Do đó, nghiên cứu của chúng tôi sẽ cung cấp băng chứng đầu tiên về tác động của tham nhũng, loại hình tham nhũng đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Việt Nam.Khi xem xét vai trò
Trang 1Đ Ạ I H Ọ C Q U Ó C G I A H À N Ộ I
BÁO CÁO TỎNG KẾT KÉT QUẢ T H ựC HIỆN ĐỀ TÀI KH&CN
CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA
T i ê n đ ề t à i : T h a m n h ũ n g và hiệu quả h o ạ t đ ộ n g củ a d o a n h nghiệp: B ằ n g c h ứ n g kinh tế
li lư ợ n g m ớ i từ p h â n tíc h cá c doa n h n ghiệp n h ỏ và vừ a ở Việt N am
Trang 2PHẨN I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên đề tài: T h am n h ũ n g và h iệ u q u ả h o ạ t đ ộ n g c ủ a doanh n g h iệp : B ằ n g c h ứ n g ki,
iế lư ợ n g m ớ i từ p h â n tích các d o a n h n g h iệ p n h ỏ và v ừ a ở Việt N am
1.2. M ã số: QG 15.40
1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
TT Chức danh, học vị, họ và tên Đ ơn vị công tác Vai trò thực hiện đề tài
1.6 N hững thay đổi so với thuyết m inh ban đầu (nếu có): Không
(Vê mục tiêu, nội dung, p hư ơ n g pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân; Ỷ k của C ơ quan quản lý)
1.7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 300 triậu đồng.
PHẦN II TỎNG QUAN KÉT QUẢ N G H IÊN c ứ u
V iết theo cấu trúc một bài báo khoa học tổng quan từ 6-15 trang (báo cáo này sẽ đượ c đăng titạp chí khoa học Đ H Q G HN sau khi đề tài được nghiệm thu), nội dung gồm các phần:
1 Đ ặt vấn đề
Qua gần 30 năm thực hiện chính sách đổi mới, V iệt Nam đã duy trì được tốc độ tăng trưởng GI bình quân đầu người cao các nước thu nhập thấp và trung bình (M arkussen et al., 2012 ) Nhờ thà công của tăng trưởng và phát triển kinh tế, V iệt N am cũng chuyển từ nhóm nước nghièo nhất sa nhóm nước có thu nhập trung bình thấp vào năm 2010 (Ngân hàng T hế giới, 2012) C ác bằng chứ thực nghiệm thường cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế cao thường đi kèm với một m ức độ thí nhũng thấp hơn ở nhiều quốc gia (Bai, Jayachandran, v.alesky, & O lken, 2013) Tuy nhiiên, điều n
có thể không phải là trường hợp ờ V iệt Nam M ặc dù cic luật chống tham nhũng, chốn g lãng phi
Trang 3các chiến dịch chống tham nhũng kác nhau đã được thực hiện ở Việt Nam, một số nghicn cứu gần đây về tham những ở Việt Nam (vílụ, N guyen & Van Dijk, 2012) và dữ liệu điều tra từ PC I1 cho thấy tham nhũng vẫn còn phổ biến.Trả tiền hối lộ cho các viên chức vẫn còn là một thách thức lớn cho hoạt động của doanh nghiệp bởi ân suất và và quy m ô của các khoản hối lộ vẫn ở mức tương đối cao (Malesky, 2009; VCCI (2015)).rheo Tổ chức M inh bạch Quốc tế (TI), thứ hạng của Việt Nam
là rất thấp, ở m ức 123 trên tổng số 79 quốc gia được xếp hạng Mặc dù đã có những nỗ lực chống
tham nhũng của chính phủ, Việt N ai đạt được những tiến bộ rất ít trong bảng xếp hạng tham nhũng
Số liệu năm 2014 từ PCI cho thấy Tiệt N am đã đạt được một số điểm 3,1 trên 10 (hoặc 116 trong tổng số 177 quốc gia)
Trong nhiều năm qua, việc ông bố báo cáo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của VCCI đã có những tác đông tích cực nhất định ừi việc nâng cao chất lượng thế chế nói chung, giảm thiểu tham nhũng nói riêng Các báo cáo thườn, niên của V CCI về PCI đã nêu rõ quy mô và tần suất các khoản trả phi chính thức của doanh nghiệ cho các hoạt động khác nhau Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào lượng hóa tác động của chất lưọig thể chế cấp tỉnh, tham nhũng, loại hình và mức độ tham nhũng tới hiệu quả của doanh nghiệp Đâychính là khoảng trống cần thiết về mặt khoa học và thực tiễn để chúng tôi lựa chọn chủ đề nghiên cíu này
2 Mục tiêu
Nghiên cứu của chúng tôi có mục têu chính như sau: th ứ nhất, nghiên cứu này lượng hóa tác động
của chất lưẹmg thể chế và tham nhũtg cũng như m ức độ tham nhũng tới năng suất của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở V iệt Nam (SMEs) Tring đó, tham nhũng được đo bằng việc doanh nghiệp có phải trả khoản phi chính thức nào không ( to bàng biến giả) và mức độ tham nhũng được đo bằng giá trị khoản trả phi chính thức so với doaih thu ( đo bằng phần trăm); và hiệu quả doanh nghiệp đo bàng
giá trị gia tăng Thứ hai, nghiên cứunày lượng hóa tác động của tham nhũng, mức độ tham nhũng và
loại hình tham nhũng tới hiệu quả ài chính của doanh nghiệp (đo bằng ROA: tỷ suất sinh lời trên vôn) Trên cơ sở các phát hiện nghên cứu thực nghiệm , chúng tôi có đề xuất một số hàm ý chính sách góp phần nâng cao hiệu quả cỉa SMEs
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 M ô hình lý thuyết
Mối liên hệ giữa tham nhũng và hiệi quả doanh nghiệp đã được thảo luận rộng rãi trong nhiều nghiên cứu (ví dụ, Fism an & Svensson, 20)7) v ề m ặt lý thuyết, tác động của tham nhũng đối với hiệu quả
công ty không thể được giải thích k)ặc dự đoán bằng m ột lý thuyết duy nhất Một m ặt, tham nhũng
1 PCI: Chỉ số n ă n g lự c cạ n h tranh cấp tỉnh cược đ o lư ờ n g bởi P h ò n g T h ư ơ n g mại và C ông n gh iệp V iệt Nam (VCCI).
2
Trang 4có thể gây hại cho các công ty trong dài hạn Ví dụ, tác hại tham nhũng có thể làm s u y ị giản
nguồn tài nguyên quan trọng như danh tiếng và văn hóa của các doanh nghiệp, làm m éo nn ó \ việc
bổ hiệu quả các nguồn lực, và giảm hoặc triệt tiêu động lực cho sự sáng tạo của các c ô n g t'ty (H 2008; Lou, 2002) Theo M urphy, Shleifer và Vishny (1993), tham nhũng khiến cho các dioiannh n£ không không có m ong muốn cung đầu tư cho sự phát triển và nâng cao năng suất Do vậy thaam n! được coi là “hạt sạn trong cỗ m áy” (Ades & Di Telia, 1996) M ặt khác, m ột số học giả nglhiêên cú cho rằng tham nhũng ngăn chặn việc gia nhập ngành của các doanh nghiệp mới vì các díơannh ng hiện trong ngành có xu hướng khai thác các mối quan hệ tham nhũng hiện có của họ, v à ( các ( chức nhận hối lộ cố gắng trì hoãn giao dịch để trích xuất nhiều hối lộ từ việc sử dụng d ịch h vụ ( (Rose-Ackerman, 1997) Do đó, nguồn lực sẽ được phân bổ sai cho những doanh nghiệp' đứưa kl hối lộ cao nhất, và nguồn lực sẽ không tới được doanh nghiệp sử dụng nguồn lực hiệu quiâ nhhất (
2001)
Trong cách tiếp cận khác, hành vi tham nhũng của các công ty được giải thích b a n g ; lý th thể chế Đây được coi là một trong những quan điểm phổ biến nhất trong các nền kinh tế chhuyểr (xem thêm nghiên cứu của Hoskisson, Eden, Lau, & W right, 2000; W right, Filatotchev, Hdoskis
& Peng, 2005) Cách tiếp cận này cho rằng tham nhũng có thể không ảnh hưởng đến hiiệu t quả c
ty vì trả tiền hối lộ chỉ đơn giản là một chi phí của công ty để tham gia vào một trò ch(ơi điuợc ỉ lập và tạo điều kiện cho sự sống còn của họ trong môi trường kinh doanh (Bắc, 1990) K!hi ccác dc nghiệp trả các khoản chi phí không chính thức, điều này đặt áp lực lên các doanh nghiiệp 1 khác theo hành vi của họ Kết quả là, tham nhũng có thể có ít ảnh hưởng đến hiệu suất của họ)
Với những luận điểm đã được thảo luận và làm sáng tỏ ở các lý thuyết nói trên., ngghiền thực nghiệm về các chủ đề này đã được tiến hành ở các nước khác nhau, và kết quả là khcông h toàn thống nhất nhất Đã có một sổ nghiên cứu về tác động của tham nhũng đối với hiệiu quưả kin
sử dụng dữ liệu cấp quốc gia và nghiên cửu giữa các nước ( cross-country studies) (vó dui, Pie Guillaumeméon & Sekkat, 2005) Tuy nhiên, sử dụng dữ liệu tổng họp (aggregate dat;a) kchông kiểm soát được những đặc điểm khác biệt của công ty có thể ảnh hưởng đến hiệu 'Suấtt côm (Kasahara & Rodrigue, 2008) Hơn nữa, Halpem, Koren và Szeidl (2005) cho thấy rằng vấr.n đề t
bỏ sót và nhân quả ngược sẽ làm sai lệch kết quả nghiên cứu ở các nghiên cứu cấp độ vĩ mô ( nghiên cứu gần đây sử dụng dữ liệu cấp độ vi mô đã nhấn mạnh mối quan hệ giữa tham 1 nhũng tăng trưởng của doanh nghiệp ở mức độ công ty (ví dụ, Faruq, Webb & Yi, 2013) Tuy nhiiên, đ
đó không rõ ràng nếu các lợi ích của việc tham nhũng lớn hơn chi phí hoặc ngược lại Đ iềiu này nguồn từ thực tế là trong khi có một số lượng lớn các nghiên cứu thực nghiệm về tác đong (Của th nhũng đối với năng suất công ty và tăng trưởng, ít nghiên cứu về tác động của tham nlhũmg đối
Trang 5hoạt đóng tài chính (Donadelli, Pasan, & M agnanelli, 2014) Mặc dù một số nghiên cửu về chủ đề tham m ùng nói chung này đã được tiến hành tại Việt Nam (ví dụ, Nguyen & Van Dijk, 2012), với sự hiểu biết của chúng tôi, chưa có bằng chứng thực nghiệm về tác động của tham nhũng đối với hoạt động tai chính của các doanh nghiệp Việt Nam Do đó, nghiên cứu của chúng tôi sẽ cung cấp băng chứng đầu tiên về tác động của tham nhũng, loại hình tham nhũng đối với hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Việt Nam.
Khi xem xét vai trò của tham nhũng đối với năng suất doanh nghiệp, chất lượng thể chế cấp tỉnh cũng được kiếm soát trong nghiên cứu của chúng tôi vì nhiều lý do Thứ nhất, Méon và Weill(2010) đã kiểm tra một mẫu nghiên cứu của 69 quốc gia và thấy rằng tham nhũng có tác động tiêu cực nhỉ) hơn ở các nước có thất lượng thế chế kém Thậm chí tham nhũng có thể có quan hệ tích cực tới hiệu quả công ty ở các nước có chất lượng thể chế cực kỳ yếu kém Do vậy, hai tác giả này kết luận ràng tham nhũng có thể là "dầu bôi trơn" Các nghiên cứu khác cũng đạt đến một sự đồng thuận rằng ởm ột mức độ tham nhũng cao, tham nhũng có thể liên quan với thể chế yếu kém và khi đó tham nhũng là “dầu bôi trơn” có thể giúp doanh nghiệp hiệu quả hơn Tuy nhiên, ở mức độ tham nhũng thấp hơn thì tham nhũng và hiệu quả doanh nghiệp có quan hệ ngược chiều (ví dụ, Halkos &
T zerenes, 2010) Thứ hai, các nghiên cứu gần đây cũng lưu ý rằng tác động ước tính của hối lộ đổi với tăng trường năng suất công ty có thể bị sai lệch nếu yếu tố chất lượng thể chế không được đưa vào mò hlnh tính toán Do vậy, các chất lượng thể chế có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa tham nhũngvà năng suất cấp độ doanh nghiệp (Faruq et al., 2013)
Ngoài ra, mỗi tỉnh ở Việt Nam có rất nhiều sự khác biệt trong văn hóa kinh doanh và phát triển kinh tế Họ có quyền tự chủ thực hiện hoặc thực thi chính sách và các quy định theo ý riêng ngay cả khi chính phủ đã có luật lệ hay quy định chung cho tất cả các tỉnh thành Trong thực tế, các tỉnh thực thi pháp luật và chính sách của chính phủ theo những cách khác nhau (Malesky, 2004, 2008) Luật pháp tại Việt Nam thường không rõ ràng và có thể được diễn giải theo nhiều cách khác nhau Hơn nữa, chất lượng thể chế và quản trị của các tỉnh khá khác nhau Ví dụ, một số tỉnh đã thực hiện cii tiến đáng kể trong quản lý kinh tế, kinh doanh và môi trường đầu tư, trong khi các tỉnh khác tụt hậu phía sau và rất quan liêu (M alesky, 2007) Điều đó hàm ý rằng sự khác biệt về chất lượng thế chế cấp tỉnh sẽ có những tác động trực tiếp và tác động trung gian qua tham nhũng tới hiệu quả doanh nghiệp
Như đã được thảo luận ở trên, mặc dù có nhiều nghiên cứu về chủ đề chất lượng thế chế, thamnhũng và hiệu quả doanh nghiệp ờ một số nước, hiện chưa có nghiên cứu nào về chủ đề này ở Việt
N am Nghiên cứu của chúng tôi là nghiên círu đầu tiên đánh giá tác động của chất lượng thể chế cấp
4
Trang 6tỉnh và tham nhũng tới hiệu quả doanh nghiệp được đo bằng nhiều chỉ số khác nhau Hom mữa, c tôi sử dụng bộ dữ liệu mảng các năm có độ tin cậy cao và đại điện cấp độ quốc gia từ cảcc cuộc tra doanh nghiệp nhỏ và vừa, kết họp với các mô hình kinh tế lượng phù hợp để đảm bảio Mctết qui toán chính xác nhất Các phát hiện nghiên cứu của chúng tôii có giá trị tham khảo hữui ácclh chc động nâng cao chất lượng thể chế, giảm thiểu tham nhũng và qua đó thúc đẩy năng suất c ủ ỉa các d nghiệp Việt Nam, trong bối cảnh chính phủ cần tháo gỡ nút thắt về thể chế để thúc đ ầ y ttăíng tr kinh tế.
