Ảnh hưởng của thời gian xử lý nhiệt độ thấp củ giống đến chất lượng củ giống và khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa lay ơn.. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm tr
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VI T Ệ
NAM
TRẦN THỊ THÚY
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN VỌNG VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ CỦ GIỐNG
HOA LAY ƠN CHINON TẠI GIA LÂM – HÀ
Trang 2NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Thị Thúy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Phú, PGS.TS Đặng Văn Đông và ThS Bùi Thị Hồng
đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Sinh lý thực vật - Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Lãnh đạo Viện nghiên cứu Rau quả và đặc biệt là Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh - Viện nghiên cứu Rau quả, nơi tôi đang công tác đã luôn động viên, quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian tôi thực hiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Thị Thúy
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt .v
Danh mục bảng vi
Trích yếu luận văn viii
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 4
2.1 Nguồn gốc và phân loại 4
2.1.1 Nguồn gốc 4
2.1.2 Phân loại 4
2.2 Đặc điểm thực vật học của hoa lay ơn 5
2.3 Sự phát dục và ngủ nghỉ của củ hoa lay ơn 7
2.3.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của hoa lay ơn 7
2.4 Tình hình sản xuất hoa lay ơn 7
2.4.1 Tình hình sản xuất hoa lay ơn trên thế giới 7
2.4.2 Tình hình sản xuất hoa lay ơn ở Việt Nam 9
2.5 Tình hình nghiên cứu về hoa lay ơn 10
2.5.1 Tình hình nghiên cứu hoa lay ơn trên thế giới 10
2.5.2 Tình hình nghiên cứu giống hoa lay ơn ở Việt Nam 13
2.6 Tình hình nghiên cứu về bảo quản và xử lý củ giống hoa lay ơn 14
2.5.2 Tình hình nghiên cứu về bảo quản và xử lý củ giống hoa lay ơn tại Việt Nam 20
Phần 3 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 22
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
Trang 62.2 Nội dung nghiên cứu 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Bố trí thí nghiệm 24
2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 26
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 28
2.3.4 Các biện pháp kỹ thuật sử dụng trong đề tài 28
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 30
4.1 Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các dòng lai lay ơn triển vọng 29
4.1.1 Khả năng nảy mầm của các dòng lai lay ơn nghiên cứu 29
4.1.2 Khả năng sinh trưởng của các dòng lai lay ơn 30
4.1.3 Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các dòng lay ơn 32
4.1.4 Năng suất hoa của các dòng lay ơn 33
4.1.5 Chất lượng hoa của các dòng lai lay ơn 35
4.1.6 Đặc điểm hình thái các dòng lay ơn nghiên cứu 37
4.1.7 Tình hình sâu bệnh hại trên các dòng lai hoa lay ơn 38
4.2 Nghiên cứu một số biện pháp xử lý củ giống hoa lay ơn chinon vụ đông xuân năm 2015 - 2016 tại Gia Lâm – Hà Nội .40
4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm đưa củ vào xử lý nhiệt độ thấp đến chất lượng củ giống và tỷ lệ mọc mầm của giống lay ơn chinon .40
4.2.2 Ảnh hưởng của thời gian xử lý nhiệt độ thấp củ giống đến chất lượng củ giống và khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa lay ơn .43
4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm trồng củ sau xử lý nhiệt độ thấp đến chất lượng củ giống và khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa lay ơn 47
4.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc xử lý củ giống trước khi đưa vào xử lý nhiệt độ thấp đến chất lượng củ giống hoa lay ơn 50
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 53
5.1 Kết luận: 53
5.2 Kiến nghị 53
Tài liệu tham khảo 54
Phụ luc .59
Trang 7IAA Indole acetic acid
IBA Indole butyric acid
KT Kích thước
LSD0,05 Sự sai khác có ý nghĩa ở mức α = 0,05 ABA Abscisic acid
NAA Naphtyl acetic acid
ĐVT Đơn vị tính
Trang 8năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa lay ơn .46 Bảng 4.14 Ảnh hưởng của thời gian trồng củ sau xử lý đến chất lượng củ giống
hoa lay ơn chinon vụ đông xuân 2015-2016 tại Gia Lâm – Hà Nội 47 Bảng 4.15 Ảnh hưởng của thời gian trồng củ sau xử lý đến thời gian sinh
trưởng của cây hoa lay ơn chinon vụ đông xuân 2015-2016 48
Trang 9Bảng 4.16 Ảnh hưởng của thời điểm trồng củ sau xử lý đến khả năng sinh
trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa lay ơn 49 Bảng 4.17 Ảnh hưởng của thuốc xử lý nấm bệnh trước khi đưa vào xử lý lạnh
đến chất lượng củ giống hoa lay ơn 51
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trần Thị Thúy
Tên Luận văn: “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số dòng lai lay
ơn triển vọng và biện pháp xử lý củ giống hoa lay ơn Chinon tại Gia Lâm – Hà Nội”.
Xác định biện pháp kỹ thuật xử lý bảo quản củ giống hoa lay ơn có hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
* Thí nghiệm 1: Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của 11 dòng lai lay
ơn trong điều kiện vụ đông xuân 2015-2016 Gồm 11 công thức là các dòng lai lay ơn: B1, C6, C7, D6, D12, E17, I7, I9, J3, J16, O9 và 1 công thức giống Đỏ 09 làm đối chứng (Đ/C) Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp tuần tự không nhắc lại Mỗi dòng tương ứng với 1 công thức thí nghiệm Theo dõi 30 cây/dòng, định kỳ 15 ngày/lần.
* Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của thời điểm đưa củ vào xử lý nhiệt độ thấp đến
chất lượng củ giống và tỷ lệ mọc mầm: Nghiên cứu ở 4 thời điểm đưa củ vào xử lý: ngay sau thu, sau thu 15 ngày; sau thu 30 ngày; sau thu 45 ngày, đối chứng không xử lý
để ở điều kiện thường.
* Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của thời gian xử lý nhiệt độ thấp đến chất lượng củ
giống và khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa lay ơn Nghiên cứu trên 4 thời lượng xử lý: 45 ngày; 60 ngày; 75 ngày; 90 ngày; đối chứng không xử lý để
ở điều kiện thường 120 ngày.
* Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của thời gian trồng củ sau xử lý nhiệt độ thấp đến
khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa lay ơn: Nghiên cứu ở 5 thời gian trồng sau xử lý: Trồng ngay; trồng sau 5 ngày; trồng sau 10 ngày; trồng sau 15 ngày; trồng sau 20 ngày.
* Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của thuốc xử lý củ giống đến chất lượng củ giống
và sinh trưởng, phát triển, năng suất chất lượng hoa lay ơn Nghiên cứu với 4 loại thuốc Ridomil Gold 68WP, Daconil 75WP, Viben C 50BTN, Aliete 800WG và 1 công thức không xử lý thuốc.
Trang 11Các thí nghiệm xử lý nhiệt độ thấp trong kho lạnh bố trí theo phương pháp tuần
tự, củ đóng trong khay nhựa (kích thước khay 60 x 40 x 22 cm), mỗi khay 500 củ, mỗi công thức 3 khay Nhiệt độ xử lý 4-60C, ẩm độ 65%.
Các thí nghiệm đồng ruộng được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), với 3 lần nhắc lại, trồng 150 củ/lần nhắc, theo dõi 10 cây/lần nhắc Khoảng cách trồng 15x20 cm tương ứng với mật độ trồng 30 củ/m2.
Yếu tố phi thí nghiệm: Các thí nghiệm được chăm sóc theo quy trình của Viện Nghiên cứu Rau quả năm 2015.
Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Trong thời gian thực hiện, đề tài đã tiến hành theo dõi khả năng sinh trưởng, phát triển của 11 dòng lai hoa lay ơn B1, C6, C7, D6, D12, E17, I7, I9, J3, J16, O9 Kết quả bước đầu đã xác định được một số dòng ưu tú là B1, C6, E17, I9, J3 Đây là những dòng lai có đặc điểm sinh trưởng tốt (tỷ lệ sống >90%, chiều cao cây
>110 cm), năng suất, chất lượng hoa cao (tỷ lệ thực thu >90%, số hoa/cành >13 hoa), màu sắc hoa đẹp, đặc biệt là tỷ lệ nhiễm bệnh khô đầu lá thấp.
Đề tài đã tiến hành nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật xử lý củ giống, nhằm tăng tỷ lệ bật mầm, giảm tỷ lệ thối hỏng củ, rút ngắn thời gian ngủ nghỉ, làm tiền đề cho cây sinh trưởng phát triển tốt, năng suất hoa cao, thời gian thu hoạch hoa tập trung Kết quả cho thấy: Củ giống sau khi thu hoạch về cần xử lý sơ bộ như: loại bỏ tạp chất, hong khô ở
nơi thoáng mát 30 ngày trước khi đưa vào xử lý lạnh ở nhiệt độ 40C trong thời gian 90 ngày thì tỷ lệ thối hỏng thấp nhất (5,2%), tỷ lệ nảy mầm đạt 85,4%, tỷ lệ ra rễ đạt 85,6% Trồng sau khi đưa ra ngoài kho lạnh 10 ngày sẽ giảm tỷ lệ củ hư hỏng, giúp cây sinh trưởng phát triển thuận lợi nhất Xử lý củ giống trước khi đưa vào xử lý lạnh bằng thuốc hóa học là Daconil 75WP với liều lượng 20g/20 lít nước trong thời gian 10 phút
có tác dụng thúc đẩy quá trình nảy mầm, giúp cây mọc mầm tập trung hơn, đồng thời làm giảm tỷ lệ củ hỏng trong quá trình sinh trưởng phát triển của cây.
Từ khóa: Lay ơn, chọn tạo giống lay ơn, xử lý củ lay ơn, ngủ nghỉ.
