Giáo án Tin học 6 học kỳ 2 được soạn rất hay và chỉnh sửa theo sách giáo khoa mới xuất bản năm 2017, đầy đủ nội dung trong kỳ 2 Tài liệu đáp ứng đầy đủ chuẩn kiến thức kiến năng, đúng thể thức văn bản: font chữ TIme New Roman, cỡ chữ 13, lề 3:2:2:2... Chỉ cần tải về in tài liệu sao và dạy năm học 2017 - 2018
Trang 1CHƯƠNG IV: SOẠN THẢO VĂN BẢN BÀI 13: LÀM QUEN VỚI SOẠN THẢO VĂN BẢN
- Học sinh nhận biết và phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word :thanh bảng chọn, các nút lệnh trên thanh công cụ,…
- Hiểu được vai trò của các bảng chọn và các nút lệnh, sự tương đương về tác dụngcủa các nút lệnh trên thanh công cụ và lệnh tương ứng trong bảng chọn, biết mở bảngchọn, chọn các lệnh trong bảng chọn và cách sử dụng các lệnh trên thanh công cụ
- Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã được lưu trên máy tính, lưu văn bản vàkết thúc phiên làm việc với Word
2 Kỹ năng
- Phân biệt được các thành phần cơ bản của cửa sổ Word: Thanh bảng chọn, các nút
lệnh trên thanh công cụ
- Biết cách tạo văn bản mới, mở văn bản đã được lưu trên máy tính, lưu văn bản vàkết thúc phiên làm việc với Word
1 Kiểm tra bài cũ
2 Giảng kiến thức mới
1/ Văn bản và phần mềm soạn thảo văn bản
- Hoạt động tạo ra văn bản
gọi là soạn thảo văn bản
- Phần mềm soạn thảo vănbản là chương trình giúp
Trang 2soạn thảo văn bản
Giới thiệu về phần mềm soạn
thảo văn bản Microsoft Word
là phần mềm được sử dụng phổ
biến nhất
Trả lờiLắng nghe
Lắng nghe
chúng ta có thể soạn thảo vănbản trên máy tính
- Microsoft Word là phầnmềm soạn thảo văn bản phổbiến nhất
Hoạt động 2: Khởi động Word Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Yêu cầu HS đọc: “ Khởi động
Quan sát
2/ Khởi động Word C1: Nháy nút Start\ All
Program\ Microsoft Word
C2: Nháy đúp chuột vào
biểu tượng trên mànhình
Hoạt động 3: Có những gì trên cửa sổ của word Hoạt động của GV Hoạt động của
- Yêu cầu học sinh đọc nội
dung mục 3
- Chiếu hình 4.2 trang 98
giao diện của chương trình
Word cho HS quan sát
- Trên cửa sổ Word có những
Các lệnh được sắp xếp trêndải lệnh theo tưng nhómlệnh, mỗi nhóm gồm nhữnglệnh có chứcnăng liên quan
- Con trỏ soạn thảo
- Vùng soạn thảo
Trang 3- Chốt: Các lệnh được sắp xếp
trên dải lệnh theo tưng nhóm
lệnh, mỗi nhóm gồm những
lệnh có chứcnăng liên quan
- Mở dải lệnh Home và giới
thiệu các lệnh trong nó
- Giới thiệu vùng soạn thảo và
con trỏ soạn thảo
- Quan sát và thực hiện
4/Tạo văn bản mới và mở
là docx hoặc doc ở phiênbản cũ hơn
Hoạt động 5: Lưu văn bản Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV: sau khi soạn xong văn bản
để lưu lại lần sau dùng tiếp
( sữa, in, ) ta có thể làm theo
các cách sau:
- Vào File \ Save
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
Rồi thực hiện các thao tác sau
trên hộp thoại (chiếu hình
4.6/tr100)
- Chú ý : Để lưu văn bản với
một tên khác thì ta vào File \
Save as rồi gõ tên tệp, nhấn
- Lắng nghe, ghibài
5 Lưu văn bản
- Vào File \ Save
- Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S
*Một số tổ hợp phím thườngdùng
- Ctrl+S lưu File
- Alt+F4 đóng cửa sổđang hoạt động
- Alt+F Mở bảngchọn File
Trang 4- Gọi học sinh lên thực hiện
Trang 5BÀI 14: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
- Nhận biết được các thành phần cơ bản của một văn bản
- Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng máy
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu,
2 Học sinh: Xem trước bài mới, đồ dùng học tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến cũ
Nêu cách lưu văn bản?
