Tuy nhiên một trong những khó khăn chủ yếu hạn chế việc mở rộng diệntích và thời vụ trồng cũng như hạn chế năng suất và chất lượng cà chua ở nước ta là thiếu các giải pháp đồng bộ như gi
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VI T Ệ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hồng Minh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đoàn Thị Thanh Thúy
Trang 3Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS Nguyễn Hồng Minh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban quản lý đào tạo,
Bộ môn Di truyền và chọn giống cây trồng, Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Bộ môn Cây thực phẩm - Viện Cây lương thực & Cây thực phẩm đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đoàn Thị Thanh Thúy
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 Nguồn gốc và phân loại cây cà chua 3
2.1.1 Nguồn gốc 3
2.1.2 Phân loại 4
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua trên thế giới và ở việt nam 6
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua trên thế giới 6
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua ở Việt Nam 8
2.3 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua ở trong nước và trên thế giới 10
2.3.1 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo cà chua trên thế giới 10
2.3.2 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo cà chua ở Việt Nam 16
Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 25
3.1 Địa điểm nghiên cứu 25
3.2 Thời gian nghiên cứu 25
3.3 Vật liệu nghiên cứu 25
Trang 53.4 Nội dung nghiên cứu 26
3.5 Phương pháp nghiên cứu 26
3.5.1 Thiết kế thí nghiệm 26
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi 26
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 30
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 31
a Kết quả nghiên cứu các giống, tổ hợp lai cà chua vụ đông 2015 31
4.1 Các giai đoạn sinh trưởng của các giống, tổ hợp lai cà chua 31
4.2 Động thái tăng chiều cao cây 34
4.3 Động thái tăng số lá 36
4.4 Một số đặc điểm hình thái của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ đông 2015 39
4.5 Một số đặc điểm về cấu trúc của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ đông 2015 40
4.6 Đặc điểm hình thái quả của các giống cà chua 42
4.7 Một số chỉ tiêu chất lượng quả của các giống, tổ hợp lai cà chua trong vụ đông 2015 44
4.8 Tình hình nhiễm sâu bệnh trên đồng ruộng của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ đông 2015 45
4.9 Diễn biến mức độ nhiễm bệnh virus xoăn vàng lá bằng phương pháp lây nhiễm nhân tạo ở vụ đông 2015 46
4.10 Các yếu tố cấu thành năng suất 47
4.11 Năng suất các giống, tổ hợp lai cà chua vụ đông 2015 50
4.12 Các giống cà chua lai triển vọng vụ đông 2015 52
4.13 Các giai đoạn sinh trưởng của các giống, tổ hợp lai cà chua 52
4.14 Một số đặc điểm hình thái của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2016 54
4.15 Một số đặc điểm về cấu trúc cây của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2016 55
4.16 Đặc điểm hình thái quả của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2016 57
4.17 Một số chỉ tiêu chất lượng quả của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2016 59
4.18 Tình hình nhiễm sâu bệnh trên đồng ruộng của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2016 60
Trang 64.19 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ xuân
hè 2016 61
4.20 Năng suất của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2016 63
4.21 Đánh giá khả năng chịu nóng của các giống, tổ hợp lai cà chua 65
4.22 Một số giống cà chua lai triển vọng vụ xuân hè 2016 68
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 69
5.1 Kết luận 69
5.2 Kiến nghị 69
Tài liệu tham khảo 70
Phụ lục .74
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
AVRDC Trung tâm Rau thế giới
D Đường kính quả
Đ/C Đối chứng
FAO Tổ chức nông lương thế giới
H Chiều cao quả
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 6 Bảng 2.2 Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước đứng đầu 8 Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua ở Việt Nam từ 2004-2013 8 Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của 10 tỉnh thành đứng đầu
cả nước trong 2 năm 2012- 2013 10 Bảng 4.1 Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ
Đông 2015 tại Gia Lộc- Hải Dương 32 Bảng 4.2 Động thái tăng chiều cao của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ Đông
2015 tại Gia Lộc- Hải Dương 34 Bảng 4.3 Kết quả nghiên cứu động thái tăng số lá của các giống, tổ hợp lai cà
chua vụ Đông 2015 tại Gia Lộc- Hải Dương 37 Bảng 4.4 Một số đặc điểm hình thái cây con và màu sắc thân lá của các giống, tổ
hợp lai cà chua vụ Đông 2015 tại Gia Lộc- Hải Dương 39 Bảng 4.5 Một số đặc điểm hình thái, cấu trúc cây của các giống, tổ hợp lai cà
chua vụ Đông 2015 tại Gia Lộc- Hải Dương 40 Bảng 4.6 Một số đặc điểm hình thái quả của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ
Đông 2015 tại Gia Lộc- Hải Dương 43 Bảng 4.7 Hàm lượng một số thành phần sinh hóa trong quả của các giống, tổ
hợp lai cà chua trong vụ Đông 2015 tại Gia Lộc- Hải Dương 44 Bảng 4.8 Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chủ yếu trên đồng ruộng của các
giống, tổ hợp lai trong vụ Đông 2015 tại Gia Lộc- Hải Dương 45 Bảng 4.9 Mức độ nhiễm bệnh virus xoăn vàng lá bằng phương pháp lây nhiễm
nhân tạo ở vụ Đông 2015 tại Gia Lộc- Hải Dương 46 Bảng 4.10 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ
Đông 2015 tại Gia Lộc- Hải Dương 48 Bảng 4.11 Năng suất của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ Đông 2015 tại Gia Lộc-
Hải Dương 50 Bảng 4.12 Các giống cà chua triển vọng vụ Đông 2015 tại Gia Lộc- Hải Dương 52 Bảng 4.13 Thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ
Xuân hè 2016 tại Gia Lộc- Hải Dương 53
Trang 9Bảng 4.14 Một số đặc điểm hình thái cây con và màu sắc thân lá các giống, tổ
hợp lai cà chua vụ Xuân hè 2016 tại Gia Lộc- Hải Dương 55 Bảng 4.15 Một số đặc điểm cấu trúc cây của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ
Xuân hè 2016 tại Gia Lộc- Hải Dương 56 Bảng 4.16 Một số đặc điểm hình thái quả của các giống cà chua vụ Xuân hè 2016
tại Gia Lộc- Hải Dương 58 Bảng 4.17 Hàm lượng một số thành phần sinh hóa trong quả của các giống cà
chua trong vụ Xuân hè 2016 tại Gia Lộc- Hải Dương 59 Bảng 4.18 Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chủ yếu trên đồng ruộng của các
giống, tổ hợp lai cà chua vụ Xuân hè 2016 tại Gia Lộc- Hải Dương 60 Bảng 4.19 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ
Xuân hè 2016 tại Gia Lộc- Hải Dương 62 Bảng 4.20 Năng suất của các giống, tổ hợp lai cà chua vụ Xuân hè 2016 tại Gia
Lộc- Hải Dương 64 Bảng 4.21 Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng chịu nóng của các giống, tổ hợp lai
cà chua tại Gia Lộc- Hải Dương 67 Bảng 4.22 Các giống cà chua triển vọng vụ Xuân hè 2016 tại Gia Lộc- Hải
Dương 68
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống, tổ hợp lai cà chua
vụ Đông 2015 tại Gia Lộc-Hải Dương 35 Hình 4.2 Động thái tăng trưởng số lá của các giống, tổ hơp lai cà chua vụ Đông
2015 tại Gia Lộc-Hải Dương 38 Hình 4.3 Chiều cao đóng quả và chiều cao cây của các giống, tổ hợp lai cà chua
vụ Đông 2015 tại Gia Lộc-Hải Dương 41 Hình 4.4 Tổng số quả và quả thương phẩm trên cây của các giống, tổ hợp lai cà
chua vụ Đông 2015 tại Gia Lộc-Hải Dương 49 Hình 4.5 Năng suất cá thể và năng suất quả thương phẩm của các giống, tổ hợp
lai cà chua vụ Đông 2015 tại Gia Lộc-Hải Dương 51 Hình 4.6 Chiều cao đóng quả và chiều cao cây của các giống, tổ hợp lai cà chua
vụ Xuân hè 57 Hình 4.7 Tổng số quả và quả thương phẩm trên cây của các giống, tổ hợp lai cà
chua vụ Xuân hè 2016 tại Gia Lộc- Hải Dương 63 Hình 4.8 Năng suất cá thể và năng suất quả thương phẩm của các giống, tổ hợp
lai cà chua vụ Xuân hè 2016 tại Gia Lộc- Hải Dương 65
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đoàn Thị Thanh Thúy
Tên Luận văn: Đánh giá và tuyển chọn một số giống, tổ hợp lai cà chua trong vụ Đông và vụ Xuân hè tại Gia Lộc – Hải Dương
Phương pháp nghiên cứu:
Vật liệu nghiên cứu: Vật liệu nghiên cứu gồm 22 giống và tổ hợp lai cà chua Trong đó
có 13 giống , tổ hợp lai cà chua do Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn tạo và
9 giống cà chua nhập nội.
Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Đánh giá và tuyển chọn một số giống, tổ hợp lai cà chua trong vụ Đông
2015 tại Gia Lộc – Hải Dương
Nội dung 2: Đánh giá và tuyển chọn một số giống, tổ hợp lai cà chua trong vụ Xuân hè
2016 tại Gia Lộc – Hải Dương
Phương pháp nghiên cứu
Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần nhắc lại.
Trang 12Kết quả chính và kết luận:
Từ những kết quả nghiên cứu về các giống, tổ hợp lai cà chua trong vụ Đông
2015 và Xuân hè 2016 chúng tôi có một số kết luận sau:
1.Tất cả các giống, tổ hợp lai cà chua nghiên cứu đều có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt tại Gia Lộc- Hải Dương, thời gian sinh trưởng dao động từ 136- 161 ngày trong vụ Đông, 111- 124 ngày trong vụ Xuân hè.
