1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ông đồ tiết 2 (1)

12 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 43,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được sự đổi thay trong đời sống xã hội và niềm cảm thương, nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Lớp dạy:

Tiết 65: Đọc - hiểu văn bản

ÔNG ĐỒ

-Vũ Đình

Liên-A Mục tiêu cần đạt:

1 Về kiến thức: Giúp HS

- Biết đọc một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào Thơ mới

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó thấy được sự đổi thay trong đời sống xã hội và niềm cảm thương, nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền

- Thấy được hai nguồn cảm hứng chính trong thơ Vũ Đình Liên: Thương người, hoài cổ

- Thấy được lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ

2 Về kĩ năng:

Rèn cho HS các kĩ năng:

- Đọc diễn cảm thơ ngũ ngôn

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Biết cách phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ trong thơ

3 Về thái độ:

- Giáo dục HS có thái độ trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, có ý thức bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa thống quý báu đó

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương con người

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên

Trang 2

- Đọc và tìm hiểu về nghệ thuật thư pháp, thú chơi chữ…

- Soạn giáo án

- Chuẩn bị đồ dùng dạy học: ảnh Vũ Đình Liên, ảnh ông đồ viết chữ, một số bức thư pháp viết chữ thảo, tranh chữ, câu đối chữ Hán, ảnh minh họa nghiên mực,

bút lông, thoi mực tàu, giấy hồng, bài hát Ông đồ.

2 Học sinh

- Tìm hiểu nghệ thuật thư pháp, thú chơi chữ

- Tập đọc diễn cảm

- Soạn bài

C Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Khởi động: Kiểm tra bài cũ: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:

a Điền cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống

Bài thơ Ông đồ của nhà thơ Vũ Đình Liên được sáng tác năm

A 1935 B 1936 C 1937 D 1938

-> Đáp án: B 1936

b Hai khổ thơ đầu bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên nói về hình ảnh ông đồ như

thế nào?

A Được mọi người kính trọng, tôn kính vì tài năng viết chữ

B Bị mọi người quên lãng theo thời gian

C Được mọi người yêu quý vì đức độ

D Bị mọi người xa lánh vì bị bệnh

-> Đáp án: A

3 Bài mới: Dẫn vào bài

Trang 3

Tiết trước cô và các em đã cùng tìm hiểu về tác giả Vũ Đình Liên Ông là một trong những nhà thơ thuộc lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới Chúng ta

cũng đã cùng nhau tìm hiểu khái quát và phân tích phần đầu của bài thơ Ông đồ

-tác phẩm đã làm nên tên tuổi nhà thơ

Đoạn thơ đã tái hiện một nét đẹp văn hoá, một thú chơi tao nhã mà thanh lịch Ẩn đằng sau câu chữ là sự quý trọng ông đồ, quý trọng một nếp sống văn hoá của dân tộc Tuy nhiên đặt hình ảnh ông đồ già bên cạnh hoa đào rực rỡ với giọng thơ ngậm ngùi ta thấy hai khổ thơ đầu đã phảng phất những nét buồn Và phải chăng đó là sự chuẩn bị cho những khổ thơ tiếp theo, nói về hình ảnh ông đồ thời tàn? Tiết học ngày hôm nay cô cùng các em sẽ phân tích 2 phần còn lại của tác phẩm để thấy được liệu thời gian trôi qua, hình ảnh ông đồ xưa còn được nhớ đến, thấy được tình cảm và những suy tư của tác giả Vũ Đình Liên

của HS Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản (30 phút)

II Đọc - tìm hiểu chi tiết

văn bản:

2 Hình ảnh ông đồ thời

tàn:

Khổ 3: Ông đồ vắng

khách:

- Khung cảnh hiu hắt,

quạnh vắng.

+ Nhưng: quá khứ - hiện

tại

+ Điệp từ: Mỗi năm

-Mỗi vắng

thời gian mang đến sự

trống vắng, phôi pha

+ Câu hỏi tu từ: người

thuê viết nay đâu?

 Tâm trạng nuối tiếc

Gọi HS đọc 2 khổ thơ tiếp theo

GV: Mở đầu đoạn thơ là quan hệ từ “nhưng”,

báo hiệu những đổi thay theo thời gian và theo lịch sử Ngay bây giờ cô trò ta sẽ theo dòng thơ của Vũ Đình Liên để tìm hiểu sự thay đổi đó

CH: Đọc khổ thơ thứ 3, em thấy ông đồ ở

trong hoàn cảnh nào? Em có cảm nhận gì về khung cảnh hiện lên trong khổ thơ này?

- Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng

+ Chữ nhưng gợi lên sự tương phản giữa quá

khứ và hiện tại

+ Điệp từ: mỗi: điểm nhịp bước đi của thời

gian

Mỗi năm: thời gian trôi đi.

Mỗi vắng: thời gian mang đến sự trống vắng,

phôi pha

- Nghe và đọc văn bản theo yêu cầu

Trả lời theo hiểu biết của bản thân

Trang 4

quá khứ, xót xa trước thực

tại

- Tâm trạng buồn bã:

+ Biện pháp nhân hóa:

Giấy, mực: buồn, sầu

 Đó cũng là nỗi buồn

tủi, chán ngán của ông đồ

uất đọng lại trở thành

khối sầu  nỗi lòng

thương xót đến vô hạn

của Vũ Đình Liên

GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ: 2 HS 1

nhóm thảo luận 2 phút: Tác giả đã khắc họa cảnh và tâm trạng bằng những từ ngữ và biện pháp tu từ nào? Tác dụng của nó?

+ Câu hỏi tu từ: người thuê viết nay đâu?

Hỏi tìm về thời kì tươi đẹp đã qua

Hỏi buồn, cám cảnh trước thực tại

Hỏi buồn về nhân tình thế thái đổi thay

GV bổ sung: Chính bởi sự hoà trộn cảm xúc,

không tách bạch của riêng ai nên khi câu hỏi này cất lên nó cũng trĩu nặng tâm tư, người đọc nhận thấy trong lời thơ có sự bàng hoàng, thảng thốt, hẫng hụt và chua xót Nếu như ở hai khổ thơ đầu Vũ Đình Liên chỉ đứng ngoài như một người tìm đến để thưởng thức, để ca ngợi tài năng của ông đồ thì đến đây Vũ Đình Liên dường như đã hóa thân vào ông đồ cất lên câu hỏi ngỡ ngàng đầy xót xa trước sự đổi thay của thời thế, của lòng người Câu thơ ngắn nhưng

đã khái quát được thực tế xã hội bấy giờ như

Tú Xương đã viết:

Nào có ra gì cái chữ Nho/ Ông nghè, ông cống cũng nằm co Mọi người thờ ơ và dần quay

lưng với nền Hán học và thú chơi chữ

CH: Trước hoàn cảnh đó, tâm trạng của ông đồ

được bộc lộ như thế nào? Em hãy chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ trong

hai câu thơ: Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu.

- Tâm trạng buồn bã:

+ Biện pháp nhân hóa:

Giấy, mực (vốn là những sự vật thân thiết với ông đồ) cũng trở nên có hồn và mang tâm trạng

của con người: buồn, sầu

Giấy buồn vì bị bỏ quên nên màu đỏ của nó cũng trở nên bạc phai cả sắc, bẽ bàng cả hồn

Mực không được đụng đến nên ngưng đọng lại bao sầu tủi, lặng lẽ cô mình trong nghiên

Thảo luận nhóm theo yêu cầu

Nghe, tiếp thu

Tìm chi tiết trong văn bản để trả lời

Trang 5

-Dáng ngồi: bó gối, bất

động

-Thái độ của mọi người:

thờ ơ, không để ý, không

sầu

GV bình: Với việc dùng thủ pháp nhân hoá,

thôi buồn, sầu vào lũ giấy mực, tác giả đã mặc nhiên can thiệp vào cảnh vật bằng tình riêng của mình Tấm tình xót thương vô hạn trước cái chết từ từ không gì cứu vãn nổi của cả một kiếp người, một lớp người, một thời đại, một nền văn hiến gắn bó mấy nghìn năm gắn bó với mảnh đất này Các em chú ý hai từ: đỏ và thắm Đỏ là từ chỉ màu còn thắm là từ chỉ sắc

Màu chỉ là cái xác còn sắc mới là linh hồn Ở đây ta thấy giấy không còn được hài hòa thắm duyên cùng mực nên dường như nó không còn

sự sống Giấy buồn đến bạc phai cả sắc, buồn

đến bẽ bàng, bã bời cả hồn Còn câu thơ Mực đọng trong nghiên sầu trĩu xuống, ứ lại, ngưng

lại ở chữ đọng Đây là cái ứ đọng của mực lâu ngày không được dùng đến hay cũng chính là niềm u uất của ông đồ đang kết đọng lại thành một khối sầu Và hình ảnh thơ không còn mang

