Phân tích lợi ích – chi phí các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn huyện Ứng Hòa .... Nhằm khuyến khích, thúc đẩy việc áp dụng các biện pháp xử lý chất thải chăn
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hữu Khánh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kếtquả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệmột học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Thúy Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠNTrong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc thầy giáo, TS Nguyễn Hữu Khánh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều côngsức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Kinh tế, Khoa KT & PTNT - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức tại UBND huyệnỨng Hòa, cán bộ quản lý và chủ trang trại chăn nuôi tại các xã Vạn Thái, xã Sơn Công
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thànhluận văn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Thúy Hằng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn
iii Mục lục
iv Danh mục chữ viết tắt vi Danh mục bảng vii Danh mục sơ đồ, biểu đồ ix Danh mục hộp x Trích yếu luận văn xi Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
3 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.5 Đóng góp của luận văn 4
Phần 2 Tổng quan tài liệu 6
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 6
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 6
2.1.2 Vai trò của phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi 14
2.1.3 Nội dung phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi 15
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn cách thức xử lý chất thải chăn nuôi
17 2.2 Cơ sở thực tiễn 19
2.2.1 Xử lý chất thải chăn nuôi trên thế giới 19
2.2.2 Xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam 22
2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Ứng Hòa 26
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 28
Trang 53.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 28
Trang 63.1.2 Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu 36
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 36
3.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu 37
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 38
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 39
Phần 4 Kết quả và thảo luận 41
4.1 Thực trạng chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa 41
4.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn huyện Ứng Hòa 41
4.1.2 Thực trạng xử lý chất thải tại các hộ chăn nuôi lợn 54
4.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến cách thức lựa chọn phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ 59
4.2 Phân tích lợi ích – chi phí các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn huyện Ứng Hòa 68
4.2.1 Phương án xử lý chất thải chăn nuôi bằng sử dụng hầm biogas 68
4.2.2 Phương án thu gom chất thải rắn 83
4.2.3 Phương án kết hợp (biogas + thu gom chất thải rắn) 88
4.2.4 So sánh hiệu quả các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn 93
4.3 Định hướng và các giải pháp 98
4.3.1 Định hướng cho việc thúc đẩy áp dụng các phương án xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn 98
4.3.2 Giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy việc áp dụng các phương án xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn 99
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 104
5.1 Kết luận 104
5.2 Kiến nghị 106
Tài liệu tham khảo 107
Phụ lục 110
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
Tỷ suất lợi nhuậnBình quân
Nhu cầu oxy sinh hóaNhu cầu oxy hóa học
Cơ cấuĐơn vị tínhGiá trị sản xuấtKhí nhà kính Khí sinh học Lao độngGiá trị hiện tại ròngQuy mô lớn
Quy mô trung bìnhQuy mô nhỏ
Số lượngChất rắn lơ lửngTrung bình Trung học cơ sởTrung học phổ thông
Ủy ban nhân dân Vườn – Ao – Chuồng Vườn – Chuồng
Trang 8DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hằng ngày tính trên % khối
lượng cơ thể 22
Bảng 2.2 Ước tính khối lượng chất thải rắn vật nuôi hàng năm 23
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai huyện Ứng Hòa giai đoạn 2013 – 2015 30
Bảng 3.2 Tình hình biến động dân số và lao động của huyện Ứng Hòa 31
Bảng 3.3 Kết quả phát triển kinh tế huyện Ứng Hòa giai đoạn 2013 – 2015 33
Bảng 3.4 Số lượng các mẫu điều tra 37
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở huyện Ứng Hòa năm 2013 - 2015 41
Bảng 4.2 Tình hình chăn nuôi lợn ở các hộ điều tra 45
Bảng 4.3 Một số đặc trưng của hộ chăn nuôi lợn huyện Ứng Hòa 47
Bảng 4.4 Một số thông tin cơ bản ở các hộ điều tra 49
Bảng 4.5 Ước tính lượng chất thải trên địa bàn huyện Ứng Hòa giai đoạn 2013 – 2015 52
Bảng 4.6 Quy mô chăn nuôi và lượng chất thải của các hộ điều tra 53
Bảng 4.7 Các phương án xử lý chất thải chăn nuôi của hộ điều tra 55
Bảng 4.8 Lý do lựa chọn giữa các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn
59 Bảng 4.9 Nhận thức của các hộ về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi 64
Bảng 4.10 Thống kê nguồn vốn xây hầm của các hộ chăn nuôi 67
Bảng 4.11 Nguồn cung cấp thông tin cho các hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện Ứng Hòa 68
Bảng 4.12 Lợi ích kinh tế sử dụng hầm biogas tính bình quân cho 1 hộ 73
Bảng 4.13 Kết quả đánh giá của các hộ về ảnh hưởng của sử dụng hầm biogas và sức khỏe của người dân 75
Bảng 4.14 Các khoản chi phí sử dụng hầm biogas tính bình quân cho 1 hộ
78 Bảng 4.15 Lợi ích – chi phí sử dụng hầm biogas (t = 15 năm, r=5%) 79
Bảng 4.16 Lợi ích – chi phí sử dụng hầm biogas (t = 15 năm, r=10%) 81
Bảng 4.17 Lợi ích – chi phí sử dụng hầm biogas (t = 15 năm, r=12%) 82
Bảng 4.18 Lợi ích thu gom chất thải rắn tính bình quân cho 1 hộ 84
Bảng 4.19 Các khoản chi phí thu gom tính BQ cho 1 hộ chăn nuôi 85
Bảng 4.20 Lợi ích – chi phí thu gom chất thải rắn (t = 15 năm, r=5%) 86
Bảng 4.21 Lợi ích – chi phí thu gom chất thải rắn (t = 15 năm, r=10%) 87
Trang 9Bảng 4.22 Lợi ích – chi phí thu gom chất thải rắn (t = 15 năm, r=12%) 88
Bảng 4.23 Các khoản lợi ích phương án kết hợp tính BQ cho 1 hộ 89
