1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các trường đại học công lập đào tạo nhóm ngành kỹ thuật công nghệ ở việt nam tt

27 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc ghi nhận và trình bày thông tin về kế toán thu, chi và kết quảhoạt động trên BCTC của đơn vị sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới việc sử dụng thông tin của nhàquản lý trong việc đưa ra các q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tạị Trường Đại học Thương mại

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS Phạm Thị Thu Thủy

2 TS Bùi Hồng Quang

Phản biện 1: ………

………

Phản biện 2: ………

………

Phản biện 3: ………

………

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường họp tại ………

Vào hồi……… giờ ………… ngày ……… tháng ……… năm ………….

Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia

Trang 3

Thư viện Trường Đại học Thương mại

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, theo lộ trình cam kết của WTOchúng ta cần mở cửa cho phép các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào lĩnh vực Giáo dục &Đào tạo từ năm 2008 Do đó, hệ thống giáo dục đại học (GDĐH) của Việt Nam phải đối mặtvới sự cạnh tranh từ các đối tác nước ngoài có nguồn đầu tư lớn, hệ thống giáo dục tiên tiến

và đặc biệt là các dịch vụ đào tạo chất lượng cao Nhận thức được điều đó, Việt nam đã vàđang thực hiện chiến lược đổi mới toàn diện hệ thống GDĐH theo hướng tự chủ, tự chịutrách nhiệm thông qua các chính sách của Đảng và Nhà nước và đã có nhiều chuyển biếntích cực

Khởi đầu là Nghị định số 10/2002/ NĐ- CP về giao quyền tự chủ tài chính cho các

đơn vị sự nghiệp có thu (Nghị định 10) tiếp đến là Nghị định số 43/2006/ NĐ-CP, quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị SNCL (Nghị định 43) đã mở rộng hơn quyền tự chủ của các trường đại

học công lập (ĐHCL) Ngày 14/2/2015 Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định

số16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (Nghị định 16)

thay thế Nghị định 43 và được đánh giá là bước đột phá về cơ chế tự chủ đối với các đơn vị

SNCL nói chung Riêng đối với các trường ĐHCL Chính phủ cũng đã ban hành Nghị quyết

số 77/2014/NQ-CP về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục ĐHCL giai đoạn 2014- 2017 (Nghị quyết 77) Cơ chế tự chủ nhằm khuyến khích các đơn vị tự chủ

thấp phấn đấu đạt được mức tự chủ cao hơn, đồng thời cũng là tạo điều kiện cho các đơn vịchủ động khai thác và sử dụng hợp lý mọi nguồn lực để nâng cao chất lượng dịch vụ, giảmchi cho ngân sách Nhà nước (NSNN) Mặt khác, thúc đẩy các trường ĐHCL phát triển cả về

số lượng và chất lượng dịch vụ tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, thu hút đầu tư từ cácthành phần kinh tế khác theo cơ chế thị trường Trong điều kiện đó thì các trường ĐHCLđào tạo nhóm ngành KT- CN ở Việt nam sẽ có nhiều thế mạnh hơn các trường đào tạonhóm ngành khác bởi sản phẩm dịch vụ của trường đào tạo nhóm ngành KT-CN thường gắnliền với hoạt động SXKD của doanh nghiệp nên việc các trường khai thác và thương mạịhóa sản phẩm khoa học, chuyển giao công nghệ sẽ mang lại nguồn thu tài chính đáng kể chođơn vị khi nguồn kinh phí NSNN cấp ngày càng hạn hẹp Song để các trường ĐHCL đàotạo nhóm ngành KT- CN có được những sản phẩm dịch vụ chất lượng tốt đòi hỏi khôngngừng đổi mới đầu tư cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành…nhưng kinh phí

từ NSNN cấp đầu tư cho các trường ngày một cắt giảm nên việc các trường chủ động hợptác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong thực hiện các hoạt động dịch vụnhằm tăng nguồn thu tài chính, nâng cao chất lượng dịch vụ là rất cần thiết và tất yếu vàcũng là để giảm sự lệ thuộc vào NSNN

Trang 5

Vậy để các trường đạt được mục tiêu đề ra đòi hỏi các công cụ quản lý phải phù hợpnhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính của đơn vị cho các đối tượng sử dụng đặcbiệt là các nhà quản lý Việc ghi nhận và trình bày thông tin về kế toán thu, chi và kết quảhoạt động trên BCTC của đơn vị sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới việc sử dụng thông tin của nhàquản lý trong việc đưa ra các quyết định và điều hành.