ý nghĩa tả thực, không chỉ là nhân hóa mà còn

là một hình ảnh tượng trưng cho thấy tình trạng

ế ẩm, tâm trạng chán ngán, u uất của ông đồ

Vũ Đình Liên đã không thể giấu nổi lòng thương xót đến vô hạn đối với ông đồ Kết thúc khổ thơ còn là dấu chấm lửng làm ta như cảm nhận được nỗi buồn ấy không chỉ trong khoảnh khắc ngắn ngủi mà kéo dài đến vô tận

GV chuyển: Thời thế đã đổi thay, lòng người

thay đổi, ông đồ sẽ ra sao trong sự đổi thay đó

( GV đọc khổ thơ thứ tư)

CH: Câu thơ đầu của khổ thơ giúp em hình

dung như thế nào về dáng vẻ của ông đồ? Dáng ngồi đó gợi cho em cảm nhận gì về tâm trạng của ông đồ? Khi hình dung ra hình ảnh ông đồ như thế em có cảm xúc gì?

CH: Còn những người khác thì sao? Em hãy

đọc câu thơ tiếp theo và hiểu thái độ của mọi người như thế nào qua câu thơ đó?

Nghe, tiếp thu

Phát hiện chi tiết

Suy nghĩ trả lời

Trang 6

quan tâm.

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ

tình

+ Khung cảnh: ảm đạm

Lá vàng rơi: gợi sự úa

tàn

Mưa bụi bay: mở ra một

không gian lạnh lẽo, phủ

mờ hình ảnh ông đồ

 Cảnh được nhuốm màu

tâm trạng

GV bình: Phố vẫn đông, người qua đường vẫn

nhộn nhịp, ông đồ vẫn ngồi đó như xưa nhưng

không còn ai để ý đến ông nữa rồi Chữ vẫn

nén trong nó một lòng kiên nhẫn Sự gắng gỏi của ông không chỉ vì mưu sinh mà là sự cố công níu giữ những giá trị văn hóa tinh thần thiêng liêng, đẹp đẽ đã từng tồn tại suốt nghìn đời Thế nhưng sự cố công đã tan thành vô vọng Ông đồ đã bị bỏ rơi, bỏ quên không phải sau lưng người đời mà ngay trước mặt người đời Ông bị lãng quên ngay khi còn hiện hữu

Ông ngồi đấy mà như một pho tượng cổ không còn một chút giao cảm, đồng điệu với cuộc đời Hình ảnh ông đồ đã bị gạt ra bên lề cuộc đời, lặng lẽ, cô độc đến đáng thương Giọng thơ ngân lên chua chát, đau xót biết chứng nào!

CH: Nhận xét khung cảnh trong hai câu thơ

“Lá vàng rơi trên giấy/ Ngoài giời mưa bụi bay có gì đặc biệt? Qua cảnh đó ta cảm nhận

được tâm trạng gì?

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình + hình ảnh biểu tượng:

Lá vàng rơi trên giấy Ngoài giời mưa bụi bay

+ Khung cảnh thực ảm đạm:

Lá vàng rơi: gợi sự úa tàn

Mưa bụi bay: mở ra một không gian lạnh lẽo, phủ mờ hình ảnh ông đồ

 Cảnh được nhìn từ trong tâm tưởng của nhà thơ nên nhuốm màu tâm trạng

( Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình)

+ Tâm trạng: tê tái, xót xa

 Ông đồ từ chỗ là trung tâm của bức tranh

Nghe, tiếp thu

Suy nghĩ của bản thân

Trang 7

 Ông đồ dần dần chìm

vào quên lãng

- Ông đồ dần vắng bóng:

+ Nghệ thuật tương phản:

Ông đồ vẫn ngồi đấy ><

không ai hay.

Giấy nằm im bất động 

 lá vàng rơi, mưa bụi

bay. Sự đối lập

 Ông đồ cô đơn, lạc

lõng trước dòng đời hối

hả  Ông đồ bị gạt ra

bên lề cuộc sống

( Phụ lục 1)

cuộc sống được mọi người ngưỡng mộ đã bị gạt ra bên lề cuộc đời, rồi dần dần chìm vào quên lãng

CH: Khổ thơ 4 đã khắc họa hình ảnh ông đồ

qua nghệ thuật nào? Nêu tác dụng của nghệ thuật đó?