2 Các giống, tổ hợp lai cà chua thí nghiệm nhiễm nhẹ hoặc không nhiễm một
số loại sâu bệnh hại chính trên cà chua ở cả vụ Đông và Xuân hè Các giống, tổ hợp lai nhiễm nhẹ hoặc không nhiễm bệnh virus như: VT17, VT5, Montavi, Gandeeva, VL2000.
3 Hầu hết các giống, tổ hợp lai cà có màu sắc quả từ đỏ tươi đến đỏ thẫm, ở vụ Đông và vụ Xuân hè độ Brix cao phù hợp với thị yếu người tiêu dùng.
4 Trong vụ Đông 2015 chọn được 2 giống có năng suất cao hơn có ý nghĩa so với đối chứng là VT10 (2,70kg/cây), Gandeeva (2,66kg/cây) Độ Brix của các giống này đều tương đối cao (5,4- 6,0%) Các giống không bị nứt quả và không nhiễm bệnh virus trên đồng ruộng, nhiễm nhẹ bệnh đốm nâu và sương mai.
5 Trong vụ Xuân hè chọn được 4 giống có năng suất cao là Montavi (1,86kg/cây), Gandeeva (1,87kg/cây), DV2962(1,79kg/cây) và VL2000 (1,97kg/cây),
độ Brix đạt từ 4- 5,2%.
Trang 13THESIS ABSTRACT
Author: Doan Thi Thanh Thuy
Thesis title: Evaluating and selecting some varieties, hybrid combinations in Winter
and Spring- Summer seasons in Gia Loc- Hai Duong
Major: Plant Sciences Code: 60.62.01.10
Training Institution: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives:
Evaluating traits of growth, development, structure and form, yield, and quality
of the varieties and hybrid combinations.
Selecting 1- 2 varieties and hybrid combinations with high yield, good quality and well adaptation in Winter, Spring- Summer season in the Red River Delta.
Materials and methods:
Materials: We work on 22 varieties and hybrid combinations of tomato, of which, 13
varieties and hybrid combinations were bred at the Field Crops Research Institute and 9 varieties were imported.
Trang 14Main results and conclusions:
Based on the results of the research on 22 varieties and hybrid combinations in Winter 2015 and Spring- Summer 2016 we concluded as the following:
1 All the 22 varieties and hybrid combinations grew and developed well in Gia Loc- Hai Duong Growth duration was 136- 161 days in Winter season and 111-124 days in Spring- Summer season.
2 The varieties and hybrid combinations were slightly/not attacked by main tomatoes’ insects in Winter and Spring- Summer seasons The varieties and hybrid combinations were slightly/not infected with viruses e.g., VT5, Montavi, Gandeeva, VL2000.
3 Most of the virieties and hybrid combinations had fruits with scarlet or dark red, high brix in Winter and Spring- Summer seasons, suitable with consumers’ demand.
4 In Winter 2015, two varieties were selected with the yield was higher than that of the control VT10 (2,7 kg/plant), Gandeeva (2,66 kg/plant) They had high brix (5,4- 6,0) Their fruits did not crack The varieties were not infected with virus in the field, but they were slightly infected with brown spot and late blight.
5 In Spring- Summer 2016, four varieties were selected due to high yield.: Montavi (1,86kg/plant), Gandeeva (1,87kg/plant), DV2962(1,79kg/plant) and VL2000 (1,97kg/plant), Their Brix was 4- 5,2%.
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae) có
nguồn gốc từ vùng Andean, bao gồm Colombia, Ecuador, Peru, Bolivia và Chile
Cà chua là cây rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao Trong quả cà chuachín có nhiều đường, vitamin như: A, B1, B2, E, C axit amin và chất khoángquan trọng: Ca, P, Fe Quả cà chua được sử dụng ở nhiều phương thức khácnhau: có thể dùng làm salat, chế biến các món ăn, làm quả tươi ở các món trángmiệng, cà chua đóng hộp nguyên quả, tương cà chua Chính vì vậy mà nhiềunước xếp cà chua là cây rau giữ vị trí hàng đầu trong ngành sản xuất rau
Ở Việt Nam, cây cà chua đã được trồng từ rất lâu và là cây trồng quan trọngcủa ngành nông nghiệp Ngoài ra việc trồng cà chua còn có ý nghĩa quan trọng vềmặt luân canh, tăng vụ và tăng hiệu quả kinh tế trên một diện tích đất canh tác.Theo đánh giá của các chuyên gia, tiềm năng phát triển cây cà chua ở Việt Namcòn rất lớn với các lý do: nhu cầu tiêu thụ cà chua trong nước ngày càng cao,bình quân sản xuất cà chua theo đầu người đến nay chỉ đạt 4,5 kg cà chua/năm,bằng 28,1% so với bình quân chung thế giới Khả năng mở rộng diện tích cònnhiều vì là cây rau vụ đông nằm xen giữa hai vụ lúa, không ảnh hưởng đến diệntích trồng cây lương thực chính
Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có diện tích trồng cà chualớn nhất cả nước với diện tích khoảng 6,9 nghìn ha trong năm 2013 Gần đây với
sự ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật về giống và quy trình thâm canh, sản xuất càchua ở ĐBSH đã có những bước tiến đáng kể đem lại lợi nhuận cao cho ngườitrồng Tuy nhiên một trong những khó khăn chủ yếu hạn chế việc mở rộng diệntích và thời vụ trồng cũng như hạn chế năng suất và chất lượng cà chua ở nước ta
là thiếu các giải pháp đồng bộ như giống, quy trình canh tác Phần lớn các giống
cà chua lai sử dụng trong sản xuất hiện nay là các giống nhập nội với giá bán cao
và không chủ động được nguồn giống Để giải quyết vấn đề đặt ra của sản xuất,thời gian vừa qua các cơ quan nghiên cứu khoa học trong nước đã bước đầunghiên cứu và chọn tạo các giống cà chua thích hợp trong điều kiện chính vụ vàtrái vụ cho các tỉnh phía Bắc với năng suất cao, chất lượng tốt đồng thời có khảnăng chống chịu các điều kiện bất thuận là cần thiết Đây cũng là cơ sở để chúng
tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá và tuyển chọn một số giống, tổ hợp lai cà chua
trong vụ Đông và vụ Xuân hè tại Gia Lộc - Hải Dương”.
Trang 161.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá được một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển, hình thái, năng suất
và chất lượng của các giống, tổ hợp lai cà chua nghiên cứu ở vụ Đông và vụXuân hè
Chọn lọc được 1-2 giống, tô hợp lai cà chua cho năng suất cao, chất lượngtốt phù hợp trong vụ Đông, vụ Xuân hè tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng
- Đánh giá các đặc điểm về hình thái quả và chất lượng quả của các giống,
tổ hợp lai cà chua ở hai thời vụ
- Xác định được giống, tổ hợp lai có các ưu điểm phù hợp trồng ở vụĐông và vụ Xuân hè
1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống, tổ hợp lai càchua trong vụ Đông và vụ Xuân hè để xác định khả năng thích ứng của giống, tổhợp trong từng thời vụ nhất định
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ những kết quả đạt được đề tài đưa ra một số giống, tổ hợp lai cà chuatriển vọng phù hợp với điều kiện vụ Đông và Xuân hè góp phần làm phong phúthêm bộ giống cà chua
Trang 17PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI CÂY CÀ CHUA
2.1.1 Nguồn gốc
Cà chua trồng thuần hóa là thành viên trong chi Lycopersicon, loài
esculentum (Rick, 1978), thủy tổ của chi Lycopersicon là từ Trung và Nam Mỹ,
giống này được phân bố từ Bắc Chilê đến Nam Colombia và từ phía Tây đếnThái Bình Dương và từ phía Đông đến vùng chân dãy núi Ander (Peru, Chile vàEcuado) (Esquinas- Alcazar, 1981)
Dấu vết di truyền ở cà chua cho thấy nguồn gốc của cây cà chua là câythân thảo xanh nhỏ, với sự đa dạng về loài ở cao nguyên của Peru Các nhànghiên cứu có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của cây cà chua trồng Tuy
nhiên, nhiều tác giả khác nhận định L.esculentum var cerasiforme (cà chua anh
đào) là tổ tiên của loài cà chua trồng Theo các nghiên cứu của Jenkins (1948), cóthể dạng này được chuyển từ Peru và Ecuado tới nam Mehico
Lịch sử phát triển và du nhập cà chua vào các nước và khu vực trên thếgiới là khác nhau Nhiều tài liệu nghiên cứu cho rằng nhà thám hiểm Tây BanNha, Cortez có thể là người đầu tiên vận chuyển cà chua quả nhỏ màu vàng đếnChâu Âu, sau khi ông bị bắt ở thành phố Aztec của Tenochititlan vào năm 1521(thuộc thành phố Mehico ngày nay)
Năm 1544, Andrea Mattioli nhà dược liệu học người Italia mới đưa ra dẫnchứng xác đáng về sự tồn tại của cây cà chua trên thế giới và được ông gọi là
“pomidoro” sau đó được chuyển vào tiếng Italia với cái tên là tomato Mặc dù cónhiều tên gọi khác nhau nhưng trước đây người ta cho rằng cà chua là cây có chấtđộc do cùng họ với cây cà độc dược và với màu sắc đẹp cà chua được trồng phổbiến ở dạng cây cảnh (Mai Phương Anh, 2003) Cho đến năm 1750 cà chua mớiđược dùng làm thực phẩm ở Anh
Ở vùng Trung Đông cà chua được biết đến bởi John Barkerb lãnh sự Anhtại Aleppo từ những năm 1799 đến năm 1825 Cà chua được du nhập vào Iranthông qua hai con đường khác nhau đó là con đường đi thông qua Thổ Nhĩ Kỳ vàAmenia và tuyến còn lại là thông qua các chuyến du lịch thường xuyên của giađình Hoàng Gia Qajar của Pháp Tên ban đầu của cà chua ở Iran là “AmaniBadenjan” Hiện nay cà chua ở Iran được gọi chủ yếu là “Gojeh Farangi”
Trang 18Ở Bắc Mỹ cà chua được du nhập vào từ năm 1710 Chúng được trồng vàphát triển mạnh ở California và Floria Sau này, Trường đại học Califorlia đã trởthành một trung tâm lớn về nghiên cứu cà chua
Theo tài liệu Kuo and Chen (1998) cho rằng ở Châu Á, cà chua đượctrồng đầu tiên ở Philippin, Indonesia, Malaysia vào thế kỷ 18 qua các thương gia
và thực dân Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha sau đó được phát triển sang cácnước khác
Theo Morrioson (1938), tuy cà chua có lịch sử lâu đời song mãi đến nửađầu thế kỷ 20 cà chua mới trở thành cây trồng phổ biến trên thế giới
Ở Việt Nam, một số nhà nghiên cứu cho rằng cây cà chua được nhập vàoViệt Nam từ thời gian thực dân Pháp chiếm đóng (Trần Khắc Thi và cs., 2005).Hiện nay diện tích sản xuất duy trì trong khoảng 23- 25 nghìn ha/năm và đượctrồng chủ yếu ở các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, trung du miền núi phía Bắc
và huyện Đức Trọng, Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng
2.1.2 Phân loại
Cà chua (Lycopersicon esuculentum.Mill) thuộc họ cà (Solanaceae), chi
Lycopersicon, có bộ nhiễm sắc thể (2n=24) Đã có nhiều tác giả nghiên cứu vềphân loại cà chua và lập thành các hệ thống phân loại theo quan điểm riêng củamình như công trình của N.J.Muller (1940), Dakalov (1941), Bailey-Dillinger(1956), Brezhnev (1955-1964) hay của I.B.Libner Non necke (1989) Tuy nhiên,hai hệ thống được sử dụng nhiều nhất là hệ thống phân loại của Muller (người
Mỹ hay dùng) và hệ thống phân loại của Brezhnev (1964)
Theo phân loại của Muller thì cà chua trồng hiện nay thuộc chi
Eulycopersicon C.H.Muller Trong chi phụ này tác giả phân cà chua thành 7 loại
và cà chua trồng hiện nay (Lycopersicon esculentum Miller) thuộc loại thứ nhất.