2 Giảng kiến thức mới
Giới thiệu bài mới: Để trình bày nội dung của một vấn đề thông thường người ta
tạo ra các văn bản Có rất nhiều cách để tạo ra văn bản Các em đã có biết được cách sửdụng máy vi tính để soạn thảo văn bản Làm thế nào để có thể soạn thảo một văn bản đơngiản trên máy tính, thì tiết học này sẽ giúp các em tìm hiểu kỹ về điều này
Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Các thành phần của văn bản
- Khi học môn Tiếng Việt, em
đã biết khái niệm văn bản và các
thành phần cơ bản của văn bản
- (?) Em nào cho biết văn bản
gồm những thành phần cơ bản
nào?
- Nhận xét Ngoài ra, khi soạn
thảo văn bản trên máy tính em
còn cần phân biệt: 5 thành phần
sau đây Đó là: Kí tự, từ soạn
- Quan sát, lắngnghe
- HS trả lời: Từ,câu, đoạn văn
- Ghi nhớ kiếnthức
1 Các thành phần của vănbản
Trang 6thảo, dòng, đoạn, trang.
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu
sgk và nêu khái niệm từng thành
Hoạt động 2: Con trỏ soạn thảo
- Em hãy nhắc lại các thành
phần cơ bản trong cửa sổ
Microsoft Word ?
- Chiếu và giới thiệu khái niệm
chức năng của con trỏ văn bản:
là một vạch đứng nhấp nháy
trên màn hình Nó vị trí xuất
hiện của kí tự được gõ vào
- Gõ một đoạn văn bản và yêu
cầu học sinh nhận xét về hướng
di chuyển của con trỏ văn bản?
- Nhận xét:Trong khi gõ văn
bản con trỏ sẽ di chuyển từ trái
sang phải và tự động xuống
dòng mới nếu nó đến vị trí cuối
dòng
- Muốn chèn ký tự hay đối
tượng vào văn bản, em phải di
chuyển con trỏ soạn thảo tới vị
trí cần chèn
- Để di chuyển con trỏ văn bản
em phải làm gì ?
- Hướng dẫn học sinh phân biệt
con trỏ soạn thảo và con trỏ
2/ Con trỏ soạn thảo
Con trỏ soạn thảo: làmột vạch đứng nhấp nháy trênmàn hình Nó cho biết vị tríxuất hiện của kí tự được gõvào
Lưu ý: Con trỏ soạn thảo là
một vạch nhấp nháy, còn con trỏ chuột thường có hình mũi tên
Hoạt động 3: Quy tắc gõ văn bản trong Word
- Một yêu cầu quan trọng khi
bắt đầu học soạn thảo văn bản là
phải biết các quy định trong
việc gõ văn bản, để văn bản
soạn thảo ra được một văn bản
+ Các dấu mở ngoặc và cácdấu nháy phải được đặt sátvào bên trái kí tự đầu tiên của
Trang 7cách sửa lỗi.
- Giới thiệu các quy tắc trong
soạn thảo văn bản, nhắc nhở
học sinh chú ý khi soạn thảo
văn bản phải tuân thủ một số
qui tắc soạn thảo như: dấu chấm
câu, cách từ, cách đoạn, dấu
ngoặc …
- Nắm vững các quitắc soạn thảo vănbản, cách sử dụngdấu câu…
- Ghi nhớ nội dungchính
từ tiếp theo Các dấu đóngngoặc và các dấu nháy phảiđược đặt sát vào bên phải kí
tự cuối cùng của từ ngaytrước đó
+ Giữa các từ chỉ dùng một
ký tự trống để phân cách.+ Ấn phím Enter để kết thúcđoạn văn bản chuyển sangđoạn văn bản mới
Hoạt động 4: Gõ văn bản chữ Việt
- Nói đến chữ Việt chúng
ta quy ước đó là chữ Quốc ngữ
Muốn soạn thảo văn bản chữ
Việt, chúng ta phải có thêm các
công cụ để có thể gõ chữ Việt
và xem trong máy tính
- Người dùng đưa văn bản vào
máy tính, nhưng trên bàn phím
cho phép nhiều kiểu gõ khác
nhau Hai kiểu gõ phổ biến nhất
hiện nay là kiểu Telex và kiểu
VNI
- Kiểu gõ: Có hai kiểu gõ chữ
Việt phổ biến: kiểu TELEX và
VNI.