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Tran Thi Thuy
Thesis title: "Evaluation of the growth and development of some promising hybrid
gladiolus and techniques of treatment for Chinon gladiolus tubers in Gia Lam – Ha Noi"
Major: Crop Science Code: 60.62.01.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives:
Introduction of some good hybrid gladiolus varieties for production
Determination of good low temperature treated technique for gladiolus tubers to introduce for production in Viet Nam flower.
Materials and Methods:
* Experiment 1: Evaluation of the growth and development of 11 gladiolus
hybrids in winter-spring season conditions 2015 – 2016 They are: B1, C6, C7, D6, D12, E17, I7, I9, J3, J16, O9 and one varietyes control (Red 09) The experiment was arranged in sequential method does not repeat Track of 30 trees/hybrid, periodic 15 days/time.
* Experiment 2: Effect of time for the tubers in low temperature treatment for
high quality tubers: Study at 4 times to insert the bulbs to treatment Immediately after harvest, after harvest 15 days, after harvest 30 days, after harvest 45 days, control is no treatment under normal condition.
* Experiment 3: The effects of low temperature treatments for quality seed
tubers and the growth, development, yield and quality of gladiolus Study at 4 times to treatment: 45 days, 60 days, 75 days, 90 days control is no treatment under normal condition 120 days.
* Experiment 4: The effect of planting time after treated tubers in low
temperature on grows, development, yield and quality of gladiolus: Study at 4 times to plant after treatment: Immediately plant, after 5 days to plant, after 10 days to plant, after 15 days to plant, after 20 days to plant.
* Experiment 5: Effect of drug treatment on quality seed tubers and seed tuber
growth, development, yield and quality gladiolus Study with 4 drugs Daconil 75WP, Daconil 75WP, Viben C 50BTN, Aliete 800WG Control (no drug treatment)
The experimental low-temperature processing arranged in sequential method bulbs packed in plastic trays (size 60x40x22cm), each tray 500 bulbs, each treatment 3 trays, Temperature treatment 4-60C, humidity 65%.
Trang 13The field experiments were arranged in randomized complete block design, (RCB), with 3 repeats, planted 150 bulbs /repeat, Track of 10 trees/repeat, Planting distance: 15x20 cm, density 30 bulbs /m2.
Non-experimental factors: Experiments are the care of Vegetable Research Institute production.
Main findings and Conclusions
During implementation, the project has conducted monitoring the growth and development of the 11 hybrids gladiolus B1, C6, C7, D6, D12, E17, I7, I9, J3, J16, O9 Initial results have identified a number of elite lines are: B1, C6, E17, I9, J3 These are hybrids with good growth characteristics (survival rate> 90%, plant height> 110cm), high-productivity, quality flowers, (actual harvest rate> 90%, the number of flowers / twigs > 13 flowers) beautiful flower colors, particularly the prevalence of early disease leaves dry low.
Gladiolus varieties multiplied mainly by bulbs, tubers conventional untreated gladiolus still germinate, however uneven germination rate and the need to pass vernalization period, so with Northern climates Vietnam gladiolus can be grown only 1 year service So the project has conducted research some technical measures handling bulbs, to increase the rate of germination, reduce the incidence of root decay, shortened sleep time, as a prerequisite for good plant growth and development, high yields, harvesting time focusing The results show that: Bulbs after harvest in need pretreatment such as removal of impurities, dried in a cool place for 30 days before being cold-temperature processing, 50C, in 90 days, the lowest decay rate (5,2%), germination rate 85,4%, rooting rate 85,6%, Planting after putting out of cold storage for 10 days will reduce the incidence of damaged bulbs, help trees grow and develop the most favorable, Process bulbs before put into cold treatment by chemical drugs with Daconil 75WP dosage 0,125% during the 10 minutes action to promote germination helps trees sprout more focused, while reducing the rate of broken roots during growth and development of trees.
Key word: Gladiolus, gladiolus breeding, processing gladiolus bulbs, dormancy.
Trang 14PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hoa lay ơn (Gladiolus communins Lin) là một loài hoa đẹp, bền, màu sắc
phong phú, cành thẳng, gọn dễ vận chuyển đi xa và được trồng phổ biến trên thếgiới (Hà Lan, Trung Quốc, Thái Lan, Singapo, Italia, Colombia )
Ở Việt Nam, hoa lay ơn rất được ưa chuộng (sản lượng chỉ đứng sau hoacúc và hoa hồng) và là loại hoa có tiềm năng xuất khẩu cao Hoa lay ơn đượctrồng từ rất lâu đời và đã hình thành nhiều vùng sản xuất lớn như Hải Phòng,Quảng Ninh, Bắc Giang, Sơn La, Phú Yên và Đà Lạt Hiện nay diện tích trồnghoa lay ơn chiếm 14% tổng diện tích trồng hoa cả nước (Đặng Văn Đông, 2014)
Để xuất khẩu được hoa ra thị trường quốc tế thì việc đáp ứng được cáctiêu chuẩn về hoa cắt và cung cấp số lượng ổn định ở các thời điểm trong năm làyêu cầu cần thiết Trong những năm 80, vùng sản xuất hoa Đằng Hải – HảiPhòng đã từng sản xuất hoa lay ơn trắng để xuất khẩu sang Liên Xô, nhưng dochủng loại không đa dạng, chất lượng hoa không đảm bảo và nguồn giống bịthoái hoá do người dân tự để giống nên việc xuất khẩu hoa lay ơn của vùngkhông còn được duy trì (Đoàn Hữu Thanh, 2005)
Hàng năm, đã có rất nhiều giống hoa lay ơn được nhập về từ các nước nhưTrung Quốc, Hà Lan…, nhìn chung các giống này cho năng suất, chất lượng hoacao nhưng nhược điểm là chỉ trồng được trong vụ đông ở vùng Đồng bằng sôngHồng, và chỉ phù hợp ở một số vùng có tiểu khí hậu đăc biệt (Hải Phòng, QuảngNinh, Bắc Giang) Việc phát triển mãnh mẽ các khu công nghiệp mà không kiểmsoát được lượng xả thải ra môi trường làm cho không khí bị ô nhiễm, điều nàygây hại rất lớn đối với một số loại cây trồng Đặc biệt, lay ơn rất mẫn cảm vớinồng độ floride trong không khí và được coi là một cây chỉ thị sinh học, chínhmức độ tổn thương của lá (mm/ngày) thể hiện sự xả thải khí flo trong không khí(Kostla R., 2005) Hầu hết các giống đang được trồng ở nước ta hiện nay đều bịkhô đầu lá và mức độ gây hại khác nhau ở các vùng dẫn tới năng suất và chấtlượng giảm sút (Bùi Thị Hồng, 2015) Chính vì vậy mà hoa lay ơn hiện nay chưađáp ứng được nhu cầu tiêu dùng hoa đang tăng lên ở mọi thời điểm trong năm,đặc biệt là vào các dịp lễ tết
Trang 15Ngoài ra nhu cầu về giống hoa lay ơn mới có màu sắc đẹp, có khả năngthích ứng cao với điều kiện môi trường nhằm bổ sung vào bộ giống lay ơn đangđược trồng ngoài sản xuất luôn luôn được đòi hỏi Do đó, việc chọn tạo được cácgiống hoa lay ơn có thể trồng được ở nhiều vùng sinh thái, ở nhiều thời vụ trongnăm mới đáp ứng được yêu cầu của sản xuất là rất cần thiết.
Mặt khác, củ giống lay ơn trước khi trồng cần phải được xử lý xuân hóa mới
có tỷ lệ mọc mầm cao và cây có thể sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất
và chất lượng hoa cao Những nghiên cứu về xử lý lạnh cho củ giống hoa lay ơn có
ý nghĩa trong việc chủ động giống cho sản xuất nhằm nâng cao năng suất chấtlượng hoa thương phẩm Tuy nhiên các nghiên cứu về xử lý củ giống còn rất hạnchế
Xuất phát từ những lý do đó, Chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá khả
năng sinh trưởng, phát triển của một số dòng lai hoa lay ơn triển vọng và biện pháp xử lý củ giống hoa lay ơn Chinon tại Gia Lâm – Hà Nội”.