+ Nghệ thuật tương phản:

Ông đồ vẫn ngồi đấy >< không ai hay.

Giấy nằm im bất động   lá vàng rơi, mưa bụi bay.

 Sự đối lập: Ông đồ với cuộc đời  Ông đồ vẫn ngồi đấy như xưa, nhưng cuộc đời đã hoàn toàn khác xưa

Ông đồ vẫn cố gắng níu kéo, giữ gìn những giá trị văn hóa tinh thần đẹp đẽ, thiêng liêng của dân tộc nhưng cuộc đời và thời cuộc lại vô tình với ông

GV bình: Bức tranh mùa xuân thật kì lạ Ta

không thấy chồi non lộc biếc, ta không thấy những đàn chim én phấp phới bay về mà chỉ thấy lá vàng và mưa bụi Dường như Vũ Đình Liên đã linh cảm thấy rằng trong mùa xuân

sinh sôi đã hiện hữu sự tàn lụi

GV nâng lên, chỉ ra nét hiện đại trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Vũ Đình Liên.

* Nét hiện đại của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Vũ Đình Liên:

- Qua cảnh thấy được thân phận cô đơn, lạc loài của con người giữa xã hội đông đúc

(Xuân Diệu: Tôi là con nai bị chiều đánh lưới/

Không biết đi đâu đứng sầu bóng tối.

Tố Hữu: Bâng khuâng đứng giữa hai dòng nước/Chọn một dòng hay để nước trôi ? )

GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm: Mỗi bàn 1

nhóm hoạt động 3 phút: Nêu lên sự tương phản giữa phần một và phần hai Qua sự tương phản

Tìm chi tiết trong tác phẩm để trả lời

Nghe, tiếp thu

Nghe, tiếp thu

Thảo luận theo yêu

Trang 8

4.3 Ông đồ vắng bóng

và nỗi lòng của nhà thơ:

- Kết cấu đầu - cuối tương

ứng, tương phản:

+ Khổ đầu và khổ cuối

đều xuất hiện hoa đào và

ông đồ

+ Hoa đào vẫn nở, mùa

xuân lại đến > < ông đồ

không còn nữa

- Ông đồ già  Ông đồ

xưa :

- Câu hỏi tu từ: hồn ở

đâu bây giờ?

=> nuối tiếc, xót xa

đó thấy được điều gì?

Gọi đại diện 2 nhóm trình bày Nhận xét

GV bổ sung thêm: Nghệ thuật tương phản là một trong những thủ pháp nghệ thuật tiêu biểu của Thơ mới Sự tương phản góp phần bộc lộ

nỗi buồn, nỗi sầu của cái tôi Thơ mới.

GV chuyển: Và có thể thấy nỗi niềm, tấm lòng

của tác giả được bộc lộ rõ nhất ở khổ thơ cuối

CH: Em hãy nhận xét về nét độc đáo trong kết

cấu của khổ đầu và khổ cuối của bài thơ Kết cấu đó thể hiện điều gì?

 Tứ thơ: Cảnh cũ người đâu?  Tâm trạng hụt hẫng, nuối tiếc của tác giả

(Nét ưu tư về sự hữu hạn của đời người trước

sự vô hạn của cuộc đời

CH: Sự thay đổi trong cách gọi ông đồ: Ông

đồ già  Ông đồ xưa cho em cảm nhận gì?

- Ông đồ già  Ông đồ xưa : Ông đồ xưa không phải là cụm từ thay thế ông đồ già Già

là khái niệm về tuổi tác, xưa là khái niệm về

thời gian Giữa hai tên gọi đó là cả một khoảng cách về thời đại

 Ông đồ hoàn toàn vắng bóng, trở thành những con người của một thời quá vãng

CH: Hai câu kết bài thơ gieo vào lòng người

đọc những tình cảm gì?

- Những người muôn năm cũ:

- Câu hỏi tu từ: hồn ở đâu bây giờ?

+ Thể hiện niềm nuối tiếc, xót xa của tác giả

+ Câu hỏi như một sự khắc khoải kiếm tìm

+ Câu hỏi còn là một lời tự vấn, thể hiện nỗi lòng ân hận của cả một thế hệ đã bỏ quên những giá trị văn hóa tinh thần thiêng liêng, đẹp đẽ

GV bình: Xác là thể phách, hồn là tinh anh.