- Giới thiệu kiểu gõ Telex
- Đặc điểm của kiểu gõ TELEX
- Theo kiểu gõ TELEX, yêu
cầu HS bỏ dấu tiếng Việt để
- Ghi bài
- Chú ý lắngnghe
- Chú ý lắng nghe
- Ghi nhớ nộidung chính
- Gõ dấu bằngchữ
- HS trả lời
4/ Gõ văn bản chữ Việt
- Để gõ được chữ Việt bằngbàn phím ta phải dùngchương trình hỗ trợ.(VietKey)
a6 = â
Trang 8hiện câu “Vạn sự như ý”
- Nhận xét
- Giới thiệu kiểu gõ VNI
- Cho ví dụ minh hoạ
- Yêu cầu học sinh phân biệt
kiểu gõ VNI và TELEX
- Ghi nhớ nội dung chính
- Nhận biết được các thành phần cơ bản của một văn bản
- Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng máy
2 Kỹ năng
- HS nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò và cách di chuyển con trỏ soạn thảo
Trang 91 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu,
2 Học sinh: Xem trước bài mới, đồ dùng học tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ 5’
Câu 1: Hãy nêu các thành trong văn bản?
Trả lời: Các thành phần của văn bản
- Kí tự: là con chữ, số, kí hiệu
- Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải
- Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa nào đó
tạo thành một đoạn văn bản Nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản
- Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản
Câu 2: Hãy nêu các quy tắc gõ văn bản?
Trả lời: Các quy tắc gõ văn bản là:
- Các dấu câu như: ?,!,; … phải được đặt sát vào từ đứng trước nó
- Các dấu ngoặc phải được đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùng của từ ngay trước đó
- Giữa các từ chỉ dùng một ký tự trống để phân cách
- Ấn phím Enter để kết thúc đoạn văn bản chuyển sang đoạn văn bản mới
2 Giảng kiến thức mới
Giới thiệu bài mới: Ở tiết lí thuyết trước em đã được học về các thành phần của
văn bản và các quy tắc trong việc gõ văn bản như thế nào Để giúp các em hiểu rõ hơnđồng thời giúp các em khắc sâu kiến thức hơn thì hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em đivào bài thực hành số 5: Văn bản đầu tiên
Tiến trình bài dạy
GV: Cho HS khởi động Word
GV: Hướng dẫn học sinh thực
hành theo yêu cầu SGK
GV: Cho HS gõ đoạn văn Biển
- HS: Tiến hànhkhởi động Word
- HS: Quan sát cửa
sổ Word và nhậnbiết tên các dải lệnh
HS: Làm theo hướngdẫn của GV
HS: Gõ đoạn văn
a) Khởi động và tìm hiểu các thành phần trên cửa sổ của Word.
Mở một vài dải lệnh khác và tìm hiểu các lệnh trên đó
4 Mở bảng chọn File và nhận biết, tìm hiểu một số lệnh trongbảng chon File: Mở văn bản đã
có, đóng và lưu tệp văn bản
b) Soạn một văn bản đơn
Trang 10Đẹp Lưu ý HS nếu gõ sai không
cần sửa
GV: Cho HS lưu văn bản với tên
Bien dep
bản vào
HS: Lưu văn bản
giản
1 Gõ đoạn văn SGK trang 109 Nếu gõ sai chưa cần sửa lỗi
2 Lưu văn bản với tên Biển
đẹp
3 Củng cố bài giảng
- Nhắc lại những lỗi thường hay mắc phải trong khi thực hành
- Nhận xét tiết học
4 Hướng dẫn học tập ở nhà
- Về nhà học bài cũ
- Xem trước nội dung bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM
BÀI THỰC HÀNH 5: VĂN BẢN ĐẦU TIÊN CỦA EM (Tiết 2) Tuần: Tiết PPCT: Ngày dạy Lớp Kiểm diện / / 201 6A1 / / 201 6A2 / / 201 6A3 / / 201 6A4 / / 201 6A5 / / 201 6A6 A MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Nhận biết được các thành phần cơ bản của một văn bản - Biết các quy tắc soạn thảo văn bản bằng máy 2 Kỹ năng - HS nhận biết được con trỏ soạn thảo, vai trò và cách di chuyển con trỏ soạn thảo 3 Thái độ - Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, tác phong chuẩn mực - Ý thức học tập tốt, tập trung cao B CHUẨN BỊ 1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu,