1.2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục đích
Tuyển chọn được những dòng lay ơn lai sinh trưởng, phát triển tốt chonăng suất chất lượng hoa cao, góp phần làm phong phú thêm bộ giống hoa lay ơncho sản xuất hoa ở Việt Nam
Xác định được một số biện pháp xử lý củ giống hoa lay ơn có hiệu quảcho chất lượng củ giống tốt, tỷ lệ mọc mầm cao
1.2.2 Yêu cầu
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển, đặc điểm hình thái, khảnăng chống chịu sâu bệnh hại và năng suất chất lượng hoa của các dòng lai hoalay ơn
- Đánh giá được ảnh hưởng của một số biện pháp xử lý củ giống đến chấtlượng củ giống và sinh trưởng, phát triển, khả năng ra hoa của giống hoa lay ơnChinon tại Gia Lâm – Hà Nội
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu các biện pháp
kĩ thuật xử lý củ giống và chọn tạo giống hoa lay ơn trong điều kiện Việt Nam
Trang 16- Là tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy và sản xuất câyhoa lay ơn.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài đã góp phần giới thiệu các dòng lai lay ơn có triểnvọng, đáp ứng được yêu cầu của sản xuất cho năng suất chất lượng hoa cao, màusắc đẹp và có khả năng chống chịu tốt Đồng thời đã đề xuất một số biện pháp kỹthuật xử lý củ giống lay ơn đạt hiệu quả cao, làm cơ sở khoa học cho việc xâydựng và hoàn thiện quy trình sản xuất hoa lay ơn cho Việt Nam
Trang 17PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI
2.1.1 Nguồn gốc
Chi Gladiolus được phân bố ở châu Âu, châu Á, vùng nhiệt đới châu Phi
và Nam châu Phi Trung tâm khởi nguyên của chi này là vùng Cape FloristicRegion (mũi phía Nam châu Phi), nơi phân bố của hầu hết các loài thuộc chiGladiolus
Giống lay ơn đầu tiên được phát hiện cách đây hơn 2000 năm ở làngMinor bên bờ biển Địa Trung Hải Tới những năm đầu của thế kỷ XX (1937),qua con đường buôn bán giữa Anh và Ấn Độ, người ta đã phát hiện một số giống
lay ơn nguyên sản ở Nam Phi như lay ơn Đỏ tươi (G.cardinalis), lay ơn Ưu uất (G.tristis) những giống này có sức hấp dẫn lớn đối với người châu Âu (dẫn
theo Đoàn Hữu Thanh, 2005)
Lay ơn được nhập từ châu Âu vào Việt Nam khoảng đầu thế kỷ XX ỞViệt Nam, hoa lay ơn được trồng rải rác ở hầu hết các tỉnh Nhưng tập trungchủ yếu ở Đà Lạt, Hải Phòng, Bắc Giang, Quảng Ninh, Phú Yên, …Các vùng
có khí hậu mát mẻ có thể trồng quanh năm, còn các vùng đồng bằng sông Hồng
và Nam Trung Bộ chỉ trồng được vào vụ đông và vụ đông xuân (Đặng VănĐông và cs., 2005)
2.1.2 Phân loại
Cây hoa lay ơn (Gladiolus communis L.) thuộc bộ lay ơn (Iridales), họ lay
ơn (Iridaceae) (Nguyễn Tiến Bân, 1997) Họ này có trê n 70 chi và khoảng 260
loài, trong đó 250 loài có nguồn gốc từ vùng châu Phi hạ Sahara, phần lớn xuất
xứ từ Nam Phi Khoảng 10 loài có xuất xứ Âu-Á Có 160 loài lay ơn đặc hữu của
Nam Phi và 76 loài ở vùng nhiệt đới châu Phi Các chi Oenostachys,
Homoglossum, Anomalesia và Acidanthera, trước đây được coi là các chi độc lập
nhưng hiện tại được gộp trong chi Gladiolus Ở Việt Nam có khoảng 90 giốngđang được trồng rải rác ở các tỉnh làm hoa cắt ( h tt p : / / g l a d i o l s ru )
Trên cơ sở nguồn gốc địa lý của các loài, các nhà thực vật đã liệt kê các loàihoa lay ơn thành bốn nhóm (Maria Cantor và Janakiram Tolety, 2011):
Eugladiolus: Gồm 100 loài từ Châu Âu, Tây Á, Nam Phi
Trang 18Habea: Gồm 12 loài của Nam Phi ( Cape Peninsula) và Madagascar
Schweiggeria: Chỉ có 2 loài từ Cape
Homoglossum: Có 5 hoặc 6 loài của Nam Phi
Theo kết quả điều tra và phân loại của một số tác giả trên thế giới và trongnước cho thấy, các giống lay ơn được trồng phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới
hiện nay chủ yếu thuộc chi Gladiolus Chi này có đặc điểm, cụm hoa đơn mang
nhiều hoa to, có hình dáng đẹp, màu sắc chủ yếu là trắng, đỏ, tím, hồng, vàng
các loài của chi này thường dùng để sản xuất hoa cắt như Gladiolus commmunis
L và Gladiolus gandavensis Van Houtle (Đặng Văn Đông và cs., 2000).
Lay ơn được thuần hoá chọn lọc từ loài lay ơn hoang dại khoảng thế kỷ
17 Hiện nay, lay ơn trồng trên thế giới không phải là giống thuần, giốngnguyên chủng mà phần lớn là các giống lai Lay ơn có 3 nhóm lai chính là
Grandiflorus, Primulines, Nanus Điều này, cho thấy nguồn gốc của mỗi giống
rất phức tạp, nguồn gen cũng rất phong phú, do đó việc phân loại giống cũnggặp nhiều khó khăn Trong sản xuất thường phân loại dựa vào tập tính sinh thái,thời gian sinh trưởng phát triển của giống, loại hình hoa, màu sắc hoa (ĐặngVăn Đông và cs, 2003)
2.2 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC CỦA HOA LAY ƠN
- Lá: Cây lay ơn có 3 loại lá chính: lá bao, lá sinh trưởng và lá đòng
+ Lá bao: Là loại lá không hoàn chỉnh, chỉ có phần bao (bẹ) và không có
phiến lá, hình dạng vảy và có tác dụng che mầm non
+ Lá sinh trưởng: là loại lá hoàn chỉnh, có đầy đủ phiến lá, bẹ lá Tuỳ theo
chủng loại giống khác nhau mà số lá nhiều ít khác nhau, thông thường có từ 5 – 7
lá Lá hình dải, đầu trên nhọn, hình kiếm, mầu lục tươi, cuống lá xếp nếp, dạng 2hàng bao bọc hỗ trợ nhau, tạo thành thân giả Lá sinh trưởng là lá chủ yếu có tácdụng tiến hành quang hợp
+ Lá bao đòng: Có 2 loại lá nhỏ (phần phiến lá rất nhỏ, chủ yếu là bẹ lá)
làm nhiệm vụ bảo vệ đòng hoa là chính
Trang 19- Hoa
Hoa lay ơn là loại hoa lưỡng tính đơn sinh, thuộc kiểu xim xoắn hay còngọi là xim ziczắc, trên bông có nhiều hoa, trục hoa được mọc ra từ phần giữacủa hai hàng lá sinh trưởng Hoa mẫu 3, có 6 cánh hoa (ngoài 3 cánh, trong 3cánh), có 3 nhị đực, mỗi nhị có vòi nhị và bao phấn và một nhuỵ cái mọc ở giữa
tử phòng Đầu nhuỵ chia 3 thùy, bầu nhuỵ có 3 ngăn Trên mỗi một bông hoa tựsinh ra từ 12-24 hoa tuỳ thuộc vào đặc tính giống Hoa được xếp trên bôngtheo 3 dạng:
+ Kiểu 1 hàng: các hoa trên bông sắp xếp thành hàng rất đều
+ Kiểu so le: hàng hoa so le tương đối tản mạn
+ Kiểu 2 hàng: hoa trên bông rất dày, đan chéo thành 2 hàng
- Quả và hạt
Quả lay ơn có hình ô van, thường dài từ 2-3 cm, đường kính 1-1,5cm,khi chín thì nứt ở phần lưng, mỗi quả có từ 15-70 hạt, hạt mầu nâu hình tròn dài,trọng lượng 1.000 hạt từ 5,2-7,5 gam Hạt lay ơn dễ mất sức nảy mầm trongđiều kiện bảo quản thông thường Hạt không có thời gian ngủ nghỉ rõ rệt, sau khithu hái có thể gieo ngay sau 15-20 ngày, hạt sẽ nảy mầm
- Củ lay ơn
Là bộ phận dưới mặt đất do thân củ đã biến thái rút gọn lại thành hình cầu,hình bầu dục Trên thân củ nhìn rõ phần nổi lên theo đường vòng đó chính là đốtthân Thông thường củ có từ 6-10 đốt Số đốt này tương ứng với 2 lá bao và 4-8
lá thật Trên đỉnh củ có mầm đỉnh, mầm này phát dục mạnh nhất, ức chế cácmầm nách Mầm đỉnh sẽ phát triển thành trụ thân, còn các mầm nách có thể pháttriển thành trụ thân hay không còn phụ thuộc vào giống, chất lượng củ giống vàđiều kiện trồng trọt
Phần dưới củ có vòng tròn lõm xuống gọi là đĩa thân củ (hay đĩa củ), saukhi trồng rễ sơ sinh được hình thành ở đây (rễ sơ cấp) Thân củ là bộ phận tíchluỹ chất dinh dưỡng đồng thời cũng là cơ quan sinh sản dinh dưỡng Có 3 loại củ:
củ lớn (để sản xuất hoa thương phẩm, đường kính củ 8-12cm), củ nhỡ (đườngkính củ 2-7cm), củ nhỏ (đường kính củ 0,6-1cm)
- Rễ lay ơn: Cây lay ơn có dạng rễ chùm phát triển mạnh, rễ ngắn mọc
từ đáy củ, có 2 loại rễ là rễ sơ cấp và rễ thứ cấp Phân bố chủ yếu ở lớp đất mặt 15cm
Trang 203-2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA HOA LAY ƠN 2.3.1 Thời kỳ nảy mầm
Sau trồng từ 5-7 ngày thì mầm củ mọc trên mặt đất, thời kỳ này dài hayngắn tuỳ thuộc vào trạng thái mầm trước lúc trồng, độ nông sâu lấp đất và thời vụcũng như độ ẩm đất Nhiệt độ phù hợp cho lay ơn nảy mầm là nhiệt độ ban ngày
và mềm yếu, nếu nhiệt độ thấp quá trình nảy mầm muộn, lá xuất hiện muộn(Cohat, J., 1995)
2.3.2 Thời kỳ phân hoá mầm hoa và hình thành củ nhỡ
Thông thường khi cây có 2-4 lá, thì đỉnh sinh trưởng bắt đầu phân hoámầm hoa, đồng thời ở giai đoạn này, bộ phận gốc củ lớn bắt đầu phình to và hìnhthành củ nhỡ, ở phần gốc củ nhỡ bắt đầu hình thành rễ thứ cấp
Thời kỳ này là thời kỳ quan trọng nhất của quá trình phát dục, vì vậycần phải cung cấp đầy đủ nước và dinh dưỡng Nhiệt độ thuận lợi cho giai đoạn
1995)
2.3.3 Thời kỳ chuẩn bị ra hoa
Khi cây được từ 5-7 lá (tuỳ theo chủng loại giống), hoa tự hoàn thành việcphân hoá Đòng hoa vươn mạnh chuẩn bị thoát khỏi thân giả, bao lá đòng mở lộchùm hoa trên bông hoa tự, hoa thuần thục và chuẩn bị nở Ở dưới đáy củ lớnsinh ra các mầm trụ củ để phân sinh ra các củ nhỏ Rễ thứ cấp tiếp tục đâm sâu
từ
6-8cm Rễ sơ cấp thoái hoá hoàn toàn, củ lớn bắt đầu khô, héo Thời kỳ này kéo dài
từ 15-20 ngày tuỳ thuộc vào giống và điều kiện ngoại cảnh (Horovitz, A.,1985)
2.3.4 Thời kỳ củ nhỡ thành thục và ngủ nghỉ
Sau khi ra hoa củ nhỡ ở dưới đất vẫn tiếp tục phát triển to lên Sau khi rahoa khoảng 30 – 40 ngày lá khô vàng, củ nhỡ và củ nhỏ ở dưới đã thành thục vàbước vào trạng thái ngủ nghỉ
2.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HOA LAY ƠN
2.4.1 Tình hình sản xuất hoa lay ơn trên thế giới
Lay ơn là một loại hoa trồng củ quan trọng, chiếm vị trí thứ 8 trongthương mại hoa cắt trên thế giới, có nhu cầu tiêu dùng nội địa và quốc tế cao
Trang 21Năm 2006, tổng số có 19.900 cành hoa lay ơn được nhập khẩu vào thị trườngchâu Âu (không bao gồm Hà Lan) ở mức 0,52USD/cành Nhật Bản sản xuất
Trang 2282.760 cành hoa lay ơn trong nước ở mức giá khoảng 0,45USD/cành, trong khinhập khẩu 28.800 cành từ Hà Lan và Đài Loan ở mức giá 0,27USD/cành.Singapore nhập khẩu hoa lay ơn từ Trung Quốc và Malaysia ở mức0,44USD/cành và 0,61USD/cành (Anonymous, 2006) (dẫn theo T Ahmad, I.Ahmad, M Qasim., 2008).