Theo hệ thống phân loại của tác giả Brezhnev (1964), chi Lycopersicon
Tourn được phân làm 3 loài thuộc hai chi phụ:
Chi phụ 1: Eriopersicon: Dạng cây một năm hoặc nhiều năm, quả không
bao giờ chín đỏ, luôn luôn có màu xanh, có sọc tía, quả có lông, hạt nhỏ Chi phụnày gồm 2 loài và các loài phụ:
1 Lycopersicon peruvianum Mill: Loại này thường mọc ở miền nam Pêru,
Bắc Chi lê, có xu hướng thụ phấn chéo cao hơn so với loài Lycopersicon
esculentum Mill Trong điều kiện ngày ngắn cây ra quả tốt hơn ngày dài, nó
không có đặc tính của L hirsutum có khả năng chống bệnh cao hơn các loài khác
Trang 191 a L.peruvianum var.Cheesmanii Riloey và Var Cheesmanii f.minor
C.H.Mill (L.esc.var.miror Hook).
1 b L.peruvianum var denta tum pun.
2 Lycopersicon hirsutum Humb et Bonpl: Đây là loại cây ngày ngắn, quả
chỉ hình thành trong điều kiện chiếu sáng trong ngày 8-10h/ngày, quả chín xanh,
có mùi đặc trưng
2 a L hirsutum var galabratum C.H.Mull.
2 b L hirsutum var glandulosum C.H.Mull.
Chi phụ 2: Eulycopersicon: Dạng cây hàng năm, quả không có lông, màu
đỏ hoặc đỏ vàng, hạt mỏng, rộng Chi phụ này gồm 1 loài là Lycopersicon
esculentum Mill, loài này gồm 3 loài phụ:
a L Esculentum Mill Ssp Spontaneum Brezh - cà chua hoang dại, bao
gồm 2 dạng sau:
+ L- Esculentum var pimpine lliforlium Mill (Brezh)
+ L- Esculentum var.race migenum (lange) Brezh.
b L Esculentum Mill.SSp Subspontaneum - cà chua bán hoang dại, gồm
5 dạng sau:
+ L- Esculentum var cersiforme (AGray) Brezh - cà chua Anh Đào.
+ L- Esculentum var.pyriforme (C.H Mull) Brezh - cà chua dạng lê.
+ L- Esculentum var.pruniforme Brezh - cà chua dạng mận.
+ L- Esculentum var.elonggetem Brezh - cà chua dạng quả dài.
+ L- Esculentum var.succenturiatem Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt.
c L.Esculentum Mill ssp cultum - cà chua trồng trọt, là loại lớn nhất, có
các biến chủng có khả năng thích ứng rộng, được trồng rộng khắp thế giới:Breznep đã chia loài phụ này thành biến chủng sau:
+ L- Esculentum var Vulgare Brezh: (Cà chua thông thường): Biến chủng
này chiếm 75% cà chua trồng trên thế giới Bao gồm các giống có thời gian sinhtrưởng khác nhau với trọng lượng quả từ 50 đến trên 100g Hầu hết những giống
cà chua đang được trồng ngoài sản xuất đều thuộc nhóm này
+ L- Esculentum var Validum (Bailey) Brezh: Cà chua anh đào, thân bụi,
cây thấp, thân có lông tơ, lá trung bình, cuống ngắn, mép cong
Trang 20+ L- Esculentum var.pyriforme (C.H Mull) Brezh - cà chua hình quả lê, sinh
trưởng vô hạn
+ L- Esculentum var.grandiflium (bailey) Brezh: Cà chua lá to, cây trung
bình, lá láng bóng, số lá trên cây từ ít đến trung bình (Nguyễn Văn Hiển chủbiên, 2000)
2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ CHUA TRÊN THẾ GIỚI
VÀ Ở VIỆT NAM
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua trên thế giới
Cây cà chua là cây rau ăn quả được trồng và tiêu thụ ở hầu hết các nướctrên thế giới.Sản lượng cà chua sản xuất liên tục tăng trong những năm gần đây.Theo thống kê của FAO (2016), diện tích cà chua trong 10 năm gần đây tăng lên
Sản lượng (1.000 tấn)
2012 Mức gia tăng về sản lượng là do sự gia tăng mạnh về năng suất: từ 27,5622tấn/ha năm 2002 lên 33,8134 tấn/ha năm 2012 Với sản lượng trên bình quân tiêu
Trang 21thụ đầu người khoảng trên 24 kg quả/người/năm Điều đó khẳng định, cây càchua là cây trồng quan trọng trong nền nông nghiệp của nhiều nước trên thế giới(FAO, 2013).
Trong đó, châu Á có diện tích và sản lượng cà chua lớn nhất, chiếmtrên 44%, châu Âu khoảng 22%, khu vực châu Mỹ 15%, châu Phi 12% các nơikhác 7%
Cà chua được sản xuất chủ yếu ở các nước ôn đới và á nhiệt đới Qua cácnăm 2008-2012, sản lượng cà chua trên thế giới và mười nước dẫn đầu luôn tăng.Trung Quốc, Ấn Độ và Mỹ là ba nước có sản lượng cà chua cao nhất thếgiới,chiếm từ 10,0% đến 24,1% Trong đó, Trung Quốc đạt sản lượng cà chuacao nhất thế giới vào năm 2012, đạt 50.125,055 tấn chiếm 31,85% sản lượng càchua trên thế giới
Trung Quốc không chỉ xuất khẩu các sản phẩm cà chua đáng kể đến Nga,
mà còn xuất khẩu đến Châu Phi, Trung Á và các nước khác Năm 2011, sảnphẩm cà chua của Trung Quốc đã xuất khẩu 1,13 triệu tấn
Cà chua chế biến được sản xuất ở nhiều nước trên thế giới nhưng nhiềunhất là ở Mỹ và Italia Ở Mỹ gần 85% sản lượng cà chua chế biến được sản xuất
ở California với việc thu hoạch được cơ giới hóa toàn bộ Sản xuất cà chua chếbiến ở Mỹ được thực hiện trên quy mô lớn, mỗi trang trại dao động từ 70- 500
ha, thậm chí tới 2.400 ha
Ở Châu Á, Đài Loan là một trong những nước có nền công nghiệp chếbiến cà chua sớm nhất Ngay từ 1918 Đài Loan đã phát triển cà chua đóng hộp.Năm 1967, họ mới chỉ có một công ty chế biến cà chua thì đến năm 1976 họ đã
có tới 50 nhà máy sản xuất cà chua đóng hộp
Tình hình tiêu thụ cà chua ở các nước rất khác nhau Tùy thuộc vào nhucầu tiêu dùng, tập quán, văn hóa ẩm thực mà sản lượng cà chua tiêu thụ hàngnăm của các nước khác nhau là khác nhau Tài liệu tổng kết của Viện nghiên cứuRau quả cho biết: người Hy Lạp tiêu thụ 187,1 kg/người/năm, Thổ Nhĩ Kỳ 107kg/người/năm, Italia khoảng 95 kg/người/năm
Trang 22Bảng 2.2 Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước đứng đầu
2 0 1
2 0 1 Th
5 0.
1 7.
1 3.
1 1.
