đ> học một cách sinh động, phong phú mà còn thông qua đó để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng cần thiết về hóa học, rèn luyện tính tích cực, tự lực, trí thông minh sáng tạo cho học sinh,
Trang 1đ> học một cách sinh động, phong phú mà còn thông qua đó để ôn tập, rèn luyện một số
kỹ năng cần thiết về hóa học, rèn luyện tính tích cực, tự lực, trí thông minh sáng tạo cho học sinh, giúp học sinh hứng thú trong học tập Qua bài tập hóa học giáo viên kiểm tra,
đánh giá việc nắm vững kiến thức và kỹ năng hóa học của học sinh
Để giáo viên bồi dưỡng học sinh khá, giỏi ở các trường Phổ thông THCS dự thi học sinh giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh và dự thi vào các trường THPT Chuyên được tốt thì nhu cầu cấp thiết là cần có một hệ thông câu hỏi và bài tập Hóa học cho tất cả các chuyên đề như :Cấu tạo nguyên tử, Nguyên tố hóa học, Đại cương hóa hữu cơ, Các hợp chất có nhóm chức
So với nhiều môn học khác như môn Toán học hay môn Vật lý, môn Hóa học tương
đối đơn giản Tuy nhiên mức độ kiến thức trong các đề thi Học sinh giỏi môn Hóa học cấp Huyện, cấp Tỉnh, đề thi tuyển sinh vào các trường THPT Chuyên… lại cao hơn nhiều
so với kiến thức mà học sinh được học theo sách Giáo khoa của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành, dẫn đến việc bồi dưỡng HSG môn Hóa học ở cấp THCS không hề dễ dàng đối với các giáo viên Một trong những khó khăn nhiều giáo viên gặp phải đó là nguồn bài tập hóa học theo từng chuyên đề dùng để luyện cho học sinh
Vì vậy , trong chuyên đề này tôi đ> sưu tầm, tập hợp phân dạng lại một số câu hỏi
và bài tập về este ở mức độ vận dụng cao, nhằm góp một phần nào đó cho nguồn bài tập rèn HSG cấp THCS của giáo viên THCS thêm phần phong phú
II Mục đớch nghiờn cứu
* Cung cấp cho học kiến thức cơ bản, kiến thức nõng cao trọng tõm về este
* Rốn luyện cho học sinh khả năng tự nghiờn cứu và sỏng tạo trờn cơ sở kiến thức
đó được học
* Phõn loại, sắp xếp và đỏnh giỏ cỏc bài tập trọng tõm về este cú trong cỏc đề thi
học sinh giỏi cỏc cấp, đề thi tuyển sinh vào lớp chuyờn Húa ở cỏc trường THPT Chuyờn III Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu
*Cơ sở lý thuyết về este
* Hệ thống cỏc bài tập nõng cao dành cho học sinh giỏi tỉnh
IV Nhiệm vụ nghiờn cứu
* Nghiờn cứu và ứng dụng lý thuyết về este
Trang 2* Soạn và giải các bài tập thi học sinh giỏi tỉnh, đề thi đại học,đề thi tuyển sinh vào các lớp chuyên
* Thực nghiệm đánh giá việc giảng dạy về este trong việc giải các bài tập về este
V.Phương pháp nghiên cứu
1.Nghiên cứu lý thuyết : Nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu thuộc hóa học hữu
cơ, các đề thi học sinh giỏi tỉnh, các đề thi học tuyển sinh đại học, các đề thi học sinh giỏi các cấp với cơ sở lý thuyết về este làm chủ đạo
2 Tổng kết kinh nghiệm giải quyết các bài tập hóa học
3 Trao đổi, học hỏi kiến thức và kinh nghiệm từ đồng nghiệp
4 Trò chuyện và khơi gợi niềm đam mê học môn hóa của các em học sinh trong quá trình học tập
VI Giả thuyết khoa học