Các quốc gia sản xuất hoa lay ơn cắt cành lớn là Mỹ, Hà Lan, Ý, Pháp,Bungari, Braxin, Úc và Israel Tại châu Âu, cây lay ơn đã được phổ biến tronghơn 100 năm, trong khi ở Ấn Độ, nó được biết đến tương đối muộn, nhưng lạiđạt tầm quan trọng như một loại hoa cắt hiện đại
Ở Ấn Độ, theo báo cáo gần đây cho thấy diện tích trồng hoa lay ơn khoảng
6000 ha (Sharma et al., 2012), và sản lượng hoa ước tính đạt tới 300.000 tấn về
củ giống và hơn 500 triệu hoa cắt cành (FAO, 2009) Hoa lay ơn giữ vị trí thenchốt trong ngành công nghiệp hoa cây cảnh của Ấn Độ, bởi giá trị cao cả ở thịtrường trong nước và quốc tế Ở những vùng núi cao (200m trở lên) với mùa hèmát mẻ thì có thể trồng hoa lay ơn quanh năm Những nơi có mùa đông khắcnghiệt, cây lay ơn có có thể bị ảnh hưởng bởi sương giá Các vùng trồng hoa lay
ơn chính ở Ấn Độ là Karnataka, Tamil Nadu, Andhra Pradesh, West Bengal,Maharashtra, Rajasthan, Delhi, Haryana, và phía bắc Himachal Pradesh (Kanika,
M et al, 2015).
Tại Hà Lan, sản xuất hoa lay ơn cắt cành được trồng hoàn toàn trên đồngruộng và trong nhà kính Cả hai phương pháp này cũng có thể được sử dụng ởcác nước khác, nhưng điều này còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện khí hậucủa địa phương Diện tích trồng hoa lay ơn ở Hà Lan năm 2005 là 915 ha; năm
2008 (774 ha) và giảm xuống còn 646 ha (năm 2009) Nguồn hoa được ngườitiêu dùng mua trực tiếp chủ yếu là từ người trồng hoa (chiếm 40%), ở các chợ(20%); ở các gian hàng (25%), ở siêu thị (8%) và ở các nơi khác (7%)(Anonymous, 2009)
Ở Nepal, hoa lay ơn được trồng quanh năm với nhiều giống giá trị nhưAmerican Beauty, Berlew, Bush balland, Camalton đặc biệt loại hoa đơn vàhoa kép rất được ưu chuộng tại thị trường này Năm 2007 và 2008, nhu cầu tiêuthụ hoa lay ơn ở thị trường Nepal là 3.500-4.500 cành/ngày, với số lượng cànhđược sản xuất ra khoảng 800.000 cành/năm (D P Gauchan*, Anaya Raj
Pokhrel et al., 2009).
Trang 23Ở Kenya, hoa lay ơn là một loại hoa cắt quan trọng được sản xuất ở quy
mô hộ gia đình Doanh thu tại thị trường nội địa năm 2004 là 8 triệu KES Hầuhết củ giống lay ơn trồng tại Kenya là được nhập nội cách đây hơn 10 năm Hiện
Priscilla và Oasis là các giống có màu sắc đẹp (đỏ, hồng và vàng) (E.M Kamau,
D.M Gikaara et al., 2005).
Ở Pakistan, lay ơn là một trong những hoa cắt cành thương mại quan trọngnhất Theo điều tra (60 hộ dân) tại vùng trồng lay ơn là tỉnh Punjab củaPakistan, thì có tới 93,3% số hộ nông dân có diện tích trồng lay ơn từ 0,5-2
diện tích từ
2-5 mẫu Anh (dẫn theo T Ahmad, I Ahmad, M Qasim., 2008)
Tiêu chuẩn hoa cắt đối với lay ơn được thương mại trên thị trường thế giới là:
S
T
X ế
C h
S ố
o
>107 c
o
>96 –
o
>81 -
o
<
c
2.4.2 Tình hình sản xuất hoa lay ơn ở Việt Nam
Ở Việt Nam, lay ơn được trồng rải rác ở hầu khắp các tỉnh, nhưng tậptrung ở những vùng chính là Đà Lạt, Hải Phòng Những vùng mát mẻ trên núicao, lay ơn được trồng quanh năm, còn vùng đồng bằng chỉ trồng được vào vụđông-xuân Hoa lay ơn chiếm 15% trong số tổng diện tích trồng hoa của ViệtNam (tổng diện tích trồng hoa đạt 2.585 ha), đứng sau hoa hồng và hoa cúc(Đinh Thế Lộc, 2004)
Tại Hải Phòng, hoa lay ơn vẫn là cây hoa truyền thống và chủ lực, chiếmdiện tích lớn nhất trong tổng diện tích trồng hoa của thành phố (chiếm 39,0%-41,0%) Trong những năm 1976-1980, các làng hoa truyền thống của Hải Phòng(Đằng Hải, Đằng Lâm, Đông Hải) đã xuất khẩu sang Liên Xô (cũ) với sản lượng800.000-1.000.000 bông/năm) (dẫn theo Đoàn Hữu Thanh, 2005)
Diện tích trồng hoa lay ơn ở Hải Phòng đã không ngừng tăng từ năm1999-2001 Năm 1999, diện tích trồng hoa lay ơn là 229,3ha, với giá trị sảnlượng đạt 26.135,6 triệu đồng Năm 2001, diện tích trồng hoa lay ơn đã tăng lên
Trang 24327,3ha, với giá trị sản lượng đạt 42.576,8 triệu đồng Trong số các giống hoa lay
ơn được trồng phổ biến ở Hải Phòng năm 2001 thì giống Đỏ đô tươi là giốngđược trồng nhiều nhất, với diện tích là 131,7ha (chiếm 40,2%), chiếm giá trị caonhất (đạt 51,2% tổng giá trị sản lượng của toàn bộ các giống lay ơn) (Đoàn HữuThanh, 2005)
Ở Đà Lạt, lay ơn phát triển mạnh ở làng Xuân Thành (thuộc xã XuânThọ) Hoa lay ơn ở đây có chất lượng gần gấp đôi các nơi khác về màu sắc vàtrọng lượng Vì thế mà người ta coi Xuân Thành - Xuân Thọ là "làng hoa layơn" Hiện Xuân Thọ có trên 100ha diện tích trồng hoa, riêng hoa lay ơn chiếm50% Hằng năm cung cấp cho thị trường trong nước khoảng 25 triệu cành vớicác giống mới như đỏ mập, san hô rất được thị trường ưa chuộng (Đặng VănĐông, 2007)
Tại vùng Trung du miền núi Bắc bộ, diện tích trồng hoa lay ơn vàokhoảng 12,5 ha, sản lượng 3,4 triệu bông
Những năm qua Viện Nghiên cứu Rau quả đã phối hợp với phòngNN&PTNT, Trạm khuyến nông An Dương cung ứng giống và chuyển giao côngnghệ xây dựng vùng sản xuất hoa lay ơn tập trung, chất lượng cao tại Đồng Thái,
An Dương, Hải Phòng Kết quả đã nâng cao được năng suất, chất lượng hoa chogiá bán cao vì vậy thu nhập trung bình đạt 350 triệu đồng/ha/vụ (3 tháng) đượcchính quyền và bà con địa phương đánh giá rất cao Năm 2007, Viện Nghiên cứuRau Quả đã cung ứng cho thị trường khoảng 1.000.000 củ lay ơn (Đặng VănĐông, 2007) Ngoài ra, được sự giúp đỡ của Viện Nghiên cứu Rau quả - BộNông nghiệp và PTNT, một số địa phương đã xây dựng thành công mô hìnhtrồng hoa lay ơn áp dụng công nghệ mới đạt hiệu quả cao như Hưng Hà (TháiBình), Việt Trì (Phú Thọ), Hoành Bồ (Quảng Ninh), Hưng Yên (Đặng VănĐông, 2015)
2.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ HOA LAY ƠN
2.5.1 Tình hình nghiên cứu hoa lay ơn trên thế giới
Lay ơn là cây giao phấn, cây con không giữ được đặc tính di truyền củacây mẹ Do vậy người ta đã sử dụng phương pháp lai để lai tạo ra giống mới, kếthợp được các đặc tính tốt của cả cây bố mẹ Để tạo ra giống mới có đặc tính nhưkháng sâu bệnh, có hình dáng màu sắc hoa phong phú từ những loài hoa dại thìviệc lai giữa các giống khác loài, khác chi là việc làm cần thiết
Trang 25Hai mục đích quan trọng nhất trong lai tạo giống hiện nay là tính khỏe vàđẹp của giống mới Giống khỏe có nghĩa là giống có khả năng sinh trưởng tốt ởhầu hết các điều kiện môi trường, tạo củ tốt, kháng nấm Fusarium và Botrytis,phát triển tốt thích hợp với làm hoa cắt hoặc hoa chậu Về đặc tính đẹp: cácnhà chọn giống thường quan tâm đến số lượng hoa, vị trí hoa, màu sắc hoa,kích thước hoa, chiều dài cành hoa, sự cân đối Tất cả những đặc tính trên kếthợp phải hài hòa Một nhu cầu cũng được quan tâm là tính mới, như cành hoa
có nhiều nhánh… Gần đây các nhà chọn tạo giống đang quan tâm đến chọncác giống lay ơn có mùi thơm Mặc dù các cải tiến hiện nay đều quan tâm đếnmàu sắc, nhưng yêu cầu chính vẫn là chọn các giống kháng mạnh với các bệnhnguy hiểm như Botrytis, Fusarium
Khi tiến hành lai xa giữa một giống hiện đại Gladiolus grandiflora hort (2n
= 60) và các loài hoang dại G tristis L (2n = 30) đã được thực hiện nhằm thu