3.2.1 Tác động của thể chế, tham nhũng tới năng suất doanh nghiệp
Ảnh hưởng của tham nhũng đối với năng suất doanh nghiệp được nghiên cứu qua việc siử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas gộp Chúng tôi tiến hành ước lượng năng suất một giai đ o ạn Điềi xuất phát từ một số lý do chính Đầu tiên, sử dụng cách tiếp cận m ột giai đoạn là m ột 'Cáie.h tiếp truyển thống và có thể tránh được những tranh luận về các phương pháp phù hợp nhất đ ể tính suất (Van, 2003) Ngoài ra, cách tiếp cận hai bước (ví dụ như Levinsohn và Petrin, 2 0 0 3 ; Olle Pakes, 1996) có một số nhược điểm như khó khăn trong việc định dạng và ước lượng m ô hình đ mặc dù phương pháp này có thể kiểm soát được nội sinh của các yếu tố đầu vào bằng (Cáidh sử c tiêu dùng trung gian của doanh nghiệp (xem thảo luận chi tiết trong Ackerberg et all, 2006 Wooldrige, 2009) Hơn nữa, De Rosa và cộng sự (2013) cho thấy rằng phương pháp haii biurớc là hiệu quả hơn so với phương pháp tiếp cận một bước
Do đó, chúng tôi sử dụng cách tiếp cận một giai đoạn để ước tính các mối liên hệ giiữai náng doanh nghiệp và tham nhũng như dưới đây:
Trong đó Inva là logarit tự nhiên của giá trị gia tăng của doanh nghiệp i trong n g à n h j tại
điểm t có được mô hình hóa với các đầu vào của lnKijt (vốn) và lnLijt (số lao động) B’>iếm quan chính (Bribe) là biến tham nhũng Hầu hết các nghiên cứu thường đo lường tham nhũntg lỉà một 1 giả và điều này không phản ánh đầv đủ mức độ tham nhũng Do đó, chúng tôi sử dụng c:ả h a i cácí (biến giả và biến liên tục đối với tham nhũng) trong nghiên cứu này Chúng tôi cũng đura wào mô các biến số đặc điểm doanh nghiệp bao gồm đòn bẩy tài chính, được đo bàng tỷ lệ g iữ a tổng so trên tổng tài sản và hoạt động cải tiến vốn là một trong yếu tố quan trọng có thể ảnh hư(ỏn;g đến n suất doanh nghiệp (ví dụ, Griffĩth, Huergo, Mairesse, & Peters, 2006) Phương trình (1 ) cũng
Trang 7gồm các biìn giả cho năm (Ắ/), hiến giả ngành công nghiệp /Ị/, và các hiệu ứng ảnh hườn ụ cô định vê
không giian
(Ấm)-Trcng m ô hình mở rộng, chỉ sổ chất lượng thể chế cấp tỉnh cũng được đưa vào mô hình như
lnVAijt = cc + Bribeyt + Ị32ỈnKijt + PỉlnLyt + /3<iXịji +P5Zijt + Xt + Ảj+ Ằm + e,ji (2)
Trong đó Zijts là những yếu tố của chất lượng thể chế ở cấp tỉnh Những đặc điểm không quan sát được và nội sinh tiềm năng của biến tham nhũng có thể gây ra những sai lệch trong ước lượng từ phương trình 2 khi sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) (Pisman & Svensson, 2007) Mặc dù một số nghiên cứu cho thấy rằng nội sinh của tham nhũng có thế không phải là một mối quan tàm nghiêm trọng ở Việt Nam vì cách đo lường của họ (ví dụ, Nguyen & Van Dijk, 2012) Tuy nhiên, điều này có thể không đủng trong nghiên cứu của chúng tôi Hối lộ là có khả năng nội sinh bởi vì các tác giả Rand và Tarp (2012) đã sử dụng các số liệu tương tự như chúng tôi thấy rằng tham nhũng tại mức độ doanh nghiệp của Việt Nam bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác trong mô hình Ngoài ra, Asiedu và Freeman (2009) lập luận rằng khi các dữ liệu của tham nhũng và năng suất công
ty xuất phát từ cùng một nguồn ở cấp độ doanh nghiệp sẽ dẫn đến vấn đề nội sinh Do đó, nghiên cứu của chúng tôi giải quyết vấn đề nội sinh của tham nhũng qua việc sử dụng biến số trung bình theo ngầnh cồng nghiệp như là m ột biến số công cụ theo cách tiếp cận của Pisman và Svcnsson (2007) Theo đó, các khoản hối lộ công ty bao gồm hai yếu tố:
Trong đó Biịí là thanh toán của doanh nghiệp i trong ngành j tại thời điểm t theo đặc thù
riêng của doanh nghiệp, Bjt là phần thanh toán bởi các lý do liên quan đến lĩnh ngành cụ thể ở một vị trí địa h nhất định tại thời điểm t Chúng tôi tiến hành thủ tục ước lượng thực nghiệm hai giai đoạn Đầu tiên, việc chi trả cho hoạt động tham nhũng được tính trung bình theo vị trí và ngành (Bjt) cùng với các biến ngoại sinh khác được sử dụng để ước tính giá trị ước lượng cho bíjt- Sau đó, chúng tôi
mô hìrứ hóa năng suất công ty như là một hàm của các giá trị được ước lượng từ giai đoạn một và các biếr ngoại sinh khác như được chỉ định trong phương trình (4) và (5)
Lnvũijt — f(ốijt, lnKijt, lnLjjt, Xiịt, Zijt) (5)
Theo Fisman và Svensson (2007), việc sử dụng biến trung bình được tính theo ngành công nghiệp 'à vị trí như m ột biến công cụ không chỉ khắc phục được nguy cơ nội sinh tiềm năng của tham
Trang 8nhũng và ước lượng chệch do tác động của các yếu tố không quan sát được m à còn giảm thiểiu sa
đo lường trong các dữ liệu Do đó chúng tôi sử dụng các phương pháp tiếp cận biến công cụ , hưởng cố định để giải quyết các sai lệch tiềm ẩn gây ra bởi cả hai: những yếu tố không quan Síát đi
và không biến đổi theo thời gian và nội sinh tiềm năng của biến tham nhũng (Vial & Hanoteaui, 20
3.2.2 Tác động của tham nhũng, loại hình tham nhũng tới hiệu quả tài chính
V iệ c áp d ụ n g m ộ t p h ư ơ n g p h á p tiế p c ậ n đ ộ n g đ ể k h ắ c p h ụ c tín h đ ộ n g c ủ a c á c q u á tr ìn h k in h tế nỊ
càng trở nên quan trọng trong những nghiên cứu gần đây (Flannery & Hankins, 2013) W intc Linck, và Netter (2012), lun ý rằng mối quan hệ giữa hiệu quả tài chính và quản trị doanh nịghiệp quá trình động trong thực tế do hiệu quả công ty hiện tại và đặc điểm cụ thể khác của công ty cũng ảnh hưởng bởi hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ Tính chất động này đ ư ạ c co một nguồn tiềm năng của nội sinh, và điều này làm cho ước lượng bằng mô hỉnh tĩnh truyền tthống
bị sai lệch (Flannery & Hankins, 2013; W intoki, et al, 2012) Để kiểm soát được "nội sinh độing", c
mô hình thực nghiệm xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính công ty phải đlược < trong một bối cảnh động trong đó các biến phụ thuộc (s) thời kỳ trước được sử dụng như là m ộ t bi giải thích (s) trong mô hình (W intoki và cộng sự, 2012)
v ề mặt kỹ thuật, việc đưa vào mô hình các biến trễ phụ thuộc (s) như một biến g.iải thí của mô hình thực nghiệm cho phép kiểm soát các yếu tố mang tính lịch sử không được quan sát thể ảnh hưởng đến hiệu quả hiện tại của doanh nghiệp và do đó làm giảm mức độ sai lệch gây ra t biến bỏ sót (W ooldrige, 2009) Hơn nữa, ngay cả khi các hệ số ước tính (s) trên biến phụ thuộc trễ I không phải là mối quan tâm thực sự của các nhà nghiên cứu, việc kiểm soát quá trình động trong q trình ước lượng là rất quan trọng, và điều này cho phép tạo ra những ước lượng vững của các ths
số ước lượng khác (Bond, năm 2002, p.142) Do đó, mô hình kinh tế lượng của chúng tôi kể thừa các nghiên cứu trước đây (ví dụ, W intoki, et al, 2012) và phát triển cho phù hợp với mục tiêu nghi cứu, được trình bày như sau:
Yu = a 0 + X s= i cis Yừ_s + ỗ mC o r r u p tio n it 4- p kz k lt + y e a r d u m m ie s + i n d u s t r y d u m m i e s + d ịt (1 )
Trong đó: dit = ụ.i + 0 Jt + £it
Trong đó Yit là hiệu quả tài chính (được đo bằng chỉ số ROA) của doanh nghiệp i trong nă t; as là hệ số ước lượng của biến phụ thuộc trễ; Tham nhũng là biến quan tâm chính trong mô hìn
Tương tự với nghiên cứu Rand và Tarp (2012), chúng tôi đo lường tham nhũng với các chỉ sô và cái
đo khác nhau Trước tiên, tham nhũng được đo như là một biến giả dựa trên các câu hỏi nếu các doai
Trang 9nghiệp phải trả các khoản phí phi chính thức cho các hoạt động khác nhau Chúng tôi cũng đo lường mức độ hối lộ bằng tỷ lệ giữa các giá trị các khoản thanh toán không chính thức trên tổng doanh thu.
