ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC HOÀNG THỊ THÚY HOÀN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC T
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG THỊ THÚY HOÀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG THỊ THÚY HOÀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
Người hướng dẫn khoa học: TS Nghiêm Thị Đương
HÀ NỘI – 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Khoa Quản lý Giáo
dục, Trường Đại học Giáo dục đã tổ chức khóa học Thạc sĩ Quản lý Giáo dục
để tôi có cơ hội được học tập, nghiên cứu và nâng cao trình độ cho bản thân
phục vụ cho công tác quản lý tại Trường THCS Hùng Vương, thị xã Phú Thọ,
tỉnh Phú Thọ
Tôi gửi lời cảm ơn tới Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Phú Thọ, tỉnh
Phú Thọ và các cơ quan quản lý đã tạo điều kiện về thời gian, kinh phí cho tôi
trong toàn bộ quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Giáo dục
Tôi cũng xin cảm ơn các cán bộ Quản lý Giáo dục, giáo viên của các trường
THCS trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ đã giúp tôi khảo sát, điều tra,
đánh giá thực trạng cũng như khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học theo hướng
phát triển năng lực tự học cho học sinh
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới Tiến sĩ Nghiêm Thị Đương, cán bộ hướng
dẫn luận văn, đã trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình
triển khai nghiên cứu đề tài và hoàn thiện đề tài đúng tiến độ, đảm bảo yêu
cầu của một công trình nghiên cứu khoa học
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại trường
THCS Hùng Vương, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ và các thành viên gia đình
đã kịp thời động viên, giúp đỡ, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn và toàn bộ quá
trình học tập tại Trường Đại học Giáo dục
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Thúy Hoàn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 9
1.2.2 Hoạt động dạy học, quản lí hoạt động dạy học 13
1.2.4 Tự học,năng lực tự học 16
1.3 Hoạt động dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học 19
1.3.1.Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 19
1.3.2 Hoạt động dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học 21
1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học 28
1.4.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học 28
1.4.2 Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học 29
1.4.3 Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học 30
1.4.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học 31
Trang 51.4.5 Quản lý các điều kiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động
dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học 32
1.5.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học 33
1.5.1 Yếu tố chủ quan 33
1.5.2 Yếu tố khách quan 36
Chương 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC 39
2.1 Khái quát về vị trí địa lý, kinh tế, văn hóa - xã hội, giáo dục của thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ 39
2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, kinh tế, văn hóa - xã hội của thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ 39
2.1.2 Vài nét về tình hình giáo dục thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ 40
2.1.3 Khái quát về các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ 41
2.2 Khảo sát vấn đề nghiên cứu 44
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 44
2.2.2 Đối tượng khảo sát 44
2.2.3 Nội dung khảo sát 45
2.2.4 Phương pháp khảo sát 45
2.3 Thực trạng hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 46
2.3.1 Nhận thức về tầm quan trọng của HĐDH ở các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 46
2.3.2 Thực trạng hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 47
2.4.Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 56
2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý HĐDH ở các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 56
Trang 62.4.2.Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú
Thọ tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 56
2.5.Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 665
2.6 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 68
2.6.1 Ưu điểm 68
2.6.2 Hạn chế 68
Chương 3.BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC 71
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học 71
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 71
3.1.2 Đảm bảo tính mục đích 71
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống 72
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực hiện 72
3.2 Các biện pháp quản lý HĐDH ở các trường THCS thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 73
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng, về nội dung của hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học 73
3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên 75
3.2.3 Biện pháp 3 Chỉ đạo giáo viên tích cực thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học 77
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo đổi mới hình thức, nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực tự học 79
Trang 73.2.5 Biện pháp 5: Tổ chức huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học của học
sinh 80
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
3.4.Khảo nghiệm tínhcấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 82
3.4.1.Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 83
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 85
3.4.3.Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS Thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 97
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động dạy học ở các trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học 46Bảng 2.2 Thực trạng việc thực hiện mục tiêu hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 48Bảng 2.3 Thực trạng việc thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch dạy học
ở các trường THCS thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 49Bảng 2.4 Thực trạng việc sử dụng phương pháp dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọtheo hướng phát triển năng lực tự học 51Bảng 2.5 Thực trạng việc sử dụng các hình thức tổ chức dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học 52Bảng 2.6 Thực trạng việc việc sử dụng các phương tiện dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học 53Bảng 2.7.Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường THCStheo hướng phát triển năng lực tự học 54Bảng 2.8 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 56Bảng 2.9 Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 57Bảng 2.10.Quản lý thực hiện nội dung chương trình, kế hoach dạy họcở các trường THCS thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 58Bảng 2.11.Quản lý công tác đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 60Bảng 2.12 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy họcở các trường THCS thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 62Bảng 2.13.Thực trạng quản lý điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 63
Trang 10Bảng 2.14 Kết quả tổng hợp thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 65Bảng 2.15 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọtheo hướng phát triển năng lực tự học 66Bảng 3.1.Tính cấp thiết của các biện pháp biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS Thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 83Bảng 3.2.Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS Thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 85Bảng 3.3: Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS Thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 87
Trang 11ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tính cấp thiết của các biện pháp biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS Thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 84Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS Thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học 86Biểu đồ 3.3 Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thicủa các biện pháp 89
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Dạy học là một hoạt động vô cùng quan trọng trong một nhà trường Ngày nay việc dạy học theo lối truyền thụ một chiều, lấy người thầy làm trung tâm đang được thay thế bằng việc lấy người học làm trung tâm.Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn
diê ̣n giáo du ̣c và đào tạo đã nhấn mạnh : “Đối với giáo dục phổ thông, tập
trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,
khuyến khích học tập suốt đời”
Dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh đặc biệt là năng lực tự học đang ngày càng được quan tâm Bởi tự học là hoạt động có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình học tập của người học Trong các nhà trường, HĐDH theo hướng phát triển năng lực tự học nếu được quản lý, tổ chức tốt sẽ phát huy được sự chủ động, sáng tạo của người học; nâng cao hiệu quả của việc dạy và học; góp phần thúc đẩy chất lượng đào tạo trong các nhà trường Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam,
khóa VII và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã nhấn mạnh:“Đảm bảo
thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân”, “…Tạo ra năng lực tự học sáng tạo của mỗi học sinh” Điều 36 của Luật Giáo dục cũng quy
định: “…Phải coi trọng việc bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo
điều kiện cho người học phát triển tư duy sáng tạo”
Thực tế hiện nay cho thấy, HĐDH theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh các cấp nói chung và của học sinh THCS thị xã Phú Thọ nói riêng chưa được sự quan tâm đúng mức, các nhà trường chưa có các biện pháp
Trang 13quản lý thực sự hiệu quả đối với hoạt động này Những biện pháp quản lý HĐDH theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh hiện nay đang tiến hành trong các nhà trường phần lớn chỉ đạt tới mục đích là quản lý về mặt thời gian và con người; tác động quản lý của nhà trường tới việc tự học của học sinh thường chỉ dừng ở mức độ tuyên truyền kêu gọi, nhắc nhở HĐDH theo hướng phát triển năng lực tự học hầu như vẫn diễn ra một cách tự phát , ít có sự quản lý, giám sát nên hiệu quả không cao
Từ những lý do nêu trên tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động
dạy họcở các trường Trung học cơ sở thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học” để nghiên cứu làm đề tài luận văn tốt
nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất các biện pháp QL hoạt động dạy học ở các trường THCSthị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học nhằm nâng cao kết quả hoạt động dạy học ở các THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
3 Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học
3.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học ở các trường THCS theo hướng phát triển năng lực
tự học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực tự học
4.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học
Trang 144.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường
THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học
5 Câu hỏi nghiên cứu
Cầnnhững biện pháp quản lý nào để nâng cao kết quả hoạt động dạy họcở các trường THCSthị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọtheo hướng hướng phát triển năng lực tự họcđáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?