8 Ira
6 Ital
3 Tâ
4 Me
3
Nguồn: FAOSTAT, 2016
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà chua ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây cà chua được xếp vào loại rau có giá trị kinh tế cao, đượctrồng chủ yếu vào vụ đông với diện tích trồng cà chua lên đến chục ngàn ha, tậptrung chủ yếu ở đồng bằng và trung du phía Bắc như Hà Nội, Hải Dương, VĩnhPhúc… Còn ở miền Nam tập trung ở các tỉnh An Giang, Tiền Giang, Lâm Đồng…
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua ở Việt Nam
từ 2004-2013 N
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2014)
Trang 23Theo số liệu thống kê của Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn trong những năm gần đây cho thấy: Năm 2004 cả nước có 24.644,0 havới sản lượng 424.126,0 tấn, năng suất trung bình đạt 172,0 tạ/ha Năm 2008,diện tích và năng suất cà chua tăng vượt so với các năm trước đó (diện tích cảnước đạt 24.850 ha, năng suất trung bình 216 tạ/ha và sản lượng đạt 535.438tấn) Năm 2013, diện tích cà chua là 25.483,4 ha, năng suất bình quân đạt 287,0tạ/ha và sản lượng thu được cao nhất từ trước đến nay, đạt 731,48 tấn Với sảnlượng trên, tương đương bình quân đầu người khoảng 8,1kg quả/năm Trong thờigian qua, nhờ việc chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về giống mới và công nghệcanh tác tiên tiến đã góp phần làm tăng năng suất, sản lượng và chất lượng càchua trong nước.
Kết quả điều tra (2009- 2011) của Đặng Văn Niên và cs (2013) các giống
cà chua thuộc nhóm hữu hạn chiếm ưu thế với 15 giống (46,9%) có các đặcđiểm: chín sớm, chín tập trung và thích hợp trong vụ thu đông Nhóm giống códạng sinh trưởng bán hữu hạn chiếm ưu thế với 15 giống (55,5%), dạng vô hạnđiển hình là các giống cà chua quả nhỏ (cà chua bi) chỉ chiểm 18,5% tổng sốgiống có trong sản xuất
Trước năm 2005 ở đồng bằng sông Hồng chưa có giống cà chua chịunhiệt tốt để sản xuất trong vụ hè thu nên diện tích trồng ở vụ này thường nhỏ và
ít người trồng Ở giai đoạn 2006-2008 bắt đầu xuất hiện các giống cà chua chịunhiệt độ cao như Mongal, cà chua nống lạnh làm cho người trồng cà chua tăngcao hơn ở một số địa phương như Nam Định, Hải Dương Trong vài năm gầnđây sụ xuất hiện các giống cà chua lai chịu nhiệt độ cao và chống chịu bệnhxoăn vàng lá như: Savior, HT160 cộng với kỹ thuật sử dụng gốc ghép khángbệnh đã góp phần nâng cao được quy mô diện tích cũng như số người trồng càchua ở ĐBSH
Mức độ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trên cây cà chua tại các địaphương thuộc ĐBSH có sự chuyển biến rất nhanh, người dân rất tích cực tìmhiểu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, công nghệ mới trong canh tácnhư kỹ thuật về trồng cà chua trái vụ, mạnh dạn áp dụng giống mới, giải phápbảo vệ thực vật mới, ứng dụng gốc ghép kháng bệnh có nhiều vùng trồng càchua chuyên nghiệp, có thị trường tiêu thụ tốt Các vùng, các hộ nông dân cókinh nghiệm trồng cà chua trái vụ thường là những người có trình độ thâm canhcao Tuy nhiên, mức độ áp dụng kỹ thuật tiên tiến và giống mới phù hợp chưađồng đều ở các địa phương (Đặng Văn Niên và cs., 2013)
Trang 24Bảng 2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của 10 tỉnh thành đứng
đầu cả nước trong 2 năm 2012- 2013 Năm 2012 Năm 2013
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
1
2 5
2 5 H
9 7
3 1
3 0 N
1
1 9
2 3 T
5 7
2 3
1 3 B
9 0
2 0
1 8 Q
2 0
1 4
2 , L
6 1
2 0
1 2 G
8 2
1 2
1 0
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2014)
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA Ở TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
2.3.1 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo cà chua trên thế giới
Lịch sử công tác chọn tạo giống cà chua trên thế giới bắt đầu ở Châu Âu
và đã có những tiến bộ trong 200 năm trở lại đây Những người Italia được cho lànhững người đầu tiên phát triển các giống cà chua mới, họ chọn các giống có sựkhác nhau về tính trạng quả, chủ yếu là màu sắc quả
Ớ đầu thế kỷ 20 đã đánh dấu những bước tiến to lớn trong công tác chọn tạogiống cà chua Việc cải tiến năng suất, chất lượng luôn là hai mục tiêu hàng đầu
và chung cho tất cả các chương trình chọn tạo giống Trước năm 1925 việc cảitiến giống cà chua được thực hiện bằng cách chọn các kiểu gen ngay tư bản thâncác giống - từ các đột biến tự nhiên, lai tự do hoặc tái tổ hợp của các biến thể ditruyền đang tồn tại trong tự nhiên (theo Tigchelar, 1986)
Hiện nay công tác chọn tạo cà chua tập trung chủ yếu theo 4 hướng chính:+ Tạo giống chống chịu với điều kiện bất thuận
+ Tạo giống chống chịu với sâu bệnh
+ Tạo giống có chất lượng tốt phục vụ cho ăn tươi, chế biến
Trang 252.3.1.1 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận
Nhiều nghiên cứu cho rằng sinh trưởng, phát triển và chất lượng cà chuaphụ thuộc rất nhiều vào yếu tố ngoại cảnh Việc chọn tạo giống cà chua có khảnăng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bất thuận là một hướng đi được nhiềunhà khoa học quan tâm Các nhà chọn giống đã sử dụng nguồn gen của cà chuahoang dại và bằng các con đường chọn giống khác nhau: lai tạo, chọn lọc giao tửdưới điều kiện bất thuận, chọn lọc hợp tử, đột biến nhân tạo nhằm tạo ra cácgiống cà chua có khả năng chống chịu tốt với ngoại cảnh bất thuận
Theo Kiều Thị Thư (1998) chọn lọc hạt phấn trên cơ sở đa dạng hóa ditruyền của chúng là một trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứucho thấy ở cà chua bằng cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt độ cao, có thể nâng cao
sự chống chịu ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng
Các nhà chọn giống cà chua của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển RauChâu Á (AVRDC) đã phát hiện ra rằng: chất lượng quả của các giống cà chuachọn tạo cho vùng khí hậu ôn đới sẽ kém khi đem trồng chúng trong điều kiệnnhiệt đới Chính vì vậy, từ khi thành lập Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển RauChâu Á đã đặt ra mục tiêu là chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu vớiđiều kiện bất thuận của các khu vực có khí hậu nhiệt đới và bước đầu họ đã gặthái được nhiều thành công Thành công lớn nhất phải kể đến đó là tập đoàn cácdòng, các nguồn gen mà họ đem gửi ở các trường đại học, Viện nghiên cứu, cácnhà khoa học của trên 60 nước trong khu vực Nam Mỹ, Châu Phi, vùng đảo TháiBình Dương và Châu Á đều thể hiện khả năng vượt trội so với các giống địaphương về năng suất, tính chịu nhiệt và khả năng chống chịu với sâu bệnh Tậpđoàn đó bao gồm các dòng như: CL33d-0-2-2, CL122-0-3-3, CL502F5-14, 8d-0-7-1-1, 32d-0-1-1-15, 32d-0-1-4… (Villareal, 1978) Cũng trong thời gian này,các nhà khoa học Ý đã đưa ra một loạt các giống chịu hạn năng suất cao, có thểthu hoạch bằng cơ giới như: CS 80/64, CS 67/74, CS 72/64
Từ năm 1977 đến năm 1984, Ai Cập đã nghiên cứu, chọn tạo giống càchua chịu nhiệt có năng suất cao, chất lượng tốt, thuộc đề án Quốc gia về pháttriển cây trồng có năng suất và chất lượng cao Kết quả, tạo ra một số giống càchua mới như Cal.Ace, Housney, Marmande VF, Pritchard, VFN-Bush đều cótính trạng nhóm quả lớn, năng suất cao, chất lượng tốt, còn một số giốngCastlex-1017, Castlrock, GS-30, Peto86, UC-97 có thịt quả chắc Các giốngnày có thể trồng tốt trong thời vụ có nhiệt độ cao (Metwally, 1996)
Trang 26Trong nghiên cứu đánh giá khả năng chịu nhiệt của các dòng cà chua ởđiều kiện nhiệt độ 35,90C/23,70C (ngày/đêm) tại Tamil Nadu (Ấn Độ), có 124dòng được đánh giá là có khả năng chịu nhiệt Trong đó, LE.12 và LE.36 có tỷ
lệ đậu quả cao nhất Khi tiến hành lai chúng với nhau và với PKM thì con laicủa tổ hợp LE.12 x LE.36 đã có tỷ lệ đậu quả cao nhất (79,8%)
Trong điều kiện mùa hè (biên độ nhiệt độ ngày/đêm là 400C/250C) tại
Ấn Độ, các nhà khoa học đã xác định được 8 dòng có tỷ lệ đậu quả cao 83%) dùng làm vật liệu cho chọn tạo giống chịu nhiệt là: EC50534, EC788,EC455, EC126755, EC276, EC10306, EC2694, EC4207
(60-Trong chương trình về các dòng tự phối hữu hạn, vô hạn có khả năngcho đậu quả ở giới hạn nhiệt độ cực đại 320C-340C và cực tiểu 220C-240C, cácnhà khoa học của AVRDC đã tạo ra được một số giống cà chua lai triển vọng,được phát triển một số nước nhiệt đới như: CLN161L, CLN2001C, CL143…(Morris, 1998)
Tiến sĩ Eduar do Blumwald, Califonia-Mỹ, đã tạo ra loại cà chua có khảnăng sống trên đất mặn bằng cách chèn một đoạn ADN của một loài cỏ nhỏthuộc họ cải, có quan hệ họ hàng với cây Mù tạc vào hạt cà chua rồi đem trồng
Nhiều thử nghiệm về các giống cà chua được tiến hành ở TOP, trường đại học Kasestart, phân viện Kamphaeng Thái Lan chọn tạonhiều giống được đánh giá là chất lượng tốt kết hợp với tính chịu nóng, năngsuất cao và chống bệnh cụ thể là các giống cà chua anh đào CHT104, CHT92,CHT105 có năng suất cao, chống chịu bệnh tốt, màu sắc quả đẹp, hương vịngon, quả chắc Các giống PT225, PT3027, PT4165, PT446, PT4121 cho năngsuất cao, chất lượng tốt, chống bệnh và chống nứt quả (Chu Jinping, 1994)
AVRDC-Một số giống lai F1 mới của công ty S&G Seeds (Hà Lan) đưa ra thíchhợp trồng ở vùng nhiệt đới như Rambo, Victoria, Jackal…đều có khả năngchống chịu bệnh tốt, đậu quả tốt trong điều kiện nhiệt độ cao, tiềm năng năng
suất khá (Salunkhe et al., 1974).
