1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Heo thịt của công ty cổ phần Greenfeed chi nhánh Bình Định tại xã Tam Phước huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam

77 384 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 6,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢN TÓM TẮT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPTên đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Heo thịt của công ty cổ phần Green

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ Khoa Khuyến Nông Và Phát Triển Nông Thôn

Giáo viên hướng dẫn: ThS.HoàngThị HồngQuế

Bộ môn: Khuyến nông

HUẾ 2016

Trang 2

L ỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài khóa luận này, tôi nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của mọi người Lời đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn, các thầy giáo, cô giáo đã giành nhiều tâm huyết truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khóa học 2012-2016.

Tôi xin đặc biệt chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Hoàng Thị Hông Quế, đã trực tiếp hướng dẫn, quan tâm, chỉ bảo và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Đồng thời, tôi cũng vô cùng cảm ơn đến Ban lãnh đạo công

ty, đặc biệt là anh Trần Kiêm Hợi và anh Trần Tỏa đã dẫn dắt tôi trong quá trình thực tập, quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành đề tài.

Mặc dù trong quá trình thực tập, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, nhưng do khả năng và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, mong nhận được sự thông cảm

và góp ý của thầy, cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Vi Văn Giáp

Trang 3

Để hoàn thành được bài khóa luận này, tôi nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của mọi người Lời đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn, các thầy giáo, cô giáo đã giành nhiều tâm huyết truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt khóa học 2012-2016.

Tôi xin đặc biệt chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Hoàng Thị Hông Quế, đã trực tiếp hướng dẫn, quan tâm, chỉ bảo và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Đồng thời, tôi cũng vô cùng cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty, đặc biệt là anh Trần Kiêm Hợi và anh Trần Tỏa đã dẫn dắt tôi trong quá trình thực tập, quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành đề tài.

Mặc dù trong quá trình thực tập, bản thân tôi đã có nhiều cố gắng, nhưng do khả năng và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, mong nhận được sự thông cảm và góp ý của thầy, cô giáo để khóa luận được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Vi Văn Giáp

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.Sản lượng lợn phân theo vùng ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2013 17

Bảng 2.2 Tình hình cơ bản về Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam 24

Bảng 2.3 Các sản phẩm của công ty 24

Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của Thức ăn chăn nuôi Lean Max 25

Bảng 2.5 Gía bán sản phẩm Lean Max từ năm 2013 - 2015 26

Bảng 4.1 Thực trạng sử dụng tài nguyên đất tại xã Tam Phước 29

Bảng 4.2 Tình hình chung về chăn nuôi của xã Tam Phước năm 2015 31

Bảng 4.3 Thực trạng đàn Heo trên địa bàn xã Tam Phước qua các năm 32

Bảng 4.4 Đặc điểm chung của các hộ khảo sát 33

Bảng 4.5 Cơ cấu sử dụng đất của các hộ khảo sát năm 2015 34

Bảng 4.6 Cơ cấu thu nhập của nông hộ năm 2015 35

Bảng 4.7 Tỷ lệ hộ chăn nuôi heo thịt theo các hình thức chăn nuôi 35

Bảng 4.8 Thực trạng sử dụng thức ăn công nghiệp của các hộ điều tra 37

năm 2015 37

Bảng 4.9 Giá các loại sản phẩm thức ăn công nghiệp mà hộ sử dụng 39

từ năm 2013 – 2015 39

Bảng 4.10 Đánh giá của khách hàng về giá bán sản phẩm Len Max của Công ty Greenfeed 40

Bảng 4.11 So sánh giá bán sản phẩm Lean Max đối với sản phẩm của các công ty khác, loại 25 kg 41

Bảng 4.12 Tỷ lệ khách hàng đánh giá về chất lượng và mẫu mã sản phẩm 42

Bảng 4.13 Phương thức giới thiệu sản phẩm của Công ty Greenfeed 43

Bảng 4.14 Đánh giá của khách hàng về dịch vụ sau bán hàng của công ty Greenfeed 44

Bảng 4.15 Đặc điểm của hộ ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm Lean Max năm 2015 46

Bảng 4.16 Tỷ lệ hộ đánh giá tiêu chí lựa chọn sản phẩm thức ăn chăn nuôi dành cho lợn thịt 50

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sơ đồ kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm tại xã Tam Phước 37Biểu đồ 4.1 Tình hình sử dụng thức ăn Lean Max của hộ khảo sát 49(2013-2015) 49

Trang 6

ĐBSCL : Đồng Bằng Sông Cựu Long

WTO : Tổ chức thương mại Thế giới

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

KCN : Khu công nghiệp

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Một số khái niệm 3

2.1.2 Quy trình chăn nuôi Heo công nghiệp 6

2.1.3 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp 7

2.1.4 Vai trò, ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm 8

2.1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm 9

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

2.2.1 Thực trạng chăn nuôi Lợn trên thế giới 14

2.2.2 Tình hình chăn nuôi Lợn ở Việt Nam 15

2.2.3 Vai trò của chăn nuôi Lợn 18

2.2.4 Tình hình tiêu thụ thức ăn công nghiệp trên thế giới 19

2.2.5 Tình hình tiêu thụ thức ăn công nghiệp ở Việt Nam 19

2.2.6.Vai trò của nghành chế biến thức ăn đối với chăn nuôi 20

2.2.7 Giới thiệu về công ty Greenfeed chi nhánh Bình Định 21

2.2.8 Giới thiệu về sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Lợn thịt 25

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng nghiên cứu 27

3.2 Phạm vi nghiên cứu 27

3.3 Nội dung nghiên cứu 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 Phương pháp chọn điểm 27

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 27

3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 28

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

4.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Tam Phước huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam 29

Trang 8

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30

4.2.1 Tình hình phát triển đàn heo trên địa bàn trong thời gian qua ( 2013 – 2015).32 4.2.2 Tình hình chăn nuôi Lợn và Lợn thịt tại các hộ khảo sát 33

4.3 Thực trạng sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lợn và sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Lợn thịt tại xã Tam Phước 36

4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm Lean Max 40

Bảng 4.13: Đánh giá của Đại lý về giá bán của Công ty 40

Bảng 4.16: Phương thức bán hàng hóa của Công ty 43

Bảng 4.17: Đánh giá của Đại Lý về Dịch vụ sau bán hàng của Công ty 44

5.4 Tiêu chí lựa chọn sản phẩm thức ăn chăn nuôi dành cho Lợn thịt của nông hộ 49

5.5 Các giải phát triển tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Lợn thịt 50

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

PHẦN 6: TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 9

BẢN TÓM TẮT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản

phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Heo thịt của công ty cổ phần Greenfeed chi nhánh Bình Định tại xã Tam Phước huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam”

Giáo viên hướng dẫn: ThS Hoàng Thị Hồng Quế

Sinh viên: Vi Văn Giáp

Greenfeed là công ty sản xuất thức ăn công nghiệp cho ngành chăn nuôi, vàsản phẩm chiến lược của công ty là sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lợn Tuy nhiênsản phẩm của công ty đang phải cạnh tranh gay gắt với nhiều doanh nghiệp sảnxuất thức ăn chăn nuôi khác từ chất lượng, giá cả, cũng như mẫu mã sản phẩm

và các dịch vụ bán hàng, đặc biệt là do yêu cầu ngày càng cao của người tiêudung Nhằm tìm cơ sở cho công ty để hoàn thiện sản phẩm và đáp ứng, thỏamãn tốt nhu cầu khách hàng và gia tăng lượng tiêu thụ sản phẩm, tôi đã tiến

hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ

sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Heo thịt của công ty cổ phần Greenfeed chi nhánh Bình Định tại xã Tam Phước huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam” với ba mục tiêu chính như sau: (1)Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi Lợn thịt

tại xã Tam Phước Huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam (2)Tìm hiểu tình hình sửdụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lợn và sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Maxdành cho Lợn thịt (3)Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng sảnphẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Lợn thịt

Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu,khảo sát, và thu thập các thông tin, số liệu như: Tiến hành phỏng vấn 30 hộ chănnuôi Lợn thịt tại xã Tam Phước, để thấy được tình hình chăn nuôi, những thuậnlợi, khó khăn mà họ gặp phải, cũng như những loại thức ăn mà nông hộ đã sửdụng, và tình hình sử dụng sản phẩm Lean Max của công ty Greenfeed, cũngnhư tìm hiểu đánh giá của nông hộ về sản phẩm Lean Max và các yếu tố ảnhhưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của nông hộ Và tìm hiểu những tiêu chí,mức độ ưu tiên để lựa chọn sản phẩm thức ăn chăn nuôi dành cho Lợn thịt củanông hộ Bên cạnh đó tôi cũng tiến hành phỏng vấn trưởng ban nông nghiệp của

xã, kết hợp với thu thập thông tin thứ cấp và các tài liệu liên quan đến vấn đềnghiên cứu để biết được thực trạng chăn nuôi, xu hướng phát triển chăn nuôiLợn trong thời gian tới, và phỏng vấn đại lý bán sản phẩm Lean Max trên địa

Trang 10

bàn để biết được những chính sách mà đạilý dành cho người chăn nuôi, và tìnhhình tiêu thụ sản phẩm Lean Max từ giai đoạn 2013 – 2015.

