1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn huyện phúc thọ, thành phố hà nội

120 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn huyện... Các yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức và ứng xử củ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Quyền Đình Hà

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Hương

Trang 3

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới PGS TS Quyền Đình Hà đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn - Học viện Nôngnghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoànthành luận văn

Tôi xin chân thành Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Phúc Thọ, thành phố HàNội và các phòng ban trực thuộc; Lãnh đạo chính quyền và nhân dân các xã HiệpThuận, xã Ngọc Tảo và xã Liên Hiệp đã cung cấp số liệu, thông tin giúp tôi hoàn thànhluận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thànhluận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Hương

Trang 4

1 Mở đầu 11.1 Tính cấp thiết của đề tài 11.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 52.1 Cơ sở lý luận về nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và

quản lí hệ thống đường giao thông nông thôn 62.1.1 Các khái niệm cơ bản 62.1.2 Đặc điểm xây dựng và quản lí hệ thống đường giao thông nông thôn 13

2.1.3 Vai trò của xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn 16

2.1.4 Nội dung nghiên cứu nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng

và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn 232.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức và ứng xử của người dân trong xây

dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn 262.2 Cơ sở thực tiễn 292.2.1 Nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống

đường giao thông nông thôn của một số nước trên Thế giới 29

2.2.2 Nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống

đường giao thông nông thôn ở một số địa phương của Việt Nam 322.2.3 Bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao nhận thức và ứng xử của người dân

trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn huyện

Trang 5

Phúc Thọ, thành phố Hà Nội 35

Trang 6

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 37

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37

3.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 37

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 39

3.1.3 Kết quả phát triển kinh tế của huyện trong những năm qua 43

3.2 Phương pháp nghiên cứu 45

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 45

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 47

3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 48

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu trong nghiên cứu 49

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 50

4.1 Thực trạng nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn huyện Phúc Thọ 50

4.1.1 Thực trạng hệ thống giao thông nông thôn của huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội 50

4.1.2 Thực trạng nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống giao thông nông thôn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội 60

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn ở huyện Phúc Thọ 82

4.2.1 Chính sách, pháp luật của nhà nước 82

4.2.2 Trình độ phát triển kinh tế xã hội 83

4.2.3 Trình độ của người dân 85

4.2.4 Năng lực tổ chức, tuyên truyền vận động của cán bộ địa phương 86

4.2.5 Sự phối hợp giữa chính quyền với các đoàn thể 88

4.3 Định hướng và giải pháp nâng cao nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống giao thông nông thôn huyện Phúc Thọ

89 4.3.1 Định hướng 89

4.3.2 Một số giải pháp 90

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 96

5.1 Kết luận 96

5.2 Kiến nghị 97

Tài liệu tham khảo 98

Phụ lục 101

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân cấp kỹ thuật đường GTNT theo chức năng của đường và lưu

lượng xe thiết kế 11

Bảng 3.1 Đặc điểm thời tiết khí hậu huyện Phúc Thọ 38

Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất của Huyện Phúc Thọ 40

Bảng 3.3 Tình hình dân số huyện Phúc Thọ năm 2013 – 2015 40

Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu về giáo dục của huyện Phúc Thọ năm 2013 – 2015 42

Bảng 3.5 Tình hình phát triển kinh tế huyện Phúc Thọ năm 2013 – 2015 44

Bảng 3.6 Bảng thu thập tài liệu, số liệu đã công bố 47

Bảng 3.7 Phân bổ mẫu điều tra 48

Bảng 4.1 Tổng hợp hiện trạng đường giao thông huyện Phúc Thọ năm 2015 51

Bảng 4.2 Mật độ đường giao thông huyện Phúc Thọ theo diện tích 51

Bảng 4.3 Hiện trạng các tuyến đường quốc lộ và tỉnh lộ huyện Phúc Thọ 52

Bảng 4.4 Tổng hợp hiện trạng đường huyện, đô thị huyện Phúc Thọ năm 2015 54

Bảng 4.5 Tổng hợp hiện trạng đường xã của huyện Phúc Thọ năm 2015 55

Bảng 4.6 Hiện trạng công trình cầu trên huyện Phúc Thọ 57

Bảng 4.7 Kết quả khảo sát đường giao thông nông thôn tại 3 xã 59

Bảng 4.8 Nhận thức của người dân trước khi xây dựng đường GTNT 61

Bảng 4.9 Sự tham gia của người dân vào các các hoạt động trước khi xây dựng hệ thống GTNT 63

Bảng 4.9 Đánh giá của người dân về quy hoạch xây dựng 65

Bảng 4.10 Ứng xử của người dân trước khi xây dựng hệ thống GTNT 66

Bảng 4.11 Mức độ đóng góp của người dân khi xây dựng hệ thống GTNT 70

Bảng 4.12 Đánh giá của người dân về mức độ đóng góp 72

Bảng 4.13 Ứng xử của người dân khi xây dựng hệ thống GTNT 74

Bảng 4.14 Quan điểm về vai trò quản lý hệ thống giao thông nông thôn 76

Bảng 4.15 Biện pháp quản lý hệ thống GTNT sau khi đưa vào sử dụng 79

Bảng 4.16 Ứng xử của người dân trong bảo trì, sửa chữa hệ thống GTNT 80

Bảng 4.17 Mức độ đóng góp kinh phí phân theo nhóm hộ 83

Bảng 4.18 Hiểu biết của người dân về quy hoạch xây dựng hệ thống GTNT 86

Bảng 4.19 Đánh giá của người dân về năng lực tuyên truyền của cán bộ 87

Bảng 4.20 Nhu cầu đào tạo của cán bộ 88

Bảng 4.21 Đánh giá của cán bộ về sự kết hợp giữa chính quyền với các đoàn thể, tổ chức 89

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 3.1 Vị trí địa lý huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội 54

Biểu đồ 4.1 Nguồn thông tin về quy hoạch xây dựng hệ thống GTNT 62

Biểu đồ 4.2 Đánh giá về mức độ cần thiết của xây dựng hệ thống GTNT 67

Biểu đồ 4.3 Sự tham gia của người dân vào dây dựng những quy định cộng đồng về xây dựng và quản lý đường GTNT 68

Biểu đồ 4.4 Nhận thức của người dân chuẩn bị thực hiện xây dựng 69

Biểu đồ 4.5 Quan điểm về trách nhiệm quả lý hệ thống GTNT 77

Biểu đồ 4.6 Số người dân tahm gia giám sát xây dựng đường GTNT 81

Biểu đồ 4.7 Đánh giá về tính hợp lý và pháp chế của chủ trương xây dựng hệ thống GTNT 82

Biểu đồ 4.8 Đánh giá về mức đầu tư cho sửa chữa hệ thống GNTN 84

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Đỗ Thị Hương

Tên luận văn: “Nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệthống đường giao thông nông thôn ở huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội”

Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn là một chủ trươnglớn của Đảng và Nhà nước nhằm mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, tạo điềukiện thuận lợi cho giao thông và phát triển sản xuất, phát triển kinh tế, rút ngắn khoảngcách phát triển giữa thành thị và nông thôn Tuy nhiên, nguồn vốn cho xây dựng là rấtlớn và cần có sự tham gia đóng góp của người dân để nhằm vừa giảm gánh nặng chongân sách vừa nâng cao ý thức của người dân trong sử dụng và bảo vệ công trình giaothông trên địa bàn sinh sống Nâng cao nhận thức để từ đó thay đổi ứng xử của ngườidân trong tham gia đóng góp kinh phí, công lao động và tham gia giám sát, bảo vệ côngtrình giao thông trong quá trình xây dựng và sử dụng là rất cần thiết bởi vì hơn 75% sốcông trình giao thông phục vụ cho người dân nông thôn và thực hiện thành công chínhsách xây dựng đường giao thông nông thôn trên nguyên tắc “nhà nước và nhân dân cùnglàm”

Nội dung cơ bản của đề tài là nghiên cứu nhận thức và ứng xử của người dântrong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn tập trung chủ yếu vào

6 nội dung chính bao gồm: nhận thức và ứng xử trong tham gia quy hoạch, thiết kếđường giao thông nôn thôn; tham gia xây dựng các quy định của cộng đồng; đóng gópxây dựng; sử dụng và bảo vệ; duy tu và bảo dưỡng; kiểm tra, giám sát Nghiên cứu nhậnthức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thôngnông thôn ở Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan và ở một số tỉnh như Hòa Bình, Phú Thọcủa Việt Nam từ đó đưa ra kinh nghiệm cho huyện Phúc Thọ nhằm nâng cao nhận thức

và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống giao thông nông thôn.Thông qua phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh và phân tổ thống kê đã đánhgiá được hiện trạng xây dựng hệ thống giao thông nông thôn cũng như nhu cầu xâydựng đường giao thông ở các địa phương trong huyện Đề tài tập trung vào nghiên cứu

và đánh giá các chỉ tiêu về đánh giá nhận thức, ứng xử và sự tham gia của người dântrong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn như: số thành viên thamgia các hoạt động xây dựng, quản lý; mức độ đóng góp kinh phí và công lao động; kếtquả huy động; kết quả xây dựng; tỷ lệ người dân tự nguyện tham gia

Thực trạng cho thấy, trên địa bàn huyện Phúc Thọ hiện nay đa số các địaphương đã hoàn thành cơ bản xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn với 81,02

Trang 11

km đường liên xã, 447,82km đường giao thông liên thôn, 279,52km đường giao thôngngõ xóm và 632,06km đường giao thông nội đồng Tỷ lệ người dân nắm được chủtrương xây dựng chiếm tới 87,78%; người dân tham gia vào nhiều hoạt động trước khitriển khai xây dựng như tham gia ý kiến vào thiết kế công trình cũng như huy động sựđóng góp Đa số người dân tham gia vào các buổi họp dân và tìm hiểu quy hoạch xâydựng để điều chỉnh quy hoạch sao cho phù hợp để tạo sự đồng thuận trong cộng đồng.Người dân trong huyện đã chủ động tham gia các hoạt động cả trước, trong và sau khixây dựng đường giao thông nông thôn; tham gia đóng góp tài chính và công lao độngtheo định mức để xây dựng và quản lý, sửa chữa hệ thống đường giao thông trong quátrình sử dụng Đa số người dân đồng tình ủng hộ quá trình xây dựng và nhận thấy tráchnhiệm của mình trong đóng góp xây dựng và quản lý đường giao thông trên địa bàn

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức và ứng xử của người dân trong xâydựng và quản lý hệ thống đường giao thông như: hệ thống văn bản chính sách của Đảng

và Nhà nước; trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương; trình độ văn hóa củangười dân; công tác tuyên truyền, năng lực của cán bộ địa phương và sự phối kết hợptrong hoạt động tuyên truyền, giáo dục Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng; đánh giáthực trạng cũng như những mặt đã đạt được và còn hạn chế trong huy động sự tham giacủa người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông trên địa bàn huyện

đã đề xuất một số nhóm giải pháp bao gồm: hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật;tăng cường và đổi mới hoạt động tuyên truyền; nâng cao năng lực cán bộ; tăng cường

sự phối hợp trong hoạt động và tăng cường các nguồn lực đầu tư Thực hiện đồng bộcác giải pháp sẽ góp phần nâng cao nhận thức và thay đổi nhận thức của người dântrong tham gia xây dựng và quản lý hệ thống giao thông trên địa bàn huyện ở những địaphương đang và sẽ triển khai xây dựng trong thời gian tới

Trang 12

THESIS ABSTRACT

Author: Do Thi Huong

Thesis name: The perception and behavior of people in construction and management

of rural road system in Phuc Tho district, Hanoi city

Major: Economics Management Code: 60.34.04.10

Training Facility Name: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)

The construction and improvement of rural roads is a major policy of theVietnam Communist Party and the government which aims to develop ruralinfrastructures, create favorable conditions for the development of transport andproduction, develop economy and shorten the gap between urban and rural areas.However, the construction requires enormous fund to maintain infrastructuredevelopment Therefore, the participation of local people is crucial factor which notonly reduces the burden on the budget but also raises people’s awareness in the use andprotection of rural roads The contribution and participation of people are as more than75% of system of rural roads aims to serve local residents The successfulimplementation of the policy related to rural contruction bases on the principle of "thecombination between government and people."