Di truyền của tính trạng chịu nóng rất phức tạp Chịu nóng trong giai đoạn
ra hoa, phát triển nụ và khả năng tạo hoa ảnh hưởng của một gen lặn có hệ số ditruyền rất cao (Marfo and Hall, 1993)
Khả năng này trong giai đoạn ra hoa đậu quả được điều khiển bởi một gentrội nhưng lại bị ảnh hưởng rất mạnh bởi môi trường và hệ số di truyền theonghĩa hẹp là 0,26 (Marfo and Hall, 1993)
Trang 27Nguồn gen chịu nóng được tìm thấy ở L.esculentum var.cerasiforme.
Nhiều mẫu giống có khả năng chịu nóng cao như UC-6521, Farthest North,Delta-10, Otoba-33, Starfire, Berks 29… Nhiều giống được tạo ra ở vùng nhiệtđới với các mẫu giống như: CLN 130, DC4-2-0 Gen chịu nóng HsfAl, sHSP,hsp21 nhận biết trong loài S.lyco-persicon (Amanjot and Grover, 2008)
Từ năm 2000, Trung tâm Rau thế giới đã đi sâu nghiên cứu cải tiến cáctính trạng kháng bệnh, cải tiến kích thước, hình dạng quả, năng suất và chấtlượng quả Nghiên cứu tính trạng chịu nóng của bộ giống cà chua gồm 4.616mẫu giống đã có 39 có khả năng chịu nóng tốt Trong các giống chứa gen chịunóng chủ yếu được dùng trong lai tạo với các giống trong vùng nhiệt đới: GiốngL4841 nguồn gốc Philippin, L3958 nguồn gốc từ Mỹ, L1488 nguồn gốc Nam Phi(AVRDC, 2013)
Cà chua L.esculentum var primpinellifolium và L.esculentum var.
cerasiforme là nguồn vật liệu tốt cho chọn tạo giống chịu nóng, chín sớm Tính
chín sớm, quả tập trung có thể tìm thấy ở nhiều giống như: Lada, Rannii-83,Bebi, Bonita, Rocket…
2.3.1.2 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với bệnh hại
Song song với hướng chọn tạo giống cà chua chống chịu với điều kiện bấtthuận, chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với các loại bệnh hại cũng
là một hướng đi dành nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học
Theo Foolad et al (2002), hiện nay có trên 285 marker hình thái, sinh lý
chống bệnh ở cà chua đã được biết đến, 36 isozymes và trên 1000 restrictionfragment length polymorphisms (RFLPs) trên một nhiễm sắc thể (NST) của càchua Những thông tin di truyền có thể sử dụng vào rất nhiều mục đích như chọnlọc phân tử (MAS) Hiện nay, chọn lọc phân tử được nhiều công ty hạt giống ứngdụng để tạo các giống cà chua chống bệnh Tiềm năng ứng dụng phân tử trongchọn giống cây trồng rất lớn, đặc biệt để quy tụ các gen chống chịu bệnh
Ngoài ra, việc nghiên cứu sâu về di truyền học phân tử, miễn dịch học
đã cho phép xác định vị trí locus nào quyết định các tính trạng kinh tế trên 12NST của cà chua.Việc chuyển nạp các gen chống chịu các bệnh nguy hại như:sương mai (Ph-1, Ph-2), bệnh héo xanh vi khuẩn (Hrp) đã giúp cho nhà khoahọc tạo giống lai chống chịu đồng thời 3-4 bệnh (Gallardo, 1999) Năng suất
cà chua nhờ đó tăng từ 18 tấn/ha năm 1980 lên 27 tấn/ha năm 2000 (tính trungbình toàn thế giới) (Trần Khắc Thi, 2004)
Trang 28Nhiễm bệnh virus xoăn vàng lá (ToLCV) vào giai đoạn ra hoa sẽ làmgiảm đáng kể năng suất cà chua Từ năm 2002-2004, các nhà khoa học củaAVRDC đã tiến hành thử nghiệm, đánh giá khả năng kháng bệnh ToLCV của 6giống cà chua (CHT1312, CHT1313, CHT1372, CHT1374, CHT1358 và Tainan-ASVEG No.6-đối chứng) ở bốn địa điểm: AVRDC, Annan, Luenbey,Sueishan.Kết quả cho thấy, khả năng kháng của các giống CHT là rất tốt, tỷ lệnhiễm bệnh chỉ từ 5-11% trong khi tỷ lệ nhiễm bệnh của đối chứng luôn ở mứccao 74- 100% (2002) và 86,5-100% (2003) (AVRDC, 2002; 2003; 2004).
Dựa vào những kết quả nghiên cứu của PYTs, Đài Loan đã đưa các giống
cà chua lai CHT1200, CHT1201 vào sản xuất với tên gọi chính thức là ASVEG No.13 và Hualien-ASVEG No.14 Các giống này có quả dạng oval,chắc, khi chín có màu vàng cam, hàm lượng ß-carotene cao, tỷ lệ nứt quả thấp,
Hualien-có khả năng kháng ToMV và nấm héo rũ Fusarium chủng 1 và 2
Tháng 8/2005, AVRDC giới thiệu 3 giống cà chua mới là CLN2026D;CLN2116B; CLN2123A Cả 3 giống này đều thuộc loại hình sinh trưởng hữuhạn, có khả năng chống chịu với nhiều loại bệnh hại như héo xanh vi khuẩn, héo
rũ, xoăn lá, đốm lá, khảm lá, các giống này cũng có khả năng chịu nóng tốt(AVDRC, 2005) Đến tháng 1/2006, AVRDC tiếp tục đưa ra giống cà chua mớiCLN2498 Đây là giống sinh trưởng bán hữu hạn, có gen có chứa alen Ty-2(được lấy từ giống H24 của Ấn Độ) giúp giống này có khả năng chống chịu đặcbiệt với virus xoăn lá cà chua (ToLCVs) ở nhiều điều kiện sinh thái khác nhau.Ngoài ra, giống này còn có năng suất khá (50 tấn/ha), chất lượng tốt (AVDRC,2006) Năm 2010, AVRDC đã lai tạo được nhiều dòng cà chua có khả năngkháng bọ phấn và ToLCV cao: LA1777, LA1418, LA407, LA716, LA171418 vàPI344818 (AVRDC, 2010) Một số dòng cà chua đã được Fancelli M đánh giá cónhiều đặc tính ảnh hưởng đến sự phát triển của bọ phấn Bemisia tabaci trong điềukiện nhà lưới tại Agricola: dòng LA1548 có khả năng làm giảm sự sống sót củasâu non và tăng thời gian phát dục của bọ phấn, dòng LA1739 và PI134417 cókhả năng làm bọ phấn cái trưởng thành khó cư trú dẫn đến làm giảm khả năng đẻtrứng, dòng PI134417 làm giảm khả năng sống sót của sâu non Giống cà chuaFMTT906 (F1) của AVRDC kháng bệnh ToLCV đã được Bộ Nông nghiệp ĐàiLoan công nhận năm 2005 và đang phát triển mạnh trong sản xuất Tên thươngmại của giống Taiwan seed- ASVEG N015, đây là giống cà chua kháng bệnhxoăn vàng lá đầu tiên được AVRDC chọn tạo thành công
Trang 29Peter (2010) đã quy tụ gen kháng ToLCV ở cà chua từ loài dạiS.habrochites, S.chilense và S.peruvianum vào cà chua trồng và tạo các dòngRIL mang gen kháng Xác định gen kháng gồm: Ty1, Ty2, Ty3, Ty4 và Ty5.Trong đó, Ty1, Ty3 trên NST6, Ty2 trên NST11, Ty4 trên NST3 và Ty5 trênNST4 Đến thế hệ F6 chọn được 24 dòng đưa vào đánh giá và kết quả điểmkháng bệnh cho thấy quy tụ nhiều gen mức độ kháng cao hơn
2.3.1.3 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua chất lượng cao phục
vụ ăn tươi, chế biến
Để cải tạo chất lượng giống cà chua thì cà chua hoang dại được coi lànguồn vật liệu khởi đầu quan trọng vì ở những loài này thường có hàm lượngđường, vitamin cao (Tigchelar, 1986)
Các nhà khoa học Bungari cho rằng lai giữa dạng trồng với dạng dạiL.race nige rum thuộc biến chủng var.race nige rum sẽ nâng cao được lượng chấtkhô trong quả Còn khi chọn chủng var.Chlogatum làm vật liệu sẽ có hàm lượngđường cao Để có giống vừa chống được bệnh mốc sương lại có hàm lượngvitamin cao nên cho lai với chủng Pimpine llifolium
Hương vị của cà chua được quyết định bởi các yếu tố: hàm lượng đường
tự do (Fructoza và Glucoza), hàm lượng axít hữu cơ và tỷ lệ đường/axít Hàmlượng đường tự do trong quả tạo nên trên 50% lượng chất khô tổng số Chính vìvậy đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm làm tăng hàm lượng chất khô chocác giống đã có năng suất cao thông qua việc lai tạo giữa các loài khác nhau củachi Lycopersicon Tuy nhiên, năng suất lại tỷ lệ nghịch với hàm lượng chất khônên cần dung hoà hai yếu tố này (dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2003)
Từ năm 1991-2007, công ty cung ứng giống cà chua của Mỹ đã thu nhập
và giới thiệu tới 600 giống cà chua chất lượng cao phù hợp cho ăn tươi và chếbiến công nghiệp (USDA-Agricultural statics (2000-2006); Tomatofest, 2008).Mặc dù các giống mới được chọn tạo ra hàng năm nhưng các giống cũ vẫn đượcduy trì thường xuyên và chúng vừa được dùng trong sản xuất vừa dùng làmnguồn vật liệu trong lai tạo
Ngoài việc tăng cường vitamin, hàm lượng đường…các nhà khoa họccũng bắt đầu chú ý đến việc đưa một số chất kháng sinh vào trong quả cà chuanhằm góp phần trị bệnh, tăng cường khả năng miễn dịch cho con người Với mụctiêu này, sau 10 năm nghiên cứu, Trung tâm Nghiên cứu công nghệ thuộc Viện
Trang 30Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Trung Quốc đã cho ra đời giống cà chua có khảnăng chống lại sự xâm nhập của virus gây bệnh viêm gan B vào cơ thể con người(dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2003).