được các đặc tính tốt của các loài hoang dại vào các giống trồng hiện nay.Tuy
nhiên khó khăn gặp phải là Gladiolus grandiflora ra hoa vào mùa hè, trong khi
đó G tristis hoa vào mùa đông, do đó hạt phấn cần được bảo quản trong điều
kiện nghiêm ngặt để vẫn đảm bảo được sức nảy mầm cao Những nghiên cứu củaYasumasa Takatsu và cộng sự (2001) đã chỉ ra rằng phấn hoa của loài lay ơn
hoang dại G tristis có thể được lưu trữ ở -20 ° C khoảng 1 năm Ngoài ra nhiệt
độ không khí cũng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của ống phấn, khả năng thụ
tinh, và hình thành quả trong phép lai giữa G.grandiflora và G.tristis, và nhiệt độ
thấp (15-20°C) là tốt nhất cho quá trình thụ phấn
Jhonson et al (2002) đã quan sát thấy chiều dài ngồng hoa có mối tương
quan thuận với chiều cao cây, số hoa trên cành và kích thước hoa; có mối tươngquan nghịch với thời gian sinh trưởng cả ở mức độ kiểu hình và kiểu gen
Các nghiên cứu tương quan trong lay ơn trên môi trường khác nhau được
thực hiện bởi Nazir, M et al (2003) chỉ ra rằng sự tương quan đáng kể và thuận
của số hoa trên mỗi cành được quan sát với chiều dài cành, độ bền của toàn bộcành hoa và chiều cao cây chỉ ra rằng sự thay đổi trong những tính trạng này cóthể hữu ích trong việc tăng chiều dài cành hoa - một trong những tính trạng cho
mục đích xuất khẩu (Nazir, M et al , 2003).
Các nghiên cứu về mối quan hệ tương quan trong lay ơn ở các điều kiệntrồng khác nhau được thực hiện bởi Nazir, M và cộng sự đã chỉ ra rằng sự tươngquan thuận của số hoa trên mỗi cành được quan sát với chiều dài cành, độ bền
Trang 26của toàn bộ cành hoa và chiều cao cây chỉ ra rằng sự thay đổi trong những tínhtrạng này có thể hữu ích trong việc tăng chiều dài cành hoa - một trong những
tính trạng cho mục đích xuất khẩu (Nazir, M et al, 2003).
Basavaraddy (2004) đã đánh giá các con lai tiềm năng để sản xuất hoa lay
ơn cắt cành ở vùng đất chuyển tiếp của Karnataka và đã khẳng định các con lai
AB x MC, M-HVG và MC x AB rất thích hợp cho sản xuất hoa lay ơn cắt cành
có những tính trạng tốt về thời gian xuất hiện ngồng hoa, thời gian hoa bắt đầu
nở, chiều dài cành, kích thước hoa, số lượng cành thực thu
Theo Maria, C ,(2006) các giống lay ơn hiện đại là kết quả của nhữngphép lai rất phức tạp, chúng dị hợp, đa bội và mang những đặc điểm mới đượcchuyển vào kiểu gen sau khi kết hợp
Kazunori, S et al (2008) đã chọn lọc được các loài G.orchidiflorus, G.recurvus, G.tristis và G.watermeyeri là nguồn vật liệu tiềm năng cho chọn
giống lay ơn có mùi thơm
Hầu hết các nhà chọn giống đều sử dụng các giống lai hiện đại, chúng cónền di truyền phức tạp dùng làm nguồn giống cho lai tạo Màu sắc của hoa từtrắng cho đến màu tím đậm bao gồm các màu phổ biến nhất là vàng, hồng và đỏ.Cấu trúc cánh hoa đa dạng từ trơn đến gợn sóng Hoa dạng tròn hoặc tam giác,cụp hoặc mở rộng Khoảng hơn 10.000 giống đã được ghi nhận trong suốt 200năm qua Những vấn đề được đề cập gần đây, từ nguồn gen của khoảng 250 loài
đã biết, chỉ có 12 loài được dùng làm giống lay ơn trồng Nguồn gen tiềm năng là
238 loài hoang dại sẽ được sử dụng trong chương trình chọn giống, đồng thờinguồn gen mới của các tổ hợp lai cũng là một nguồn gen rất phong phú(G.SRandhawa, 2012)
Nghiên cứu đánh giá khả năng kết hợp các kiểu gen lay ơn khác nhau của
Hossain et al (2012) cho thấy những tính trạng có hệ số di truyền cao là thời
gian ra hoa sớm, chiều cao cây, cành hoa, số hoa
Đột biến ở lay ơn rất phổ biến, đặc biệt là ở màu sắc hoa Nhìn chung, cácgiống đột biến có màu sắc nhạt hơn so với giống gốc (G.S Randhawa, 2012)
Ở Hàn Quốc, các giống hoa lay ơn mới lần đầu tiên được tạo ra vào năm
1995 với các màu đỏ 'Hongkwang', và màu cam sáng 'Hongeun' Tổng cộng có
49 giống đã được phát triển cho đến nay, chủ yếu là các giống màu đỏ, trắng vàvàng được phát triển Sau đó các màu khác và cả hoa ra hoa rất sớm hoặc rất
Trang 27muộn với nhiều hoa/cành đã được giới thiệu vào thị trường Mỗi năm, trung bìnhhai hoặc ba giống mới thích nghi với điều kiện phát triển môi trường địa phươngđược tạo ra, đặc biệt khả năng kháng bọ trĩ Trong tương lai, các giống lai giữacác giống lay ơn ra hoa mùa xuân và các giống trồng mùa thu với nhiều hoa con
nhỏ sẽ được phát triển (D.H Goo et al., 2014).
2.5.2 Tình hình nghiên cứu giống hoa lay ơn ở Việt Nam
Hiện nay nước ta có khoảng 90 giống đang được trồng làm hoa cắt Mặc
dù cây lay ơn được trồng ở nước ta từ khá lâu, tuy nhiên những nghiên cứu vềgiống mới được tiến hành từ những năm 1994 – 1997 tại một số cơ quan nghiêncứu như Viện Nghiên cứu Rau quả, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Viện Ditruyền Nông nghiệp
Từ năm 1994-2000, Viện Nghiên cứu Rau Quả đã tiến hành nhập nội vàkhảo nghiệm một số giống lay ơn của Hà Lan, Trung Quốc, Đài Loan Kết quả
đã chọn ra được giống Đỏ pháp, Cánh Sen, thích hợp trồng ở miền Bắc ViệtNam và được thị trường chấp nhận Song song với việc nghiên cứu khảo nghiệmgiống, các tác giả Viện Nghiên cứu Rau Quả cũng đã tiến hành lai tạo bằngphương pháp lai hữu tính, kết quả đã tạo ra được 2 dòng lai ĐL1 và ĐL2 có màusắc đẹp, hấp dẫn người tiêu dùng (Đặng Văn Đông và cs., 2000)
Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt đã chiếu tia gamma gây đột biến và đãtạo ra được nhiều dòng lay ơn, các dòng này có màu sắc hoa mới lạ, hiện đangđược trồng khảo nghiệm tại Đà Lạt
Từ năm 2000 – 2004, Các tác giả Nguyễn Xuân Linh, Đoàn Hữu Thanh
đã nghiên cứu, khảo nghiệm và chọn lọc được giống Đỏ đô tươi Hà Lan Giốngnày đã được công nhận là giống được phép sản xuất thử nghiệm, đang đượcngười dân Hải Phòng trồng với tỷ lệ khoảng 30% trong cơ cấu giống hoa lay ơn
Giai đoạn năm 2005 – 2008, Viện Nghiên cứu Rau quả đã nhập nội, khảonghiệm và tuyển chọn được giống lay ơn đỏ 09 có nguồn gốc từ Hà Lan (TrịnhKhắc Quang và cs, 2010) Giống này được Bộ nông nghiệp và PTNT công nhận
là giống được sản xuất chính thức cho các tỉnh phía Bắc theo quyết định số288/QĐ – TT- CLT ngày 07 tháng 09 năm 2012 của Cục trưởng Cục trồng trọt(Lê Thị Thu Hương, 2012)
Giai đoạn 2009 – 2013, Viện Nghiên cứu Rau quả đã thu thập, nhập nội
và đánh giá, kết quả đã chọn ra được giống lay ơn Chinon có nhiều ưu điểm nổi
Trang 28trội cả về sinh trưởng, phát triển (chiều cao cây đạt trên 130,6cm), chất lượng hoacao (đạt 13,8 hoa/bông, đường kính hoa 11,5 cm, đường kính cổ bông 1,4 cm),màu sắc hoa đỏ tươi, hoa đẹp được thị trường ưa chuộng, có khả năng chống chịutốt với sâu bệnh hại, đặc biệt là bệnh khô đầu lá (Nguyễn Thị Vẻ, 2014) Tuynhiên củ giống nhập nội có giá rất cao cho nên để sản xuất được củ giống trongnước có chất lương tương đương với củ giống nhập nội và giá thành rẻ hơn thìcần có các nghiên cứu về xử lý củ giống