Ngày 30/03/2006 Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 19/2006/QĐ- BTC quy định về Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN) và sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số

185/2010/ TT-BTC nhưng hệ thống kế toán HCSN mới chỉ là các hướng dẫn cụ thể về thực

hành kế toán theo nội dung các hoạt động mang tính khung cứng tạo ra những quy địnhkhuôn mẫu phục vụ cho việc kiểm soát của Nhà nước về tình hình sử dụng kinh phí NSNNcấp mà chưa tuân thủ theo khuôn mẫu chung được thừa nhận trên thế giới nên khi vận hànhtại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) nói chung tại các trường ĐHCL đào tạo nhómngành KT- CN nói riêng theo cơ chế tự chủ đã gặp nhiều vướng mắc do kinh phí hoạt độngcủa các trường được huy động từ nhiều nguồn khác nhau đặc biệt từ các nguồn kinh phíkhông có nguồn gốc từ NSNN mà là nguồn xã hội hóa nên việc ghi nhận và trình bày thôngtin kế toán thu, chi và kết quả hoạt động theo Chế độ kế toán hiện hành đã làm ảnh hưởngkhông nhỏ đến chất lượng thông tin trình bày và công bố trên BCTC dẫn tới chất lượngthông tin kế toán cung cấp bị hạn chế

Để khắc phục những hạn chế của Hệ thống kế toán ngày 10/11/2017 Bộ Tài chính đã

ban hành Thông tư số 107/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán HCSN thay thế Quyết

định 19 và được áp dụng từ ngày 01/01/2018 nhưng Chế độ kế toán mới ban hành vẫn chỉ làhướng dẫn thực hiện các giao dịch mang tính thực hành, coi trọng hình thức của giao dịchnên hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu của một Hệ thống kế toán đồng bộ mang tính khuônmẫu chung Mặc dù Hệ thống kế toán mới ban hành đã có những thay đổi về bản chấtchuyển từ kế toán cơ sở tiền mặt sang cơ sở kế toán dồn tích xong vẫn chưa đạt được kỳvọng và cần có một Hệ thống CMKT trong lĩnh vực công phù hợp với thông lệ quốc tế

Xuất phát từ các lý do trên, NCS đã chọn đề tài “Kế toán thu, chi và kết quả hoạt

động tại các trường Đại học công lập đào tạo nhóm ngành kỹ thuật công nghệ ở Việt nam” làm đề tài nghiên cứu Luận án là cấp thiết và có giá trị thiết thực trong giai đoạn hiện

nay ở Việt nam trong tiến trình thực hiện tự chủ và hội nhập quốc tế

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

Các nghiên cứu của tác giả nước ngoài có liên quan đến nội dung của Luận án được tác giảtổng hợp theo các hướng nghiên cứu dưới đây:

Trang 6

Các nghiên cứu về thông tin kế toán trong trường Đại học

Tác giả Reich & A braham (2006), “Activity Based Costing and Activity Data Collection: A

Case study in the Hight Education Sector”, Nghiên cứu của các tác giả Ajayi & Omirin (2007),

“The Use of Management Information Systems in Decision Making in The South- West Nigerian

Universities” Các tác giả Momoh & Abdulsalam (2014), “Information Management Efficiency in Universities in Northern Nigeria: An Analysis”