z là một vector của các biến giải thích phản ánh đặc điểm doanh nghiệp (quy mô doanh nghiệp, tuổi doanh nghiệp, hoạt động cải tiến và đòn bẩy tài chính) đưọ’c sử dụng trong các mô hình tương tự như các nghiên cứu trước đó (ví dụ, Donadelli và cộng sự, 2014; Fisman & Svensson 2007) Chúng tôi cũng kiểm soát những ảnh hường tiềm năng phát sinh từ sự khác biệt giữa các ngành thông
qua việc sử dụng các biến giả về phân loại ngành công nghiệp ụ.ị đại diện đặc điểm doanh nghiệp khôr.g quan sát được và biến đổi theo thời gian; Cút biểu thị các hiệu ứng thời gian cụ thể; £u là sai số
trong mô hình
Việc không xem xét các yếu tố chất lượng thể chế trong mô hình có thể làm sai lệch kết quả phâr tích tác động của tham nhũng đối với hiệu quả công ty (Frauq, Webb & Yi, 2013); Halkos & Tzeremes (2010)) Tham nhũng có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm phát triển doanh nghiệp, vì điều này
có thể phụ thuộc nếu chất lượng thể chế là tốt hay xấu (Méon và Weill, 2010) Do đó, chỉ số về chất lượng thể chế ở cấp tỉnh (Pm,jt) được kiểm soát trong mô hình như sau:
Yu — a 0 + t _! + SmC o r r u p t i o n it + p kz k u + Ympm jc + y e a r d u m m ie s + i n d u s t r y d u m m ie s
Một Số nghiên cửu về chủ đề ngày thường sử dụng phương pháp biến công cụ (IV) truyền thống Tuy nhiêì, việc tìm m ột tập họp các biến công cụ có vẻ không khả thi bởi gần như tất cả biến độc lập được coi là không ngoại sinh Để khắc phục vấn đề này, chúng tôi sử dụng hệ thống ước lượng tổng quát hai bước (hệ thống GMM) bời phát triển bởi Blundell và Bond (1998) Ước lượng này có ưu điến' so với các phương pháp OLS hay FE trong việc kiểm soát các yếu tố không quan sát được và khôrg biến động theo thời gian, và tính đồng thời nội sinh động (Blundell và Bond,1998; W intoki,
ty sải xuất tư nhân trong mười tỉnh của ba miền (miền Nam, miền Trung và miền Bắc) tại Việt Nam
Trang 10Các cuộc điều tra thu thập thông tin về hoạt động của các công ty bao gồm nhiều chỉ s;ố nl đặc điểm công ty, địa điểm, các ngành công nghiệp, và đặc biệt là thông tin chi tiết về các hoạtt đội tham nhũng ở cấp độ doanh nghiệp Để tạo ra các dữ liệu bảng qua các giai đoạn nghiên cứu, c ác I
của các công ty được sử dụng để định danh công ty để kết nối các bộ dữ liệu (ví dự Rand 8c Ta
(2012); Vũ, Holmes, Lim & Trần (2014))
Nguồn dữ liệu thứ hai là các cuộc điều tra của chỉ sổ cạnh tranh cấp tỉnh V iệt Nam (PCI)) tror các năm năm 2005, 2007, 2009, và 2011 Các cuộc điều tra PCI được thực hiện bởi Tổ chức Sár kiến Cạnh tranh Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt N am (VCCI) để đánh giiá ch lượng thể chế của chính quyền cấp tỉnh trong đó có 9 chỉ số, cụ thể là: (i) chi phí gia nhập; (li) tiề cận đất đai; (Iiỉ) tính minh bạch và tiếp cận thông tin; (iv) chi phí thời gian và thực thi các quy địni (v) chi phí không chính thức; (Vi) ưu đãi khu vực nhà nước; (Vii) các dịch vụ hồ trợ khu vực tư nhâj (Viii) đào tạo lao động; và (ix) thể chế pháp luật
4 Tổng kết kết quả nghiên cứu
4 ỉ Phân tích hồi quy tác động của thể chế và tham nhũng tới năng suất doanh nghiệp
Để kiểm soát cho các yếu tố không quan sát được và không biến đổi theo thời gian, chúng t(
sử dụng ước lượng ảnh hưởng cố định Theo báo cáo trong cột 2 của bảng 1, dấu của tác động củ tham nhũng đối với năng suất doanh nghiệp không thay đổi, mặc dù các hệ số ước tính lớn hơi Chúng tôi tiếp tục kiểm soát các yếu tố chất lượng thể chế ở cấp tỉnh, kết quả ước lượng được bá cáo trong cột 3 của Bảng 1 cho các chỉ số tổng hợp (PCI) và cột 4 của bảng 1 cho các tiểu chỉ số V chất lượng thể chế cấp tỉnh Hệ số ước lượng của biến tham nhũng (hối lộ) đến năng suất doan nghiệp vẫn dương và có ý nghĩa thống kê Tuy nhiên, nếu thay thế biến tham nhũng bằng mức đ tham nhũng, cột 5 của Bảng 1 cho thấy một mối liên hệ tiêu cực và đáng kể giữa mức độ tham nhũn
và năng suất doanh nghiệp
Chúng tôi bắt đầu mô hình với các biến tại thời điểm hiện tại để cung cấp một số ước tín ban đầu Các mô hình OLS và FE được sử dụng N hư thể hiện trong cột 1 của bảng 1, có một mc liên hệ dương và đáng kể giữa tham nhũng và năng suất doanh nghiệp Các hệ số ước tính cho thấ; các doanh nghiệp có trả phí phi chính thức có năng suất cao hơn so với những doanh nghiệp khôn; làm như vậy Phát hiện này là phù hợp với kết quả gần đây cho nhiều nước Đông Á khi năng suấ doanh nghiệp tăng mặc dù tham nhũng phổ biến (ví dụ, Vial & Hanoteau, 2010 tại Indonesia) Tu; nhiên, các kết quả này khác với những phát hiện bởi Fisman và Svensson (2007) cho các doanh nghiỘỊ châu Phi Những kết quả này hàm ý rằng quan sát ban đầu này bởi OLS có thể bị chệch bởi các yếi
tố không quan sát hoặc các vấn đề nội sinh tiềm năng của tham nhũng
Trang 11Bảng 1: Tác động của tham nhũng đến năng suất của doanh nghiệp
Lmt ý: Biên phụ thuộc là logarit tự nhiên của giá trị gia tăng của doanh nghiệp Sai sô chuân vững trong ngoặc + ý nghĩa thóng
kê ờ mức 10%; * mức 5%; ** mức 1% Mô hình có kiểm soát biến giả năm, vùng và mức độ công nghệ.
Cần lun ý ràng các kết quả trong Bảng 1 vẫn có khả năng chệch do vấn đề nội sinh tiềm năng của hoi lộ, và không thể được giải quyết bàng các phương pháp hiệu ứng cố định Do đó chúng tôi sử dụng các phương pháp biến công cụ hiệu ứng cố định để kiểm soát cho cả nội sinh của biến tham nhũng và các yếu tố không quan sát và không đổi theo thời gian Kết quả kiểm tra nội sinh của biên tham nhũng và mức độ tham nhũng ờ dòng cuối cùng của Bảng 4 cho thấy rằng tất cả các P-giá trị của các chỉ định nhỏ hơn mười phần trăm, cho thấy rằng các kết quả trong Bảng 3 là bị chệch nếu nội sinh của tham nhũng và cường độ tham nhũng không được kiểm soát
Chúng tôi cũng tiến hành kiểm tra chất lượng của biến công cụ để tránh ước lượng chệch gây ra từ các biến công cụ yếu Các giá trị thống kê của Cragg-Donald W ald lần lượt là 926, 926,
73 1, 346, 346 và 301 cho sáu mô hình trong cột 1-6 của Bảng 2 tương ứng, và các giá trị này lớn hơn
Trang 12so với báo cáo Stock-Yogo là 16,38 Kết quả này chỉ ra các biến trung bình của tham n h ũ n g và rr
độ tham nhũng theo vị trí và ngành công nghiệp là các biến công cụ tin cậy trong nghiên cứiư này
B áng 2: ƯỐ'C lirọ n g biến c ô n g cụ àn h h ư ở n g cố đ ịn h về lác đ ộ n g c ù a th a m n h ũ n g đ ế n n ă n g s u ấ t d o a n h n g h iệ p 2
-7.8634+
(4.631) 0.7177**
-5 2 3 5 4 * (2 4 3 7 ) 0.77198** Vốn (log)
(0.019) 0.0947**
(0.019) 0.0947**
(0.019) 0.0874**
(0.019) 0.0987**
(0.019) 0.0987**
(O O I7) 0.0)906** Đòn bấy tài chính
(0.008) 0.0607*
(0.008) 0.0607*
(0.008) 0.0600*
(0.008) 0.0668*
(0.008) 0.0668*
(0 0 0 8 ) 0.(0639* Cải tiên
(0.029) 0.0896**
(0.029) 0.0898**
(0.029) 0.0930**
(0.029) 0.0960**
(0.029) 0.0960**
(0 0 2 7 )
0 0 9 8 9 * * Chí phi nhặp ngành
Tiếp cận đất
(0.017) (0.017) (0.017)
0.0144 (0.017) 0.0057
(0.017) (0.017) (0 0 1 7 )
01.0147 (0 0 1 7 ) 01.0055
M inh bacli
(0.015) 0.0039
((0.015) 01.0030 Thời gian làm thủ tục
(0.014) -0.0913**
((0.014) -0 0 9 0 4 * »
T rả phi phi chinh thức
(0.015) 0.0185
((0.015) 0)0205
N ăng động
Hỗ trợ doanh KVTN
(0.018) 0.0174+
(0.010) 0.0267**
((0.018) 0)0161 ((0.010) 0.(0246**
Đào tạo lao động
(0.009) -0.0343*
((0.009) -01.0314+
K hung pháp lý
Biến giả đô thị 0.3224* 0.3217*
(0.016) 0.0508**
(0.016)
0.3122* 0.3123*
((0.016) 0.(0495** ((0.017)
trung bình theo ngành, địa diêm và
năm
T rung bình hôi
lộ trung binh theo ngành, địa diêm và nãm
Truiiịg binh của mirc độ hối lộ
tr u n g binh theo ngànlh, địa điêni
wà năm
W eak identiíication 926.312 926.107 731.591 346.577 346.671 301.392
test(C ragg-D onald VVald F
statistic) [Stock-Y ogo weak
id test critical value at 10
percent]
Bndogeneity test o f Bribe 0.004 0.004 0.07 0.001 0.001 0067
and bribe intensity (P-value)
N oles: The deD en d en t v a ria b le is th e naturai lo s o f v a lu e added R obust Stan d ard errors are in D aren th eses +
5% ; ** signiHcant at 1% M odels are controlled for year dum m ies and technological level dum m ies.
sig n iíícan t at 10%: * siigniíìcant al
Theo báo cáo trong Bảng 2, tác động tiêu cực của tham nhũng đến năng suất doamh nghiệ được quan sát thấy trên tất cả các mô hình khi chúng tôi kiểm soát đối với vấn đề nội sinh của thai
2 C h úng tôi kiểm tra độ tin cậy củ a kết q u à bàng việc phân tich các kịch bản khác nhau T rước tiên, chúng tôi bỏ giá trị ngoại lai Kết c:ho sau đó th đôi rât nhó và diều đó cho thấy các phát hiện nghiên cứu là tin cậy C h úng tõi cũng kiểm tra sự biến động của các hệ số bảng việc bó biiẽi cài tiên b tiềm tang nội sinh của biến này và kết quả vẫn cho thấy tham nhũng có tác động tiêu cực tới hiệu quà doanh nghiệp.
Trang 13nhũng Tuy nhiên, các hệ số ước tính không còn ý nghĩa thống kê Kết quả này úng hộ quan điêm thê chế Những kết quả này cũng phù hợp với những phát hiện gần đây cho rằng tham nhũng là phô biến trong các doanh nghiệp Việt Nam, và do đó sự tham gia của các doanh nghiệp trong việc chi trả phí phi chính thức dường như không có tác động tới hiệu quả doanh nghiệp bởi vì nó được coi là một chi phí gia nhập ngành trong các doanh nghiệp (DEPOCEN, 2012) Tuy nhiên, tham nhũng khi đo lường bằng một biến giả không phản ánh được tác động của mức độ tham nhũng Do đó, mức độ của tham nhũng được xem xét trong các tình huống tiếp theo Các kết quả được báo cáo trong cột cuối cùng 4,
5 và 6 của Bảng 2 Tác động tiêu cực và đáng kể cùa mức độ tham nhũng đến năng suất doanh nghiệp được ghi lại qua thông số kỹ thuật khác nhau Điều này hàm ý rằng tác động của tham nhũng đối với năng suất doanh nghiệp có thế không được phát hiện nếu chỉ đo lường hối lộ là một biến giả
4.2 Phân tích hổi quy tác động của tham nhũng và loại hình tham nhũng tới hiệu quả tài chính doanh nghiệp
Đe cung cấp những kết quả hồi quy sơ bộ ban đầu, chúng tôi sử dụng phương pháp OLS cho dữ liệu gộp Cột 1 của bảng 3 cho thấy mối liên hệ tiêu cực đáng kể giữa tham nhũng và hiệu suất tài chính vững ở mức 1 % ý nghĩa thống kê Hệ số ước lượng cho chúng ta biết rằng các doanh nghiệp có hành
vi tham nhũng có hiệu quả tài chính thấp hon so với những doanh nghiệp không làm như vậy Phát hiện này là phù họp với những phát hiện mới đây của Donadelli và cộng sự (2014) đối với các doanh nghiệp châu Âu, nhưng trái ngược với những kết quả từ các nghiên cứu Đông Á, nơi tham nhũng có tác động tích cực (ví dụ, Wang & You (2012) cho các công ty Trung Quốc) Ket quả khác biệt như vậy hàm ý rằng các phân tích ban đầu của chúng tôi bằng các OLS có thể bị chệch do hệ quả của việc không kiểm soát được các yếu tố không quan sát hoặc các vấn đề nội sinh tiềm năng của tham nhũng
và các biến khác
Để kiểm soát các yếu tố không quan sát được và vấn đề nội sinh nêu trên, chúng tôi tiến
hành sử dụng phương pháp GMM hệ thống đề xuất bởi W intoki và cộng cự (2012) c ầ n lưu ý ràng
các phương pháp OLS và FE có thể đạt được ước tính hiệu quả hơn so với phương pháp GMM hệ thống nếu các biến giải thích không phải là nội sinh Do đó, kiểm định Hausman được thực hiện để kiểm tra vấn đề nội cho tất cả các biến độc lập Theo Schultz, Tan và W alsh (2010), các nghiên cứu được tiến hành trên các phương trình dạng mức hiệu quả doanh nghiệp và tham nhũng Sự khác biệt
trễ một năm của các biến giải thích như AlnYic_x, Alnsizeu_1, Abribeic^ , và Aleverageu_x, được coi là
biên công cụ với biến giả năm và tuổi của doanh nghiệp xem như là biến ngoại sinh Các kết quả của ước lượng chỉ ra rằng giả thuyết Ho bị bác bỏ ở mức ý nghĩa thống kê 1% Nội sinh của biến giái thích là mối quan tâm, và do đó sẽ cần thiết để áp dụng phương pháp hệ GMM hệ thống trong nghiên cứu này Chúng tôi cũng kiểm tra tính phù hợp của phương pháp hệ GMM hệ thống bằng một vài kiêm tra thử nghiệm Hansen-J Các kết quả được hiển thị ở hàng cuối cùng của bảng 3 Giá trị thống
12
Trang 14kê của Hansen-Jest tưo-ng ứng là 0,135, 0,211 và 0,117 Kết quả cho thấy rằng biến công ciự được : dụng trong các mô hình của chúng tôi là phù họp.
Theo báo cáo trong cột 2 của bảng 3, tác động của tham nhũng đối với hoạt đ ộ n g tài chíi của doanh nghiệp trở nên không ý nghĩa sau khi kiểm soát các yếu tố không quan sát đ ư ợ c v à n sinh động Phát hiện này cung cấp hỗ trợ cho quan điểm lý thuyết thể chế và phản ánh th ự c tế rằr tham nhũng là phổ biến trong các doanh nghiệp tại Việt Nam và do đó, sự tham gia vào các hoạt độr tham nhũng không cung cấp hiệu quả tài chính cho các doanh nghiệp
Báng 3: Mỏ hình động về tác động của tham nhũng đến hiệu quă tài chính của doanh nghiệp
(0.012)
0 0 0 0 1 (0.014)
Notes: Models i nclude industry dummies, year dummies and firm fixed-effects; Asterisks indicate signiíicance at \0% (+), 5%
and VVintoki, et ai., (2014), firm age and year dummies are considered to be exogenous.