Bảng 4.24 Các khoản chi phí phương án kết hợp tính BQ cho 1 hộ 90
Bảng 4.25 Lợi ích – chi phí của phương án kết hợp (t = 15 năm, r=5%) 91
Bảng 4.26 Lợi ích – chi phí phương án kết hợp (t = 15 năm, r=10%) 92
Bảng 4.27 Lợi ích – chi phí phương án kết hợp (t = 15 năm, r=12%) 93
Bảng 4.28 Tổng hợp lợi ích – chi phí của các phương án (t = 15 năm, r=10%) 94
Bảng 4.29 Tổng hợp NPV và B/C khi hệ số chiết khấu thay đổi (t =15 năm) 96
Bảng 4.30 Lợi ích của các phương án xử lý tới không khí chuồng nuôi 97
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Các bước dùng trong phân tích chi phí - lợi ích 12
Sơ đồ 4.1 Dạng chất thải và dòng chu chuyển chất thải rắn, lỏng trong chăn nuôi lợn 55
Sơ đồ 4.2 Quy trình xử lý chất thải rắn trong chăn nuôi lợn 57
Sơ đồ 4.3 Quy trình xử lý chất thải lỏng trong chăn nuôi lợn 58
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Ứng Hòa qua các năm (2013 – 2015) 35
Biểu đồ 4.1 Tình hình hệ thống chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa 43
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ áp dụng các phương án xử lý chất thải chăn nuôi của hộ trên địa bàn huyện Ứng Hòa 56
Biểu đồ 4.3 Cơ cấu trình độ học vấn của các chủ hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa 63
Trang 11DANH MỤC HỘPHộp 4.1 Ảnh hưởng của quy mô chăn nuôi đến lựa chọn phương án xử lý chất thải 62Hộp 4.2 Điều kiện đất đai hạn chế ảnh hưởng đến lựa chọn phương án xử lý chất thải
63Hộp 4.3 Lợi ích môi trường từ việc xử lý bằng hầm biogas 76Hộp 4.4 Hiệu quả xã hội từ việc xử lý bằng hầm biogas 95
Trang 12TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTác giả: Đỗ Thúy Hằng
Tên luận văn: Nghiên cứu các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địabàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.62.01.15
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng đã có những bước phát triểnmới Chăn nuôi lợn phát triển đã tạo thêm việc làm, tăng thu nhập, cải thiện điều kiệnsống cho người nông dân và góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nôngthôn Sự đóng góp của ngành chăn nuôi cho Việt Nam trong thời gian qua là rất lớn, tuynhiên vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề bức thiết hiện nay Một trongnhững nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường là từ chăn nuôi
Huyện Ứng Hòa được lựa chọn là điểm nghiên cứu bởi hoạt động chăn nuôi lợnnơi đây đã và đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Song lượng chất thải từ hoạt độngchăn nuôi lợn đã gây ra áp lực lớn với môi trường trên địa bàn Xuất phát từ thực tếtrên, tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các phương án xử lý chấtthải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”
Đề tài được tiến hành nghiên cứu với mục tiêu chính là xác định và phân tích lợiích – chi phí của các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện ỨngHòa Từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy việc áp dụng phương án xử
lý chất thải chăn nuôi lợn mang lại hiệu quả tốt nhất
Qua quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá các phương án xử lý chất thải chănnuôi lợn về mặt lợi ích và chi phí cho thấy sự lựa chọn phương án xử lý chất thải trongchăn nuôi lợn trên địa bàn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nguồn vốn hiện có của chủ hộ;quy mô chăn nuôi; nguồn tiếp cận thông tin về chăn nuôi và xử lý chất thải; nhận thức,trình độ học vấn của chủ hộ và các chính sách của địa phương
Có sự chênh lệch về lợi ích - chi phí của từng phương án xử lý chất thải đối vớitừng nhóm hộ Trong 3 phương án xử lý chất thải (Biogas, thu gom chất thải rắn, kếthợp) được đề tài đi sâu phân tích thì phương án biogas là phương án khả thi cho cả 3nhóm quy mô đem lại lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường, giá trị NPV tính bìnhquân cho 1 hộ là 17,3 triệu đồng (t = 15 năm, r = 10%) Phương án thu gom phù hợp vớinhững hộ chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ, giá trị NPV đạt 15,77 triệu đồng, mang lại lợinhuận cho hộ đầu tư Phương án kết hợp là phương án tối ưu cho nhóm hộ quy mô lớn
Trang 13Nhằm khuyến khích, thúc đẩy việc áp dụng các biện pháp xử lý chất thải chănnuôi lợn mang lại hiệu quả kinh tế cho hộ, luận văn đề xuất một số giải pháp như: Nhànước cần hỗ trợ nâng cao nguồn lực cho hộ; địa phương cần tập trung hoàn thiện quyhoạch vùng chăn nuôi tập trung, đầu tư hạ tầng giao thông; khuyến khích hộ chăn nuôitham gia các chương trình tập huấn về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi Đối với hộchăn nuôi cần nhận thức rõ tác hại của việc không xử lý chất thải chăn nuôi, cần phảithường xuyên cập nhật thông tin liên quan, cần tận dụng triệt để nguồn chất thải trongchăn nuôi; tham gia các lớp tập huấn do địa phương tổ chức Ngoài ra, Chính phủ và cáccấp chính quyền cần có những chính sách hỗ trợ đầu tư cho việc xây dựng các côngtrình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường tại các hộ chăn nuôi; tuyên tuyền, giáo dục nhậnthức cho các hộ về tầm quan trọng của việc xử lý chất thải chăn nuôi và tăng cườngcông tác kiểm tra, nhắc nhở việc thực hiện xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại các cơ sởchăn nuôi Đặc biệt cần có những biện pháp xử phạt hành chính đối với hộ chăn nuôi viphạm, gây ra ô nhiễm
Trang 14THESIS ABSTRACTMaster candidate: Do Thuy Hang
Thesis title: “Research on waste treatment of raising pigs in Ung Hoadistrict, Ha Noi city”
Major: Agricultural Economic Code: 60.62.01.15Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)Raising livestock in general, raising pigs in particular has developed gradually.Development of raising pigs contributed to create more jobs, increase income, improveliving condition and transform structure of agricultural economic The contribution oflivestock industry in recent years was large, however environmental pollution hasbecome more and more serious One of environment pollution’s source is raisinglivestock