The basic content of the thesis is to study the perception and behavior of people

in the construction and management system of rural roads The research focused on 6main contents including: the perception and behavior of participation in planning; theparticipation in the regulations of communities; the contribution, protection,maintenance and monitoring in the construction Some studies related to raising people’awareness and behavior in the construction and management system of rural roads inSouth Korea, China, Thailand, and in some provinces such as Hoa Binh, Phu Tho ofVietnam give Phuc Tho experiences to raise awareness and behavior of local in theconstruction and management of rural transport systems The research used statisticdescription and comparison to evaluate the current construction of rural road system aswell as the construction demand of the local in the district In addition, the studyevaluated criteria for assessing behavior and participation of the local in theconstruction and management rural road system such as the number of participants; thecontribution of funds and labor; the construction results

The research results showed that most of local authorities have completed thebasic construction of rural roads with 81.02 kilometers of communal roads, 447,82kmkilometers of roads between towns, 279.52 kilometers of roads between hamlets and

Trang 13

632.06 kilometers of inland roads in Phuc Tho district The proportion of peopleunderstanding the construction policy accounted for 87.78%; local participated in manyactivities in relation to rural road system Almost all of people participated in meetingsand gave their opinions in the construction planning Local people has activelyparticipated in the activities during the period of the construction of rural roads.Particularly, most of people knew their responsibility in contributing to construct andmanage roads in the province

There are many factors that affect the perception and behavior of people in theconstruction and management of road systems such as policy documents of the VietnamCommunist Party and the government; the level of social and economic development ofPhuc Tho district; the cultural level of the people; the capacity of local staffs and thecoordination of communication and education activities Through analysis of theinfluencing factors, the research evaluated pros and cons of increasing participation ofpeople in the construction and management of rural road system in the district.Furthermore, the research proposed a variety of solutions, namely: improving thesystem of policies and laws; enhancing and renewing communication activities;improving staff capacity; strengthening the coordination of activities and boostinginvestment resources Finally, the research pointed out that the implementation of allsolutions will contribute to change perceptions of people participating in theconstruction and management of rural road system in the district

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam, trong tổng số 89,7 triệu người dân thì có 60,7 triệu người sống ởkhu vực nông thôn (chiếm 67,6% tổng dân số) và 24,5 triệu lao động (chiếm47,4%) xã hội đang làm việc và sinh sống nhờ vào các hoạt động sản xuất nông– lâm – ngư nghiệp (Tổng cục Thống kê, 2015) Hệ thống giao thông nông thônphục vụ cho hơn 75% dân số cả nước, góp phần phát triển kinh tế nông thôn, xâydựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để thực hiện được điều này, nông thôncần phát triển toàn diện, trong đó hệ thống giao thông nông thôn là một trongnhững yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí,phục vụ dân sinh, khai thác thế mạnh, tiềm năng của địa phương và có ý nghĩ hếtsức quan trọng, tạo động lực đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí xây dựngnông thôn mới

Hệ thống giao thông nông thôn không chỉ là những tuyến đường huyện đểnối các trung tâm huyện với xã hoặc nối các trung tâm xã với nhau; hoặc nhữngtuyến đường xã để nối các trung tâm xã với các thôn, xóm; mà còn là nhữngtuyến đường liên thôn, liên xóm dùng để nối các thôn, các xóm với nhau, kể cảcác đường mương, bờ thửa … Để nối các thôn, xóm dân cư với đồng ruộng,nương rẫy phục vụ đời sống dân sinh tại các vùng nông thôn Hệ thống đườnghuyện và đường xã hiện nay đã xây dựng được 176.863 km, chiếm 60,57% sovới tổng chiều dài mạng lưới đường bộ; trong đó đường huyện là 45.999 km,chiếm 15,57%; đường xã là 130.8644 km, chiếm 44,81% Ngoài ra còn mộtmạng lưới đường thủy với hệ thống sông, kênh rạch dày đặc vào loại tốt nhấttrong khu vực Giá trị của hệ thống giao thông nông thôn không được khai thác,quản lý, bảo trì tốt sẽ là lãng phí rất lớn và ảnh hưởng đến hưởng lợi của số đôngngười dân ở nông thôn

Để phát triển kinh tế nông thôn thì việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạtầng nông thôn và việc làm cấp thiết và quan trọng, trước hết là xây dựng, mởrộng và phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn Hệ thống đường giaothông nông thôn góp phần mở rộng giao lưu giữa nông thôn và thành thị, giữavùng sản xuất và nơi tiêu thụ, giữa những vùng sản xuất với nhau Kinh nghiệmphát triển của nhiều nước cho thấy, muốn phát triển kinh tế xã hội khu vực nôngthôn trước hết phải đầu tư phát triển mạng lưới giao thông nông thôn Chính vìvậy, trong những

Trang 15

năm gần đây, khu vực nông thôn luôn nhận được rất nhiều sự quan tâm của Đảng

và Chính phủ, với mục tiêu cải thiện và nâng cao mức sống cho người dân nôngthôn, đặc biệt là người dân ở các vùng sâu xa, miền núi và hải đảo; với phươngchâm là “Nhà nước và nhân dân cùng làm”

Huyện Phúc Thọ là một huyện ngoại thành nằm phía Tây Bắc thủ đô HàNội, nằm gần trung tâm công nghiệp lớn phía Tây Hà Nội, là cửa ngõ thủ đô giaothương với thành phố lớn nhất miền Bắc nhưng đang trong quá trình phát triểnnên hệ thống đường giao thông nông thôn đang dân được hoàn thiện nhằm tậndụng lợi thế của vùng để thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương Thành phố vàhuyện đã giành nhiều nguồn vốn cho đầu tư xây dựng hệ thống giao thông trênđịa bàn huyện nhưng do địa bàn bàn rộng nên quá trình xây dựng triển khai theotừng giai đoạn và cần có sự tham gia của người dân Tuy nhiên thực tế cho thấynhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống giaothông nông thôn ở các địa phương mặc dù đã có nhiều tiến triển tích cực nhưng ởmột số nơi vẫn còn tâm lý ỷ lại trông trờ, ý thức xây dựng và quản lý hệ thốnggiao thông nông thôn của người dân chưa tốt dẫn tới tình trạng công trình giaothông xuống cấp ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và hoạt động sản xuất,phát triển kinh tế cũng như gây lãng phí nguồn lực đầu tư xây dựng

Đã có một số nghiên cứu về sự tham gia đóng góp của người dân trong xâydựng hệ thống giao thông nông thôn, các nghiên cứu về vai trò của người dântrong xây dựng và quản lý hệ thống giao thông nông thôn ở huyện Phúc Thọ vàmột số địa phương nhưng chưa có nghiên cứu nào về nhận thức và ứng xử củangười dân trong xây dựng và quản lý hệ thống giao thông nông thôn trên địa bànhuyện Phúc Thọ Nhằm đánh giá nhận thức và ứng xử của người dân trong xâydựng và quản lý hệ thống giao thông nông thôn, nghiên cứu và phân tích các yếu

tố ảnh hưởng từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của ngườidân trong xây dựng và quản lý hệ thống giao thông nông thôn ở huyện Phúc Thọchúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhận thức và ứng xử của người dântrong xây dựng và quản lý hệ thống ðýờng giao thông nông thôn ở huyện PhúcThọ, thành phố Hà Nội”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệthống đường giao thông nông thôn; trên cơ sở đó đề xuất những định hướng vàgiải pháp phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn huyện Phúc Thọ trongthời gian tới

Trang 16

Đề xuất định hướng và một số giải pháp nâng cao khả năng nhận thức vàứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống giao thông nông thônhuyện Phúc Thọ trong thời gian tới.

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thốngđường giao thông nông thôn dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn nào?

Ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống giao thôngnông thôn huyện Phúc Thọ như thế nào?

Yếu tố nào ảnh hưởng tới nhận thức và ứng xử của người dân trong xâydựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn huyện Phúc Thọ?