Một số kết quả chính

Thứ nhất: Về tình hình chăn nuôi Lợn thịt tại xã Tam Phước

Tam Phước là xã có điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp, trong đó

có chăn nuôi Lợn Nhìn chung số lượng Heo qua các năm đều có xu hướng tăng vàchiếm số lượng lớn nhất trong tổng đàn Năm 2013 có 1000 con đến năm 2015 sốlượng Heo thịt đã tăng lên 1.336 con Trong khi đó số lượng heo nái năm 2015 là

190 con và heo con là 360 con (2014)

Thứ hai: Về tình hình chăn nuôi Heo thịt tại các hộ khảo sát

Trong 30 hộ khảo sát được chia thành ba nhóm hộ có hình thức chăn nuôikhác nhau, đó là chăn nuôi truyền thống, bán công nghiệp và công nghiệp

Nhìn chung số hộ chăn nuôi theo hình thức truyền thống có quy mô chănnuôi, số lượng nuôi và số lứa nuôi thấp nhất, bao gồm 8 hộ theo hình thức truyềnthống, chủ yếu nuôi từ 1 đến 10 con, trung bình là 5.57 con/lứa, mà mỗi năm hộnuôi 2 lứa Hộ chăn nuôi theo hình thức bán công nghiệp có quy mô nuôi, sốlượng nuôi và số lứa nuôi cao hơn những hộ nuôi theo hình thức truyền thống,trong 30 hộ khảo sát có 4 hộ nuôi theo hình thức bán công nghiệp Trong đótrung bình mỗi hộ nuôi 10 con/lứa, và mỗi năm hộ nuoi 2 – 3 lứa Hộ chăn nuôitheo hình thức công nghiệp làuộcms hộ có số lượng, quy mô và lứa nuôi caonhất, đây chủ yếu là các gia trại và trang trại, bao gồm 18 hộ và chăn nuôi từ 20đến trên 80 con, mỗi năm nuôi 4 lứa

Thứ ba: Tình hình tiêu thụ thức ăn chăn nuôi Lợn và thức ăn Lean Max trên địa bàn xã Tam Phước

Tại xã Tam Phước có tới 8 loại sản phẩm thức ăn công nghiệp của 8công ty, như Greenfeed, New hope, De heus, Con Cò, Emivest, CP, Cargill, BellFeed Mỗi loại sản phẩm có mức tiêu thụ khác nhau Trong đó sản lượng thức ănLean Max được nông hộ sử dụng nhiều nhất, sản phẩm Lean Max có tỷ lệ hộ sửdụng nhiều nhất, với 40,9% hộ sử dụng và sản lượng tiêu thụ là 322.365 kg,chiếm 70,49% tổng sản lượng cám công nghiệp mà nông hộ sử dụng Bên cạnh

đó ta cũng thấy rằng, mặc dù ở cùng tỷ lệ hộ sử dụng giống nhau, nhưng sảnlượng tiêu thụ cám lại khác nhau, cám Bell Feed, De Heus, New Hope, Emivest,đều có tỷ lệ hộ sử dụng là 9,09%

Thứ tư: Kênh tiêu thụ sản phẩm Lean Max tại xã Tam Phước

Tại xã Tam Phước sản phẩm Lean Max cũng như các sản phẩm khác củacông ty Greenfeed chủ yếu được tiêu thụ thông qua đại lý cấp 2, rồi mới tới tay

Trang 11

ngườitieeu dung, trên địa bàn xã Tam Phước chỉ có duy nhất một đại lý bán cámGreenfeed của cô Vân với sản lượng tiêu thụ từ 20 – 30 tấn/tháng.

Thứ năm: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm Lean Max Các yếu tố bên trong công ty

Về chất lượng sản phẩm: 45,45% khách hàng cho rằng chất lượng sản

phẩm Lean Max là rất tốt Vàc có 36,36% số khách hàng cho rằng chất lượngsản phẩm Lean Max tốt, còn lại 18,18% số khách hàng cho rằng chất lượng sảnphẩm Lean Max là bình thường

Về giá thành sản phẩm: Đa số hộ sử dụng đều cho rằng giá bán sản phẩmLean Max rất cao, cụ thể là: Có 51,1% khách hàng cho rằng giá bán sản phẩmLean Max rất, 36,36% khách hàng cho rằng giá cao và chỉ có 4,54% khách hàngcho rằng giá sản phẩm Lean Max trung bình

Về mẫu mã, bao bì sản phẩm: Có 54,54% khách hàngcho rằng mẫu mã,bao bì sản phẩm Lean Max rất tốt và 31,81% khách hàng cho rằng mẫu mã sảnphẩm tốt Và chỉ có 13,64% khách hàng cho rằng mẫu mã sản phẩm Lean Maxbình thường như bao bì các sản phẩm của công ty khác

Phương thứ bán hàng và dịch vụ sau khi bán hàng : Hộ chăn nuôi khôngbiết đến sản phẩm của công ty thông qua báo, đài, internet mà chủ yếu thông quanhân viên thị trường, 100% số nông hộ biết đến sản phẩm đều thông qua nhânviên thị trường Và 50% hộ biết đến sản phẩm thông qua bạn bè, người thân, và30% số khách hàng biết đến sản phẩm thông qua các chương trình quảng cáo,poster Bên cạnh đó nông hộ đánh giá cho rằng các dịch vụ bán hàng của công tyrất tốt luôn luôn chiếm từ 50% trở lên, trong tổng số người tham gia đánh giá.Chỉ có một bộ phận nhỏ cho rằng dịch vụ sau bán hàng của công ty là ở mứctrung bình

Yếu tố bên ngoài công ty

Đặc điểm hộ chăn nuôi có ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tiêu thụ sảnphẩm Lean Max, đặc biệt là các yếu tố về giới tính, diện tích nuôi, số lượng nuôi,chi phí đầu tư chăn nuôi lợn…

Bên cạnh đó nhu cầu của thị trường và các yếu tố xã hội khác cũng ảnhhưởng rất lớn tới tình hình tiêu thụ sản phẩm Đặc biệt tại xã Tam Phước có tới

7 đối thủ cạnh tranh sản phẩm thức ăn chăn nuôi như: CP, New hope, DeHeus… cũng gây ảnh hưởng tới tình hình tiu thụ sản phẩm của công ty

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC TẬP

ThS: Hoàng Thị Hồng Quế Vi Văn Giáp

Trang 12

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với trồng trọt, chăn nuôi chiếm vị trí quan trọng trong ngành nôngnghiệp, chiểm 22% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, chăn nuôi ngày càngđược chú trọng đầu tư và phát triển, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về lươngthực, thực phẩm của người dân

Ngành chăn nuôi phát triển kéo theo nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôicủa nông hộ.Từ thực tế đó, nhiều công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi đã đượcthành lập để kịp thời cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi về cả số lượng vàchất lượng như công ty Greenfeed, CP, Cargill, De heus, …

Quảng Nam là một trong những tỉnh có ngành chăn nuôi phát triển, đặcbiệt là theo hướng nông trại và trang trại, trong đó xã Tam Phước huyện PhúNinh tỉnh Quảng Nam có quy mô chăn nuôi chiếm phần lớn, trong đó nuôi Lợn

là chính Tuy nhiên quy mô chăn nuôi của nông hộ nhỏ lẻ, chủ yếu nuôi theohình thức tận dụng, nên năng suất và sản lượng chưa cao, số vốn bỏ ra nhiều vàlợi nhuận thu lại thì thấp

Bên cạnh các yếu tố về kỹ thuật, con giống, chăm sóc, phòng bệnh thìviệc lựa chọn thức ăn chăn nuôi ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất Nhằmđáp ứng về vấn đề thức ăn chăn nuôi, thúc đẩy nông hộ sản xuất theo hướngtrang trại, nhiều nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được xây, và công tyGreenfeed là một trong những đối tác quan trọng của người dân nơi đây, công tycung cấp thức ăn liên tục cho các nông hộ chăn nuôi Tuy nhiên ngày càng cónhiều công ty sản xuất thức ăn, có khả năng cạnh trạnh mạnh, cũng như nhu cầu

sử dụng sản phẩm của các nông hộ không ổn định, dịch bệnh xảy ra trong chănnuôi, giá nguyên liệu ngày càng cao và bấp bênh ảnh hưởng không ít đến hoạtđộng của công ty

Trước tình hình đó, tôi đã tiến hành " Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng

đến tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Heo thịt của công ty cổ phần Greenfeed chi nhánh Bình Định tại xã Tam Phước huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam" nhằm tìm ra các giải pháp và hướng nâng

cao lượng tiêu thụ sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của

Trang 13

khách hàng.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi Lợn thịt tại xã Tam Phước Huyện PhúNinh tỉnh Quảng Nam

- Tìm hiểu tình hình sử dụng sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lợn và sảnphẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Lợn thịt

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng sản phẩm thức ăn chănnuôi Lean Max dành cho Lợn thịt

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm

Chăn nuôi

Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vậtnuôi để sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông và sức lao động Sảnphẩm từ chăn nuôi cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống sinh hoạt củacon người Chăn nuôi xuất hiện lâu đời trong nhiều nền văn hóa kể từ khi loàingười chuyển đổi từ lối sống săn bắn hái lượm sang định canh định cư [10]

Ngoài ra, cũng có thể hiểu một cách đơn giản hơn, chăn nuôi là một tronghai ngành sản xuất chủ yếu của của nông nghiệp, với đối tượng là các loại độngvật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người

Việc chăn nuôi các loài vật bắt nguồn từ quá trình chuyển đổi lối sống củaloài người sang định canh định cư chứ không còn sinh sống kiểu săn bắt háilượm Con người đã biết thuần hóa các loài động vật và kiểm soát các điều kiệnsống của vật nuôi Dần theo thời gian, các hành vi tập thể, vòng đời và sinh lýcủa vật nuôi đã thay đổi hoàn toàn Nhiều động vật trong trang trại hiện đạikhông còn thích nghi với cuộc sống nơi hoang dã nữa Các nhà khoa học đãnghiên cứu và cho rằng giống lợn được thuần từ khoảng 7000 năm trước Côngnguyên, xuất hiện đầu tiên tại Trung Đông và Trung Quốc và sau đó lan rộng ranhiều quốc gia khác nhau trên thế giới [10]

Chăn nuôi Lợn

Chăn nuôi Lợn là việc thực hành chăn nuôi các giống Lợn nhà để lấy thịtLợn và các sản phẩm từ Lợn

