1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh qua môn Ngữ văn lớp 11

27 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 169,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực tạo lập văn bản của học sinh thể hiện ở khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức về các kiểu văn bản, với ý thức và tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, cùng kỹ năng thực hành tạo lập văn bản, theo các phương thức biểu đạt khác nhau, theo hình thức trình bày miệng hoặc viết. Thông qua các năng lực học tập của bộ môn để hướng tới các năng lực chung và các năng lực đặc thù của môn học. Trên cơ sở đó, tổ Văn Ngoại ngữ xây dựng và triển khai báo cáo chuyên đề: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh qua môn Ngữ văn lớp 11 nhằm tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học đáp ứng với sự phát triển của xã hội, của thời đại và đặc biệt là của ngành Giáo dục.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC HỌC SINH QUA MÔN NGỮ VĂN LỚP 11

I Đặt vấn đề

Xã hội ngày càng phát triển thì việc hình thành các kỹ năng, năng lực để đápứng những yêu cầu phát triển đó càng trở nên quan trọng và cần thiết, nó trở thànhmột trong những vấn đề đáng quan tâm của toàn xã hội nói chung và trong hệ thốnggiáo dục nước nhà nói riêng Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới

căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu: Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến

thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân, nhằm đáp ứng hiệuquả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định Năng lực thểhiện sự vận dụng kết hợp nhiều yếu tố (phẩm chất, kiến thức và kỹ năng) được thểhiện thông qua các hoạt động của cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào

đó Năng lực có các yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cầnphải có đó là các năng lực chung cốt lõi Năng lực cốt lõi bao gồm những năng lực

cơ bản: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lựchợp tác, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực

sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất.Môn Ngữ văn được coi là môn học công cụ, nó mang đặc thù riêng của mônhọc, do đó các năng lực chuyên biệt: năng lực tiếp nhận văn bản và năng lực tạo lập

Trang 2

văn bản - năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ là những năng lực đóngvai trò quan trọng trong việc xác định các nội dung dạy học của môn học.

Quá trình dạy học Ngữ văn đồng thời giúp học sinh hình thành và phát triểncác năng lực, đáp ứng với các yêu cầu phát triển của xã hội, thông qua việc rènluyện và phát triển các kỹ năng đọc, viết, nghe, nói Với đặc trưng của môn học,môn Ngữ văn triển khai các mạch nội dung bao gồm các phân môn Văn bản, TiếngViệt, Tập làm văn, nhằm hướng dẫn học sinh đọc hiểu các văn bản và tạo lập đượccác văn bản theo các kiểu loại khác nhau

Trong quá trình hướng dẫn học sinh tiếp xúc với văn bản, môn Ngữ văn giúphọc sinh từng bước hình thành và nâng cao các năng lực học tập của môn học, cụthể là năng lực tiếp nhận văn bản (gồm kĩ năng nghe, đọc) và năng lực tạo lập vănbản (gồm kỹ năng nói và viết) Năng lực đọc - hiểu văn bản của học sinh thể hiện ởkhả năng vận dụng tổng hợp các kiến thức về Tiếng Việt, về các loại hình văn bản

và kỹ năng, phương pháp đọc, khả năng thu thập các thông tin, cảm thụ cái đẹp vàgiá trị của tác phẩm văn chương nghệ thuật

Năng lực tạo lập văn bản của học sinh thể hiện ở khả năng vận dụng tổng hợpkiến thức về các kiểu văn bản, với ý thức và tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa,cùng kỹ năng thực hành tạo lập văn bản, theo các phương thức biểu đạt khác nhau,theo hình thức trình bày miệng hoặc viết Thông qua các năng lực học tập của bộmôn để hướng tới các năng lực chung và các năng lực đặc thù của môn học

Trên cơ sở đó, tổ Văn - Ngoại ngữ xây dựng và triển khai báo cáo chuyên

đề: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh qua môn Ngữ văn lớp

11 nhằm tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học đáp ứng với sự phát triển của xã

hội, của thời đại và đặc biệt là của ngành Giáo dục

II THỰC TRẠNG

Trang 3

Từ thực tế giảng dạy, chúng tôi nhận thấy sự sáng tạo trong việc đổi mớiphương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự học của học sinh ở môn Ngữ vănchưa nhiều Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức, việc rèn luyện kỹ năng chưađược quan tâm Hoạt động kiểm tra, đánh giá chưa thực sự khách quan, chính xác(chủ yếu tái hiện kiến thức), chú trọng đánh giá cuối kì chưa chú trọng đánh giá quátrình Tất cả những điều đó dẫn tới học sinh học còn thụ động, lúng túng khi giảiquyết các tình huống trong thực tiễn Điều đó thể hiện ở những tồn tại sau:

- Dạy học tích hợp đã được chú trọng, tuy nhiên, dạy học tích hợp vẫn mang tính khiên cưỡng, nội dung tích hợp vào bài học như bảo vệ môi trường, giáo dục

kỹ năng sống… một cách cứng nhắc Chưa làm cho học sinh huy động kiến thức,

kỹ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực… để giải quyết các nhiệm vụ học tập.Việc tích hợp nội môn và tích hợp liên môn chưa thực sự hiệu quả, chính vì vậychưa giúp học sinh hình thành kiến thức, kỹ năng mới và tất nhiên các năng lựccủa

học sinh chưa được phát triển

- Việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực còn mang tính hình thức Phương pháp thảo luận nhóm được tổ chức ở các lớp thực hiện chươngtrình SGK hiện hành nhưng chủ yếu vẫn dựa vào một vài cá nhân học sinh tích cựctham gia, các thành viên còn lại còn dựa dẫm, ỉ lại chưa thực sự chủ động Mụcđích của thảo luận nhóm chưa đạt được tính dân chủ, mọi cá nhân được tự do bày

tỏ quan điểm, thói quen bình đẳng, biết đón nhận quan điểm bất đồng để hình thànhquan điểm cá nhân

- Mặc dù đa số giáo viên đã thực hiện thay đổi phương pháp dạy học, thay đổi cách thức tổ chức giờ nhằm đạt mục tiêu dạy học theo định hướng phát triển nănglực cho học sinh song kết quả chưa đạt được như mong muốn mà nguyên nhân là:

+ Về phía giáo viên: Việc đổi mới phương pháp dạy học cũng không được thực hiện một cách triệt để, vẫn còn nặng về phương pháp truyền thống, có đổi mới

Trang 4

song chỉ dừng lại ở hình thức, chưa đi sâu vào thực chất nhằm giúp khai thác kiếnthức một cách có chiều sâu; việc hiểu hết bản chất của nhóm năng lực chung vànăng lực chuyên biệt ở môn Ngữ văn ở một vài GV vẫn còn hạn chế.

+ Về phía học sinh: Là con em các dân tộc thiểu số lại ở nội trú nên việc tiếpcận và tìm tòi những thông tin thời sự phục vụ cho bài học còn hạn chế Một số họcsinh chưa có phương pháp học tập phù hợp, chưa tích cực trong việc tìm tòi nghiêncứu bài học nên chưa đảm bảo các năng lực

III NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1 Định hướng chung.

Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tíchcực hóa học sinh về mặt trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đềgắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt độngtrí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổimới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằmphát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻcủa các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm pháttriển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học cácmôn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:

- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành vàphát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thôngtin…), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy

- Có thể lựa chọn một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương phápđặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nàocũng phải đảm bảo được nguyên tắc: Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhậnthức dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên

- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với hình thức dạy học Tùy theomục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức

Trang 5

thích hợp như học cá nhân, học nhóm; trong lớp học, ngoài lớp học… Cần chuẩn bịtốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹnăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho ngườihọc.

- Cần sử dụng đủ, hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiếu đã quy định

Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học

và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạyhọc

* Các năng lực mà môn học Ngữ văn hướng đến:

+ Năng lực tự học

+ Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực sáng tạo

+ Năng lực hợp tác

+ Năng lực giao tiếp tiếng Việt

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

+ Năng lực tạo lập và tiếp nhận văn bản (năng lực thưởng thức vănhọc/cảm thụ thẩm mĩ)

* Những yêu cầu cần có trong một tiết học:

+ Phát huy tối đa các năng lực trong giờ học cho học sinh

+ Tạo không khí hào hứng, thoải mái, tự nhiên cho học sinh trong giờhọc

+ Phát hiện năng lực chuyên biệt của học sinh

+ Phát triển năng lực, phẩm chất học sinh thông qua phương pháp thảoluận nhóm

+ Phát triển năng lực, phẩm chất học sinh thông qua phương pháp tổchức trò chơi

+ Phát triển năng lực, phẩm chất học sinh qua khả năng phản biện

Trang 6

2 Những năng lực chuyên biệt cần được hình thành và phát triển trong môn Ngữ văn.

a Năng lực tiếp nhận văn bản

Đây là khả năng đọc- hiểu một tác phẩm văn học của học sinh.Thể hiện ở chỗcác em có thể tự mình nắm bắt được nội dung tư tưởng và các giá trị nghệ thuật đặcsắc của bất kì tác phẩm văn học cùng thể loại với các tác phẩm đã được học trongchương trình

- Trên thực tế, học sinh chỉ mới nắm bắt được nội dung kiến thức của các tácphẩm dưới sự hướng dẫn và truyền thụ của giáo viên Đối với những tác phẩm chưađược học (Dù cùng thể loại, chủ đề với các tác phẩm đã học) các em không thể tựmình khai thác

- Nguyên nhân: Trong quá trình giảng dạy văn bản, giáo viên chỉ mới chútrọng về mặt kiến thức, chưa cung cấp và hướng dẫn cho học sinh phương pháp tìmhiểu khai thác văn bản

- Phương pháp hình thành và phát triển năng lực: Trong các tiết dạy văn bản,bên cạnh kiến thức, kĩ năng còn phải chỉ ra và hướng dẫn cho học sinh phươngpháp đọc hiểu văn bản theo thể loại, chủ đề

VD: - Hình thành và phát triển năng lực đọc – hiểu truyện ngắn hiện đại:

- Hình thành năng lực đọc – hiểu thơ trữ tình hiện đại:

b Năng lực thưởng thức văn học/ cảm thụ thẩm mĩ

- Đây là khả năng phát hiện ra cái đẹp trong tác phẩm văn học, cảm nhận, xúcđộng trước cái đẹp đó bằng những rung cảm chân thành, từ đó hình thành thế giớinội tâm phong phú

- Để hình thành và phát triển năng lực này cho học sinh, trước hết trong quá

trình dạy giáo viên phải biết giảng điểm Sẽ điểm vào những chi tiết trọng tâm,

những tín hiệu nghệ thuật, những điều học sinh hiểu hời hợt hoặc không ngờ để gây

Trang 7

ấn tượng mạnh mẽ, bừng dậy trong nhận thức, trong tâm hồn các em sự ngạc nhiên,hứng thú… từ đó phấn khởi, tự tin đi tìm, khám phá những điều mới lạ khác trongtác phẩm.

- Trên thực tế, mỗi giờ văn thường chật vật về thời gian Nguyên nhân là dogiáo viên muốn hướng dẫn học tìm hiểu hết các nội dung kiến thức trong văn bản.Điều đó không sai nhưng tạo nên sự ôm đồm, dàn trải, thiếu trọng tâm, bài dạy

không có điểm nhấn Cần phải giảng điểm - tức là những kiến thức mà học sinh có

thể đã biết qua việc soạn bài, qua thảo luận nhóm thì không đi sâu giảng lại, chỉ lướtqua để hệ thống kiến thức, còn lại tập trung thời gian thích đáng cho những kiến thứctrọng tâm

c Năng lực tự học

- Là khả năng học sinh có thể độc lập tìm kiếm, tích lũy tri thức, tự nâng caonhận thức của bản thân mình theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập hoặc sở thích,niềm say mê, nhu cầu nhận thức của bản thân

- Để hình thành cho học sinh năng lực đó, cần:

+ Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học: học bài cũ, làm bài tập, soạnbài mới; học từ xa qua sách, tư liệu, trên mạng

+ Tạo điều kiện để học sinh có cơ hội trình bày những kiến thức mà các em

tự tìm kiếm, tích lũy được trước tập thể

VD: Theo phương pháp truyền thống, phần giới thiệu bài thường do giáoviên làm Còn theo định hướng phát triển năng lực nên để cho học sinh giới thiệuhoặc tương tác với giáo viên qua việc trả lời câu hỏi phần khởi động bài Điều nàylàm tăng hứng thú của học sinh Đồng thời rèn luyện cho các em tính tự tin, khảnăng trình bày trước tập thể Luyện được cách dẫn dắt, mở bài cho một bài vănphân tích về tác phẩm văn học Để làm được điều này các em phải có sự chuẩn bị,tạo thói quen tự học ở nhà

Trong phần tìm hiểu về tác giả, tác phẩm: giáo viên yêu cầu học sinh thuyếtminh, thuyết trình về tác giả, tác phẩm đó trước lớp Điều này sẽ tạo hứng thú cho

Trang 8

các em vì được thể hiện những hiểu biết của mình trước tập thể Đồng thời tạo độnglực cho ý thức tự học của các em, bởi muốn thuyết trình được trước lớp đòi hỏiphải có sự chuẩn chu đáo và nắm chắc nội dung ở nhà.

+ Giao các nhiệm vụ học tập đòi hỏi học sinh phải có sự tìm kiếm kiến thức

từ các nguồn khác nhau như: tài liệu tham khảo, tra cứu thông tin trên mạng, …

d Năng lực thực hành ứng dụng

- Đây là khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giảiquyết nhiệm vụ học tập, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống, giải quyết các vấn đềtrong thực tiễn

- Để hình thành và phát triển năng lực này cho học sinh, cần phát triển được ýtưởng sáng tạo: Vẽ tranh minh họa, hát, ngâm thơ, đóng kịch…

- Từ các bài học, giáo viên giúp cho học sinh nhận ra được tác dụng củanhững tri thức đó đối với cá nhân mình, đối với cuộc sống

Trang 9

IV BÀI SOẠN MINH HỌA

Tiết 51 Đọc văn:

CHÍ PHÈO (Nam Cao)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

I Về kiến thức, kỹ năng, thái độ

1 Về kiến thức: Giúp học sinh

- Nắm được hoàn cảnh sáng tác và nhan đề của tác phẩm; biết tóm tắt và nêu đượcchủ đề của tác phẩm

- Hiểu và phân tích được ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo; hình tượng nhân vật ChíPhèo

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình, miêu tả tâm lí nhân vật, cách kể chuyện,ngôn ngữ giọng điệu

2 Về kỹ năng: Kĩ năng đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

3 Về thái độ:

- Ý thức tự giác, tích cực học tập

- Trân trọng Nam Cao, trân trọng khát vọng lương thiện của con người

- Cảm thông với những kiếp người bị áp bức, bóc lột trong xã hội

II Các năng lực cần hình thành cho học sinh:

1 Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực thẩm mỹ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực công nghệ thôngtin và truyền thông

2 Năng lực riêng:

Trang 10

- Năng lực tái hiện và vận dụng kiến thức,

- Năng lực đọc - hiểu, giải mã văn bản,

- Năng lực sáng tạo, năng lực tạo lập văn bản,

- Năng lực vận dụng kiến thức văn học vào cuộc sống…

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

- Năng lực thưởng thức Văn học/cảm thụ thẩm mỹ

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

III Chuẩn bị của học sinh

Chuẩn bị bài ở nhà theo các yêu cầu sau: Đọc trước bài; Soạn bài theo hệthống câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu cuối bài; Tìm hiểu kiến thức và làm bài tập côgiáo yêu cầu khi về nhà Các sản phẩm chuẩn bị được giao (thực hiện hoạt động cánhân và hoạt động nhóm trong dạy học dự án…)

IV Hướng dẫn tổ chức hoạt động của học sinh

1 Hướng dẫn chung

- GV dùng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực để giúp học sinh nắm đượcvấn đề trọng tâm của bài học

- HS hình thành kỹ năng đọc - hiểu văn bản

2 Hướng dẫn cụ thể cho từng hoạt động

2.1 Hoạt động khởi động

- Giới thiệu tác phẩm bằng video đã chuẩn bị sẵn

+ Ý tưởng thiết kế hoạt động: Tạo tâm thế hứng thú cho HS vào bài học.

+ Nội dung hoạt động: cho học sinh trả lời câu hỏi sau khi xem video.

+ Phương pháp tổ chức dạy học: GV nêu câu hỏi và gợi mở sau khi hs trả lời + Phương tiện: máy tính, máy chiếu, video…

+ Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.

+ GV cho HS xem trích đoạn phim Làng Vũ đại ngày ấy

Trang 11

+ GV đặt câu hỏi: em hãy cho biết trích đoạn phim vừa xem thuộc bộ phim nào? Được chuyển thể từ tác phẩm chính nào của nhà văn Nam Cao? Cách khai thác số phận nhân vật trong tác phẩm có gì đặc biệt?

HS: suy nghĩ, phát biểu ý kiến (GV: Quan sát, hỗ trợ học sinh)

GV nhận xét, dẫn vào bài:

Đây là phim Làng Vũ Đại ngày ấy của đạo diễn Phạm Văn Khoa Một bộ

phim được xếp vào hàng những tác phẩm kinh điển của nền điện ảnh Việt Nam thế

được vị trí có một không hai của mình trong nền văn xuôi hiện đại Việt Nam Làm

nên thành công đó không thể không kể đến Tác phẩm Chí Phèo.