Các nghiên cứu về ứng dụng mô hình kế toán trong các trường Đại học

Tác giả Jarra, Smith và Dolley (2007) đã nghiên cứu về việc ứng dụng mô hình kế toán chiphí theo hoạt động vào các trường đại học tại Australia nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản

lý và điều hành đơn vị được hiệu quả Tác giả Adeyeme (2011), “Impact of information and

communication technology on the effective management of universities in South- West Nigeria”

Bằng công cụ thống kê mô tả và phân tích các mối quan hệ tương quan nghiên cứu đã đưa ra đượckết luận rằng truyền thông và công nghệ thông tin là một biến quan trọng trong hiệu quả quản lý ởcác trường ĐHCL thuộc miền Tây- Nam của Nigeria Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất các giải pháp

để nâng cao hiệu quả hơn nữa của việc ứng dụng công nghệ thông tin để cung cấp các thông tinphục vụ cho quản lý của đơn vị

2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Các vấn đề liên quan đến kế toán trong các đơn vị SNCL nói chung tại các trường ĐHCL nóiriêng luôn được các nhà khoa học, các nhà quản lý chuyên môn nghiên cứu bởi kế toán trong mọi tổchức luôn là một công cụ quan trọng nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính cho các đốitượng sử dụng để ra các quyết định quản lý và điều hành Chỉ khi nào các đơn vị tổ chức hạch toánkhoa học và hợp lý thì công tác kế toán mới có thể cung cấp được thông tin trung thực, chính xáckịp thời cho các đối tượng sử dụng

Các nghiên cứu về khung pháp lý và vận dụng CMKT công quốc tế trong các đơn vị sự nghiệp công

Tác giả Hà Thị Ngọc Hà (2008) “Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và chuẩn mực kế toáncông quốc tế, khoảng cách và những việc cần làm” và tác giả Đặng Thái Hùng (2011), “khả năngvận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam, phương

án tiếp cận đưa chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam phù hợp với điều kiện thực tế”, tácgiả Phạm Quang Huy (2010), “Phân tích nội dung của khuôn mẫu lý thuyết nền tảng và một sốchuẩn mực áp dụng trong khu vực công trong hệ thống CMKT công quốc tế”

Các nghiên cứu đã được công bố về kế toán ở các đơn vị HCSN

Tác giả Phan Thị Thu Mai (2012), “Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán nhằm tăng cường

quản lý tài chính trong các đơn vị HCSN ngày Lao động và Thương binh xã hội”, Tác giả Lê Thị

Thanh Hương (2012), “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế

Trang 7

ở Việt nam”, Nghiên cứu của tác giả Đậu Thị Kim Thoa (2015), “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các đơn vị sự nghiệp có thu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, đề tài

nghiên cứu khoa công nghệ cấp cơ sở

Các nghiên cứu đã được công bố về kế toán trong các trường ĐHCL

Nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán có tác giả Nguyễn Thị Minh Hường (2004) “Tổ chức

kế toán trong các trường đại học trực thuộc Bộ giáo dục và Đào tạo” Luận án tiến sĩ trường Đại

học Kinh tế quốc dân năm 2004, tác giả Phạm Thị Thu Thuỷ (2012) “Tổ chức kế toán quản trị chi

hoạt động tại các trường đại học công lập khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh trên địa bàn

Hà nội”, đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ năm 2012

Nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán có các tác giả Đinh Thị Mai (2010), “Nâng cao

chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập”, Luận án tiến sĩ năm

2010 Tác giả Nguyễn Hữu Đồng (2012) “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường

đại học công lập Việt nam”, Luận án Tiến sĩ trường Đại học kinh tế quốc dân năm 2012

2.3 Nhận xét tổng quan nghiên cứu và xác định vấn đề nghiên cứu

Qua nghiên cứu tổng quan công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước có liênquan đến đề tài Luận án theo nhiều hướng nghiên cứu khác nhau NCS nhận thấy nhìn chung cácnghiên cứu đều muốn khẳng định và nhấn mạnh vai trò quan trọng của thông tin kế toán trong đơn

vị và sự cần thiết của chất lượng thông tin kế toán cung cấp sẽ giúp cho những người sử dụng thôngtin có thể đưa ra các quyết định đúng đắn và hiệu quả