Nếu học sinh nắm vững lý thuyết este và giải tốt các bài tập về este thì các học sinh
sẽ có một nền tảng kiến thức vững chắc để khám phá và trau dồi những kiến thức mới, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập và rèn luyện để có thể chinh phục những đỉnh cao về tri thức
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG Chương I: Lí THUYẾT TRỌNG TÂM VỀ ESTE I.Khỏi niệm và danh phỏp
1.Khỏi niệm:
C2H 5OH CH3COOH CH3COOC2H5 H2O
etyl axetat + H2SO4 đặc,to +Tổng quỏt:
Khi thay thế nhúm OH ở nhúm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhúm OR’ thỡ được
este
CT chung của este no đơn chức:
Este được tạo bởi axit cacboxylic no, đơn chức mạch hở và ancol no, đơn chức, mạch hở
(este no, đơn chức, mạch hở): CmH2m+1COOCm’H2m’+1 hay CnH2nO2 (m ≥ 0; m’ ≥ 1; n ≥
Cụng Thức chung của Este đa chức được tạo bởi axit cacboxylic đa R(COOH)n
chức và ancol đa chức R’(OH)m : R(COO)n.mR’(n, m cú thể bằng nhau)
Túm lại, cú thể đặt CTTQ của este : CxHyOz (x, z ≥ 2; y là số chẵn, y ≤ 2x)
2.Danh phỏp: Tờn este = Tờn gốc hiđrocacbon của ancol + tờn gốc axit (đuụi “at”)
Thớ dụ:
CH3COOCH2CH2CH3propyl axetat HCOOCH3 metyl fomat
CH3-COO-C2H5 etylaxetat H-COO-CH3
Trang 4* Đặc điểm của phản ứng: Thuận nghịch và xảy ra chậm, vì axit và rượu cĩ thể phản ứng
tạo lại este
b.Thuỷ phân trong mơi trường bazơ (Phản ứng xà phịng hố)
CH3COOC2H5 + t CH3COONa C + 2H5OH
o NaOH
* Đặc điểm của phản ứng: Phản ứng chỉ xảy ra 1 chiều, vì khơng cịn axit để phản ứng
tạo lại este
* Lưu ý: Một số este cĩ phản ứng thuỷ phân đặc biệt hơn:
− Từ este chứa gốc rượu khơng no tạo ra andehit, xeton
Vd: CH3COOCH=CH2 + NaOH →t C0 CH3COONa+ CH3CHO
CH3COOC(CH3)=CH2 + NaOH 0
t C
→ CH3COONa+ CH3-CO-CH3
− Từ este chứa gốc phenol tạo ra 2 muối
Vd: CH3COOC6H5 + 2NaOH→t C0 CH3COONa + C6H5ONa + H2O
2.Phản ứng của gốc hiđrocacbon của este
a.Phản ứngcộng (với H 2 , X 2 , HX),
VD: CH3[CH2]7 CH=CH-[CH2]7 COOCH3 + H2 →Ni /t o CH3[CH2]16COOCH3
b Phản ứng trùng hợp:
VD: nCH2=C(CH3)-COOCH3to,P,XT →( -CH2-C(CH3) - COOCH3 ) n
3.Este của axit fomic cĩ phản ứng tráng gương, phản ứng khử Cu(OH)2
VD: H-COO-R + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O NH 3 to→HO-COO-R +2Ag↓ + 2NH4NO3 H-COO-R + 2Cu(OH)2 + NaOH →t C0 Cu2O↓ + NaO-CO-OR + 3H2O
3.Este của axit và phenol
C6H5-OH + (CH3CO)2O→t C0 CH3COOC6H5 + CH3COOH Anhiđrit axetic Phenylaxetat
Chương II BÀI TẬP CĨ HƯỚNG DẪN GIẢI
RCOOH + R'OHH2 SO4 đặc, t0RCOOR' + H2O
CH3COOH + CH CH t0, xt CH3COOCH=CH2
Trang 5CTCT các đồng phân: CH3COO-COOCH3 (1) HCOOCH2-CH2OOCH (2)
Câu 2.Viết các phương trình phản ứng hoàn thành các phản ứng sau:
1 CH 3 COOC 2 H 5 + NaOH →t C0 2 (CH 3 COO) 2 C 2 H 4 + NaOH →t C0
3 CH 3 OOC-COOCH 3 + NaOH→t C0 4 R(COO)m.nR’+ NaOH →t C0
5 CH 3 COOCH=CH-CH 3 + NaOH →t C0 6 HCOOC(CH 3 )=CH 2 + NaOH →t C0
8 C 6 H 5 OOC-CH 3 + NaOH →t C0 9 + NaOH →t C0
Bài giải:
1 CH3COOC2H5+ NaOH →t C0 CH3COOH + C2H5OH
2 (CH3COO)2C2H4 + 2NaOH →t C0 2 CH3COONa + C2H4(OH)2
3 CH3OOC-COOCH3 + 2NaOH 0
t C
→ 2CH3OH + (COONa)2
4 R(COO)m.nR’+ m.nNaOH →t C0 m R(COONa)n + nR’(OH)m