Chất lượng quả cà chua còn phụ thuộc vào tỷ lệ giữa độ chắc và dịch quảtrong ngăn hạt Dịch quả là nguồn axit quan trọng và giúp người sử dụng cảmnhận hương vị của quả cà chua Theo Stevens, việc tăng hàm lượng axit vàđường trong thành phần dịch quả là việc làm cần thiết để tạo hương vị tốt chonhững giống cà chua mới, đặc biệt là các giống phục vụ cho nhu cầu ăn tươi(Stevens, 1978) Tuy nhiên, lượng dịch quả cao thường gây khó khăn trong côngtác vận chuyển, bảo quản và thu hoạch Chính vì vậy, phải chú ý kết hợp hài hòa
về tỷ lệ giữa độ chắc quả và dịch quả (Eskin, 1989) Bên cạnh hướng chọn giốngtrên, giống năng suất, có thời gian bảo quản dài hay chọn tạo giống phục vụ chocông nghiệp cũng là hướng đi được các nhà khoa học quan tâm ở Philipin, mộtloạt giống được chọn tạo nhằm phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến như:Peto93, 94, Proaco, BP1, THD1 Còn ở Cuba, các nhà chọn giống đã sử dụng
ưu thế lai và các dòng bất dục đực để tạo ra các giống có ưu thế lai dương caohơn hẳn bố mẹ tốt nhất về trọng lượng quả, số quả trên cây, chiều cao cây, năngsuất cá thể và có ưu thế lai âm về thời gian từ trồng đến ra hoa
Nhóm chuyên gia ở Đại học Hebrew (Israel) vừa tìm ra loại gen đặc biệt
có khả năng làm tăng sản lượng cà chua lai lên gấp nhiều lần Gen đơn này thựcchất là một protein có nhiệm vụ chỉ đạo cây trồng ngừng phát triển lá, tập trung
ra hoa và kết trái Đó là protein có tên là flogigen, chỉ cần có một đột biến cótrong protein này cũng có thể làm loại cà chua lai nói trên ra sai quả Ngoài ra, nócòn làm cho chất lượng của cà chua tăng lên rõ rệt, nhất là hàm lượng đường
2.3.2 Tình hình nghiên cứu và chọn tạo cà chua ở Việt Nam
Kể từ khi cây cà chua xuất hiện ở nước ta cho đến nay, cây cà chua ngàycàng được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi khắp cả nước Nhu cầu sử dụng ngàycàng được nâng cao, cà chua chính vụ dần dần đã không đáp ứng được nhu cầucủa người tiêu dùng Chính vì vậy những nghiên cứu cà chua trong nước tậptrung chủ yếu chọn tạo giống cà chua có phổ thích ứng rộng để có thể kéo dàithời gian sử dụng trong năm Công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua đãđược tiến hành ở nước ta từ những năm 60 của thế kỷ trước Có thể khái quát cácgiai đoạn cho đến thời điểm này:
Trang 31- Giai đoạn 1968- 1985:
Sản xuất cà chua còn khá nhỏ lẻ, chủ yếu sử dụng giống cà chua múi.Bên cạnh đó, một số giống cà chua hồng được du nhập như giống Ba Lan,Nozumi, Dazuma ngày càng mở rộng diện tích Một số cơ sở nghiên cứu trongnước triển khai các nghiên cứu về thu thập vật liệu (nhập nội), chọn lọc, đánhgiá, lai tạo Cà chua sản xuất chủ yếu ở vụ đông, những năm cuối thập niên 70– đầu thập niên 80, các nghiên cứu về thời vụ (Tạ Thu Cúc, 1985) đề xuất ởmiền Bắc có thể được trồng được vụ cà chua xuân hè để mở rộng thời giancung cấp sản phẩm
Theo các tác giả Vũ Tuyên Hoàng, Trần Khắc Thi và Mai Phương Anh thì
để có năng suất cao cần phải chọn được giống có số quả/cây lớn hơn 10 và trọnglượng trung bình quả đạt 7080g Trong giai đoạn này, bằng nhiều phương phápkhác nhau, các nhà khoa học của các đơn vị nghiên cứu đã chọn tạo được nhiềugiống cà chua có năng suất cao như: giống cà chua số 7 (khối lượng trung bìnhquả từ 80100g), giống cà chua 214 (năng suất: 4045 tấn/ ha), giống cà chua
"03", giống HP5 (trọng lượng quả cao 80100g, có khả năng chịu nóng, nhanhcho thu hoạch)
Bên cạnh hướng chọn tạo chính là năng suất, các nghiên cứu về khả năngkháng bệnh của cà chua cũng được quan tâm Bằng phương pháp đánh giá tậpđoàn gồm 100 mẫu giống cà chua trồng trong điều kiện vụ xuân hè với các mụctiêu: khả năng kháng bệnh, năng suất, chất lượng Tạ Thu Cúc (1985) kết luậnrằng: khả năng chống bệnh giảm dần theo thứ tự: cà chua dại L.racemigerum,Pháp số 7, BCA-5, Cuba; Cho năng suất cao gồm các giống: BCA-5, Nhật số 2,BCA-1, Ruko
3, BCA 3 và một số giống cho chất lượng tốt như: Pháp số 7, Rutgers, Saintpierre,Nhật số 2, Ogort, Triumph
- Giai đoạn từ 1986-1995:
Các nghiên cứu được tập trung vào các chương trình khoa học cấp Nhànước với nhiều mục tiêu: tạo giống chống chịu với điều kiện ngoại cảnh bấtthuận, giống kháng bệnh, giống chất lượng
Từ 1986-1990, trong chương trình “Rau quả và đồ hộp xuất khẩu” (18A) có
đề tài “Nghiên cứu chọn tạo một số loại rau chính” (18A-01-04) do Viện Câylương thực và Cây thực phẩm chủ trì (Viện CLP- CTP) Các giống cà chua mớitạo ra trong giai đoạn này là giống Số 7 được chọn lọc từ giống cà chua nhập nội,
Trang 32giống cà chua 214 cũng do Viện CLT- CTP chọn lọc từ tổ hợp lai CV1 xAmerican, hạt lai F1 được xử lý đột biến.
Từ 1990- 1995, đề tài “Nghiên cứu chọn tạo và xây dựng quy trìnhthâm canh một số loại rau” (KN-01-12) thuộc chương trình KN01 “Phát triểncây lương thực, thực phẩm” của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.Trong giai đoạn này, phương pháp chọn giống đã được cải thiện hơn, sâu vàrộng hơn Lai hữu tính để tạo quần thể chọn lọc được áp dụng, đã sử dụng cácphương pháp gây đột biến hóa học, vật lý và cả nhiệt độ thấp Một số giống càchua được tạo ra là:
Giống cà chua Hồng Lan của Viện CLT- CTP được chọn lọc từ một dạngđột biến của giống Ba lan xanh năm 1981- 1992 Giống có thời gian sinh trưởng110- 120 ngày, sinh trưởng bán hữu hạn, thích ứng rộng, trồng tốt trong vụ đôngxuân ở nhiều vùng sinh thái khác nhau Nhóm quả lớn trung bình 85- 100 gam,năng suất cao và ổn định từ 35- 40 tấn/ha (Tạ Thu Cúc, 1994) Đây là giống cónăng suất cao, khả năng thích ứng rộng, giống được công nhận giống quốc gianăm 1993 (Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 2005)
Giống CS1 do Trung tâm kỹ thuật rau quả Hà Nội chọn lọc từ quần thể lai
cà chua nhập nội từ Trung tâm rau châu Á (AVRDC) Giống có thời gian sinhtrưởng 110- 120 ngày Thời gian ra hoa, quả tập trung, nhóm quả nhỏ 40- 50gam,chất lượng tốt, năng suất đạt 25- 30 tấn/ha vụ đông, 35- 40 tấn/ha vụ xuân hè (TạThu Cúc, 1994)
Giống SB2 của Viện Khoa học kỹ thuật miền Nam chọn lọc từ tổ hợp laiStar x Balan, cây thuộc dạng hình bán hữu hạn, thời gian sinh trưởng 110- 120ngày, năng suất đạt 35- 40tấn/ha
Giống cà chua P375 là giống được chọn lọc cá thể nhiều đời từ giống càchua của Đài Loan nhập nội do tác giả Viết Thị Tuất và Nguyễn Thị Quangthuộc Trung tâm kỹ thuật Rau- Hoa Quả Hà Nội Giống có chiều cây cao 160-
180 cm, dạng hình sinh trưởng vô hạn, thân lá xanh đậm, quả tròn đẹp, khốilượng trung bình quả 100-110gam, năng suất 40- 45 tấn/ha, chất lượng quả tốt,chịu vận chuyển
Giống MV1 do tác giả Nguyễn Hồng Minh- Trường Đại học Nông nghiệpchọn lọc từ giống cà chua nhập nội của Modavi MV1, thời gian sinh trưởng 90-
100 ngày, có thể trồng vụ xuân hè, hoa nhỏ ra tập trung, nhóm quả nhỏ, chín màu
Trang 33đỏ thẫm, ăn ngon Năng suất 52- 60 tấn/ha vụ đông, 33- 46 tấn/ha vụ xuân hè(Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thư, 1999).