Giải pháp nào nâng cao nhận thức và ứng xử của người dân trong xâydựng và quản lý hệ thống giao thông nông thôn huyện Phúc Thọ trong nhữngnăm tiếp theo?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn vềnhận thức và ứng xử của người dân; phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ đó đề xuấtcác giải pháp nâng cao nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng vàquản lý hệ thống đường giao thông nông thôn Đối tượng điều tra là các hộ dân,các cán bộ thôn, cán bộ xã tại địa bàn nghiên cứu

Trang 17

hoạt động xây dựng và quản lý hệ thống giao thông nông thôn, phân tích các yếu

tố ảnh hưởng đến nhận thức và ứng xử của người dân từ đó đề xuất các giải phápnhằm nâng cao nhận thức và thay đổi các ứng xử của người dân theo hướng tíchcực trong hoạt động xây dựng và quản lý hệ thống giao thông ở huyện Phúc Thọ

Đề tài đi sâu vào nghiên cứu nhận thức và ứng xử của người dân cả trước, trong

và sau khi xây dựng hệ thống giao thông nông thôn, tập trung đánh giá nhận thức

và sự tham gia của người dân vào các hoạt động theo từng giai đoạn của quátrình xây dựng và sử dụng hệ thống đường giao thông nông thôn Nội dungnghiên cứu tập trung vào nhận thức và ứng xử của người dân trong: Thực hiệnquy hoạch, thiết kế xây dựng; xây dựng các quy định của cộng đồng; tham giađóng góp vào xây dựng; hoạt động giám sát thực hiện; tham gia duy tu, sửa chữa

hệ thống giao thông nông thôn

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng giai đoạn 2013 –

2015, đề xuất định hướng tới 2025 Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2016,thời gian thực hiện đề tài từ 8/2015 – 8/2016

- Phạm vi về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyệnPhúc Thọ thành phố Hà Nội, trong đó nghiên cứu chọn ra 3 xã Liên Hiệp, HiệpThuận và Ngọc Tảo để khảo sát nhận thức và ứng xử của người dân trong xâydựng và quản lý hệ thống giao thông nông thôn

1.5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Đề tài “Nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệthống đường giao thông nông thôn ở huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội” có một

số đóng góp và ý nghĩa như sau:

1 Đề tài đã vận dụng lý luận và kinh nghiệm trong nghiên cứu đánh giáhành vi, sự tham gia của người dân trong xây dựng quản lý hệ thống đường giaothông nông thôn ở một số quốc gia trên thế giới, ở một số địa phương trongnhững năm qua và áp dụng thực tế phù hợp với tình hình và điều kiện của huyệnPhúc Thọ, thành phố Hà Nội

2 Nhận thức và ứng xử của người dân trong quản lý và xây dựng hệ thốnggiao thông nông thôn ở huyện Phúc Thọ được nghiên cứu và đánh giá trong tìnhhình mới Quá trình khảo sát, đánh giá cũng như tiến hành điều tra tại các địaphương có điều kiện khác nhau và sự hỗ trợ của nhà nước khác nhau để từ đó cócái nhìn tổng quan nhất cũng như đánh giá sát với thực trạng tại địa phương

Trang 18

3 Luận văn đã chỉ ra những thuận lợi, khó khăn cũng như xác định và phântích các yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức, ứng xử của người dân trong tham giađóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn nói chung và xây dựng hệ thốngđường giao thông ở huyện Phúc Thọ nói riêng Kết quả của đề tài đánh giá trungthực trạng nhận thức và ứng xử của người dân các địa phương của huyện PhúcThọ, thành phố Hà Nội trong tham gia xây dựng và quản lý hệ thống đường giaothông nông thôn

4 Các giải pháp của đề tài được đề xuất trên cơ sở phân tích và đánh giáthực trạng cũng như phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức vàứng xử của người dân trong tham gia xây dựng và quản lý hệ thống giao thôngnông thôn Kết quả nghiên cứu và các giải pháp của đề tài có thể áp dụng nhằmnâng cao nhận thức của người dân trong tham gia xây dựng và quản lý hệ thốngđường giao thông tại các địa phương ngoại thành Hà Nội chuẩn bị hoặc sẽ triểnkhai xây dựng hệ thống đường giao thông trong những năm tiếp theo

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHẬN THỨC VÀ ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI DÂNTRONG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÍ HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO THÔNGNÔNG THÔN

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Nhận thức

Có nhiều quan điểm khác nhau về nhận thức dựa trên mục đích nghiêncứu và các đối tượng nghiên cứu của từng môn khoa học hay từng cách tiếp cận.Đối với cách tiếp cận của chủ nghĩa duy tâm thì nhận thức là tập hợp các cảmgiác, ý muốn của con người và nhận thức không phản ánh thế giới hiện thựckhách quan Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng nhân thức là quá trình phảnánh tái tạo lại hiện thực trong tư duy con người trên cơ sở của thực tiễn - xã hội

Trong từ điển triết học, nhận thức là quá trình tái tạo hiện thực trong tưduy của con người được quyết định bởi các quy luật phát triển của xã hội, phảnánh mục đích của thực tiễn, gắn liền thực tiễn khách quan

Nhận thức còn được hiểu là toàn bộ những quy trình mà nhờ vào đó cảmxúc được chuyển hóa, mã hóa, lưu giữ và sử dụng Thông qua quá trình đó màcảm xúc của con người không bị mất đi mà được chuyển hóa vào đầu óc conngười, được con người lưu giữ và mã hóa, sử dụng lại trong quá trình hoạt độngsản xuất và tư duy (Trịnh Trúc Lâm và Nguyễn Văn Hộ, 2008)

Quan điểm khác lại cho rằng: Nhận thức là quá trình hay kết quả phản ánh

và tái tạo hiện thực vào trong tư duy của con người, nhận thức được hiểu là mộtquá trình, là kết quả phản ánh Nhận thức là quá trình con người nhận biết về thếgiới, là kết quả của quá trình nhận thức (Nguyễn Văn Hùng, 2012)

Quan điểm của tâm lý học cho rằng: Nhận thức là sự phản ánh hiện thựckhách quan trong ý thức của con người, quá trình nhận thức bao gồm nhận thứccảm tính và nhận thức lý tính, giữa các quá trình có mối quan hệ biện chứng vớinhau; cơ sở, mục đích và tiêu chuẩn của nhận thức là thực tiễn xã hội

Từ những quan điểm trên về nhận thức, tác giả cho rằng: Nhận thức là quátrình phản ánh, tái tạo, lưu giữ hiện thực khách quan vào trong đầu óc của conngười thông qua hai quá trình nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

Trang 20

2.1.1.2 Ứng xử

Trên thế giới hiện nay có nhiều cách định nghĩa khác nhau về ửng xử vàchưa có sự thống nhất chung nhất Theo từ điển tiếng anh thì ứng xử là từ ghépcủa ứng xử và giao tiếp, theo đó thì ứng xử là phản ứng của con người trướcnhững tác động của thế giới khách quan Khái niệm ứng xử bao hàm cả bản chất

tự nhiên và xã hội của con người trước những tác động bên ngoài

Theo từ điển tiếng Việt ứng xử của các cá nhân là thái độ, hành động củacác cá nhân trước một sự việt cụ thể Thông thường thái độ và hành động đúngđắn của cá nhân sẽ giúp cho việc giải quyết công việc một cách hợp lý, mang lạilợi ích cho cá nhân đó

Theo tác giả Lê Thị Bừng (1997) thì: Ứng xử còn được hiểu là sự phảnứng của con người đối với sự tác động của người khác đến mình trong một tìnhhuống cụ thể nhất định Theo cách hiểu này, khái niệm về ứng xử là sự phản ứngthụ động của con người trước những tác động Trong phản ứng bao gồm nhiềuhoạt động như tính toán, lựa chọn, hành vi, cử chỉ, lời nói, thể hiện thái độ; quátrình phản ứng của từng cá nhân cụ thể là không giống nhau và còn phụ thuộcvào từng thời điểm

Tác giả Nguyễn Khắc Viện (1991) cho rằng ứng xử là chỉ mọi phản ứngcủa động vật khi có kích thích một yếu tố nào đó trong môi trường; các yếu tốbên ngoài và tình trạng bên trong gộp lại thành một tình huống và tiến trình ứng

xử để kích thích có định hướng nhằm giúp chủ thể thích nghi với hoàn cảnh

Tác giả Trần Thúy Anh cho rằng: Ứng xử là triết lý sống của một cộngđồng người, là quan niệm sống, quan niệm lý giải cuộc sống; ứng xử cũng trởthành lối sống, nếp sống, lối hành động của cộng đồng người đó Chính vì vậy,ứng xử quy định các mối quan hệ giữa con người với con người, đó là tính nhânvăn của các quan hệ Ứng xử mang đặc điểm cá nhân khá rõ rệt, được phản ánhthông qua các mối quan hệ nhất định, ứng xử thể hiện ra cử chỉ và hành vi, mangtính chất tình huống

Ứng xử là những phản ứng hành vi của con người nảy sinh trong quá tìnhgiao tiếp do những rung cảm cá nhân kích thích nằm truyền đạt, lĩnh hội nhữngtri thức, kinh nghiệm và vốn sống của cá nhân, xã hội trong những tình huốngnhất định

Trang 21

Khái quát lại, theo tác giả thì: Ứng xử là những cử chỉ, hành vi của conngười trước những tác động, kích thích từ môi trường bên ngoài trong những tìnhhuống và thời gian cụ thể Ứng xử thể hiện nhận thức của con người về các tácđộng, nó thể hiện những tích lũy về kinh nghiệm và vốn sống của con người.2.1.1.3 Xây dựng và quản lý hệ thống giao thông nông thôn

Nông thôn

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã (1)

Một quan điểm khác lại cho rằng, nông thôn là khu vực địa lý, nơi đó sinh

kế cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môitrường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp Hay vùngnông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kếchính của dân cư nông thôn trong vùng là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp.Tuy nhiên những ý kiến này chỉ đúng trong từng khía cạnh cụ thể, phụ thuộc vàotrình độ phát triển, cơ cấu áp dụng cho từng nền kinh tế nên nó chỉ có tính chấttương đối, có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xãhội của mỗi quốc gia

Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu:

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nôngdân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội vàmôi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổchức khác” (Mai Thanh Cúc & Quyền Đình Hà, 2005)

- Khái niệm về giao thông nông thôn

ADam Smith cho rằng “Giao thông là một yếu tố quan trọng, nó dẫn tớicác thị trường, nối liền các khu nguyên vật liệu thô, các khu vực có tiềm năngphát triển và kích thích khả năng sản xuất” Rostow mở rộng lý luận này và nângcao vai trò của sự cần thiết phải đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn

“Điều kiện tiên quyết cho giai đoạn cất cánh của khu vực nông thôn” Giao thôngnông thôn là một phần gắn bó không thể tách rời trong hệ thống giao thông vậntải chung, là nhân tố tác động đến mọi ngành sản xuất và là yếu tố quan trọngthúc đẩy sự phát triển của moị vùng nông thôn cũng như toàn xă hội

- Khái niệm về đường giao thông nông thôn

Trang 22

Giao thông nông thôn được định nghĩa là sự di chuyển người và hàng hóa

ở cấp huyện và cấp xã Giao thông liên thôn có thể chia thành 3 loại nhỏ như sau:

cơ sở hạ tầng (đường sá, cầu, đường thủy và cảng), phương tiện vận chuyển vàcon người (Chính Phủ, 1999)

Đường giao thông nông thôn là đường thuộc khu vực nông thôn Đượcđịnh nghĩa là loại đường giá tương đối thấp, lưu lượng xe ít, các đường nhánh,các đường phục vụ chủ yếu cho khu vực nông nghiệp nối với hệ thống đườngchính, các trung tâm phát triển chủ yếu hoặc các trung tâm hành chính và nối tớicác làng mạc các cụm dân cư dọc tuyến, các chợ, mạng lưới giao thông huyếtmạch hoặc các tuyến cấp cao hơn (Chính Phủ, 1999)