Tuy nhiên, như đã thảo luận trước đây, đo hối lộ như một biến giả không phản ánh đượi mức độ tham nhũng Do đó, chúng tôi thay thế biến giả tham nhũng bằng biến liên tục đo lường mớ'
độ tham nhũng N hư được thể hiện theo cột 3 của Bảng 3, mức độ tham nhũng có ảnh hường tiêu cự
Trang 15đến hoạt động tài chính của các công ty bất kể là mô hình nào được sử dụng Cụ thể, khi mức độ tra cho tham nhũng tăng 1%, làm cho hiệu quả tài chính công ty giảm 0,147%, giữ nguyên các yếu tố khác không đổi trong mô hình Phát hiện này có nghĩa rằng các nghiên cứu trước đây sử dụng hối lộ
là một biến giả có thể không cho thấy các tác động thực sự của tham nhũng đối hiệu quả doanh nghiệp
Trong m ột cách tiếp cận chi tiết hơn, chúng tôi tìm hiểu tác động của các loại tham nhũng khác nhau đối hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Ket quả cho thấy rằng trong khi một số loại hình tham nhũng không ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của các doanh nghiệp, chi phí phi chính thức
đẻ có được giấy phép và giấy phép cũng như các khoản phí phi chính thức cho những người thu thuế
có tác động tiêu cực tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Tuy nhiên, trả chi phí không chính thức cho các dịch vụ công cộng có tác động tích cực đến hoạt động tài chính công ty Điều này có thể là
do tiả chi phí không chính thức cho các dịch vụ công cộng sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian
và chi phí trong việc giải quyết hành chính công, và do đó đảm bảo cho họ đạt được hiệu quá tài chính
Liên quan đến vai trò của hiệu quả tài chính công ty trong quá khứ, trong tất cả các mô hình được sử dụng, kết quả ước lượng cho thấy biến số này một tác động đáng kể và tích cực đến hiệu quả tài chính hiện tại Phát hiện này là phù hợp với các nghiên cứu gần đây (ví dụ, Wintoki và cộng sự, 2012) Những kết quả này cũng ngụ ý rằng hoạt động tài chính công ty trong quá khứ là một biến quan trọng trong việc xem xét bản chất động của các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính Việc không xem xét biến trễ của hiệu quả tài chính trong mô hình có thể dẫn đến các ước lượng chệch và không phản ánh được những tác động thực sự của tham nhũng đối với hoạt động tài chính của doanh nghiệp
5 Đánh giá về các kết quả đã đạt đựợc và kết luận
Nghiên cửu của chúng tôi là nghiên cứu đầu tiên đã đánh giá tác động của tham nhũng ở cả cấp công
ty VI cấp tỉnh tới năng suất công ty tại Việt Nam Phát hiện nghiên cứu của chúng tôi khác với mộtniềm tin phổ biến về một nghịch lý đối với các nước Đông Á về mối quan hệ cùng chiều giữa hành
vi trả hối lộ và hiệu quả doanh nghiệp Ngược lại, với việc sử dụng phương pháp ước lượng phù hợpnhấi (biến công cụ IV) với dữ liệu mảng để khắc phục tính nội sinh của tham nhũng thì nghiên cứucủa :húng tôi lại phát hiện tác động tiêu cực mức độ hối lộ ( đo bằng phần trăm giá trị khoản hối lộtrên doanh thu của doanh nghiệp) đến năng suất của các doanh nghệp nhỏ và vừa (SMEs) ở Việt
N an Tuy nhiên, độ lớn của tác động ước tính là tương đối nhỏ, có thể do tham nhũng chiểm tỷ lệphần trăm doanh thu không nhiều của các doanh nghiệp hoặc có thể do sai sổ đo lường trong điều trakhảo sát Cũng có thể là do chính các khoản trả phi chính thức có thể có cả tác động tiêu cực và tích
14
Trang 16cực đồng thời và nếu vậy thì dường như tác động tiêu cực là mạnh hơn Đ iều này gợi ý cần có' thê các nghiên cứu định tính sâu hơn để làm sáng tỏ cơ thế này.
Nghiên cứu của chúng tôi cũng có đóng góp đáng kể vào các nghiên cứu về tác động c ủ a tha nhũng đối với hoạt động tài chính công ty Đay là nghiên cứu đầu tiên đánh giá tác động củai tha nhũng đối với hoạt động tài chính của doanh nghiệp ở cả hai cấp độ là doanh nghiệp và cấp tỉnh Việt Nam Ngược lại với những kết quả của nhiều nghiên cứu trước đây, chúng tôi phát hiệin rằr việc có hối lộ hay không ( đo bằng biến giả: dummy) dường như không có ảnh hưởng đến hiệu qi tài chính doanh nghiệp nhưng cường độ hối lộ ảnh hường tiêu cực đến hoạt động tài chính của doar nghiệp, khi các yếu tố nội sinh động và các đặc điểm không quan sát được của doanh nghiệp đưc kiểm soát trong mô hình ước lượng Điều đó khẳng định rằng cách tiếp cận điển hình sử dụng thai nhũng chỉ là một biến giả có thể không đánh giá đầy đủ tác động của mức độ hối lộ tới hiệu quả doan nghiệp
Ngoài ra, nghiên cứu này cung cấp thêm bằng chứng về tác động của từng loại hìnlh thai nhũng tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Trong khi một trả các khoản phí không chíruh thú cho một số lĩnh vực hay thủ tục không ảnh hường đến hoạt động tài chính công ty, thì một số khoả trả chi phí không chính thức để có được giấy phép và họp đồng chính phủ lại có tác động tiêu cụ đến hoạt động tài chính của các doanh nghiệp Tuy nhiên, các công ty trả tiền hối ỉộ cho các dịch V công cộng có hiệu quả tài chính cao hơn so với các công ty không trả hối lộ Những kết quả này hàr
ý rằng các loại khác nhau của tham nhũng có tác động khác nhau về hiệu quả tài chính của các côn
ty và các biện pháp chống tham nhũng khác nhau cũng nên được ấp dụng cho từng loại tham nhũng
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy vai trò của đặc điểm doanh nghiệp đối với hiệu quả doan' nghiệp Ví dụ, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong các năm trước được tìm thấy có tác dụni tích cực đối với hoạt động tài chính hiện tại và điều đó hàm ý rằng mối liên hệ giữa tham nhũng v; hoạt động tài chính công ty nên được phân tích trong một mô hình động Nghiên cứu này cho thấy s< năm hoạt động dường như không có tác động đối với hiệu quả tài chính thì nhưng đòn bầy tài chínl lại có tác động tích cực với hoạt động tài chính công ty Hon nữa, chúng tôi phát hiện rằng nhữní doanh nghiệp có hoạt động cải tiến là những người có chính sách linh hoạt và do vậy có thể đáp írm nhanh chóng nhu cầu thị trường và từ đó có hiệu quả tài chính cao hơn so với doanh nghiệp khônị
có hoạt động cải tiến
Xét về hàm ý chính sách, phần lớn các loại tham nhũng đều có tác động tiêu cực đèn hiệu qu, tài chính của các công ty Bên cạnh đó, nghiên cứu cho thấy mức độ tham nhũng giảm di có quan h
Trang 17dóng biên với hoạt động cải tiên trong hiệu quả tài chính cho các doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam
Do đó, các giải pháp chống tham nhũng là cần thiết và cần có một khung pháp lý rõ ràng, nhất quán
và công bằng cho tất cả các thành phần kinh tế Các phát hiện nghiên cứu cho thấy mối quan hệ giữa một mức độ tham nhũng thấp và cải thiện năng suất của các công ty cung cấp hàm ý chính sách cho Việt Nam rằng đấu tranh chống tham nhũng là cần thiết cho sự phát triển của các SMEs Chiến dịch nay đã được thực hiện trong nhiều năm qua nhưng đã không đem lại nhiều hiệu quả và do vậy việc chống và đầy lùi tham nhũng là rất quan trọng cho hoạt động của doanh nghiệp Một khung pháp lý minh bạch và thực thi hiệu quả cần được cam kết để hạn chế tham nhũng và mức độ tham nhũng ở Việt Nam
Một số yếu tố phản ánh chất lượng thể chế cấp tỉnh như: chi phí thời gian và hành động hỗ trợ cho khu vực tư nhân có tác động tích đến năng suất công ty Điều này cung cấp hàm ý chính sách hữu ích răng các tình cần tiến hành đơn giản hóa thủ tục hơn nữa để tiết kiệm thời gian cho các doanh nghiệp, các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân cần thiết thực và hiệu quả hơn nữa Các tỉnh có chỉ số thấp về chi phí thời gian và hỗ trợ khu vực tư nhân cần tập trung vào cải thiện hai chỉ số này
và qua đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của các doanh nghiệp tư nhân ở địa phương
Bên cạnh các thành công của nghiên cứu, chúng tôi thừa nhận rằng kết quả nghiên cứu còn một số hạn chế và điều đó gợi mở cho các nghiên cứu tương lai Ví dự, nghiên cứu này chỉ tập trung vào doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực sản xuất và sở hữu ngoài quốc doanh trong nước tại Việt Nam Với sự sẵn có của dữ liệu, thì các nghiên cứu trong tương lai có thể xem xét tác động của tham những tới các công ty lớn, các doanh nghiệp trong hình thức sở hữu khác như doanh nghiệp nhà nước
và doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh tế khác như dịch vụ hoặc nông nghiệp
đê cung cấp một sự hiểu biết rộng hơn về tác động của tham nhũng, các loại tham nhũng về hoạt động tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam các nghiên cứu trong tương lai cũng có thể nên được thực hiện trong các nền kinh tế chuyển đổi khác bằng cách sử dụng phương pháp tương tự được sử dụng
đê xác định quan hệ tiêu cực giữa tham nhũng và năng suât công ty đê so sánh với các phát hiện nghiên cứu ở Việt Nam
6 Tóm tắt kết quả (tiếng V iệt và tiếng Anh)
Tiếng Việt:
Sử dụng dữ liệu từ các cuộc điều tra toàn quốc của thể chế cấp tỉnh và doanh nghiệp vừa và nhỏ tư nhân ở Việt Nam, nghiên cứu này cung cấp bằng chứng đầu tiên về ảnh hưởng của chất lượng thể chế cấp tỉnh, hành vi và mức độ trả các khoản phí phi chính thức tới năng suất và hiệu quà tàichính của doanh nghiêp Ket quả nghiên cứu cho thấy,iằng.mức đô-hối-lô (-tỷ lê phần trăm của khoản
ĐẠI H Ọ C Q U Ố C G IA HẦ NỘI
Trang 18phí phi chính thức so với doanh thu) có một tác động tiêu cực đến năng suất và hiệu quả tài chín với điều kiện tính nội sinh của tham nhũng và các đặc điểm không quan sát được được kiểm so trong mô hình ước lượng Phát hiện này trái ngược với niềm tin phổ biến về một nghịch lý đối V' các nước Đông Á rằng tồn tại một mối quan hệ đồng biến giữa tham nhũng và hiệu quả của doar nghiệp Bên cạnh đó chúng tôi cũng phát hiện rằng phần lớn hoạt động hối lộ cho các loại thủ ụ hành chính hay lĩnh vực khác nhau có tác động tiêu cực tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Ph hiện nghiên cứu này hàm ý rằng về mặt phương pháp, nếu chỉ sử dụng biến giả về hành vi hối lộ : không thấy được tác động tiêu cực của tham nhũng tới hoạt động của doanh nghiệp Các phát hiệ nghiên cứu hàm ý rằng các việc giảm thiểu tham nhũng là cần thiết cho sự phát triển của các SME
ờ Việt Nam
Tiếng Anh
Using data fro m nationwide surveys o f provincial institutions and private manu/acturing sma medium enterprises, this study provided the fìr s t evidence o f the impact o f provincial institutio quaỉity and f ư m s ' participation in and intensity o f corrupt activities on smalle and medium siz enterprieses' productivity and fm a n c ia l perform ance in Vietnam We fo u n d that the bribe intensií insíead o f whether firm s bribed State officiaỉs or not (measured hy a dummv variable) has a negath effect on firm productivity and financial perform ance when the endogeneity o f corrupíion an unobservable characteristics are controlled for This finding contrasts to a popular b elief about paradox for East Asian countries where corruption is positively associated with firm growth We als fin d that the m ạịority o f form s o f corruption were fo u n d to have negative impacts o n fìr m s ' financií performance Hence, a typical approach using onỉy a dummy variable o f bribe might noí adequateì evaluate the impact o f bribe intensity or even ignored negaíive impacts o f some types o f bribe o firm s' ỹinanciaỉ performance The jìndings suggest that antì-corrnption measures are vital fo r th development o f the Vietnamese private SMEs.