Ung Hoa district was selected because raising pigs activities was developingsignificantly Accordingly, the waste amount of raising pigs activities was causingpressure of environmental pollution in this area According to this reality, I conductedthe topic:“Research on waste treatment of raising pigs in Ung Hoa district, Ha Noicity”
The topic was conducted to identify and analyze cost – benefit of wastetreatment from raising pigs in Ung Hoa area Since, solutions based on above issueswere proposed to promote the most effective method of waste treatment
After researching analyzing, evaluating methods of waste treatment from raisingpigs about benefit and cost sides, methods of waste treatment has been influenced bythese factors: capital source of raising household; production scale of rising pig; source
of information about raising pigs and waste treatment; awareness, educational level ofhead of household and local policies
There were difference between cost-benefit of each waste treatment method ofeach household Among three waste treatment method (Biogas, collecting solid waste,combining two methods) were researched deeply, biogas was the most possible methodfor three groups of production scale that brought benefit of economic, society,environment, average value of NPV for one household was 17,3 million VND (t=15years, r=10 percent) Collection method was suited to small scale productionhouseholds Combining two methods were the most optimized method to largeproduction scale household
Trang 15To encourage, promote applying treatment methods of raising pig waste andcreate economic effectiveness, the thesis porposed solutions such as: Governmentwould support to improve resources for household; local government would focus toaccomplish planning of concentrated breeding area, motivated raising pigs households
to participate into training classes about environment protection while breeding Raisingpigs households needed to realize the danger of not handling livestock waste, updaterelated information regularly, exploit breeding waste ultimately and participate intotraining classes Moreover, all level of government would need to appropriate policies
to support establishment of waste treatment; propagandize, educate to improveawareness of households about waste treatment while breeding livestock and enhanceinspection activities, remind households to handle waste ofraising pigs activities,especially in creating financial sanctions to household violating regulations, causingpollution
Trang 16PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, ngành chăn nuôi phát triển khá bền vững và đạt kếtquả đáng ghi nhận, đáp ứng cơ bản nhu cầu thực phẩm trong nước ngày càngcao Ngày nay, ngành chăn nuôi nước ta đang có những dịch chuyển nhanhchóng từ chăn nuôi hộ sang chăn nuôi trang trại, công nghiệp; từ chăn nuôi nhỏ
lẻ lên chăn nuôi quy mô lớn Đảng và Chính phủ luôn có những chính sách quantâm tới ngành chăn nuôi để cùng với ngành trồng trọt, thủy sản đảm bảo an ninhlương thực, thực phẩm Đồng thời thông qua những chủ trương, chính sách Nhànước định hướng và tạo ra những cơ chế khuyến khích để ngành chăn nuôi pháttriển nhanh, mạnh và vững chắc
Chăn nuôi ở Việt Nam chủ yếu là chăn nuôi nông hộ, tận dụng điều kiện
có sẵn của gia đình để tiến hành chăn nuôi, ở một số địa phương, chất thải chănnuôi chưa qua xử lý được đổ thẳng trực tiếp ra ao hồ, cống rãnh làm ảnh hưởngtới môi trường sống của người dân Phát triển ngành chăn nuôi nếu không đi kèmvới các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm sẽ làm môi trường sống của con ngườixuống cấp nhanh chóng Môi trường bị ô nhiễm không những tác động trở lạingành chăn nuôi làm ngành này khó khăn về khả năng sản xuất, khả năng cạnhtranh, khó khăn trong công tác quản lý mà còn làm ảnh hưởng tới sức khỏe conngười và sự phát triển bền vững (Bùi Hữu Đoàn, 2012)
Ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi lợn nói riêng đã có những bước pháttriển mới Tuy nhiên, đại bộ phận người dân chăn nuôi lợn từ quy mô hộ đến quy
mô trang trại, công nghiệp dựa trên kinh nghiệm của bản thân, thiếu kiến thứcchuyên môn, ít quan tâm đến thông tin thị trường, nếu có thì thiếu cụ thể, quy mô
và trình độ chăn nuôi chưa đồng đều giữa các vùng Đây là những rào cản trongphát triển chăn nuôi lợn bền vững Khi công nghiệp hóa ngành chăn nuôi cùngvới sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng đàn thì chất thải từ hoạt động chăn nuôi củacác trang trại, gia trại đã làm cho môi trường chăn nuôi đặc biệt là môi trườngxung quanh bị ô nhiễm trầm trọng Đa số các trang trại nằm trong khu vực dân cưnên mức độ ô nhiễm khá cao Thực tế nhiều nơi chất thải rắn, chất thải lỏng vàđặc biệt là nước thải từ bể khí sinh học đều được người dân cho chạy thẳng racống rãnh, ao hồ, sông suối làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường sống củangười dân Môi trường bị ô nhiễm không những tác động trở lại ngành chăn nuôi
Trang 17làm ngành này khó khăn về khả năng sản xuất, khả năng cạnh tranh, khó khăntrong công tác quản lý mà còn làm ảnh hưởng tới sức khỏe con người và sự pháttriển bền vững Bởi vậy, việc tìm ra phương án thích hợp trong xử lý chất thảisau chăn nuôi để vừa đảm bảo vệ sinh môi trường, vừa tạo sản phẩm hữu ích chonông nghiệp là hết sức cần thiết
Ứng Hòa là một trong những huyện có truyền thống phát triển chăn nuôi từlâu, đồng thời là một trong 4 huyện được chú trọng thúc đẩy phát triển chăn nuôitheo mô hình sản xuất mới, hiệu quả cao trên địa bàn Hà Nội Chăn nuôi lợn ởhuyện Ứng Hòa phát triển theo hướng chuyên môn hóa với quy mô và số lượnglớn, nó được coi là thế mạnh của vùng và đã đem lại hiệu quả kinh tế cao, tăngnăng suất lao động và thu nhập cho người dân Tuy nhiên, đi kèm với sự pháttriển về quy mô và số lượng là lượng chất thải từ chăn nuôi lợn tăng vượt mứcgây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, vật nuôi,cộng đồng Một số trang trại lớn đã có những biện pháp xử lý nguồn thải chănnuôi Trong khi đó việc xử lý chất thải ở một số trang trại khác lại chưa đượcquan tâm hoặc một số cơ sở đã có hệ thống xử lý chất thải nhưng hiệu quả xử lýchưa triệt để Đặc biệt, chăn nuôi nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình việc xử lý chất thảihầu như bị thả nổi, một vài biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi được các hộ lựachọn áp dụng nhưng không phải hộ nào cũng xử lý, thực tế là một phần chất thảirắn được thu gom để bán còn chất thải lỏng, nước cọ rửa chuồng được xả trựctiếp ra cống rãnh hoặc cho qua hầm biogas để xử lý Nguyên nhân là do ngườichăn nuôi chưa hiểu rõ tầm quan trọng của việc xử lý nguồn thải; kinh phí phục