6 Giả thuyết nghiên cứu
Quản lý hoạt động hoạt động dạy học ở các trường THCSthị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học đã đạt những kết quả nhất định Tuy nhiên để nâng cao kết quả hoạt động dạy học, phát triển năng lực tự học cho học sinh đáp ứng được tốt hơn yêu cầu đổi mới giáo dục thì công tác quản lý còn có những bất cập, chưa phù hợp Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học phù hợp hơn thì sẽ nâng cao được hiệu quả dạy học, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục của thị xã Phú Thọ đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong giáo dục hiện nay
7 Phạm vi nghiên cứu
7.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy họcở các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng
lực tự học
7.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu3 trườngTHCS trong thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ: Trường THCS Hùng Vương, THCS Sa Đéc, THCS Trần Phú
7.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát
Đề tài khảo sát lấy ý kiến 3 nhóm đối tượng: Cán bộ quản lý và giáo viên, chuyên viên phòng Giáo dục đào tạo thị xã Phú Thọ
- Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ: 110 người là cán bộ quản lý và giáo viên
Trang 15của 3 trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
- Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thị của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ: 116 người gồm chuyên viên phòng Giáo dục và đào tạo, cán bộ quản lý, giáo viên của 3 trường THCS thị
xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các tài liệu: sách, các công trình nghiên cứu, các bài viết trong các tạp chí về hoạt động dạy học và quản lý HĐDH theo hướng phát triển năng lực tự học ở trường THCS
- Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT về quản lý HĐDH ở trường THCS
Trên cơ sở nghiên cứu tài liệu trên, phân tích, khái quát hóa, so sánh, tổng hợp các thông tin, tư liệu có liên quan đến đề tài để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận
về quản lý HĐDH ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Mục đích của phương pháp này là:khảo sát thực trạng hoạt động dạy học
và quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học
- Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn CBQL, GV để trao đổi, thu thập thông tin, phân tích, so sánh
và đối chiếu với những thông tin đã thu được qua bảng hỏi
- Phương pháp quan sát:
Quan sát việc tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên, hoạt động học tập của học sinh Mục đích của phương pháp này nhằm thu thập thêm thông tin để hiểu rõ hơn về thực trạng hoạt động dạy học bổ sung số liệu cho phương pháp điều tra để phân tích, đánh giá thực trạng khách quan hơn
Trang 168.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức toán thống kê để định lượng kết quả nghiên cứu
9 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn
9.1 Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học Cung cấp cơ sở khoa học để nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS Thị xã Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu này có thể được áp dụng cho công tác quản lý hoạt động hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh ở các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn bao gồm các chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trường
THCS theo hướngphát triển năng lực tự học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THCS thị
xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ theo hướng phát triển năng lực tự học
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC TỰ HỌC 1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Hoạt động dạy học là một hoạt động rất quan trọng, đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, đặt nền tảng cho sự đổi mới và phát triển khoa học công nghệ của đất nước đồng thời có tác động mạnh mẽ đến tiến trình phát triển quốc gia Đầu tư cho giáo dục, cho các hoạt dộng dạy học là đầu tư cho phát triển, tạo nên sự phát triển nhanh và bền vững cho mỗi quốc gia Hoạt động quản lý xuất hiện như một tất yếu khách quan nhằm tổ chức, phối hợp, điều khiển hoạt động của con người trong quá trình sinh hoạt tự vệ, lao động sản xuất, mưu sinh theo mục tiêu chung đã định Quản lý được hình thành cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người Quản lí hoạt dộng dạy học là một hoạt động quản lí chuyên biệt được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đề cập từ thế kỷ 20 đến nay
Quản lí hoạt động dạy học, quản lí nhà trường là những vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm Việc chú trọng đến các biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trong nhà trường luôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà quản lí nước ngoài đã đề cập đến vấn đề cốt lõi của quản lí và quản lí hoạt động dạy học như:
Nhà triết học Socate(469-399 TCN), Platon(427-347 TCN), Nicola Copecnich(1473-1543), H.Fayol(1841-1925), F.Taylo(1841-195) Ở phương đông có Khổng Tử (551-479 TCN), thời chiến quốc có Mạnh Tử(372-289 TCN) là những người có cống hiến lớn cho khoa học quản lí, cho sự phát triển giáo dục của thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ
Từ cuối thế kỷ XIV, khi chủ nghĩa tư bản bắt đầu xuất hiện, vấn đề DH
Trang 18và quản lý hoạt động dạy học đã đươc nhiều nhà GD thực sự quan tâm Nổi bật là các công trình nghiên cứu của các tác giả Cômenxki, M.I.Kônđakôp, Xukhômlinxki, Zakharôp Cômenxki khi đưa ra nguyên tắc DH như nguyên tắc trực quan, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính
hệ thống… Qua đó thể hiện gián tiếp rằng hiệu quả DH có liên quan đến chất lượng người dạy trong việc vận dụng có hiệu quả các nguyên tắc DH Về quản
lý quá trình DH, Zakharôp rất quan tâm thu thập, phân tích những số liệu, chỉ
số phản ánh tình hình giảng dạy, học tập, việc phối hợp trong Ban giám hiệu nhằm giúp đỡ GV tiến bộ về chuyên môn
Nghiên cứu của tác giả nước ngoài cho thấy vấn đề DH và quản lý HĐDH được nghiên cứu một cách có hệ thống, những lý luận đó được đúc kết
từ thực tiễn quản lý và thể hiện các tư tưởng triết học khác nhau, phát triển theo từng giai đoạn lịch sử Các nghiên cứu đều coi trọng vị trí của giáo dục Kết quả giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý HĐDH và nhân tố người thầy với khả năng tự học và sáng tạo