Đường giao thông nông thôn bao gồm các tuyến đường thuộc tỉnh, huyện,

xã nối liền tới các thị trường, các khu vực kinh tế phi nông nghiệp và các dịch vụ

xã hội khác Đường giao thông nông thôn chủ yếu là đường bộ, cầu cống, bếncảng phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn Có thể nói đường giao thông nóichung, đường giao thông nông thôn nói riêng là huyết mạch sống còn của lưuthông hàng hoá

Đường giao thông nông thôn được phân loại như sau:

+ Đường liên xã: là đường nối trung tâm hành chính xã với quốc lộ, tỉnh

lộ, hoặc đường liên xã khác (gọi chung là đường đến trung tâm xã)

+ Đường liên thôn: là đường trục chính nối các thôn, các điểm dân cưphục vụ cho nhân dân ở thôn, các thôn lân cận đi lại thường xuyên

+ Đường liên xóm: (đường nhánh rẽ) là đường nối giữa các hộ gia đình(đường chung của liên gia) trong cùng điểm dân cư nối với mạng lưới giao thôngchung (đường thôn, đường xã, đường huyện, tỉnh lộ, quốc lộ)

+ Đường trục chính nội đồng: là đường chính nối từ đồng ruộng đến khudân cư Đối với các xã có quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường xã, đường thôn(gọi chung là hệ thống giao thông) đáp ứng được yêu cầu đi lại của xe cơ giớiphục vụ sản xuất nông nghiệp thì trong qu hoạch phải tính đến việc xây dựngđường trục chính nội đồng phục vụ việc đi lại của xe cơ giới

- Khái niệm về xây dựng

Xây dựng là một quy trình thiết kế và thi công nên các cơ sở hạ tầng hoặccông trình, nhà ở

Trang 23

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bi lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị vớiđất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đát, phần dưới mặt nước vàphần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồmcông trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủylợi, năng lượng và các công trình khác

- Khái niệm về quản lý kinh tế trong xây dựng

Quản lý kinh tế trong xây dựng là sự tác động một cách liên tục, có tổchức, có hướng đích đến nền kinh tế trong xây dựng bằng một hệ thống đồng bộcác biện pháp: kinh tế - xã hội, tổ chức – kỹ thuật và các biện pháp khác nhằmđạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất của quá trình kinh tế trong những điềukiện xác định cụ thể và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tếkhách quan nói chung và các đặc điểm vận động của chúng nói riêng trong lĩnhvực kinh tế xây dựng (Dương Văn Cận, 2006)

- Khái niệm về quản lý đường giao thông nông thôn

Quản lý đường giao thông nông thôn là việc thực thi các chính sách do hộiđồng quyết định và phối hợp các hoạt động hàng ngày để đạt được mục đích vàmục tiêu của cơ quan hay tổ chức Nâng cao điều kiện sống cho người dân nôngthôn thông qua cải tạo các đường giao thông liên thôn; tăng khả năng tiếp cậncho các vùng nông thôn với các dịch vụ, thương mại; góp phần vào chương trìnhxóa đói giảm nghèo của Chính phủ Tăng cường năng lực quản lý của các cơquan trung ương và địa phương Giảm tác động xấu do điều kiện hệ thống đườnggiao thông liên thôn kém gây ra đối với sức khỏe của dân cư nông thôn và giảmthiểu tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn (Dương Chí Thanh, 2011)

Từ những khái niệm trên, theo tác giả: Nhận thức và ứng xử của ngườidân trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn là quá trìnhtiếp nhận các thông tin của người dân về xây dựng và quản lý đường giao thôngnông thôn Đồng thời thể hiện sự phản ứng và hành động của người dân trong cáchoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng đường giao thông nông thôn trên địa bànmình sinh sống

2.1.1.4 Tiêu chuẩn kĩ thuật đường giao thông nông thôn

Hệ thống đường GTNT nói chung bao gồm 4 cấp kx thuật: cấp A, cấp B,cấp C, cấp D theo TCVN 10380:2014 Lựa chọn cấp hạng kỹ thuật tuyến đườngtùy thuộc vào chức năng của đường và lưu lượng xe thiết kế

Trang 24

ấ Cấ Lưth

uậT củ xe C

V

the

(N

n

11

Bảng 2.1 Phân cấp kỹ thuật đường GTNT theo chức năng của đường

và lưu lượng xe thiết kế

Chức năng của đường

Đường huyện: có vị trí quan trọng đối với sự

phát triển KT - XH của huyện, là cầu

nối chuyển tiếp hàng hóa, hành khách từ hệ

thống đường quốc gia (quốc lộ, tỉnh lộ)

đến trung tâm hành chính của huyện, của xã

và các khu chế xuất của huyện; phục vụ sự

đi lại và lưu thông hàng hóa trong phạm vi

của huyện Đường xã: có vị trí quan trọng

đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của

xã, kết nối và lưu thông hàng hóa từ huyện

tới các thôn, làng, ấp, bản và các cơ sở

sản xuất kinh doanh của xã Đường xã chủ

yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu

thông hàng hóa trong phạm vi của xã

Đường thôn: chủ yếu phục vụ sự đi lại của

người dân và lưu thông hàng hóa trong phạm

vi của thôn, làng, ấp, bản; kết nối và lưu

thông hàng hóa tới các trang trại, ruộng

đồng, nương rẫy, cơ sở sản xuất, chăn nuôi

Đường dân sinh: chủ yếu phục vụ sự đi lại

của người dân giữa các cụm dân cư, các hộ

gia đình và từ nhà đến nương rẫy, ruộng

Phương tiện giao thông trên các tuyến đường

dân sinh chủ yếu là xe đạp, xe mô tô hai

bánh, xe kéo tay, ngựa thồ

xe ô tô chạy qua

Đường nối với các khu vực sản xuất: chủ

yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu

thông nguyên vật liệu, hàng hóa đến các cơ

sở sản xuất, chăn nuôi, gia công, chế biến

Nông Lâm Thủy Hải sản; vùng trồng cây

công nghiệp; cánh đồng mẫu lớn; đồng

muối; làng nghề; trang trại và các cơ sở

tương đương

Cấp IV, V,

VI

-Xe có tảitrọng trục

> 6000

kg ÷10000

kg chiếmtrên 10%

Nguồn: Bộ Giao thông vận tải (2014)

Trang 25

 Đường cấp A

- Tốc độ tính toán: 30 (20) km/h;

- Chiều rộng mặt đường tối thiểu: 3,5 m;

- Chiều rộng lề đường tối thiểu: 1,50 (1,25) m;

- Chiều rộng nền đường tối thiểu: 6,5 (6,0) m;

- Độ dốc siêu cao lớn nhất: 6%;

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: 60 (30) m;

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao: 350 (200) m;

- Độ dốc dọc lớn nhất: 9 (11)%;

- Chiều dài lớn nhất của đoạn có dốc dọc lớn hơn 5%: 300 m;

- Tĩnh không thông xe: 4,5 m (Bộ Giao thông vận tải, 2014)

 Đường cấp B

- Tốc độ tính toán: 20 (15) km/h;

- Chiều rộng mặt đường tối thiểu: 3,5 (3,0) m;

- Chiều rộng lề đường tối thiểu: 0,75 (0,5) m;

- Chiều rộng của nền đường tối thiểu: 5,0 (4,0) m;

- Độ dốc siêu cao lớn nhất: 5%;

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: 30 (15) m;

- Độ dốc dọc lớn nhất: 5 (13)%;

- Chiều dài lớn nhất của đoạn có dốc dọc lớn hơn 5%: 300 m;

- Tĩnh không thông xe: 3,5 m (Bộ Giao thông vận tải, 2014)

 Đường cấp C

- Tốc độ tính toán: 15 (10) km/h;

- Chiều rộng mặt đường tối thiểu: 3,0 (2,0) m;

- Chiều rộng nền đường tối thiểu: 4,0 (3,0) m;

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: 15 m;

- Độ dốc dọc lớn nhất: 5 (15)%;

- Chiều dài lớn nhất của đoạn có dốc dọc lớn hơn 5%: 300 m;

- Tĩnh không thông xe không nhỏ hơn 3,0 m (Bộ Giao thông vận tải, 2014)

Trang 26

 Đường cấp D

- Bề rộng mặt đường tối thiểu: 1,5 m;

- Bề rộng nền đường tối thiểu: 2,0 m;

- Bán kính đường cong nằm tối thiểu: 5 m (Bộ Giao thông vận tải, 2014).Các giá trị trong ngoặc đơn áp dụng đối với địa hình miền núi, địa hìnhđồng bằng đặc biệt khó khăn hoặc bước đầu phân kỳ xây dựng

2.1.2 Đặc điểm xây dựng và quản lí hệ thống đường giao thông nông thôn

- Đặc điểm của hệ thống đường giao thông nông thôn

Theo số liệu thống kê tính đến ngày 1-7-2011 cả nước có 8.940 xã, chiếm98,6% tổng số xã cả nước đã có đường ô tô đến trung tâm xã (tăng 2,35 so vớinăm 2006), trong đó đi lại được bốn mùa là 8.803 xã, chiếm 97,1% (tăng 3,55 sovới năm 2006); xã có đường ô tô đến trung tâm đã được nhựa hóa, bê tong hóa là7.917 xã, chiếm 87,3% (tăng 17,2% so với năm 2006) (Kiều Kim Dung, 2015)

Không chỉ đường đến trung tâm huyện, xã được chú trong mà đường đếncác thôn, bản miền núi cũng được các cấp chính quyền hết sức quan tâm thíchđáng để hiện có 89,5% số thôn, bản có đường ô tô đến được So với năm 2005,tổng số chiều dài km đường GTNT đã tăng them 34,811 km, trong đó số kmđường huyện tăng them 1.563 km, đường xã tăng 17,414 km và đường thôn, xómtăng 15,835 km (Kiều Kim Dung, 2015)

Chỉ riêng giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2010, cả nước đầu tư 749 dự ánđường giao thông đến trung tâm xã trên địa bàn các xã nông thôn, miền núi thuộccác vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ; đồng bằng sông Hồng; duyên hải miềnTrung; Tây Nguyên; Ðông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long với tổng mứcđầu tư các dự án đường ô-tô đến trung tâm xã cả giai đoạn được các địa phươngphân bổ vốn trái phiếu Chính phủ là 32.951 tỷ đồng, các địa phương cũng đã chủđộng lồng ghép các nguồn vốn khác trên địa bàn để thực hiện (Kiều Kim Dung,2015)

Tuy có sự phát triển mạnh mẽ những năm vừa qua, song cơ sở hạ tầngGTNT vẫn còn những hạn chế, yếu kém Hiện cả nước có hơn 295 046 kmđường bộ, trong đó hệ thống GTNT (đường huyện, đường xã, đường thôn) chiếmtới 85% Nếu xét trên diện rộng, mật độ GTNT trên cả nước còn thấp (0,59km/km2); trong đó mật độ đường huyện chỉ là 0,14 km/km2 với tỷ trọng0,55km/1.000 dân; đường xã là 0,45 km/km2 và 1,72 km/1.000 dân Tại khu vựcnông thôn đồng bằng sông Hồng, mật độ này có cao hơn (khoảng 1,16 km/km2)

Trang 27

song còn xa mới đạt được tỷ lệ hợp lý (trung bình ở các nước phát triển tỷ lệ chiều dài km đường nông thôn trên diện tích khoảng 8,86 km/km2).