2 Học sinh: Xem trước bài mới, đồ dùng học tập C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1 Kiểm tra kiến thức cũ kết hợp kiểm tra bài cũ trong lúc thực hành 2 Giảng kiến thức mới
Trang 11chuyển con trỏ soạn thảo
và các cách hiển thị văn bản
1 Tập di chuyển con trỏsoạn thảo trong văn bảnbằng cả chuột và các phímmũi tên đã nêu
2 Kéo thả con trượt
3 Thay đổ chế độ hiển thịvăn bản
4 Thu nhỏ phóng to chế đọhiển thị
5 Đóng của sổ và thoátkhỏi Word
- Hiểu thao tác chọn phần văn bản
- Biết cách thực hiện các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xóa, sao chép và dichuyển các thành phần văn bản
2 Kỹ năng
- HS thực hiện được các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xóa, sao chép và di chuyển các thành phần văn bản
Trang 123 Thái độ
- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, tác phong chuẩn mực
- Ý thức học tập tốt, tập trung cao
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu,
2 Học sinh: Xem trước bài mới, đồ dùng học tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra bài cũ: không
2 Giảng kiến thức mới
Giới thiệu bài mới: Ở tiết lí thuyết trước em đã được học về các thành phần của
văn bản và các quy tắc trong việc gõ văn bản như thế nào Tuy nhiên trong quá trình gõvăn bản không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy để giúp các em chỉnh sửa văn bảnmột cách khoa học và nhanh hơn thì hôm nay cô sẽ hướng dẫn cho các em bài 15: Chỉnhsửa văn bản
Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Xóa và chèn thêm văn bản Hoạt động của Gv Hoạt động của HS Nội dung
- Giới thiệu nội đầu bài học
- Giới thiệu chức năng của
loại bỏ dữ liệu Kiểm tra kỹ nội
dung trước khi xoá
- Nếu nội dung thiếu sót, có
thể thêm vào phần văn bản đã
soạn thảo một nội dung mới
đầy đủ hơn bằng cách chèn
vào đoạn văn bản đó
- Nêu cách chèn nội dung
- Thao tác mẫu
- HS chú ý lắngnghe
- Delete: xóa ký tự saucon trỏ soạn thảo
* Chú ý: Kiểm tra kỹ nội
dung trước khi xoá
* Chèn thêm văn bản
- Di chuyển con trỏ soạnsoạn vào vị trí cần chèn và gõthêm nội dung vào
Hoạt động 2: Chọn phần văn bản
- Về nguyên tắc khi muốn thực
hiện một thao tác (xóa, di
chuyển…) tác động đến một
phần văn bản hay đối tượng nào
đó, trước hết cần chọn phần văn
bản hay đối tượng đó
- Chiếu một đoạn văn bản, giới
thiệu và hướng dẫn học sinh
- Chọn văn bản bằng cáchkết hợp chuột và bàn phím.+ Đưa con trỏ chuột vào vị tríđầu
+ Giữ phím Shift và nháychuột vào cuối đoạn văn cần
Trang 13bị sai hoặc không như ý muốn ta
có thể khôi phục lại trạng thái
ban đầu bằng cách nháy lệnh
Undo trên thanh công cụ.
- Về nhà học bài cũ, làm bài tập 1 SGK trang 115
- Xem trước nội dung bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
BÀI 15:CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tiết 2)
Trang 15- Hiểu thao tác chọn phần văn bản.
- Biết cách thực hiện các thao tác biên tập văn bản đơn giản: xóa, sao chép và di chuyểncác thành phần văn bản
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu,
2 Học sinh: Xem trước bài mới, đồ dùng học tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Câu hỏi: Nêu thao tác chọn phần văn bản?
Trả lời:
- Đưa con trỏ chuột vào vị trí đầu rồi thực hiện kéo chuột đến cuối đoạn văn bản cầnchọn và thả chuột
- Giới thiệu thêm cách chọn văn bản bằng cách kết hợp chuột và bàn phím
+ Đưa con trỏ chuột vào vị trí đầu
+ Giữ phím Shift và nháy chuột vào cuối đoạn văn cần chọn
Lưu ý: Nếu quá trình thực hiện bị sai hoặc không như ý muốn ta có thể khôi phục lại
trạng thái ban đầu bằng cách nháy lệnh Undo trên thanh công cụ.