Nhân loại đã bước sang thế kỉ 21, trong bối cảnh chung của một kỷ nguyên mới của thế giới và của đất nước, giáo dục Việt Nam cũng đang đứng trước những xu thế mới và thách thức mới.Vì vậy nhiều nhà khoa học Việt Nam thời kì hiện đại cũng đã có những công trình nghiên cứu về quản lí họat động dạy học đã đạt được nhữn thành tựu nhất định như: Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Xuân Hải, Phạm Minh Hạc
Đảng và Nhà nước ta luôn nhận thức thấu đáo về vai trò giáo dục đối với sự phát triển của đất nước Vì lẽ đó, giáo dục được xác định là quốc sách hàng đầu Sự nghiệp giáo dục cần phải được toàn xã hội chăm lo.Tháng 11 năm 2013, Ban chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về việc đổi mới căn bản , toàn diện giáo dục và đào ta ̣o đã đặt ra mục tiêu đến năm 2030: "Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ
Trang 19Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân, chú trọng phát triển năng lực toàn diện cho học sinh” Một trong những năng lực của học sinh là năng lực tự học
Việc quản lý hoạt động dạy học là một vấn đề rất quan trọng, được coi là tiêu điểm của nhà trường và được đề cập trong các tài liệu bồi dưỡng cho cán bộ quản lý giáo dục các cấp Các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học cũng được công bố trong các cuốn sách, các bài báo trong các tạp chí
Các công trình nghiên cứu còn được thể hiện trong các đề tài luận văn, luận ánquản lý giáo dục Có thể kể ra một số luận văn :
Đỗ Ngọc Thạch (2010), Biện phápquản lí hoạt động dạy hoc các trường
trung học phổ thông Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đáp ứng yêu cầu phân ban,
Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục- Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.[31]
Vũ Anh Tuấn (2016), Quản lí hoạt động dạy hoc theo hướng phân hóa
ở trường trung học phổ thông Kẻ Sặt, Huyện Gia Bình, tỉnh Hải Dương,
Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục- Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.[34]
Nguyễn Hồng Sơn (2015), Quản lí hoạt động dạy hoc nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục ở trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông Tả Sìn Thàng, huyện Tủa Chùa - tỉnh Điện Biên Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục- Trường
Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.[30]
Trần Thanh Tuấn (2015), Quản lý hoạt động dạy - học ở trường Trung
học Phổ thông chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Ninh Thuận trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục- Trường Đại
học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.[33]
Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học, song
có rất ít đề tài nghiên cứu về quản lí hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực, đặc biệt là năng lực tự học Xét thấy việc quản lý dạy học theo hướng tiếp cận
Trang 20năng lực là rất cần thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Tác giả muốn đi sâu nghiên cứu tìm hiểu xem làm thế nào để quản lí được hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học Đây là vấn đề tác giả rất quan tâm
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý:
Quản lý là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở một giai đoạn phát triển của nó, để đương đầu với sức mạnh của thiên nhiên, duy trì sự tồn vong của mình, từ xa xưa con người đã biết đoàn kết, biết phối hợp tạo thành tập thể, điều này cho thấy rằng: phải có sự tổ chức, phân công và phối hợp nhằm thực hiện mục đích chung Quản lý là hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con người là một nhân tố của sự phát triển Quản lý là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi xã hội, mọi quốc gia và trong mọi thời đại Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý: Theo H.Koontz( Mỹ) : "Quản lý là hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm ( tổ chức) Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất" [11, tr33]
K.Marx đã từng nóiđến sự cần thiết của quản lý: “Bất kỳ một lao động xã hội nàođược tiến hành trên một quy mô tương đối lớn cũngđều cần
có sự quản lý, nó xác lập mối quan hệ hài hoà giữa các công việc riêng rẽ
và thực tiễn những chức năng chung nhất xuất phát từ sự vậnđộng của toàn
cơ cấu sản xuất khác với vậnđộng của từng bộ phậnđộc lập trong nền sản xuấtấy Một nghệ sĩ vĩ cầm tựđiều khiển mình, còn dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”[6, tr.480]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang:"Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến"[27, tr17]
Trang 21Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Hoạt động quản lý là "Tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý( người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức
nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức " [7, tr1]
Tác giả Hà Sỹ Hồ cho rằng: "Quản lý là quá trình có tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định " [15,tr 25]
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, song tựu chung đều thể hiện:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định
- Quản lý là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể quản lý
- Quản lý vừa là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan
- Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật
- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động
xã hội Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển Quản lý phải bao gồm các yếu tố như: Phải có mục tiêu đặt ra cho cả đối tượng và chủ thể làm căn cứ định hướng cho mọi hoạt động của tổ chức, phải có nội dung, phương pháp, phương tiện và kế hoạch hành động , một môi trường nhất định
Do vậy có thể khái quát: QL là sự tác động có tổ chức, có mục đích của
chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ
hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ
Trang 22sở nhận thức và vận dụng những quy luật của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực của con người
Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là quản lý các hoạt động giáo dục trong
xã hội Quá trình đó bao gồm các hoạt động giáo dục và có tính giáo dục của bộ máy nhà nước, của các tổ chức xã hội, của cả hệ thống giáo dục quốc dân Theo nghĩa hẹp, quản lý GD là quản lý các hoạt động GD&ĐT diễn ra trong đơn vị hành chính (xã, phường, quận, huyện ) các cơ sở GD như nhà trường
- Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý GD:
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: "Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới, mục tiêu đào tạo đối với ngành Giáo dục - Đào tạo, đối với thế hệ trẻ
và với từng học sinh, hay cụ thể hơn " Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là
tổ chức hoạt động dạy học Có tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầucủa nhân dân, của đất nước"[12]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo:" Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội" [2,tr45]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện được các tính chất mà nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình DH, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái mới về chất "[28,tr 20]
Từ những khái niệm về quản lý giáo dục nêu trên, chúng tôi cho rằng: Quản lý giáo dục là thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục Quản lý hoạt động giáo dục
Trang 23trong nhà trường là nhằm cho các hoạt động này phát huy được vai trò định
hướng và thực hiện một cách tương ứng, phù hợp với hoạt động của học sinh
Nhìn chung các định nghĩa về quản lý giáo dục được các tác giả nêu trên
đưa ra vừa khái quát vừa cụ thể, hợp lý, dễ hiểu Như vậy quản lý GD có thể
xem là: sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình GD, những hoạt động của cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà quản lý GD và phù hợp với quy luật khách quan
1.2.1.3 Quản lý nhà trường
- Khái niệm nhà trường:Trường học là một tổ chức, ở đó tiến hành quá
trình dạy học Hoạt động đặc trưng của trường học là hoạt động dạy học, đó là hoạt động có tổ chức, có nội dung, có phương pháp, phương tiện, có mục đích, có sự lãnh đạo của nhà giáo dục, có hoạt động tích cực tự giác của người học Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc:"Nhà trường là một
tổ chức chuyên biệt trong hệ thống tổ chức xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển xã hội"[9, tr21]
- Khái niệm quản lý nhà trường:
Theo M.I Kondacov: " Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng
ta hiểuquản lý nhà trường (công việc nhà trường là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyênbiệt) Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức
- sư phạm của quá trình dạy - học và giáo dục thế hệ đang lớn lên" [20]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc:" Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh"[13, tr19]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng:" Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý, về cơ bản là huy động các nguồn lực để tổ chức các hoạt
Trang 24động giáo dục trong nhà trường theo mục tiêu giáo dục"[35, tr15]
Có nhiều cấp quản lý nhà trường, cấp cao nhất là Bộ GD&ĐT, cơ quan quản lý hệ thống giáo dục quốc dân bằng các biện pháp vĩ mô Hai cấp quản
lý trung gian là Sở GD&ĐT cấp tỉnh, thành phố và Phòng GD&ĐT cấp quận, huyện nơi chỉ đạo và giám sát nhà trường thực hiện chương trình giáo dục Cơ quan quản lý trực tiếp các hoạt động giáo dục trong nhà trường là các nhà
trường, các cơ sở giáo dục
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang
có, tiến lên một trạng thái phát triển mới, có chất lượng ngày càng cao, bằng phương thức khai thác, phát triển và định hướng các nguồn lực GD vào việc tăng cường các hoạt động của nhà trường, để nâng cao chất lượng quá trình
GD học sinh trở thành những công dân có ý thức, sáng tạo trong lao động, biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân, gia đình và xã hội
Trong quản lý và thực tiễn khẳng định, quản lý nhà trường gồm hai loại:
- QL các chủ thể bên ngoài nhà trường nhằm định hướng và tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển
- QL các chủ thể bên trong nhà trường nhằm cụ thể hóa các chủ trương đường lối, chính sách giáo dục thành các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
để đưa nhà trường đạt các mục tiêu đề ra
Tóm lại: Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
1.2.2 Hoạt động dạy học, quản lí hoạt động dạy học
1.2.2.1 Hoạt động dạy học
Dạy học là quá trình sư phạm, với nội dung khoa học được thực hiện theo phương pháp sư phạm đặc biệt do nhà trường tổ chức giáo viên thực hiện nhằm giúp học sinh nắm vững kiến thức khoa học và đồng thời hình thành hệ
Trang 25thống kĩ năng hoạt động, nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ hoàn thiện nhân cách
Dạy học là những hoạt động giao tiếp mang ý nghĩa xã hội bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học Chủ thể của hoạt động dạy là GV, chủ thể của hoạt động học là học sinh Đó là hai hoạt động khác nhau nhưng không đối lập nhau mà có sự thống nhất biện chứng để cùng hướng tới mục đích Hoạt động dạy của giáo viên là truyền thụ tri thức, lãnh đạo, tổ chức, điều khiển, uốn nắn hoạt động chiếm lĩnh tri thức cho học sinh Người giáo viên giữ vai trò dẫn dắt, hướng dẫn, đồng hành cùng học sinh trên con đường chiếm lĩnh tri thức tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học Hoạt động học của học sinh là quá trình nhận thức, nó trở nên có ý nghĩa
và kết quả khi nó là tự giác, tích cực, nỗ lực Hoạt động học không chỉ dừng lại ở việc ghi nhớ, lặp lại bài học mà hơn thế nó giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình lĩnh hội, chiếm lĩnh tri thức
Dạy và học là hai hoạt động của một quá trình, có mối quan hệ chặt chẽ thống nhất với nhau Kết quả học tập của học sinh không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy Không thể tách rời kết quả học tập của trò trong việc đánh giá kết quả dạy của thầy Bởi vì, nếu như hoạt động dạy là việc tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học sinh chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách thì trong hoạt động học, học sinh chiếm lĩnh tri thức khoa học một cách tự giác, tích cực dưới sự điều khiển của
GV Nói cách khác, hoạt động dạy học gồm hai hoạt động đó là hoạt động dạy
và hoạt động học Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cùng nhau để tạo nên hiệu quả cho quá trình dạy học
Hoạt động dạy học là một hoạt động trung tâm chi phối các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường, là con đường để HS lĩnh hội tri thức một cách
có hệ thống, giúp HS phát triển tư duy, hình thành những năng lực cơ bản về nhận thức và hành động, hình thành thế giới quan khoa học, lòng yêu nước, yêu dân tộc Mặt khác hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản, có chức năng