Để phát triển nông nghiệp, nông thôn và hiện đại hóa nông nghiệp, nôngthôn theo chủ trương của Ðảng, Nhà nước thì những vấn đề kiện toàn công tácquy hoạch, thu hút nguồn lực đầu tư, xây dựng phát triển GTNT; xây dựng hệthống quản lý từ trung ương tới địa phương; thực hiện thường xuyên công tácbảo trì cần phải được đặc biệt chú trọng (Dương Chí Thanh, 2011)

Hệ thống đường giao thông nông thôn gắn liền với đời sống của người dân

và các hoạt động giao thông, các hoạt động sản xuất và phát triển kinh tế củangười dân sống ở nông thôn Đường giao thông nông thôn vừa là nhân tố thúcđẩy phát triển kinh tế – xã hội nông thôn nhưng lại phụ thuộc vào trình độ pháttriển kinh tế, xã hội của nông thôn Hệ thống giao thông nông thôn có các đặcđiểm sau:

+ Mang tính hệ thống, đồng bộ

Hệ thống đường giao thông nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạpphân bố trên toàn lãnh thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnhhưởng cao thấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nôngthôn, của vùng và của làng, xã Tuy vậy, giữa các loại hình trong hệ thống có mốiliên hệ gắn kết với nhau trong quá trình xây dựng, khai thác và sử dụng, quản lý

Do vậy, việc quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống giao thông nông thôn,phối hợp kết hợp giữa đường nội đồng, đường ngõ xóm, đường liên thôn, liênxã thành một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí và tăng tối đa công dụngcủa hệ thống giao thông nông thôn cả trong xây dựng cũng như trong quá trìnhvận hành, sử dụng, quản lý

Tính chất đồng bộ, hợp lý trong việc phối, kết hợp các tuyến đường giaothông không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn.Các công trình giao thông thường là các công trình lớn, chiếm chỗ trong khônggian Tính hợp lý của các công trình này đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan

và có tác động tích cực đến các sinh hoạt của dân cư trong địa bàn

+ Mang tính định hướng

Đặc trưng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của vị trí hệ thốnggiao thông nông thôn: Đầu tư cao, thời gian sử dụng lâu dài, mở đường cho cáchoạt động kinh tế, xã hội phát triển Cơ sở hạ tầng giao thông của toàn bộ nông

Trang 28

thôn, của vùng hay của làng, xã cần được hình thành và phát triển trước mộtbước và phù hợp với các hoạt động kinh tế, xã hội Dựa trên các quy hoạch pháttriển kinh tế – xã hội để quyết định việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nôngthôn Đến lượt mình, sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông về quy mô, chấtlượng lại thể hiện định hướng phát triển kinh tế, xã hội và tạo tiền đề vật chất chotiến trình phát triển kinh tế – xã hội.

Thực hiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thôngcủa toàn bộ nông thôn, toàn vùng, từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển

sẽ vừa quán triệt tốt đặc điểm về tính tiên phong định hướng, vừa giảm nhẹ nhucầu huy động vốn đầu tư do chỉ tập trung vào những công trình ưu tiên

+ Tính địa phương, tính vùng và khu vực

Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn phụthuộc vào nhiều yếu tố như địa lý, địa hình, trình độ phát triển Do địa bàn nôngthôn rộng, dân cư phân bố không đều và điều kiện sản xuất nông nghiệp vừa đadạng, phức tạp lại vừa khác biệt lớn giữa các địa phương, các vùng sinh thái

Vì thế, hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn mang tính vùng và địaphương rõ nét Điều này thể hiện cả trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng nhưtrong tổ chức quản lý, sử dụng chúng Yêu cầu này đặt ra trong việc xác địnhphân bố hệ thống giao thông nông thôn, thiết kế, đầu tư và sử dụng nguyên vậtliệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia, vừa phải phù hợp với đặc điểm,điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ

+ Tính xã hội và tính công cộng cao

Tính xã hội và công cộng cao của các công trình giao thông ở nông thônthể hiện trong xây dựng và trong sử dụng Trong sử dụng, hầu hết các công trìnhđều được sử dụng nhằm phục vụ việc đi lại, buôn bán giao lưu của tất cả ngườidân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ

Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khácnhau từ tất cả các thành phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân Để việcxây dựng, quản lý, sử dụng các hề thống đường nông thôn có kết quả cần lưu ý:Đảm bảo hài hoà giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng đốivới các tuyến đường cụ thể Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩa vụ.Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử dụng công trình chotừng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể để khuyến khích việc phát triển và

sử dụng có hiệu quả đường giao thông nông thôn

Trang 29

2.1.3 Vai trò của xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn

- Đối với phát triển kinh tế

 Hệ thống giao thông nông thôn hoàn chỉnh tạo điều kiện cơ bản chophát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhân dân trong khu vực có mạng lướigiao thông

+ Tác động kinh tế của cơ sở hạ tầng giao thông gắn với sự phát triển sảnxuất nông nghiệp được thể hiện cụ thể bằng việc nâng cao sản lượng cây trồng,

mở rộng diện tích đất canh tác và nâng cao thu nhập của người nông dân Tác giảAdam- Smith đã viết về tác động kinh tế rất mạnh mẽ khi hệ thống giao thôngnông thôn ở Uganda được xây dựng vào giai đoạn 1948-1959, đã làm cho mùamàng bội thu chưa từng có, cùng với sự thay đổi tập quán canh tác trên diệnrộng, thu nhập của các hộ nông dân đã tăng lên từ 100 đến 200% so với trước Sự

mở mang các tuyến đường mới ở nông thôn, nông dân đã bắt đầu sử dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phòng trừ sâu bệnh… đã tạo ra những vụmùa bội thu (Nguyễn Hoàng Thành, 2013)

+ Nhờ đường xá đi lại thuận tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và

mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để táisản xuất kịp thời vụ, nhờ vậy họ càng thêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất

Mặt khác, khi có đường giao thông tốt các vùng sản xuất nông nghiệp lạitừng phần thuận tiện, các lái buôn mang ô tô đến mua nông sản ngay tại cánhđồng hay trang trại lúc mùa vụ Điều này làm cho nông dân yên tâm về khâu tiêuthụ, cũng như nông sản đảm bảo được chất lượng từ nơi thu hoạch đến nơi chếbiến Tóm lại “việc mở mang mạng lưới giao thông ở nông thôn là yếu tố quantrọng làm thay đổi các điều kiện sản xuất nông nghiệp, giảm bớt thiệt hại hư hao

về chất lượng và số lượng sản phẩm nông nghiệp, hạ chi phí vận chuyển và tăngthu nhập của nông dân” – GiTec (Nguyễn Hoàng Thành, 2013)

- Tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn Thông qua việc đảm bảo các điềukiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất và thúc đẩy sản xuất phát triển, thì các nhân tố

và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn cũng đồng thời tác động tớiquá trình làm thay đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế ở khu vực này

- Trước hết, việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo điều kiệncho việc thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà

Trang 30

còn dẫn tới quá trình đa dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về

cơ cấu sử dụng đất đai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu laođộng và sự phân bố các nguồn lực khác trong nông nghiệp, nông thôn Tại phầnlớn các nước nông nghiệp lạc hậu hoặc trong giai đoạn đầu quá độ công nôngnghiệp, những thay đổi này thường diễn ra theo xu hướng thâm canh cao các loạicây lương thực, mở rộng canh tác cây công nghiệp, thực phẩm và phát triểnngành chăn nuôi Trong điều kiện có sự tác động của thị trường nói chung, “cácloại cây trồng và vật nuôi có giá trị cao hơn đã thay thế cho loại cây có giá trịthấp hơn” Đây cũng là thực tế diễn ra trên nhiều vùng nông thôn, nông nghiệpnước ta hiện nay

- Hai là, tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinhdoanh khác ngoài nông nghiệp ở nông thôn như: công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, vận tải, xây dựng… Đường xá và các công trình cộng cộng vươn tới đâuthì các lĩnh vực này hoạt động tới đó Do vậy, nguồn vốn, lao động đầu tư vàolĩnh vực phi nông nghiệp cũng như thu nhập từ các hoạt động này ngày càngtăng Mặt khác, bản thân các hệ thống và các công trình cơ sở hạ tầng ở nôngthôn cũng đòi hỏi phải đầu tư ngày càng nhiều để đảm bảo cho việc duy trì, vậnhành và tái tạo chúng Tất cả các tác động đó dẫn tới sự thay đổi đáng kể trong cơcấu kinh tế của một vùng cũng như toàn bộ nền kinh tế nông nghiệp Trong đó,

sự chuyển dịch theo hướng nông- công nghiệp (hay công nghiệp hoá) thể hiện rõnét và phổ biến

- Ba là, cơ sở hạ tầng giao thông là tiền đề và điều kiện cho quá trình phân

bố lại dân cư, lao động và lực lượng sản xuất trong nông nghiệp và các ngànhkhác ở nông thôn cũng như trong nền kinh tế quốc dân Vai trò này thể hiện rõnét ở trong vùng khai hoang, xây dựng kinh tế mới, những vùng nông thôn đangđược đô thị hoá hoặc sự chuyển dịch của lao dộng và nguồn vốn từ nông thôn rathành thị, từ nông nghiệp sang công nghiệp

- Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là điều kiện cho việc mở rộng thịtrường nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển

- Trong khi đảm bảo cung cấp các điều kiện cần thiết cho sản xuất cũngnhư lưu thông trong tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn thìcác yếu tố hạ tầng giao thông cũng đồng thời là mở rộng thị trường hàng hoá vàtăng cường quan hệ giao lưu trong khu vực này

Trang 31

- Sự phát triển của giao thông nông thôn tạo điều kiện thuận lợi chothương nghiệp phát triển, làm tăng đáng kể khối lượng hàng hoá và khả năng traođổi Điều đó cho thấy những tác động có tính lan toả của cơ sở hạ tầng đóng vaitrò tích cực Những tác động và ảnh hưởng của các yếu tố cơ sở hạ tầng giaothông không chỉ thể hiện vai trò cầu nối giữa các giai đoạn và nền tảng cho sảnxuất, mà còn góp phần làm chuyển hoá và thay đổi tính chất nền kinh tế nôngnghiệp, nông thôn theo hướng phát triển sản xuất kinh doanh hàng hoá và kinh tếthị trường Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triểnkinh tế xã hội ở những nước có nền nông nghiệp lạc hậu và đang trong quá trìnhchuyển sang nền kinh tế thị trường (Nguyễn Mạnh Cường, 2012).