2 Giảng kiến thức mới
Giới thiệu bài mới: Ở tiết lí thuyết trước em đã được học về cách xóa, chèn và chọn phần
văn bản, hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu thao tác sao chép và di chuyển văn bản
Tiến trình bài dạy
- Giới thiệu mục đích của việc
sao chép văn bản, cho ví dụ
- ? Sao chép văn bản là gì
- Em nào có thể nhắc lại cho cô
các bước để thực hiện thao tác
ta thực hiện:
+ Chọn phần văn bản muốn sao chép và nháy nút Copy.+ Đưa con trỏ soạn thảo tới vịtrí cần sao chép và nháy nút
Trang 16- Khi chúng ta thực hiện thao
tác dán, như vậy thì nội dung mà
chúng ta copy sẽ nằm ở vị trí
nào trên màn hình?
- Giả sử, gõ nhầm nội dung,
lẽ ra nội dung đó nằm ở đoạn 1,
nhưng ta gõ nhầm ở đoạn 2, vậy
em nào cho biết cách giải quyết
nhưng không đươc xoá nội dung
đó và gõ lại?
- Nhận xét
- Giới thiệu cách di chuyển
văn bản
- Yêu cầu học sinh cho biết
sự khác nhau của sao chép và di
chuyển văn bản?
- Nhận xét
- Công cụ tìm kiếm giúp ta tìm
nhanh một từ hoặc dãy ký tự ở
trong một văn bản dài, công cụ
này sẽ tìm kiếm một từ hoặc
một dãy ký tự trong một văn bản
dài sẽ nhanh hơn so với khi ta
tìm kiếm bằng mắt thường
- Cả lớp quan sát hộp thoại Find
and Replace trang 4.21, và cho
biết hộp thoại gồm có những gì?
- Nhận xét
Trong hộp thoại này có 3 trang:
Find (tìm kiếm), Replace (thay
thế) và Go to (nhảy đến trang).
Chúng ta đang thực hiện thao tác
tìm kiếm, vậy theo các em chúng ta
chọn trang Find
- Kết hợp thao tác, hướng dẫn
Sau khi các em gỗ nội dung cần
tìm vào ô Find what xong, các
em nháy chuột vào Find Next
để tìm, khi đó nội dung cần tìm
được bôi đen Ta tiếp tục nhấn
Find Next tìm tiếp cho đến khi
hiện thông báo không còn tìm
thấy nội dung cần tìm thì dừng
- Cho nội dung một bài văn
mẫu, yêu cầu HS lên thực hiện
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- Chú ý lắng nghe
- Quan sát hộpthoại, trả lời
- Chú ý lắng nghe
- Lắng nghe, quan sát ghi nhớ nội dung
- Thực hiện
- Chú ý lắng nghe,
Paste
- Để di chuyển một phần văn bản đã có vào một vị trí khác,
ta thực hiện:
+ Chọn phần văn bản muốn dichuyển và nháy nút Cut.+ Đưa con trỏ soạn thảo tới vịtrí mới và nháy nút Paste
B2: Nháy Find next để tiếp tục tìm hoặc Cancel để kết thúc
+ Để thay thế:
B1: Nháy chọn trang ReplaceB2: gõ nội dung cần thay thế vào ô Find what, gõ nội dung thay thế vào ô Replace withB4: Nháy Find next để tìmB3: Nháy Replace để thay thế
Trang 17phần văn bản, vậy làm thế nào để
thay phần văn bản vừa tìm được đó
bằng một phần văn bản khác do ta
quy định?
- Nhận xét: Ta có thể xoá phần văn
bản tìm được và nhập lại từ mới,
tuy nhiên cách làm đó không hiệu
quả, mất rất nhiều thời gian nếu gặp
những trang văn bản dài
- Vì vậy trong chương trình soạn
thảo văn bản hỗ trợ ta một chức
năng tìm kiếm và thay thế
- Giới thiệu chức năng tìm kiếm và
+ Nháy Find next để tìm
+ Tìm thấy nháy Replace để
thay thế nội dung tìm được
+ Nếu không muốn thay thế thì
nháy Find next tìm tiếp hoặc
chắn thay thế tất cả nội dung tìm
được bằng nội dung thay thế thì
ta nháy nút lệnh Replace All để
- Lắng nghe, quan sát
- Thực hiện
- Lắng nghe, ghinhớ nội dung
Ngày tháng năm 201
Tổ trưởng ký duyệt
Trang 19
Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
BÀI THỰC HÀNH 6: EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tiết 1)
- Rèn luyện thao tác tạo văn bản mới, mở văn bản đã có
- Luyện kĩ năng gõ văn bản chữ việt
2 Kỹ năng
- HS thực hiện được các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản
- HS thực hiện được các thao tác sao chép, di chuyển dữ liệu
3 Thái độ
- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, tác phong chuẩn mực
- Ý thức học tập tốt, tập trung cao
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu,
2 Học sinh: Xem trước bài mới, đồ dùng học tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Nêu các bước của thao tác sao chép văn bản?