PHẦN III SẢN PH ẢM , CÔNG BỐ VÀ KÉT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐÈ TÀI
3.1 Kết quả nghiên cứu
TT Tên sản phấm
Yêu cầu khoa học hoặc/và chi' tiêu kinh tế - kỹ thuật
cứu cùa đề tài
01 B ài S cop u s
H oàn thành (vư ợ t yêu cầu)
ngành kinh tế, tính đ iểm ca o nhất
0 2 bài báo trên tạp chí ch u yên ngành kinh tế, tính điểm ca o nhất theo h ộ i đ ồ n g C D G S N N
H oàn thành
lượng thể c h ế , tham nhũng và hoạt
động cùa d oan h n g h iệp nhỏ v à vừa
ở V iệ t N am
hình kinh tế lư ợ n g phù hợp để đánh
giá tác đ ộ n g của tham nhũng, chất
lượng thể c h ế tới hiệu quả doanh
nghiệp
Trang 193.2 Hình thức, cấp độ công bố kết quả
T ìn h trạ n g
(Đã in / châp nhận ìn/ đã nộp đo n / đã được chấp nhận đơn hợp lệ/ đã được cấp giấy xác nhận
SH TT/ xác nhận sử dụng
sản phẩm)
Ghi địa chỉ và cảm
ơn sự tài trọ' của
Đ H Q G H N
đ úng quy định
Đ ánhgiáchung
(Đạt, không đạt)
1
Công trình công bô trên tạp chí khoa học quôc tê theo hệ thông IS I/Scopus
1.1 Tuyen, H uong, Tinh & Hiep “Corruption
provinciaỉ institutỉons and manfacturing firm
productivity: new evidence fro m a transitional
econom y”.
Estudios D e E conom ia, Vol 43, No 2, pp
199-215, N ov 2016
Published by U niversity o f Chile
ISI (SSC I) & Scopus ’
định
Đạt
1.2 Huong, T u y en, Tuan & Lim
“ Corruption, types o f corruption
and firm financial per/orm ance: new evidence
from a transitional Econom y ”
Jo urnal o f B u sin ess E thics, Jan 2016, doi:
10.1007/s10551-016-3016-y, Jan 2016
Published by Springer, N etherland
ISI (SSC I) & Scopus
5 Bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQG
quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong b
-ỈN, tạp chí khoa học chuyên ngành
) yếu hội nghị quốc tế
5.1 T uyen, Huong ‘T á c động của chát lượng
thế chế tới hoạt động xuất khẩu của doanh
nghiệp ở Việt N am ” K inh tế và P hát triển, số
tháng 8/2016
định
Đạt
T u y en , H uong “A nh hưởng của khủng
hoảng kinh tế đến khả năng sống sót của
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam ’ ’
Trang 207 Kêt quả dự kiên được ứng dụng tại các cơ quan hoạch định chính sách hoặc cơ sở
ứng dụng KH&CN
Ghi chú:
Cột sản phẩm khoa học công nghệ: Liệt kê các thông tin các sản phẩm K H CN theo thứ t
<tên tác già, tên công trình, tên tạp chỉ/nhà xuất bản, so p h á t hành, năm p h á t hành, trang đăng côn trình, mã công trình đăng tạp chí/sách chuyên khảo (DOI), loại tạp chỉ ISI/Scopus>
Các an phẩm khoa học (bài báo, bảo cáo KH, sách chuyên khảo ) chỉ đươc chấp nhân nể
có ghi nhận địa chỉ và cảm ơn tài trợ của Đ H Q G HN theo đúng quy định.
Bản p h ô tô toàn văn các ẩn phẩm này phải đưa vào phụ lục các minh chứng của báo các Riêng sách chuyển khảo cần có bản p hô tô bìa, trang đầu và trang cuối có ghi thông tin m ã so xuc bản.
3.3 Kết quả đào tạo ( K hông đăng ký)
Cột công trình công bố ghi như mục III 1.
PHẦN IV TỎNG HỢP KÉT QUẢ CÁC SẢN PHẨM KH& CN VÀ ĐÀO TẠO CỦA ĐÉ TÀI
đ ăn g ký
S ô lư ọ n g đã hoàn th àn h
1 Bài báo công bô trên tạp chí khoa học quôc tê theo hệ
thống ISI/Scopus
OlScopus
01 ISI
02 ISI(SSCI) theo phân ngành
4 Bài báo quôc tê không thuộc hệ thông ISI/Scopus 0
5 Sô lượng bài báo trên các tạp chí khoa học của
ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia hoặc
báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế
6 Báo cáo khoa học kiên nghị, tư vân chính sách theo đặt
hàng của đơn vị sử dụng
Trang 21(triệu đồng)
Kinh phí thực hiện
(triệu đồng)
Ghi chú
A Chi p h í trực tiêp
• Nên khoán trực tiếp theo sản phẩm Ví dụ, hết năm 1 có 02 bản first draft của bài báo quốc
tế Bỏ nghiệm thu chuyên đề mang tính hình thức
• Nên rõ ràng hơn trong việc phân đ ịn h đăng ký ISI hay Scopus vỉ đa phần tạp chí ỈSI là tốt
hơn và khó hơn, nếu cứ để ISI/Scopus thì chủ nhiệm đề tài sẽ chọn phương án dễ hơn là
Scopus vì nhiều tạp chí Scopus đóng tiền rất dễ ( tạp chí tai tiếng: predatory joumals) Do vậy, theo tôi cần ghi rõ đăng ký: ISI hay Scopus, thay vì ISI/scopus Nếu đăng ký Scopus cần cam kết không đăng tạp chí đóng tiền và tai tiếng N eu đăng ký ISI thì số lượng bài đăng ký sẽ ít hơn, nhưng sẽ tốt hơn cho VNU, UEB theo khía cạnh chất lượng bài báo
• Nên chấp nhận cho nghiệm thu khi tác giả đã có thư chấp nhận (vd: email) đăng bài
• Nên phân định rõ tác giả của công bố quốc tế Nếu đăng ký 02 bài thì ít nhất 01 bài chủ
nhiệm đề tài phải là tác giả chính (fir st or corresponding author).
P H À N VI PH Ụ LỤ C (minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III).
-Phụ lục ỉ: Thuyết minh đề cương
-Phụ lục 2: 02 bài báo quốc tế ở tạp chí ỈS I (SSCỈ)
-P hụ lục 3: 02 bài báo trong nước tính điểm cao nhất
-P hụ lục 4: Báo cáo đảnh giá thực trạng chất lượng thể chế, tham nhũng và hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Kêt quả dự kiên được ứng dụng tại các cơ quan hoạch định
chính sách hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN
0
20
Trang 22-Phụ lục 5: Báo cáo tông hợp vế xây dựng mô hình kinh tế lượng p hù họp đê đánh giá tác động c tham nhũng, chất lượng thể chế tới hiệu quả doanh nghiệp
Trang 23PHỤ LỤC 1
Trang 24M ẦU 05/KHCN
(Ban hành kèm theo Quyết định sổ 3839 /QĐ-ĐHQGHN ngày 24 thảngio năm 2014
cùa Giám đốc Đ ại học Quốc giơ Hà Nội)
THUYÉT MINH
ĐỀ TÀI K H O A HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁP ĐHQGHN
(Yêu cầu không thay đổi ưĩnh tự các mục, không xóa những gợi ý ghi trong ngoặc)
I THÔNG TIN CH UNG V È ĐÈ TÀI
1 - Tên đề tài
Tiếng Việt: Tham nhũng v à hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Bằng chứng kinh tế
lượng mói từ phân tích các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.
Tiếng Anh: C orniption and Firm Períorm ance: New econometrỉc evidence from Sm alỉ and Medium Sized Enterprises ỉn Vietnam
2 - Mã số (được cấp khi Hồ s ơ trúng tuyến):
3 - Thời gian thực h iện : Từ tháng 12/2014 đến tháng 12 /2016
- Thông tin về chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Trần Q uang Tuyến
Trình độ chuyên môn: TS
Chức danh khoa học: Giảng Viên-PCN khoa
Điện thoại:
Tên tổ chức đang công tác: Khoa KTCT, ĐHKT, ĐHQG Hà Nội
Địa chỉ tổ chức : Phòng 100 E4, 144 Xuân Thủy, c ầ u Giấy, Hà Nội
5 - Thư ký đề tài
Họ và tên: Vũ Văn Hưởng
Ngày, tháng, năm sinh: 10/12/1979
Tên tô chức đang công tác: Học Viện Tài Chính
Địa chỉ tổ chức : 8, Phan Huy Chú, Hoàn Kiếm, Hà Nội
6 - Đơn v ị chủ trì đề tài
Tên đom VỊ chủ trì: Trường ĐHKT, ĐHQG Hà N ội
E-mail:
Website:
Địa chỉ:
Trang 257 — Xuất xứ của đề tài (xét chọn, tuyển chọn, hợp tác )
8 - Các đon vị phổi họp chính thực hiện đề tài (nếu có)
Đơn vị 1 (bắt buộc đổi với đề tài K H & CN hợp tác song phương)
Tên đcm vị chủ quản:
Địa chi:
Đơn vị 2
Tên đơn vị chủ quản:
Chủ nhiệm Thiết kế nghiên cứu và phân
tích dữ liệu,viết cáo cáo, giám sát chất lượng
6
TS Vũ Vãn Hường Học Viện Tài Chính Thư ký Phân tích dữ liệu
Viết báo cáo
6
10 TS Đoàn Thanh Tịnh Bộ Kinh doanh, đổi
mới và việc làm, New Zealand
Thành viên Thào luận két quà,
TS Lê Thị Hồng Điệp Khoa KTCT Thành viên Quàn lý hành chính, tổng
quan tài liệu
là cơ sở khoa học và thực tiễn cho những khuyến nghị chính sách góp phần nâng cao chất lượng thê chê đê tà đó tạo ra một môi trường thuận lợi hom cho hoạt động của doanh nghiệp.
• Mục tiêu cụ thể:
a Làm rõ sờ lý luận và thực tiễn về tham nhũng và sự tác động của tham nhũng đối với
sự hoạt động của SMEs.
2 Một (01) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 08 tiếng
Trang 26b Phân tích bổi cảnh và quá ừình phát triển của SMEs ở Viêt Nam giai đ oạn 2000 -
11 - Tổng quan tình hình nghiên cứu trong, ngoài nước và đề xuất nghiên cứu của đề tài
11.1 Đảnh giá tổng quan tình hình nghiên cứu lý luận và thực tiễn thuộc lĩnh vực của
đề tài
Trong và Ngoài nước {Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và
những kết quả nghiên cứu mới nhât trong lĩnh vực nghiên cứu của đê tài; nêu được những bước tiến về trình độ KH&CN của những kết quả nghiên cứu đó; những vấn đề KHCN đang cần phải nghiên cứu và giải quyết).
Cuộc chiến chổng tham nhũng ngày càng nhận được sự quan tâm ở Việt nam, đặc biệt khi luật phòng chống tham nhũng ra đòri vào năm 2005 và ủy ban phòng chống tham nhũng được thành lập vào năm 2006 Những điều chỉnh này đã ảnh hưởng đến hành vi của người hối lộ và người nhận hối lộ Nghiên cứu của Rand và Tarp (2012) cho thấy ràng hành vi tham nhũng đối với các doanh nghiệp có xu hướng giảm trong giai đoạn 2005- 2007 Tuy thế, những nghiên cứu gần đây vẫn chỉ ra rằng, hành vi tham nhũng vẫn là phổ biến và là một thách thức lớn đối hoạt động của doanh nghiệp, cả hai về tần suất và quy mô của tham nhũng đều ờ mức khá cao (chỉ số cạnh ừanh cấp tỉnh, VNCI, 2008, Nguyen và Dijk, 2012) Theo công bố về chỉ số minh bạch quốc tế, Việt nam đứng thứ hạng 123 ứên 179 quốc gia, và bản báo cáo cũng chỉ ra rằng Việt nam đã có những tiến bộ chậm chạp ữong việc giải quyết các vấn đề tham nhũng.1
Khái niệm tham nhũng được hiểu như một sự lạm dụng quyền lực của quan chức chính phủ để đạt được những mục đích cá nhân (Svensson, 2005) Tham nhũng là kết cục của một thể chế chính chị có hệ thống pháp lý không minh bạch N ó cũng là một hệ quả của chính sách giám sát không thống nhất và phi hiệu quả Aidt (2003) đã chỉ ra ba thành tố chính gắn kết vói hoạt động tham nhũng Trước tiên, sự lạm dụng và sử dụng quyền lực một cách tùy ý của các quan chức chính phủ, những người tạo và quản trị ra các chính sách điều chỉnh và chính sách Thứ hai, những kẽ hở trong hoạt động kinh tế, các quan chức vói việc được sử dụng quyền lực một cách tùy ý, đã cố gắng khai thác những kẽ hở trong kinh tế của các bộ pháp lý hoặc cố tình tạo ra những khe hở trong hoạt động kinh tế để lạm dụng và tùy tiện sử dụng các quyền lực của mình Thứ ba, thể chế yếu yếu cũng là một môi trường tốt cho hoạt động tham nhũng.
1 Source: Transparency International (2012) available at cpi.transparency.org/cpi2012/results.
Trang 27Với định nghĩa được trình bày ở trên, có một số nghiên cứu đã và đang xem xét nguyên nhâm và hậu quả của hành vi tham nhũng, về nguyên nhân của tham nhũng một số nghiên cứu gần (đây đã chỉ ra ràng doanh nghiệp phải hối lộ để vượt qua những rào cản của những chính sách tồi V'à phi hiệu quả của thể chế Có một số đặc tính chính của doanh nghiệp quyết định đến hành
vi, V'à khả năng hối lộ của doanh nghiệp như quy mô doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp ( chínlh thức hay phi chính thức), lợi nhuận, và mức độ quan hệ với quan chức chính phủ (e.g., Rand và Tarp, 2012) Tuy nhiên, những nhân tố quyết định mức độ tham nhũng và loại hình tham nhũng thu hút được ít các nghiên cứu công trình nghiên cứu.