5 CH3COOCH=CH-CH3 + NaOH →t C0 CH3COONa + CH3-CH2-CHO
6 HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH →t C0 HCOONa + CH3CO-CH3
Bài giải:
- A, B đều tác dụng với H2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 => A, B có một liên kết đôi C=C mạch ngoài
C O
O
C
O
O
Trang 6- A tác dụng với xút cho 1 muối và 1 anđehit, muối có phân tử khối lớn hơn phân
tử khối của natri axetat => A có CTCT là: C6H5COOCH=CH2
C6H5COOCH=CH2+ NaOH→t C0 C6H5COONa + CH3CHO
- B tác dụng với xút dư cho 2 muối và nước, muối có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của natri axetat nên B phải là este của phenol với axit không no, B có CTCT là:
-B, C tham gia phản ứng tráng bạc nên B,C phải có nhóm –CHO trong phân tử
-(A) + H2SO4 (loãng) → (C) => C phải là axit fomic, A phải là muối của axit fomic (HCOONa) và B là anđehit axetic (CH3-CHO); € là (NH4)2CO3; (F) là
CH3COONH4
=> CTCT của C3H4O2 là HCOOCH=CH2
Phương trình phản ứng:
1 HCOOCH=CH2 + NaOH →HCOONa + CH3CHO
2 2HCOONa + H2SO4 (loãng) →2HCOOH + Na2SO4
3.HCOOH + 2AgNO3 + 2NH3 + H2O → (NH4)2CO3+ 2Ag↓+ 2NH4NO3
4 CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓+ 2NH4NO3
Trang 72CH4 1500 C lamlanhnhanh, →C2H2 + 3H2
C2H2 + H2O Hg2+→CH3CHO
2CH3CHO + O2→t C0 2CH3COOH
CH3COOH + CH≡CH →t C0 CH3COOCH=CH2
II BÀI TẬP TỰ LUẬN
Dạng 01:Bài toán về phản ứng thuỷ phân este
1.Thuỷ phân một este đơn chức
1.a Phương pháp giải
- Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch
RCOOR’ + HOH RCOOH + R’OH
- Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng
RCOOR’ + NaOH →t0 RCOOH + R’OH
Một số nhận xét :
+ Nếu nNaOH phản ứng = nEste ⇒Este đơn chức ⇒
+ Nếu RCOOR’ (este đơn chức), trong đó R’ là C6H5- hoặc vòng benzen có nhóm
thế
⇒nNaOH phản ứng = 2neste và sản phẩm cho 2 muối, trong đó có phenolat:
VD: RCOOC6H5 + 2NaOH → RCOONa + C6H5ONa + H2O
+ Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm –OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C vẫn tồn tai để giải và từ
đó ⇒ CTCT của este
+ Nếu sau khi thủy phân thu được muối (hoặc khi cô cạn thu được chất rắn khan) mà
mmuối = meste + mNaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):
1.b.Một số bài tập minh họa
Bài 1:Thực hiện phản ứng xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức với dung dịch
NaOH thu được một muối Y và ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 2,07 gam Z cần 3,024 lít
O 2 (đktc) thu được lượng CO 2 nhiều hơn khối lượng nước là 1,53 gam Nung Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối so với không khí bằng 1,03 Xác định CTCT của X ?
Trang 8Và 44.n CO2- 18.n H2O= 1,53 gam ⇒n CO2= 0,09 mol ; n H2O= 0,135 mol
CO
O H
135 ,
Bài 2:Đun 20,4 gam một chất hữu cơ A đơn chức với 300 ml dung dịch NaOH
1 M thu được muối B và hợp chất hữu cơ C Cho C phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit H 2 (đktc) Nung B với NaOH rắn thu được khí D có tỉ khối đối với O 2 bằng 0,5 Khi oxi hóa C bằng CuO được chất hữu cơ E không phản ứng với AgNO 3 /NH 3 Xác định CTCT của A?