Năm 2010-2014, từ tập đoàn giống thu thập, nhập nội và đánh giá đượcnhiều giống hoa lay ơn nhằm sử dụng làm vật liệu tạo giống mới Bằng phươngpháp lai hữu tính Viện Nghiên cứu Rau Quả đã tạo ra được 13 tổ hợp lai và đượctách thành 205 dòng lai Kết quả đã chọn lọc ra một số dòng hoa lay ơn triểnvọng có đặc điểm sinh trưởng, chất lượng hoa tốt và khả năng chống chịu bệnhcao Tuy nhiên những dòng hoa này để phát triển thành giống đưa vào sản xuấtrất cần có những nghiên cứu tiếp tục (Bùi Thị Hồng và cs., 2015)
2.6 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BẢO QUẢN VÀ XỬ LÝ CỦ GIỐNG HOA LAY ƠN
2.6.1 Nghiên cứu sự ngủ nghỉ của cây trồng
* Khái niệm: Ngủ nghỉ (dormancy) là một quá trình sinh lý phức tạp Đây là khái
niệm chỉ sự ngừng sinh trưởng tạm thời của bất kỳ thực vật nào có mô phân sinh.Ngủ nghỉ là kết quả sự thích ứng và thuần hóa khi gặp điều kiện ngọa cảnh thayđổi hoặc sự biến đổi có tính thời tiết của khí hậu trong quá trình tiến hóa của thựcvật; là sự tạm ngừng sinh trưởng (dormancy release) và ngủ nghỉ
Phá ngủ và giải trừ ngủ nghỉ là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau Phá ngủ(break dormancy) chỉ trạng thái phục hồi sinh trưởng thời gian ngắn Còn giải trừngủ nghỉ chỉ quá trình từ lúc ngủ cho đến khi phục hồi sinh trưởng hoàn toàn
* Phân loại ngủ nghỉ
Do việc nghiên cứu chưa hoàn thiện, nhận thức không giống nhau chonên phân loại ngủ nghỉ còn rối loạn Lang G (1987) căn cứ vào nguyên nhân dẫnđến ngù nghỉ chia làm ba loại:
- Ngủ nghỉ sinh thái (ecomormancy): còn gọi là ngủ nghỉ hoàn cảnh(environmental dormancy) là sự nghỉ do hoàn cảnh bất lợi (nhiệt độ, nước, dinhdưỡng không đủ)
Trang 29- Ngủ nghỉ tương quan (paradormancy): là sự ngủ nghỉ do sự khống chế,điều tiết của các nhân tố sinh lý bên ngoài cơ quan như ưu thế đỉnh ngọn, kíchthích tố, còn có tên gọi khác là ngủ nghỉ điều kiện (conditional)
- Ngủ nghỉ nội nguyên (edodormancy): là ngủ nghỉ do sự điều tiết, khốngchế của nhân tố bên trong (mô hoặc cơ quan) (độ lạnh, phản ứng với chu kỳánh sáng.)
Đối với các loại cây có củ phương pháp phân loại ngủ nghỉ thường thấynhất là ngủ nghỉ tự phát (enddormancy) và ngủ nghỉ cưỡng bức (ecodormancy)
- Ngủ nghỉ tự phát chẳng những do ngoại cảnh mà còn chịu sự điều tiết cótính thời tiết của gen nội tại Ngủ nghỉ tự phát chia làm 3 giai đoạn: trước ngủnghỉ, ngủ nghỉ sâu và sau ngủ nghỉ
- Ngủ nghỉ cưỡng bức là trong quá trình sinh trưởng phát dục gặp hoàncảnh bất lợi làm cho sinh trưởng chậm lại thậm chí ngừng hẳn Ngủ nghỉ cưỡngbức và ngủ nghỉ tự phát khác biệt nhau ở chỗ không có giai đoạn ngủ sâu
* Sự dẫn dắt ngủ nghỉ
- Nhiệt độ: Nhiệt độ là nhân tố chủ đạo dẫn đến ngủ nghỉ Nhiều nghiên
cứu đã chứng minh: nhiệt độ cao là nhân tố chủ đạo dẫn đến ngủ nghỉ của loakèn Paffen A M G (1990) dùng lily (lilium speciosum CV Rubrum) nuôi cấy
nghiên cứu của Hong với lay ơn “True love”: ở nhiệt độ cao củ lay ơn ngủ nghỉdài hơn nhiệt độ thấp Củ lay ơn vào mùa đông so với củ lay ơn vào mùa hè củnảy mầm sớm hơn
- Ánh sáng: Trong tự nhiên nhiệt độ thấp và ngày ngắn, nhiệt độ cao và
ngày dài đi đôi với nhau Đa số cây ngủ nghỉ vào mùa đông do ngày ngắn dẫn dụ.Ánh sáng ngày ngắn có lợi cho sự hình thành cơ quan dự trữ dưới đất của các cây
rễ củ ngủ nghỉ mùa đông, làm cho rễ nhanh chóng đi vào ngủ nghỉ Tác dụng dẫn
dụ ngủ nghỉ của ánh sáng chủ yếu phát sinh vào giai đoạn sinh trưởng phát triểncủa củ; chưa phát hiện thấy ảnh hưởng sau thu hoạch Cuối cùng có ngủ nghỉ haykhông quyết định ở cường độ chất ức chế mạnh hay yếu và hoạt lực của bản thân
củ Nhưng Paffen A M G (1990) và Aguetag P (1990) ngược lại lại cho rằngquang chu kì không có ảnh hưởng gì tới sự ngủ nghỉ của củ Sunh T K (1996)nghiên cứu cho thấy ánh sáng đổ và đỏ dài đều cố thể dẫn tới ngủ nghỉ của củ(dẫn theo Lê Thị Thu Hương, 2013)
Trang 30- Nước: Bất kể củ ngủ nghỉ vào mùa hè hay mùa đông, thiếu nước đều làm
cho ngủ nghỉ nhanh, thậm chí có thể trực tiếp dẫn tới ngủ nghỉ Tỷ lệ nước giữchặt trong củ ngủ nghỉ cao hơn trong củ không ngủ nghỉ Có người cho rằng sựbiến đổi nước dẫn tới sự tích lũy ABA ABA tham gia vào sự ngủ nghỉ
* Biến đổi sinh lý, sinh hóa của ngủ nghỉ
Có một số loại củ khi ở trạng thái ngủ nghỉ không có sự sinh trưởng rõ rệtbiểu hiện ra ngoài nhưng bên trong phát sinh một loạt biến đổi nhỏ về hình thái,kết cấu Nhưng ở hoa lay ơn và hoa lily không có biến đổi gì, nhưng biến đổisinh lý sinh hóa diễn ra rất phức tạp
Đặc trưng chung của các cây có cơ quan dự trữ là ở nhiệt độ thấp thì đường
đa chuyển hòa thành đường sacharose (Charles E D A et al., 1974) Vào thời kỳ
ngủ nghỉ hình thức tồn tại của đường là tinh bột Trong quá trình giải trừ ngủ nghỉhợp chất Hydro cacbon chuyển hóa thành dạng có thể sử dụng được Đườngsacharose là thành phần chủ yếu của đường hòa tan Đường khử có quan hệ mậtthiết với sự phá ngủ Xử lý lạnh củ có lượng đường hòa tan cao sẽ giúp cho cây
đỡ bị hại Nhu cầu nhiệt độ thấp của cây phòng ngừa sự sinh trưởng về mùa thu,
do đó giảm được chết về mùa đông Ngoài ra, xử lý nhiệt độ thấp lượnghydrocacbon và đường sacharose tăng, có lợi cho sự phát dục của mầm hoa Xử
lý nhiệt độ thấp hàm lượng đường hòa tan trong củ tăng, chất khô giảm, tinhbột giảm Nhiệt độ thấp thúc đẩy tinh bột chuyển hóa thành đường hòa tan.Khi phá ngủ thì đường khử tăng, đường khử tăng đến mức nhất định khi ngủ nghỉ
bị phá vỡ Nhiệt độ thấp cũng có lợi cho sự chuyển hóa đường không tan thànhđường hòa tan
* Quan hệ giữa sự biến đổi chất điều tiết sinh trưởng trong củ và sự giải trừ ngủ nghỉ
Nói chung khi củ bước vào ngủ nghỉ kích tố ức chế sinh trưởng tăng lên.Khi ngủ nghỉ bị phá thì kích tố sinh trưởng tăng lên, nhưng thực ra chúng có sựbiến đổi rất phức tạp
Syrtanova, G.A and Rakhim, B I (1973), phát hiện thấy, sự ngủ nghỉ của
củ có liên quan đến một lượng chất ức chế cao Trong đó chủ yếu là acid absixicdưới tác dụng của nhiệt độ thấp hàm lượng acid absixic rất thấp nhưng Aung, L
H (1974) lại cho biết ở nhiệt độ thấp hàm lượng absixic trong củ tulip lại tăng.Acid absixic gắn liền với ngủ nghỉ và tồn tại trong các mô và cơ quan của câyđang ngủ nghỉ Acid absixic có thể là kích tố quan trọng nhất dẫn đến ngủ nghỉ
Trang 31Nhưng động thái biến đổi hàm lượng của nó lại không nhất định, nhất trí với trạngthái ngủ nghỉ Vì vậy, có thể là sự cân bằng giữu acid absixic và kích tố khác càngquan trọng
Haruo Kouoshima tách ra từ lay ơn chất ức chế chủ yếu là ABA Cùng vớimức độ phá ngủ hàm lượng ABA giảm xuống Giống có mức độ ngủ nghỉ ít hàmlượng ABA tương đối ít Về sự liên quan giữa kích tố và sự ngủ nghỉ của lilykhông được nghiên cứu kỹ bằng lay ơn
* Ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đối với việc phá ngủ của cây có củ và sự sinh trưởng phát dục sau khi ngủ
Chadles, E D A (1974) hoa tulip sau khi phân hóa mầm hoa cần quamột giai đoạn lạnh đó là sự cần thiết cho sự sinh trưởng nhanh và sự kéo dài củacuống hoa (dẫn theo Lê thị Thu Hương, 2013) Sự giải trừ ngủ nghỉ chẳng nhữngcần có đủ nhiệt độ mà còn cần được duy trì một thời gian Mor, G (1973) đã