Trả lời:
Chọn đoạn văn bản cần sao chép:
- Nháy chuột vào nút lệnh sao chép Copy
- Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần sao chép
- Nháy chuột vào nút lệnh dán Paste
Câu 2: Nêu các bước của thao tác di chuyển văn bản?
Trả lời:
Chọn đoạn văn bản cần di chuyển:
- Nháy chuột vào nút lệnh sao chép Cut
- Đưa con trỏ soạn thảo tới vị trí cần di chuyển đến
- Nháy chuột vào nút lệnh dán Paste
2 Giảng kiến thức mới
Giới thiệu bài mới:Ở tiết trước các em đã được học lý thuyết các thao tác để chỉnh sửa
văn bản, hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em thực hành các thao tác đó
Tiến trình bài dạy
Trang 20Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
GV cho HS khởi động
Word và gõ nội dung
trong SGK và sửa lỗi gõ
sao chép và di chuyển văn
bản theo yêu cầu
b.1-2/117 SGK
Yêu cầu học sinh lưu văn
bản với tên cũ (Bien dep)
Quan sát, kịp thời hướng
dẫn nhưng em thao tác
chưa đúng
- HS thực hiện gõ nộidung và chỉnh sửa
HS thực hiện theo hướngdẫn của GV
HS thực hiện
HS làm theo hướng dẫn
HS thực hiện
Nội dunga/ Khởi động Word và tạovăn bản mới
b/ Mở văn bản đã có vàsao chép, chỉnh sửa nộidung văn bản
- Mở văn bản có tên Biendep.doc đã lưu bàithực hành trước Mở tiếpvăn bản có tên làBiendep2.doc
- Sao chép toàn bộ nộidung của văn bảnBiendep2.doc vào cuốivăn bản Biendep.doc
- Thay đổi trật tự cácđoạn văn bản bằng cáchsao chép hoặc di chuyểnvới các nút lệnh Copy,Cut và Paste
- Lưu văn bản hoàn chỉnhvới tên cũ (Biendep.doc).Lưu ý:
- CTRL + A: Chọn toàn
bộ nội dung văn bản
- CTRL + S: Lưu văn bản3.Củng cố bài giảng
- Nhắc lại những lỗi thường hay gặp trong khi thực hành
- Nhận xét tiết học
4 Hướng dẫn học tập ở nhà
- Về nhà học bài cũ, thực hành lại nếu có điều kiện
- Xem trước nội dung hành còn lại
D RÚT KINH NGHIỆM
Trang 21
Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
Trang 22
Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
Trang 23Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
BÀI THỰC HÀNH 6: EM TẬP CHỈNH SỬA VĂN BẢN (tiết 2)
- Rèn luyện thao tác tạo văn bản mới, mở văn bản đã có
- Luyện kĩ năng gõ văn bản chữ việt
2 Kỹ năng
- HS thực hiện được các thao tác cơ bản để chỉnh sửa nội dung văn bản
- HS thực hiện được các thao tác sao chép, di chuyển dữ liệu
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu,
2 Học sinh: Xem trước bài mới, đồ dùng học tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ: không
2 Giảng kiến thức mới
Đưa ra yêu cầu và hướng
dẫn học sinh thực hành:
1 Mở văn bản mới, gõ nội
dung bài thơ “Trăng ơi”
trang 118, SGK
2 Quan sát các câu thơ lặp
đi lặp lại để dùng chức
năng sao chép nhanh nội
dung Sửa các lỗi gõ sai sau
khi gõ sai nội dung
3 Lưu văn bản với tên
- Mở văn bản mới và gõ bàithơ SGK
- Quan sát các câu thơ lặplại để sao chép nhanh nộidung
Trang 24Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
Hoạt động 1: Hướng dẫn mở một văn bản đã lưu và sao chép
- Hướng dẫn học sinh thực hành
theo những yêu cầu sau:
- Mở văn bản có tên
Biendep.doc đã lưu bài thực
hành trước Mở tiếp văn bản có
tên là Biendep2.doc
- Sao chép toàn bộ nội dung của
văn bản Biendep2.doc vào cuối
* Sao chép (Copy; Paste)
* Di chuyển (Cut; Paste)
Chú ý: Có thể dùng phím Ctrl
+ A để đánh dấu toàn bộ văn bản.