vụ cho việc xử lý chất thải còn thấp; luật xử lý chất thải còn chưa đồng bộ và khó
áp dụng; chăn nuôi nhỏ lẻ cũng là một trong những nguyên nhân làm việc quản
lý và xử lý chất thải còn gặp nhiều khó khăn
Phát triển chăn nuôi đặt ra bài toán về chất thải, nhu cầu xã hội đang đòihỏi quản lý và xử lý chất thải Trước tác động ô nhiễm trầm trọng của môitrường do chất thải chăn nuôi gây ra, trong thời gian gần đây đã có nhiềunghiên cứu về lĩnh vực xử lý chất thải chăn nuôi như: Giải pháp tăng cườngquản lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ nông dân của Bùi Quang Tuấn (2012);Nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm môi trường và xử lý chất thải trong chănnuôi lợn của Trịnh Quang Tuyên (2015) và Lâm Vĩnh Sơn (2009) Tuy nhiên,chưa có nghiên cứu cụ thể nào đi sâu phân tích về các phương án xử lý chất thảichăn nuôi lợn cũng như làm sáng tỏ ảnh hưởng của các yếu tố tới lựa chọn cáchthức xử lý chất thải chăn nuôi lợn của các hộ trên địa bàn xã huyện Ứng Hòa
Trang 18Chăn nuôi quy mô nông hộ trên địa bàn huyện vẫn chiếm tỷ lệ cao, chất thảikhông được xử lý đúng cách, thậm chí là không qua bất kỳ công đoạn xử lý nào
mà xả trực tiếp ra đường ống chung đã và đang là vấn đề nhức nhối của địaphương Câu hỏi được đặt ra là hiện nay liệu có bao nhiêu phần trăm chất thảiđược các hộ chăn nuôi của huyện Ứng Hòa xử lý? Họ xử lý bằng cách nào? Nó
đã khả thi chưa? Và điều gì cản trở hộ tiếp cận các công nghệ xử lý tiên tiến,không gây ô nhiễm môi trường? Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến hành lựachọn đề tài: “Nghiên cứu các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn trênđịa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn huyệnỨng Hòa về mặt lợi ích – chi phí, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến cách thứclựa chọn các phương án Trên cơ sở đó, đề xuất phương án mang lại hiệu quả caonhất trong việc xử lý chất thải chăn nuôi lợn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xử lý chất thải chănnuôi lợn và các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn
- Đánh giá thực trạng về xử lý chất thải chăn nuôi lợn và các phương án
xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ tại huyện Ứng Hòa
- Phân tích lợi ích – chi phí của các phương án xử lý chất thải chăn nuôilợn của hộ trên địa bàn nghiên cứu
- Đề xuất một số giải pháp nhằm khuyến khích việc áp dụng phương án
xử lý chất thải chăn nuôi mang lại hiệu quả cao nhất trên địa bàn huyện Ứng Hòa.1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Chất thải chăn nuôi là gì? Khái niệm xử lý chất thải chăn nuôi?
- Phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi dựa trên cơ sở lý luận
và thực tiễn nào?
- Hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện Ứng Hòa đang xử lý chất thải chănnuôi lợn bằng biện pháp gì? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cách thức lựa chọn xử
lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ?
- Chi phí – lợi ích của các phương án xử lý chất thải đang được hộ ápdụng trong chăn nuôi lợn tại huyện Ứng Hòa là bao nhiêu?
Trang 19- Phương án xử lý nào mang lại hiệu quả kinh tế cho các hộ ở huyệnỨng Hòa?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn và các yếu tố ảnh hưởng đếncách thức lựa chọn xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trên địa bàn huyện ỨngHòa, thành phố Hà Nội
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào phân tích các phương án xử
lý chất thải trong chăn nuôi lợn của hộ về mặt lợi ích và chi phí đồng thời đánhgiá các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn xử lý chất thải chăn nuôi lợn của hộ trênđịa bàn huện Ứng Hòa
1.5 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Luận văn “Nghiên cứu các phương án xử lý chất thải chăn nuôi lợn trênđịa bàn huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội” là một nghiên cứu rất thiết thực đốivới vấn đề hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi lợn Nội dung luận văn đề cập đếnmột góc nhìn từ vấn đề thúc đẩy người dân lựa chọn phương án xử lý chất thảichăn nuôi lợn hiệu quả nhất
Luận văn đã góp phần hệ thống hóa được các nội dung lý luận cũng nhưcác vấn đề thực tiễn về xử lý chất thải chăn nuôi lợn Việc hệ thống hóa này giúpcho luận văn có thể trở thành tài liệu tham khảo khoa học khá hữu ích cho nhữngngười muốn nghiên cứu, tìm hiểu về xử lý chất thải chăn nuôi lợn
Luận văn đã đánh giá về thực trạng chăn nuôi lợn và những vấn đề của xử
lý chất thải chăn nuôi lợn như: tình hình chăn nuôi lợn; Hệ thống chăn nuôi lợn;Những đặc trưng của hộ chăn nuôi lợn; Thực trạng xử lý chất thải chăn nuôi lợn
Từ đó luận văn đã nêu ra những vấn đề còn hạn chế, bất cập xuất hiện trong quátrình chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi lợn
Trang 20Luận văn đã đưa ra và đánh giá được những kết quả của từng phương án
xử lý chất thải chăn nuôi lợn Luận văn đã phân tích lợi ích và chi phí của cácphương án xử lý chất thải để đưa ra phương án xử lý đem lại hiệu quả cao nhất
Luận văn đã đánh gia được sự ảnh hưởng của một số yếu tố như quy môchăn nuôi, diện tích đất sử dụng cho chăn nuôi, trình độ và nhận thức của chủ hộchăn nuôi, nguồn lực tài chính của hộ chăn nuôi, nguồn cung cấp thông tin vềhoạt động chăn nuôi lợn Đây là căn cứ khá quan trọng để có những giải pháp tácđộng đến những yếu tố này nhằm nâng cao hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi lợncho hộ