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong các nghiên cứu là phương pháp nghiêncứu định lượng với nhiều kích cỡ mẫu khác nhau, đối tượng khảo sát khác nhau và công cụ để phântích dữ liệu trong nghiên cứu của các tác giả cũng rất đa dạng Tuy nhiên, các nghiên cứu đã công

bố mới chỉ tập trung vào các vấn đề tổng quát trong kế toán của các đơn vị công như nghiên cứu về

hệ thống CMKT công quốc tế và sự hòa hợp cho hệ thống kế toán công quốc gia; các nghiên cứu vềthông tin kế toán và chất lượng thông tin kế toán trong đơn vị công và tiếp cận sâu hơn đến cáctrường ĐHCL; các nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị công… và cũng có nhữngcông trình nghiên cứu với mẫu cụ thể là các trường ĐHCL, các nghiên cứu cũng đã phân tích vàlàm rõ những vấn đề cốt lõi về thông tin kế toán, ứng dụng thông tin kế toán trong đơn vị công nóichung và các trường ĐHCL nói riêng nhưng chưa có những nghiên cứu chuyên sâu về kế toán thu,chi và kết quả hoạt động trong đơn vị công do việc đo lường hiệu quả hoạt động đơn vị côngthường được nhìn nhận dưới góc độ hiệu quả tăng trưởng kinh tế -xã hội hơn là hiệu quả kinh tế.Song với quan điểm đổi mới hoạt động của các đơn vị công đặc biệt là theo hướng tự chủ, các đơn

vị công cung cấp dịch vụ theo Luật giá thì việc đo lường hiệu quả hoạt động của các đơn vị côngkhông chỉ trên góc độ kinh tế - xã hội mà cần phải được nhìn nhận trên cả góc độ tài chính Do đó,việc có những nghiên cứu chuyên sâu về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vị côngtrong cơ chế tự chủ như hiện nay là một hướng nghiên cứu đáp ứng được yêu cầu lý luận và thựctiễn

Trang 8

Hiện nay ở Việt nam, Giáo dục & Đào tạo và đặc biệt là GDĐH đã được nhìn nhận như mộtloại hình dịch vụ, không có sự phân biệt khu vực công hay khu vực tư Trong trường hợp dịch vụđược cung cấp bởi các trường ĐHCL thì được coi là “dịch vụ công”, theo quan điểm đổi mới thìđây là hoạt động thực hiện theo Luật giá, được tính đủ chi phí Trong điều kiện đó, việc nghiên cứu

kế toán thu, chi và kết quả hoạt động ở mẫu là các trường ĐHCL đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra docác trường ĐHCL hiện nay nguồn thu từ học phí của người học có thể đạt được các mức tự chủgồm tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư; tự chủ chi thường xuyên và tự chủ một phần chi thườngxuyên

Hiện tại, chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu cụ thể về kế toán thu, chi vàkết quả hoạt động trong đơn vị SNCL và cũng chưa có nghiên cứu nào triển khai nghiên cứu mộtcách đầy đủ và toàn diện về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong các trường ĐHCL nóichung Các trường ĐHCL ghi nhận và trình bày thông tin kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trênBCTC có thể ảnh hưởng tới chất lượng thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng Do

đó, theo tác giả đây là khoảng trống cần nghiên cứu sẽ có những đóng góp cả về lý luận và thực tiễncùng với mẫu khảo sát là các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT- CN ở Việt nam sẽ giúp chotác giả có thể tìm hiểu và đánh giá được thực trạng chính xác và có hiệu quả về hoạt động của cáctrường do đặc điểm hoạt động của các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT- CN rất đa dạng, baoquát được đầy đủ các hoạt động của một trường ĐHCL ở Việt nam trong cơ chế tự chủ vì hoạt độngnghiên cứu và chuyển giao công nghệ tại các trường này đa dạng hơn so với các trường thuộc khốingành kinh tế, xã hội…

