1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Slide chủ đề công ty hợp danh môn luật kinh doanh

25 569 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide công ty hợp danh đẹp nhất, đầy đủ nhất giúp các bạn chuẩn bị thuyết trình môn luật kinh doanh dễ dàng hơn rất nhiều Công ty hợp danh là chủ đề quan trọng vì vậy đòi hỏi phải am hiểu nhiều kiến thức để chuẩn bị, nếu có nội dung nào sai sót mong các bạn thông cảm Chúc các bạn có một buổi thuyết trình thành công CHỦ ĐỀ “CÔNG TY HỢP DANH” NHÓM 2 GVHD : HOÀNG THU THỦY Một số câu hỏi của các nhóm : Câu 1: Phân biệt thành viên hợp danh và thành viên góp vốn (Nhóm 1 và Nhóm 7 ) Trả lời: Tiêu chí Thành viên hợp danh Thành viên góp vốn Số lượng Bắt buộc phải có ít nhất 2 thành viên Không bắt buộc phải có trong công ty Chủ thể Cá nhân đủ năng lực hành vi dân sự, có cùng trình độ chuyên môn. Không bị pháp luật cấm. Tổ chức hoặc cá nhân, không cần cùng trình độ chuyên môn. Trách nhiệm Chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới trong quá trình hoạt động của công ty Chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Quản lý công ty Đại diện theo pháp luật cho công ty Không có quyền Hưởng lợi nhuận Theo tổng số vốn góp hoặc theo thỏa thuận Theo số vốn góp Chuyển nhượng vốn Chỉ được chuyển nhượng vốn khi được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong công ty. Được chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật. Câu 2: Vì sao thành viên hợp danh chỉ có thể là cá nhân, còn tổ chức chỉ được là thành viên vốn góp? ( Nhóm 5) Trả lời: Công ty hợp danh là công ty có sự hợp sức của hai người trở lên mang danh nghĩa, uy tín của cá nhân ra kinh doanh, chủ yếu hoạt động nhờ uy tín của cá nhân hợp lại cho nên khi có sự kết hợp của tổ chức vào công ty thì phải với tư cách là thành viên góp vốn không được quyền quyết định cao trong công ty để tránh tổ chức thâu tóm quyền lực và tư lợi biến công ty hợp danh thành chi nhánh công ty, điều này có nghĩa phải có sự khác biệt giữa góp vốn vào công ty hợp danh và đây là một chi nhánh. Câu 3: Vì sao thành viên góp vốn lại không có quyền thảo luận và biểu quyết mọi vấn đề về quản lý và điều hành công ty như thành viên hợp danh, phải chăng là để đảm bảo cho quyền lợi của các thành viên hợp danh vì các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn. (Nhóm 4) Trả lời: 1. Do trách nhiệm của thành viên góp vốn luôn giới hạn trong phạm vi số vốn góp nên họ thường không được tham gia quản lý điều hành các công việc của công ty hợp danh. 2. Đối tượng trở thành thành viên góp vốn khá dễ dàng vì có thể là các cá nhân, tổ chức. Vì vậy, trên nguyên tắc, khi thành viên góp vốn chuyển nhượng phần vốn thì trách nhiệm của họ với công ty hợp danh cũng sẽ chấm dứt. 3. “Nếu thành viên góp vốn được thực hiện các hành vi quản lý, thì người thứ ba có thể lầm tưởng rằng, họ chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn về nợ của công ty” 4. Ngoài ra, nó còn để đảm bảo sự công bằng cho các thành viên hợp danh, những người luôn phải chịu trách nhiệm đến cùng với sự tồn tại của công ty hợp danh. Tuy nhiên, trong việc quản lý các công việc nội bộ của công ty hợp danh thì thành viên góp vốn cũng có quyền tham gia thảo luận và biểu quyết về một số vấn đề như: Bổ sung, sửa đổi điều lệ về các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn… (khoản 1 Điều 182 Luật Doanh nghiệp năm 2014). Câu 4: Phân biệt quy định về chấm dứt tư cách thành viên hợp danh và chấm dứt tư cách thành viên góp vốn của công ty hợp danh. Giải thích tại sao lại có sự khác biệt đó? (Nhóm 4) Trả lời: Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh Điều 180 Luật doanh nghiệp 2014: + Thành viên hợp danh tự nguyện rút vốn khỏi công ty + Thành viên hợp danh đã chết; bị Tòa án tuyên bố mất tích; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự. + Thành viên hợp danh bị khai trừ khỏi công ty. + Các trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định Chấm dứt tư cách thành viên góp vốn của công ty hợp danh + Thành viên góp vốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác + Thành viên góp vốn tặng cho phần vốn góp của mình cho người khác + Thành viên góp vốn chết, người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty.