Từ các kết quả trên, luận văn đã đề xuất được 5 nhóm giải pháp nhằm nângcao hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi lợn của huyện Ứng Hòa Các giải pháp tácđộng đến nhiều vấn đề, từ giải pháp về mặt kinh tế, quản lý và tổ chức, tuyêntruyền giáo dục, hộ trợ kỹ thuật của các cấp các ngành, giải pháp cho từngphương án xử lý chất thải chăn nuội lợn Đó là những giải pháp khá hoàn thiện
và đầy đủ để có thể nâng cao hiệu quả xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại địaphương cũng như làm cơ sở để đề xuất những giải pháp hiệu quả hơn trong tươnglai
Trang 21PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm môi trường, ô nhiễm môi trường và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
a Môi trường
Trong Tuyên ngôn của UNESCO năm 1981, “môi trường là toàn bộ các
hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tao ra xung quanh mình, trong đócon người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiênnhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người”
Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam (2005), môi trường bao gồm cácyếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đờisống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật
Như vậy, môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên hoặc nhân tạo,
lý học, hóa học, sinh học, kinh tế - xã hội cùng tồn tại trong một không gian baoquanh con người Các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết tương tác lẫn nhau vàtác động lên từng các thể hay cả cộng đồng cùng tồn tại và phát triển
b Ô nhiễm môi trường
Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (2005): “Ô nhiễm môi trường là
sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”
Ô nhiễm môi trường còn được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc nănglượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến
sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ônhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thảirắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng nhưnhiệt độ, bức xạ Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đóhàm lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năngtác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu
c Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường là những việc làm trực tiếp hay gián tiếpnhằm giảm ô nhiễm môi trường xuống giới hạn cho phép được quy định trongtiêu chuẩn môi trường
Trang 222.1.1.2 Khái niệm chất thải chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi
a Chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi là một tập hợp phong phú bao gồm các chất ở tất cảcác dạng rắn, lỏng hay khí phát sinh trong quá trình chăn nuôi, lưu trữ, chế biếnhay sử dụng chất thải (Bùi Hữu Đoàn, 2011)
Chất thải chăn nuôi là hỗn hợp của phân, nước tiểu của vật nuôi trộn lẫnvới một số thành phần khác như thức ăn thừa, chất độn chuồng hay chứa các chấtdinh dưỡng không được tiêu hóa, các sản phẩm cuối cùng của trao đổi chất củavật nuôi và tập hợp ốc vi sinh vật phong phú phát thải từ đường tiêu hóa của vậtnuôi Chất thải chăn nuôi bao gồm một tập hợp phong phú của các chất hữu cơ,
vô cơ các dư lượng hóa dược thú y, các chất kích thích sinh trưởng, chất phụ gia,kháng sinh và các chất được phối hợp trong khẩu phần thức ăn cho gia súc, giacầm (Trương Thanh Cảnh, 2010)
Các chất thải chăn nuôi phát sinh chủ yếu từ: (a) Chất thải của bản thângia súc, gia cầm như phân, nước tiểu, lông, vảy, da và các phủ tạng loại thải củagia súc, gia cầm; (b) Nước thải từ quá trình tắm gia súc, rửa chuồng hay rửa dụng
cụ và thiết bị chăn nuôi, nước làm mát hay từ các hệ thống dịch vụ chăn nuôi; (c)Thức ăn thừa, các vật dụng chăn nuôi, thú ý bị loại ra trong quá trình chăn nuôi;(d) Bệnh phẩm thú ý, xác gia súc, gia cầm chết; (e) Bùn lắng từ các mương dẫn,
hồ chứa hay lưu trữ, chế biến và xử lý chất thải
Chất thải chăn nuôi chứa nhiều thành phần có khả năng gây ô nhiễm môitrường, làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của gia súc, gia cầm và sứckhỏe con người Quy mô chăn nuôi càng nhiều thì lượng chất thải càng nhiều, vìvậy quy mô càng lớn càng gây ô nhiễm môi trường nếu không có biện pháp xử lýchất thải phù hợp (Trịnh Quang Tuyên, 2008)
Chất thải chăn nuôi được hiểu theo nhiều cách khác nhau nhưng có thểhiểu một cách chung nhất: chất thải chăn nuôi là sản phẩm phụ không mongmuốn của quá trình chăn nuôi; chất thải chăn nuôi gồm ba loại: chất thải rắn,lỏng và khí Việc phân loại chất thải chăn nuôi chỉ mang tính chất tương đối,trong thực tế chất thải chăn nuôi tồn tại cả ở dạng phân lỏng hay trung gian giữalỏng và rắn hay tương đối rắn Nhưng chủ yếu thường là dạng hỗn hợp của cảchất thải rắn, lỏng (hỗn hợp bao gồm phân tươi, nước tắm và rửa chuồng lợn)
Trang 23b Các vấn đề phát sinh do chất thải chăn nuôi
Gây ô nhiễm môi trường không khí: Tác hại của khí thải chăn nuôi khôngnhững ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe gia súc, gia cầm mà còn ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe người nông dân Môi trường không khí trong chuồng nuôi bị ônhiễm là nguyên nhân làm gia tăng bệnh về đường hô hấp, tim mạch ở người vàđộng vật Trong báo cáo của FAO (2006), chăn nuôi có vai trò đáng kể làm tráiđất nóng lên và là một trong những đe dọa lớn cho môi trường toàn cầu
Gây ô nhiễm đất: Chất thải chăn nuôi khi không được xử lý sẽ gây ônhiễm đất Nhiều nghiên cứu cho thấy khả năng tồn tại của mầm bệnh trong đất,cây cỏ có thể gây bệnh cho người và gia súc, đặc biệt là các bệnh về đường ruộtnhư thương hàn, phó thương hàn, viêm gan, giun đũa, sán lá Theo Menzi(Menzi, 2001) gia súc thải ra từ 70 – 90% lượng N, khoáng (P, K, Mg) và kimloại nặng, chất này được thải ra từ môi trường nước hay tồn tại trong đất sẽ gây
ra nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường Khi dùng nước thải chưa xử lý người rathấy rằng có Salmonella trong đất ở độ sâu 50cm và tồn tại được 2 năm, trứng kýsinh trùng cũng khoảng 2 năm Mẫu cỏ sau 3 tuần ngưng tưới nước thải có 84%trường hợp có Salmonella và vi trùng đường ruột khác, phân tươi cho vào đất cóE.coli tồn tại được 62 ngày, ngoài ra khoáng và kim loại nặng bị giữ lại trong đấtvới liều lượng lớn có thể gây ngộ độc cho cây trồng