Trang 15

Ở một số nước phát triển và đang phát triển, Lợn thuần hóa là loài bản địathường được nuôi thả ngoài trời hoặc trong chuồng Ở một số vùng, Lợn đượcthả tìm thức ăn trong rừng có thể có người trông coi Ở các quốc gia côngnghiệp, nuôi Lợn thuần hóa chuyển từ việc nuôi chuồng trại truyền thống sanghình thức chăn nuôi công nghiệp Nhờ đó mà có chi phí sản xuất thấp nhưng sảnlượng lại cao Còn ở Việt Nam, trước đây ở các vùng đồng bằng chủ yếu nuôilợn để tận dụng các phế phụ phẩm nông nghiệp ( như cám gạo, cám ngô, sắn,rau, bèo…) ngoài mục đích thu nhập thì các chất thải từ chăn nuôi lợn còn lànguồn phân hữu cơ chính cho nhiều loại cây trồng, lợi nhuận từ chăn nuôi lợnkhông đáng là bao chủ yếu là lấy công làm lãi, tránh bỏ phí phụ phẩm nôngnghiệp Ở trung du và miền núi còn có hình thức nuôi lợn thả rông Nhưng hiệnnay, cùng với những chính sách về kinh tế mới nói chung và những chính sáchtrong nông nghiệp nói riêng của thời kỳ đổi mới trong đó có ngành chăn nuôi đã

có những thay đổi rất lớn trong tất cả các khâu từ nghiên cứu lai tạo giống, quytrình chăn nuôi đến chê biến tiêu thụ sản phẩm.[10]

Thức ăn công nghiệp và thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi Lợn

Thức ăn công nghiệp là những sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật, độngvật, vi sinh vật, khoáng vật, những sản phẩm hóa học, công nghệ sinh học Những sản phẩm này cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật theođường miệng, đảm bảo cho con vật khỏe mạnh, sinh trưởng, sinh sản và sản xuấtbình thường.[13]

Thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi Lợn: Là những loại thức ăn cónguồn gốc từ thực vật, động vật, vi sinh vật, và được chế tạo thành hai dạngchính đó là dạng bột và dạng viên Nhằm cung cấp các chất dinh dưỡng, đảmbảo cho sự sinh trưởng và phát triển tốt của đàn Heo

Chăn nuôi truyền thống

Đó là loại hình chăn nuôi theo những phương thức mà cha ông truyền lại

từ đời này sang đời khác, với quy mô nhỏ lẻ, số vốn đầu tư ít, tận dụng nhữngloại thức ăn sãn có, kỹ thuật chăn nuôi thấp, và chủ yếu chăn nuôi để phục vụnhu cầu của nông hộ.[13]

Chăn nuôi bán công nghiệp

Chăn nuôi bán công nghiệp là loại hình chăn nuôi vừa tiếp thu những kỹthuật, những cách thức chăn nuôi hiện đại, và vừa kết hợp với những phươngthức, kinh nghiệm nuôi truyền thống Loại hình này có quy mô chăn nuôi lớn, số

Trang 16

vốn đầu tư cao hơn, và chăn nuôi không chỉ đáp ứng nhu cầu của nông hộ màcòn để trao đổi trên thị trường.[13]

Chăn nuôi công nghiệp

Chăn nuôi công nghiệp là chăn nuôi gia súc tập trung với mật độ cao, sốlượng lớn gia súc, gia cầm hay vật nuôi theo một quy trình khép kín, quay vòngnhanh Trong quy trình này thường có mặt một số lượng lớn động vật cùng mộtkiểu gen và được nuôi theo một mục đích như nuôi Heo chuyên lấy thịt hay nuôi

gà chuyên lấy trứng, nuôi bò chuyên thịt hay nuôi bò chuyên sữa… Đây cũng làmột trong những biểu hiện của quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp

Chăn nuôi công nghiệp thường gắn với các trang trại thâm canh, cơ giớihóa và được gọi là các "trang trại nhà máy" nơi mà một trang trại hoạt động nhưmột nhà máy và hoàn toàn là một lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp hay Sản xuấthàng hóa trong nông nghiệp Vị trí của các trang trại này thường đặt tại các vùng

đồng quê, trên các cánh đồng hay đồng cỏ rộng rãi Các sản phẩm chính củangành công nghiệp này là thịt, sữa và trứng cung cấp cho con người.[13]

Tiêu thụ sản phẩm

Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ sản phẩm là quá trình tiêu thụ sản phẩm gắnliền với sự thanh toán giữa người mua và người bán và sự chuyển quyền sởhữu hàng hoá

Theo nghĩa rộng thì tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồmnhiều khâu từ việc nghiên cứu tìm hiêu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng,đặt hàng và tổ chức sản xuất, thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bánhàng… nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất [14]

Căn cứ vào quan hệ mua bán, kênh tiêu thụ sản phẩm được chia thànhhai hình thức: kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh tiêu thụ gián tiếp:

- Kênh tiêu thụ trực tiếp: Là hình thức tiêu thụ mà doanh nghiệp sản xuất

và bán sản phẩm của mình tận tay cho người tiêu dùng cuối cùng tiêu thụ hẹp

- Kênh tiêu thụ gián tiếp: Là hình thức tiêu thụ mà doanh nghiệp đưa sảnphẩm của mình đến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian kinh

tế như: bán buôn, bán lẻ, các cấp đại lý, các nhà môi giới Ưu điểm của kênhphân phối này đó là doanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn, thu hồivốn nhanh, mở rộng thị trường [3]

Trang 17

2.1.2 Quy trình chăn nuôi Heo công nghiệp

Quy trình chăn nuôi Heo công nghiệp gồm 4 bước chính như sau.

Bước 1: Xây dựng chuồng trại chăn nuôi

Xây dựng chuồng trại chính là bước đầu tiên trong quy trình nuôi heocông nghiệp Để thực hiện khâu này, phải lựa chọn vị trí rộng rãi, phù hợp Đócần là nhưng nơi cao ráo, thoáng mát vào mùa hè và ấm vào mùa đông, chọnhướng chuồng phù hợp, tránh ánh nắng mặt trời

Để áp dụng quy trình chăn nuôi heo công nghiệp đúng cách, trước khithả heo, bà con cần tiến hành khử trùng, làm vệ sinh chuồng trại sạch sẽ,không thả heo mới vào chuồng nuôi heo cũ để tránh tình trạng lây nhiễm dịchbệnh ngoài ý muốn

Bước 2: Cách chăm sóc nuôi dưỡng

Khi mới mua heo về, cần tắm rửa sạch sẽ trước khi thả heo vào chuồng.Trong 3 ngày đầu tiên, chỉ nên cho heo ăn với ½ khẩu phần ăn thông thường,sau đó heo cần được cho ăn no

Bước 3: Vệ sinh chuồng trại

Cần tiến hành vệ sinh chuồng trại thường xuyên để tránh ảnh hưởng đếnkhả năng sinh trưởng cũng sư sức khỏe của đàn heo Ngoài việc vệ sinh chuồng,các vật dụng chăn nuôi cũng cần làm sạch Khi cho ăn, cần quan sát, kiểm tramọi hoạt động, diễn biến của heo để có giải pháp điều trị kịp thời Dinh dưỡngcủa heo cũng cần được kiểm soát thông qua lượng thức ăn, loại thức ăn, hàmlượng và thành phần thức ăn

Bước 4: Phòng và điều trị bệnh

Ngoài việc vệ sinh chuồng trại, để phòng và điều trị bệnh cho heo hiệuquả, cần tuân thủ lịch tiêm vaiccin phòng, chống các dịch bệnh phổ biến Cùngvới đó, thức ăn và nước uống cũng cần đảm bảo sạch sẽ, không dùng thức ănthiu, mốc, quá hạn sử dụng

Nếu chăn nuôi heo với quy mô lớn, cần quản lý thông qua ghi chép sổsách cẩn thận Từ việc heo tăng trưởng ra sao, thành phần thức ăn như thế nào,heo tiêm phòng hay không… Đây đều là những yếu tố giúp đảm bảo cho đànheo khỏe mạnh, năng suất cao.[12]

Trang 18

2.1.3 Nội dung của tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp

Điều tra thị trường: Đây là việc làm cần thiêt đối với DN, là khâu đóngvai trò quan trọng ảnh hưởng đến thành công hay thất bại của hoạt động tiêu thụsản phẩm Nghiên cứu thị trường nhằm trả lời câu hỏi: Thị trường đang cần sảnphẩm gì?, ai là khách hàng mục tiêu?, cầu về thị trường đó như thế nào?

Lựa chọn sản phẩm thích ứng và tiến hành tổ chức tìm kiếm nguồn hàng:Trên cơ sở của việc nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp sẽ lựa chọn sản phẩm thíchứng với nhu cầu thị trường Sản phẩm thích ứng phải đảm bảo về mặt số lượng, chấtlượng và giá cả Về mặt số lượng, lượng sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với quy

mô thị trường Về mặt chất lượng, sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu người tiêudùng, phải tương xứng với trình độ tiêu dùng Về mặt giá cả, mức giá cho sản phẩm

mà doanh nghiệp đưa ra phải là mức giá được người tiêu dùng chấp nhận, đồng thờiđem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tổ chức kiểm tra hàng hóa trước khi đưa hàng hóa về kho chuẩn bị tiêuthụ: Đây là khâu không kém phần quan trọng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, nóđảm bảo sản phẩm sản xuất ra theo đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng, mẫu mãhay không Đảm bảo về mặt số lượng và chất lượng là doanh nghiệp đảm bảo chữ tínvới khách hàng, doanh nghiệp cũng hạn chế được những thất thoát, kiểm tra đượckhả năng sản xuất của đội ngũ lao động Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả

và giới thiệu sản phẩm mà nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến kháchhàng và việc quyết định lựa chọn mua hàng của họ Vì vậy doanh nghiệp đảm bảotốt công tác kiểm tra, nghiên cứu, thiết kế bao bì sao cho đem lại hiệu quả cao nhất

Khâu tổ chức kiểm tra hàng hóa bao gồm: Kiểm tra chất lượng sản phẩm,

tố bên ngoài như: nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh để đưa ramột mức giá cho phù hợp với mỗi loại hàng hóa

Lên phương án phân phối và lựa chọn kênh phân phối sản phẩm trongcông tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, việc lên phương án phân phối phảiđược xác định trước, dựa vào kết quả điều tra nghiên cứu thị trường mà DN cóthể tiến hành phân phối lượng hàng hóa cho hợp lý thông qua các kênh tiêu thụ

Trang 19

Xúc tiến bán hàng: đây là hoạt động của người bán để tác động vào tâm lýngười mua.

