1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích, khai phá dữ liệu dạy học và thông tin phản hồi của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý đào tạo phụ lục 2

137 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 14,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần tiếp theo, báo cáo trình bày tóm tắt 3 khung chương trình làm cơ sở để chuẩn hóa và tổng hợp dữ liệu đào tạo:a K hung chương trìn h năm 2007 Sinh viên ngành Công nghệ thông tin được

Trang 1

ĐẠI HQC QUỐC GIA HÀ NỘI

PHỤ LỤC 2

CÁC BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Phân tích, khai phá dũ liệu dạy học và thông tiu phàn hõt của sinh viẽtt nhằm nâng cao chất Ệrợng

và hiệu qua quản ìỷ dào tạo QG.15.29

PGS.TS Phan Xuân Riêu

Trang 2

MỤC LỤC

T H Ứ T ự CÁC B Á O CÁO C H U Y Ê N ĐÈ

— C á c b á o c ả o đ ư ợ c n g ă n c á c h b ở i tr a n g b ìa c ứ n g —

1 Thu thập và tiền xử lý dữ liệu đào tạo

2 Nghiên cửu và đề xuất các mô hình phương pháp phân tích khai phá dữ liệu đào tạo

3 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo ở Đ ại học Q uốc gia H à N ội

4 Tổng hợp thông tin phản hồi của sinh viên

5 Tổng hợp thông tin phản hồi của cán bộ

6 Khung tư vấn m ôn học và xử lý đa ràng buộc

7 X ây dựng mô hình dự đoán điểm cho sinh viên

Trang 3

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

BÁO CÁO 01

Thuộc đề tài PHÂN TÍCH, PHAI KHÁ DỮ LIỆU DẠY HỌC VÀ THÔNG TIN PHẢN HÒI CỦA SINH VIÊN NHẰM NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG VÀ HIỆU

QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

Mã số QG.15.29

Thành viên thực hiện: Trần Thị Oanh

Phan Xuân Hiếu Trương Thị Minh Ngọc

ữAÍ học q u ố c gĨÃ hà nội

TRUNG TÂM THÒNG ĨÌN THƯ VIỆ N

0 0 0 6 0 0 0 0 5 0 / 1

H à N ội 2015

Trang 4

MỤC LỤC

THU THẬP VÀ TIỀN x ử LÝ DỮ LIỆU ĐÀO T Ạ O 3

1 Khảo sát thực trạng quản lý đào tạo 3

a) Khung chương trình năm 2007 3

b) Khung chương trình năm 2 0 1 0 5

c) Khung chương trình năm 2 0 1 2 6

2 Thu thập dữ liệ u 7

3 Chuẩn hóa dữ liệ u 8

4 Bộ dữ liệu tổng hợp 9

Trang 5

THU THẬP VÀ TIÈN x ử LÝ DỮ LIỆU ĐÀO TẠO

Báo cáo này trình bày về việc thu thập và tiền xử lý dữ liệu đào tạo phục vụ cho các nhiệm vụ phân tích và khai phá tiếp theo.Trong báo cáo này, chúng tôi tập trung vào các dữ liệu ghi lại các hoạt động dạy-học ở các đơn vị đào tạo như các môn học (course), sinh viên, đánh giá cuối kỳ của môn học Đây là dữ liệu có cấu trúc được truy xuất từ cơ sở dữ liệu đào tạo tại các đơn vị Dữ liệu thu thập được sẽ được làm sạch, chuẩn hóa, tích hợp để thuận tiện cho việc khai phá tìm ra cái nhìn mới mẻ

và trích rút tri thức có giá trị phục vụ cho việc nâng cao hoạt động dạy-học và hiệu quả quản lý đào tạo trong nhà trường

Báo cáo bao gồm 4 phần chính Phần 1 mô tả thực trạng quản lý đào tạo trong một đơn vị của ĐHQG làm cơ sờ cho việc thu thập dữ liệu đào tạo Phần 2 mô tả quá trình thu thập dữ liệu Phần 3 trình bày các bước chuẩn hóa dữ liệu thành bộ dữ liệu tổng họp - được chi tiết hóa trong Phần 4 của báo cáo

1 Khảo sát thực trạng quản lý đào tạo

Đe tài đã tiến hành thu thập dữ liệu đào tạo của Khoa Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội (Hệ chuẩn đào tạo chính quy) Dữ liệu thu thập được từ học kỳ I năm học 2007-2008 tới hết học kỳ II năm học 2013-2014 Theo đó, các khóa đào tạo theo tín chi của Khoa được thực hiện dựa trên 3 khung chương trình (KCT) chính:

• KCT CNTT 2007: Áp dụng cho sinh viên các khóa K54 trở về trước.

• KCT CNTT 2010: Áp dụng cho sinh viên của khóa K55 và K56

• KCT CNTT 2012: Áp dụng cho sinh viên thuộc các khóa K57 trở đi

Các KCT này được thiết kế cho 4 năm học tập trung Phần tiếp theo, báo cáo trình bày tóm tắt 3 khung chương trình làm cơ sở để chuẩn hóa và tổng hợp dữ liệu đào tạo:a) K hung chương trìn h năm 2007

Sinh viên ngành Công nghệ thông tin được trang bị các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Công nghệ thông tin, cũng như được định hướng một số vấn đề hiện đại tiệm cận với kiến thức chung về Công nghệ thông tin của thế giới

Sinh viên ngành Công nghệ thông tin được đào tạo kỹ năng thực hành cao trong hầu hết các lĩnh vực của Công nghệ thông tin, cho phép sinh viên tốt nghiệp dễ dàng hòa nhập và phát triển trong môi trường làm việc mới Ngoài ra, sinh viên ngành Công

Trang 6

nghệ thông tin cũng được trang bị kỹ năng tự học tập, nghiên cứu, làm việc theo nhóm

và kỹ năng giao tiếp

Ngoài các mục tiêu chung, sinh viên được đào tạo với các mục tiêu bô sung cho môi chuyên ngành:

Chuyên ngành Các hệ thống thông tin

Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Hệ thống thông tin, đáp ứng các yêu cầu

về nghiên cứu phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin của xã hội Xây dựng được các hệ thống thông tin cho việc quản lý kinh tế, hành chính và dịch vụ

Chuyên ngành Công nghệ phần mềm

Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Công nghệ phần mềm: quy trình xây dựng, quản lý và bảo trì hệ thống phần mềm; phân tích, thiết kế và quản lý các dự án phần mềm Tổ chức thục hiện và quản lý được các công việc trong lĩnh vực công nghệ phần mềm, có khả năng xây dựng mô hình và áp dụng các nguyên tắc của công nghệ phần mềm vào thực tế

Chuyên ngành Khoa học máy tính

Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu về Khoa học máy tính Đáp ứng các

vấn đề về Dhân tích, thiết kế thuật toán, xây dựng giải nháp đặt nền tàng đe giải quyết

các bài toán ứng dụng trong thực tế Thực hiện được việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin trong khoa học và xã hội

Chuyên ngành Mạng và truyền thông máy tính

Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Mạng và truyền thông máy tính, đáp ứng yêu cẩu về nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực mạng và truyền thông máy tính