Trang 26chủ đạo trong quá trình giáo dục của nhà trường, là hoạt động có tính quá trình nhưng không đồng nhất với quá trình DH Quá trình DH được thiết kế và vận hành thông qua sự vận động của các thành tố cấu trúc như: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kết quả DH Quá trình DH được thực hiện bởi các HĐDH cụ thể diễn ra trong một không gian và thời gian nhất định Là hoạt động của chủ thể DH, hướng vào hoạt động của người học, tương ứng với yêu cầu của các thành tố trong quá trình DH
Nói tóm lại: Hoạt động dạy học là quá trình mà trong đó dưới sự tổ chức, điều khiển, lãnh đạo của người giáo viên làm cho người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm
thực hiện tốt các mục tiêu dạy học
1.2.2.2.Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý HĐDH là một hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong quá trình giảng dạy nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra
Quản lý HĐDH là quản lý việc chấp hành các quy định (điều lệ, nội quy, quy chế ) về HĐDH của GV và hoạt động học của HS, đảm bảo cho các hoạt động đó được tiến hành một cách tự giác, có nề nếp ổn định, có chất lượng và hiệu quả cao
Quản lý HĐDH của giáo viên bắt đầu từ việc soạn bài Bài soạn là một bản kế hoạch lên lớp, là bản thiết kế cho học sinh hoạt động; quản lý các hoạt động khi dạy; tổ chức lớp học; sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học phù hợp với nội dung, đối tượng và hoàn cảnh theo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học; đánh giá kết quả bài học; thu thập thông tin kết quả bài học (qua HS, đồng nghiệp, cán bộ quản lý); đánh giá kết quả học tập của HS; rút kinh nghiệm bài dạy
Yêu cầu của quản lý hoạt động dạy học là phải quản lý các thành tố của quá trình dạy học Các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quá trình hoạt động của người dạy một cách đồng bộ đúng nguyên tắc dạy học Cho nên
Trang 27quản lý hoạt động dạy học thực chất là quản lý một số thành tố của quá trình dạy học bao gồm: quản lý mục tiêu dạy học, quản lý nội dung dạy học, quản
lý phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập của học tập của học sinh Quản lý HĐDH phải đồng thời quản lý hoạt động dạy của GV và quản
lý hoạt động học của HS Yêu cầu của quản lý HĐDH là phải quản lý các thành tố của quá trình DH, trước hết các thành tố đó sẽ phát huy tác dụng thông qua quá trình hoạt động của người dạy một cách đồng bộ, hài hòa, hợp quy luật, đúng nguyên tắc DH
Quản lý HĐDH là nội dung trọng tâm của quản lý nhà trường, là mục tiêu trung tâm của quản lý nhà trường, do đó phải được tiến hành đồng bộ từ quản lý CSVC, TBDH, quản lý đội ngũ sư phạm, quản lý điều kiện và môi trường làm việc đến cơ chế HĐ, tổ chức và điều hành, KTĐG, phối hợp các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường
Một cách khái quát: Quản lý hoạt động dạy học là quá trình tác động có
mục đích, có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý hoạt động dạy học (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý hoạt động dạy học ( giáo viên, học sinh) nhằm đạt đượcmục tiêu dạy học đặt ra
Quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý hoạt động dạy học (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý hoạt động dạy học ( giáo viên, học sinh) nhằm đạt đượcmục tiêu phát triển năng lực tự học cho học sinh
1.2.3 Tự học,năng lực tự học
1.2.3.1 Tự học
Nghiên cứu tự học, mỗi tác giả đều đưa ra các quan điểm khác nhau: Theo N.A.Rubakin: “Tự học là một quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, hoạt động lý luận và thực tiễn của cá nhân Bằng cách thiết lập các quan hệ mới cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu các mô hình phản ánh hoàn cảnh hiện tại, biến tri thức của loài người thành vốn tri thức, kỹ
Trang 28năng, kỹ xảo của bản thân chủ thể” [22]
Trong di sản tư tưởng giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh phải kể đến những tư tưởng quý báu của Người về vấn đề tự học-tự đào tạo Người cho rằng:“Tự học chính là sự nỗ lực của bản thân người học, sự làm việc của bản thân người học một cách có kế hoạch trên tinh thần tự động học tập, lại còn cần phải có
môi trường (tập thể để thảo luận) và sự quản lý chỉ đạo giúp vào””[21,tr.168]
Theo Nguyễn Cảnh Toàn:“Tự học là tự mình động não, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp…) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi
đỗ, biết biến khó khăn thành thuận lợi) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”[32,tr59-60]
Theo tác giả Võ Quang Phúc:“Tự học là một bộ phận của học, nó được tạo thành bởi những thao tác, cử chỉ, ngôn ngữ, hành động của người học trong
hệ thống tương tác của hoạt động dạy học Tự học phản ánh rõ nhu cầu bức xúc
về học tập của người học, phản ánh tính tự giác và nỗ lực của người học, phản ánh năng lực tổ chức và tự điều khiển của người học nhằm đạt được kết quả nhất
định trong hoàn cảnh nhất định với nội dung học tập nhất định””[26,tr.37]
Tiếp cận những quan niệm trên, chúng tôi cho rằng: “Tự học là quá
trình tự giác, tích cực, độc lập chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng kỹ xảo của chính bản thân người học Trong quá trình đó, người học thực sự là chủ thể của quá trình nhận thức, nỗ lực huy động các chức năng tâm lý, tiến hành hoạt động nhận thức nhằm đạt được mục tiêu đã định
1.2.3.2.Năng lực tự học
Theo tác giả Nguyễn Văn Cường: “Năng lực là sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc”[10, tr 22]
Năng lực bao gồm các kiến thức kỹ năng cũng như quan điểm thái độ
mà một cá nhân có để hành động thành công trong các tình huống mới
Trang 29Năng lực là “ khả năng giải quyết” và mang nội dung khả năng và sự sẵn sàng để giải quyết các tình huống
Năng lực là những khả năng nhận thức và kỹ năng vốn có hoặc học được của cá thể nhằm giải quyết các vấn đề xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ ý chí, ý thức xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề trong những tình huống thay đổi một cách thành công và có trách nhiệm
Như vậy có thể hiểu năng lực là khả năng thực hiện thành công và có trách nhiệm các nhiệm vụ, giải quyết các vấn để trong các tình huống xác định cũng như các tình huống thay đổi trên cơ sở huy động tổng hợp các kiến thức kỹ năngvà các thuộc tính tâm lý khác như động cơ ý chí quan niệm, giá trị suy nghĩ thấu đáo và sự sẵn sàng hành động
Chương trình GD phổ thông tổng thể sau 2017 hướng đến 10 năng lực cốt lõi (những năng lực mà ai cũng cần có để sống và làm việc trong xã hội hiện đại) cần hình thành, phát triển ở học sinh là:
Những năng lực chung được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp
và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
Những năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học, hoạt động giáo dục nhất định: Năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổ thông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh
Mục tiêu của giáo dục THCS:“Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển
Trang 30khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”.[1]
Như vậy có thể nói năng lực tự học là một năng lực vô cùng quan trọng giúp chúng ta hoàn thành mục tiêu của giáo dục nói chung và giáo dục THCS
nói riêng
Năng lực tự học là một trong những hình thức học tập cơ bản có tính độc lập cao và mang đậm sắc thái cá nhân nhưng có quan hệ chặt chẽ với quá trình dạy học Năng lực tự học rất phong phú, bao gồm toàn bộ những công việc học tập do cá nhân và có khi do tập thể học sinh tiến hành ngay trong giờ chính khóa như: đọc sách ghi chép theo cách riêng, làm bài tập, chủ động đặt câu hỏi thắc mắc với giáo viên, tham gia các hoạt động thực tế
Năng lực tự học là nội lực phát triển bản thân người học Năng lực tự học là thuộc tính tâm lý hoặc kỹ năng mà nhờ chúng mà người học tự mình xử
lý các thông tin, các vấn đề được đặt ra trong học tập cũng như trong cuộc sống nhằm biến kiến thức của nhân loại thành sở hữu riêng của mình một cách hiệu quả nhất
1.3 Hoạt động dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học
1.3.1.Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1.1.Vị trí của trường THCS
Theo Luật Giáo dục năm 2005, sửa đổi 2009, hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì giáo dục THCS thuộc giáo dục phỏ thông Tại điều 26.1.b:
“GD trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi
Trang 311.3.1.2.Mục tiêu của giáo dục THCS
Điều 27, Luật giáo dục năm 2005, sửa đổi 2009 có ghi rõ: Mục tiêu của
GD phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động
và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Mục tiêu GD trung học cơ sở nhằm giúp HS củng cố và phát triển những kết quả của GD tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.[4]
1.3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS
Trong điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp họcTHCS có ghi rõ nhiệm vụ và quyền hạn trường THCS:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trư-ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục
-Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật -Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản
lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
-Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công -Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
-Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước
-Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội -Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục
Trang 32-Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Hoạt động dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực
tự học
1.3.2.1.Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh Trung học cơ sở
Hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh Do đó nó giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển tâm lý của người học sinh trong lứa tuổi này
Học sinh THCS đang ở tuổi thiếu niên(từ 11 đến 15 tuổi), là độ tuổi có
sự thay đổi nhanh chóng về thể chất, tâm lý, tình cảm, trí tuệ Cụ thể, về mặt sinh học các em có sự tăng trưởng mạnh về chiều cao, trọng lượng cơ thể, các dấu hiệu dạy thì xuất hiện Về trí tuệ, ở giai đoạn lứa tuổi này, tiếp tục diễn ra
sự phát triển của trí nhớ, đặc biệt trí nhớ ý nghĩa, chú ý có chủ định, tư duy logic và trừu tượng cũng phát triển mạnh Các hoạt động học tập cũng như ngoại khóa thường tạo sự hứng thú và thu hút các em tham gia nhiệt tình Khi tham gia các hoạt động, các em say mê và cố gắng đạt được kết quả như mong muốn Các em hoàn toàn có khả năng tiếp thu các khái niệm trừu tượng Ngoài việc học tập, nhu cầu trong giao tiếp bạn bè, việc lĩnh hội các chuẩn mực và giá trị môi trường của thiếu niên cũng bắt đầu diễn ra Trong quan hệ với cha mẹ, xuất hiện các dấu hiệu như phản ứng, muốn thoát khỏi sự
áp đặt quan điểm của người lớn Các em muốn tự khẳng định mình và mong muốn sự công nhận của người lớn
Việc học tập ở trường trung học cơ sở là một bước ngoặt quan trọng trong đời sống của trẻ Ở các lớp dưới, trẻ học tập các hệ thống các sự kiện và hiện tượng, hiểu những mối quan hệ cụ thể và đơn giản giữa các sự kiện và hiện tượng đó Ở trường trung học cơ sở, việc học tập của các em phức tạp hơn một cách đáng kể Các em chuyển sang nghiên cứu có hệ thống những có
sở của các khoa học, các em học tập có phân môn… Mỗi môn học gồm những khái niệm, những quy luật được sắp xếp thành một hệ thống tương đối sâu sắc Điều đó đòi hỏi các em phải tự giác và độc lập cao
Trang 33Thái độ tự giác đối với học tập ở tuổi thiếu niên cũng tăng lên rõ rệt Ở học sinh tiểu học, thái độ đối với môn học phụ thuộc vào thái độ của các em đối với giáo viên và điểm số nhận được Nhưng ở tuổi thiếu niên, thái độ đối với môn học do nội dung môn học và sự đòi hỏi phải mở rộng tầm hiểu biết chi phối Thái độ đối với môn học đã được phân hóa (môn “hay”, môn “không hay” … )
Ở đa số học sinh THCS, nội dung khái niệm “học tập” đã được mở rộng; ở nhiều em đã có yếu tố tự học, có hứng thú bền vững đối với môn học, say mê học tập Tuy nhiên, tính tò mò, ham hiểu biết nhiều có thể khiến hứng thú của các em bị phân tán và không bền vững và có thể hình thành thái độ dễ dãi, không nghiêm túc đối với các lĩnh vực khác trong cuộc sống
Trong giáo dục, giáo viên cần thấy được mức độ phát triển cụ thể ở mỗi
em để kịp thời động viên, hướng dẫn các em khắc phục những khó khăn trong học tập và hình thành nhân cách một cách tốt nhất Mặt khác, cần chú ý tới tài liệu học tập: Tài liệu học tập phải súc tích về nội dung khoa học, phải gắn với cuộc sống của các em, làm cho các em hiểu rõ ý nghĩa của tài liệu học, phải gợi cảm, gây cho học sinh hứng thú học tập và phải trình bày tài liệu, phải gợi cho học sinh có nhu cầu tìm hiểu tài liệu đó, phải giúp đỡ các em biết cách học, có phương pháp học tập phù hợp
1.3.2.2 Hoạt động dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực
tự học
* Mục tiêu dạy học ở trường THCS