Gây ô nhiễm nguồn nước: Khi lượng chất thải chăn nuôi không được xử
lý đúng cách thải vào môi trường quá lớn làm gia tăng hàm lượng chất hữu cơ,
vô cơ trong nước, làm giảm quá mức lượng oxy hòa tan, làm giảm chất lượngnước mặt, ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật nước, là nguyên nhân tạo nên dòng nướcchết ảnh hưởng đến sức khỏe con người, động vật và môi trường sinh thái
So với nước bề mặt thì nguồn nước ngầm ít bị ô nhiễm hơn Tuy nhiên vớiquy mô chăn nuôi ngày càng tập trung, lượng chất thải ngày một nhiều, phạm vibảo vệ không đảm bảo thì lượng chất thải chăn nuôi thấm nhập vào đất đi vàomạch nước ngầm và giảm chất lượng nước Bên cạnh đó, các vi sinh vật nhiễmbẩn trong chất thải chăn nuôi ó thể xâm nhập vào nguồn nước ngầm, ảnh hưởngnày có tác dụng lâu dài và khó có thể loại trừ
Gây bệnh và những nguy cơ tới sức khỏe con người và vật nuôi: Chất thảichăn nuôi là nguồn dinh dưỡng quý giá cho cây trồng, ngoài ra chất thải chănnuôi còn có thể được dùng là thức ăn cho chính gia súc gia cầm cùng như trong
Trang 24nuôi trồng thủy sản Tuy vậy, nếu không được quản lý tốt, chất thải chăn nuôi sẽ
là nguồn ô nhiễm vi sinh vật, là nguồn lây lan dịch bệnh và có nguy cơ ảnhhưởng tới sức khỏe của vật nuôi và con người Chất thải chăn nuôi chứa mộtlượng lớn vi sinh vật có nguồn gốc từ phân, chất độn chuồng, thức ăn thừa củavật nuôi Trong đó có rất nhiều loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng có khả nănggây bệnh cho người, động vật khi chúng có điều kiện tiếp xúc với vật nuôi mẫncảm, nguồn nước hoặc rau quả
c Xử lý chất thải chăn nuôi
Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làmgiảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rác thải;thu hồi, tái chế, tái sử dụng các thành phần có ích trong rác thải (Bùi QuangTuấn, 2012)
Xử lý chất thải là một trong những nội dung quan trọng của chu trình quản
lý chất thải “Quản lý chất thải là các hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển,giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải” (Luật Bảo vệmôi trường, 2005) Quản lý chất thải thực chất là một quy trình bao gồm các hoạtđộng tập hợp, đóng gói và lưu trữ tạm thời chất thải tại nhiều điểm thu gom tớiđịa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận; sau đóchuyên chở chất thải/rác thải từ nơi phát sinh, thu gom, lưu trữ, trung chuyển đếnnơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng Tại đây, chất thảiđược xử lý bằng việc sử dụng công nghệ nhằm làm giảm các thành phần có hạihoặc không có ích còn lại các thành phần có thể sử dụng được thu hồi để chếbiến thành các sản phẩm mới phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuấtcủa con người
Xử lý chất thải chăn nuôi là một công việc rất cần được thực hiện trongcác cơ sở chăn nuôi kể cả các hộ chăn nuôi nhỏ gia đình Nó lại càng quan trọngtrong điều kiện chăn nuôi chật hẹp nhất là khi khu vực chăn nuôi còn nằm trongkhu dân cư cũng như trong cùng một khuôn viên có người sinh sống Bên cạnhđảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường, việc xử lý chất thải chăn nuôi có thể kết hợpvới chế biến và sử dụng chất thải chăn nuôi làm tăng lợi ích kinh tế của ngườichăn nuôi
Như vậy, xử lý chất thải chăn nuôi có thể được hiểu là việc áp dụng cácbiện pháp, phương pháp nhằm tiêu hủy bớt, giảm bớt thành phần có hại trong
Trang 25chất thải trước khi đưa vào môi trường hay biến đổi nguồn chất thải chăn nuôi đóphục vụ trở lại sản xuất nông nghiệp thông qua một số công đoạn Mục đích củaviệc xử lý chất thải chăn nuôi nhằm giảm bớt các yếu tố gây hại tới môi trườngkhi nó được thải ra, góp phần bảo vệ môi trường
Mục tiêu quan trọng của việc xử lý chất thải chăn nuôi: (a) Hạn chế đếnmức thấp nhất sự thất thoát các chất dinh dưỡng trong chất thải ra môi trường gây
ô nhiễm và làm giảm giá trị kinh tế của chăn nuôi; (b) Giảm sự phân hủy sinh họctheo hướng bất lợi làm sản sinh nhiều chất gây ô nhiễm và phát tán các chất hữu
cơ, các chất ô nhiễm trong nước thải vào nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý; (c)Hạn chế sự tạo thành và phát tán khí độc và khí gây mùi vào môi trường khôngkhí trong quá trình phân giải chất thải; (d) Hạn chế hay tiêu diệt các mầm bệnhphát sinh từ gia súc, gia cầm hay từ chất thải như các ký sinh trùng, vi sinh vật cókhả năng gây bệnh truyền nhiễm; (e) Tận dụng chất thải chăn nuôi cho các mụcđích kinh tế như sử dụng làm phân bón cho cây trồng, sử dụng làm thức ănnuôi cá, giun hay sản xuất khí sinh học (Trương Thanh Cảnh, 2010)
2.1.1.3 Phương án xử lý chất thải chăn nuôi
Phương án xử lý chất thải có thể được hiểu theo nghĩa là những dự kiến vềcách thức, trình tự tiến hành công việc xử lý chất thải trong điều kiện, hoàn cảnhnào đó
Phương án xử lý chất thải chăn nuôi thực chất là các phương án xử lý chấtthải được áp dụng cho chất thải chăn nuôi Một số phương án xử lý chất thảitrong chăn nuôi góp phần giảm ô nhiễm môi trường như: (1) Quy hoạch chănnuôi; (2) Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas (hệ thống khí sinh học); (3)
Xử lý chất thải bằng chế phẩm sinh học (xử lý chất thải bằng men sinh học, chănnuôi đệm lót sinh học); (4) Xử lý chất thải bằng ủ phân hữu cơ Compost; (5) Xử
lý bằng công nghệ ép tách phân; (6) Xử lý nước thải bằng oxi hóa (xử lý bằngsục khí, bằng o – zôn, bằng Hydro – peoxit) (7) Thay đổi khẩu phần ăn cho vậtnuôi, sử dụng men vi sinh vật trộn vào thức ăn của vật nuôi
2.1.1.4 Phân tích phương án xử lý chất thải chăn nuôi về mặt lợi ích – chi phí
a Khái niệm phân tích lợi ích – chi phí
Phân tích có thể được hiểu là việc phân chia đối tượng nhận thức thànhnhiều bộ phận, từ đó xem xét cụ thể theo từng bộ phận để chỉ ra mối quan hệ cấuthành và quan hệ nhân quả giữa chúng, đồng thời đưa ra những đánh giá, nhận
Trang 26xét nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu Nhưng trong đề tài, phân tích được giới hạntrong phạm vi đi sâu để phân tích chi phí, lợi ích và các yếu tố ảnh hưởng đếnvấn đề nghiên cứu.