Hành vi tham nhũng có những hệ quả nhu thế nào đối với sự phát triển của quốc gia và doanh nghiệp, có một chuỗi những nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh mối quan hệ giữa tham nhũng và tăng trưởng doanh nghiệp (e.g Shleifer and Vishny, 1993; Mauro, 1995; Ehrlich and Lui, 1999; Méon, & Weill, 2009; Halkos & Tzeremes, 2010; Hodge, Shankar, Rao, and Duhs, 2011; Vaal and Ebben; 2011; Dreher & Gassebner, 2013) Có hai luồng giả thuyết và kết quả chính về những ảnh hưởng này Một mặt, những doanh nghiệp muốn vuợt qua những rào cản và đẩy nhanh tiến độ kinh doanh, tham nhũng không nhất thiết dẫn tới chi phí cao hơn cho doanh nghiệp Điều này là bởi vì chi phí bao gồm cả chi phí chùn (ví dụ thời gian chờ đợi giải quyết thủ tục) có thể còn cao hơn chi phí ừả cho hành vi tham nhũng (Svensson (2005)) Tham nhũng cho phép doanh nghiệp giải quyết công việc và vượt qua nhưng khó khăn về mặt thể chế, quy định phức tạp và không rõ ràng về mặt thể chế Doanh nghiệp trả cho hành vi tham nhũng để bôi trơn cho các hoạt động kinh tế và thúc đẩy nhanh tiến trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Dreher and Gassebner (2013) cũng chỉ ra rằng một số lượng lớn những thủ tục, quy định có tác động tiêu cực đến doanh nghiệp về mặt thòi gian và tài chính Và điều này tác động tiêu cực đến việc khởi tạo và hoạt động của một doanh nghiệp nhiều hom là chi phí doanh nghiệp bỏ ra để hối
lộ Ket quả là, tham nhũng vẫn có lợi cho doanh nghiệp.
Trái ngược, tham nhũng có thể làm ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận của doanh nghiệp Tài năng, công nghệ, và hoạt động cải tiến của doanh nghiệp không được coi ứọng, hãng mất đi động lực đối với hoạt động đầu tư vì sự tăng trưởng dài hạn để có thể cải thiện năng suất của doanh nghiệp (Murphy, Shleifer and Vishny, 1991, 1993) Tham nhũng được xem như những rào cản cầo quá trình hoạt động của doanh nghiệp (Ades and Di Telia, 1996) Thêm nữa, một số học giả cũng tranh luận rằng tham nhũng ngăn cản sự gia nhập của những doanh nghiệp mới bởi
vì những doanh nghiệp đang hoạt động có khuynh hướng khai thác những mối quan hệ sẵn có của mình hối lộ các quan chức để t ì hoãn việc giải quyết công việc đối các doanh nghiệp mới (Rose-Ackerman, 1997) Hậu quả là, nguồn lực công sẽ bị phân bổ sai, nó không được phân bổ
Trang 28tới Iihữrg người tốt nhất, người có thể sừ dụng tốt nhất nguồn lực tốt nhất cho xã hội, thay vì đó dành cho những người, doanh nghiệp hối lộ lớn nhất (Jain, 2001).
Dựa trên những tranh luận lý thuyết ở trên, có một số nghiên cứu thực nghiệm đã được tiến hàm xem xét cả ở mức độ vĩ mô và vi mô Méon và Weill (2009) xem xét đối 6 9 quốc gia
và tìm úấy rằng tham nhũng ít nguy hại hơn đối hiệu quả nếu thể chế của quốc gia đó ít hiệu quả Họ chi ra rằng, tham nhũng có thể có tác động tích cực đến hiệu quả khi mà thể chế rất là không hiệu quả bởi vì hoạt động hối lộ có tác dụng bôi trơn cho các hoạt động kinh tế Bảng 1 dưới tóm tắt một vài phát hiện chính từ nhũng nghiên cứu của họ.
Bảng 1: Tác động của tham nhũng vào hiệu quà
Chất luợng thể chế Tác động của tham nhũng vào hiệu quả
Thể chế hiệu quả Có tác động tiêu cực
Thể cbấ không hiệu quả Có tác động tích cực
Nguôn: Méon và W eill (p.246, 2009)
Một kết quả tương tự cũng được tìm thấy ứong nghiên cứu của Halkos và Tzeremes (2010) Họ nghiên cứu trên 79 nước và tìm thấy những kết quả tương tự rằng tại những mức tham nhũng cao hom, liên quan với thể chế yếu kém, tham nhũng có tác động tích cực đến hiêu quả ờ những mức tham nhũng thấp (higher CPI-corruption perception index), nó có tác động ngược lại đến hiệu quả khi tham nhũng cao hơn Họ tìm thấy mối quan hệ hình chữ u về mối quan hệ giữa tham nhũng và hiệu quả kinh tế, và nghiên cứu của họ chì ra rằng tham nhũng giúp vượt qua những rào cản không hiệu quả Mironov (2005) sừ dụng một bộ dữ liệu lớn của 141 quốc gia và xem xét mối quan hệ tham nhũng và tăng trưởng GDP Nghiên cứu tìm thấy ràng tham nhũng hoạt động trong thể chế yếu kém có một tác động tiêu cực đến tăng trưởng GDP Một kết quả tương
tự cũng được phát hiên khi tác giả phân tích dữ liệu tài chính đối 9000 doanh nghiệp trong 51 quốc gia và tìm thấy một kết quả tương tự.
Những nghiên cứu tại mức độ doanh nghiệp cũng chỉ rằng tham nhũng hạn chế tăng trưởng bời vì nó tác động tiêu cực đến cạnh tranh của doanh nghiệp (Gaviria, 2002) hoặc nó ảnh hưởng ngược đến đầu tư, nguồn lực con người và bất ổn chính trị (Pierre-Guillaumeméon & Sekkat, 2005; Hodge, Shankar, Rao, and Duhs, 2011) Aidt (2009) cũng chi ra rằng bằng chứng về một tác động tích cực của tham nhũng đối với hiệu quả doanh nghiệp là rất yếu, và tác giả chỉ ra môt mối quan hệ ngược chiều giữa tham nhũng và tăng trưởng.
Tác động ngược chiều của tham nhũng vào hiệu quả doanh nghiệp cũng được điểu tra ứên
cơ sở chất lượng thể chể và yêu cầu quy định tại các quốc gia khác nhau Ví dụ, Hodge et al (2011) phát hiện ra rằng tác động âm giảm dần trong những nền kinh tế với thể chế chính phủ
Trang 29kém hiệi quà hoặc có mức độ điều chinh cao Trái ngược, Guillaumeméon et al (2005) phát hiện
ra rằng lác động âm có khuynh hướng tăng khi chất lượng thể chế giảm.
Vaal và Ebben (2011) xem xét tác động của tham nhũng đến tăng trưởng trong khuôn khổ xem xét tác động thông qua thể chế Họ tiếp cận thông qua một khuôn khổ tăng trưởng và kết luận xàig tác động của tham nhũng đến tăng trưởng nói chung là phụ thuộc vào bôi cảnh thể chế của môt quốc gia Vì vậy, họ cho rằng nó là cần thiết khi xem xét chất lượng thể chế trong đanh giá tác động của tham nhũng cả về mặt lý thuyết và thực nghiệm.
11.2 Đinh hướng nội dung cần nghiên cứu của đề tài, luận giải về sự cần thiết, tính cấp bách, ý nghĩa lý luận và thực tiễn
(Trên Cữ sở đánh giá tình hình nghiên cứu ừ ong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên cứu cỏ liên quan, những kết quả mới nhất ừong lĩnh vực nghiên cứu, cần nêu rõ những vấn đề còn tồn tại, từ đó nêu được mục tiêu nghiên cứu và hướng giải quyết mới, những nội dung
cần thực hiện - trả lời câu hỏi đề tài nghiên cứu giải quyết -vấn đề gì, những thuận lợ i khó khăn
cần giài quyết).
Tù tổng quan ừên, chúng tôi nhận thấy rằng hầu hết những nghiêu cứu xem xét ảnh hưởng của tham nhũng vào hiệu quả kinh tế sử dụng dữ liệu v ĩ mô (Pierre-Guillaumeméon & Sekkat, 2005; Méon, & Weill, 2009; Halkos & Tzeremes, 2010; Hodge, Shankar, Rao, and Duhs, 2011; Vaal and Ebben; 2011; Dreher & Gassebner, 2013) hoặc sử dụng dữ liệu mức độ vi mô tại các quốc gia khác nhau nhưng cho những kết quà trái ngược (Mừonov, 2005) Điều này làm cho kết quả không thể khái quát hóa Dự án nghiên cứu này sẽ được kỳ vọng sẽ có một số đóng góp duy nhất so các nghiên cứu khác trong lĩnh vực này Trước tiên, mặc dù có một vài nghiên cứu về
tham nhũng tại Vietnam (e.g Nguyen and Dijk, 2012) Tuy nhiên, chưa có nghiên cứ u nào về tác động của tham nhũng đối năng suất, hiệu quả, tiền lương và chất lượng việc làm của
người công nhăn tại Việ N am Vì vậy, nghiên cứu của chúng tôi sẽ cung cấp những bằng chứng
thực nghiêm đầu tiên về tác động của tham nhũng đến hiệu quả doanh nghiệp và ích lợi của người công nhân.
Thứ hai, trong khi có một số nghiên cứu giữa các quốc gia (Pieưe-Guillaumeméon & Sekkat, 2005; Méon, & Weill, 2009; Halkos & Tzeremes, 2010; Hodge, Shankar, Rao, and Duhs, 2011; Vaal and Ebben; 2011; Dreher & Gassebner, 2013; Mironov, 2005) cho biết rằng vai trò của thể chế tác động đến năng suất và hiệu quả Tuy thế, việc sử dụng dữ liệu v ĩ mô có thể tạo ra những ước lượng chệch bời vì không xem xét được những đặc tính khác biệt của hãng cũng như các nhân tố không quan sát được.
Thử ba, có một nghiên cứu về mối quan hệ giữa tham nhũng và tăng trưởng doanh nghiệp của Nguyen và Dijk (2012) Nghiên cứu của họ chỉ ra rằng tham nhũng có tác động tiêu cực đến tăng trưởng doanh nghiệp tư nhân nhưng lại có tác động tích cực đến doanh nghiệp nhà nước Tuy thế, theo tổ chức phát triển quốc tế về cạnh tranh của Mỹ (USAID), thể chế chính quyền địa
Trang 30phưomg đóng vai trò rất quan trọng trong cả hai tham nhũng và tăng trưởng kinh tế tại Việtnam Thể (Chê địa phương và chỉ số cạnh tranh là nhiều khác biệt giữa các tỉnh thành ở Việt nam.2 Nghiên cứu chúng tôi sẽ đóng góp thêm vào kiến thức chung, bằng việc xem xét c h ấ t lượng thể chế trong mối quan hệ giữa tham nhũng và hiệu quả doanh nghiệp.
Thứ tư, tham nhũng ữong trường họp nghiên cứu có thể nội sinh Thêm nữa, có một số vấn đề thách thức về mặt phương pháp như sai số trong đo lường biến tham nhũng, kết quả bị chệch bời những yếu tố không quan sát được, nghiên cứu sẽ cố gắng khắc phục những thách thức này bằng việc sử dụng kết hợp các phương pháp kinh tể lượng tố khác nhau và tối ứ u nhất như
mô hình GMM động, Biến cộng cụ với phương ừình sai phân, và phương pháp p ro p en sity score matching với phương trình sai phân.
Cuối cùng, có một vài nghiên cứu xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tham nhũng của doanh nghiệp Tuy thế, họ không xem xét yếu tố gì quyết định mức độ tham nhũng và loại hình tham nhũng Nghiên cứu chúng tôi đóng góp vào kiến thức chung bằng v iệc tạo dựng những mô hình để xem xét điều gỉ là yếu tố quyết định đến mức độ tham nhũng v à loại hình tham nhũng của doanh nghiệp.
11.3 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đ ã trích dẫn khi đánh giá tổng quan
1 Ades, A., and Di Telia, R (1996) The causes and consequences o f corruption: A revievv o f
recent empirical contributions IDS Bulletin,27(2), 6-11.
2 Aidt, T (2003) Economic analysis o f corruption: A survey The Economỉc Journal, 113
(November), 632-652.
3 Aidt, T (2009) Corruption, institutions, and economic Development Oxford Review o f
Economic Policy, 25(2), 271-291.
4 Asiedu, E., & Freeman, J (2009) The Effect of Corruption on Investment Growth: Evidence
from Firms in Latin America, Sub-Saharan Africa, and Transition Countries* Review o f
Development Economics, 13(2), 200-214.
5 Chang, E., and Chu, Y (2006) Testing Asian Corruption Exceptionalism: Corruption and
Trust in Asian Democracies The Journal ofPolitics, 68(2), 259-271.
6 De Rosạ, D., Gooroochum, N., & Gõrg, H (2010) Corruption and productivity Firm-leveỉ
evidence jrom the BEEPS survey Policy research working paper, The World Bank
Retrieved from https://www.econstor.eu/dspace/bitstream/10419/45596/1 /636751155 ,pdf
7 Dreher, A and Martin Gassebner (2013) Greasing the wheels? The impact o f regulations and
corruption on firm entry Public Choice, 155 (2013), 413-432.
8 Faruq, H., Webb, M., & Yi, D (2013) Corruption, bureaucracy and íĩrm productivity in
Africa Review o f Development Economics, 17(1), 117-129.
9 Fisman, R., & Svensson, J (2000) Are Corruption and Taxatỉon Really Harmýul to Growth?
Firm Leveỉ Evidence Unpublished manuscript.
10 Gaviria, A (2002) Assessing the effects of corruption and crime on flrm períòrmance:
evidence from Latin America Emerging Markets Review, 5(2002), 245-268.