Có khả năng thiết kế, chế tạo, bảo trì, sản xuất, thử nghiệm, quản lý các hệ thống mạng và truyền thông máy tính

Tổng số tín chỉ phải tích lũy: 132 tín chỉ, trong đó:

- Khối kiến thức chung: 33 tín chì

{Không tỉnh các môn học GDTC và GDQP-AN)

- Khối kiến thức xã hội và nhân văn:

- Khối kiến thức cơ bản của nhóm ngành:

- Khối kiến thức cơ sở của ngành:

- Khối kiến thức chuyên ngành:

42 tín chi

35 tín chi

11 tín chi

4 tín chi

Trang 7

+ Bắt buộc: 5 tín chỉ

- Khóa luận tốt nghiệp hoặc tương đương: 07 tín chi

b) K hung chương trìn h năm 2010

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin được trang bị các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Công nghệ thông tin, cũng như đuợc định hướng một số vấn đề hiện đại tiệm cận với kiến thức chung về Công nghệ thông tin của thế giới

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin được đào tạo kỹ năng thực hành cao trong hầu hết các lĩnh vực cùa Công nghệ thông tin, cho phép sinh viên tốt nghiệp

dễ dàng hòa nhập và phát triển trong môi trường làm việc mới Ngoài ra, sinh viên ngành Công nghệ thông tin cũng được trang bị kỹ năng tự học tập, nghiên cứu, làm việc theo nhóm vả kỹ năng giao tiếp

Ngoài các mục tiêu chung, sinh viên được đào tạo vói các mục tiêu bô sung cho moi chuyên ngành:

C huyên ngành Hệ thống thông tín

Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Hệ thống thông tin, đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của xã hội Xây dựng được các hệ thống thông tin cho việc quản lý kinh tế, hành chính và dịch vụ

C huyên ngành M ạng và truyền thông máy tính

Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Mạng và truyền thông máy tính, đáp ứng yêu cầu về nghiên cứu, ứng dụng trong lĩnh vực mạng và truyền thông máy tính.Có khả năng thiết kế, chế tạo, bảo trì, sản xuất, thử nghiệm, quản lý các hệ thống mạng và truyền thông máy tính

C huyên ngành K hoa học dịch vụ / Dịch vụ Công nghệ thông tin

Trang 8

Nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về nghiên cứu và triển khai các Dịch

vụ Công nghệ thông tin, đáp ứng các vấn đề về phân tích, xây dựng giải pháp nền tảngcho các dịch vụ Công nghệ thông tin và dịch vụ dựa trên Công nghệ thông tin trongthực tế Tổ chức thực hiện và quản lý được các công việc trong lĩnh vực Dịch vụ Công nghệ thông tin, có khả năng xây dựng mô hình và áp dụng các nguyên tắc của Dịch vụ Công nghệ thông tin vào thực tế

- Khối kiến thức chung

(Không tính các môn GDTC vò GDQP-AN)

- Khối kiến thức khoa học xã hội và nhân văn

- Khối kiến thức cơ bản của nhóm ngành

- Khối kiến thức cơ sở của ngành

- Khối kiến thức chuyên ngành

+ Bắt buộc 06 tín chỉ

+ Tự chọn 12 tín chỉ

- Khóa luân tot nehiện Ạioăc các môn thay thể)- w • i \ ■ J /

c) Khung chương trình năm 2012

v ề kiến thức, KCT này nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức:

- Kiến thức trong ĐHQG Hà Nội bao gồm kiến thức về lý luận chính trị, tin học và ngoại ngữ

- Kiến thức chung theo lĩnh vực

- Kiến thức chung của khối ngành

- Kiến thức chung của nhóm ngành

- Kiến thức của ngành và bổ trợ

- Kiến thức thực tập và tốt nghiệp

v ề kỹ năng, KCT trang bị các kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Kỹ năng cứng gồm các kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề, kỹ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức, Các kỹ năng mềm gồm năng lực cá nhân, làmviệc nhóm, kỹ năng lãnh đạo, giao tiếp, .Đ ây là tóm tắt yêu cầu của chương trìnhđào tạo:

Trang 9

• Khối kiến thức chung theo lĩnh vực:

• Khối kiến thức chung cùa khối ngành (CNTT, ĐTVT):

• Khối kiến thức chung của nhóm ngành:

Bảng 1 - Dữ liệu điểm - môn học của sinh viên lớp QH-2007-I/CQ-C-A, học kỳ 2

năm học 2008-2009.

BĂNG ĐltAI LỚP QB-2007-I/CQ-C-A HỌC ri' ĩ NẢM HOC aaonÒM

10 tín chi

TT m s v Ho tia CT N | ìt linh 0 1 2 3 4 3 é SẮTCU* B iim TBC S ắ T C IL TBCTL

1 7020024 Vú Tuân Anh Nam 06/01-1989 6.7 7.4 80 5.5 6.4 4.9 4 8 2.12 21 2.62

7o:ooaa Trtn N ịọc Đá Nam 30-07/1588 5 í 7,4 1.0 5.Ố 5 2 7.2 4.4 2 J 6 21 2.65

3 7020100 Tria Níuvèn Đinh Xam 30/01/1991 4.5 6.8 3.8 6.1 5.1 4-S 5.2 3 1.45 1S 2.64

4 7020155 Trần Đai Hiệp Nam 20/09'1988 5 J 7.8 8 0 5.6 5 J 7 2 5 0 2J6 21 2.73

5 7020150 Ptậm Trunj£ Hĩéo Nam 06*10/19» 5.1 7.1 s.o s.ỗ í í 6 3 5.4 150 21 2.78

6 7020194 Neuvỉn Thỉng Huv Nam 27/10^1988 tf.l tf.t 7.0 7.5 6.1 83 6.3 2.64 21 2.70

1 7020212 Dỏ Vin Chann Nam 27/12^1988 4.0 7.8 7.0 6.8 5.2 7.4 6.0 2.36 21 2.58

8 7Q2053Ể Bach Nsoc Minh Nam 25/12/1980 6.1 6.8 7 0 7.7 5.6 7.Ổ Ổ.2 2.55 21 2.71

9 7020388 Nsuvỉo Trung Tho Nam OMI7/I989 1.5 12 tf 0 6.1 5.1 78 7.4 2.50 21 2.59

10 7020393 Đmh Thi Thu Xừ 11/11/1989 6.1 7 J 7.0 6.1 12 5.7 2.62 21 2.58

11 7010420 Đina Mmh Tôãn Nua 2&'11/]9M 6 9 6.5 8.0 6.7 51 5.7 5.4 2-26 21 2.63

12 7020423 Neuvỉa Taấn Toin Nam 01/11/1989 69 6.3 7.0 5.4 7.3 5.C 1 8 2 2.12 19 2.53

13 Dịu Ọuỏc Toãa Nam <W>08'lS8g 65 7.8 8.0 6.9 7.4 6.5 5.4 2.71 21 2.64

14 70204« Đino Thanh TÌWP Nam 13/02/1918 4.7 4-2 8 0 7.4 5.4 ố.s 7.8 2.31 21 2.67