lạnh liên tục ảnh hưởng tới sự ra hoa, tỷ lệ hoa và chất lượng hoa Lin, W C.(1975 ) cho rằng xử lý lạnh cũng có ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng và phátdục của tulip Wang, S Y (1988) cho biết sự nở hoa của lily chịu ảnh hưởng của
sự cung ứng hợp chất hydro cacbon trong củ, một số hoa không nở được là dohợp chất hydro cacbon trong củ bị cạn kiệt
Cơ chế phá vỡ ngủ nghỉ của nhiệt độ thấp còn chưa rõ Wang S Y.(1970) cho rằng tác dụng phá ngủ của nhiệt độ thấp là tác dụng tương hỗ của chấtkích thích sinh trưởng và ức chế sinh trưởng, hoặc là tác dụng đồng thời của cảchất dinh dưỡng
Sự ngủ nghỉ của củ chẳng những có liên quan đến hàm lượng chất kíchthích mà càng quan trọng hơn là tác dụng cân bằng các loại kích tố, đặc biệt là tỷ
lệ giữa chất kích thích sinh trưởng và chất ức chế sinh trưởng nói chung cho rằngauxin, gibbelerin, cytokinin và chất ức chế sinh trưởng có tác dụng quan trọngtrong việc phá ngủ
Tác dụng của nhiệt độ thấp dẫn đến sự thay đổi cân bằng kích tố nội tạitrong củ Nhưng những biến đổi về sinh lý, sinh hóa rất phức tạp
2.6.1 Nghiên cứu về bảo quản và xử lý củ giống hoa trên thế giới
Phương pháp bảo quản lạnh củ giống hoa lay ơn để đẩy nhanh quá trình phá
vỡ chu kỳ ngủ nghỉ đã được nghiên cứu từ năm 1993 (Cohot, 1993) Củ chính và
Trang 32các củ nhánh được hình thành trong nhiệt độ thấp của mùa đông Bảo quản lạnh
vỡ chu kỳ ngủ nghỉ, để tránh trường hợp sử dụng củ hoa cho duy nhất 1 vụ ( vídụ: mùa đông)
Trong số các hóa chất được sử dụng để phá vỡ chu kỳ ngủ nghỉ, Benzyl
Narayana and Gowda (1994), BA tại nồng độ 100 ppm có tác dụng lớn nhấttrong việc phá vỡ chu kỳ nghủ nghỉ của hoa lay ơn cv Friendship Tương tự vậy,
của củ hoa lay ơn (Groot và Karssen, 1987) GA3 cũng có tác dụng tích cực đếnquá trình nảy mầm hạt, kích thích phát triển, nở hoa và ức chế vàng hóa (Murtiand Upreti, 1995)
Hiện nay, có 2 phương pháp được áp dụng trong bảo quản và xử lý phá ngủ
củ giống hoa lay ơn:
Phương pháp 1: Tiến hành thu củ sau 8 tuần ra hoa; giai đoạn tiền bảo quản(curing): mục đích là phục hồi các vết thương trên bề mặt củ (bị thâm đen), hìnhthành tầng chất bần, hạn chế bệnh thối củ; củ giống được xử lý bằng hỗn hợp
Phương pháp 2( không có giai đoạn tiền bảo quản): Củ giống sau khi được
Thời gian bảo quản lạnh và một số chất điều tiết sinh trưởng có ảnh hưởngđến năng suất củ giống và chất lượng hoa cắt Củ giống của giống Eurovision
giống được nhúng IBA nồng độ 0 – 1000 ppm, trong 24 giờ sau đó đem trồngtrong vụ thu Kết quả cho thấy củ giống bảo quản lạnh 50 ngày và nhúng IBA ởnồng độ 500 ppm cho năng suất, chất lượng hoa cắt và củ giống là cao nhất (El-Meiligy, M.M., 1994)
Tình trạng ngủ nghỉ của củ giống lay ơn được phá bỏ từ 2 – 5 tháng trong
ảnh hưởng nhiều hơn là nhiệt độ lạnh đến sự ngủ nghỉ (John, M D., 1999)
Trang 33Trồng lay ơn chủ yếu bằng củ lớn (có đường kính từ 3,5-4,5 cm) mới chohoa to và đẹp, các củ bé khó ra hoa và chỉ dùng làm nhân giống lấy củ cho vụsau Sau khi thu hoa cần chừa lại mỗi cây 2-3 lá, tiếp tục chăm sóc (tưới nước,làm cỏ, bón thúc), sau 65-70 ngày khi lá chuyển màu vàng thì thu hoạch củ đểlàm giống, Ngừng tưới nước trước khi thu củ 10-15 ngày, thu vào những ngàynắng ráo Mỗi cây thu một củ lớn, 4-5 củ nhỡ, 10-30 củ nhỏ Thu xong phân loạitheo kích cỡ, để nơi khô ráo, thoáng mát Củ được bảo quản trên những giàn(giống như giàn bảo quản khoai tây), trong các khay gỗ hoặc sàng loại to Một số
vòng 2 tháng Đối với các củ nhỡ phải trồng qua 1 vụ, củ nhỏ 2 vụ để phat triểnthành củ lớn mới lay hoa thương phẩm được
hưởng tới hình thái củ (khả năng tạo củ có hình tròn) và hàm lượng Anthocyamintrong hoa Thí nghiệm thực hiện trên giống Eurovision cho thấy khi bảo quản củ
400-500 ppm trong 24h, tiếp theo đưa củ giống ra chiếu xạ với liều lượng
500-1000 Rad (đối chứng xử lý bằng nước lã và không chiếu xạ) Kết quả cho thấy
đĩa (củ lớn) cao gấp 1,5 lần so với đối chứng, màu sắc hoa đẹp hơn do có sự thayđổi của hàm lượng Anthocyamin trong hoa (El – Meligy M.M., 1994)
Theo Dhua, R.S et al (1995), khi nghiên cứu ảnh hưởng của hóa chất đến
sự nảy mầm, sinh trưởng, ra hoa và năng suất tạo củ của lay ơn trên giống laiPsitacinus đã cho biết các hóa chất Thiourea 1000-2000ppm; Ethrel 50-100ppm
chiều cao cây, số lá và trọng lượng củ tăng tốt nhất
Củ giống lay ơn được xử lý ở một số công thức như: ngâm nước nóng
trước khi trồng Kết quả các thí nghiệm trên đã cho thấy rằng: ở các công thứcngâm nước nóng hoặc ngâm Ethrel 200ppm hoặc xông khói đều làm tăng tỷ lệbật mầm của giống ‘Red beauty Novalux’ và ‘Spic and Span’ Trong tổng số cáccông thức thì công thức xông khói làm tăng trọng lượng và đường kính các củgiống mới và các củ con (dẫn theo Đoàn Hữu Thanh, 2005)
Khan, F N et al (2013) đã chứng minh rằng xử lý củ hoa lay ơn bằng GA3
Trang 34và BA có tác dụng trong việc phá vỡ chu kỳ ngủ nghỉ của củ giống hoa lay ơn.Nồng độ GA3 ở 100 ppm sẽ phá vỡ chu kỳ ngủ nghỉ của củ hoa lay ơn ở 26.93ngày, trong khi mẫu đối chứng chỉ xử lý với nước cần 49.60 ngày Đối với cácnồng độ BA khác nhau, củ hoa lay ơn sẽ nảy mầm sau 29.60 ngày nếu được xử lývới 50 BA Đối với thời gian bảo quản, các tác giả đã chỉ ra rằng củ hoa đượcbảo quản 30 ngày ở các chất kích thích sinh trưởng khác nhau nêu trên sẽ bậtmầm ở 11.63 và 21.24 ngày, sớm hơn là 75 and 90 ngày bảo quản Những củđược xử lý với 75 ppm GA3 và bảo quản ở 90 ngày sẽ tạo ra tỉ lệ nụ cao nhất(56.9%), trong khi củ được bảo quản 90 ngày và xử lý đồng thời với 125 ppm
BA sẽ tạo ra số lượng cây (2.41) và củ (2.50) cao nhất Các củ hoa lay ơn qua xử
lý với 100 ppm GA3 và bảo quản 90 ngày sẽ tạo ra các củ nặng nhất (21.50 g and18.82 g, tương ứng) và lớn nhất (4.46 cm and 4.17 cm, tương ứng)
Nghiên cứu của Bhujbal, G B và cs (2014) đã chỉ ra rằng, sử dụng GA3 ởnồng độ 125 ppm và bảo quản lạnh trong 24 tuần có tác dụng tích cực tới việcphá vỡ chu kỳ ngủ nghỉ và dấn tới việc nảy mầm sớm Chính vì vậy, việc xácđịnh các mức nhiệt độ thấp trong bảo quản và các chất điều tiết sinh trưởng sinhhọc như là Gibberellic acid, αNAA và BA đóng vai trò quan trọng trong việc phá
vỡ chu kỳ ngủ nghỉ của củ hoa lay ơn
2.6.2 Tình hình nghiên cứu về xử lý củ giống hoa lay ơn tại Việt Nam
Theo tác giả Nguyễn Mạnh Khải và cộng sự, trong sản xuất hoa lay ơn
thương phẩm, nấm Fusarium oxysporum gây bệnh cho củ là nghiêm trọng nhất Bên cạnh đó một số vi sinh vật khác gây thối ướt hay khô củ là Stromatinia
gladioli, Rhizotonia solani, Penicillium gladioli .cũng hoạt động mạnh gây hại
cho củ, rễ, thân, lá Chính vì vậy các tác giả đã khuyến cáo, nên xử lý củ lay ơnbằng hóa chất để trừ bệnh khi đào củ, bảo quản trong kho và thời gian trước khitrồng (Nguyễn Mạnh Khải và cs., 2007)