Trang 1

CHÀO MỪNG CÁC

BẠN ĐẾN VỚI BÀI

THUYẾT TRÌNH CỦA

NHÓM 2

Trang 2

CHỦ ĐỀ :

“CÔNG TY HỢP DANH”

Trang 3

Công ty Luật Hợp Danh

Phúc Gia Nguyễn

Một số công ty hợp danh tại Việt Nam :

Công ty Luật Hợp Danh

Vạn Khánh

Công ty Luật Hợp Danh

Hùng Vương

Trang 4

I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY HỢP

DANH:

1 Khái niệm: ( Điều 172 luật Doanh nghiệp 2014)

- Công ty hợp danh là doanh nghiệp gồm ít nhất 2 thành viên hợp danh(

cá nhân ) là chủ sở hữu chung của công ty, chịu trách nhiệm vô hạn

bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty

- Ngoài ra, còn có thể có thành viên góp vốn ( cá nhân , tổ chức ), chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Trang 5

Câu hỏi : Phân biệt thành viên hợp danh và

thành viên góp vốn (Nhóm 1 và Nhóm 7 )

Số lượng Bắt buộc phải có ít nhất 2 thành viên Không bắt buộc phải có trong công ty

Chủ thể Cá nhân đủ năng lực hành vi dân sự, có cùng trình độ chuyên môn. Tổ chức hoặc cá nhân, không cần cùng trình độ chuyên môn.

Trách nhiệm Chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới trong quá trình

hoạt động của công ty

Chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Quản lý công ty Đại diện theo pháp luật cho công ty Không có quyền

Hưởng lợi nhuận Theo tổng số vốn góp hoặc theo thỏa thuận Theo số vốn góp

Chuyển nhượng vốn Chỉ được chuyển nhượng vốn khi được sự đồng ý của tất cả các thành viên trong công ty. Được tự do chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật.

Trang 6

2 Đặc điểm:

Về thành viên và trách nhiệm của thành viên:

- Trách nhiệm của thành viên hợp danh đối với nghĩa vụ của công ty

là trách nhiệm vô hạn

- Trách nhiệm của thành viên góp vốn chỉ giới hạn trong số vốn đã góp vào công ty

Ưu điểm : Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các

thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh Việc điều hành quản lý

công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là

những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau

Trang 7

Nhược điểm: Các thành viên hợp danh phải liên đới chịu trách

nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của công ty nên mức độ rủi ro về vốn trong quá trình của các thành viên hợp danh là rất cao

Về tư cách pháp nhân: công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ

ngày được đăng ký doanh nghiệp

Về huy động vốn: công ty hợp danh không được phát hành bất kì

loại chứng khoán nào

Nhược điểm: Khả năng huy động vốn thấp.

Trang 8

3.Bản chất :

-Bản chất của công ty hợp danh là công ty đối nhân Đây là loại công ty trọng về người chứ không trọng về vốn Do vậy tạo sự liên kết giữa các thành viên trong công ty

nhưng độ rủi ro cao

Trang 9

So sánh công ty hợp danh với các loại hình doanh nghiệp khác:

Trang 10

II QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ VỐN TÀI CHÍNH- THỜI

HẠN CAM KẾT GÓP VỐN:

1 Quy định về vấn đề góp vốn :(Tham khảo điều 173)

- Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp đủ và đúng hạn

số vốn như đã cam kết, được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

- Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết

gây thiệt hại cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty

- Trường hợp có thành viên góp vốn không góp đủ và đúng hạn số vốn

đã cam kết thì số vốn chưa góp đủ được coi là khoản nợ của thành viên

đó đối với công ty; trong trường hợp này, thành viên góp vốn có liên

quan có thể bị khai trừ khỏi công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên

Trang 11

2 Tài sản của công ty (điều 174 LDN):

- Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty

- Tài sản tạo lập được mang tên công ty

- Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký của công

ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện

- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật

Trang 12

mới, Luật Doanh nghiệp

năm 2014 quy định tại điều

181.