Lưu văn bảnFileSaveThoát: FileExit
3.Củng cố bài giảng
- Nhắc lại những lỗi thường hay gặp trong khi thực hành
- Nhận xét tiết học
4 Hướng dẫn học tập ở nhà
- Về nhà học bài cũ, thực hành lại nếu có điều kiện
- Xem trước nội dung bài mới
D RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25
Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản
- Hiểu các nội dung định dạng kí tự
- Biết cách thực hiện các thao tác định dạng kí tự cơ bản
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu,
2 Học sinh: Xem trước bài mới, đồ dùng học tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ thông qua
2 Giảng kiến thức mới
Giới thiệu bài mới:Ở tiết lí thuyết trước em đã được học về các thành phần của
văn bản và các quy tắc trong việc gõ văn bản như thế nào Để trình bày nội dung của mộtvấn đề thông thường người ta tạo ra các văn bản Để trình bày nội dung của văn bản đẹp,
có bố cục rõ ràng, giúp người đọc dễ nhớ nội dung hơn Tiết học hôm nay sẽ giúp các emlàm được điều đó
Tiến trình bài dạy
1 Định dạng văn bản
GV cho HS so sánh hai văn bản có nội
dung chưa được định dạng và một văn bản
khác với cùng nội dung nhưng đã được
để văn bản dễ đọc, trang văn bản có bố cụađẹp và người đọc dễ ghi nhớ các nội dungcần thiết
- Định dạng văn bản gồm hai loại: Địnhdạng kí tự và định dạng đoạn văn bản
Trang 26Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
GV:Đưa hộp thoại Font lên cho HS quan
sát
GV:Giới thiệu các nơi định dạng
GV:Chú ý nếu không chọn trước phần văn
bản nào thì các thao tác định dạng trên sẽ
được áp dụng cho các kí tự sẽ được gõ vào
sau đó
GV:Cho HS ghi phần ghi nhớ
Nháy nút Bold là chữ đậm Nháy nút Italic là chữ nghiêng Nháy nút Underline là chữ gạch chân+)Màu chữ: Nháy nút ở bên phải hộp FontColor và chọn màu chữ thích hợp
b)Sử dụng hộp thoại Font
- Chọn Format\ Font\ Xuất hiện hộp thoạiFont:
+)Font: Chọn font chữ thích hợp+)Font Style: Chọn kiểu chữ thích hợp+)Size: Chọn cỡ chữ mong muốn+)Font color: Chọn màu chữ
Hoạt động 1: Tìm hiểu định dạng văn bản
- Chiếu lên bảng văn bản trước
và sau khi định dạng ở đầu bài,
yêu cầu học sinh so sánh
- Khi chúng ta ghi bài, chúng
ta có trình bày vở: đầu bài, nội
dung, sao cho vở ghi đẹp, khoa
học hơn, dễ đọc, trang văn bản có
bố cục đẹp và người đọc dễ ghi
nhớ các nội dung cần thiết
- Việc đó trong quá trình soạn
thảo văn bản được gọi là định
dạng văn bản Vậy định dạng văn
- Chú ý lắng nghe
- Trả lời, ghi nhớnội dung chính
tự (con chữ, số, kí hiệu), cácđoạn văn bản và các đối tượngkhác trên trang
- Định dạng văn bản nhằm mụcđích để văn bản dễ đọc, trangvăn bản có bố cục đẹp vàngười đọc dễ ghi nhớ các nộidung cần thiết
* Định dạng văn bản gồm 2loại:
Trang 27Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản
- Hiểu các nội dung định dạng kí tự
- Biết cách thực hiện các thao tác định dạng kí tự cơ bản
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu,
2 Học sinh: Xem trước bài mới, đồ dùng học tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Câu hỏi: Định dạng văn bản là gì?