Thực hiện các kỹ thuật nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả tiêu thụsản phẩm Trong đó, nghiệp vụ thu tiền là rất quan trọng, hoạt động tiêu thụ vẫnchưa kết thúc nếu như hàng hóa được bán nhưng vẫn chưa thu được tiền về chodoanh nghiệp.[3]

2.1.4 Vai trò, ý nghĩa của tiêu thụ sản phẩm

Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm có vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,

nó phản ánh sự thành công nhất định trên thương trường về sự chấp nhận của xã

hội ,về sự đáp ứng của doanh nghiệp đối với xã hội Tiêu thụ sản phẩm là khâu

cuối cùng của một vòng chu chuyển vốn kinh doanh đây là khâu quan trọng quyếtđịnh đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp, nếu không tiêu thụ được sản phẩmthì doanh nghiệp không thể thực hiện được chu kỳ sản xuất tiếp theo Tiêu thụ sảnphẩm giữ vai trò phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh,giúp cho doanh nghiệp có điều kiện gần gũi với khách hàng, hiểu biết và nắm bắtnhững mong muốn của khách hàng nhằm tăng khả năng tiêu thụ và mở rộng thịtrường Tiêu thụ sản phẩm là động lực thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh tiêu thụ sản phẩm tốt doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận, sử dụng hợp lý lợinhuận để khuyến khích nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh [14]

Đối với xã hội, tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đối cung vàcầu, Thông qua tiêu thụ sản phẩm có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hộinói chung và từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm Trên cơ sở đó,các doanh nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình sao chođạt được hiệu quả cao nhất Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối liên kết kinh tế giữacác vùng kinh tế trong nước, giữa các quốc gia và khu vực trên thế giới, giảiquyết công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập cho người lao động và nâng cao đờisống văn hoá tinh thần cho người dân, đồng thời đóng góp vào ngân sách Nhànước và thực hiện các nghĩa vụ xã hội [14]

Trang 20

2.1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

a Các yếu tố văn hóa

Mỗi nền văn hóa chứa đựng những nhóm nhỏ hơn hay là các văn hóa đặcthù, là những nhóm văn hóa tạo nên những nét đặc trưng riêng biệt và mức độhòa nhập với xã hội cho các thành viên của nó Các nhóm văn hóa đặc thù baogồm các dân tộc, chủng tộc, tôn giáo và tín ngưõng, các vùng địa lý Các dântộc, như dân tộc Việt Nam bao gồm người Việt nam trong nước hay cộng đồngngười Việt Nam ở nước ngoài ít nhiều đều thể hiện những thị hiếu cũng nhưthiên hướng dân tộc đặc thù Các nhóm chủng tộc, như người da đen và người

da màu, đều có những phong cách và quan điểm tiêu dùng khác nhau Các nhómtôn giáo, như Công giáo, Phật giáo đều tượng trưng cho những nhóm văn hóađặc thù và đều có những điều ưa chuộng và cấm kỵ riêng biệt của họ Nhữngvùng địa lý như các vùng phía Bắc và các vùng phía Nam đều có những nét vănhóa đặc thù và phong cách sống tiêu biểu đặc trưng của mỗi vùng đó [8]

b Các yếu tố xã hội

Bao gồm các nhóm tham khảo, gia đình vai trò và địa vị xã hội

+ Nhóm tham khảo: Các nhóm tham khảo là những nhóm có ảnh hưởngtrực tiếp hoặc gián tiếp đến quan điểm và cách thức ứng xử của một hay nhiềungười khác Ở Việt Nam yếu tố truyền miệng thông qua nhóm tham khảo có tácđộng rất lớn đến hành vi mua sắm của khách hàng, do vậy khai thác tốt yếu tốnày sẽ góp phần rất lớn vào thành công trong hoạt động kinh doanh

+ Gia đình: Các thành viên trong gia đình của người mua có thể ảnhhưởng mạnh mẽ lên hành vi của người mua đó

+ Vai trò và địa vị xã hội: Thể hiện vị trí xã hội của một người trong cộngđồng hoặc tổ chức nhất định, ảnh hưởng đến lựa chọn chung của cộng đồnghoặc tổ chức [8]

c Các yếu tố cá nhân

+ Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống

Người ta mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau trong suốt đời mình Họ

ăn thức ăn cho trẻ sơ sinh trong những năm đầu tiên, phần lớn thực phẩm trongnhưng năm lớn lên và trưởng thành và những thức ăn kiêng cữ trong những nămcuối đời Thị hiếu của người ta về quần áo, đồ gỗ và cách giải trí cũng tuỳ theo tuổi

Trang 21

Việc tiêu dùng cũng được định hình theo giai đoạn của chu kỳ sống củagia đình Những người làm Marketing thường hay chọn các nhóm của chu kỳsống làm thị trường mục tiêu của mình

Một số công trình mới đây đã xác định các giai đoạn tâm lý của chu kỳsống Những người lớn tuổi đã trải qua những thời kỳ hay những biến đổi nhấtđịnh trong quá trình sống Người làm Marketing theo dõi rất sát những hoàncảnh sống luôn thay đổi, ly hôn, góa bụa, tái giá, và tác động của những thay đổi

+ Lối sống: Những người cùng xuất thân từ một nhánh văn hóa, tầng lớp

xã hội và cùng nghề nghiệp có thể có những lối sống hoàn toàn khác nhau Lốisống của một người là một cách sống trên thế giới của họ được thể hiện ra tronghoạt động, sự quan tâm và ý kiến của người đó Lối sống miêu tả sinh động toàndiện một con người trong quan hệ với môi trường của mình

+ Nhận thức và ý niệm về bản thân: Mỗi người đều có một nhân cáchkhác biệt có ảnh hưởng đến hành vi của người đó ở đây nhân cách có nghĩa lànhững đặc điểm tâm lý khác biệt của một người dẫn đến những phản ứng tươngđối nhất quán và lâu bền với môi trường của mình Nhân cách thường được mô

tả bằng những nét như tự tin có uy lực, tính độc lập, lòng tôn trọng, tính chanhòa, tính kín đáo và tính dễ thích nghi Nhân cách có thể là một biến hữu íchtrong việc phân tích hành vi của người tiêu dùng, vì rằng có thể phân loại cáckiểu nhân cách và có mối tương quan chặt chẽ giữa các kiểu nhân cách nhất địnhvới các lựa chọn sản phẩm và nhãn hiệu [8]

Việc lựa chọn mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố

Trang 22

tâm lý là động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ

+ Động cơ: Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng cónhiều nhu cầu Một động cơ (hay một sự thôi thúc) là một nhu cầu đã có đủ sứcmạnh để thôi thúc người ta hành động Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm bớtcảm giác căng thẳng

+ Nhận thức: Một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động Vấn đềngười có động cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng

từ sự nhận thức của người đó về tình huống lúc đó

+ Tri thức: Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được trithức, tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinhnghiệm Hầu hết hành vi của con người đều được lĩnh hội Các nhà lý luận về trithức cho rằng tri thức của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lạicủa những thôi thúc, tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáplại và sự củng cố

+ Thái độ và niềm tin: Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có đượcniềm tin và thái độ Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắmcủa con người.[8]

Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp.

a Các yếu tố ngoài doanh nghiệp

Khách hàng của doanh nghiệp

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hướng tới thoả mãn nhu cầu củakhách hàng Thông thường, để theo dõi thông tin về khách hàng, doanh nghiệpthường tập trung vào 5 loại thị trường khách hàng như sau:

- Thị trường người tiêu dùng: là các cá nhân và hộ tiêu dùng mua hànghoá và dịch vụ cho mục đích cá nhân

- Thị trường khách hàng là doanh nghiệp: là các tổ chức và doanh nghiệpmua hàng hoá và dịch vụ để gia công chế biến thêm hoặc để sử dụng vào mộtquá trình sản xuất kinh doanh khác

- Thị trường buôn bán trung gian: là các tổ chức cá nhân mua hàng hóadịch vụ cho mục đích bán lại để kiếm lời

- Thị trường các cơ quan và tổ chức của Đảng và Nhà nước: mua hànghoá dịch vụ cho mục đích sử dụng trong lĩnh vực quản lý, hoạt động công cộnghoặc để chuyển giao tới các tổ chức cá nhân khác đang có nhu cầu sử dụng

- Thị trường quốc tế: khách hàng nước ngoài bao gồm người tiêu dùng,

Trang 23

người sản xuất, người mua trung gian và chính phủ của các quốc gia khác.

Nhu cầu và các yếu tố tác động đến nhu cầu của khách hàng trên các thịtrường là không giống nhau Do đó tính chất ảnh hưởng đến công tiêu thụ sảnphẩm của các doanh nghiệp cũng khác, bởi vậy chúng cần được nghiên cứuriêng tuỳ vào mức độ tham gia vào các thị trường của mỗi doanh nghiệp để côngtác tiêu thụ sản phẩm hàng được thực hiện [14]

Các nhà bán lẻ.

Đó là các tổ chức dịch vụ, các doanh nghiệp khác và các cá nhân khácgiúp cho doanh nghiệp tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ củamình đến người tiêu dùng cuối cùng Đối với doanh nghiệp thương mại họ luôn

có các nhà trung gian ở cấp thấp hơn đó là các nhà bán lẻ và doanh nghiệp chỉtiêu thụ được nhiều và nhanh hàng hoá nếu như các trung gian của họ tiêu thụđược nhiều hàng hoá do doanh nghiệp cung cấp Vì vậy, vấn đề đặt ra cho doanhnghiệp thương mại là phải lựa chọn và bố trí hợp lý các trung gian này sao chosản phẩm đến với người tiêu dùng, phục vụ được người tiêu dùng một cách tốtnhất và phải có những chính sách hỗ trợ cho các nhà bán lẻ.[14]

Các nhà cung ứng

Là các doanh nghiệp, cá nhân đảm bảo cung ứng các yếu tố đầu vào cầnthiết cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh để có hàng hoá và dịch vụ cungứng trên thị trường.[14]

Số doanh nghiệp trong nội bộ ngành

Số các doanh nghiệp và quy mô sản xuất kinh doanh của chúng đều cóảnh hưởng đến khả năng cung ứng hàng hoá dịch vụ và tạo ra sự cạnh tranhtrong nội bộ ngành Vì vậy, mỗi sự thay đổi của các doanh nghiệp trong nội bộngành đều tác động đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Một sựthâm nhập của mới hay rút khỏi thị trường của các doanh nghiệp khác đều làmảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy nhữngthông tin về các doanh nghiệp này doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm đểđiều chỉnh hoạt động và làm chủ tình hình trong hoạt động kinh doanh của mình.[14]

Các nhân tố khác

Thuế của Nhà nước: Thuế cao ảnh hưởng tới giá bán của hàng hoá, sốlượng người tiêu dùng sẽ giảm đáng kể để tiêu dùng sản phẩm khác hoặc không

Trang 24

tiêu dùng hàng hoá nào nữa Sản phẩm không tiêu thụ được bị ứ đọng, tồn khodẫn đến ngừng trệ quá trình kinh doanh.

Tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng: Nhân tố này có tác động tích cựctrong việc luân chuyển hàng hoá, chu kỳ sản xuất kinh doanh, mở rộng thịtrường hay xuất khẩu hàng hoá Để mở rộng thị trường cần tăng năng lực muahàng tức là phải cần vốn Do vậy, nếu lãi suất ngân hàng cao thì không thể vayvốn để đầu tư từ đó không thể tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ được [14]

b Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Cơ cấu sản phẩm

Cơ cấu mặt hàng: nhu cầu tiêu dùng rất đa dạng phong phú do vậy để đápứng nhu cầu hơn nữa và tăng được doanh thu thì doanh nghiệp cần có cơ cấumặt hàng hợp lý Doanh nghiệp có thể kinh doanh một số sản phẩm khác ngoàisản phẩm chính của mình trên cơ sở tận dụng nguyên vật liệu và đáp ứng nhucầu nào đó của người tiêu dùng Điều này cho phép doanh nghiệp tăng doanhthu và lợi nhuận Mặt khác cơ cấu sản phẩm giúp cho doanh nghiệp dễ dàng đápứng sự thay đổi nhanh của nhu cầu thị trường và giảm sự rủi ro cho doanhnghiệp.[14]

Nhóm nhân tố về giá cả sản phẩm

Giá cả luôn là yếu tố quyết định của người mua Khi tính giá, doanhnghiệp cần chú ý đến nhiều vấn đề, nhiều yếu tố, những vấn đề bên trong và bênngoài doanh nghiệp như là mục tiêu của doanh nghiệp có thể là: (Tối đa hoá lợinhuận, dẫn đầu tỷ phần thị trường, mục tiêu dẫn đầu về chất lượng hay là mụctiêu đảm bảo sống sót của doanh nghiệp) Ngoài ra, doanh nghiệp cần chú ý đếnyếu tố sản xuất, đặc điểm chu kỳ sống của sản phẩm Những yếu tố bên ngoàidoanh nghiệp như là nhu cầu hàng hóa, độ co giãn của cầu, tình hình cạnh tranhtrên thị trường sản phẩm và những yếu tố như môi trường kinh tế, thái độ củaChính phủ Đó là yếu tố chủ yếu làm ảnh hưởng đến giá cả sản phẩm mà doanhnghiệp cần phải quan tâm để có chính sách giá cho phù hợp

Nhóm nhân tố về chất lượng sản phẩm

Bên cạnh những đặc tính khách quan của sản phẩm được biểu hiện trêncác chỉ số cơ sở lý hoá có thể đo lường đánh giá được, nói tới chất lượng sảnphẩm là phải xem xét sản phẩm đó thoả mãn tới mức độ nào nhu cầu kháchhàng Mức độ thoả mãn phụ thuộc rất lớn vào chất lượng thiết kế và những tiêuchuẩn kỹ thuật đặt ra đối với mỗi sản phẩm

Trang 25

Chất lượng sản phẩm phải thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng trongnhững điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về kinh tế, kỹ thuật của mỗi nước, mỗivùng Trong kinh doanh không thể có chất lượng như nhau cho tất cả các vùng

mà cần căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể để đề ra các phương án chất lượng cho phùhợp Chất lượng chính là sự phù hợp về mọi mặt với yêu cầu của khách hàng

Phương thức thanh toán và tiêu thụ sản phẩm.

Đối với các thị trường khác nhau, doanh nghiệp cần tìm cho mình mộtphương pháp tiêu thụ hàng thích hợp, điều này ảnh hưởng rất lớn đến sản lượngtiêu thụ Các phương thức tiêu thụ hàng mà doanh nghiệp có thể lựa chọn là tiêuthụ trực tiếp hay là gián tiếp Cùng với phương thức tiêu thụ hàng đó, doanhnghiệp có những quyết định sáng suốt trong lưu thông như xử lý đơn hàng, tổchức kho tàng, dự trữ hàng hoá, vận chuyển hàng hoá đến người tiêu dùng vàcác chi phí cho hoạt động đó Việc phối hợp các hoạt động đó ăn khớp với nhau

sẽ đảm bảo đủ sức phục vụ khách hàng và sẽ tiết kiệm được chi phí để đẩy mạnhđược việc tiêu thụ sản phẩm

Trình độ lao động và khả năng tổ chức tiêu thụ sản phẩm.

Như trên đã nói, chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng quyết định đếnkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà lực lượng lao động là một trong cácnhân tố quyết định đến chất lượng sản phẩm Dù công nghệ có hiện đại đến đâuthì nhân tố con người vẫn được coi là nhân tố căn bản nhất quyết định đến chấtlượng các hoạt động và chất lượng của sản phẩm Trình độ chuyên môn, taynghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiêm, kỷ luật và khả năng thích ứng với sựthay đổi, nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp đều tác độngtrực tiếp đến chất lượng sản phẩm [14]

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Thực trạng chăn nuôi Lợn trên thế giới

Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới Nghề chăn nuôi lợn ra đời rất sớm.Cách đây một vạn năm chăn nuôi lợn đã xuất hiện và phát triển ở châu Âu và

Á Sau đó, khoảng thế kỷ XVI, bắt đầu phát triển ở châu Mỹ và thế kỷ XVIIIphát triển ở châu Úc Đến nay, nuôi lợn đã trở thành một nghề truyền thốngcủa nhiều quốc gia Ở nhiều nước, chăn nuôi lợn có công nghệ cao và có tổngđàn lợn lớn như: Nga, Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Canada, Hà Lan, Đan Mạch, ThụyĐiển, Đức, Ý, Úc, Trung Quốc, Singapo, Đài Loan Nói chung ở các nước tiêntiến có chăn nuôi lợn phát triển lợn theo hình thức công nghiệp và đạt trình độchuyên môn hóa cao Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới phân bố không đồng đều ở

Trang 26

các châu lục Có tới 70% số đầu lợn được nuôi ở châu Á và Âu, khoảng 30 % ởcác châu lục khác Trong đó, tỷ lệ đàn lợn được nuôi nhiều ở các nước có chănnuôi lợn tiên tiến Nơi nào có nhu cầu thịt lợn cao, nơi đó nuôi nhiều lợn Tínhđến nay chăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếm khoảng 52%, châu Á 30,4%,châu Úc 5,8%, châu Phi 3,2 %, châu Mỹ, 8,6 % Nhìn chung, sản phẩm củangành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãi khắp nơi trên thế giới (trừ ở các cácnước theo tín ngưỡng Hồi giáo) Giá trị dinh dưỡng cao của thịt lợn là nguồnthực phẩm tốt cho con người, không những thế nghề chăn nuôi lợn đã đem lạilợi nhuận không nhỏ cho nền kinh tế của các nước này

2.2.2 Tình hình chăn nuôi Lợn ở Việt Nam

Chăn nuôi Lợn ở Việt Nam có từ lâu đời Theo một số tài liệu của khảo cổhọc, nghề chăn nuôi lợn ở Việt Nam có từ thời đồ đá mới, cách đây khoảng 1vạn năm Từ khi con người biết sử dụng công cụ lao động là đồ đá, họ đã sănbắn, hái lượm và bắt được nhiều thú rừng, trong đó có nhiều lợn rừng Khi đó,

họ bắt đầu có ý thức trong việc tích trữ thực phẩm và lương thực cho nhữngngày không săn bắn và hái lượm được và họ đã giữ lại những con vật đã săn bắtđược và thuần dưỡng chúng Cũng từ đó nghề chăn nuôi lợn đã được hình thành

Có nhiều tài liệu cho rằng nghề nuôi lợn và nghề trồng lúa nước gắn liền vớinhau và phát triển theo văn hóa Việt Theo các tài liệu của khảo cổ học và vănhóa cho rằng nghề nuôi lợn và trồng lúa nước phát triển vào những giai đoạnvăn hóa Gò Mun và Đông Sơn, đặc biệt vào thời kỳ các vua Hùng Trải qua thời

kỳ Bắc thuộc và dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc, đời sống của nhândân ta rất khổ sở và ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi lợn nói riêngkhông phát triển được Vào khoảng cuối thế kỷ XVIII, khi có trao đổi văn hóagiữa Trung Quốc và Việt Nam, chăn nuôi lợn được phát triển Dân cư phía Bắc

đã nhập các giống lợn lang Trung Quốc vào nuôi tại các tỉnh miền Đông Bắc bộ.Tuy nhiên, trong thời kỳ này trình độ chăn nuôi lợn vẫn còn rất thấp Trong thời

kỳ Pháp thuộc, khoảng 1925, Pháp bắt đầu cho nhập các giống lợn châu Âu vàonước ta như giống lợn Yorkshire, Berkshire và cho lai tạo với các giống lợn nộinước ta như lợn Móng Cái, lợn Ỉ, lợn Bồ Xụ Cùng với việc tăng nhanh về sốlượng, chất lượng đàn lợn cũng không ngừng được cải thiện Các phương phápnhân giống thuần chủng và các phép lai được thực hiện Trong thời gian từ

1960, chúng ta đã nhập nhiều giống lợn cao sản thông qua sự giúp đỡ của cácnước xã hội chủ nghĩa anh em Có thể nói, chăn nuôi lợn được phát triển qua cácgiai đoạn như sau:

- Giai đoạn từ 1960 – 1969: Giai đoạn khởi xướng các qui trình chăn nuôi

Trang 27

lợn theo hướng chăn nuôi công nghiệp

- Giai đoạn từ 1970 – 1980: Giai đoạn hình thành các nông trường lợn giốngquốc doanh với các mô hình chăn nuôi lợn công nghiệp, có đầu tư và hỗ trợ của cácnước trong khối xã hội chủ nghĩa như Liên Xô cũ, Hung-ga-ri, Tiệp Khắc và Cu

Ba Hệ thống nông trường quốc doanh được hình thành và Công ty giống lợn côngnghiệp Trung ương cũng phát triển tốt và đảm đương việc cung cấp các giống lợntheo hệ thống công tác giống 3 cấp từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiên,trong những năm chuyển đổi kinh tế sự hỗ trợ của nước ngoài 3 giảm, cộng thêm

đó là tình hình dịch bệnh đã làm cho hệ thống các nông trường giống lợn dần dầntan rã hay chuyển đổi từ sở hữu nhà nước sang cổ phần hóa hay tư nhân

- Giai đoạn từ 1986 đến nay: Đây là giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế,chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với môi trường sinh thái và nôngnghiệp sản xuất hàng hóa để tham gia thị trường khu vực (AFTA) và tổ chứcThương mại thế giới (WTO) Từ đó, các mô hình chăn nuôi lợn được hình thành vàphát triển ở các tỉnh miền Nam và các tỉnh phía Bắc, hình thức chăn nuôi lợn theotrang trại và doanh nghiệp tư nhân hình thành và phát triển mạnh Ngoài ra, còn cónhiều doanh nghiệp và công ty chăn nuôi lợn có vốn đầu tư 100% của nước ngoài.Với hình thức chăn nuôi công nghiệp tập trung này, trong những năm tới chăn nuôilợn nước ta sẽ phát triển nhanh chóng, tuy nhiên hình thức chăn nuôi nông hộ vẫnchiếm tỷ lệ lớn, 96,4% ở các khu vực nông thôn (VNC, 2002) Cho đến nay, có thểnói nhiều doanh nghiệp, công ty hay các Trung tâm giống lợn đã có khả năng sảnxuất các giống lợn tốt đáp ứng nhu cầu nuôi lợn cao nạc và phát triển chăn nuôi lợn

ở các hình thức khác nhau trong cả nước Điển hình là các cơ sở của thành phố HồChí Minh, các cơ sở của Viện Chăn nuôi, Viện Khoa học Nông Nghiệp Miền Nam

và các Công ty sản xuất thức ăn có vốn đầu tư nước ngoài Tuy nhiên, việc quản lýcon giống cũng là vấn đề nan giải và nhiều thách thức, Bộ Nông Nghiệp và Pháttriển Nông Thôn cũng đã ban hành nhiều văn bản về công tác quản lý giống lợntrong cả nước Hiện tượng các giống lợn kém chất lượng bán trên các thị trườngnông thôn vẫn khá phổ biến, do vậy người chăn nuôi gặp nhiều khó khăn trong việcgây dựng đàn lợn ban đầu Vấn đề đặt ra là các địa phương cần xây dựng các cơ sởgiống lợn của địa phương mình để cung cấp giống lợn tốt cho nông dân Công tácnày, trong những năm qua theo Chương trình Khuyến nông, nhiều cơ sở sản xuấtcon giống bước đầu đã đáp ứng phần nào yêu cầu nông dân Chăn nuôi lợn trong cảnước đã có nhiều thành công đáng kể như đàn lợn đã tăng tỷ lệ nạc từ 33,6% ở lợnnội lên 40,6% ở lợn lai (miền Bắc) và 34,5% lợn nội lên 42% tỷ lệ nạc ở lợn lai

Trang 28

(miền Nam) Đối với lợn lai 3 máu ngoại (Landrace x Yorkshire) x Duroc tỷ lệ nạctrong nghiên cứu đạt 58-61%, trong đại trà sản xuất đạt 52-56% Năm 2001 cảnước có 21.741 ngàn con lợn, sản xuất 1513 ngàn tấn thịt lợn hơi, xuất khẩu 27,3tấn thịt xẻ, chiếm 2,6% số thịt lợn sản xuất ra (Nguyễn Đăng Vang, 2002) [11]

Theo kết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 1/4/2014 của Tổng cục Thống kê,

cả nước có 26,39triệu con lợn, tăng nhẹ (0,3%) so với cùng kỳ Hiện tại chăn nuôilợn khá thuận lợi do giá lợnhơi tăng và dịch lợn tai xanh không xảy ra đã kích thíchngười chăn nuôi đầu tư tái đàn Sảnlượng thịt lợn hơi xuất chuồng 6 tháng đầu nămước tính đạt 1963,3 nghìn tấn, tăng 1,65% sovới cùng kỳ năm trước

Theo USDA( Công đoàn đoàn kết và hiệp hội phát triển ), năm 2014 nhu cầutiêu thụ thịt lợn của Việt Nam vào khoảng 2,245 triệu tấn,tăng 1,8% so với năm

2013 Sản lượng thịt lợn của Việt Nam năm 2014 dự kiến ở mức 2,26triệu USD,đảm bảo cho Việt Nam xuất khẩu khoảng 15 nghìn tấn thịt lợn

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT, ngành chăn nuôi năm 2015 đã cónhững bước chuyển dịch rõ ràng, từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôitập trung theo mô hình trang trại, gia trại, ứng dụng công nghệ khoa học kỹthuật, tăng hiệu quả kinh tế

Chăn nuôi lợn phát triển tốt do giá lợn hơi có xu hướng ổn định cho ngườichăn nuôi Theo số liệu điều tra của tổng cục thống kê, cả nước có khoảng 27,75triệu con, tăng 3,7%, trong đó lợn nái có 4,06 triệu con, tăng 3,69% so với cùng

kỳ 2014 Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2015 ước tính đạt 3,48 triệutấn, bằng 104,2 % so với cùng kỳ năm trước [11]

Bảng 2.1.Sản lượng lợn phân theo vùng ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2013

ĐVT: Nghìn con

Cả nước 27.373,3 27.056,0 26.494,0 26.264,4ĐBSH 7.301,0 7.092,2 6.855,2 6.759,5Trung du và miền núi phía Bắc 6.602,1 6.424,9 6.855,2 6.759,5Bắc Trung Bộ và Duyên hải

miền trung

5.552,9 5.253,3 5.084,9 5.099,4Tây Nguyên 1.633,1 1.711,7 1.704,1 1.722,3Đông Nam Bộ 2.485,3 2.802,1 2.780,0 2.758,8

Trang 29

ĐBSCL 3.798,9 3.772,5 3.772,9 3.595,6

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

2.2.3 Vai trò của chăn nuôi Lợn

Ngành chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi nóiriêng và ngành nông ngiệp nói chung, cùng với trồng lúa nước, chăn nuôi đãkhẳng định mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau phát triển, phát triển nền kinh

tế hộ vững mạnh và đóng góp không nhỏ vào việc đảm bảo an ninh lương thực,thực phẩm của nước ta thời gian qua và những kỳ tiếp theo trên con đường bảo

vệ và xây dựng đất nước Việt Nam ngày một giàu mạnh Chăn nuôi lợn có một

số vai trò nổi bật như sau:

- Chăn nuôi lợn cải thiện rõ rệt mức thu nhập cho các hộ nông dân, nâng caođời sống và đảm bảo tính an ninh cho chọ trong xã hội và chi tiêu gia đình Ngànhchăn nuôi đã giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu người lao động góp phầnlàm tăng thu nhập, và cũng từ đó các hộ nông dân có được thêm nguồn vốn chủđộng để phục vụ cho con cái học hành và tổ chức các hoạt động văn hóa trong đờisống Tác động mạnh mẽ đến công cuộc xóa đói giảm nghèo ở vùng nông thôn,hướng tới hoàn thành các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới hiện nay

- Chăn nuôi lợn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho conngười Chăn nuôi lợn cung cấp một lượng thịt lớn cho con người, cung cấpnguồn protein động vật và là nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cânđối các axit amin vô cùng quan trọng trong khẩu phần ăn của con người GsHarris cho biết cứ 100g thịt lợn nạc có 367 kcal, 22 gam Protein [6]

- Chăn nuôi lợn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho ngành công nghiệp chế biến thịt xôngkhói, thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền thống của người Việt Nam như:Giò nạc, giò mỡ, thịt đông, thịt kho tàu [2]

- Chăn nuôi lợn cung cấp phân bón cho ngành trồng trọt Phân lợn là mộttrong những nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cái tạo và nâng cao độ phì nhiêu củađất nông nghiệp Một con lợn trong một ngày đêm có thể thải 2,5 – 4 kg phân,ngoài ra còn có lượng nước tiểu chứa hàm lượng Nitơ và Phốtpho cao.[7]

- Lượng phân lợn còn cung cấp cho hầm Bioga tạo ra nhiên liệu đốt cháy

và thắp sáng giúp tiết kiệm năng lượng điện lực và giữ được vệ sinh môi trường

- Chăn nuôi lợn góp phần giữ vững cân bằng sinh thái giữa cây trồng, vậtnuôi và con người Trong các nghiên cứu về môi trường, lợn là con vật quantrọng và là thành phần không thể thiếu được của hệ sinh thái nông nghiệp Chăn

Trang 30

nuôi lợn có thể tạo ra các loại giống lợn ở các vườn cây cảnh hay các giống lợnnuôi cả trong nhà góp phần làm tang thêm sự đa dạng sinh thái tự nhiên.

- Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu trong công nghiệp sinhhọc Lợn đã được nhân bản (cloning) để phục vụ cho mục đích nâng cao sứckhỏe cho con người [2]

- Chăn nuôi lợn làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nông dân trongcác hoạt động xã hội và chi tiêu trong gia đình Đồng thời thông qua chăn nuôilợn, người nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và hoạt động văn

hóa khác như cúng giỗ, cưới hỏi, ma chay, đình đám

Nói tóm lại, con lợn rất quan trọng trong đời sống vật chất và tinh thầncủa của người nông dân Vì vậy, rất cần có các chỉnh sách và giải pháp pháttriển chăn nuôi lợn một cách hiệu quả nhằm nâng cao thu nhập cho người dânđồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng thịt lợn

2.2.4 Tình hình tiêu thụ thức ăn công nghiệp trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 3500 nhà máy sản xuất thức ănchăn nuôi, hàng năm sản xuất ra khoảng 605 triệu tấn Tuy nhiên ngành sảnxuất thức ăn chăn nuôi mới đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu sử dụng thức

ăn chăn nuôi của toàn thế giới Như vậy, trên thế giới nhu cầu Thức ăn chănnuôi vẫn còn rất lớn, điều này khiến cho hoạt động tiêu thụ thức ăn chăn nuôitrên thế giới khá sôi động, Hoạt động đầu tư quốc tế trong lĩnh vực sản xuấtthức awn chăn nuôi diễn ra khá mạnh, nhất là các công ty của Mỹ, Thái Lan,Trung Quốc…khiến hệ thống kênh phân phối sản phẩm thức ăn chăn nuôi ởcác nước phát triển khá mạnh Châu Âu là thị trường sản xuất thức ăn chănnuôi với khối lượng lớn đặc biệt là các nước: Pháp, Đức, Tây Ban Nha, HàLan…bởi những nước này có nguồn nguyên liệu đầu vào phong phú, có cácđiều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sản xuất thức ănchăn nuôi như dây chuyền công nghệ hiện đại, máy móc kỹ thuật tiên tiến vàcác chuyên gia chăn nuôi hàng đầu thế giới

2.2.5 Tình hình tiêu thụ thức ăn công nghiệp ở Việt Nam

Thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp của nước ta trong những nămgần đây phát triển nhanh và đa dạng Ngành chăn nuôi đã có những bước độtphá, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, không tập trung, thức ăn chủ yếu tận dụng sangchăn nuôi công nghiệp quy mô lớn, tập trung [9] Chỉ tính riêng mấy năm gầnđây, số lượng nhà máy sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi công nghiệp vàsản lượng hàng hoá tiêu thụ của các nhà máy đã tăng lên rất nhanh

Trang 31

Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam cho biết: tính đến nay đã có 197 nhàmáy sản xuất thức ăn chăn nuôi có công suất 2 tấn/ h trở lên, trong đó 50% nhàmáy có công suất từ 10 tấn/ h đến 40 tấn/ h Ngoài ra, còn có trên 200 cơ sở sảnxuất thức ăn gia súc quy mô nhỏ 0,5 tấn/ h đến 1 tấn/ h Mỗi năm các nhà máy

và những cơ sở này sản xuất được khoảng 3,8 triệu tấn thức ăn/ năm, ước đạttrên 10.000 tấn/ ngày [5] Thức ăn công nghiệp mới chiếm khoảng 30 - 35%tổng số thức ăn đã sử dụng trong chăn nuôi (bình quân thế giới là 45 - 48%, cácnước có ngành chăn nuôi phát triển là 80 - 90%) [5] Theo tính toán của Hiệphội thứ ăn chăn nuôi Việt Nam thì nhu cầu thức ăn chăn nuôi đến năm 2010 cảnước đạt khoảng 13 triệu tấn/ năm, trong đó có 50 - 60% là thức ăn chế biếncông nghiệp (tức khoảng 6 - 6,5 triệu tấn/ năm) [4] Điều đó cho thấy thị trườngthức ăn chăn nuôi công nghiệp của nước ta đang còn rất nhiều tiềm năng Vậy,đây mới chỉ là giai đoạn đầu cho sự phát triển ngành chăn nuôi công nghiệp vàngành sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi công nghiệp của nước ta

2.2.6.Vai trò của nghành chế biến thức ăn đối với chăn nuôi

Sản phẩm thức ăn chăn nuôi là nhân tố chính quyết định đến hiệu quả sảnxuất chăn nuôi Trong cơ cấu giá thành sản phẩm chăn nuôi, chi phí thức ănchiếm tỷ trọng 65% - 70% giá thành sản phẩm và được xem là nhân tố quyếtđịnh đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự phát triển của ngành chăn nuôi Ởmột số nước nông nghiệp phát triển, ngành chăn nuôi đã từng bước được côngnghiệp hóa và hiện đại hóa Thức ăn chính sử dụng cho vật nuôi là thức ăn côngnghiệp chứa đựng đầy đủ các chất dinh dưỡng, đảm bảo vật nuôi phát triển tốt,sản phẩm từ ngành chăn nuôi đáp ứng đầy đủ chất lượng cũng như vệ sinh antoàn thực phẩm Và một thực tế cho thấy rằng, trong cùng một điều kiện nuôinhốt, nếu tỷ lệ sử dụng thức ăn công nghiệp trong ngành chăn nuôi càng cao thìhiệu quả kinh tế càng lớn bởi tốc độ tăng trọng vật nuôi nhanh và thời gian chănnuôi được rút ngắn

Sự phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi góp phần thúc đẩy sự

chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại Với mục

tiêu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóađưa tỷ trọng chăn nuôi từ 23% lên 30% vào năm 2010, cụ thể từ nay đến 2010,ngành chăn nuôi dự kiến nâng mức sản xuất thịt hơi từ 35 kg/ người năm 2005tăng lên 45kg/ người năm 2010, 70 quả trứng/ người năm 2005 tăng lên 100quả/ người năm 2010 và sản lương thịt hơi xuất khẩu dự kiến vào khoảng 50.000

Trang 32

- 100.000 tấn Đó là một nhiệm vụ đòi hỏi ngành chăn nuôi không ngừng giatăng năng suất, nâng cao mức độ sử dụng tỷ lệ thức ăn công nghiệp trong sảnxuất chăn nuôi Như vậy, ngoài nỗ lực của ngành chăn nuôi, sự phát triển độtphá và mang tính đồng bộ của ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi làmột đòi hỏi không thể thiếu trong mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi.

Ngành chế biến thức ăn chăn nuôi là ngành công nghiệp có khả năng thuhút vốn đầu tư trong và ngoài nước với số lượng lớn Ở nước ta hiện nay, nhucầu thức ăn tinh cần thiết cho ngành chăn nuôi khoảng 10 triệu tấn/ năm, nhưngcông suất của tất cả các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi chỉ khoảng 5,5 triệutấn, phần còn lại do các cơ sở sản xuất thủ công cung cấp hoặc tận dung nguồnthức ăn tự nhiên sẵn có Như vậy, thị trường tiềm năng thức ăn chăn nuôi côngnghiệp là rất lớn và sẽ phát triển nhanh cùng với phương pháp chăn nuôi côngnghiệp ngày càng phổ biến Điều đó cho thấy ngành chế biến thức ăn chăn nuôiđang là ngành công nghiệp đầy tiềm năng và đang có sức hút rất lớn đối với cácnhà đầu tư trong và ngoài nước Đòi hỏi Nhà nước phải có chính sách quản lý vĩ

mô phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển ngành và đồng bộ với tiến trình pháttriển tổng thể nền kinh tế quốc dân

Sự phát triển ngành chế biến thức ăn chăn nuôi còn ảnh hưởng đến môi

trường sinh thái và sức khoẻ cộng đồng Đi đôi với mục tiêu phát triển ngành

chăn nuôi từ nay đến năm 2010, ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôiđóng một vai trò quan trọng trong quá trình dịch chuyển cơ cấu nông nghiệptheo hướng công nghiệp hóa hiện đại hoá Ngoài ảnh hưởng trực tiếp đến lợi íchkinh tế của các doanh nghiệp chế biến và người chăn nuôi, chất lượng thức ănchăn nuôi còn là nhân tố ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, vệ sinh an toànthực phẩm và sức khỏe người sử dụng sản phẩm chăn nuôi Chính vì thế, đòi hỏiNhà nước phải có những chính sách đầu tư hợp lý cho công tác nghiên cứu vàứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất Phải có cơ chế quản lý vĩ mô phù hợpđảm bảo ngành chế biến thức ăn chăn nuôi phát triển một cách bền vững, phùhợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.[14]

2.2.7 Giới thiệu về công ty Greenfeed chi nhánh Bình Định

Qúa trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần GreenFeed Việt Nam, tiền thân là Công ty TNHHGreenFeed Việt Nam, là công ty 100% vốn Thái Lan ( được UBND tỉnh Long Ancấp giấy phép đầu tư số: 25/GP-LA ngày 26/8/2003) Công ty hoạt động trong lĩnhvực sản xuất và kinh doanh TACN (TĂCN) cho gia súc, gia cầm và thủy sản

Trang 33

- Ngày 26/8/2003 thành lập công ty TNHH GreenFeed Việt Nam tại BếnLức – Long An.

- Năm 2004, các sản phẩm thức ăn gia súc của Công ty có mặt trên thịtrường Việt Nam Trong năm này, Công ty tiến hành xây dựng Trung tâm giốngGreenFeed-Finnor tại Đồng Nai

- Năm 2005, khánh thành nhà máy GreenFeed tại Bến Lức – Long An vớidiện tích hơn 12 ha tại KCN Nhựt Chánh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An với số

vốn đầu tư trên 145 triệu USD.

- Năm 2006, đưa nhà máy thức ăn gia súc tại Hưng Yên đi vào hoạt động

- Năm 2007, hoàn thành nhà máy thức ăn gia súc tại Bình Định

- Năm 2008, thành lập trại giống thủy sản tại Cần Thơ

- Năm 2009, khánh thành nhà máy GreenFeed Campuchia

- Năm 2010, GreenFeed tiến hành ký kết hợp tác với PIC – công ty giốngvật nuôi hang đầu thế giới

- Năm 2011, khánh thành nhà máy GreenFeed Đồng Nai

- Năm 2013, khánh thành 2 nhà máy mới tại Bình Định và Hưng Yên.Đánh dấu bước ngoặt mới cho sự phát triển của Công ty

- Năm 2014, Xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi thứ sáu tại Hà Nam.Xây dựng lại nhà máy thức ăn chăn nuôi tại Cambodia Nhận chứng chỉ BAP

- Năm 2015, Mở rộng trại heo giống hạt nhân, cụ kỵ tại Đắc Nông lên quy

mô gấp đôi

- 2016, Khánh thành nhà máy thức ăn chăn nuôi & thủy sản, chi nhánh HàNam Khởi công xây dựng nhà máy thức ăn chăn nuôi, chi nhánh Vĩnh Long.Khởi công xây dựng trại heo ông bà qui mô 2500 heo nái tại tỉnh Hòa Bình.Thiết lập văn phòng đại diện tại Myanmar.[15]

Mục tiêu phát triển của công ty

Hợp tác liên kết các lĩnh vực trong chuỗi thực phẩm từ chăn nuôi, đàotạo, nguyên liệu, xây dựng, thuốc thú y, con giống, công nghệ sinh học lấy sảnxuất TACN làm trung tâm nhằm đem lại giải pháp cạnh tranh và giá trị cao hơncho khách hàng chăn nuôi

- Chiếm 20% thị phần thức ăn chăn nuôi, và 20% thị phần heo giống

- Đầu tư vượt khỏi Đông Nam Á

Trang 34

- Đội ngũ nhân lực đẳng cấp quốc tế.

- Hệ thống quản lý hiện đại và hiệu quả

- Ứng dụng nghiên cứu về công nghệ mới, liên tục cải tiến chất lượngMục tiêu và cũng là hoài bão của GreenFeed là hướng tới chất lượng cũngnhư mang đến những giá trị tốt nhất cho tất cả các khách hàng nhằm đem lạithực phẩm ngon, an toàn cho người tiêu dùng Việt Mặc khác, GreenFeed cũngmong muốn góp phần nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về chuỗi giá trịmang đến thực phẩm sạch để không chỉ mang lại lợi ích vô cùng thiết thực chocông việc chăn nuôi mà còn góp phần tạo ra thực phẩm sạch xanh an toàn chocộng đồng

Với hệ thống nhà máy được đặt tại các tỉnh thành có thế mạnh về chănnuôi, hệ thống cầu cảng với công suất 35 tấn/giờ để xuất hàng về các chi nhánh

từ ĐBCSL đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ theo hệ thống quản lý ISO 9001

-2000, cùnghệ thống phân phối phủ khắp 64 tỉnh thành với khoảng hơn 2.000 đại

lý trên lãnh thổ Việt Nam và một số tỉnh ở Campuchiađã giúp khách hàng củaGreenFeed tạo ra những lợi thế về tốc độ giao nhận và giảm thiểu chi phí vậnchuyển hàng hóa Ngoài việc thường xuyên tổ chức các lớp huấn luyện, hội thảo

kỹ thuật để chia sẻ kinh nghiệm, cập nhật những thông tin mới nhất về sản phẩmtới khách hàng, GreenFeed luôn nỗ lực hết mình để mang đến cho thị trườngnhững sản phẩm mới với chất lượng cao có nhiều tính năng vượt trội, hàm lượngdinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn của vật nuôi Vì lẽ đó mà người chănnuôi và đại lý phân phối đặt niềm tin vào hoạt động kinh doanh, chất lượng sảnphẩm của GreenFeed.[15]

GreenFeed Việt Nam còn đặt ra mục tiêu theo đuổi “chuỗi giá trị thựcphẩm sạch”, một cuộc hành trình mà không nhiều doanh nghiệp theo đuổi thànhcông, và GreenFeed tự hào đã xây dựng được một mô hình quản lý khép kín, bắtđầu từ khâu tuyển chọn những nhà cung cấp nguyên liệu có uy tín trên thế giới.Nguồn nguyên liệu đầu vào này sẽ được kiểm định một lần nữa về chất lượng,

vệ sinh an toàn trước khi đưa vào sản xuất Cộng vào đó, quá trình sản xuấtđúng qui chuẩn, đúng công thức cho từng độ tuổi gia súc, gia cầm nên nguồnthức ăn sản xuất ra luôn ổn định về chất lượng và vệ sinh an toàn cao Với quyếttâm theo đuổi chuỗi giá trị thực phẩm sạch vì sức khỏe cộng đồng, trong nhữngnăm tiếp theo, GreenFeed đang liên kết xây dựng trung tâm giết mổ và liêndoanh công ty chế biến thực phẩm nhằm nâng cao giá trị dịch vụ khách hàng

của GreenFeed.

Trang 35

Bảng 2.2 Tình hình cơ bản về Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam

Thức ăn thủy sản Tinh Heo Con giống

Cho Heo Cho Cá Diên

Hồng, Rô Phi

GF 24 Giống Heo

Cho Vịt Cho Cá Kèo GF 280

GF 337

Trang 36

2.2.8 Giới thiệu về sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Lợn thịt.

Sản phẩm Lean Max dành cho heo thịt được chia làm 3 loại theo 3 giai

đoạn nuôi khác nhau: Sản phẩm Lean max 1 có mã cám là 9104 đối tượng sửdụng cho heo từ 15kg – 30 kg, sản phẩm Lean Max 2 với mã cám 9204 đốitượng sử dụng là heo từ 30 kg – 60 kg, sản phẩm Lean Max 3 có mã cám 9304dành cho heo từ 60kg đến xuất chuồng

Mặc dù sản phẩm phân loại theo 3 giai đoạn nuôi khác nhau nhưng cócùng đặc tính và lợi ích mang lại của sản phẩm:

- Về lợi ích mang lại khi người chăn nuôi sử dụng sản phẩm Lean Max

+ Heo tăng trưởng nhanh

Đạm thô tối thiể u (%)

Độ ẩm tối đa (%

)

Xơ thô tối đa (%

)

Ca trong khoán g (%)

P tổng số trong khoán

g (%)

Lysin

e tổng

số tối thiểu (%)

Năng lượng trao đổi tối thiểuKcal/kg

)

Lean Max

1- 9104

15kg 30kg 17 14 6 0,8-1,2 0,6-1,0 1,1 3,00Lean Max

-2- 9204

60kg 15 14 8 0,8-1,2 0,6-1,0 0,9 3,00Lean Max

30kg-3- 9304

xuất

60kg-14 14 8 0,8-1,2 0,6-1,0 0,7 3,00

Trang 37

( Nguồn: Thành phần trên bao bì sản phẩm Lean Max, 2016)

Bảng 2.5 Gía bán sản phẩm Lean Max từ năm 2013 - 2015.

Đơn vị: Ngàn đồng

Ở Tam Phước chủ yếu là phân phối gián tiếp qua các đại lý trên địa bàn,

và không có kênh tiêu thụ trực tiếp từ nhà máy tới tay nông hộ, các trại Công

Ty thành lập đại lý cấp 1 tại thành phố Tam Kỳ, và tiếp tục mở các đại lý cấp 2,cấp 3 Tại các xã lân cận Tại xã Tam Phước có đại lý cấp 2 của cô Nguyễn ThịThuyết, tiêu thụ 20 - 30 tấn/tháng Từ đó tăng cường công tác bán hàng trực tiếpcho các hộ lân cận đại lý, đưa sản phẩm cuối cùng tới tay người tiêu dùng

Hình 2.1 Sơ đồ kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm tại xã Tam Phước.

Nhà

máy sản

xuất

Đại lý cấp 1

Đại lý cấp 2 Người chăn nuôi

( Gia trại, trang trại )

Trang 38

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng nghiên cứu

Sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Heo thịt của công ty cổphần Greenfeed và các nông hộ chăn nuôi Lợn thịt tại xã Tam Phước Huyện PhúNinh Tỉnh Quảng Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu

thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dành cho Heo thịt của công ty cổphần Greenfeed

Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập từ ngày 12/2015 – 5/2016, và

nghiên cứu, thu thập thông tin thứ cấp và sơ cấp liên quan đến đề tài từ năm

2013 - 2015

Phạm vi không gian: Xã Tam Phước Huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Tam Phước huyện Phú Ninhtỉnh Quảng Nam

- Thực trạng chăn nuôi Lợn và sử dụng thức ăn chăn nuôi Lợn trên địabàn xã Tam Phước

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lợn

- Tiêu chí lựa chon sản phẩm thức ăn chăn nuôi dành cho Lợn thịt củanông hộ

- Các giải phát triển tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi Lean Max dànhcho Lợn thịt

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp chọn điểm.

Xã Tam Phước Huyện Phú Ninh Tỉnh Quảng Nam là xã có tỷ lệ lớn số nông

hộ chăn nuôi Lợn thịt và sử dụng thức ăn công nghiệp trong chăn nuôi Lợn thịt

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

38

Ngày đăng: 16/02/2019, 16:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w