Phân tích lợi ích – chi phí là một kỹ thuật giúp cho các nhà ra quyết địnhđưa ra chính sách hợp lý về sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên khan hiếm,làm giảm hoặc loại bỏ những tác động tiêu cực phát sinh trong các chương trình,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Hơn nữa, phân tích lợi ích – chi phí là mộtcông cụ chính sách cho phép các nhà hoạch định chính sách quyền được lựa chọncác giải pháp thay thế có tính cạnh tranh với nhau (cụ thể trong trường hợp đánhgiá tác động tới môi trường) (Vũ Thế Chinh, 2003)
Dưới góc độ xem xét dự án, phân tích chi phí - lợi ích là một trong những
kỹ thuật phân tích dự án đã được đề xuất hoặc ban hành để xác định xem tiếnhành các dự án đó tác động thế nào đến lợi ích cộng đồng hoặc để lựa chọn giữahai hoặc nhiều dự án loại trừ lẫn nhau CBA tiến hành thông qua việc gán giá trịtiền tệ cho mỗi một đầu vào cũng như đầu ra của dự án Sau đó so sánh các giá trịcủa các đầu vào và các đầu ra Cơ bản mà nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trịlớn hơn chi phí mà nó tiêu tốn, dự án đó sẽ được coi là đáng giá và nên đượctriển khai (Trần Võ Hùng Sơn, 2001) Phân tích lợi ích – chi phí còn là công
cụ xác định và so sánh chi phí và lợi ích của một chương trình, chính sách đểđánh giá chương trình, chính sách làm tăng hay giảm phúc lợi kinh tế của xã hội
Trong phân tích và đánh giá chính sách công, phân tích lợi ích – chi phíCBA (Cost-Benefit Analysis) là công cụ kỹ thuật cho phép đưa ra một tính toánđịnh lượng, quy đổi tất cả các chi phí và lợi ích về một đơn vị đo lường thốngnhất là giá trị tiền tệ giúp cho người ra quyết định dễ dàng lựa chọn phương áncủa Thông qua phân tích chi phí-lợi ích, một chính sách hay một hoạt động đượcthực hiện khi và chỉ khi lợi ích của chính sách hay hoạt động đó thu về lớn hơn
so với chi phí bỏ ra Trong trường hợp có nhiều chính sách hay hoạt động phảilựa chọn trong hoàn cảnh nguồn lực có hạn thì chính sách, hoạt động nào có lợiích ròng lớn nhất sẽ được lựa chọn
Như vậy, CBA là một pháp thường được tiến hành trong quá trình raquyết định nên chấp nhận hay loại bỏ một phương án dựa trên tính hiệu quả của
nó hoặc quyết định lựa chọn giữa hai hay nhiều phương án có tính chất loại trừlẫn nhau Nó là một phương pháp hữu ích và logic để xem xét các vấn đề, giúpđánh giá một cách rõ ràng, đơn giản và chính xác những chi phí cũng như lợi ích
Trang 27của các phương án từ đó cá nhân, tổ chức cũng như cộng đồng có cơ sở đưa ra những quyết định có hiệu quả cao nhất
b Các bước tiến hành trong phân tích tích lợi ích – chi phí
Các bước chính được thực hiện trong phân tích chi phí – lợi ích được tómtắt thông qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Các bước dùng trong phân tích chi phí - lợi ích
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã tính toán ở bước 4, chúng ta sẽ sắp xếp thứ tự
ưu tiên của các phương án đã đề ra ở bước 1 Sự sắp xếp này căn cứ vào: (1) Đốivới chỉ tiêu NPV, thông thường lựa chọn phương án mang lại giá trị dương vàsắp xếp các phương án nào có NPV cao nhất lên đầu; (2) Đối với chỉ tiêu B/C,thường dùng phương án nào có tỷ suất lớn hơn 1 và sắp xếp giải pháp nào có B/Ccao nhất lên đầu
c Lựa chọn các thông số liên quan
Tất cả chi phí và lợi nhuận trong tương lai được quy về giá trị hiệnthời (giảm giá trị) do vậy trong phân tích, việc xác định trục thời gian và hệ
số chiết khấu có tính chất đặc biệt quan trọng
Chọn biến thời gian thích hợp: về mặt lý thuyết, phân tích kinh tế các
dự án phải được kéo dài trong khoảng thời gian vừa đủ để có thể bao hàmhết mọi lợi ích và chi phí của dự án Trong việc lựa chọn biến thời gian thích
Trang 28hợp cần lưu ý đến 2 nhân tố quan trọng: (1) Thời gian tồn tại (sống) hữu ích
dự kiến của dự án để tạo ra và các lợi ích kinh tế cơ sở mà dựa vào dự án đóđược thiết kế; (2) Hệ số chiết khấu được sử dụng trong phân tích kinh tế của
dự án Hệ số chiết khấu càng lớn thì thời gian sống hữu ích dự kiến sẽ càngngắn, bởi vì nó làm giảm đi giá trị tại lợi ích của dự án theo thời gian trongtương lai
Trong phân tích chi phí-lợi ích để lựa chọn hệ số chiết khấu thích hợp cầnchú ý các điều kiện sau: Thứ nhất, trong phép phân tích kinh tế chỉ sử dụng một
hệ số chiết khấu mặc dù khi phân tích có thể thực hiện lặp đi lặp lại với nhiều giátrị khác nhau của hệ số chiết khấu Thứ hai, hệ số chiết khấu không phản ánh lạmphát, mọi giá cả sử dụng trong phân tích là giá thực gọi là hệ số chiết khấu thực.Ngược lại hệ số chiết khấu bao hàm cả lạm phát gọi là chiết khấu danh nghĩa
Chiết khấu: Chiết khấu là một cơ chế mà nhờ đó so sánh chi phí và lợi ích
ở các thời điểm khác nhau trên trục thời gian Chiết khấu có một vai trò hết sứcquan trọng, bởi một sự thay đổi nhỏ của tỷ lệ chiết khấu sẽ luôn luôn làm thayđổi giá trị hiện tại ròng như vậy sử dụng tỷ lệ chiết khấu sai sẽ cho giá trị sai.Hơn nữa, sự thay đổi về tỷ lệ chiết khấu sẽ có thể làm thay đổi lợi ích xã hội ròngcủa một phương án cho biết từ dương sang âm (hay ngược lại), hoặc làm thay đổithứ tự của nhiều phương án lựa chọn
Do đó, khi sử dụng chiết khấu cần đảm bảo hai điều kiện tiên quyết: Thứnhất, mọi biến số đưa vào tính chiết khấu (ví dụ chi phí tài nguyên, lợi nhuận, đầura,…) phải được quy đổi về cùng một hệ đơn vị (đơn vị tiền tệ); Thứ hai, phảithừa nhận giả định cho rằng: giá trị một đơn vị chi phí hoặc lợi ích hiện tại là lớnhơn một đơn vị chi phí hoặc lợi ích trong tương lai (Nguyễn Thế Chinh, 2003)