- Đối với phát triển xã hội

Chúng ta thấy rằng, về mặt kinh tế đường xá nông thôn có tác động tớisản xuất, sẩn phẩm và thu nhập của nông dân, thì mặt xã hội nó lại là yếu tố vàphương tiện đầu tiên góp phần nâng cao văn hoá, sức khoẻ và mở mang dân trícho cộng đồng dân cư đông đảo sống ngoài khu vực thành thị Cơ sở hạ tầnggiao thông góp phần cải thiện và nâng cao đời sống dân cư nông thôn Trướchết có thể nhìn nhận và đánh giá sự đảm bảo của các yếu tố và điều kiện cơ sở

hạ tầng giao thông cho việc giải quyết những vấn đề cơ bản trong đời sống xãhội nông thôn như:

+ Góp phần thúc đẩy hoạt động văn hoá xã hội, tôn tạo và phát triểnnhững công trình và giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao dân trí đời sống tinhthần của dân cư nông thôn

+ Đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ công cộng nhưgiao lưu đi lại, thông tin liên lạc… và các loại hàng hoá khác

+ Cung cấp cho dân cư nông thôn nguồn nước sạch sinh hoạt và đảm bảotốt hơn các điều kiện vệ sinh môi trường Việc giải quyết những vấn đề trên vànhững tiến bộ trong đời sống văn hóa-xã hội nói chung ở nông thôn phụ thuộcrất lớn vào tình trạng và khả năng phát triển các yếu tố cơ sở hạ tầng giaothông nói chung và cơ sở hạ tầng nông thôn nói riêng Sự mở rộng mạng lướigiao thông, cải tạo hệ thống điện nước sinh hoạt… cho dân cư có thể làm thayđổi và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân trong mỗi cộngđồng dân cư nông thôn

Trang 32

Nói cách khác, sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn sẽ gópphần quan trọng vào việc cải thiện điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, làmtăng phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn Từ đó, tạokhả năng giảm bớt chênh lệch, khác biệt về thu nhập và hưởng thụ vật chất, vănhoá giữa các tầng lớp, các nhóm dân cư trong nông thôn cũng như giữa nôngthôn và thành thị (Nguyễn Mậu Thái, 2015).

Nói tóm lại, vai trò của các yếu tố và điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông ởnông thôn nói chung và ở Việt Nam nói riêng là hết sức quan trọng, có ý nghĩa tolớn đối với sự tăng trưởng kinh tế và phát triển toàn diện nền kinh tế, xã hội củakhu vực này Vai trò và ý nghĩa của chúng càng thể hiện đầy đủ, sâu sắc trongđiều kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá chuyển nền nông nghiệp và kinh tế nôngthôn từ sản xuất nhỏ sang sản xuất hàng hoá và kinh tế thị trường Vì vậy, việcchú trọng đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là vô cùng cần thiết, đòihỏi sự quan tâm của Nhà nước cùng các cấp chính quyền (7)

- Sự cần thiết phải phát triển đường giao thông nông thôn

Đối với Việt Nam, là một nước với gần 80% dân số làm nghề nông, để đạtđược mục tiêu “đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp có trình độ khoahọc công nghệ tiến” thì nhất thiết phải có sự đầu tư vào nông nghiệp mà nhất làphát triển cơ sở hạ tầng và trên hết là cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn Trongcác Đại hội đại biểu toàn quốc cũng như các hội nghị phát triển nông nghiệpnông thôn, đều đã nhận định đầu tư phát triển CSHT giao thông ở nông thôn là

vô cùng cần thiết trong điều kiện hiện nay Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng nói

“Giao thông là mạch máu của tổ chức kinh tế, giao thông tốt thì mọi việc đều dễdàng…”- trích Chủ tịch Hồ Chí Minh với sự nghiệp giao thông vận tải

Trong điều kiện nông nghiệp nước ta hiện nay, các CSHT GTNT còn rấtlạc hậu, số xã chưa có đường đến trung tâm xã vẫn còn tại hầu hết các tỉnh thành,chất lượng đường kém, chủ yếu là đường đất và đường cấp phối Về lý luận cũngnhư những bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình đầu tư xây dựng, nâng cấpgiao thông nông thôn cần thiết phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông nôngthôn Cơ sở hạ tầng GTNT phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăngsức thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thịtrường nông nghiệp, nông thôn Những vùng có cơ sở hạ tầng đảm bảo, đặc biệt

Trang 33

Nói tóm lại, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhân tố đặcbiệt quan trọng, là khâu then chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế- xãhội nói chung và để thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn nóiriêng Vì vậy, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cấu trúcnền kinh tế thế giới thay đổi đã đặt ra nhu cầu: cơ sở hạ tầng phải đi trước mộtbước để tạo điều kiện thuận lợi chi các ngành, các vùng phát triển.

* Quan điểm về quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn

Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩymạnh xã hội hóa trong đầu tư, xây dựng và quản lư, đồng thời tăng cường hiệuquả quản lý nhà nước đối với hệ thống đường giao thông nông thôn Nhà nướcđóng vai trò hướng dẫn hỗ trợ, có chính sách giúp đỡ các gia đình thuộc diệnchính sách, người nghèo, vùng dân tộc ít người và một số vùng đặc biệt khó khănkhác Chính sách "Nhà nước và nhân dân cùng làm" trong phát triển giao thôngnông thôn giai đoạn vừa qua đã đóng góp tích cực vào việc phát triển giao thôngnông thôn song cũng cần được xem xét lại cho phù hợp với tình hình giai đoạnphát triển tiếp theo, đặc biệt là khi nước ta đã trở thành thành viên chính thức của

tổ chức thương mại thế giới (Dương Chí Thanh, 2011)

Sự tham gia của người dân vào việc xây dựng và quản lý hệ thống đườnggiao thông nông thôn được coi như nhân tố quan trọng, tạo môi trường thuận lợi

Trang 34

là một biểu hiện của sự tham gia, là một yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại vàphát triển của con người do đặc điểm sinh sống thành xã hội, đặc biệt là nhu cầutập hợp thành sức mạnh tập thể để cải biến các điều kiện thiên tai địch họa bất lợinhư động đất, lũ lụt, hạn hán, chiến tranh Trong điều kiện hiện nay, khi mà sức

ép tăng trưởng dân số cùng với sức ép về nhu cầu đi lại của người dân ở nôngthôn ngày càng tăng thì sự tham gia của cộng đồng lại đóng vai trò quan trọngtrong xây dựng, quản lý và sử dụng các công trình đường giao thông thôn/bản, làyếu tố thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn

Sự tham gia đó có một số đặc điểm chủ yếu sau:

- Người tham gia là người hưởng lợi từ các công trình đường giao thôngthôn/bản, họ vừa là phương tiện vừa là mục đích Do đó, mọi người dân đượctham gia họp hành, cùng nhau bàn bạc và cùng nhau giám sát, nghiệm thu thànhquả của mình

- Người dân tham gia là người am hiểu thực tế nơi xây dựng đường giaothông thôn/bản Không ai có thể hiểu rõ hoàn cảnh thực tế và tích lũy kinhnghiệm quý báu như người dân tại nơi xây dựng công trình Những kinh nghiệm

ấy được sử dụng trong xây dựng và quản lý đường giao thông thôn/xóm sẽ đemlại nhiều lợi ích

- Hầu hết các công trình đầu tư xây dựng và quản lý các công trình xâydựng giao thông nói chung và đường GTNT nói riêng đều có nhu cầu sử dụngvốn khá lớn, với điều kiện còn hạn chế về tài chính, cộng đồng hưởng lợi chủ yếutham gia trong các công trình quy mô nhỏ, chi phí thấp và đóng góp chủ yếu vẫn

là sức lao động

- Người dân thường muốn vai trò của họ trong các dự án đường được nângcao Họ muốn rằng họ là người đầu tiên được hưởng lợi và là những người cóliên quan chặt chẽ đến chất lượng và sự bền vững của các con đường giao thôngnày Người dân muốn tham gia trực tiếp vào việc thiết kế và giám sát thi côngcác con đường tại địa phương (Kiều Kim Dung, 2015)

Trang 35

Với chính sách "Nhà nước và nhân dân cùng làm" trong phát triển GTNTgiai đoạn vừa qua đã đóng góp tích cực vào việc phát triển GTNT Do vậy, vớichính sách này, người dân có thể trực tiếp tham gia vào các công đoạn từ khâukhảo sát, thiết kế đến nghiệm thu và quản lư…Sự tham gia này là sự đóng gópmột phần hoạt động của người dân được hưởng lợi để tham gia quá trình xâydựng và quản lý đường đường giao thông nông thôn Khi các công trình GTNTđược thi công trên địa bàn, người dân sẵn sàng tham gia vào công việc của côngtrình không chỉ ở mức tham gia thi công mà còn tham gia đóng góp vật liệu chocông trình Sau khi bản thiết kế hoàn thành, người dân được huy động triển khaicông trình dưới dự chỉ đạo và giám sát của ban thiết kế Tư tưởng chủ đạo của dự

án là huy động tối đa sự đóng góp của người dân (kể cả công lao động và vật liệuxây dựng) cho các hoạt động Do được thảo luận dân chủ và quyết định tập thểnên người dân hoàn toàn đồng ý với nguyên tắc này Để có đủ vật liệu cho côngtrình người dân đã tổ chức nhiều cuộc họp và phân chỉ tiêu cho từng thôn để khaithác nguyên vật liệu nhằm phục vụ cho công tác xây dựng Trưởng ban kiến thiết

có trách nhiệm điều hành chung Với sự phân công nhiệm vụ rõ ràng như thế, cácthôn, các cá nhân đã ý thức rõ được trách nhiệm của mình nên mặc dù trong điềukiện thời tiết không thuận lợi (mưa, rét, lụt) nhưng họ phải có biện pháp khắcphục để hoàn thành công việc của mình đúng thời gian qui định với chất lượngđảm bảo