Giống cà SB3 của Viện Khoa học kỹ thuật miền Nam, giống Red Crown
250 của công ty giống cây trồng miền Nam và hàng chục giống triển vọng đượckhảo nghiệm
- Giai đoạn từ 1996-2000:
Các đề tài nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua được tiến hành trongchương trình cấp nhà nước KC08 (1996- 2000), các nghiên cứu theo hướng chọntạo giống thâm canh, giống chịu nhiệt trồng trái vụ, các phương pháp chọn giốngtruyền thống kết hợp chọn giống tiên tiến được áp dụng Những thành công đầutiên trong tạo giống cà chua ưu thế lai của Việt Nam được công bố Một số giống
cà chua được tạo ra trong giai đoạn này là: VR2 là giống cà chua nhóm quả nhỏcủa Viện Nghiên cứu rau quả chọn lọc từ nguồn nhập nội Giống XH2 là giốngchịu nhiệt của Viện Nghiên cứu rau quả thích hợp vụ xuân hè Giống cà chua Lai
số 1 là giống cà chua lai F1 đầu tiên của Việt Nam do Viện CLT- CTP tạo ra vàđược công nhận là giống quốc gia năm 2000
Trong chương trình tạo giống cà chua chịu nhiệt, bộ môn Di truyền giốngTrường Đại học Nông nghiệp I đã tạo ra giống cà chua lai HT7 Đây là giống cókhả năng chịu nhiệt tốt, năng suất và phẩm chất ở mức khá, chịu vận chuyển vàbảo quản lâu Giống HT7 đã được công nhận giống Quốc gia năm 2000 (NguyễnHồng Minh và cs., 2000)
- Giai đoạn từ 2001 đến nay:
Các đề tài nghiên cứu về chọn tạo giống rau, cà chua được bố trí trongchương trình cấp nhà nước KC06, KC07 (2001- 2005) và chương trình giống câytrồng vật nuôi của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, chương trình này có
đề tài “Nghiên cứu chọn tạo, công nghệ nhân giống và kỹ thuật thâm canh một sốloại rau chủ yếu" do Viện Nghiên cứu rau quả chủ trì Trong giai đoạn này, côngtrình nghiên cứu được tập trung có chiều sâu Nhiều giống lai F1, giống cà chuachất lượng được công nhận, quy trình công nghệ sản xuất hạt lai, quy trình kỹthuật sản xuất cà chua công nghệ cao và quy trình sản xuất cà chua an toàn đượcphổ biến và áp dụng rộng rãi
Từ bộ giống gồm 12 giống cà chua với đặc tính chống chịu bệnh héo xanh
vi khuẩn của Trung tâm Nghiên cứu và phát triển rau Châu Á, Viện Nghiên cứu
Trang 34Rau quả đánh giá, so sánh và chọn lọc cá thể nhiều lần ở nhiều thời vụ từ năm2000- 2002 đã xác định được giống cà chua CLN1462A là giống có triển vọngnhất về năng suất cũng như khả năng chống chịu một số đối tượng sâu bệnh hạichính trên cà chua, đặc biệt là héo xanh vi khuẩn và được đặt tên là CHX1 (TrầnVăn Lài, 2005)
Bằng phương pháp so sánh, đánh giá một số giống cà chua chế biến nhậpnội, các tác giả Nguyễn Thanh Minh, Mai Thị Phương Anh đã đưa ra một sốgiống cà chua vừa có năng suất cao, vừa đạt tiêu chuẩn chế biến như CB9A,CB7A, CB4A (Nguyễn Thanh Minh, 2004)
Sử dụng ưu thế lai trong chọn tạo giống cà chua là một phương pháp chọngiống có hiệu quả và là hướng đi căn bản nhất mà nhiều nước đang ứng dụng.Cũng bằng phương pháp này, từ vụ đông năm 1999, các nhà khoa học thuộc Việncây lương thực, Cây thực phẩm đã phát hiện ra con lai F1 của tổ hợp lai (15xVX3) và đặt tên là VT3 Đây là giống có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt,năng suất cao, chín sớm, chống chịu bệnh sương mai, héo xanh khá Giống đượccông nhận tạm thời năm 2004 (Trần Văn Lài, 2005) Trong đề tài “Chọn tạo,nhân giống và kỹ thuật thâm canh một số cây rau chủ lực” với hợp phần “Tạogiống cà chua ưu thế lai”, nhóm tác giả Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư đã tạo
ra các giống cà chua theo mô hình cấu trúc cây mới là HT42 và HT160 Đây làgiống cà chua chất lượng cao, có thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng sinhtrưởng, phát triển tốt trong điều kiện bất thuận(nhiệt độ cao, nhiệt độ thấp, ít ánhsáng), có khả năng chống chịu tốt với bệnh vi khuẩn (Nguyễn Hồng Minh, 2007)Với mục tiêu phục vụ chế biến và bằng phương pháp chọn giống ưu thếlai, tác giả Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư đã tạo ra giống HT21 Giốngnày có năng suất cao(50 - 60 tấn/ha), khối lượng quả khá (60-70g/quả), có khảnăng chống chịu bệnh virút, sương mai tốt (Nguyễn Hồng Minh và Kiều ThịThư, 2006)
Trong suốt quá trình phát triển của khoa học chọn giống cà chua thì chọntạo giống cà chua quả nhỏ phục vụ công nghiệp chế biến (đóng hộp xuất khẩu)luôn là hướng đi dành được nhiều sự quan tâm Tuy nhiên, từ trước năm 2005,hướng đi này còn bị hạn chế về số lượng và chất lượng Đến năm 2004-2005, cácnhà khoa học của Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, một trong những đơn
vị đứng hàng đầu về công tác chọn tạo giống cà chua, đã hoàn thành quy trình
Trang 35công nghệ sản xuất hạt giống cà chua lai quả nhỏ trên quy mô lớn Đến năm2006-2007 đơn vị này đã đưa ra thị trường bộ giống cà chua lai phục vụ cho nộitiêu và xuất khẩu với thương hiệu HT, như các giống: HT7, HT21, HT144 GiốngVT3 do Viện cây lương thực & Cây thực phẩm lai tạo Giống FM 29, FM 20,HPT9, lai số 9 được Viện nghiên cứu rau quả tạo ra Chúng có những ưu điểm vượttrội hơn so với thê hệ bố mẹ, trong đó đại diện một số giống điển hình như: quýnhư có khả năng chịu nóng cao, trồng được trong điều kiện trái vụ, thuộcdạng thấp cây, ngắn ngày, nở hoa rộ, quả nhanh chín và có màu đỏ đẹp
- Giống cà chua lai HT7: là giống phối hợp được nhiều tính trạng có ưuđiểm về hương vị, khẩu vị, chịu vận chuyển xa và có khả năng bảo quản lâu dài ởđiều kiện kho tự nhiên (Nguyễn Hồng Minh và Kiều Thị Thư, 2006)
- Giống lai số 9: Do Viện nghiên cứu Rau quả chọn tạo, được tạo ra do kếtquả lai đỉnh giữa 20 dòng thuần của 180 mẫu giống có nguồn gốc khác nhau vớigiống PT-18 Giống có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, có tiềm năng cho năngsuất cao và ổn định từ 65 -78 tấn/ha, thích hợp cho ăn tươi và chế biến (DươngKim Thoa và Trần Khắc Thi, 2007)
Ngoài ra còn có những giống như: P375, cà chua lai TN19, cà chua chếbiến C95, CXH1, cà chua lai T43, cà chua lai TM2016, cà chua lai 2017
Theo nguồn tin từ Thông tin Nông nghiệp Việt Nam- Agroviet (2005), một
số giống cà chua nhót được giới thiệu trồng trong sản xuất như:
- Giống Thúy Hồng 1657 do Công ty Nông Hữu nhập nội và phân phối,thuộc loại hình sinh trưởng bán hữu hạn, cao từ 1,2- 1,5m, thời gian sinh trưởng80- 85 ngày vụ thu đông, 90- 92 ngày vụ xuân hè Giống có khả năng chịu ẩm,chịu nhiệt và kháng bệnh héo rũ khá Quả nhỏ, độ đường cao (8,5 độ), quả cứng,
dễ vận chuyển và bảo quản được lâu Năng suất khá cao, trung bình từ 32- 40tấn/ha
- Giống Kim Châu thuộc dạng hình sinh trưởng hữu hạn, cao từ 1,2- 1,5m,
ra nhiều nhánh phụ, thời gian thu hoạch kéo dài tới 5- 6 tháng nếu được chăm sócthâm canh tốt Quả hình tròn bi, trọng lượng đạt 16g/quả, khi chín có màu đỏtươi, vỏ dày, độ Brix đạt 9 độ, thích hợp ăn tươi và chế biến
Trong công tác chọn tạo giống cà chua thì nguồn vật liệu khởi đầu là mộtyếu tố hết sức quan trọng Có rất nhiều biện pháp để tạo ra nguồn vật liệu khởiđầu Trong số đó, có hiệu quả và được sử dụng khá phổ biến là phương pháp gây
Trang 36đột biến nhân tạo Từ nguồn vật liệu là các giống cà nhập nội đã được thuần hoá,chọn lọc, trồng phổ biến ở một số địa phương và các giống thuần và giống laimới được thu nhập, các tác giả Đinh Văn Luyện và Lê Thanh Nhuận thuộc Viện
Di truyền Nông nghiệp đã tiến hành gây đột biến bằng các tác nhân lý, hoá học.Kết quả đã chọn tạo ra một số dòng cà chua có triển vọng như: DT18, 32T, T1T,
