23S
ribosomal RNA (rrn) và gây cản trở sự kéo dài peptide H pylori kháng
clarithromycin dẫn đến làm giảm gắn của kháng sinh vào ribosome của vi
khuẩn Tính kháng cuả H pylori xảy ra do đột biến, đặc biệt ở vị trí 2142
(A2142G, A2142C) và 2143 (A2143G), điều này có thể dẫn đến thay đổi sự cấu hình của vị trí đích và giảm sự cố định Những sự đột biến này dẫn đến
kháng chéo giữa tất cả các macrolide Mặc dù thực tế H pylori chứa 2 hệ
thống điều hòa gen rRNA, dị hợp tử hiếm khi xảy ra Những sự đột biến có thể xảy ra ngẫu nhiên và vi khuẩn được chọn lọc khi phơi nhiễm với kháng sinh Những đột biến thường gặp 23S ARNtt kháng clarithromycine bao gồm: A2143G (70%;; dao động từ 53-95%), A2142G (11,7%) và A2142C (2,6%)
Ở một số nghiên cứu người ta thấy các đột biến clarithromycin thường gặp ở A2143G tạo nên tính kháng của clarithromycin chỉ tạo ra mức kháng tối thiểu MIC có giá trị thấp hơn là đột biến A2142G [41], [94] Những đột biến khác cũng được ghi nhận ở những chủng kháng clarithromycin ở Banglades, Trung Quốc… tuy nhiên sự đóng góp của một vài đột biến hiếm gặp đối với tính kháng clarithromycin còn là vấn đề tranh cãi, vì sau đó những đột biến A2115G, G2142A, và T2717C không được xác nhận đồng thời đột biến T2182C cũng được phát hiện ở những chủng nhạy cảm với clarithromycin [41], [94]
1.2.3.2 Nhóm nitroimidazole
H pylori kháng với metronidazole là do đột biến gen rdxA (men
nitroreductase không nhạy cảm với oxy) và có thể tăng mức độ đột biến bởi
Trang 40gen frxA Các chủng kháng metronidazole biểu hiện đột biến ở cả 2 gen hoặc
1 trong 2 gen hoặc không đột biến ở gen nào, điều đó gợi ý cho ta thấy, tính kháng có thể liên quan đến sự trao đổi chất phức tạp hơn là sự thay đổi chỉ liên quan đến những đột biến đã được đề cập ở trên Cơ chế bơm thuốc ngược dòng và chuyển đổi tự nhiên cũng có thể làm tính kháng thuốc phát triển [41]
1.2.3.3 Amoxicillin
H pylori kháng amoxicillin là do những liên quan đến đột biến ở gen mã
hóa cho protein gắn vào penicillin (PBP)-1A (Ser414Arg), và dẫn tới ái lực đối với β-lactams bị giảm Sự thay đổi của những protein gắn penicillin
(PBPs) – PBP1 (được mã hóa bởi gen pbp-1a), PBP2, PBP3 Những đột biến
PBP1 và PBP3 liên quan với kháng amoxillin cao hơn so với đột biến PBP1
và PBP2, hoặc chỉ đột biến PBP Kháng amoxicilline cũng liên quan đến thiếu PBP-D (dung nạp với amoxicilline), phối hợp với sự thay thế acid amin, trong protein porin HopB và HopC, và những ghi nhận gần đây TEM-1-β lactamase [57], [151]
vị trí 965-967 của 16S rRNA mới biểu hiện sự kháng tetracycline của H pylori Điều này có thể giải thích cho tỉ lệ kháng tetrcycline của H pylori rất
thấp Tuy nhiên một vài những chủng kháng thuốc mà không có những đột biến đề cập ở trên là do cơ chế bơm thuốc ngược dòng gây sự kháng thuốc