Đặt công thức của A là RCOOR’
CH3COOR’ + NaOH → CH3COONa + R’OH R’OH + Na → R’ONa + H2
Ta có: nH2= 0,1 mol ⇒ nAncol = 2.0,1 = 0,2 mol
nNaOH = 0,3 mol > nAncol⇒ NaOH dư, este phản ứng hết
⇒nEste = nAncol = 0,2 mol ⇒ Meste = 20,4/0,2 = 102
Bài giải:
Đặt công thức este X là RCOOCxHy
Meste = 3,125.32 = 100 ⇒ neste = 20/100 = 0,2 mol ⇒ nNaOH pư = neste = 0,2 mol
⇒nNaOH dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol → mNaOH = 0,1.40 = 4 g
Trang 9⇒mmuối= 23,2 – 4 = 19,2 g ⇒ Mmuối = 19,2/0,2 = 96 ⇒ R = 96 – 67 = 29 ⇒⇒⇒ R là C2H5-
Lại có: RCOOCxHy + NaOH → RCOONa + CxHy+1OCxH +1O
Áp dụng BTKL: meste + mNaOH (ban đầu) = mbã rắn + mCxH+1O⇒ mCxH +1O= 20 + 40.0,3 – 23,2 = 8,8 g
Bài 4:Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20%
(D = 1,2 g/ml) của một hiđroxit kim loại kiềm A Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z, biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO 2 và hơi nước Xác định CTCT của X
Giải :
X là este no, đơn chức, mạch hở : CnH2n+1COOCmH2m+1 ( 0 ≤ n; 1 ≤ m)
Ta có: nX = nAOH (pư) = nZ = 0,1 mol ⇒ MZ = 14m + 18 =
1 , 0
6 ,
4 = 46 ⇒ m = 2 Mặt khác:
nA =
) 17 M (
100
20 2 , 1 30
A + = 2
60 M 2
54 , 9
A + ⇒ MA = 23 → A là Na ⇒ nNaOH (ban đầu) = mol
−:
d NaOH
mol 1 , 0 : COONa H
CO Na
2 2
3 2
Vậy: mY + m ( p /−)
2
O = NaCO CO HO
2 2 3
⇒CTCT củaX : CH3COOCH3
Bài 7:Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X trong NaOH dư, thu được 19,8 g hỗn hợp
gồm 2 muối Biết X không phản ứng với Brom Xác định CTPT và CTCT của X
Trang 10Tương tự VD3: tính được R1 + R2 = 64, X k phản ứng với Brom nên R1 và R2 đều
no, k chọn được cặp giá trị thỏa mãn
Trường hợp 2: X là este của phenol => X có dạng: RCOOC6H5
RCOOC6H5 + 2NaOH -à RCOONa + C6H5ONa + H2O
=>M(muối) = 0,1.(R + 67) + 0,1.116 = 19,8
=> R = 15: CH3
=>X là: CH 3COOC6H5
CTCT X:CH 2=C(COOCH3)-COOCH3
2 Thuỷ phân este đa chức
2.a Phương pháp giải
+Nếu n NaOH phản ứng = α.neste (α> 1 và R’ không phải C 6 H 5 - hoặc vòng benzen có
nhóm thế) ⇒Este đa chức
Và:
+ R(COOR’)n + nNaOH →R(COONa)n + nR’OH , nancol = n.nmuối
+ (RCOO)nR’ + nNaOH →nRCOONa + R’(OH)n , nmuối = n.nancol
+ R(COO)nR’ + nNaOH →R(COONa)n + R’(OH)n, nancol = nmuối
Sau đógiải tương tự bài toán thủy phân este đơn chức
2.b.Bài tập minh họa
Bài 1:Este mạch thẳng A có CTPT C 7 H 12 O 4 chỉ chứa 1 loại nhóm chức Để thủy phân 16g A cần vừa đủ 200g dung dịch NaOH 4%, thu được 1 ancol B và 17,8g hỗn hợp 2 muối Xác định CTCT của A
Bài giải:
nNaOH = 0,2 mol
nA= 0,1 mol
=> A là este 2 chức
- Lại có: A + NaOH => hỗn hợp 2 muối => A có dạng: R1-COO-R-OOCR2
R1-COO-R-OOC-R2 + 2NaOH R1COONa + R2COONa + R(OH)2
0,1 0,1 0,1 0,1
M muối = 0,1 ( R1 + R2 + 134) = 17,8 g
=> R1 + R2 = 44
Trang 11Bài 2:Chất hữu cơ X có CTPT trùng với CTĐGN Trong đó thành phần % theo
khối lượng của C và H lần lượt là 45,45% và 6,06% còn lại là oxi Khi cho X tác dụng với NaOH tạo ra ba sản phẩm hữu cơ Mặt khác khi cho 9,9 gam X tác dụng với H 2 O trong môi trường axit H 2 SO 4 thu được 3 sản phẩm hữu cơ trong đó 2 sản phẩm cùng một loại nhóm chức có tổng khối lượng là 5,406 gam và đạt hiệu suất 68% Xác định CTPT và viết CTCT của X?
Bài giải
CTTQ của X: CxHyOz
Có mC : mH : mO = 45,45 : 6,06 : 48,49 => 12x : y : 16z = 45,45 : 6,06 : 48,49
x : y : z = 5 : 8 : 4 => CTPT X : C5H8O4 số mol X = 9,9/132 = 0,075 mol
X + NaOH - 3 sản phẩm hữu cơ
X là este no, hai chức
X + 2HOH - 2 sản phẩm hữu cơ đồng đẳng đơn chức + chất hữu
cơ 2 chức (X1)
Áp dụng BTKL : 9,9.0,68 + 2 0,075.0,68 = 5,406 + 0,075.0,68 MX1
M X1= 62 => CTCT của X1 là HO-CH2-CH2-OH
CTCT của X chỉ có thể là : HCOOCH 2-CH2OOC-CH3
Bài 3: Chất hữu cơ E được tạo bởi 3 loại nguyên tố chỉ chứa 1 loại nhóm chức,
trong đó Hiđro chiếm 6,85%; oxi chiếm 43,84% khối lượng của E, khối lượng mol của
E nhỏ hơn 250 gam Lấy 4,38 gam E cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sản phẩm gồm ancol và 4,92 gam muối Tìm CTPT và CTCT của E
(Trích đề thi chuyên Hóa ĐH KHTN Hà Nội năm học 2011-2012)
Trang 12Bài giải:
CTTQ của E: CxHyOz
Có mC : mH : mO = 49,31 : 6,85 : 43,84 => 12x : y : 16z = 49,31 : 6,85 : 43,84
x : y : z = 3 : 5 : 2 => CTĐG N của X : C3H5O2
CTTN: (C3H5O2)n với ME< 250; n chẵn => n < 3,4 => n = 2
CTPT của E: C 6H10O4
E + NaOH -> muối + rượu => E là este 2 chức
n(E) = 0,03mol => n (NaOH) = 0,06mol
Có: E + 2NaOH -> muối + rượu
Trang 13Bài 5:Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung
dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan Xác định công thức của X.
2 , 0 1 ,
665 ,
Bài 6:Đun nóng 7,2 gam este X với dung dịch NaOH dư Phản ứng kết thúc thu
được glixerol và 7,9 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với
H 2 SO 4 loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Y, Z, T Trong đó Z, T là đồng phân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y Xác định công thức cấu tạo của X Giải :
Vì Y, Z là đồng đẳng kế tiếp và Z, T là đồng phân của nhau
⇒ có thể đặt công thức chung của este X: C3H5(OCOCnH n+1)3
(1) C3H5(OCOCnH n+1)3 + 3NaOH → 3CnH n+1COONa + C3H5(OH)3
Theo (1), ta có : nmuối = 3neste
68 n 14
9 , 7 3 ) n 14 45 ( 3 41
2 , 7
+
= +
COOH CH CH CH : Z
COOH H C : Y
2 3
2 2 3
5 2
3 Thủy phân hỗn hợp este
3.1 Phương pháp giải
+ Bài toán về hỗn hợp các este thì nên sử dụng phương pháp trung bình
+ Các bước còn lại giải tương tự este đơn chức
CH2
CH
CH2
OCOC2H5OCOCH2CH2CH3OCOCH(CH3)2
CH2CH
CH2
OCOCH2CH2CH3OCOC2H5OCOCH(CH3)2
Trang 143.2 Một số bài tập minh họa
Bài 1:Một hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức X, Y (M X < M y ) Đun nóng 12,5 gam hỗn hợp A với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 7,6 gam hỗn hợp ancol no
B, đơn chức có khối lượng phân tử hơn kém nhau 14 đvC và hỗn hợp hai muối Z Đốt cháy 7,6 gam B thu được 7,84 lít khí CO 2 (đktc) và 9 gam H 2 O Tính phần trăm khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A
Bài giải :
Từ đề bài ⇒A chứa 2 este của 2 ancol đồng đẳng kế tiếp
Đặt công thức chung của ancol là CnH n+1OH
mol 1 , 0 : OH H C
7 3
5 2
Đặt công thức chung của hai este là R COO R ′⇒ neste = nNaOH = nmuối = nY = 0,15 mol
⇒mZ = 12,5 + 0,15.40 – 7,6 = 10,9 g ⇒M muèi= MR+ 67 =
15 , 0
9 ,
10 =72,67 ⇒MR = 5,67 Như vậy trong hai muối có một muối là HCOONa
5 2
H COOC
x
7 3
H COOC H
C
H HCOOC
1 x
- trường hợp (II) ⇒ 12x + y = 8 ( loại)
:
Y
% 2 , 59 : H HCOOC
:
X
7 3 3
5 2
2.Dạng 2: Bài toán phản ứng đốt cháy este
Trang 15+ neste = nCO2 – nH2O
3 Este không no, đơn chức, có k liên kết C=C trong phân tử:
+ neste = 2(nCO2 – nH2O)/k
4 Este không no, có từ 2 liên kết C=C trở lên trong phân tử
- Phản ứng cháy: CnH2n+2-2kOm + 2 1
2
O2 →t C0 nCO2 + (n+1-k)H2O +nCO2 > nH2O
+neste = (nCO2 – nH2O)/(k-1)
5 Este bất kì:
- CTTQ: CxHyOz x, y, z nguyên dương, x>=2, z>=2
- Phản ứng cháy: CxHyOz + O2 > xCO2 + y/2H2O
- Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố… để giải bài toán
2.1.b Một số bài tập minh họa
Bài 1: Đốt cháy m (g) este mạch hở X tạo thành 0,4 mol CO 2 và 5,4g H 2 O 1 mol X làm mất màu dung dịch chứa 160g Br 2 1 mol X thủy phân vừa đủ với 1 mol kiềm tạo ra một sản phẩm thủy phân có thể tham gia phản ứng tráng bạc Xác định CTPT, CTCT
X
Bài giải:
Trang 161 mol X làm mất màu 1 mol Br2 => trong X có chứa 1 nối đôi
1 mol X thủy phân vừa đủ với 1 mol NaOH => X đơn chức
=> Đặt CTPT của este X là: CnH2n-2O2Có: nC:nH = n : (2n-2) = 0,4 : 0,6 => n = 4
=>CTPT của X: C4H6O2
X thủy phân cho sản phẩm tham gia phản ứng tráng bạc
TH1: X là este của axit fomic:=> X có CTCT: HCOOCH=CH-CH3 hoặc
HCOOC(CH3)=CH2
TH2: X thủy phân ra andehit: => X có CTCT: CH3COOCH=CH2
=> Có 3 CTCT của X phù hợp đề bài: CH3; HCOOC(CH3)=CH2; CH3COOCH=CH2
HCOOCH=CH-Bài 2: Đốt cháy 6g este Y ta thu được 4,48 l CO 2 (đktc) và 3,6g H 2 O Tìm CTCT của Y.
=> CTPT của Y: C2H4O2
=> CTCT của Y: HCOOCH3
Bài 3 :Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết
π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO 2 bằng 6/7 thể tích khí O 2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Tìm giá trị của m
Trang 17(Trích đề thi TS ĐH khối A năm 2010)
Bài 4:Đốt cháy 0,8 gam một este X đơn chức được 1,76 gam CO 2 và 0,576 gam
H 2 O Cho 5 gam X tác dụng với lượng NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 7 gam muối khan Y Cho Y tác dụng với dung dịch axit loãng thu được Z không phân nhánh Xác định công thức cấu tạo của X
1 = gam; mH = 0 , 064
18
2 576 ,
0 = gam ⇒ mO (X) = 0,256 gam
⇒ x:y:2 = 0,04:0,064:0,016 = 5:8:2
⇒ Công thức của X: C5H8O2
Vì X là este đơn chức (X không thể là este đơn chức của phenol) ⇒ nX = nY
O