2.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

+ Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu những nét khái quát về hoàn cảnh sáng tác, đề tài

-nhan đề và tóm tắt tác phẩm

+ Kĩ thuật dạy học: Phát vấn, thảo luận nhóm.

- Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập, kết hợp với làm việc

nhóm

+ Các bước thực hiện:

- Yêu cầu hs tìm hiểu những kiến thức về hoàn cảnh sáng tác (sáng tác năm nào?Bối cảnh?) Nêu được đề tài - nhan đề của tác phẩm (Viết về đề tài gì? Nó có gì đặc

biệt? Trước nhan đề Chí phèo, truyện ngắn này còn có những tên gọi nào khác? (Ý

nghĩa?) Yêu cầu học sinh tóm tắt tác phẩm

Trang 12

- GV yêu cầu một hs trình bày những hiểu biết về hoàn cảnh sáng tác, đề tài - nhan

đề và tóm tắt tác phẩm

- Các hs khác nhận xét về câu trả lời

- GV chốt ý

+ Sản phẩm: Học sinh hiểu được hoàn cảnh sáng tác, cái mới mẻ trong việc khai

thác đề tài người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng 8 Hiểu được ý nghĩatên gọi của tác phẩm Sơ đồ tóm tắt tác phẩm

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu sự xuất hiện độc đáo của Chí Phèo

+ Mục tiêu:

+ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được cách vào truyện độc đáo, ấn tượng của nhà

văn Nam Cao

+ Kỹ năng: Tự học, làm việc cá nhân, thuyết trình…

+ Thái độ: Yêu thương, thông cảm với những số phận con người bất hạnh.

+ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Kĩ thuật dạy học: công não, thông tin – phản hồi

- Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập

+ Các bước thực hiện:

Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi phát vấn Chí Phèo đã có màn ra mắt độc đáo như thế nào trong

đoạn văn mở đầu?

- Chuyển giao nhiệm vụ:

Bước 2: Báo cáo kết quả

- HS: trả lời câu hỏi

- HS nhận xét câu trả lời của bạn

Bước 3: Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GVnhận xét chung, chuẩn hóa kiến thức

+ Sản phẩm:

Trang 13

- Nam cao đã quăng Chí Phèo ra giữa trang sách, trong trạng thái ngật ngưỡng say,vừa đi vừa chửi:

Chửi trời, chửi đời, cả làng Vũ Đại, Cha đứa nào không chửi nhau với hắn, đứa chết mẹ nào đã đẻ ra Chí

- Kết quả: không ai thèm lên tiếng, không ai thèm chửi lại

 Cách vào truyện độc đáo, ấn tượng Nó dự báo một cuộc đời nhiều ấm ức, đau khổ.

* Hoạt động 3: Hướng dẫn hs tìm hiểu hình tượng nhân vật Chí Phèo

+ Mục tiêu:

+ Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được số phận đau khổ, bất hạnh của nhân vật Chí

Phèo cũng như nguyên nhân đẩy Chí vào con đường tha hóa, lưu manh hóa trởthành kẻ thù của xã hội

+ Kỹ năng: Tự học, làm việc nhóm, thuyết trình,…

+ Thái độ: Yêu thương thông cảm với nỗi bất hạnh của con người.

+ Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

- Kĩ thuật dạy học: khăn trải bàn.

- Hình thức tổ chức dạy học: học sinh làm việc độc lập kết hợp với làm việc nhóm (08 HS/nhóm)

+ Các bước thực hiện:

Bước 1: Thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chia HS thành 4 nhóm (08 HS/nhóm) cho hoạt động ở lớp

- Nhóm 1 - Hỏi: Lai lịch của Chí Phèo có gì đặc biệt? Tác giả đã dùng những

động từ nào để tô đậm nỗi bất hạnh của Chí?

- Nhóm 2 – Hỏi: Năm 20 tuổi Chí có những phẩm chất tốt đẹp nào? Trong một

xã hội bình thường, ước mơ ấy có thể trở thành hiện thực được không?

- Nhóm 3 – Hỏi: Sau khi ở tù Chí đã có những biến đổi như thế nào?

- Nhóm 4 – Hỏi: Tiếng chửi của Chí nói lên điều gì?

Đồ dùng học tập: giấy Ao, bút dạ

Ngày đăng: 16/02/2019, 14:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w