2 hirp://dai-global-develoDm ents.com /articles/doing-m ore-with-doing-business-vietnam -provincial-com Detitiveness-
ú id ix h tm l
Trang 3111 Halkos, G and Tzerem es, N (2010) Corruption and Economic Efficiency: Panel Data
Evidence G lobal Economic Review, 39 (4), 441-454.
12 Hodge, A , Shankar, s , Rao,P and Duhs, A (2011) Exploring the links between Corruption
ind Growth Review o f D evelopm ent Economics, /5 (3 ), 474—490.
13 Jan, A (2001) Corruption: A review Journaỉ o f Economic Survey, 75(1), 71-121.
14 Lanbsdorff, J G (2003) How corruption aíĩects productivity Kyklos, 55(4), 457-474.
15 Leff, N (1964) Economic development through bureaucratic corruption American
18 Mironov, M (2005) Bad Corruption, G ood Corruption and Growth Unpublished
.■nanuscript Graduate School o f Business, University o f Chicago.
19 Morphy, K., Shleiíer, A , and Vishny, R (1991) The allocation o f talent: Implications for
growth Quarterly Journal o f Economics, 106, 503-30.
20 Morphy, Kevũi, Andrei Shleifer and Robert Vishny (1993) Why is rent-seeking so costly to
growth? American Economic Review 83(2), 409-14.
21 Nathan M, Jensen, N , Li, Q and Rahman, A (2010) ưnderstanding corruption and íìrm
responses in cross-national firm-level surveys Journaỉ o f International Business Studies,
41 (2010), 1481-1504
22 Nguyen, T T., and Dijk, M (2012) Corruption, growứi, and govemance: Private vs
state-owned firms in Vietnam Journal o f Banking & Finance, 36(2012), 2935-2948.
23 Pierre-Guillaumeméon & Sekkat, K (2005) D oes corruption grease or sand the wheels o f
growth? Public Choice, 722(2005), 69-97.
24 Rand, J and Tarp, F (2012) Fữm-Level Corruption in Vietnam Economic Development
and Cultural Change, 60(3), 5 7 ỉ-595.
25 Svensson, J (2014) Eight questions about corruption The Journaỉ o f Economic
Perspectives, 19(3), 19-42.
26 Vaal, A and Ebben, w (2011) Institutions and the Relation between Corruption and
Economic Grovvth Review o f Developm ent Economics, 15(1), 108-123.
27 Vial, V., & Hanoteau, J (2010) Corruption, manufacturing plant growth, and the Asian
paradox: Indonesian evidence World Development, 38(5), 693-705.
28 Wang, Y and You, J (2012) Corruption and Firm Growth: Evidence from China China
Economic Review, 23(2), 415-433
12 - Cách tiếp cận (Luận củ rõ cách tiếp cận vẩn đề nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu)
Cách tiếp cậrr Đề tài tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ hai hướng
• Cách tiếp cận định tỉnh: nhằm xây dựng khung lý thuyết về hành vi hối lộ và nhận
hối lộ, và cơ chế tác động của tham nhũng đến hiệu quả doanh nghiệp
• Cách tiếp cận định lượng: Điều chinh các mô hình lý thuyết về đánh giá tác động cho
phù hợp với bối cảnh Việt nam, và áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đánh giá tác động Cụ thể phương pháp bao gồm những mô hình như sau:
Trước tiên, chúng tôi sử dụng những mô hình cơ bản như phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS), và mô hình hồi quy logistic (Logit, Probit, Multinominal Logistic) để đưa ra những đánh giá ban đầu về các kết quả.
Tuy thế, khi sử dụng mô hình cơ bản ở trên, việc đánh giá tác động có thể đối mặt một số thách thức như kết quả có thể bị chệch bởi vì những yếu tố không quan sát được Thêm nữa, vấn đề nội sinh của biến độc lập là những thách thức khác V ì vậy, chứng tôi cố gắng khắc phục những thách thức trên băng việc sử dụng kêt hợp đông thời các phương pháp như sau:
Trang 321 Mô hình hồi quy với dữ liệu mảng (Fixed effect panel regression)
2 Mô hình nhiều cấp độ (Mulitlevel regression)
3 Phương pháp biến công cụ với phương trình sai phân (IVs with difference in differences estimators)
4 Mô hình hệ phương trinh động (GMM dynamic systems)
5 Phương pháp kết nối điểm xu hướng, và phương pháp kết nối điểm xu hướng với phươn trình sai phân (propensity score matching and propensity score matching with difference
in differences).
về nguồn sổ liệu chúng tôi sẽ sừ dụng từ 3 nguồn chính như sau:
1 Nguồn dữ liệu đầu tiên là cuộc điều tra về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt N am được tiến hành trong năm 2005, 2007, 2009 and 2011 Điều ừa được tiến hành bởi Viện Khoa Học Lao Động và Xã Hội, Viện Nghiên Cứu Quản Lý Kinh Tế Trung Ương và Trường Đại Học Copenhagen, Đan Mạch Những cuộc khảo sát này được tài trợ bời bộ phận phát triển quốc tế của Đan Mạch với bộ câu hỏi tương tự nhau bao gồm cả hai doanh nghiệp mới và lặp lại tại 3 vùng Bắc Trung Nam tại Việt Nam Với bản chất số liệu như vậy, cho phép người sử dụng có thể tạo ra bộ dữ liệu mảng qua các năm
2 Nguồn dữ liệu thứ hai đến tò cuộc khảo sát về chi số cạnh tranh cấp tinh Dữ liệu được thu thập từ văn phòng thương mại và công nghiệp Việt nam Cuộc điều ứa bao gồm các chi số khác nhau phản ánh chất lượng thể chế cấp tỉnh Ví dụ như chi phí tiếp cận thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch và tiếp cận thông tin, chi phí thời gian và tuân thủ pháp luật, dịch vụ phát triển hỗ
ừợ phát triển khu vực tư nhân.
3 Bộ dữ liệu thứ ba là cuộc điều ừa doanh nghiệp hàng năm được tiến hành bắt đầu từ năm 2000 tới nay bởi Tổng Cục Thống Kê Việt Nam Tất cả các hãng đăng ký kinh doanh phải điền vào bộ câu hói Bộ điều ừa này cung cấp rất nhiều thông tin về đặc tính doanh nghiệp, loại hình sở hữu, hoạt động kinh doanh và việc làm, lợi nhuận, doanh thu và tài sản.
13 - Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng (Nêu rõ phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sẽ
sử dụng găn với từnạ nội dung chính của đê tài; so sánh với các phương pháp giải quyêt tương tự khác và phân tích đê làm rõ được tỉnh mới, tính độc đáo, tỉnh sáng tạo của đê tài)
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng.
Tổng quan tài liệu, mô hình lý thuyết, và mô hình kinh tế lượng sử dụng dữ liệu mảng ( panel data)
Tính nới, tính độc đáo, tính sáng tạo:
Nghiên cứu đóng góp vào kiến thức chung trên cơ sở cung cấp những bằng chứng mới về tác
động cùa tham nhũng, chất lượng thể chế đến hiệu quả doanh nghiệp.
14 - Nội dung nghiên cứu
(Nêu rõ nội dung khoa học, công nghệ cần giải quyết, các hoạt động chính để thực hiện các nội
dung lạo ra được sản phẩm; ỷ nghĩa, hiệu quả của việc nghiên cứu, phư ơng án giải quyết, chỉ rõ
nội dhỉĩg mới, tính kế thừa phát triển, các nội dung có tỉnh rủi ro và giải pháp khắc phục, ghi rõ
Trang 33Nội dung 1: Xây dựng khung phân tích lý thuyết và nghiên cửu kỉoh nghiệm quốc tế
- Chuyên đề 1: Nghiên cứu nguồn gốc, định nghĩa của tham nhũng
- Chuyên đề 2: Tham khảo và tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về vấn đề tham nhũng, chất lượng thể chế và tác động của tham nhũng đối doanh nghiệp.
- Chuyên đề 3: Xây dựng khung phân tích lý thuyết tác động của tham nhũng, chất lượng thể chế đến hoạt động của các doanh nghiệp
Nội dung 2: Thu thập số liệu, và phương pháp phân tích và đánh giá
- Chuyên đề 4: Nghiên cứu nguồn gốc số liệu, cách thu thập, và phương pháp chuẩn bị dữ liệu cho nghiên cứu.
- Chuyên đề 5: Nghiên cứu các phương pháp phân tích định tính trong việc phân tích và đánh giá
- Chuyên đề 6: Nghiên cứu các phương pháp thống kê mô tả ứong đánh giá và phân tích tác động của tham nhũng đến hiệu quả doanh nghiệp
- Chuyên đề 7: Nghiên cứu và trình bày các mô hình kinh tế lượng tĩnh trong đánh giá và phân tích tác động tác động tính của tham nhũng đến hiệu quả doanh nghiệp
- Chuyên đề 8: Nghiên cứu và ừình bày các mô hình kinh tế lượng động trong đánh giá
và phân tích tác động tác động của tham nhũng đến hiệu quả doanh nghiệp
- Chuyên đề 9: Nghiên cứu các phương pháp tham số và phi tham số đo lường năng suất, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả quy mô và tiến bộ công nghệ của doanh nghiệp.
Nội dung 3: Phân tích đánh giá thực trạng và tác động của tham nhũng, chất lượng thể chế đến doanh nghiệp
- Chuyên đề 10: Nghiên cứu tổng quan và thực trạng về tình hình tham nhũng tại Việt Nam
- Chuyên đề 11: Nghiên cứu tổng quan và thực trạng về chất lượng thể chế của các tỉnh tại Việt Nam
- Chuyên đề 12: Nghiên cứu tổng quan và thực trạng về phát triển và tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuyên đề 13: Nghiên cứu xác định những nhân tố quyết định hành vi tham nhũng của doanh nghiệp.
- Chuyên đề 14: Nghiên cứu xác định những nhân tổ quyết định chất lượng thể chế giữa các tỉnh
- Chuyên đề 15: Nghiên cứu xác định những nhân tố quyết định mức độ và loại hình tham nhũng của doanh nghiệp.
- Chuyên đề 16: Nghiên cứu tác động của tham nhũng , chất lượng thể chế đến năng suất doanh nghiệp.
- Chuyên đề 17: Nghiên cứu tác động của tham nhũng , chất lượng thể chế đến tiến bộ công nghệ, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy mô của doanh nghiệp.
- Chuyên đề 18: Nghiên cứu xác lập tác động của tham nhũng , chất lượng thể chế đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
- Chuyên đề 19: Nghiên cứu xác lập tác động của tham nhũng , chất lượng thể chế đến khả năng tạo việc làm của doanh nghiệp.
- Chuyên đề 20: Nghiên cứu tác động của tham nhũng , chất lượng thể chế đến chất lượng việc làm.
- Chuyên đề 21: Nghiên cứu tác động của tham nhũng, chất lượng thể chế đến tiền lương công nhân.
- Chuyên đề 22: Nghiên cứu xác lập tác động của tham nhũng, chất lượng thể chế đến quyết định xuất khẩu doanh nghiệp.
các chuyên đề cần thực hiện trong từng nội dung)
Trang 34- Chuyên đề 23: Nghiên cứu tác động của tham nhũng đến , chất lượng thể chế đến tăng trưởng và hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp
- Chuyên đề 24: Nghiên cứu tác động của tham nhũng, chất lượng thể chế đến đến quyết định cải tiến và loại hình cải tiến của doanh nghiệp
- Chuyên đề 25: Nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa nhập khẩu, chất lượng thể chế và
năng suất của doanh nghiệp
- Chuyên đề 26: Nghiên cứu tác động của tham nhũng, chất lượng thể chế đến khả năng sống sót của doanh nghiệp
- Chuyên đề 27: Nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa xuất khẩu, tham nhũng, và năng suất của doanh nghiệp
- Khả năng sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị (Các thiết bị chính, tên các phòng thỉ
nghiệm sẽ được sử dụng)
16 - Phương án phối họp với đối tác (đổi với đề tài hợp tác là bắt buộc)
( Trình bày rõ phương án; nội dung; kế hoạch phối hợp Khả năng đóng góp về nhăn lực, tài chỉnh,
cơ sở hạ tầng Phân tích rõ lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đổi với kết quả cùa đề tài)
17 - Tóm tắt kế hoạch và lộ trình thực hiện
TT
Các nội dung, công việc
chủ yếu cần được thực hiện; các
mổc đánh giá chủ yếu
Kết quả phải đạt
Thời gian (bắt đầu, kết thúc)
Cá nhân,
tổ chức thực hiện*
Dự kiến kinh phí (Tr.đ )
1 Xây dựng đề cương chi tiết Thuyết minh đề cương
được phê duyệt
01/2015 TS Trần Quang
Tuyến
TS Vũ Văn Hưởng
2
2 Triên khai nội dung 1: X ây
dựng khung phân tích lý thuyết
và nghiên cứu kinh nghiệm quốc
tế (từ chuyên đ ề 1 đến chuyên để
V
- Làm rõ các khái niệm
về tham nhũng và nguồn gốc tham nhũng -Phân tích và làm rõ được kinh nghiệm quốc tế về chống tham nhũng
- Khung lý thuyết làm
cơ sở lý luận để phân tích tác động của tham nhũng tới doanh nghiệp
Chuyên đề 1: Nghiên cứu nguồn
gốc, định nghĩa của tham nhũng
và chất lượng thể chế
Hệ thống hóa đuợc định nghĩa và các nguyên nhân của tham nhũng và chất lượng thể chế
02-06/2015 TS Trần Quang
Tuyên
TS Vũ Văn Hưởng
8
Trang 35Chuyên đề 2: Tham khảo và tồng
hợp kinh nghiệm quốc tế về vấn
đề tham nhũng, chất lượng thể chế
Phân tích rõ và tham khảo kinh nghiệm quốc tế về xem xét vấn
đề tham nhũng và chất lượng thể chế
02-06/2015 TS Trần Q u a n g
Tuyến
TS Vũ Vãn Hưởng
8
Chuyên đê 3: Xây dựng khung
phân tích lý thuyết tác động của
07-11/2015 TS Trần Q u a n g
Tuyến
TS Vũ Văn Hưởng
8
2 Triên khai nội dung 2: Thu thập
số liệu, và phiroìig pháp phân
tích và đánh giá
(từ chuyên đề 4 đến chuyên đ ề 9)
- Phân tích, hệ thống hóa và đề xuấ được vác phương pháp phân tích định tính, định lượng phù hợp cho đề tài.
- Phân tích và đề xuất
sử dụng các phương pháp đo lường năng suất, hiệu quả tài chính, và các thành tố của năng suất
1/2016
12/2015-TS Trần Q u a n g Tuyến
TS Vũ Văn Hưởng
dữ liệu từ các nguồn khác nhau phù hợp cho nghiên cứu
02-05/ 2016 TS Trần Q u an g
Tuyến
TS Vũ Văn Hirởng
02-05/ 2016 TS Trần Q uang
Tuyến
TS Vfi Vân Hưởng
8
Chuyên đê 6: Nghiên cứu các
phương pháp thống kê mô tả và
suy luận trong đánh giá và phân
tích tác động của tham nhũng đến
hiệu quả doanh nghiệp
-Đê xuất được các phương pháp thống kê
mô tả và suy luận phù hợp để phân tích tác động của tham nhũng tới hiệu quả doanh nghiệp.
02-05/ 2016 TS Trần Q uang
Tuyến
TS Vũ Văn Hưởng
8
Chuyên đê 7: Nghiên cứu và trinh
bày các mô hình kinh tế lượng tĩnh
trong đánh giá và phân tích tác
động tác động tĩnh của tham
nhũng đến hiệu quà doanh nghiệp
-Lựa chọn và xây dựng được các mô hlnh kinh
tế lượng phù họp để đánh giá tác động tĩnh của tham nhũng tói hiệu quả doanh nghiệp.
02-05/ 2016 TS Trần Q uang
Tuyến
TS Vũ Văn Hirởng
8
Chuyên đê 8: Nghiên cứu và trình
bày các mô hình kinh tế lượng
động trong đánh giá và phân tích
tác động tác động của tham nhũng
đến hiệu quà doanh nghiệp
-Lựa chọn và xây dựng được các mô hình kinh
tế luợng phù hợp để đánh giá tác động động của tham nhũng tới hiệu quà doanh nghiệp.
02-05/ 2016 TS Trần Quang
Tuyến
TS Vũ Văn Hirỏng
8
Trang 36Chuyên đê 9: Nghiên cứu các
phương pháp tham số và phi tham
số đo lường năng suất, hiệu quà kỹ
thuật, hiệu quả quy mô và tiến bộ
công nghệ của doanh nghiệp
-Lựa chọn và đề xuất
sử dụng phương pháp tham số và phi tham số
để phù hợp để tính toán nầng suất và các thành tố của nàng suất
02-05/ 2016 TS Trần Q u a n g
Tuyến
TS Vũ Văn Hưỏng
- Nhân tố quyết định đến tham nhũng và chất lượng thể chế
- Tác động của tham nhũng, chất lượng thể chế đến ích lợi người công nhân
- Tác động tham nhũng, chất lượng thể chế đến hiệu quà doanh nghiệp
02-05/ 2016 TS Trần Q u a n g
Tuyến
TS Vũ Văn Hưởng
02-05/ 2016 TS Trần Q u an g
Tuyến
TS Vũ Văn Hưởng
02-05/ 2016 TS Trần Q u an g
Tuyến
TS vo Văn Hưởng
8
Chuyên đề 12: Nghiên cứu tổng
quan và thực trạng về phát ữiển và
tình hình hoạt động của các doanh
nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Phân tích và cung cấp được các thông số cơ bản, các đánh giá về sự phát triển và hoạt động của các doanh nghiệp, tập trung vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa
02-05/ 2016 TS Trần Q uang
Tuyến
TS Võ Văn Hưởng
06-11/ 2016 TS Trần Q uang
Tuyến
TS Vũ Văn Hirờng
định những nhân tố quyết định
m ức độ và loại hình tham nhũng
cùa doanh nghiệp
Phân tích và làm rõ các nhân tố quyết định đến mức độ và loại hình tham nhũng của doanh nghiệp
06-11/ 2016 TS Trần Quang
Tuyến
TS Vũ Văn Hirởng
8
Trang 37Chuyên đê 16: Nghiên cứu tác
động của tham nhũng , chất lượng
thể chế đến năng suất doanh
nghiệp
Phân tích và lương hóa được ảnh hường cùa tham nhũng và chất lượng thể chế đến năng suất
Chuyên đề 17: Nghiên cứu tác
động cùa tham nhũng , chất lượng
thể chế đến tiến bộ công nghệ,
hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả quy
mô của doanh nghiệp
Phân tích và làm rõ được anh hường của tham nhũng và chất lượng thể chế chế đến tiến bộ công nghệ, hiệu quà kỹ thuật và hiệu quả quy mô
lượng thể chế đến hiệu quả tài
chính của doanh nghiệp
Phân tích và làm rõ anh hưởng của tham nhũng và chất lượng thể chế chế đến hiệu quả tài chính
06-11/ 2016 TS Trần Q u a n g
Tuyến
T S Vũ V ăn Hưửng
8
Chuyên đề 19: Nghiên cứu xác lập
tác động của tham nhũng , chất
lượng thể chế đến khả năng tạo
việc làm của doanh nghiệp
Lượng hóa được ảnh hường của tham nhũng
và chất lượng thể chế chế đến khả năng tạo việc làm
Chuyên đề 20: N ghiên cứu tác
động của tham nhũng , chất lượng
thể chế đến chất lượng việc làm.
Đo lường duợc ảnh hưởng của tham nhũng
và chất lượng thể chế chế đến chất lượng việc làm
Chuyên đề 21: N ghiên cứu tác
động của tham nhũng, chất lirợng
thể c h i đến tiền lương công nhân
Lượng hóa được tác động c ủa tham nhũng
và chất lượng thể chê ché đén tiền lương công nhân
lượng thìe chế đến quyết định xuất
khẩu doanh nghiệp
Lượng hóa được tác động c ủa tham nhũng
và chất lượng thể chế chế đến quyết định xuất khẩu
Chuyên đề 23: N ghiên cứu tác
động của tham nhũng, chất lượng
thể chế tàng trưởng và hiệu quả
đầu tư của doanh nghiệp
Lượng hóa được tác động c ủa tham nhũng
và chất lượng thể chê chế đến hiệu quả đầu tư
06-11/ 2016 TS Trần Q u an g
T uyến
T S Vũ Văn
H ưởng Chuyên đề 24: N ghiên cứu tác
động của tham nhũng, chất lượng
thể chế đến đến quyết định cải tiến
và loại hình cải tiến của doanh
nghiệp
Đo lường được ảnh hưởng của tham nhũng
và chất lượng thể chế chế đến cài tiến và loại hinh cải tiến
06-11/ 2016 TS Trần Q u an g
T uyến
T S Vũ Văn
H irỏng Chuyên đề 25: Nghiên cứu mối
quan hệ nhân quả giữa nhập khẩu,
chất lượng thể chế, và năng suất
của doanh nghiệp
Kiểm tra được mối quan hệ nhân quả giữa nhập khẩu, chất lượng thể chế và năng suất của doanh nghiệp
06-11/ 2016 T S Trần Q uang
Tuyến
TS Vũ Văn Hirởng
Chuyên đê 26: Nghiên cứu tác
động của tham nhũng, chất lượng
06-11/ 2016 TS Trần Q uang
Tuyến
T S Vũ Văn
H ưởng
Trang 381 - " Chuyên đê 27: Nghiên cứu môi
chất lượng thể chế, và năng suất
cùa doanh nghiệp
Kiểm tra được mối quan hệ nhân quả giữa xuất khẩu, chất lượng thể chế và năng suất của doanh nghiệp
06-11/ 2016 TS Trần Q u a n g
Tuyến
TS Vũ Văn Hirỏug
í 4 Hội thào lây ý kiên chuyên gia vê
kết quà nghiên cứu
Viết báo cáo lấy ý kiến tổng hợp cùa chuyên gia nhàm hoàn thiện nghiên cứu
1/2017 Nhóm nghiên cửu
và hội đồng nghiệm thu
6.0
* Ghi những cá nhân có tên tại Mục 9 và nghiên cứu sinh, học viên cao học tham gia
III SẢN PHẨM KHOA HỌC, HỈNH THỨC CÔNG BÓ VÀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA
ĐỀ TÀI
18 - Kết quả: Các kết quả nghiên cứu lý thuyết, thực nghiệm, nghiên cứu vật liệu, thiết bị máy móc, chương trình máy tính, dây chuyền công nghệ, giống cây trồng, giống vật nuôi, qui ừình công nghệ, tiêu chuẩn, quy phạm, thiết kế, dự báo, báo cáo phân tích, luận chứng kinh tế, quy hoạch phát triển, tư vấn chính sách
TT Tên sản phẩm (dự kiến) YỄU cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật cần đạt Ghi chú
1 Báo cáo đánh giá thực trạng tham
nhũng, chất lượng thể chế cấp tỉnh và
hoạt động của doanh nghiệp
Báo cáo tổng hợp về xây dựng mô hình
kinh tế lượng phù hợp để đánh giá tác
động của tham nhũng, chất luợng thể
chế và các nhân tố khác đến doanh
nghiệp và người công nhân
Làm rõ được thực trạng về tham nhũng, chất lượng thể chế và hiệu quả doanh nghiệp qua các tiêu chí định lượng đã được đề xuất.
Cần chi rõ các căn cứ khoa học của việc đề xuất và xây dựng các mô hình kinh tế lượng phù hợp cho mục tiêu nghiên cứu.
01 báo cáo
2 Bài báo: "Mối quan hệ giữa xuất khau,
chất lượng thể chế và năng suất doanh
nghiệp ”
Bài báo : “Tác động của tham nhũng,
chất lượng thể chế đến năng suất, và
hiệu quà tài chính cùa doanh nghiệp ”
Bài báo: “ Mối quan hệ nhãn quả giữa
nhập khấu và năng suất doanh nghiệp "
Bài báo: “ Tác động của tham nhũng,
chất lượng thể chế đến tiền lương, việc
làm và chất lượng việc làm cùa người
côn g nhân."
Cẩn lượng hóa được tác động của xíỉầ^tgs khẩu, chất lượng thể chế tới năng suất của doan nghiệp.
Lượng hóa được tác động của tham nhũng, chất lượng thể chế tới năng suất
và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Kiểm định kinh tế lượng được về mối quan hệ nhân quả giữa nhập khẩu và năng suất của doanh nghiệp.
Đo lường về mặt kinh tế lượng tác động của tham nhũng, chất lượng thể chế tới tiền lương, việc làm và chất lượng việc làm cùa người công nhân.
02 bài báo trên sẽ được đăng tải ở tạp chí ISI/Scopus, và hai bài đăng ờ tạp chí chuyên ngành trong nước.
19 - H ình thức và cấp độ công bố kết quả nghiên cứu
Lựa chọn một số hình thức dưới đây:
19.1 Số lượng bài báo công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thống ISI/Scopus: 2
19.2 Số lượng sách chuyên khảo được xuất bản hoặc ký hợp đồng xuất bản: 0
19.3 Đăng ký sở hữu trí tuệ: 0
Trang 3919.4 Số lượng bài báo quốc tế không thuộc hệ thống ISI/Scopus: 0
19.5 Số lượng bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chi khoa học chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng ừong kỷ yếu hội nghị quốc tế (có phản biện): 2
19.6 Báo cáo khoa học kiến nghị, tư vấn chinh sách theo đặt hàng của đơn vị sử dụng: 0
19.7 Kết quả dự kiến được ứng dụng tại các cơ quan hoạch định chính sách hoặc cơ s ở ứng dụng KH&CN: 0
1 Tiến sỹ
2 Thạc sỹ
21 ' Khả năng ứng dụng và tác động của kết quả nghiên cứu
21.1 Khả năng ứng dụng trong lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học & công nghệ, chính sách,
quàn lý
21.2 Khả năng chuyển giao kết quả và ứng dụng thực tiễn
22 ~ Phạm vi và địa chỉ (dự kiến) ứng dụng các kết quả
IV KINH PHÍ T H Ụ C HIỆN
23 - Tổng kinh phí thực hiện đề tài: 300 (triệu đồng)
23.1 Nguồn kinh phí:
23.2 Kinh phí và dự toán phía đối tác (đối với đề tài hợp tác):
23.3 Kinh phí và dự toán do ĐHQGHN cấp: Đơn vị tính: Triệu đồng
Năm thứ 1 Năm thứ 2
Dịch tài liệu tham khảo (số trang X đơn giá) 5 5
3 Điều tra, khảo sát, th í nghiệm, thu thập số liệu, nghiên cứu 108 108
Chi phí tàu xe, công tác phí
Chi phí thuê mướn
4 Chi phi cho đào tạo
(Chi p h í thuê mướn NCS, học viên cao học phù hợp vói mục 20)
5 Thuê, mua sắm trang thiết bị, nguyên vật liệu
Thuê trang thiết bị
Mua trang thiết bị
Trang 40Mua nguyên vật liệu, cây, con
6 Hội thảo khoa học, viết báo cáo tổng kết, nghiệm thu 14.0 1 4 0