Bên cạnh đó, sự tham gia của người dân trong xây dựng đường giao thôngnông thôn còn góp phần xây dựng các chính sách hiệu quả hơn: Sự tham gia làmcho các chính sách về giao thông, phát triển sản xuất, xóa đói, giảm nghèo trởnên có hiệu lực và hiệu quả hơn trong quá trình đi đến mục tiêu Sự tham gia củangười dân sẽ góp phần bảo đảm rằng mọi thông tin liên quan đều được tính đếntrong khi thiết kế, quy hoạch đường giao thông nông thôn phù hợp, thuận tiệnhơn với quá trình sản xuất, kinh doanh và phù hợp với điều kiện của từng vùngnông thôn Ví dụ, trong quy hoạch phát triển đường GTNT, người dân tham gia

sẽ cho ý kiến, thông tin về địa hình thổ những từng khu vực, những ý kiến nênđầu tư xây dựng tuyến đường nào trước, tuyến đường nào sau để phù hợp hơnvới tình hình thực tế đồng thời còn đưa ra được các giải pháp chính sách đối vớicác vấn đề Thực tế đã chứng minh là sự đa dạng những ý kiến của người dântrong một môi trường cởi mở sẽ dẫn đến những ý tưởng chưa từng có trong đầucủa bất cứ một cá nhân nào cho đến khi nhóm bắt đầu cùng làm việc với nhau

Sự tham gia còn nhằm nâng cao cơ hội cho các quy hoạch về giao thông nông

Trang 36

thôn được thi hành trên thực tế một khi đã được định hướng Khi những ngườichịu tác động của một chính sách được thu hút tham gia vào quá trình hình thànhchính sách đó, họ có thể ủng hộ quyết định cuối cùng: i) Bởi vì quyết định đó cóthể có tính đến những hiểu biết và quan tâm của họ; ii) Bởi vì họ có thể cảm thấy

đó là một quyết định công bằng khi quan điểm của họ đã được xem xét, thậm chíkhi quyết định cuối cùng đó không ủng hộ lợi ích hoặc quan điểm riêng của họ

Có thể nói, sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng đường GTNT là rất đúngđắn, nó cho phép người dân thể hiện thực trạng sự mong muốn, những nhu cầucấp thiết của họ đối với việc xây dựng đường GTNT trong sản xuất, kinh doanh,giúp họ định hướng được cần phải làm gì để đưa ra các biện pháp sản xuất kinhdoanh hiệu quả hơn, góp phần trong công cuộc xoá đói giảm nghèo (NguyễnHoàng Thành, 2013)

2.1.4 Nội dung nghiên cứu nhận thức và ứng xử của người dân trong xâydựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn

Nghiên cứu ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thốngđường giao thông liên thôn chính là nghiên cứu về thái độ, hành động củangười dân trước một sự việc cụ thể có liên quan đến hệ thống giao thông liênthôn trên địa bàn họ đang sinh sống Hành vi ứng xử của người dân được thểhiện ở giai đoạn trước khi xây dựng, đó là mong muốn, là nhu cầu của ngườidân trong việc xây dựng mới các tuyến đường; ở giai đoạn xây dựng hay duy

tu, bảo dưỡng các tuyến đường, đó là mức độ đóng góp vốn, ngày công laođộng của người dân khi tham gia xây dựng; và ở giai đoạn sử dụng, đó chính

là những ứng xử thể hiện sự chấp hành những quy định về trọng tải được phéplưu thông trên các tuyến đường Nghiên cứu nhận thức và ứng xử của người dântrong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn bao gồm nhữngnội dung cơ bản sau:

1 Nhận thức và ứng xử trong tham gia thiết kế, quy hoạch xây dựng hệthống giao thông Người dân là người trực tiếp được hưởng lợi và sử dụng cáccông trình đường giao thông tại địa phương mình, hệ thống giao thông nông thônđược thiết kế phù hợp sẽ đảm bảo hiệu quả sử dụng cao nhất và tạo ra sự đồngthuận, nhất quán giữa những các hộ đặc biệt là những hộ bị ảnh hưởng bởi quátrình xây dựng Người dân có biết đến các quy hoạch xây xựng đó hay không vàmức độ tham gia đóng góp ý kiến của người dân trong thiết kế, quy hoạch xâydựng đường giao thông nông thôn là chỉ tiêu đánh giá sự minh bạch và dân chủtrong hoạt động quy hoạch xây dựng (Nguyễn Mậu Thái, 2015)

Trang 37

xử ở đây có thể hiểu là những hành động của người dân trong tham gia đóng góp

ý kiến vào quy hoạch xây dựng

2 Nhận thức và ứng xử trong xây dựng các quy định của cộng đồng vềxây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn Điều này phản ánhnhững hoạt động, phản ứng của người dân trong đề ra những quy định có tínhchất ràng buộc mà cộng đồng phải thực hiện trong quá trình xây dựng, quản lý và

sử dụng công trình giao thông sau khi tiến hành quá trình xây dựng Các quyđịnh của cộng đồng về về quản lý đường giao thông nông thôn được xây dựnggiống như các hương ước của thôn, được xây dựng thông qua lấy ý kiến đónggóp và thống nhất trong các cuộc họp thôn khác nhau Sự tham gia của người dâncàng nhiệt tình và có trách nhiệm càng đảm bảo quá trình xây dựng các quy địnhmột cách chặt chẽ, bình đẳng và hợp lý (Nguyễn Mậu Thái, 2015)

3 Ứng xử trong đóng góp về tài chính, công lao động và các nguồn lựccho xây dựng đường giao thông nông thôn Xây dựng hệ thống giao thông nôngthôn trong xây dựng nông thôn mới là một trong những hạng mục xây dựng hạtầng cần nguồn vốn rất lớn cả về tài chính và công lao động Với quan điểm nhànước và nhân dân cùng làm nhằm vừa nâng cao tinh thần trách nhiệm của ngườidân, vừa nâng cao tính tự giác và tinh thần làm chủ cũng là để giảm áp lực chonguồn vốn ngân sách đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.Huy động đóng góp của nhân dân về tài chính, nhân lực, vật lực và hiến đất choxây dựng đường giao thông nông thôn có vai trò quan trọng, đảm bảo cung ứng

đủ các nguồn lực cho xây dựng hệ thống giao thông nông thôn

Mức độ đóng góp về tài chính, công lao động cho từng hộ phụ thuộc vàokhối lượng công việc ở từng địa phương, trên cơ sở tính toán đầy đủ các chi phíxây dựng và được người dân thông qua Vai trò của công tác tuyên truyền vậnđộng là hết sức quan trọng, nếu công tác này không làm tốt người dân sẽ thiếutinh thần tự giác, nếu làm tốt người dân sẽ tự giác tham gia đóng góp đầy đủ kinhphí và công lao động được phân bổ Đối với những hộ dân có đất đai và hoa màu

bị ảnh hưởng do quá trình xây dựng cần vận động để người dân thấy được tác

Trang 38

dụng của việc xây dựng hệ thống giao thông nông thôn qua đó người dân tựnguyện hiến đất, hoa màu cho xây dựng mà không đòi hỏi việc bồi thường giảiphóng mặt bằng Bên cạnh đó, mức độ đóng góp cần được tính toán cụ thể vàhợp lý, tránh tình trạng mức thu quá cao hoặc lạm thu, mức độ đóng góp kinh phícần phải tính cho từng khẩu chứ không nên quy định theo từng hộ Khi người dânhiểu và nắm được chủ trương xây dựng sẽ tự nguyện tham gia đóng góp, nếu quátrình vận động không tốt sự tham gia của người dân không đầy đủ gây khó khăn

và kéo dài thời gian thi công công trình (Kiều Kim Dung, 2015)

4 Ứng xử trong sử dụng và quản lý đường giao thông nông thôn Quátrình sử dụng hệ thống đường giao thông nông thôn găn liền với hoạt động quản

lý, nếu không có sự quản lý chặt chẽ công trěnh sẽ xuống cấp vŕ hư hỏng nhanhchóng vừa gây lãng phí đầu tư vừa gây mất an toàn giao thông Làm sao để ngườidân có ý thức và trách nhiệm trong quản lý và sử dụng hệ thống giao thông nôngthôn, để người dân thấy được hệ thống giao thông là tài sản chung của cộng đồng

và ai cũng phải có trách nhiệm bảo vệ, quản lý là rất cần thiết Tuyên truyền vậnđộng nâng cao ý thức trách nhiệm kết hợp với việc sử dụng những quy định củacộng đồng trong quản lý đường giao thông là giải pháp nâng cao ý thức tráchnhiệm trên cơ sở vừa nâng cao tính tự giác vừa mang tính bắt buộc (NguyễnHoàng Thành, 2015)

5 Ứng xử trong tham gia duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống đườnggiao thông nông thôn Đối với những công trình hạ tầng nhất là hệ thống đườnggiao thông nông thôn bị áp lực rất lớn bởi lưu lượng giao thông nên thường bị hưhỏng một số đoạn, nhất là những điểm có địa chất kém Chính vì vậy, việcthường xuyên duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa đường giao thông nông thôn là cầnthiết nhằm đảm bảo công trình không bị xuống cấp, hư hỏng, khắc phục kịp thờinhững sự cố để đảm bảo tính thông suốt trong giao thông, phục vụ nhu cầu đi lại,nhu cầu sản xuất và giao lưu hàng hóa Ứng xử của người dân trong hoạt độngnày là hành động tự giác và tính thường xuyên tham gia duy tu, sửa chữa hệthống đường giao thông Hàng năm thường xuyên thực hiện phát dọn, khơi thôngcống rãnh thoát nước; đối với những chỗ hư hỏng do bong nền hoặc sụt lún thìtùy vào mức độ hư hỏng mà đóng góp kinh phí để tiến hành sửa chữa Quản lýtốt và thường xuyên tiến hành hoạt động duy tu, bảo dưỡng sẽ đảm bảo cho côngtrình giao thông ít bị hư hỏng, đảm bảo nhu cầu đi lại và phát triển sản xuất(Nguyễn Hoàng Thành, 2015)

Trang 39

6 Ứng xử trong kiểm tra, giám sát thực hiện quá trình xây dựng và thựchiện các quy định cộng đồng về quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn.Hoạt động kiểm tra, giám sát thực hiện quá trình thực hiện xây dựng và quản lý

hệ thống giao thông có vai trò quan trọng, thông qua quá trình kiểm tra sẽ pháthiện những sai sót, bất cập trong thực hiện để kịp thời điều chỉnh Hoạt độnggiám sát thực hiện các quy định của cộng đồng về quản lý hệ thống giao thôngđảm bảo cho các quy định được thực hiện tự giác và nghiêm túc Việc theo dõi,giám sát tùy vào từng địa phương mà áp dụng hình thức tổ giám sát nhân dânhoặc mọi người đều được tham gia, giám sát nhưng vẫn phải thống nhất trongquá trình giám sát để vừa đảm bảo tính chính xác vừa đảm bảo tính thống nhất(Kiều Kim Dung, 2015)

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhận thức và ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn

2.1.5.1 Chính sách, pháp luật của nhà nước

Xây dựng nông thôn mới nói chung và xây dựng hạ tầng giao thông nôngthôn là một chủ trương lớn và đúng đắn của Đảng và nhà nước với mục tiêu thuhẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền Dựa trên quy hoạch phát triểntổng thể, mỗi địa phương tùy thuộc vào điều kiện thực tế mà xây dựng quyhoạch, lộ trình xây dựng sao cho hợp lý và đúng mục đích Nhà nước cần xâydựng chủ trương huy động sự tham gia đóng góp của người dân về tài chính,nhân lực, vật lực và khuyến khích người dân hiến đất cho xây dựng đường giaothông nông thôn

Cần có những khuôn khổ pháp lý rõ ràng để huy động sự tham gia củangười dân, để người dân nhận thấy mục đích xây dựng đường giao thông nôngthôn là đúng đắn và phải có trách nhiệm tham gia Bên cạnh đó cần đưa ra nhữngđịnh mức đóng góp về tài chính phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùngmiền, từng loại đường giao thông cũng như xác định những đối tượng được miễnhoặc giảm đóng góp tài chính Bên cạnh đó, nhà nước còn xây dựng nhữnghướng dẫn thực hiện và những ưu đãi đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhântham gia thực hiện xã hội hóa trong đầu tư xây dựng hệ thống giao thông nôngthôn trong xây dựng nông thôn mới (Kiều Kim Dung, 2015)

Do việc quản lý hiện nay vẫn mang nặng tính chất áp đặt từ trên xuống,không bám sát thực tế và do vậy còn thiếu các qui định rõ ràng, phù hợp với thực

tế đang phát triển Việc xây dựng quy định chỉ mang tính tương đối, không phù

Trang 40

hợp với điều kiện, thực tế của nhiều vùng hoặc đôi khi chỉ mang tính chất cho có.Bên cạnh đó vẫn còn thiếu các hướng dẫn cụ thể để có thể quản lý tốt lĩnh vựcxây dựng, quản lý và khai thác các công trình giao thông nông thôn Trong thờigian tới cần khắc phục ngay những yếu điểm này để việc quản lý đi vào khuônkhổ và tạo tiền đề cho những nội dung khác

2.1.5.2 Trình độ phát triển kinh tế xã hội

Vốn là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của hộ khi quyếtđịnh tham gia đóng góp kinh phí cho công tác làm đường Ở nhiều địa phương,người dân rất muốn được làm mới lại các tuyến đường, song do gặp phải khókhăn về vốn mà họ không thể thực hiện được Đặc biệt là đối với các hộ nghèo,đóng góp kinh phí xây dựng mới các tuyến đường, thật sự là một khoản đóng góplớn đối với họ Đứng trước những khó khăn này, điều mà người dân mong muốn

là nhận được nhiều hơn nữa sự hỗ trợ của Nhà nước, của chính quyền cho côngtác xây dựng, làm mới các tuyến đường giao thôn trên địa bàn

Việc huy động đóng góp tài chính đối với từng hộ cần phải tính toánphù hợp dựa trên tổng kinh phí xây dựng, chi phí phân bổ cho từng người phảiđảm bảo tính công bằng Những địa phương có điều kiện phát triển kinh tế hơnthì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho huy động sự đóng góp tài chính và ngược lại.Kinh tế phát triển người dân cũng có điều kiện nâng cao hiểu biết, tiếp cậnthông tin về chủ trương, chính sách về xây dựng đường giao thông nông thônqua đó thấy được trách nhiệm, quyền lợi của mình và chủ động tham gia(Dương Chí Thanh, 2011)

2.1.5.3 Trình độ nhận thức của người dân

Trình độ văn hóa hay trình độ lao động có ảnh hưởng rất lớn đến nhậnthức của người dân Nếu một người có hiểu biết, nhận thức cao thì chắc chắn sẽ

có nhận thức khác một người hiểu ít hay mức độ nhận thức thấp Khi một người

có sự hiểu biết hơn người khác về một vấn đề nào đó thì chắc chắn họ sẽ đưa ranhững quyết định phù hợp và đúng đắn hơn Vai trò của người dân trong xâydựng và quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn cũng vậy Khi người dânnhận thức được những lợi ích mà các tuyến đường giao thông mang lại thì sựtham gia của người dân vào các hoạt động xây dựng và những đóng góp của họcho công tác này cũng tích cực hơn (Phạm Văn Hùng, 2013)

Ngoài ra việc tuyên truyền giáo dục và kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh pháp luật về đường bộ trong phạm vi quản lý của địa phương Tổ chức quántriệt

Ngày đăng: 14/02/2019, 21:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giao thông vận tải (2007). Chiến lược quốc gia về giao thông nông thôn đến năm 2020, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về giao thông nông thôn đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2007
2. Bộ Giao thông vận tải (2014). Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2014, Quyết định về Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
Tác giả: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2014
3. Chính Phủ (1999). Nghị định 167/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 1999, Nghị định của Chính phủ về Tổ chức quản lý đường bộ, NXB Văn hóa Thông tin năm 2000 4. Chương trình Tiếp cận Cộng đồng Đông Nam á, SEACAP 15 (2005). Sự tham giacủa Cộng đồng trong Giao thông nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 167/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 1999, Nghị định của Chính phủ về Tổ chức quản lý đường bộ
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
Năm: 1999
5. Dương Chí Thanh (2011). Nghiên cứu ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống giao thông liên thôn ở huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 127tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng xử của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống giao thông liên thôn ở huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
Tác giả: Dương Chí Thanh
Nhà XB: trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2011
6. Dương Văn Cận (2006). Đổi mới quản lý kinh tế trong đầu tư xây dựng khi hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí Sài Gòn đầu tư & Xây dựng số 7 năm 2006, tr 17-18 7. Đỗ Xuân Nghĩa (2009). Một số giải pháp thúc đẩy đầu tư phát triển cơ sở hạ tầnggiao thông nông thôn Việt Nam từ nay đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý kinh tế trong đầu tư xây dựng khi hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Dương Văn Cận
Nhà XB: Tạp chí Sài Gòn đầu tư & Xây dựng
Năm: 2006
8. Đỗ Xuân Nghĩa (2013). Kinh nghiệm của một số nước về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, Thư viện điện tử Đại học Kinh tế quốc dân, truy cập 12/6/2016 tại: http://voe r .edu.vn/pdf/362b5d 3 3/1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của một số nước về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Tác giả: Đỗ Xuân Nghĩa
Nhà XB: Thư viện điện tử Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
9. Hồng Phúc (2016). Huy động sức dân xây dựng nông thôn mới, Báo Tiếng nói nhà nông – Hội Nông dân Việt Nam, truy cập 20/6/2016 tại http: / /tnnn.hoinon g dan.or g .vn/sitep a g es/ n e w s / 1094/41291/h u y -do n g - s u c- d a n - trong-xay-dung-nong-thon-moi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động sức dân xây dựng nông thôn mới
Tác giả: Hồng Phúc
Nhà XB: Báo Tiếng nói nhà nông – Hội Nông dân Việt Nam
Năm: 2016
10. Kiều Thị Kim Dung (2015). Đánh giá vai trò của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm ở huyện Phúc Thọ thành phố Hà nội, Luận văn thạc sĩ Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, 101tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá vai trò của người dân trong xây dựng và quản lý hệ thống đường giao thông liên thôn, ngõ xóm ở huyện Phúc Thọ thành phố Hà nội
Tác giả: Kiều Thị Kim Dung
Nhà XB: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
12. Nguyễn Hoàng Sa (2012). Kinh nghiệm xây dựng và phát triển nông thôn Thái Lan và Trung Quốc bài học cho Việt Nam hiện nay, truy cập ngày 11/6/2016 tại địa chỉ:sokhcn.angiang.gov.vn/wps/wcm/connect/.../040912.doc?MOD=AJPERES Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng và phát triển nông thôn Thái Lan và Trung Quốc bài học cho Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Hoàng Sa
Năm: 2012
13. Nguyễn Hoàng Thành (2013). Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây dựng các công trình giao thông nông thôn thuộc đề án xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sĩ Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 110tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong xây dựng các công trình giao thông nông thôn thuộc đề án xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Nguyễn Hoàng Thành
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2013
15. Nguyễn Mậu Thái (2015). Nghiên cứu xây dựng nông thôn mới các huyện phía tây thành phố Hà Nội, Luận án tiến sĩ kinh tế nông nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng nông thôn mới các huyện phía tây thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Mậu Thái
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
16. Nguyễn Nhung (2015). Huy động sức sự đóng góp trong xây dựng đường giao thông nông thôn tại Phú Thọ, Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải, truy cập 18/6/2016 tại: http://ww w .m t . g ov.vn/khc n / t i n -tuc / 42761/ - phu- t ho--ph a t-tr i en- giao-thong-nong-thon-o-luong-lo.asp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động sức sự đóng góp trong xây dựng đường giao thông nông thôn tại Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Nhung
Nhà XB: Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2015
17. Nguyễn Văn Hùng (2012). Nhận thức và ứng xử của người chăn nuôi trong phòng chống bệnh cúm gia cầm ở Huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 119tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức và ứng xử của người chăn nuôi trong phòng chống bệnh cúm gia cầm ở Huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Nhà XB: trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
18. Phạm Văn Hùng (2013). Huy động đóng góp của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở Huyện Thanh Hà, Tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 115tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động đóng góp của người dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở Huyện Thanh Hà, Tỉnh Hải Dương
Tác giả: Phạm Văn Hùng
Nhà XB: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2013
23. Tuấn Anh (2012). Kinh nghiệm xây dựng cơ sở hạ tầng ở một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam, Tạp chí Cộng sản điện tử, truy cập ngày 11/6/2016 tại địa chỉ: http: / /ww w .t a pc h ico n g s an.o r g . vn/Home/non g -n g hi ep -non g -thon /2012/14689/Kinh-nghiem-xay-dung-nong-thon-moi-o-mot-so-nuoc-tren.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng cơ sở hạ tầng ở một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam
Tác giả: Tuấn Anh
Nhà XB: Tạp chí Cộng sản điện tử
Năm: 2012
24. Trịnh Trúc Lâm và Nguyễn Văn Hộ (2008). Giáo trình Ứng xử sư phạm, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ứng xử sư phạm
Tác giả: Trịnh Trúc Lâm, Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
11. Mai Thanh Cúc & Quyền Đình Hà (2005). Giáo trình Phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội năm 2005 Khác
14. Nguyễn Mạnh Cường (2012). Nâng cao vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Huyện Yên Dũng Tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 130tr Khác
19. Phạm Xuân Liêm (2014). Phong trào Phong trào Saemaulundong và mô hình làng mới ở Hàn Quốc, Tạp chí kiến trúc Việt Nam. (5). tr. 22-23 Khác
20. Phòng Kinh tế huyện Phúc Thọ (2012 – 2014). Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm và phương hướng năm 2012 – 2014 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w