số 28 Trong số các dòng cà chua triển vọng đã chọn được thì DT18 là dòng càchua có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt nhất, có tiềm năng năng suất caonhất và có hình dạng quả phù hợp với mục đích chế biến đóng lọ xuất khẩu (ĐinhVăn Luyện và Lê Thanh Nhuận, 2005)
Không chỉ quan tâm tới công tác chọn tạo giống mới, các nhà khoa họccũng thường xuyên nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất,chất lượng, khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh, sâu bệnh hại của càchua Ghép cà chua trên gốc cà tím chính là một trong những tiến bộ đó TheoTrần Văn Lài và cs (2003) tỷ lệ sống của cà chua ghép trên gốc cà tím đạt 92%,cao hơn so với ghép trên cây cà pháo (60%) và cà bát (55%) Cây cà chua ghépkhông bị bệnh héo xanh vi khuẩn, năng suất và phẩm chất tương đương với càchua bình thường (Trần Văn Lài, 2000) Còn tác giả Trần Kim Cương cho rằngviệc ghép giống cà chua lai 601 lên 2 giống cà tím EG195 và EG203 thì cây càchua sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất và chất lượng quả bình thường Đặcbiệt còn chống được bệnh héo xanh vi khuẩn trong điều kiện đồng bằng sôngCửu Long (Tạ Thu Cúc, 2006)
Viện Nghiên cứu Rau quả đã nghiên cứu chọn tạo thành công giống FM29
có khả năng chống chịu tốt với bệnh xoăn vàng lá virus, năng suất trung bình
45-50 tấn/ha vụ xuân hè và 55-60 tấn/ha vụ đông xuân, thích hợp trồng trên nhiềuloại đất
Từ khi chuyển sang kinh tế thị trường với nền kinh tế nhiều thành phần,nhiều Công ty giống tư nhân, Công ty giống nước ngoài được hình thành và cùngtham gia tích cựu vào công tác nhập giống, tạo giống và chuyển giao cho sảnxuất, góp phần làm phong phú bộ giống cà chua dùng cho chế biến Trong số cáccông ty ấy nổi lên là Trang Nông, Hoa Sen, Đông Tây, Syngenta Bước đầu cáccông ty đã chọn được một số giống phù hợp với điều kiện của nước ta từ tậpđoàn giống nhập nội Đó là các giống TN184, TN002 (Vô hạn), TN52, TN54(Hữu hạn) của Trang Nông; VL2000, VL2200 (Công ty Hoa Sen); TM 2016,
2017, Savior, Anna (công ty Syngenta)
Trang 37Tuy có lịch sử phát triển chưa lâu nhưng công tác chọn tạo giống cà chuacủa nước ta đã dành được những thành quả nhất định Để phục vụ tốt hơn nhucầu của trong nước cũng như theo kịp được sự phát triển của thế giới thì chúng tacần có những định hướng, chiến lược phát triển cụ thể Đồng thời cũng cần thúcđẩy quan hệ hợp tác, trao đổi với các cơ quan nghiên cứu Quốc tế, cũng như tạođiều kiện để các đơn vị tư nhân tích cực tham gia vào công tác chọn tạo giống.Các tác giả Nguyễn Hồng Minh và Hà Viết Cường (Trường Đại họcNông nghiệp Hà Nội) đã tiến hành đánh giá khả năng kháng bệnh virus và thíchứng của các tổ hợp lai cà chua ở vụ Xuân Hè tại đồng bằng sông Hồng Kết quảcho thấy từ 66 tổ hợp lai (thu từ các hệ thống lai đỉnh 17x3 và 15x1) đã tuyểnchọn ra 18 tổ hợp lai triển vọng Chúng được đánh giá khả năng kháng bệnhvirus bằng lây nhiễm nhân tạo và nhiễm bệnh tự nhiên trên đồng ruộng ở điềukiện vụ Xuân Hè Đã thu được các tổ hợp lai cà chua cho biểu hiện kháng viruscao (HR) và kháng (R) như B06, B26, B35, E7, B33, E6 và một số biểu hiệnkháng trung bình
Thực hiện dự án phát triển ngân hàng gen cây trồng Quốc gia, giai đoạn2011-1015 do Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật chủ trì, Viện Cây lươngthực và Cây thực phẩm đã tiến hành đánh giá và nhân 450 nguồn gen càchua.Trong đó có trên 80% nguồn gen có nguồn gốc địa phương, đặc biệt có 20nguồn gen kháng bệnh virus xoăn vàng lá trên đồng ruộng khá
Đề tài nghiên cứu đánh giá nguồn vật liệu khởi đầu cho chọn tạo giống càchua ưu thế lai phục vụ cho chế biến giai đoạn 2004-2010 tại Viện Nghiên cứuRau quả đã thu thập, đánh giá 129 mẫu giống cà chua Trong các mẫu giống đó
có 63 mẫu cho chế biến bóc vỏ nguyên quả và 66 mẫu cho chế biến cô đặc, 14mẫu giống chín sớm, 72 mẫu giống có tiềm năng năng suất cao, 20 mẫu có hàmlượng chất khô hòa tan cao và 3 mẫu chống chịu tốt với bệnh virus xoăn vàng lá(Dương Kim Thoa, 2012)
Nghiên cứu góp phần phát triển công nghệ sản xuất hạt giống cà chua laiF1 ở Việt Nam Đề tài đã thu thập và đánh giá 120 mẫu giống cà chua có nguồngốc khác nhau được thu thập từ nhiều nơi trên thế giới Trong đó có 36 mẫu càchua có vòi nhụy cao hơn bao phấn thuộc nhóm ăn tươi và chế biến được sửdụng làm nguồn vật liệu để chọn lọc dòng cà chua có vòi nhụy mẫn cảm vớiGA3 (Lê Thị Thủy, 2012)
Trang 38Theo Phan Hữu Tôn và cs (2013) đã nghiên cứu 200 mẫu giống cà chua
về các đặc điểm nông sinh học, năng suất, khả năng chín chậm, kháng virus xoănvàng lá Đặc biệt là khảo sát khả năng chứa các gen kháng Ty1, Ty2, Ty3 và genchín chậm rin bằng chỉ thị phân tử ADN Kết quả đã phát hiện được 7 mẫu giống
có gen Ty1, 7 mẫu giống có gen Ty3, trong đó 2 mẫu giống chứa đồng thời genTy1 và Ty3, phát hiện 6 mẫu giống có gen rin Các mẫu giống chứa gen Ty1 vàTy3 đều kháng tốt với 3 nguồn bệnh thu thập từ Hà Nội, Bắc Giang và HưngYên Phát hiện thấy 15 mẫu giống có đặc tính chín chậm, thời gian tồn trữ quảdài, trong đó 6 mẫu giống có chứa gen rin
Theo Đoàn Xuân Cảnh và cs (2015) đã sử dụng 10 chỉ thị phân tử ADN
để đánh giá đa dạng di truyền của 26 mẫu giống cà chua, kết quả thu được 5 chỉthị cho các allen đa hình, số allen đa hình chiếm 22% Phân tích SSR đã chia 26dòng cà chua nghiên cứu thành 5 nhóm, các nhóm được phân có khoảng cách ditruyền khác nhau, trong đó có nhiều dòng thể hiện mức độ sai khác di truyền khácao, chúng có ý nghĩa sử dụng trong tạo giống cà chua ưu thế lai
Kết quả điều tra 26 dòng cà chua thuần bằng chỉ thị phân tử ADN đã pháthiện được 4 dòng có chứa gen đồng trội Ty1
Trang 3925
PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Địa điểm nghiên cứu: Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm;
- Địa chỉ: Liên Hồng, Gia Lộc, Hải Dương
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 6 năm 2016
3.3 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu gồm 22 giống và tổ hợp lai cà chua tham gia thínghiệm đánh giá và tuyển chọn trong vụ Đông 2015 và vụ Xuân hè 2016 Trong
đó có 13 giống, tổ hợp lai cà chua do Viện Cây lương thực và Cây thực phẩmchọn tạo và 9 giống cà chua nhập nội
Đối chứng 1 là C155, đối chứng 2 là Savior
T ổ h ợ
4 V
T1
V i
T ổ
5 V
T1
V i
T ổ
6 V
T1
V i
T ổ
7 V
T3
V i
G ốn
8 V
T4
V i
G ốn
9 V
T5
V i
G ốn 1
0
V
T1
V i
G ốn 1
1
V
T9
V i
T ổ 1
2
V
T8
V i
T ổ 1
3
M
on
C ô
G ốn 1
4
G
an
C ô
G ốn 1
5
V
L
C ô
G ốn 1
6
Vi
os
C ô
G ốn 1
7
A
nn
C ô
G ốn 1
8
P
N
C ô
G ốn 1
9
D
V
C ô
G ốn 2
0
V
L2
C ô
G ốn Đ
/c
C
15
V i
G i Đ
/c
Sa
vi
C ô
G ốn
Trang 403.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Đánh giá sự sinh trưởng, phát triển, mức độ nhiễm sâu bệnh, năng suất vàchất lượng của một số giống, tổ hợp lai trong điều kiện sản xuất đồng ruộng vụĐông 2015 và vụ Xuân hè 2016
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
chuaa trongg vụ Xuânân hèè 20166 tại tại Giaia Lộcc –– Hảiải Dươn
Quy trình kỹ thuật áp dụng cho thí nghiệm: Áp dụng quy trình kỹ thuật trồng cà chua của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi
3.5.2.1 Các giai đoạn sinh trưởng của cây cà chua trên đồng ruộng
- Thời gian từ gieo đến mọc (ngày): Tính từ lúc gieo đến khi có 50% sốcây mọc
- Thời gian từ mọc đến ra lá thật (ngày):
- Thời gian từ mọc đến trồng (ngày):
-Thời gian từ trồng đến ra hoa đầu: