Một số đặc điểm dịch tễ sốt rét và yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa và 55 huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai, 2014-2015.. Một số đặc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-* -HỒ ĐẮC THOÀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CHO NGƯỜI DÂN NGỦ RẪY Ở HAI HUYỆN CỦA TỈNH KHÁNH HÒA VÀ GIA LAI (2014-2017)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI-2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
-* -HỒ ĐẮC THOÀN
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT CHO NGƯỜI DÂN NGỦ RẪY Ở HAI HUYỆN CỦA TỈNH KHÁNH HÒA VÀ GIA LAI (2014-2017)
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số: 62 72 03 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Người hướng dẫn khoa học
1 PGS.TS Nguyễn Thúy Hoa
2 PGS.TS Nguyễn Văn Chương
HÀ NỘI-2018
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn VănChương, Viện trưởng Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn và PGS.TS.Nguyễn Thúy Hoa đã hướng dẫn tôi rất tận tình, chu đáo trong quá trình hoàn thànhLuận án
Tôi xin bày tỏ lòng tri ân đến Ban lãnh đạo Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côntrùng Quy Nhơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học Nghiêncứu sinh và thực hiện đề tài này
Tôi xin gửi lời cám ơn đến đến PGS.TS Nguyễn Thị Thùy Dương-TrưởngKhoa Đào tạo và Quản lý Khoa học cùng toàn thê các bạn đồng nghiệp trong Phòngsau đại học của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đã động viên, hướng dẫn các thủtục và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, bảo vệ cácphần trong khi làm luận án
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Lê Xuân Hùng, PGS.TS Triệu NguyênTrung và TS.Huỳnh Hồng Quang đã góp ý tận tình đê cho tôi hoàn chỉnh Luận ánnày
Tôi cũng xin lòng biết ơn đến các đồng nghiệp Phòng Kế hoạch-Tổng hợp,Khoa Côn trùng và TS Nguyễn Xuân Quang-Trưởng Khoa côn trùng đã cùng tôithực hiện đề tài này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn Vợ, các con và người thân trong gia đình đã độngviên, chia sẽ, khích lệ cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận án
Trân trọng Tác giả
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quảtrong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nàokhác
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Hồ Đắc Thoàn
Trang 5MỤC LỤC
Trang Trang bìa
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục .i
Danh mục những chữ viết tắt ii
Danh mục các hình vii
Danh mục các bảng viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình sốt rét trên thế giới, ở Việt Nam và tại khu vực miền 3 Trung-Tây Nguyên 1.1.1 Tình hình sốt rét trên thế giới 3
1.1.2 Tình hình sốt rét ở Việt Nam và khu vực miền Trung-Tây nguyên 6
1.1.3 Tình hình sốt rét ở 2 tỉnh Gia Lai và Khánh Hòa 8
1.2 Đặc điểm dịch tễ bệnh sốt rét 10
1.2.1 Tác nhân gây bệnh 10
1.2.2 Khối cảm thụ (con người) 14
1.2.3 Trung gian truyền bệnh sốt rét 14
Trang 61.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lan truyền sốt rét tự nhiên 16
1.2.5 Sự phân bố bệnh sốt rét 17
1.2.6 Mùa truyền bệnh sốt rét 18
1.2.7 Các nghiên cứu về dịch tễ bệnh sốt rét 19
1.3 Các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét 25
1.3.1 Chiến lược loại trừ sốt rét 25
1.3.2 Điều trị bệnh nhân sốt rét cắt đứt nguồn bệnh 26
1.3.3 Phòng chống trung gian truyền bệnh sốt rét cắt đứt nguồn lây 28
1.3.4 Truyền thông giáo dục phòng chống sốt rét 30
1.3.5 Phòng bệnh bằng vắc xin sốt rét 31
1.3.6 Các nghiên cứu về biện pháp phòng chống sốt rét 31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 37
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 37
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 38
2.2.2 Nội dung nghiên cứu 40
2.2.3 Một số thuật ngữ và biến số trong nghiên cứu 44
2.2.4 Cách tính của một số chỉ số trong nghiên cứu 48
2.2.5 Các kỹ thuật nghiên cứu 51
2.2.6 Vật liệu nghiên cứu và công cụ thu thập số liệu 51
Trang 72
2
51
2
2
51
2.
3
X
ử
52
53
2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 53
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
3.1 Một số đặc điểm dịch tễ sốt rét và yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa và 55
huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai, 2014-2015. 3.1.1 Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy tại địa điểm nghiên cứu 55
3.1.2 Một số đặc điểm ký sinh trùng sốt rét tại địa điểm nghiên cứu 59
3.1.3 Một số đặc điểm muỗi sốt rét tại địa điểm nghiên cứu 61
3.1.4 Kiến thức và thực hành phòng chống bệnh sốt rét của người dân 66
ngủ rẫy 3.1.5 Một số yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy 68
3.2 Hiệu quả can thiệp bằng màn một đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu kết hợp với truyền thông phòng chống sốt rét cho người ngủ rẫy tại 70
điểm nghiên cứu, 2016-2017. 3.2.1 Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét, mật độ véc tơ sốt rét trước can thiệp
70 3.2.2 Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy sau can thiệp 71
3.2.3 Mật độ véc tơ sốt rét sau can thiệp 74
3.2.4 Hiệu lực diệt tồn lưu của màn 1 đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu 78
3.2.5 Hiệu quả truyền thông giáo dục thực hành phòng chống sốt rét 79
3.2.6 Sự chấp nhận của cộng đồng đối với màn 1 đỉnh tồn lưu lâu 80
Trang 8CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 83
4.1 Một số đặc điểm dịch tễ sốt rét và yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa và huyện 83
Krông Pa, tỉnh Gia Lai, 2014-2015. 4.1.1 Một số đặc điểm dịch tễ sốt rét tại địa điêm nghiên cứu 83
4.1.2 Một số yếu tố liên quan đến mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy tại địa 95 điểm nghiên cứu 4.2 Hiệu quả can thiệp bằng màn một đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu kết hợp với truyền thông phòng chống sốt rét cho người ngủ rẫy tại điểm 99
nghiên cứu, 2016-2017. 4.2.1 Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân ngủ rẫy sau can thiệp 100
4.2.2 Mật độ véc tơ sốt rét trước và sau can thiệp 102
4.2.3 Hiệu lực diệt tồn lưu của màn 1 đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu 105
4.2.4 Hiệu quả truyền thông giáo dục nâng cao thực hành phòng chống sốt rét 110 4.2.5 Sự chấp nhận của cộng đồng với màn một đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu 111 4.3 Tính khoa học, tính mới và tính thực tiễn của luận án 114
4.3.1 Đóng góp mới của luận án 114
4.3.2 Ý nghĩa khoa học 115
4.3.3 Ý nghĩa thực tiễn 115
4.4 Một số hạn chế của đề tài luận án 115
KẾT LUẬN 117
KHUYẾN NGHỊ 119
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TẮT
ACTs (Artemisinin-based Combine Therapies) Phác đồ thuốc điều trị sốt
rét phối hợp chứa dẫn chất Artemisinin
An Anopheles
BĐTR Bẫy đèn trong nhà rẫy
BĐNR Bẫy đèn ngoài nhà rẫy
KAP Knowledge, Attitude, Practice (Kiến thức, thái độ, thực hành)
Trang 11KSTSR Ký sinh trùng sốt rét
LLINS Long Lasting Insecticide Treated Nets (màn tẩm hóa chất tồn lưu
lâu)MNNR Mồi người ngoài rẫy
MNTR Mồi người trong rẫy
MT-TN miền Trung và Tây nguyên
Trang 12WHOPES WHO Pesticide Evaluation Scheme (Cơ quan đáng giá hóa chất
diệt côn trùng của Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Mối liên quan giữa các yếu tố trong lan truyền bệnh sốt rét 10
Hình 1.2 Chu kỳ của ký sinh trùng sốt rét trong cơ thê muỗi và người 12
Hình 2.1 Bản đồ 4 xã nghiên cứu ở huyện Khánh Vĩnh và Krông Pa 37
Hình 2.2 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 39
Hình 3.1 Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân theo giới tính tại Khánh 58
Vĩnh Hình 3.2 Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân theo giới tính tại Krông Pa 59
Hình 3.3 Cơ cấu các loài ký sinh trùng sốt rét ở người dân ngủ rẫy 59
Hình 3.4 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét có sốt ở người dân ngủ rẫy 60
Hình 3.5 Thực hành ngủ màn của ở người dân ngủ rẫy tại 2 huyện 67
Hình 3.6 Tỷ lệ bệnh nhân sốt rét ở điểm can thiệp và đối chứng sau
73 can thiệp
Hình 3.7 Mật độ các véc tơ bằng phương pháp mồi người trong rẫy tại 4
75 thời điểm sau can thiệp
Hình 3.8 Mật độ các véc tơ bằng phương pháp mồi người ngoài rẫy tại 4
76 thời điểm sau can thiệp
Hình 3.9 Mật độ véc tơ bằng phương pháp bẫy đèn trong rẫy tại 4 thời điểm
76 sau can thiệp
Trang 14Hình 3.10 Mật độ véc tơ theo phương pháp bẫy đèn ngoài rẫy tại 4 thời
77điểm sau can thiệp
Hình 3.11 Hiệu lực diệt tồn lưu của màn một đỉnh tồn lưu lâu 78
Hình 3.12 Hiệu lực diệt tồn lưu của màn một đỉnh tồn lưu lâu qua số
79lần giặt
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Số ca mắc và tử vong do sốt rét của một số quốc gia Châu Á 4
Bảng 1.2 Tình hình sốt rét toàn quốc giai đoạn 2011-2014 7
Bảng 1.3 Tình hình sốt rét ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên 2011-2014 8
Bảng 1.4 Tình hình bệnh nhân sốt rét tỉnh Gia Lai từ năm 2011-2014
9 Bảng 1.5 Tình hình bệnh nhân sốt rét tỉnh Khánh Hòa từ năm 2011-2014
9 Bảng 2.1 Các hoạt động thực hiện ở nhóm can thiệp và nhóm đối chứng
44 Bảng 2.2 Các biến số theo mục tiêu nghiên cứu
45 Bảng 3.1 Một số đặc điểm của đối tượng điều tra tại Khánh Vĩnh
55 Bảng 3.2 Một số đặc điểm của đối tượng điều tra tại Krông Pa
56 Bảng 3.3 Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân qua 4 đợt điều tra tại 2 huyện 57
Bảng 3.4 Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân theo nhóm tuổi tại Khánh Vĩnh
57 Bảng 3.5 Tỷ lệ mắc sốt rét của người ngủ rẫy theo nhóm tuổi tại Krông 58
Pa Bảng 3.6 Tỷ lệ nhiễm giao bào của người tại Khánh Vĩnh và Krông Pa
60 Bảng 3.7 Thành phần loài Anopheles tại Khánh Vĩnh và Krông Pa
61 Bảng 3.8 Mật độ các véc tơ sốt rét tại Krông Pa và Khánh Vĩnh tháng 10/2014
62 Bảng 3.9 Mật độ các véc tơ sốt rét tại Krông Pa và Khánh Vĩnh tháng 62 6/2015
Trang 16Bảng 3.10 Mật độ các véc tơ sốt rét tại Krông Pa và Khánh Vĩnh tháng 9/2015 63
Trang 17Bảng 3.11 Mật độ các véc tơ sốt rét tại Krông Pa và Khánh Vĩnh tháng
6312/2015
Bảng 3.12 Mật độ các véc tơ sốt rét qua 4 đợt điều tra (2014-2015) 64Bảng 3.13 Mật độ các véc tơ sốt rét thu thập bằng mồi người và bẫy đèn
64trong nhà qua các tháng điều tra (2014-2015)
Bảng 3.14 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét của các véc tơ sốt rét tại Khánh
65Vĩnh và Krông Pa
Bảng 3.15 Kiến thức đúng về nguyên nhân, đường lan truyền và triệu chứng
66bệnh sốt rét
Bảng 3.16 Kiến thức đúng về cách phát hiện và điều trị khỏi bệnh sốt rét 66Bảng 3.17 Kiến thức đúng về phòng chống bệnh sốt rét 67
Bảng 3.18 Thực hành khám chữa bệnh của người dân khị bị sốt, nghi ngờ mắc
68sốt rét
Bảng 3.19 Giới tính, nhóm tuổi và dân tộc liên quan đến mắc bệnh SR 68Bảng 3.20 Kiến thức về bệnh sốt rét và biện pháp phòng chống sốt rét liên
69quan đến mắc sốt rét
Bảng 3.21 Tần suất ngủ rẫy và ngủ màn khi ngủ rẫy liên quan đến mắc
69sốt rét
Bảng 3.22 Mật độ véc tơ sốt rét tại 2 điêm nghiên cứu trước can thiệp 70Bảng 3.23 Tỷ lệ mắc sốt rét tại 2 điểm nghiên cứu trước can thiệp 70Bảng 3.24 Kết quả hoạt động can thiệp tại 02 xã được can thiệp 71Bảng 3.25 So sánh tỷ lệ bệnh nhân sốt rét tháng 5/2016 và cùng kì tháng
715/2017
Trang 18Bảng 3.26 So sánh tỷ lệ bệnh nhân sốt rét tháng 7/2016 và cùng kì tháng
727/2017
Bảng 3.27 So sánh tỷ lệ bệnh nhân sốt rét tháng 9/2016 và cùng kì tháng
729/2017
Bảng 3.28 Hiệu quả can thiệp trung bình qua 3 đợt điều tra so cùng kỳ năm
732016
Bảng 3.29 So sánh mật độ véc tơ sốt rét tháng 5/2016 và cùng kỳ 5/2017 74
Bảng 3.30 So sánh mật độ véc tơ sốt rét tháng 7/2016 và cùng kỳ 7/2017 74
Bảng 3.31 So sánh mật độ véc tơ sốt rét tháng 9/2016 và cùng kỳ 9/2017 75
Bảng 3.32 Mật độ véc tơ sốt rét ở 2 điểm nghiên cứu qua 4 đợt điều tra sau
77can thiệp
Bảng 3.33 Mức độ nhạy cảm của An dirus với giấy thử
Bảng 3.36 Một số đặc điểm của người được phỏng vấn 79Bảng 3.37 Tình hình sử dụng màn tại các điểm nghiên cứu 81Bảng 3.38 Tác dụng phụ khi sử dụng màn một đỉnh tẩm hóa chất tồn lưu lâu 82Bảng 3.39 Thực trạng ngủ màn 1 đỉnh của người dân tại điểm can thiệp 82
Trang 19DANH MỤC CÁC CHƯ VIẾT TẮT
ACTs (Artemisinin-based Combine Therapies) Phác đồ thuốc điều trị sốt
rét phối hợp chứa dẫn chất Artemisinin
An Anopheles
BĐTR Bẫy đèn trong nhà rẫy
BĐNR Bẫy đèn ngoài nhà rẫy
KAP Knowledge, Attitude, Practice (Kiến thức, thái độ, thực hành)
Trang 20KSTSR Ký sinh trùng sốt rét
LLINS Long Lasting Insecticide Treated Nets (màn tẩm hóa chất tồn lưu
lâu)MNNR Mồi người ngoài rẫy
MNTR Mồi người trong rẫy
MT-TN miền Trung và Tây nguyên
Trang 21WHOPES WHO Pesticide Evaluation Scheme (Cơ quan đáng giá hóa chất
diệt côn trùng của Tổ chức Y tế thế giới)
Trang 22ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Plasmodium gây nên và muỗi Anopheles truyền theo đường máu, bệnh lưu hành địa phương, có thê gây
dịch nhưng có thuốc điều trị đặc hiệu và phòng chống được [36]
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới năm 2014, châu Á có 352 triệungười có nguy cơ mắc sốt rét cao với 1,5 triệu bệnh nhân sốt rét và 776 người tửvong sốt rét [128] Ở Việt Nam, trước năm 1991 tình hình sốt rét rất nghiêmtrọng, hàng năm có tới hàng triệu người mắc, hàng ngàn trường hợp tử vong sốtrét với hàng trăm vụ dịch sốt rét Sau gần 30 năm nỗ lực thực hiện, công tácphòng chống sốt rét (PCSR) đạt được nhiều thành tựu quan trọng, các chỉ số sốtrét đã giảm thấp nhưng nguy cơ sốt rét quay trở lại vẫn rất cao
Trang 23Người dân ở các vùng sốt rét lưu hành trình độ dân trí thấp cùng các tậpquán du canh, ngủ rẫy, không sử dụng màn gây nhiều khó khăn cho công tácphòng chống bệnh sốt rét [31] Hơn nữa, tại Việt Nam đã xác định ký sinh trùngsốt rét kháng với nhiều loại thuốc sốt rét hiện dùng, đặc biệt là kháng với thuốcđiều trị hiệu lực cao artemisinin và dẫn xuất [3].
Khu vực miền Trung-Tây Nguyên có hơn 70% dân số sống trong vùngnguy cơ sốt rét với biến động dân cư lớn, tình hình sốt rét phức tạp nhất ViệtNam: hàng năm số bệnh nhân sốt rét và ký sinh trùng sốt rét chiếm gần 75%;sốt rét ác tính và tử vong sốt rét chiếm trên 80% so với cả nước Trong đó, haitỉnh Gia Lai và Khánh Hòa là trọng điêm sốt rét của khu vực có số bệnh nhân sốtrét (BNSR) tập trung chủ yếu ở đối tượng dân di biến động, nhất là cộng đồngdân tộc thiểu số canh tác nương rẫy và ngủ rẫy thuộc vùng sốt rét lưu hành nặng.[81]
Đặc điêm nhà rẫy của đồng bào dân tộc thiêu số nằm rải rác trên núi cao,nơi có véc tơ truyền bệnh sốt rét mật độ cao; diện tích nhà rẫy nhỏ, vách thưa,đơn giản, trong có bếp nấu ăn thường đốt lửa ban đêm không đủ chỗ treo màn.Cùng với đó, người dân chưa có ý thức tự phòng chống sốt rét, không đến cơ sở
y tế khám bệnh khi có sốt nên không được phát hiện và điều trị kịp thời [48]
Các biện pháp phòng chống véc tơ sốt rét đang được áp dụng hiện nay nhưtẩm màn, phun tồn lưu tường vách với hóa chất diệt muỗi chỉ được thực hiện và
có hiệu quả ở khu vực dân cư cố định (thôn, bản, làng), nhưng hiệu quả bảo vệcòn hạn chế cho những người ngủ rẫy [2]
Xuất phát từ những đặc thù sốt rét trên, việc nghiên cứu đặc điểm dịch tễsốt rét và các biện pháp can thiệp phòng chống sốt rét phù hợp, hiệu quả chongười dân có tập quán ngủ rẫy với câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là: Đặc điêmdịch tễ bệnh sốt rét ở khu vực nhà rẫy có gì khác với ở khu dân cư sống trongvùng sốt rét lưu hành? Yếu tố nào liên quan đến vấn đề mắc sốt rét của ngườidân ngủ rẫy? Biện pháp phòng chống sốt rét nào là hiệu quả nhất cho đối tượngngủ rẫy?
Trang 24Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu một số đặc điêm dịch
tễ và biện pháp phòng chống sốt rét cho người dân ngủ rẫy ở hai huyện của tỉnhKhánh Hòa và Gia Lai (2014-2017)” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả một số đặc điêm dịch tễ sốt rét và yếu tố liên quan đến mắc sốt rétcủa người dân ngủ rẫy tại huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa và huyện Krông
Pa, tỉnh Gia Lai, 2014-2015
2 Đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp phòng chống sốt rét chongười dân ngủ rẫy tại điêm nghiên cứu, 2016-2017
Trang 25CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình sốt rét trên thế giới, ở Việt Nam và tại khu vực miền Trung- Tây Nguyên
1.1.1 Tình hình sốt rét trên thế giới
Năm 1956, Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) phát động chiến dịch “Tiêudiệt sốt rét (TDSR)” trên quy mô toàn cầu có thời hạn 10-12 năm với 4 giai đoạn[40]: Giai đoạn chuẩn bị (2 năm); Giai đoạn tấn công (4 năm), Giai đoạn củng
cố (3 năm) và Giai đoạn bảo vệ (nhiều năm) [42]
Trong 10 năm đầu (1956-1965) chương trình này đã đem lại nhiều thànhcông, bệnh SR bị tiêu diệt ở các nước châu Âu, một số nước châu Á thuộc Liên
Xô (cũ), một số nước cận đông, Bắc Mỹ, châu Úc, một số nước châu Á (Nhậtbản, Hàn Quốc, Singapore) [36]
Đến năm 1966, cuộc họp lần thứ 17 của TCYTTG đã xác định 12 khókhăn trong việc tiến hành chương trình TDSR, trong đó có 9 khó khăn về tổchức, kinh tế, xã hội và 3 khó khăn về kỹ thuật: muỗi SR kháng hóa chất diệtmuỗi (53 loại muỗi kháng DDT); muỗi sốt rét trú ẩn ngoài nhà (tránh thuốc DDT
phun trong nhà); Plasmodium falciparum (P falciparum) kháng nhóm
Á chiếm 6% Năm 2010 có 219 triệu trường hợp mắc SR, 660.000 trường hợp
tử vong sốt rét (TVSR) trong đó 80% số ca chết chỉ trong 14 quốc gia [36]
Năm 2012, trên thế giới có khoảng 207 triệu trường hợp mắc sốt rét (SR)
và ước tính có khoảng 627.000 TVSR, 80% là ở châu Phi TCYTTG cảnh báo trởngại này có thê sẽ khiến mục tiêu ở các nước phát triên vào cuối năm 2015 khóthực hiện được
Trang 26Bảng 1.1 Số ca mắc và tử vong do sốt rét của một số quốc gia Châu Á (2013)
gia và 80% ca tử vong xảy ra ở 16 quốc gia Các ca nhiễm P vivax xảy ra chủ
yếu ở
3 quốc gia gồm Ấn Độ, Indonesia và Pakistan chiếm 80% Gánh nặng SR trêntoàn cầu tập trung chủ yếu ở những quốc gia thuộc tiêu vùng Sahara châu Phi.Công gô và Nigeria là hai quốc gia chiếm 39% tổng số ca tử vong trên toàn cầu
và 34% số ca mắc trong năm 2013 Các quốc gia châu Á như Indonesia và PapuaNew Guinea có số mắc trên 1 triệu người; tại Ấn Độ có số TVSR cao nhất trongcác nước châu Á với trên 400 người Các quốc gia có biên giới với Việt Nam đều
Trang 27có SRLH như Lào, Campuchia, Trung Quốc có số mắc từ trên 4.000 đến 41.385trường hợp [126].
Theo báo cáo của TCYTTG năm 2014 có 97 quốc gia trên thế giới lưuhành sốt rét, ước tính có khoảng 3,2 tỷ người có nguy cơ mắc SR với 1,2 tỷngười có nguy cơ cao mắc SR, có 198 triệu BNSR và 584 ngàn TVSR, các nướcthuộc Tiêu vùng sa mạc Sahara, châu Phi chiếm 90% số trường hợp TVSR vàTVSR ở trẻ em dưới 5 tuổi chiếm 78% [127]
Các nước khu vực Tây Thái Bình Dương có 717 triệu người có nguy cơ bịmắc SR trong đó 41 triệu người có nguy cơ mắc SR cao Sốt rét lây truyền mạnhtại Papua New Guinea, Solomon và Vanuatu và một số quốc gia khác của khuvực, đối tượng mắc SR chủ yếu ở các nhóm dân tộc thiêu số và dân di cư [128]
Hầu hết các trường hợp mắc KSTSR là P falciparum và P vivax, trong những năm gần đây số trường hợp SR rét do P knowlesi từ khỉ lan truyền sang người đã
làm tăng số lượng mắc sốt rét trong khu vực [112]
Theo số liệu của TCYTTG năm 2014, trong số 406 trường hợp TVSR củakhu vực Tây Thái Bình Dương thì các nước Papua New Guinea chiếm 83% và
Lào chiếm 73% [129] Khu vực Đông Nam Á có lây truyền SR do P falciparum
chiếm 61,5% tổng số KSTSR [126] Hơn nữa, khu vực này có đủ 5 loại KSTSRgây bệnh với sự đa dạng véc tơ SR, biến đổi khí hậu, di dân tự do là những yếu
tố góp phần làm cho tình hình SR ở khu vực này thêm phức tạp [130]
Bên cạnh đó, muỗi kháng hóa chất cũng đã phát hiện được ở nhiều nước
trong khu vực này, đặc biệt P falciparum đã kháng với artemisinin và các dẫn
xuất artemisinin phát hiện được ở 4 nước Tiêu vùng sông Mê Kông là Thái Lan,Myanmar, Campuchia và Việt Nam, ngày càng trở nên trầm trọng và có xuhướng gia tăng về phạm vi và mức độ [89], [127]
Năm 2002, tại tỉnh Pailin của Campuchia tỷ lệ BNSR thất bại điều trị vớiphác đồ artesunate + mefloquin tăng cao (thất bại điều trị muộn thời điêm D28,
D42 là 14,3%, KSTSR dương tính ngày D3 là 10%) Năm 2006, TCYTTG đã xác
Trang 28định 2 trường hợp kháng artemisinin tại Tasanh, Campuchia [91] Tại Thái Lan,giảm hiệu quả điều trị của artesunate + mefloquin xuất hiện muộn hơn và tạivùng biên giới với Campuchia (tỉnh Trat) giảm từ 92,5% năm 1998 xuống 84,6%năm
2002 [94] Tại vùng biên giới với Myanmar (tỉnh Kanchanaburi) tỷ lệ sạchKSTSR ngày D3 đã giảm từ 100% (2005) xuống còn 80% (2009) Theo kết quảnghiên cứu được tiến hành tại 16 quốc gia thời gian 2002-2010, tỷ lệ điều trị thấtbại của phác đồ DHA-PPQ dưới 10% và các nghiên cứu của Ruwanda, PapuaNew Guinea
9,1-12% (WHO, 2010) [3]
Trước tình hình P falciparum kháng artemisinin phát triên và lan rộng,
TCYTTG và các tổ chức trong khu vực đã có những bước đi cần thiết nhằm ngănchặn KSTSR kháng thuốc toàn cầu năm 2011 [4]
1.1.2 Tình hình sốt rét ở Việt Nam và khu vực miền Trung-Tây Nguyên
1.1.2.1 Tình hình sốt rét ở Việt Nam
Từ năm 1976-1990, Chương trình TDSR chuyển sang thanh toán sốt rét(TTSR) trong cả nước theo loại hình mục tiêu 4 của WHO Đến những năm đầuthập kỉ 1980, chương trình TTSR bắt đầu gặp một số khó khăn về kĩ thuật vàthực hành làm cho tình hình SR gia tăng một cách nhanh chóng Năm 1991, tìnhhình SR diễn biến xấu, có hơn 1 triệu ca mắc và 4.646 ca chết [42]
Từ năm 1991, mục tiêu TTSR đã được thay thế bằng mục tiêu PCSR.Artemisinin tỏ ra là lọai thuốc có hiệu quả, được sử dụng rộng rãi trong điều trị
SR Đến năm 1998, trên phạm vi toàn quốc bệnh SR giảm dần từng năm và ViệtNam được xem là nước có nhiều thành công trong chương trình PCSR
Năm 2000, sau 10 năm thực hiện: số người mắc SR giảm 73,1% so với năm
1991 (1.091.251 ca); TVSR giảm 98,5% so với năm 1991 (4.646 ca), 2 vụ dịch
SR (phạm vi thôn, bản), giảm 98,6% so với năm 1991 (144 vụ dịch) [36]
Từ năm 2010, SR là một trong những dự án thuộc Chương trình mục tiêuquốc gia và sự hỗ trợ của các Dự án đầu tư nước ngoài, sự phát triên kinh tế-xãhội của đất nước cùng với sự nỗ lực quyết tâm của ngành Y tế, công tác PCSR ở
Trang 29nước ta đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ Tỷ lệ mắc sốt rét/1.000 dân
số đạt 0,62 giảm 81,04%; tỷ lệ TVSR/100.000 dân số đạt 0,02 giảm 83,33 sovới năm 2001, chỉ có 1 vụ dịch SR (phạm vi thôn, bản) [37]
Bảng 1.2 Tình hình sốt rét toàn quốc giai đoạn 2011-2014
2 0 1
2 0 1
S o s
35
27
0,
0,
17
15
Năm 2014, tình hình SR đã giảm một cách đáng kê, số liệu từ năm
2011-2014 cho thấy số tỷ lệ mắc BNSR/1.000 dân giảm 40% so với năm 2011(0,3/0,52), số TVSR giảm 57,1% so với năm 2011 (6/14 trường hợp) [4]
Giai đoạn 2011-2014, số BNSR giảm dần qua các năm từ 45.588 trườnghợp năm 2011 xuống còn 27.868 trường hợp năm 2014, giảm 38,87% Số TVSRgiảm 57,14%, từ 14 trường hợp năm 2011 xuống còn 6 trường hợp năm 2014[85]
Trong 4 năm 2011-2014 có 45/63 tỉnh, thành phố không có TVSR, không
có dịch sốt rét xảy ra Tuy nhiên SR tại một số tỉnh thuộc khu vực miền Tây Nguyên và miền Đông Nam bộ diễn biến phức tạp, đặc biệt là 2 tỉnh Gia Lai
Trung-và Bình Phước [85]
1.1.2.2 Tình hình sốt rét ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên
Trong giai đoạn 2001-2005, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng công tácPCSR của khu vực miền Trung-Tây Nguyên vẫn đạt được các mục tiêu đề ra Sosánh với năm 2001, số BNSR năm 2005 giảm 62,47%; số SRAT giảm 73,00%;TVSR giảm 82,89%, tỷ lệ KSTSR/lam giảm 68,74%, đặc biệt không có dịch SRxảy ra [73]
Trang 30Từ năm 2007-2009 dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tình hình có diễnbiến phức tạp, số BNSR có xu hướng tăng cao so với những năm trước đó Năm
2009 BNSR toàn khu vực tăng 14,61%, trong đó miền Trung tăng 6,18%, TâyNguyên tăng 26,58%, TVSR là 16 trường hợp tăng 2 ca so với năm 2008 [36]
Bảng 1.3 Tình hình sốt rét ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên
2 0
2 0
T ă
15
14
1
0,
0,
1
13
12
+
4 S
ố
3 5
Số TVSR giảm 50,00%, từ 6 ca năm 2011 xuống còn 3 ca năm 2014
Theo báo cáo tại Hội nghị đánh giá công tác PCSR năm 2014 của khu vựcmiền Trung-Tây Nguyên, cho thấy tỷ lệ mắc SR năm giảm 9,52%, sốKSTSR/lam tăng 2,75%, 46 ca SRAT tăng 2.22%, 3 ca TVSR không tăng so vớicùng kỳ năm
Năm 2014, BNSR so với cùng kỳ năm trước tăng 3,63%, tỷ lệ % KST/lamtăng 36,86% BNSR tập trung chủ yếu ở người lớn và có hoạt động đi rừng, ngủ
rẫy và khai thác lâm sản Đặc biệt P falciparum có dấu hiệu giảm nhạy với thuốc
Trang 31DHA-PPQ biểu hiện KSTSR (+) ngày D3 là 38,5% (2009) và 23,3% (2012).Người dân tộc thiểu số chiếm trên 80%, chủ yếu là Gia Rai (54%) Có đến 21,3%dân số ở các vùng SR trọng điêm, trong số đó có 15% là thường xuyên ngủ rẫy[81].
Bảng 1.4 Tình hình bệnh nhân sốt rét tỉnh Gia Lai từ năm 2011-2014
K
S T S R
K S T S
P
2
2,
2
1
25N
4
3,
2
6
28N
4
2,
2
3
29N
4
3,
2
4
35
*P.f: P.falciparum
Theo Phân cùng dịch tễ sốt rét năm 2014, toàn bộ dân số tỉnh Gia lai nằmtrong vùng nguy cơ sốt rét và 971.274 người nằm trong vùng SRLH chiếm gần70% dân số cả tỉnh [18]
K S T S
P.
fa l
1
1
86
9.N
ă 1 0, 8, 1 0 76 9
Mặc dù tỷ lệ người sống trong vùng SRLH không nhiều so với các tỉnhkhác trong khu vực, nhưng Khánh Hòa là một trong những tỉnh chiếm tỉ lệBNSR cao ở khu vực miền Trung-Tây Nguyên Từ năm 2011-2014 số BNSRchiếm từ 8,40%
Trang 32đến 9,86% và KSTSR chiếm từ 9,16% đến 9,51% của 15 tỉnh khu vực miềnTrung-Tây Nguyên Số ca mắc và KSTSR chủ yếu tập trung ở đối tượng đi rừng,
ngủ rẫy và khai thác lâm sản Đặc biệt P falciparum có tỷ lệ dương tính ở ngày
D3 đối với thuốc DHA-PPQ là 20% ở xã Sơn Thái (Khánh Vĩnh) [81]
Theo Phân vùng dịch tễ sốt rét năm 2014, tỉnh Khánh Hòa có 469.495người nằm trong vùng nguy cơ sốt rét chiếm 37,95%, 223.256 người nằm trongvùng SRLH chiếm 18,04% dân số cả tỉnh [18]
1.2 Đặc điểm dịch tễ bệnh sốt rét
Sự lan truyền bệnh sốt rét (SR) được quyết định bởi 3 yếu tố gồm: tác nhân gâybệnh, trung gian truyền bệnh và con người Sự lan truyền bệnh sốt rét có thê bịảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội [36],[42]
Hình 1.1 Mối liên quan giữa các yếu tố lan truyền bệnh sốt
rétNguồn: Bruce-Chwatts, Essential Malariology, 1993
[91]
1.2.1 Tác nhân gây bệnh (KSTSR)
Tác nhân gây bệnh SR là ký sinh trùng Plasmodium, nguồn bệnh có thê là
bệnh nhân hoặc người lành mang ký sinh trùng thê hữu tính [36] Chu kỳ phát
Trang 33triên của KSTSR qua 2 vật chủ là người và muỗi Người là vật chủ phụ, muỗi
Anopheles là vật chủ chính và là trung gian truyền bệnh [36] [42]
1.2.1.1 Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét.
- Giai đoạn sinh sản vô tính trong cơ thể người
+ Thời kỳ phân chia trong tế bào gan (Thời kỳ tiền hồng cầu)
Hình 1.2: Chu kỳ của ký sinh trùng sốt rét trong cơ thê muỗi và người
Nguồn: Bruce-Chwatt’s Esential Malariology [91].
Khi muỗi đốt người thoa trùng (Sporozoite) ở tuyến nước bọt của muỗivào máu ngoại biên của người, sau 30 phút toàn bộ thoa trùng chui vào gan.Trong tế bào gan thoa trùng phát triên thành thê phân liệt Thê phân liệt vỡ giảiphóng ra các mảnh trùng Từ một thoa trùng tạo ra một lượng lớn các
mảnh trùng (P falciparum có khoảng 40.000 mảnh trùng, P vivax và P ovale: 10.000-15.000 mảnh trùng, P malariae: 2.000 mảnh trùng) Những mảnh trùng này sẽ vào máu ký sinh trong hồng cầu Đối với P falciparum và P malariae,
toàn bộ các mảnh trùng vào máu cùng một lúc, chấm dứt giai đoạn tế bào gan
Đối với P vivax và
Trang 34P ovale, do chúng có những chủng thoa trùng khác nhau về cấu trúc gen, ngoài
sự phát triển tức thì của các thoa trùng đê trở thành thê phân liệt còn có sự pháttriên muộn hơn của một số thoa trùng khác Những thoa trùng này tạo thành các
thê ngủ (Hypnozoites) ở trong tế bào gan Các thê ngủ này phát triên từng đợt
thành phân liệt, vỡ ra và giải phóng những mảnh trùng vào máu gây những cơnsốt rét tái phát xa [36]
+ Thời kỳ phân chia ở hồng cầu (Thời kỳ hồng cầu)
Các mảnh trùng từ gan xâm nhập vào hồng cầu, lúc đầu là thê tư dưỡng rồiphát triên thành thê phân liệt Thê phân liệt phát triên đầy đủ hay phân liệt già sẽ
phá vỡ hồng cầu giải phóng ra những mảnh trùng (merozoites) Lúc này tương
ứng với cơn sốt xảy ra trên lâm sàng Hầu hết những mảnh trùng mang quay trởlại ký sinh trong những hồng cầu mới, tiếp tục phá vỡ hồng cầu gây những cơnsốt tiếp theo Một số ít mảnh trùng mang gen hữu giới biệt hoá thành những giaobào đực và cái, mỗi giao bào nằm trong một hồng cầu Những giao bào này nếukhông được muỗi hút sẽ tự tiêu huỷ trong thời gian 45- 60 ngày, nếu được muỗihút vào dạ dày muỗi sẽ tiếp tục phát triển trong cơ thê muỗi [36]
+ Giai đoạn sinh sản KSTSR hữu giới ở muỗi:
Muỗi cái Anopheles hút máu bệnh nhân có KSTSR ở thê giao bào
(gametocyste) Giao bào phát triên thành gametes đực và cái vào trong dạ dàymuỗi, sau 10 - 20 phút kết hợp thành hợp tử (zygote), vài giờ sau hợp tử pháttriên thành hình thoi di động gọi là ookinete Ookinete len qua những tế bàothành dạ dày, bám chặt vào thành ngoài dạ dày, biến thành nang trùng (oocyste).Nang bào xuất hiện 2 ngày sau khi muỗi đốt máu bệnh nhân, có hình tròn, không
di động và phát triên qua 4 giai đoạn Nang bào lớn dần, phân chia thành hàngngàn phân tử
nhỏ có hình thoi, dài khoảng 15m, có một nhân ở giữa gọi là thoa trùng(sporozoite) Nang bào phát triên đến tuổi 4 phá vỡ thành dạ dày tung thoa trùng
ra ngoài theo hạch bạch huyết đến tập trung ở tuyến nước bọt và truyền sang chongười khi muỗi đốt người [36]
Trang 35Thời gian phát triển ở người tuỳ thuộc vào từng loại KST: P falciparum từ 8-12 ngày; P vivax, P ovale từ 11-21 ngày; P malariae từ 21-42 ngày Thời gian phát triên KST ở muỗi phụ thuộc vào nhiệt độ: P vivax; P malariae và P ovale
>14,5 °C; P falciparum >16 °C Nếu không bị tái nhiễm hoặc không được điều trị ký sinh trùng có thê tồn tại trong người tuỳ chủng loại: P falciparum từ 1-2 năm; P vivax và P ovale từ 1-5 năm; P malariae từ 3-50 năm [108].
1.2.1.2 Một số đặc điểm của các loài Plasmodium gây bệnh ở
người.
- Thời gian tồn tại KSTSR của mỗi loài Plasmodium có khác nhau trong
cơ thê người, nếu không bị tái nhiễm và không được điều trị [36] Mỗi loài
Plasmodium gây những biêu hiện lâm sàng khác nhau về đặc điểm cơn sốt, mức
độ nặng nhẹ, khả năng gây tử vong P falciparum có thê gây sốt rét nặng và tử vong P vivax ít gây sốt rét nặng nhưng lại hay gây tái phát P vivax và P ovale gây kiêu sốt như P vivax nhưng ở mức độ nhẹ hơn và ít gây tái phát hơn [36]
từ 20.000 đến
500.000 ký sinh trùng, tối đa có thê tới 2 triệu ký sinh trùng Đối với các loài ký
sinh trùng khác thì khả năng sinh sản ít hơn so với P Falciparum [42].
- Các loại KSTSR có đáp ứng khác nhau đối với các thuốc điều trị SR đặc
hiệu P falciparum được phát hiện kháng với thuốc chloroquin từ những năm
1960 đến nay loài KSTSR này đã kháng với nhiều loại thuốc điều trị SR khácnhau, trong đó có cả việc kháng với thuốc đặc hiệu artemisinin và các dẫn xuất(1980)
Trang 36+ Mỗi loài Plasmodium đều có những á chủng khác nhau Ví dụ P vivax
có các á chủng như: á chủng Bắc Triều tiên, á chủng St Elizabeth, á chủngChesson
Trang 37và á chủng Moscow.Mỗi loài Plasmodium đều có những véc tơ truyền phù hợp
nhất Mặc dù những véc tơ khác cũng có thê truyền được nhưng không mạnh [42]
1.2.2 Khối cảm thụ (con người)
Tất cả các lứa tuổi đều có thê nhiễm KSTSR, tuy nhiên người có miễn
dịch tự nhiên với các loài Plasmodium của chim, bò sát và gặm nhấm Một số người cũng có một phần nào miễn dịch tự nhiên đối với Plasmodium của người.
Ở Tây Phi một số dân tộc có hemoglobin C thì P falciparum phát triên kém ở người đó, người dân có nhóm máu Duffy (-) không bị nhiễm P vivax Ở những người có miễn dịch trong vùng sốt rét lưu hành (SRLH) mức kháng thuốc của P falciparum thường thấp hơn những người chưa có miễn dịch và trẻ em thường có
tỷ lệ nhiễm cao hơn người lớn [108]
Giới tính không liên quan đến yếu tố cảm thụ, nhưng một số ngành nghềliên quan đến núi rừng (làm rẫy, trồng rừng, khai thác lâm thổ sản, tìm trầm )thường có tỷ lệ mắc sốt rét cao Người dân thành thị, vùng đồng bằng và vùngkhông có SRLH dễ nhiễm bệnh và bệnh dễ chuyên biến nặng vì chưa có miễndịch sốt rét [36], [42]
1.2.3 Trung gian truyền bệnh sốt rét (muỗi Anopheles)
1.2.3.1 Phân loại và thành phần loài Anopheles
Anopheles (An.) thuộc họ Muỗi (Culicidae), họ này có khoảng 3.500 loài, được chia thành 3 phân họ: Toxorhynchitinae, Culicinae và Anophelinae Phân
họ Anophelinae có 3 giống: Bironella, Chagasia và Anopheles Muỗi Anopheles
trong hệ thống phân loại sinh học tổng quát như sau [98]:
- Giới (Kingdom): Động vật (Animalia)
- Lớp (Class): Côn trùng (Insecta)
- Bộ (Order): Hai cánh (Diptera)
- Họ (Family): Muỗi (Culicidae)
- Phân họ (Subfamily): Anophelinae
- Giống (Genus): Anopheles
Trang 38Giống Anopheles có 6 phân giống (Subgenus) như sau:
- Phân giống Anopheles Meigen, 1818; > 200 loài, phân bố toàn thế giới.
- Phân giống Cellia Theobald, 1902; > 200 loài, phân bố Đông bán cầu
- Phân giống Kerteszia Theobal, 1905; > 10 loài, phân bố Nam Mỹ
- Phân giống Lophopodomyia Antunes,1937; < 10 loài, phân bố Nam Mỹ
- Phân giống Nyssorhynchus Blanchard, 1902; > 30 loài, phân bố Nam Mỹ
- Phân giống Stethomyia Theobald, 1902; < 10 loài, phân bố Nam Mỹ
Trên thế giới có khoảng 465 loài Anopheles và hơn 50 loài thuộc các phức
hợp loài chưa được định danh [75], [77]
Đến nay ở Việt Nam có mặt 64 loài Anopheles thuộc 2 phân giống: phân giống Anopheles Meigen 1818 và phân giống Cellia Theobald, 1901 [16].
Trong số đó có một số loài mới do các tác giả Việt Nam phát hiện và được
thế giới công nhận đó là An cucphuongensis Vu, Nguyen, Tran, 1990; An dangi Tran, Nguyen & Vu, 1991; An montrosus Nguyen, Tran, Nguyen & Vu, 1991;
An vietnamensis Nguyen, Tran & Nguyen, 1993 và An nimpe Nguyen, Tran &
Harbach, 2000 [77]
1.2.3.2 Phân bố trung gian truyền bệnh (véc tơ) sốt rét
Các vùng địa lý khác nhau có những véc tơ truyền bệnh SR khác nhau Ở
châu Phi véc tơ truyền SR chính là An gambiae, An funestus, An arabiensis; Trung Mỹ: An albimanus; Nam Mỹ: An darlingi, Bắc Mỹ: An quadrimaculatus; vịnh Ả Rập: An stephensi; Thổ Nhĩ Kỳ: An sacharovi, Ấn Độ; An culicifacies, An dirus, An minimus; Trung Quốc: An anthropophagus,
An dirus, An minimus, Vùng Trung Á: An superpictus; Đông Âu: An messeae, Tây Âu: An atropavus; Úc: An farauti, Đông Nam Á: An dirus, An minimus,
An epiroticus [59].
Một số loài Anopheles có phân bố rộng nhưng chỉ được coi là véc tơ SR ở một số vùng nhất định Chẳng hạn, An culicifacies có mặt ở Ấn Độ, Pakistan,
Banglades, Lào, Việt Nam, nhưng chỉ được coi là véc tơ chính ở một số địa
phương ở Pakistan và Ấn Độ Tương tự, An maculatus có phân bố rộng ở Đông
Nam Á
Trang 39nhưng chỉ được coi là véc tơ chính ở bán đảo Malaysia và một số địa phương ởLào, nhưng ở Việt Nam, Thái Lan, Myanmar chỉ được coi là véc tơ phụ Năm
2007, Tổ chức Y tế thế giới lập bản đồ phân bố các véc tơ SR khu vực Nam Á,Đông Nam Á và các nước lân cận, kết quả cho thấy mỗi loài véc tơ thường chỉđóng vai trò chính ở một số khu vực nhất định [8]
Trong số 64 loài Anopheles ở Việt Nam, có 15 loài đã được xác định là
véc
tơ SR chính, véc tơ phụ và véc tơ nghi ngờ [16]
Các véc tơ chính: An minimus phân bố khu vực rừng núi trên toàn quốc.
An dirus phân bố khu vực rừng núi từ 20 độ vĩ Bắc trở vào Nam An epiroticus phân bố ở vùng ven biên nước lợ duyên hải Nam bộ Các véc tơ phụ: An jeyporiensis, An maculatus, An aconitus (đồi núi toàn quốc), An subpictus, An sinensis, An vagus, An indefinitus (ven biên miền Bắc), An subpictus, An sinensis, An campestris (ven biển miền Nam) Véc tơ nghi ngờ An culicifacies (núi rừng miền Bắc, miền Trung-Tây Nguyên), An interruptus (núi rừng Đông Nam Bộ), An lesteri (ven biển miền Bắc) và An nimpe (ven biển Nam Bộ) [77].
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lan truyền sốt rét tự nhiên.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ tốt nhất đê thoa trùng phát triên trong cơ thê muỗi là
từ 28 đến 30oC Nhiệt độ tối thiểu cần thiết cho sự phát triển của từng loại
Plasmodium là: 160C cho P falciparum; 14,50C cho P vivax và P ovale; 16,50C
cho P malariae [108] Khi nhiệt độ càng cao, thời gian hoàn thành giai đoạn hữu
giới càng ngắn và khi nhiệt độ dưới mức tối thiêu, KSTSR không phát triên đượctrong cơ thê muỗi Nhiệt độ có liên quan đến tuổi thọ của muỗi, từ 20 đến 30
C
muỗi cái có thê sống trên dưới 4 tuần kê cả khi có nhiễm KSTSR
- Độ ẩm: Ảnh hưởng đến tuổi thọ của muỗi Anopheles sống lâu khi có độ
ẩm tương đối cao (ít nhất cũng 60%)
- Lượng mưa: Mưa ảnh hưởng đến sự phát triên của quần thê muỗi Khí
hậu nhiệt đới thuận lợi cho P falciparum, P vivax, P malariae và P ovale Vùng cận nhiệt đới thì P vivax nhiều hơn, P falciparum và P malariae hầu như không
có
Trang 40- Sinh cảnh: Sinh địa cảnh có ảnh hưởng rất nhiều đến véc tơ truyền bệnhsốt rét từ đó tạo nên những hình thái sốt rét khác nhau: sốt rét rừng núi, sốt rétven biên, sốt rét cao nguyên, sốt rét đô thị….
- Sinh học: Động vật rừng, động vật nuôi, thủy sinh tùy nơi, tùy lúc độngvật là mồi thu hút muỗi đốt, do vậy làm giảm tiếp xúc với người-muỗi Nhiềuloài thủy sinh ăn bọ gậy có thê làm phương tiện đê chống muỗi
- Phát triên kinh tế-xã hội: Các hoạt động của con người có thê làm tăngnguy cơ lan truyền SR như làm hồ thủy lợi, hồ chứa nước, nuôi tôm, ruộng bậcthang, gốc tre chặt, rừng cao su; giao lưu dân cư các vùng như di dân tự do, xâydựng đường giao thông, nhà máy thủy điện… Tuy nhiên cũng có những hoạtđộng làm giảm SR như khai thác mương máng, lấp hồ ao, phát quang, tăng đàngia súc, thả cá, nâng cao mức sống, đô thị hóa….Nhận thức và trình độ văn hóa,thói quen tập quán của người dân cũng có tác động lớn đến lan truyền bệnh SR.Phong tục tập quán du canh, du cư, đi rừng, ngủ rẫy, di biến động dân cư đặcbiệt là di biến động theo thời vụ từ các vùng khác nhau tới vùng SRLH và thóiquen không sử dụng màn làm thuận lợi cho lan truyền bệnh sốt rét trong cộngđồng [36] [86]
1.2.5 Sự phân bố bệnh sốt rét
Theo công trình của A I Lyssenko có lẽ bệnh SR truớc tiên là ở châu Phi
vì ở đây đã và đang có các điều kiện (thuận lợi) tự nhiên, sinh học, xã hội đê SRtồn tại và phát triên Ở đây có đủ các loài KSTSR người và một loài KSTSRchung của nguời và của khỉ có khả năng sống lâu trong cơ thê nguời (có thê tới
50 năm) Châu Phi có loài Anopheles có vai trò truyền bệnh SR rất mạnh và thích
ứng nhanh với những thay đổi của ngoại cảnh và có một số sắc tộc có một phầnmiễn dịch tự nhiên với bệnh SR [91]
Ở Châu Phi, bệnh SR lan sang bán đảo Mesopotamia, Ấn Độ, Nam TrungHoa, qua thung lũng sông Nil Từ vùng này, bệnh sốt rét lan sang bờ Địa TrungHải và xa hơn Từ Ấn Độ và Trung Quốc, sốt rét lan sang Châu Á đặc biệt làĐông Nam Á rồi đến Châu Đại Duơng [108]