Hồn đây là hồn quá khứ, hồn nghiên bút, hồn của những nhà Nho đã từng vang bóng một

cầu

Dựa vào văn bản, suy nghĩ trả lời

Suy nghĩ trả lời

Suy nghĩ trả lời

Trang 9

thời Xác có thể mất đi nhưng hồn là nét đẹp,

vẻ tinh túy, cõi thiêng liêng thì còn mãi muôn

đời Câu thơ kết vang lên chứa đầy cảm xúc:

nuối tiếc, xót xa, tìm kiếm… Đó cũng là một

khát khao gọi về những giá trị tinh thần đã bị

bỏ quên Câu hỏi còn là một lời tự vấn, là nỗi

lòng ân hận, sám hối của cả một thế hệ

GV: khái quát hóa nội dung bài học bằng sơ

đồ và chốt:

- Cảm hứng hoài cổ: nuối tiếc những giá trị

văn hóa cổ truyền của dân tộc nay bị tàn tạ,

lãng quên

- Giá trị nhân văn của tác phẩm ở chỗ góp

phần vừa khẳng định giá trị vĩnh hằng của nét

đẹp văn hóa dân tộc vừa như lời tự vấn, là nỗi

ân hận của thế hệ sau vì đã vô tình quên lãng

nó Câu thơ vang lên như tiếng gọi hồn, chiêu

tuyết những ông đồ

- Đó cũng chính là tinh thần dân tộc và tấm

lòng yêu nước kín đáo.

- Lời nhắn gửi tới thế hệ trẻ ngày hôm nay:

phải biết quý trọng, giữ gìn nền văn hóa mà

cha ông để lại

Bài thơ chân phương, giọng thơ điềm đạm,

hình thức toàn bài có dáng cân đối cổ kính của

phương Đông Nho học đã tàn, khoa thi cuối

cùng cũng đã xa xôi hơn hai mươi năm trước

Trôi theo đó là cái mộng công danh khoa cử,

bia đá bảng vàng của lớp thiếu niên nho sinh

hiếu học Những ông đồ là sợi dây nối khiêm

nhường và bền bỉ nguồn tri thức giữa các thế

hệ Nhưng rồi hương sắc truyền thống cũng

phai dần trong một xã hội đang bước gấp trên

con đường Âu hoá Lịch sử và thời gian tiếp

tục những bước đi khắc nghiệt của nó Cuộc

chuyển giao lịch sử giữa hai thời đại tạo nên

tấn bi kịch thân phận của những người thất thế

Nghe, tiếp thu

Nghe, tiếp thu

Trang 10

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết (2 phút)

III Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

- Thể thơ ngũ ngôn được

sử dụng, khai thác có hiệu

quả nghệ thuật cao Giọng

chủ âm của bài thơ là

trầm lắng, ngậm ngùi, phù

hợp với việc diễn tả tâm

tư, cảm xúc của nhà thơ

- Kết cấu giản dị mà chặt

chẽ, có nghệ thuật

- Ngôn ngữ thơ rất trong

sáng, bình dị, được chắt

lọc và tinh luyện nên hàm

súc, dư ba

- Hình ảnh thơ đầy sức

gợi cảm

- Nghệ thuật: nhân hóa,

tương phản…

2 Nội dung:

- Niềm cảm thương chân

thành với một lớp người

đang tàn tạ  thương

người

- Tiếc thương những giá

trị tình thần đẹp đẽ bị lãng

quên  hoài cổ

 Giá trị nhân văn, tấm

lòng yêu nước và tinh

thần dân tộc

- CH21: Đoạn thơ có những nét đặc sắc gì về

nghệ thuật?

- CH22: Đoạn thơ có những nét đặc sắc gì về

nội dung?:

Dựa vào ghi nhớ SGK để trả lời

Dựa vào ghi nhớ SGK để trả lời

Dựa vào ghi nhớ Sgk để trả lời

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập (5 phút)

CH: Có ý kiến cho rằng: Hai khổ thơ đầu miêu

tả những ngày huy hoàng của ông đồ Theo em

ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao?

HS trả lời theo hiểu biết của bản

Ngày đăng: 16/02/2019, 10:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w