Trường THCS là nơi giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội chủ nghĩa xây dựng tư cách và trách nhiệm của công dân, và có thêm yêu cầu được phát triển năng khiếu (về môn học) để chuẩn bị cho các em tiếp tục học lên THPT Như vậy có thể nói mục tiêu giáo dục của nhà trường THCS là mục tiêu kép: Vừa rèn luyện, hoàn thành nhân cách cho mỗi học sinh đồng thời cung cấp khối lượng kiến thức cơ bản, toàn diện giúp các em tiếp tục học lên bậc học cao hơn hoặc trở thành những lao
Trang 34động hữu ích cho đất nước
Hiện nay nền giáo dục và đào tạo nước nhà đang có những chuyển biến
rõ rệt Mục tiêu của giáo dục là chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học nghĩa là từ chỗ quan tâm học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học
Phát triển năng lực tự học là một trong những mục tiêu quan trọng cần hướng tới trong quá trình dạy học Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe ghi chép, tìm kiếm thông tin ) trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Mục tiêu cụ thể của hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học:
- Giúp học sinh xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác
- Giúp học sinh chủ động, tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện
- Giúp học sinh lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, nề nếp
- Hướng dẫn cho học sinh cách học, cách làm việc tư duy khoa học
- Hình thành ở HS các kỹ năng tự học:biết khai thác sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết ghi chép bài giảng của giáo viên theo các ý chính; tra cứu tài liệu ở thư viện theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập
- Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập và tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp khó khăn
- Học sinh có thể vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết những tình huống thực tiễn
* Nội dung, chương trình dạy học ở trường THCS
Nội dung dạy học là một thành tố quan trọng của hoạt động dạy học Nội dung dạy học chính là nội dung hoạt động của thầy và trò trong suốt quá trình dạy học
Nội dung dạy học: “Là một hệ thống tri thức, những cách thức hoạt động, những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo và thái độ cảm xúc - đánh giá
Trang 35đối với thế giới phù hợp về mặt sư phạm và được định hướng về mặt chính trị” được thể hiện ở nội dung chương trình sách giáo khoa – giáo án
Nội dung chương trình dạy học dạy học ở trường THCS là hệ thống chương trình các môn học, kiến thức mà người học sinh cần phải lĩnh hội trong quá trình học tập và người giáo viên căn cứ vào nội dung chương trình dạy học để truyền thụ tri thức cho học sinh
Chương trình dạy học ở THCS gồm 14 môn học, trong đó có môn Hóa
học chỉ được học trong 2 năm lớp 8 và lớp 9; môn Âm nhạc và Mĩ thuật học
trong 3 năm lớp 6,7,8 và một học kỳ của lớp 9 Tất cả các môn còn lại đều học trong suốt cả 4 năm học Tuy nhiên, mỗi môn học có thời lượng học khác nhau Chẳng hạn môn học có nhiều tiết nhất là môn Toán và Ngữ văn mỗi năm 140 tiết Các môn Vật lý, Hóa, Sinh, Tin, Thể dục mỗi năm 70 tiết Các môn như Lịch sử, Địa lý, Công nghệ thì có số lượng tiết tuỳ theo từng khối lớp
Toàn bộ chương trình học tập ở THCS đã khái quát được các lĩnh vực
cơ bản về cả tự nhiên và xã hội Mỗi môn học trong chương trình đều có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển năng lực của học sinh, góp phần vào mục tiêu phát triển toàn diện người học
Ở trường THCS, việc thực hiện nội dung chương trình dạy học được thực hiện đúng theo quy định trong chương trình Bộ GD&ĐT ban hành Bên cạnh đó với thực tiễn phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng của học sinh, các trường THCS có thể xây dựng các chủ đề tích hợp nội dung dạy học, có sự phân hóa học sinh, điều chỉnh nội dung theo hướng tinh giản lí thuyết, tăng nội dung thực hành, luyện tập nhằm phát huy tinh tích tích cực, tự giác, năng lực tự học của học sinh
* Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học ở trường THCS
PPDH là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình dạy học Cùng một nội dung như nhau, nhưng bài học có để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn các em hay không, có làm cho các em yêu thích những vấn đề đã học học và biết vận dụng chúng một cách năng động sáng tạo để giải quyết các vấn đề của
Trang 36cuộc sống hay không là tùy thuộc ở phương pháp dạy học của người thầy
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV - HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và
kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Phương pháp dạy học ở trường THCS phải phù hợp với nội dung chương trình THCS, phù hợp với học sinh THCS, phù hợp với CSVC- TBDH và phụ thuộc phần lớn vào năng lực sư phạm của người giáo viên Giáo viên vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học, trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Vì vậy, giáo viên có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học như: phương pháp dạy học theo dự án, dạy học theo hợp đồng, dạy học theo góc, bàn tay nặn bột, dạy học nhóm, nghiên cứu trường hợp điển hình, giải quyết vấn đề, đóng vai để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của GV”
Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức dạy họcphù hợp như: hình thức dạy học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học
*Phương tiện dạy học ở trường THCS
Phương tiện dạy học có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương
Trang 37pháp dạy học, nhằm tăng cường tính trực quan và thí nghiệm, thực hành trong dạy học Hiện nay, việc trang bị các phương tiện dạy học mới cho các trường phổ thông từng bước được tăng cường Tuy nhiên các phương tiện dạy học tự làm của giáo viên luôn có ý nghĩa quan trọng, cần được phát huy Đa phương tiện và công nghệ thông tin vừa là nội dung dạy học vừa là phương tiện dạy học trong dạy học hiện đại Bên cạnh việc sử dụng đa phương tiện như một phương tiện trình diễn, cần tăng cường sử dụng các phần mềm dạy học cũng như các phương pháp dạy học sử dụng mạng điện tử (E-Learning), mạng trường học kết nối
Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã qui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Như vậy, trong dạy học giáo viên có thể sử dụng các phương tiện dạy học như: phấn, bảng, sách giáo khoa, máy tính, máy chiếu, sử dụng internet, máy quay phim, chụp ảnh Đặc biệt để phục vụ cho hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh thì cần cung cấp đầy đủ các thiết bị tối thiểu cần có cho mỗi bộ môn học, bên cạnh đó các thiết bị hiện đại như: máy tính, máy chiếu có kết nối intenet, máy quay phim chụp ảnh cũng rất cần thiết Các trường học cũng cần xây dựng hệ thống thư viện góc lớp, thư viện cây, thư viện nhà trường đa dạng, đầy đủ tài liệu phục vụ hoạt độn tự học, tự nghiên cứu của học sinh
* Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Khi nói đến kiểm tra đánh giá, trước hết người ta nhận thấy kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của hoạt động dạy học thì ít nhất
nó phải vì sự tiến bộ của HS Kiểm tra đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh hoạt động dạy và học Và khi nói
Trang 38đến đánh giá là vì sự tiến bộ của HS thì đánh giá phải làm sao để HS không sợ hãi, không bị thương tổn để thúc đẩy HS nỗ lực Đánh giá vì sự tiến bộ của
HS còn có nghĩa là sự đánh giá phải diễn ra trong suốt quá trình dạy học, giúp
HS so sánh phát hiện mình thay đổi thế nào trên con đường đạt mục tiêu học tập của cá nhân đã đặt ra Cần nhận thức rằng đánh giá là một quá trình học tập, đánh giá diễn ra trong suốt quá trình dạy và học Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, cái mà chúng ta đang rất mong muốn Đánh giá phải lượng giá chính xác, khách quan kết quả học tập, chỉ ra được HS đạt được ở mức độ nào so với mục tiêu, chuẩn đã đề ra Sau khi HS kết thúc một giai đoạn học thì tổ chức đánh giá, để GV biết được những kiến thức mình dạy,
HS đã làm chủ được kiến thức,kĩ năng ở phần nào và phần nào còn hổng
Do đó, mục tiêu của kiểm tra, đánh giá là:
- Công khai hóa nhận định về năng lực và kết quả học tập của mỗi HS, nhóm HS và tập thể lớp, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp
HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập
- Giúp cho GV có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh và điểm yếu của mình, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phân đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Như vậy, đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và định hướng, điều chỉnh hoạt động của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định ra thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy
Đặc biệt nhằm hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh thì chúng ta phải chú ý ngay ở khâu tổ chức hướng dẫn ôn tập cho học sinh, ở khâu thi và kiểm tra phải tăng phần thực hành Trong đề thi cũng cần có sự
Trang 39phân loại học sinh và qua đề thi có thể kiểm tra được việc tự học của học sinh
1.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học
Quản lý hoạt động DH ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực
tự họcbao gồm các nội dung: quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học; quản lý nội dung chương trình dạy học; quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học; quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học; quản lý các điều kiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học Các nội dung này chúng gắn kết với nhau, ảnh hưởng của chúng có tác động quan trọng đến việc hình thành năng lực của học sinh
1.4.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học
Thực chất của của quản lý mục tiêu dạy học là xác định hướng đi của của hoạt động dạy học để không đi chệch hướng mục tiêu đã xây dựng, phải kịp thời điều chỉnh khi cần thiết, đồng thời nhà quản lý phải thấy rõ mối quan
hệ biện chứng giữa mục tiêu dạy học với các thành tố còn lại của hoạt động dạy học sao cho giảng dạy phải bám sát với nội dung dạy học Phương pháp
và hình thức tổ chức dạy học phải thường xuyên được cải tiến để phục vụ mục tiêu hình thành năng lực cho học sinh Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng được mục tiêu của dạy học
Mục tiêu của hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực nói chung là hướng tới hình thành và phát triển nhân cách học sinh, giúp học sinh phát huy hết những khả năng còn tiềm ẩn của mình để hướng tới một nghề nghiệp tương lai phù hợp với năng lực cá nhân Mục tiêu của hoạt động dạy học ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học nhằm phát huy tính tích cực, tự giác học tập và hình thành kỹ năng tự học cho người học sinh
Để quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học theo hướng phát triển năng lực tự học, người hiệu trưởng cần:
-Triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo thực hiện mục tiêu dạy học ở
Trang 40trường THCS nói chung và mục tiêu dạy học theo hướng phát triển năng tự học tới giáo viên và triển khai các hoạt động của nhà trường theo các văn bản đó
-Tổ chức xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy học theo mục tiêu hướng tới phát triển năng lực tự học cho học sinh
- Chỉ đạo việc tổ chức hoạt động giảng dạy và học tập theo hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá, khuyến khích việc dạy và học theo mục tiêu phát triển năng lực tự học cho học sinh
1.4.2 Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình dạy họcở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự học
Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch theo mục tiêu, chương trình, nội dung được quy định tại điều 27 Luật giáo dục năm 2005, sửa đổi năm 2009
Chương trình dạy học là văn bản pháp luật của nhà nước do Bộ GD&ĐT ban hành, quy định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học các môn, thời gian dạy học từng môn nhằm thực hiện yêu cầu, mục tiêu cấp học Là căn cứ pháp lý tiến hành chỉ đạo HĐDH của nhà trường Đây cũng là căn cứ pháp lý để Hiệu trưởng quản lý giáo viên theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra cho từng cấp học Chương trình dạy học là công cụ chủ yếu để Nhà nước lãnh đạo và giám sát HĐDH của nhà trường thông qua các cơ quan quản lý giáo dục Đồng thời
nó cũng là căn cứ pháp lý để nhà trường và giáo viên tiến hành công tác giảng dạy thống nhất trong cả nước, học sinh tiến hành học tập theo yêu cầu chung Giáo viên cần nghiên cứu nắm vững chương trình môn học mà mình phụ trách Đồng thời cũng tìm hiểu, nghiên cứu chương trình các môn có liên quan
để có thể thiết lập mối quan hệ liên môn trong quá trình dạy học
Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm quản lý đội ngũ GV thực hiện đúng yêu cầu của chương trình DH (trong tình huống cụ thể của từng địa phương cần vận dụng linh hoạt trong chừng mực và phạm vi cho phép dưới sự chỉ đạo của cấp trên)