Luận án được NCS xác định những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu bao gồm:

(1) Tiếp tục nghiên cứu và bổ sung thêm những vấn đề lý luận về kế toán thu, chi và kết quảhoạt động trong đơn vị SNCL như: Khái niệm, phân loại, bản chất và cơ chế tài chính trong đơn vịSNCL Sự khác nhau về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vị giữa cơ sở kế toán tiềnmặt và kế toán dồn tích Từ đó giúp cho các đơn vị hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của kế toán thu,chi và kết quả hoạt động phục vụ cho người quản lý trong việc đưa ra các quyết định điều hành đơn

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung là nghiên cứu hoàn thiện kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các

trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT- CN ở Việt nam trong thực hiện cơ chế tự chủ

Mục tiêu cụ thể bao gồm:

Trang 9

(1) Hệ thống làm rõ những lý luận cơ bản về kế toán thu, chi và kết quả hoạt độngtrong đơn vị SNCL bao gồm nội dung thu, chi và kết quả hoạt động; sự khác biệt giữa cơ sở

kế toán tiền mặt và cơ sở kế toán dồn tích về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn

vị SNCL; qui định mang tính khuôn mẫu của quốc tế và kinh nghiệm áp dụng CMKT côngquốc tế về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vị SNCL của một số quốc giatrên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

(2) Nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạng kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tạicác trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT- CN ở Việt nam, chỉ ra những kết quả đạt được,những vấn đề còn hạn chế và các nguyên nhân

(3) Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi và kết quả hoạt độngtại các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT- CN ở Việt nam trong cơ chế tự chủ trongthời gian tới và chỉ rõ các điều kiện để thực hiện giải pháp

4 Câu hỏi nghiên cứu của Luận án

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu được tác giả đặt ra gồm:

(1) Cơ sở lý luận về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập? (2) Thực trạng kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các trường Đại học công lập đào tạonhóm ngành kỹ thuật công nghệ ở Việt nam có đáp ứng được yêu cầu cung cấp đầy đủ các thông tincần thiết cho các đối tượng sử dụng không?

(3) Cần phải làm gì để kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các trường Đại học công lậpđào tạo nhóm ngành kỹ thuật công nghệ ở Việt nam đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin chonhà quản lý và các đối tượng sử dụng thông tin trong cơ chế tự chủ trong thời gian tới?

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

5.1Đối tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các trường ĐHCLđào tạo nhóm ngành kỹ thuật công nghệ ở Việt nam

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong các trường Đạihọc công lập đào tạo nhóm ngành kỹ thuật công nghệ ở Việt Nam dưới góc độ kế toán tài chínhtrong những năm gần đây (từ năm 2012 đến năm 2017) Luận án chọn thời gian khảo sát thực trạng

kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các trường Đại học công lập đào tạo nhóm ngành kỹ thuậtcông nghệ ở Việt nam trong các năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016 và 2017

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 10

Để có được các đánh giá thực tiễn tác giả đã tập trung khảo sát tại các trường Đại học cônglập đào tạo nhóm ngành kỹ thuật công nghệ ở Việt nam trong những năm gần đây Với qui mô mẫukhảo sát tác giả thu thập các thông tin chính về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động bằng việc gửiphiếu điều tra, thực hiện phỏng vấn các chuyên gia quản lý và kế toán trưởng các trường

6.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu

Sau khi số liệu thu thập được từ điều tra tác giả sử dụng các phương pháp phân tổ thống kê,phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh, phương pháp thống kê để phân tích các vấn đề lý luận vàthực tiễn Trên cơ sở phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn tác giả đã tổng hợp để đánh giá thực trạng

kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong các trường Đại học công lập đào tạo nhóm ngành kỹthuật công nghệ ở Việt nam Luận án cũng vận dụng các phương pháp quy nạp, diễn giải, so sánh,phương pháp thống kê để phân tích các vấn đề lý luận và thực tiễn Đồng thời tác giả sử dụng linhhoạt phương pháp nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng làm cơ sở đưa ra các nhận định,đánh giá thực trạng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trongcác trường Đại học công lập đào tạo nhóm ngành kỹ thuật công nghệ ở Việt nam