15 702M77 Chu Quóc Vin Nam 2&w/ig88 65 7.4 7.0 6.7 5 1 5.1 5.6 2.31 21 2.61

1 PEC1001: STQ3) TẽalLmh tẻ danh tn Mác - Lítco

3~MAT1089: STC(3)"_ JẻnJ>hương pbip iQ

ỉ IXTIQSỮ STCOO TÒL Toán học rời rạc

Dữ liệu được thu thập dưới dạng các file excel Bảng 1 mô tả định dạng một file dừ liệu thu được Mỗi file excel là một bảng thông tin về điểm của sinh viên mỗi lớp học trong một học kỳ Các file này sau được chuyển sang định dạng .CVS để thuận tiện cho việc tiền xử lý

Một số thống kê về dữ liệu:

Trang 10

- Tổng số khóa: từ K52 đến K58

- Tổng số sinh viên: 1264 sinh viên

Thông tin của sinh viên được lấy ra bao gồm:

- Họ tên sinh viên

- Mã sinh viên

- Giới tính

- Ngày sinh

- Môn học - Lần thứ mấy - Điểm - Học khi nào

- Tổng số điểm tích lũy, số tín chỉ tích lũy, điểm TBC, số tín chi liệt

Thông tin của môn học gồm:

- Tên môn học

- Mã môn học

- Số tín chỉ

- Điều kiện tiên quyết (dựa vào khung chương trình)

Ví dụ như một môn học thuộc KCT 2012 có tên “Trí tuệ nhân tạo” có mã

“INT340T’ được thiết kế gồm 3 tín chi và điều kiện môn tiên quyết là môn

INT2203-c.âu trúc d ữ liêu v à g iả i thuật

3 Chuẩn hóa dữ liệu

Mục tiêu của đề tài là xây dựng hệ phát triển thử nghiệm một mô đun tự động gợi ý môn học, lớp môn học cho sinh viên dựa trên nhiều tiêu chí như hồ sơ sinh viên, năng lực và khả năng tiếp thu kiến thức, sở thích và định hướng nghề nghiệp, các môn học thường được học cùng nhau, sự kế thừa và phụ thuộc lẫn nhau giữa các môn học, tình trạng hiện tại của sinh viên (ví dụ: đang bị cảnh báo học vụ, đang bị quá tải, đang

bị nợ môn, V.V.), và các nhóm sinh viên có sự tương đồng về học lực, về sờ thích, và lựa chọn nghề nghiệp Do đó, đề tài sẽ bám sát theo khung chương trình hiện hành - KCT 2012 để thực hiện Hai khung chương trình năm 2007 và 2010 sẽ được chuẩn hóa đưa về KCT 2012 sao cho sự thay đổi là ít nhất và không làm sai lệch nội dung chính của KCT Việc làm này được sự tư vấn và hỗ trợ đắc lực từ Phòng Đào tạo - đơn vị trực tiếp tham gia xây dựng, quản lý và thực thi các KCT này

Cụ thể, khi áp các KCT cũ cho KCT 2012 chúng tôi thấy một số sự không đồng nhất và đã thực hiện việc chuẩn hóa như sau:

Trang 11

• Các môn kỹ năng mềm: Không có điểm nên được bỏ qua.

• Thay đổi mã môn học: Thay đổi theo KCT mới

• Thay đổi tên môn học: Ánh xạ sang môn gần nhất với KCT mới

• Thay đổi số tín chi của môn học: Thay đổi theo số tín chi của KCT mới

• Gộp môn học: Lấy điểm trung bình chung của 2 môn học làm điểm môn học gộp chung

• Tách môn học: Lấy điểm môn đó làm điểm cho các môn tách ra từ nó

• Thêm môn học mới, bỏ môn học đã có: Bỏ đi các môn không còn phù hợp theo KCT mới Một số môn học bị thay đổi tên nhưng phần nội dung gần giống nhau nên ta đồng nhất theo môn của KCT mới

Trong quá trình chuẩn hóa, đề tài quan tâm chính đến việc chỉnh phần lệch các môn chuyên ngành chứ không chỉnh sửa các môn về kỹ năng mềm, các môn bắt buộc (như môn cơ s ở , )

I Khối kiến thức chung(không tính các môn học từ

3 POLIOOI Tư tường Hô Chí Minh 2 PHI 1005

4 HIS1002 Đường lôi cách mạng của Đảng Cộng sản

Việt Nam

3 POLIOOl

Trang 12

7 FLF1105 Tiếng Anh AI 4

11 Giáo dục quôc phòng - an ninh 8

II Khôi kiên thức chung theo lĩnh vực 20

18 ELT2035 Tín hiệu và hệ thông 3 MAT1095

19 INT2203 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3 INT1006

â Chọn ỉhciũ 1 iiúùg 2 II1ỎU i>au 3/6

21 ELT2029 Toán trong công nghệ 3 MAT1094

b Khối kiến thức chung của nhóm ngành 22

i

23 INT2204 Lập trình hướng đổi tượng 3 INT1006

24 INT2205 Kiên trúc máy tính 3 INT1003

25 INT2206 Nguyên lý hệ điều hành 3 INT1006

28 INT2208 Công nghệ phân mêm 3 INT1006

V K hối kiến th ứ c ngành và bổ trợ 38

29 INT2202 Lập trình nâng cao 3 INT1006

Trang 13

30 INT3202 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3 INT2207

31 rNT3110 Phân tích và thiết kê hướng đối tượng 3 INT220432

INT3306 Phát triên ứng dụng Web

3

INT2204 / INT2207

33 INT3115 Thiêt kê giao diện người dùng 3 INT2204

34 INT3507 Các vân đê hiện đại Công nghệ thông tin 3 INT1003

MAT1093 / MAT1095

MAT1095

37 ELT2028 Chuyên nghiệp trong công nghệ 2

38 ELT2031 Mô hình hỏa và mô phỏng 2 INT1006

MAT1093/MAT1094

40 BSA2022 Nguyên lý Marketing 3

V.3 C ác môn học tự chọn theo các định hướng 15/78

43 INT3117

Kiểm thử và đảm bảo chẩt lượng phần mềm

3 INT2204

44 INT3105 Kiến trúc phần mềm 3 INT2204

45 INT3106 Phương pháp hình thức 3 INT1050

46 INT3108 Lập trình nhúng và thời gian thực 3

INT2205 / INT2202

47 INT3109 Thu thập và phân tích yêu câu 3 INT2208

48 INT3111 Quản lý dự án phân mêm 3 INT2208

49 INT3206 Cơ sở dữ liệu phân tán 3 INT2207

Trang 14

52 INT3213 Nhập môn an toàn thông tin 3 INT3201

53 INT3216 Phân tích, đánh giá hiệu năng hệ thông 3 INT2207

54 INT3217 Lập trình hệ thông 3 INT2207

55 INT3301 Thực hành hệ điêu hành mạng 3 INT1006

58 INT3305 Truyên thông đa phương tiện 3 INT2209

59 INT3307 An toàn và an ninh mạng 3 INT2209

60 INT3309 Phân tích và thiêt kê mạng máy tính 3 INT2209

63 INT3505 Kiên trúc hướng dịch vụ 3 INT2204

64 INT3506 Các hệ thống thương mại điện tử 3 INT1003

69 INT3508 Thực tập chuyên ngành 3 INT1003

70 INT4050 Khóa luận tôt nghiệp 7

Các môn trong KCT2010, 2007-2009 mà không có

trong KCT2012 + Không hợp nhất được

Trang 15

79 INT3212 Xử lý dữ liệu thông kê 3

80 INT3061 Xử lý ngôn ngữ tự nhiên 3 INT3401

Trang 16

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

BÁO CÁO 02

NGHIÊN CỨU VÀ ĐÈ XUẤT CÁC MÔ HÌNH PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ KHAI PHÁ DỮ LIỆU ĐÀO TẠO

Thuộc đề tài PHẦN TÍCH, PHAI KHÁ DỮ LIỆU DẠY HỌC VÀ THÔNG TIN PHẢN HỒI CỦA SINH VIÊN NHẰM NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG VÀ HIỆU

QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

Mã số QG.15.29

Nguyễn Đức Linh Trần Thị Oanh Phan Xuân Hiếu

Hà N ội 2015

Trang 17

M Ụ C LỤ C

M ỤC L Ụ C 2

M Ở Đ Ầ U 3

1 Những vấn đề quan trọng được đặt ra và giải quyết 4

2 Những khía cạnh được đưa ra nghiên cứu và thu thập dữ liệ u : 4

3 Những nhóm chức năng được phát triể n : 4

4 Các phương pháp được đề xuất áp dụng 6

K ÉT L U Ậ N 11

PH Ụ L Ụ C 12

2

Trang 18

M Ở Đ ẦU

Khảo sát đánh giá các hướng tiếp cận và nghiên cứu phân tích khai phá dữ liệu trên

bộ dữ liệu giáo dục là một trong những bước m ở đầu quan trọng, cần thiết và yêu cầu bám sát dữ liệu giáo dục thực tế V ới những hoạt động chính bao gồm:

- Phân tích mối tương quan giữa các môn học, phương pháp giảng dạy, phương pháp đánh giá, kết quả đạt được của sinh viên

- Phương pháp gợi ý tự động cho từng sinh viên các môn học

Nội dung chính của báo cáo là trình bày những kết quả đạt được trong quá trình tiếp cận bộ dữ liệu đào tạo, đưa ra những phương pháp áp dụng cho bộ dữ liệu đã thu thập được Báo cáo cũng chi rõ những nội dung chính được ưu tiên triển khai, cũng là những chức năng chính được chỉ rõ những đầu vào đàu ra và phương pháp thực hiện, tiếp tới là những chức năng phụ cũng được xem xét triển khai cùng với hệ thống

N goài ra việc thực hiện triển khai cũng dựa ưên những phương pháp khoa học và phù hợp bao gồm:

- Làm việc với các chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo

- Thu thập những dữ liệu về chương trình học

- Họp nhóm chuyên gia thường kỳ

- Nghiên cứu tham khảo các công trình nghiên cứu những hệ thống đào tạo đã được

áp dụng

- Nghiên cứu xác định rõ với hiện trạng tại đom vị đào tạo

Trang 19

1 Những vấn đề quan trọng được đặt ra và giải quyết.

- Xác định các chức năng chính của hệ thống dựa trên phân tích và so sánh thực trạng của sinh viên tại trường Đưa ra được hai nhóm chức năng chính cần tập trung phân tích và thiết kế ngay:

o Thống kê, chọn lọc và phân tích các số liệu thu thập được từ sinh viên để đánh giá hiện trạng và mức độ phù h ợ p

o Chức năng gợi ý cho sinh viên những thông tin quan trọng giúp sinh viên định hướng lộ trình học, xác định rõ mục tiêu nghề nghiệp và đưa ra các giải pháp giúp phát huy tối đa khả năng của sinh v iê n

- Xây dựng mô hình phương pháp giải quyết cho các yêu cầu được xác định

- Đưa ra những thông tin cần khảo sát đối với sinh viên và giảng viên về hiện trạng học tập và nghiên cứu của sinh viên, xác định những nhu cầu thực tiễn cần thiết nhất của sinh viên và giảng viên, để có thể xây dựng hệ thống tư vấn gợi ý phù hợp

- Tận dụng những dữ liệu đào tạo có sẵn trong quá khứ, thu thập được từ trước tới nay

2 Những khía cạnh được đưa ra nghiên cứu và thu thập dữ liệu:

- Xác định rõ những đối tượng và thông tin cần nghiên cứu:

o Đối tượng sinh viên: tìm hiểu những đặc điểm chung, xem xét các khía cạnh định hướng nghề nghiệp, sở thích Thu thập điểm tích lũy và các thành tích Khai thác các đặc điểm của nhóm sinh viên giỏi, khá, trung bình,

o Đối tượng giảng viên: N hững nhiệm vụ và cách thức giao tiếp với sinh viên

- Thống kê những định hướng nghề nghiệp của sinh viên và chia định hướng theo lĩnh vực ứng dụng: lấy ví dụ với CNTT: CNTT cho ngân hàng, tài chính, giáo đ ụ c

- Xác định rõ các chuyên ngành và chương trình đào tạo, các yêu cầu và ràng buộc

- Xác định cập nhật các lĩnh vực nghiên cứu đặc thù của chuyên ngành

3 N hững nhóm chức năng được phát triển:

- Những chức năng chính được xác định để ưu tiên

4

Trang 20

C N 1 Xác định và phân cụm nhóm sinh viên nghiên cứu cùng chuyênngành.

CN2 Lên lộ trình học cho từng sinh viên, kiểm tra tiến độ theo từng kỳhọc, biểu diễn trực quan trên biểu đồ, xác định tỷ lệ hoàn thành Xác định tình trạng hiện tại của sinh viên đưa ra các cảnh báo

CN3 Gợi ý những môn học (theo kỳ, lộ trình, những môn liên quan)

- N hững chức năng được phát triển tiếp theo:

CN4 Gợi ý số điểm, số tín chỉ cần đạt được trong học kỳ (dựa trên tiêu chílựa chọn cho người dùng về định hướng nghề nghiệp, chuyên ngành đào tạo).CN5 Gợi ý môn học theo sở thích (dựa trên định hướng nghề nghiệp, sở thích hoặc quan tâm từ các feedback)

CN6 Dự đoán kết quả khả năng qua môn với tình trạng hiện tại

CN7 Kiểm ừ a sự phù họp của lộ trình sinh viên định hướng theo tình trạng hiện tại, khuyển cáo và đưa ra gợi ý (có thể thay đổi chuyên ngành, định hướng để phù hợp với sở trường và tình trạng hiện tại)

CN8 Tạo các mẫu form báo cáo (thiết kế theo yêu cầu của các cấp lãnh đạo)

giúp nhà trường nắm bắt tình hình và có thể đưa ra các thay đổi phù hợp.CN9 Tạo dựng mẫu để khảo sát, thu thập ý kiến của sinh viên ngay trên hệ thống Thu thập các phản hồi về hiện trạng của sinh viên để có thể đưa ra tư vấn hỗ trợ

CN10 Cập nhật và gợi ý các định hướng nghề nghiệp cho đối tượng sinh viên chưa có lộ trình hay định hướng (theo những nguồn thị trường lao động).CN11 Gợi ý cho sinh viên những hướng nghiên cứu khóa luận/luận văn, nghiên cứu khoa học và các thày hướng dẫn theo hướng nghiên cứu đó.CN12 Cập nhật liên tục tình trạng hiện tại của sinh viên về sửc khỏe, khóa học ngoài hay các cảnh c á o

CN13 X ây dựng CSDL theo những dữ liệu thu thập được, tích hợp vào hệ thống CSDL chung về người học đã có

Trang 21

Những nội dung nghiệp vụ đã thực hiện bao gồm xác định các vấn đề quan trọng cần đạt được khi xây dựng hệ thống, tiếp tới là xác định cách thức giải quyết và tiến hành thự c hiện.

4 Các phưong pháp được đề xuất áp dụng

Báo cáo sẽ nêu lại những nội dung, lý do mục đích của chức năng, đưa ra những ph ân tích và cách thức giải quyết, từ đó xác định được những đầu vào và đầu ra của từng m ô đun

Với chức năng 1 - C N 1 X á c định và p h â n cụm nhóm sinh viên nghiên cứu cùng chuyên

ngành Mục đích để tìm hiểu những tương quan giữa những cụm sinh viên này về m ôn học,

cùng hướng nghiên cứu Từ đó cũng tập trung phân tích đối với đối tượng sinh viên giỏi

v à trung bình, phục vụ cho việc tư vấn gợi ý môn học cho sinh viên D ựa trên việc khảo sát nhóm sinh viên đã có điểm, những sinh viên đã hoàn thành chương trình học, sử dụng phướng pháp khai phá là phân cụm (Clustering) và lọc cộng tác (Collaborative Filtering), đầu ra sẽ là những nhóm sinh viên giống nhau về chuyên ngành, hướng nghiên cứu X em

x ét m ột sổ giả thiết những nhóm sinh viên này khá tương đồng về sở trường, sở đoản, những môn học và các cách tiếp cận nghiên cứu và chọn m ôn học

CN2 Lên lộ trình học cho từng sinh viên, kiểm tra tiến độ theo từng kỳ học, biểu diên trực

quan trên biểu đồ, xác định tỷ lệ hoàn thành X ác định tình trạng hiện tại của sinh viên đưa ra các cảnh báo Đây là m ột cụm chức năng hỗ trợ theo sát lộ trình học của từng sinh

viên, mục đích chính là giúp sinh viên hiểu rõ được những kế hoạch học tập của m ình qua việc theo dõi sát tiến trình, những thống kê, biểu đồ thể hiện lộ trình kế hoạch và thực tế, giúp sinh viên điều chinh và định hướng rõ ràng, giảm thiểu rủi ro Từ những mục đích và yêu cầu trên, chức năng này được thiết kế tạo ra những biểu đồ và các công thức tính toán

B iểu đồ bao gồm: thứ nhất là biểu đồ lộ trình lý tường được thiết kế dựa trên mục tiêu định hướng ban đầu của sinh viên và được tham khảo ý kiến chuyên gia, các giảng viên và những đối tượng sinh viên xuất sắc giỏi thứ hai là biểu đồ đường đi hiện trạng dựa trên những điểm tích lũy đến thời điểm hiện tại cùa sinh viên Ngoài ra những lộ trình được thiết kế phụ thuộc vào ràng buộc là khung chương trình chuẩn, các điều kiện m ôn tiên

6

Trang 22

quyết, số tín chỉ yêu cầu đạt được Với đầu vào là những điểm tích lũy của từng sinh viên; định hirớng nghề nghiệp và nghiên cứu theo nguyện vọng của sinh viên; hoặc là gợi ý chuyên ngành cho sinh viên Đầu ra là các biểu đồ mô tả, những báo cáo so sánh, một số trạng thái cảnh báo: cảnh báo học vụ, cảnh báo về tình trạng có thể lệch lộ tìn h

CN3 Gợi ỷ những môn học (theo kỳ, lộ ưình, những môn liên quan): Xác định những

môn học tương quan dựa theo kỳ học, lộ trình của sinh viên, những ràng buộc môn học Chức năng này khai thác chủ yếu những thông tin được cung cấp bời sinh viên và ban đào tạo từ mô đun thu thập dữ liệu sinh viên Dựa vào thông tin về sở thích cá nhân, lĩnh vực nghiên cứu, định hướng nghề nghiệp, tình trạng hiện tại của sinh viên; đưa ra được những môn học theo kỳ, theo lộ trình Phương pháp và kỹ thuật được sử dụng là sử dụng lọc cộng tác chọn nhóm sinh viên giống nhau về sở thích và định hướng, có cùng những môn học

và cùng đạt điểm số tương đồng, lựa chọn ra nhóm sinh viên giỏi và tạo lộ trình gợi ý theo nhóm sinh viên này Ngoài ra tham khảo thêm các kiến thức chuyên gia, những giảng viên của chuyên ngành và sổ tay học vụ để xác định thêm tương quan chắc chắn giữa các môn học

CN4 G ợi ỷ số điểm, so tín chi cần đạt được trong học kỳ (dựa trên tiêu chí lựa chọn cho

người dùng về định hướng nghề nghiệp, chuyên ngành đào tạo) Chức năng này được xác định là chức năng phụ sẽ được xây dựng kèm với chức năng 2 và 3 N hững ràng buộc được xác định là phải đạt được tối đa và tối thiểu bao nhiêu tín chỉ trong m ột học kỳ chính, và phụ Cách thức xác định là sau khi xây dựng được lộ trình học, sẽ xây dựng cận trên và cận dưới dựa trên những đầu vào lànhững tiêu chí được đặt ra lúc đầu (có hoặc không) của sinh viên hoặc nhà trường Đầu ra là đưa ra khuyến nghị số tín chỉ phù hợp nhất, không quá tải với sinh viên, phù hợp với năng lực hiện tại

CN5 Gợi ý môn học theo sở thích (dựa trên định hướng nghề nghiệp, sở thích hoặc quan

tâm từ các feedback) Đây là chức năng được quan tâm phát triển, tuy nhiên khi ưiển khai cần tiến hành xác định rõ những loại thông tin và dữ liệu nào có thể thu thập Dữ liệu đầu vào thu thập được hiện tại bao gồm những danh sách các môn tự chọn, các ràng buộc môn, các trạng thái môn đã học của sinh viên, sở thích của sinh viên Gợi ý môn học cũng tham

Trang 23

gia góp phần vào khâu xây dựng lộ trình học cho sinh viên, chủ yếu đối với nhóm môn học

tự chọn và bổ trợ Chức năng này còn đang được tiếp tục xem xét và bổ sung thêm những trường dữ liệu có thể thu thập được từ dữ liệu phản hồi Phương pháp chính được đề xuất

là sử dụng luật kết hợp và dựa trên nội dung môn học, xác định những môn học phù hợp cho từng sinh viên

CN6 D ự đoán kết quả khả năng qua môn với tình trạng hiện tại Kèm theo với chức năng

5, đây là chức năng đưa ra giải thích cho gợi ý các m ôn học và lộ trình, ngoài ra cũng sử dụng như là một báo cáo để xác định tình trạng hiện tại của từng sinh viên, đều được thiết

kế và biểu diễn trực quan trên biểu đồ môn học được xây dựng ờ chức năng 2 K ỹ thuật sừ dụng là luật kết họp xác định các ràng buộc của các môn, sử dụng lọc cộng tác khai phá ra những nhóm học tương đương (chínhlà đầu ra của chức năng thứ nhất) để dự đoán kết quả của sinh viên nào đó

CN7 Kiểm tra sự ph ù hợp của lộ trình sinh viên định hướng theo tình trạng hiện tại,

khuyến cáo và đưa ra g ợ i ý (có thể thay đổi chuyên ngành, định hướng để phù hợp với sở

trường và tình trạng hiện tại) Đây là chức năng phụ đi sau chức năng 2, đưa ra các thông báo mức độ phù hợp với lộ trình đã thiết lập trước dựa vào hiện trạng của sinh viên, điểm tích lũy và m ột số phản hồi

CN8 Tạo các mẫu báo cáo (thiết kế theo yêu cầu của các cấp lãnh đạo) giúp nhà trường

nắm bắt tình hình và có thể đưa ra các thay đổi phù hợp Với thực trạng có những môn học không đủ sinh viên đăng ký trong nhiều kỳ, sinh viên điểm thấp chiếm đ a s ố hay những môn học mới cần có thêm trong khung chương trình dựa theo nguyện vọng sờ thích nghề nghiệp của sinh v iê n Do đó từ những dữ liệu như kết quả học tập của sinh viên, bộ môn, khóa h ọ c và những phản hồi, ý kiến của cá nhân thu được thông qua các cuộc khảo sát

và mạng xã h ộ i nhằm vào khai phá trích xuất ra các thông tin báo cáo

CN9 Tạo dựng mẫu đ ể khảo sát, thu thập ỷ kiến của sinh viên ngay trên hệ thống Thu

thập các phản hồi về hiện trạng của sinh viên để có thể đưa ra tư vấn hỗ trợ Đây là một khâu quan trọng bao gồm triển khai thiết kế các mẫu bảng hỏi, nhằm luôn nắm bắt cập nhật

8

Trang 24

được các thông tin quan trọng nhất của sinh viên, đưa ra những gợi ý hay điều chỉnh kịp thời Những bước thực hiện được đề cập đến là lên danh sách những thông tin có thể khai thác được trực tiếp từ sinh viên; khuyến khích sinh viên luôn có những phản hồi nhanh chóng qua thông tin từ mạng xã hội; tham khảo ý kiến chuyên gia, giảng viên và những cuộc khảo sát sinh viên trước đó Những mẫu khảo sát này sẽ được thiết kế và tích hợp vào

hệ thống chung, giúp giảm thiểu những cuộc khảo sát qua giấy

CN10 Cập nhật và gợi ỷ các định hướng nghề nghiệp cho đổi tượng sinh viên chưa cỏ lộ

trình hay định hướngVới những sinh viên chưa tìm được nguyện vọng hoặc nguyện vọng

không phù hợp tình trạng học hiện tại, hay có những hướng phù hợp hơn, tất cả được tính độ phù hợp và đưa ra gợi ý về hướng nghề nghiệp, hay hướng nghiên cứu Có thể kết hợp với những chương trình liên kết giữa các doanh nghiệp (theo những nguồn thị trường lao động) kết hợp đào tạo sẽ xác định mức độ phù hợp với sinh viên dựa vào những kết quả hiện tại, hay nguyện vọng hiện tại của sinh viên Đầu vào cần có là những thông tin cơ bản của sinh viên, những đặc điểm của sinh viên thu thập được từ những cuộc khảo sát trước đó, thu thập được từ dữ liệu điểm tích lũy môn học, từ những mạng xã hội (n lu có); tiép theo là danh sách nghề nghiệp/hướng chuyên môn khảo sát thu thập được từ thị trường lao động Đầu ra được xác định là độ phù hợp của sinh viên đó với những ngành nghề này

Đ ây là một chức năng cần quan tâm đến vấn đề cập nhật thường xuyên dữ liệu, do đỏ sẽ được thiết kế để có thể thích nghi với những thay đổi có thể có trong tương lai

C N 11 Gợi ý cho sinh viên những hướng nghiên cứu khóa luậrưluận văn, nghiên cứu khoa

học và các thầy hướng dẫn theo hướng nghiên cứu đó Chức năng này có mục đích chính

là kết nối giữa sinh viên và giảng viên hướng dẫn, thông qua những thông tin về sở thích hay nguyện vọng môn học yêu thích, ngành học yêu thích, đang quan tâm, những môn học

có khả năng, hay sở trường riêng biệt của từng sinh viên; những thông tin về đề tài hướng nghiên cứu của giảng viên Đây cũng là m ột chức năng càn được cập nhật dữ liệu liên tục đưa ra gợi ý cho đối tượng sinh viên những giảng viên hướng dẫn phù hợp và gợi ý cho đối tượng giảng viên những sinh viên đạt yêu cầu trong trường hợp các giảng viên tìm kiếm sinh viên tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học

Trang 25

CN12 Cập nhật liên tục tình trạng hiện tại của sinh viên về sức khỏe, khóa học ngoài hay

các cảnh c áo .Chức năng này được xây dựng để cập nhật các thông tin cơ bản của sinh viên thu được từ các nguồn kể trên bao gồm: nguồn dữ liệu đào tạo, dữ liệu phản hồi, và mạng xã hội Căn cứ vào đó đưa ra những thông báo cảnh báo có thể có cho sinh viên và cho phòng đào tạo nhà trường

CN13.Jfóy dựng CSDL theo những dữ liệu thu thập được, tích hợp vào hệ thong CSDL

chung về người học đã có Tích hợp với hệ thống chung của nhà trường là rất quan trọng,

đây là chức năng cần có sự tham gia của bộ phận phụ trách chuyên trách, sẽ được bàn đến

và giải quyết trong pha tiếp theo

10

Trang 26

KÉT LU ẬN

Báo cáo đã trình bày tóm tắt những chức năng chính sẽ được ưu tiên phát triển trong hệ thống, bằng mô tả sơ lược về mục đích chính tiếp theo là những đầu ra đầu vào

và phương pháp được đề xuất để thực hiện

N goài ra trong phàn phụ lục sẽ thống kê những thông tin đirợc xác định ưu tiên thu thập, làm tiền đề cho xây dựng CSDL sau này

Trang 27

PH Ụ LỤC

Bảng ỉ: Chương trình học

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin chất lượng cao Công nghệ phẩn mềm

Hệ thống thông tin

An toàn thông tin

Truyền thông và mạng máy tính

Khoa học máy tính

Kỹ thuật máy tính (Phần cứng máy tính)

Bảng 2: Thông tin giảng viên

Số điện thoại

Email

Oíĩĩce

12

Trang 28

Bàng 3: Thông tin sinh viên

Trang 29

Human machine interaction

Satelite Image Processing

3D Annimation and Graphic Designer

Networking and System Architect/Administrator

IT Help Desk Technician

14

Trang 31

ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI

BÁO CÁO 03

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

Thuộc đề tài PHÂN TÍCH, PHAI KHÁ DỮ LIỆU DẠY HỌC VÀ THÔNG TIN PHẢN HÒI CỦA SINH VIÊN NHẰM NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG VÀ HIỆU

QUẢ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

Mã số QG.15.29

Hà Nội, năm 2015

Trang 32

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ ĐÀO T Ạ O 5

a Khái niệm về quản lý 5

b Chức năng của quản lý 6

c Hoạt động đào tạo 6

d Quản lý hoạt động đào tạo 7CHƯƠNG 2: TH ựC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ HOẠTĐỘNG ĐÀO TẠO Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N Ộ I 92.1 Giới thiệu về Đ H Q G HN 92.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 92.1.2 Cơ cấu tổ chức 102.1.3 Mục tiêu đào tạo 122.1.4 Phân cấp tổ chức và quản lý đào tạ o 122.2 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo bậc đại học ở ĐHQGHN 122.2.1 Đánh giá bộ công c ụ 132.2.2 Đánh giá của cán bộ về thực trạng công tác quản lý đào t ạ o 152.2.3 Đánh giá của người học về thực trạng công tác quản lý đào tạo 29CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN 40

Trang 33

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chất lượng giáo dục luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của toàn xã hội vì tầm quan trọng của nó đối với sự nghiệp phát triển của mỗi quốc gia Ở Việt Nam, hơn bao giờ hết, chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng giáo dục đại học nói riêng cũng luôn là vấn đề nổi cộm Đổi mới căn bản và toàn diện để nâng cao chất lượng giáo dục, trong đó có giáo dục đại học là mục tiêu hướng tới của toàn xã hội cũng như cùa các trường đại học, cao đẳng trong cả nước

Đổi mới quản lý giáo dục nhàm khắc phục những hạn chế cổ hữu của mô hình

quản lý hành chính bao cấp sang mô hình quản lý chất lượng theo chuẩn mực với các

tiêu chuẩn được lượng hóa Đặc biệt vấn đề xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo ờ các trường đại học được xem là giải pháp hữu hiệu nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng của mồi nhà trường

Đại học Quốc Gia Hà Nội (ĐHQGHN) là mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực thì vấn đề tổ chức quản lý đào tạo đại học sao cho hiệu quả để đạt được mục tiêu đào tạo là vấn đề

vô cùng cần thiết

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực tế quản lý hoạt động đào tạo đại học tại ĐHQGHN và đề xuất một số giải pháp đổi mới, hoàn thiện hoạt động quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học ở ĐHQGHN

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo đại học ờ ĐHQGHN

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động đào tạo đại học chính quy ở ĐHQGHN

4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động quản lý hoạt động đào tạo đại học chính quy ở ĐHQGHN

- Địa bàn nghiên cứu: các đơn vị đào tạo đại học chính quy của ĐHQGHN, bao gồm: 6 trường đại học và 2 khoa trực thuộc (Khoa Luật và Khoa Y Dược)

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 34

- Hệ thống hóa những lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

và quản lý hoạt động đào tạo đại học

- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo đại học chínih quy tại các đơn vị đào tạo đại học chính quy của ĐHQGHN

- Đẻ xuất một số giải pháp đổi mới hoạt động quản lý đào tạo nhằm nâng caiO hiệu quả quản lý và chất lượng đào tạo đại học chính quy ở ĐHQGHN

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận: Phân tích các tài liệu, văn bản quản lý điều hành liên quain đến quản lý đào tạo đại học

- Nghiên cứu thực tiễn: điều tra, phỏng vấn các đối tượng là cán bộ quản hý, giảng viên, sinh viên

- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng các phương pháp thống kê để tổng hợp, phân tích số liệu

- Phương pháp quan sát, tổng kết thực tiễn

Trang 35

C H Ư Ơ N G 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

a K hái niệm về quản lý

Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng (Nhà Xuất bản Giáo dục, 1998), quản lý là:

“Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan” Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động cùa con người

Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tồ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn ở tầm quốc gia, quốc tế đều phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó

Khái niệm quản lý đã được các nhà nghiên cứu nước ngoài đưa ra dưới nhiều góc độ khác nhau

thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

H Fayol (1886-1925) quan niệm rằng: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra

M.p Follet (1868-1933) cho rằng: Quản lý là một nghệ thuật khiến cho công việc của bạn được hoàn thành thông qua người khác

quản lý không phải là công việc của tổ chức mà là công việc chuyên môn để duy trì và phát triển tổ chức Điều quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức đó

là sự sẵn sàng hợp tác, sự thừa nhận mục tiêu chung và khả năng thông tin

H Simon (1916) cho rằng ra quyết định là cốt lõi của quản lý Mọi công việc của tổchức chi diễn ra sau khi có quyết định của chủ thể quản lý Ra quyết định quản

lý là chức năng cơ bản của mọi cấp trong tổ chức

Các tác giả trong nước cũng nghiên cứu và đã đưa ra rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý.

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: Quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định

Trang 36

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Hoạt động quản lý là các tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý - trong một tổ chức - nhàm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.Tác giả Hà Sĩ Hồ cho ràng: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có tô chức lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về thực trạng cùa đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định.

Theo tác giả Thái Duy Tuyên: Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra [Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học - truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục, Hà Nội]

Thuật ngữ quản lý đã trờ nên ngày càng phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Tuy nhiên từ những cách tiếp cận và quan niệm của các tác giả ve quản lý chúng ta có thể khái quátkhái niệm về quản lý như sau:

Quản lý là tác động có ỷ thức của chủ thể quản lý tới đoi tượng quản lý để phôi hợp các nguồn lực nhầm vận hành tố chức để đạt được mục tiêu đặt ra.

b Chức năng của quản iý

Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý Có nhiều tác giả đã phân loại chức năng quản lý thành 4 hoặc 5 loại, nhưng về cơ bản vẫn gồm 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo (điều khiển), kiểm tra

Quá trình quản lý diễn ra các hoạt động cụ thể của chủ thể quản lý với sự tham gia tích cực của các thành viên trong tổ chức như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chi đạo lãnh đạo, giám sát, kiểm tra đánh giá, trong đó các hoạt động trên đan xen nhau, tác động, bổ sung lẫn nhau để hoàn thiện quá trình quản lý

c Hoạt động đào tạo

Hoạt động đào tạo là quá trình triển khai các hoạt động truyền thụ kiến thức, huấn luyện kỹ năng, giáo dục thái độ nhằm giúp người học chiếm lĩnh được năng lực nghề nghiệp và những năng lực khác của cuộc sống Hoạt động đào tạo được hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình dạy học hay quá trình huấn luyện theo một chương trình đào tạo

cụ thể Hoạt động đào tạo là đối tượng chủ yếu nhất trong toàn bộ công tác quản lý nhà

Trang 37

trường, là cơ sở cho việc xây dựng các chức năng, nhiệm vụ, xác định cơ chế tổ chức

và chi đạo hoạt động giáo dục trong nhà trường

Hoạt động đào tạo bao gồm sáu vấn đề sau:

Đào tạo nhằm mục đích gì? (Mục tiêu đào tạo)

Đào tạo ai? (Đối tượng đào tạo)

Ai đào tạo? (Chủ thể đào tạo)

Đào tạo cái gì? (Nội dung đào tạo)

Đào tạo bàng cách nào? (Phương thức đào tạo)

Đào tạo bằng phương tiện gì? (Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo)

Sáu vấn đề cơ bản trên có mối quan hệ phụ thuộc vào nhau, chi phối lẫn nhau

và làm điều kiện cho nhau Chúng không tồn tại riêng mà kết hợp với nhau, cùng vận động trong một chỉnh thể thống nhất, cùng tồn tại và chỉ tồn tại trong một hệ thống đưa người học từ trạng thái chưa đạt mục tiêu đến đạt mục tiêu ngày càng tốt hom.Trong các yếu tố cơ bản của hoạt động đào tạo, yếu tố mục tiêu quy định các chuẩn mực phải đạt được, năm yếu tố cơ bản còn lại của hoạt động thành các điều kiện, các phương tiện để thực hiện các chuẩn đó Tính hiện thực, tính khả thi của mục tiêu đào tạo được đo bàng số lượng và chất lượng của năm yếu tố còn lại có phù hợp với mục tiêu đào tạo hay không Trong các yếu tố cấu thành khả năng biến mục tiêu đào tạo thành hiện thực thì có hai yếu tố cơ bản nhất là yếu tố người dạy (chủ thể đào tạo) và yếu tố nguời học (đối tượng đào tạo) Chúng tạo ra động lực của sự đào tạo, giáo dục, dạy học Các yểu tố khác chi phát huy tác dụng trong chừng mực chúng được

sừ dụng thông qua người dạy và người học Trong hai yếu tố người dạy và người học thì tính tự giác và hơn nữa là sự ham mê của người thầy trong việc dạy và của người học trong việc học là điều then chốt quyết định chất lượng của đào tạo Tính tụ giác và

sự ham mê này một phần là do bản thân người dạy và người học tự tạo ra cho mình, nhumg một phần không kém quan trọng là được tạo ra gián tiếp hay trực tiếp bởi tính chất và đặc điểm của xã hội trong đó họ sống và dạy hay học nói chung và bời các chính sách của xã hội có liên quan

d Quản lý hoạt động đào tạo

Vận dụng khái niệm quản lý vào lĩnh vực đào tạo, có thể hiểu quản lý hoạt động đào tạo ở trường đại học là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đào tạo ở các cấp khác nhau lên các đối tượng quản lý ở tất cả các khâu, các

Trang 38

yếu tố của quá trình đào tạo thông qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo đã đề ra.

Các nội dung quản lý đào tạo ở trường đại học sẽ bao gồm nhiều hoạt động cóliên quan chặt chẽ với nhau, đan xen vào nhau và tác động qua lại, chi phối lẫn nhau

Đó là các nội dung sau:

1) Quản lý mục tiêu đào tạo;

2) Quản lý nội dung và chương trình đào tạo;

3) Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên;

4) Quản lý hoạt động học của sinh viên;

5) Quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ dạy học;

6) Quản lý môi trường đào tạo;

7) Quản lý các hoạt động phục vụ đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo

Trang 39

CHƯƠNG 2: T H ự C TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI

2.1 Giói thiệu về ĐHQGHN

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Với tầm nhìn chiến lược, Đảng và Nhà nước ta đã xác định giáo dục và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu Theo phương châm đó, ngày 14/01/1993, Hội nghị lẩn thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (Khóa VII) đã ra

Nghị quyết, trong đó chi rõ nhiệm vụ “xậy dựng một số trường đại học trọng điểm

quốc gia” để làm đầu tầu và nòng cột cho giáo dục đại học nước nhà Đại học Quốc

gia Hà Nội (ĐHQGHN) được thành lập với vai trò và sứ mệnh đó

ĐHQGHN được thành lập trên cơ sờ tổ chức, sắp xếp lại 3 trường đại học lớn ở

Hà Nội: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội I và Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội (theo Nghị định số 97/CP ngày 10/12/1993 của Chính phủ) ĐHQGHN hoạt động theo Quy chế về Tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số 477/QĐ-TTg ngày 05/9/1994

Năm 1997, ĐHQGHN có 05 trường đại học: Trường Đại học Khoa học Tự

nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Đại cương và một số đom vị khác

Năm 1998, Chính phủ ban hành Nghị định về việc xóa bỏ Trường Đại học Đại cương.Năm 2000, Trường Đại học Sư phạm tách khỏi cơ cấu tổ chức ĐHQGHN trở thành trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Vào thời điểm này, ĐHQGHN mới có các ngành và lĩnh vực: toán và khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin và điện tử viễn thông (Trường Đại học Khoa học Tự nhiên), khoa học xã hội và nhân văn, kinh tế, luật (Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn) và ngoại ngữ.Cho đến tháng 8 năm 2015, hệ thống tổ chức cùa ĐHQGHN sau khi được điều chinh và sắp xếp lại (kể cả thành lập mới) bao gồm: Cơ quan ĐHQGHN - các đom vị tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc ĐHQGHN (Văn phòng, 08 Ban chức năng và Khối Văn phòng Đảng - đoàn thể) và 31 đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc, trong đó

Trang 40

- 12 đơn vị đào tạo trình độ đại học và sau đại học, gồm: 07 trường đại học thành

viên (Trường Đại học Công nghệ, Trường Đại học Giáo dục, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, Trường Đại học Việt Nhật và 05 Khoa trực thuộc (Khoa Luật, Khoa Quốc tế, Khoa Y Dược, Khoa Quản trị Kinh doanh, Khoa Sau đại học)

- 02 đơn vị đào tạo các môn chung về quốc phòng - an ninh và thể chất, thể thao (Trung tâm Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Trung tâm Giáo dục Thể chất và Thể thao)

- 07 đơn vị nghiên cứu khoa học và công nghệ, gồm: 03 Viện nghiên cứu thành viên, 02 Viện nghiên cứu trực thuộc và 02 Trung tâm nghiên cứu trực thuộc

- 10 đơn vị dịch vụ và phục vụ trực thuộc, gồm: Trung tâm Hỗ trợ sinh viên, Trung tâm Thông tin - Thư viện, Trung tâm Dự báo và Phát triển nguồn nhân lực, Trung tâm Hợp tác và Chuyển giao tri thức, Trung tâm Phát triển ĐHQGHN, Nhà Xuất bản ĐHQGHN, Ban Quản lý các dự án, Bệnh viện ĐHQGHN, Tạp chí Khoa học, Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục - ĐHQGHN

ĐHQGHN - tên giao dịch bàng tiếng Anh: Vietnam National University, Hanoi; viết tắt là VNU) là cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm tổ hợp các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học thành viên thuộc các lĩnh vực chuyên môn khác nhau, tổ chức theo hai cấp để đào tạo các trình độ đại nọc, thạc sĩ, ti n sĩ; ià trung tâm dào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ có cơ cấu đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, trong đó tập trung vào lĩnh vực khoa học, công nghệ cao và một số lĩnh vực kinh tế - xã hội mũi nhọn; có chương trình, nội dung, phương pháp đào tạo, nghiên eửu khoa học tiên tiến;

có đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu trinh độ cao; có đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp và đồng bộ; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và ừiển khai ứng dụng, giữa các ngành khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, giữa khoa học và công nghệ để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài khoa học, công nghệ; định hướng phát triển thành đại học nghiên cứu ngang tầm với các đại học có uy tín trong khu vực và trên thế giới

2.1.2 Cơ cẩu tổ chức

Ngày đăng: 14/02/2019, 23:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w