Trang 13

thông qua ( khoản 2 điều 180)

- Rút vốn chỉ thực hiện được nếu điều lệ công ty có quy định

Trang 14

b Chuyển nhượng vốn góp:

-Thành viên hợp danh chỉ được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác khi được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại ( khoản 3 điều 175)

-Thành viên góp vốn được tự do chuyển

nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác ( điểm d khoản 1 điều 182)

Trang 15

4 Điều kiện chia lợi nhuận:

Đối với thành viên hợp danh :

Được chia lợi nhuận tương ứng với

tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận

quy định tại Điều lệ công ty (điểm e

khoản 1 điều 176)

Đối với thành viên góp vốn :

Được chia lợi nhuận hằng năm

tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong

vốn điều lệ của công ty ( điểm b

khoản 1 điều 182)

Trang 16

III QUY CHẾ PHÁP LÝ THÀNH VIÊN CÔNG TY:

1 Xác lập tư cách thành viên :

Đối với thành viên hợp danh:

- Cá nhân không rơi vào những đối tượng mà pháp luật cấm tham

gia thành lập, quản lý doanh nghiệp theo khoản 2 điều 18 Luật

Doanh nghiệp 2014

 Đối với thành viên góp vốn: Cá nhân,tổ chức trừ những trường

hợp thuộc khoản 3 điều 18 LDN 2014.

2 Quyền và nghĩa vụ của thành viên :

Thành viên hợp danh : ( điều 175, 176 )

- Quyền quan trọng nhất của thành viên hợp danh là có quyền quản

lý công ty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty, cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty

Trang 17

- Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ

chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty.Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát

công ty.( tham khảo điều 179 LDN)

Hạn chế quyền của thành viên hợp danh (điều 175 LDN)

-Không được làm chủ DNTN hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại

- Không được quyền nhân danh cá nhân hay người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty

-Hạn chế trong vấn đề chuyển nhượng vốn góp

Trang 18

Thành viên góp vốn : ( tham khảo điều 182)

- Chỉ được tham gia họp Hội đồng thành viên về một số vấn đề, nhưng không trực tiếp tham gia quản lý công ty

- Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.

Trang 19

3 Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên:

-Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh ( Điều 180 LDN)

Trang 20

IV TỔ CHỨC, CƠ CẤU QUẢN LÝ:

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

THÀNH VIÊN GÓP VỐN

THÀNH VIÊN HỢP DANH

CHỦ TỊCH HĐTV ( ĐỒNG THỜI PHẢI

LÀ THÀNH VIÊN HỢP DANH) GIÁM ĐỐC, TGĐ

Trang 21

1 HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN:

a Hội đồng thành viên: gồm tất cả các thành viên

có quyền quyết định tất cả công việc kinh doanh của công ty

- Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp

danh làm Chủ tịch Hội đồng thành viên,có thể

kiêm Giám đốc, Tổng Giám đốc công ty nếu Điều

lệ công ty không có quy định khác

- Thành viên hợp danh có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên và phải chuẩn bị nội

dung, chương trình và tài liệu họp

- Những vấn đề quan trọng phải được ít nhất ¾

tổng số thành viên hợp danh chấp nhận, các vấn đề khác phải được ít nhất 2/3 tổng số thành viên hợp

danh chấp nhận ( tham khảo điều 177 LDN)

Trang 22

b Triệu tập họp Hội đồng thành viên: ( Điều 178 LDN)

- Người có thẩm quyền triệu tập: Chủ tịch Hội đồng thành viên

- Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp theo yêu cầu của thành viên hợp danh thì thành viên đó triệu tập họp Hội đồng

thành viên

- Thông báo mời họp phải nêu rõ mục đích, yêu cầu và nội dung họp,

chương trình và địa điểm họp, tên thành viên yêu cầu triệu tập họp

- Các tài liệu thảo luận được sử dụng để quyết định phải được gửi trước đến tất cả thành viên; thời hạn gửi trước do Điều lệ công ty quy định

- Cuộc họp của Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ biên bản của công ty

Trang 23

2 CHỦ TỊCH HĐTV, GIÁM ĐỐC(TGĐ):

( khoản 4 điều 179 LDN)

- Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng

ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh;

- Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các quyết định hoặc nghị quyết của Hội đồng thành viên;

- Phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh; ký các quyết định về quy chế, nội quy và các công việc tổ chức nội bộ khác của công ty;

Trang 24

- Tổ chức sắp xếp, lưu giữ đầy đủ và trung thực sổ kế toán, hoá đơn, chứng

từ và các tài liệu khác của công ty theo quy định của pháp luật;

- Đại diện cho cty trong quan hệ với cơ quan nhà nước; đại diện cho cty với tư cách là bị đơn hoặc nguyên đơn trong các vụ kiện, tranh chấp TM hoặc các tranh chấp khác;

- Các nhiệm vụ khác do Điều lệ công

ty quy định

Trang 25

THANKS FOR WATCHING !!!

NHÓM 2 QTKD2

Ngày đăng: 15/02/2019, 23:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w