2 Giảng kiến thức mới
Giới thiệu bài mới: Ở tiết lí thuyết trước em đã được biết định dạng văn bản là gì
và các loại văn bản, hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu loại định dạng văn bản đầu tiên
đó là định dạng kí tự
Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Định dạng kí tự
- Gọi học sinh đọc nội dung
B2: HomeFont
- Thay đổi phông chữ: nháychuột tại hộp Font
(tam giáchướng xuống)
- Thay đổi kích cỡ chữ: nháy
Trang 28Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
- Thao tác mẫu, sau đó gọi học
sinh lên thao tác lại
- Quan sát, thực hiện
- Tạo chữ có gạch chân: nháy
chuột vào nút lệnh Underline
- Màu chữ: Nháy chuột vào
nút lệnh Font Color vàchọn màu thích hợp
Ghi chú: - Đối với cỡ chữ là
số lẻ > 12 ta nháy chuột vào ô
cỡ chữ và gõ cỡ chữ vào rồinhấn Enter
b) Sử dụng hộp thoại Font:
FormatFont để mở hộp thoại Font.
- Font: Hiển thị các phông
chữ có sẵn trong máy Chọnphông chữ
- Font Style: Chọn kiểu chữ.
Trang 29Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu,
2 Học sinh: Xem trước bài mới, đồ dùng học tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Câu 1: Em hiểu như thế nào về định dạng văn bản?
Câu 2: Thực hiện định dạng kí tự trên máy tính?
2 Giảng kiến thức mới
Giới thiệu bài mới: Ở tiết lí thuyết trước cô đã hướng dẫn các em định dạng một thành
phần trong văn bản đó làm định dạng kí tự Ở bài học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các emcách định dạng một bộ phận khác của văn bản đó chính là định dạng đoạn văn bản
Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu định dạng đoạn văn bản Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Trang 30Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
- Đưa 2 văn bản mẫu 1 văn
thay đổi các tín chất của đoạn
văn bản như thay đổi kiểu căn
lề, khoảng cách giữa các đoạn
văn bản
- Chiếu hình 4.26, 4.27/124
SGK giới thiệu cácdạng căn lề,
chỉ ra khoảng cách giữa các
đoạn văn bản, giữa các dòng
trong đoạn văn bản
- Chú ý: Khác với định dạng
kí tự, định dạng đoạn văn tác
động đến toàn bộ đoạn văn bản
mà con trỏ soạn thỏ đang ở đó.
- Quan sát, nhận xét
- Lắng nghe, ghinhớ nội dung
- HS ghi bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe, ghi nhớkiến thức
1.Định dạng đoạn văn bản:
Khái niệm: Là thay đổi các
tính chất của đoạn văn bản:
- Kiểu căn lề
- Vị trí lề của cả đoạn văn bản
so với toàn trang
- Khoảng cách lề của dòngđầu tiên
- Khoảng cách đến đoạn văntrên hoặc dưới
- Khoảng cách giữa các dòngtrong đoạn văn
Hoạt động 2: Sử dụng nút lệnh để định dạng đoạn văn bản
- Đặt con trỏ soạn thảo vàođoạn văn cần định dạng, sửdụng các lệnh sau trong nhóm
Paragraph của dãy lệnh Home
- Căn lề: Nháy các nút sau:+ : Căn lề trái
Trang 31Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
- Xem trước nội dung lại: 3.Định dạng văn bản bằng hộp thoại paragrap
D RÚT KINH NGHIỆM
1 Giáo viên: Giáo án, SGK, máy chiếu,
2 Học sinh: Xem trước bài mới, đồ dùng học tập
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Kiểm tra kiến thức cũ
Câu 1: Định dạng đoạn văn bản là gì? Trình bày các thao tác định dạng đoạn văn bản?
2 Giảng kiến thức mới
Giới thiệu bài mới: Ở tiết lí thuyết trước chúng ta đã được học định dạng đoạn văn bản
bằng các nút lệnh, tiết học hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu cách định dạng đoạn văn bản bằng hộp thoại Paragraph
Tiến trình bài dạy
Trang 32Trường THCS Lai Hưng GV: Hoàng Thị Thanh
- Ngoài cách định dạng đoạn văn
bản các nút lệnh trên thanh công
- B1: Đặt con trỏ soạn thảovào đoạn văn cần định dạng
- B2: Nháy vào nút mũi tên ởgóc dưới bên phải nhóm
+ After: Khoảng cách đếnđoạn văn bản sau
+ Special: Thụt lề đầu dòng+ Line spacing: Khoảng cáchgiữa các dòng văn bản
3 Củng cố bài giảng
- Hệ thống lại kiến thức
- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi và bài tập ở SGK trang 91