Trong giai đoạn 2009-2011 Viện Nghiên cứu Rau quả đã nghiên cứu ảnhhưởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm xây dựng quy trình nhângiống bằng củ cho hoa lay ơn Đỏ 09 Quy trình nhân giống này đã được ngườidân áp dụng trong sản xuất có hiệu quả Đối với củ giống sau thu hoạch, xử lýbằng hỗn hợp hoá chất Elicol + Exin (pha với 10 lít nước ngâm xử lý cho 50 kg
củ giống trong 10-15 giây) và bảo quản ở trong kho lạnh với chế độ nhiệt độ
mầm tốt nhất (Lê Thị Thu Hương, 2012)
Trang 35Năm 2013, Trung tâm khuyến nông tỉnh Lâm đồng đưa ra khuyến cao xử
lý củ giống bằng cách ngâm củ 15-20 phút trong dung dịch Iprodione,
Mancozeb 0,2% Sau đó củ giống được bảo quản ở nhiệt độ thường
Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, trong những năm qua tìnhhình sản xuất và nghiên cứu về hoa lay ơn nhiều, nhưng chỉ tập trung cho việcthu thập, chưa có nhiều nghiên cứu về giống, xử lý củ giống, mà chỉ tập trungvào các biện pháp trồng và chăm sóc Để mở rộng và phát triển hoa lay ơn ởViệt Nam, hàng năm có nhiều giống mới nhập, bổ sung vào tập đoàn cácgiống hoa lay ơn và để đa dạng hóa chủng loại Vì vậy ngoài việc nghiên cứuthử nghiệm, thì vấn đề chọn tạo giống mới và nghiên cứu các biện pháp kỹthuật cũng đồng thời phải tiến hành, đặc biệt là khâu nhân giống, bảo quản và
xử lý củ giống để nâng cao chất lượng củ giống đảm bảo năng suất và chấtlượng hoa thương phẩm
Trang 36PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tiến hành trên 11 dòng lai hoa lay ơn triển vọng và 1 giống lay ơn
Đỏ 09 làm đối chứng (Đ/C), đây là giống đã được Bộ Nông nghiệp và PTNTcông nhận là giống chính thức năm 2012 và được trồng phổ biến nhiều năm tạicác vùng trồng hoa ở Hà Nội Củ giống đã được xử lý phá ngủ và bật mầm Cóchu vi 10/12 với mầm cao 1,5-2 cm
11 dòng lai hoa lay ơn triển vọng: B1, C6, C7, D6, D12, E17, I7, I9,
J3, J16, O9 Các dòng lai này được Viện Nghiên cứu Rau Quả tạo ra bằngphương pháp lai hữu tính năm 2012 Củ có chu vi 10/12 với mầm cao 1,5-2 cm
G L
1
G L
G L
1
G L
G L
1
G L
G L
1
G L
G L
1
G L
G L
1
G L
G L
1
G L
G L
1
G L
G L
G L
G L
* Một số vật liệu phục vụ cho nghiên cứu:
Trang 37+ Kho lạnh: Khay trong kho lạnh đặt cách tường 70cm, khay cách khay
10cm, giữa chừa lối đi 30cm, lớp dưới cùng cách sàn 25cm, không đặt trên đất,xếp chồng khay cao tối đa 2,5m Đặt nhiệt kế ở nhiều vị trí trong kho để kiểm trađiều chỉnh nhiệt độ
+ Nhà lưới: Nhà lưới đơn giản, mái lợp nilon để che mưa và có lưới đen
che giảm ánh sáng Sử dụng để xử lý sơ bộ củ giống trước khi đưa củ vào xử
lý lạnh
+ Các loại thuốc tham gia nghiên cứu
- Daconil 75WP: Sản phẩm của công ty Vithaco Việt Thắng – Bắc Giangsản xuất Hoạt chất: Chlorothalonil: 75% Liều lượng: 20gr/20 lít nước/50kg
củ giống
- Ridomil Gold 68 WP: Sản phẩm của Công ty Sygenta Thụy sỹ, do công
ty cổ phần khử trùng Việt Nam (VFC) phân phối Hoạt chất: Metalaxy M40g/kg,Mancozeb 640g/kg, phụ gia và dung môi 320g/kg Liều lượng: liều lượng 30g/20lít nước /50kg củ giống
- Viben C 50BTN: Sản phẩm của Cty CP thuốc sát trùng Việt Nam(Vipesco) Hoạt chất: Benomyl 25%, Copperoxychloride 25% Liều lượng10g/20 lít nước/50kg củgiống
- Aliete 800WG: Sản phẩm của Bayer A S S Pháp Do công ty TNHHBayer Việt Nam phân phối Hoạt chất: Fosetyl Aluminium 800g/kg, phụ gia200g/kg Liều lượng 30g/20lit nước/50kg củ giống
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
* Địa điểm: Thí nghiệm được bố trí tại kho lạnh và vườn thí nghiệm củaTrung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hoa, Cây cảnh - Viện Nghiên cứu Rau quả -Gia Lâm - Hà Nội
* Thời gian: từ tháng 03/2015 đến tháng 06/2016
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một số dòng lai hoa lay
ơn tại Gia Lâm – Hà Nội, vụ đông xuân 2015-2016
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kĩ thuật xử lý củ giống hoalay ơn đối với giống hoa lay ơn Chinon, vụ đông xuân 2015 – 2016 taị Gia Lâm– Hà Nội
Trang 382.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp tuần tự không nhắc lại Mỗidòng tương ứng với 1 công thức thí nghiệm Cây thí nghiệm được trồng vàotrong chậu nhựa có đường kính là 32 cm, chiều cao là 30 cm, trồng 3 cây/chậu,mỗi công thức trồng 15 chậu
Mỗi ô thí nghiệm có chiều rộng là 1,2m Theo dõi 30 cây/dòng, định kỳ
+ Công thức 1: Không xử lý (Đ/C)
+ Công thức 2: Ngay sau khi thu
+ Công thức 3: Sau thu củ 15 ngày
+ Công thức 4: Sau thu củ 30 ngày
+ Công thức 5: Sau thu củ 45 ngày
* Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của thời lượng xử lý nhiệt độ thấp đến chất lượng
củ giống và sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa của giống lay
ơn Chinon
Với 4 công thức thí nghiệm và 1 công thức đối chứng, trồng 450củ/công thức Củ được xử lý thuốc diệt nấm Ridomil Gol 68WP, đưa vàokho lạnh sau thu hoạch 15 ngày, trồng sau xử lý 5 ngày
Trang 39Thí nghiệm với 5 công thức, 3 lần nhắc lại, 450 củ/công thức, theo dõi 10cây/lần nhắc Củ được xử lý thuốc diệt nấm Ridomil Gol 68WP, đưa vào kholạnh sau thu hoạch 15 ngày, trong thời gian 60 ngày.
* Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của thuốc xử lý củ giống đến chất lượng củ giống
và sinh trưởng, phát triển, năng suất chất lượng hoa của giống hoa lay ơn Chinon
Với 4 công thức thí nghiệm và 1 công thức đối chứng, 450 củ/ công thức
Củ được đưa vào kho lạnh sau thu hoạch 15 ngày, xử lý nảy mầm trong kho lạnhthời gian 60 ngày, trồng sau xử lý 5 ngày
+ CT 1: Đối chứng không xử lý thuốc
Trang 40Các thí nghiệm đồng ruộng được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ(RCB), với 3 lần nhắc lại, trồng 150 củ/lần nhắc, theo dõi 10 cây/lần nhắc.
Củ giống được thu ở thời điểm sau hoa nở 45 ngày, sau khi thu hoạch được
xử lý sơ bộ, nhặt bỏ sạch rễ, lớp vỏ ngoài, tạp chất Sau đó được hong khô trongchỗ mát từ 15-20 ngày
Yếu tố phi thí nghiệm: Các thí nghiệm được chăm sóc theo quy trình củaViện Nghiên cứu Rau quả năm 2015
2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi
* Số liệu khí tượng :
Theo dõi và cập nhật số liệu nhiệt độ (max, min, trung bình), lượngmưa, ẩm độ, số giờ nắng hàng ngày của Hà Nội trong thời gian thực hiện thínghiệm từ tháng 9/2015 đến tháng 6/2016
- Chỉ tiêu theo dõi xử lý củ giống trong kho lạnh:
- Tỷ lệ củ thối hỏng (%): Số củ hỏng/tổng số củ đưa vào xử lý x100
- Tỷ lệ củ nảy mầm (%): Số củ nảy mầm/ tổng số củ đưa vào xử lý x 100
- Chỉ tiêu về sinh trưởng
+ Tỷ lệ mọc mầm (%): số củ mọc mầm/tổng số củ trồng x 100
+ Các thời kỳ sinh trưởng (ngày): được tính từ khi trồng đến khi mọc
mầm, ra hoa, thu hoạch 50%
+ Tổng thời gian sinh trưởng (ngày): là tổng thời gian được từ nảy mầm
đến khi thu hoạch 80%
+ Chiều cao cây (cm): Tổng chiều cao / số cây theo dõi Đo bằng thước
mét, đo từ gốc đến đỉnh bông hoa
+ Số lá/cây: Tổng số lá / tổng số cây theo dõi Đếm toàn bộ số lá hoànchỉnh từ gốc đến lá bao
- Chỉ tiêu về ra hoa và chất lượng hoa
+ Tỷ lệ ra hoa (%): số bông trổ thoát/tổng số cây x 100
+ Số hoa/cành: Tổng số hoa / tổng số cành theo dõi Đếm tất cả các hoa cótrên cành