7 Kết quả đạt được của Luận án

Những đóng góp mới về học thuật, lý luận

Luận án đã hệ thống và phân tích rõ được những lý luận chung về đặc điểm hoạt động

trong đơn vị SNCL, nghiên cứu kế toán kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vịtheo cơ sở kế toán tiền mặt và cơ sở kế toán dồn tích để đánh giá được ưu nhược điểm củatừng cơ sở kế toán

Luận án đã làm rõ kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vị SNCL trên cơ sởcác quy định mang tính khuôn mẫu của quốc tế và kinh nghiệm áp dụng CMKT công quốc

tế về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong đơn vị SNCL của một số quốc gia trên thếgiới từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt nam

Những kết luận mới về đánh giá thực tiễn

Luận án đã phân tích đánh giá đúng thực trạng kế toán thu, chi và kết quả hoạt độngtại các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN ở Việt Nam trong những năm gần đây vàchỉ rõ những kết quả đã đạt được và những điểm còn hạn chế, các nguyên nhân của hạn chế

Những đề xuất mới về chính sách, giải pháp

Luận án đã phân tích và chỉ rõ những yêu cầu có tính nguyên tắc của việc hoàn thiện

kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT- CN ởViệt nam Luận án đã đề xuất được các giải pháp hoàn thiện về kế toán thu, chi và kết quảhoạt động tại các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT- CN ở Việt nam bao gồm 2 nhómgiải pháp:

Trang 11

(1) Nhóm giải pháp để hoàn thiện các vấn đề mang tính khuôn mẫu về kế toán kếtoán thu, chi và kết quả hoạt động tại đơn vị SNCL thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo;

(2) Nhóm giải pháp về thực hành kế toán kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại cáctrường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT- CN ở Việt nam trong tiến trình thực hiện cơ chế tựchủ Luận án cũng đưa ra một số kiến nghị để thực hiện các giải pháp từ phía Nhà nước, các

cơ quan chức năng và từ phía các trường ĐHCL đào tạo nhóm ngành KT-CN ở Việt nam

8 Kết cấu của Luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của Luận án gồm ba chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán thu, chi và kết quả hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp

công lập

Chương 2 Thực trạng kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các trường Đại học công lập

đào tạo nhóm ngành kỹ thuật công nghệ ở Việt nam

Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi và kết quả hoạt động tại các

trường Đại học công lập đào tạo nhóm ngành kỹ thuật công nghệ ở Việt nam

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN THU, CHI VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG ĐƠN VỊ

SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm, phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1.1 Khái niệm đơn vị công

Tại mỗi một quốc gia trên thế giới để duy trì và vận hành bộ máy Nhà nước và thực hiện cácmục tiêu kinh tế, xã hội cần phải tiến hành tổ chức bộ máy các cơ quan trực thuộc nhằm đảm bảoviệc duy trì hoạt động và thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước được gọi chung là các đơn vịcông Các đơn vị công bao gồm các cơ quan công quyền của Nhà nước và các đơn vị cung cấp dịch

vụ công Theo chúng tôi Đơn vị công là các cơ quan công quyền của Nhà nước và các đơn vị

cung cấp dịch vụ công chịu sự quản lý và giám sát của Nhà nước Từ định nghĩa này chúng ta

có thể hiểu đơn vị công bao gồm đơn vị hành chính công và các đơn vị sự nghiệp công

1.1.1.2 Đơn vị sự nghiệp công lập và phân loại

Theo chuẩn mực kế toán công quốc tế đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị cung cấp dịch

vụ công dựa vào tài trợ của Chính phủ để hoạt động liên tục

Theo Chế độ kế toán Việt nam đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước quyết định thành lập đểthực hiện một nhiệm vụ chuyên môn hay quản lý Nhà nước về một lĩnh vực nào đó và được hoạtđộng bằng nguồn kinh phí Nhà nước cấp được cấp trên cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và cácnguồn khác đảm bảo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ được giao

Kể từ năm 2010 khi có Luật Viên chức thì đơn vị sự nghiệp công lập được hiểu là tổ chức

do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theoquy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý Nhà nước

Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

Phân loại theo ngành, lĩnh vực hoạt động thì đơn vị sự nghiệp công lập được phân loại thànhđơn vị sự nghiệp y tế; đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo; đơn vị sự nghiệp văn hóa, thể thao và dulịch; đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ; đơn vị sự nghiệp thông tin, truyền thông và báo chí; đơn

vị sự nghiệp kinh tế và đơn vị sự nghiệp khác

Phân loại theo mức độ tự chủ phân loại đơn vị sự nghiệp công lập thành đơn vị được giao

quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự và đơn vị chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự.

Phân loại theo mức độ đảm bảo kinh phí gồm đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chithường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm một phần chi

thường xuyên và đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng lĩnh vực hoạt động cụ thể thì đơn vị sựnghiệp công lập được phân loại theo tính chất, quy mô hay mức độ hoạt động của từng lĩnh vựchoạt động cụ thể

Trang 13

1.1.2 Bản chất hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.2.1 Hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

Hoạt động của đơn vị SNCL không vì mục tiêu lợi nhuận bởi đơn vị cung cấp dịch vụ côngnhằm đảm bảo an sinh xã hội, được Nhà nước cho phép thu một số khoản phí, lệ phí theo quy định

để bù đắp một phần hay toàn bộ chi hoạt động và có tích lũy phát triển nhưng chịu sự điều tiết củaNhà nước

1.1.2.2 Phân loại hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập

Theo tính chất của giao dịch, hoạt động được chia thành 2 loại là giao dịch không trao đổi và

giao dịch trao đổi;

Theo tính chất của hoạt động và mối quan hệ kinh phí ngân sách Nhà nước thì hoạt độngtrong đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành hoạt động sự nghiệp công; hoạt động sản xuất kinhdoanh, dịch vụ; hoạt động tài chính và hoạt động khác;

Theo nguồn kinh phí sử dụng cho hoạt động thì hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập

được chia thành hoạt động sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước (hoặc có nguồn gốc từ Ngânsách Nhà nước) và hoạt động không sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước

1.1.3 Cơ chế tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.3.1 Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ

Cơ chế tự chủ thực hiện nhiệm vụ cho phép các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ xây dựng kếhoạch nhiệm vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ và năng lực của đơn vị theo quy định của phápluật để thực nhiệm vụ được giao Các đơn vị được quyết định các biện pháp để thực hiện các nhiệm

vụ theo kế hoạch đảm bảo chất lượng và tiến độ Khi đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao đượcthực hiện các hoạt động dịch vụ phù hợp với chuyên môn đáp ứng nhu cầu xã hội theo quy định củapháp luật

1.1.3.2 Tự chủ về tổ chức và nhân sự

Đối với đơn vị sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước được tự chủ tổchức cơ cấu bộ máy của đơn vị sao cho phù hợp để thực hiện nhiệm vụ và được quyết định số lượngngười làm việc trong đơn vị Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh phí ngân sách Nhànước thì được chủ động xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị mình vàtrình cơ quan có thẩm quyền quyết định Đơn vị chủ động xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu viênchức theo chức danh nghề nghiệp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

1.1.3.3 Tự chủ về tài chính

Được quy định cụ thể chi tiết đối với đơn vị đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ toàn bộ và đốivới đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ một phần kinh phí

1.2 Kế toán thu chi và kết quả hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập

1.2.1 Cơ sở kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập

Ngày đăng: 15/02/2019, 07:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w