d Đặc điểm phân tích lợi ích – chi phí các phương án xử lý chất thải chăn nuôi
Phân tích lợi ích – chi phí áp dụng lý thuyết kinh tế để lựa chọn thôngqua phương pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học Qua đó các phương ánđược xác định, các kết quả được nhận dạng và định giá Tổng lợi ích ròng đối với
xã hội được tính toán và so sánh, đưa ra quyết định cuối cùng một cách hiệu quảnhất (Nguyễn Thế Chinh, 2003)
Phân tích lợi ích – chi phí của các phương án xử lý chất thải chăn nuôi làmột khái niệm khá phức tạp và rất khó đánh giá xác định Việc phân tích lợi ích –
Trang 29chi phí được xác định qua mối quan hệ giữa 2 đại lượng là lợi ích hay kết quả sảnxuất đạt được từ hoạt động xử lý chất thải chăn nuôi và chi phí bỏ ra để thực hiệncác hoạt động nhằm thu được kết quả, lợi ích đó Chi phí bỏ ra, lợi ích mà các hộchăn nuôi nhận được từ các phương án xử lý chất thải là rất khó xác định một sốchính xác cụ thể, bởi vì nó thu được và phát sinh trong một thời gian dài với cáckhoản không bằng nhau và luôn thay đổi vì nhu cầu sử dụng của các hộ có sựkhác nhau Bên cạnh đó, những kết quả về mặt xã hội, môi trường sinh thái, độphì của đất hay các vùng sản xuất thì không thể lượng hóa và chỉ được bộc lộtrong thời gian dài Đó là việc khó khăn trong việc xác định đúng và đủ các yếu
tố để tính toán lợi ích – chi phí (Nguyễn Quốc Chỉnh, 2010)
Muốn đưa ra được phương án đem lại hiệu quả cao nhất trong hàng loạtcác phương án đề xuất thì cần phải có một căn cứ, cơ sở nào đó để so sánh.Phương pháp CBA sẽ cho chúng ta hình dung ra được toàn bộ những chi phí cũngnhư lợi ích mà mỗi phương án đưa ra có thể đem lại, và dựa trên kết quả phân tích
đó chúng ta sẽ lựa chọn được phương án phù hợp với mục tiêu đề ra Kết quả của
sự lựa chọn này sẽ đảm bảo độ tin cậy cao hơn Đây là một công cụ thực sự cóhiệu lực thuyết phục khi đưa ra môt quyết định (Nguyễn Thế Chinh, 2003)
Như vậy, phân tích lợi ích chi phí các phương án xử lý chất thải có thểđược hiểu đơn giản là một phương pháp phân tích kinh tế, so sánh những lợi íchthu được do thực hiện các hoạt động xử lý đem lại với những chi phí và tổn thất
do việc thực hiện các hoạt động đó gây ra Để có được kết quả phân tích đáng tincậy, quá trình tiến hành CBA đôi khi không đơn giản bởi việc xác định đúng và
đủ các khoản chi phí cũng như lợi ích các phương án mang lại là hết sức quantrọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả cuối cùng và ý nghĩa của kết quả đó.2.1.2 Vai trò của phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi
Có hai lý do để sử dụng CBA: Một là, CBA giúp người phân tích hiểu rõhơn về các phương án;Hai là, CBA sẽ giúp cho việc người ra quyết định có thêm
cơ sở để lựa chọn, cải thiện hiệu quả của sự phân bổ nguồn lực Theo đó, phântích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi có vai trò quan trọng trong việccung cấp thêm thông tin làm cơ sở ra quyết định cho người chăn nuôi nói chung,hơn nữa nó còn góp phần là căn cứ để đề ra chính sách giải quyết bài toán ônhiễm môi trường trong chăn nuôi đặc biệt là quy mô nông hộ Việc phân tíchnhằm trả lời câu hỏi: Hộ nào? Xử lý thế nào? Tại sao lại làm như vậy? Lợi ích,chi phí thế nào? Đã đạt hiệu quả hay chưa?
Trang 30Phân tích chi phí – lợi ích các phương án xử lý chất thải đóng vai trò cungcấp thông tin về hiệu quả kinh tế của mỗi phương án Trên cơ sở đó, xem xétthêm lợi ích về mặt xã hội, môi trường để thấy được sự phù hợp của từng phương
án trong những bối cảnh thực tế khác nhau Điều đó giúp ích cho người chănnuôi đầu tư vào các phương án có hiệu quả
Một vấn đề được quan tâm hiện nay là sự liên quan giữa các hoạt độngchăn nuôi đến phát thải khí nhà kính (KNK) trong vấn đề Biến đổi khí hậu Chănnuôi hiện đóng góp khoảng 18% hiệu ứng nóng lên của Trái đất do thải ra các khígây hiệu ứng nhà kính Những chất thải khí này sẽ tiếp tục tăng trong thời giantới Chính vì vậy, việc tìm giải pháp phù hợp cũng như các phương án tối ưu đểquản lý, xử lý chất thải chăn nuôi thích hợp, khống chế ô nhiễm, tận dụng nguồnchất thải giàu hữu cơ vào mục đích kinh tế là một việc làm hết sức cần thiết đồngthời góp phần thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường đến năm 2020 Để giảiquyết vấn đề đó, cần tiến hành phân tích lợi ích – chi phí các phương án xử lýchất thải sẽ giúp chúng ta có cơ sở cho việc lựa chọn phương án phù hợp đối với
hộ chăn nuôi vừa hiệu quả về mặt kinh tế lại ít gây ô nhiễm môi trường.Và quantrọng hơn nữa là kết quả của sự lựa chọn này sẽ đảm bảo độ tin cậy cao hơn.2.1.3 Nội dung phân tích các phương án xử lý chất thải chăn nuôi
Đề tài tài tập trung nghiên cứu phân tích lợi ích – chi phí của ba phương
án xử lý chất thải chăn nuôi ở dạng rắn, lỏng và hỗn hợp của hộ: thu gom chấtthải rắn để bón cho cây trồng, làm thức ăn cho cá hoặc để bán; sử dụng côngnghệ khí sinh học biogas; phương án kết hợp giữa xử lý qua hầm biogas và thugom Trên cơ sở đó giải thích sự lựa chọn áp dụng các phương án khác nhau của
hộ dưới góc độ cá nhân Trong các phương án xử lý chất thải từ chăn nuôi, mỗiphương án có lợi ích và chi phí khác nhau CBA là một công cụ mà sẽ giúp ngườichăn nuôi lợn đưa ra quyết định tốt hơn về việc đầu tư cho xử lý chất thải chănnuôi của họ bằng cách đo lường và so sánh giữa chi phí và kết quả của cácphương án khác nhau
Tất cả các mục chi phí và lợi ích của mỗi phương án được giả định là ổnđịnh và hầm khí sinh học biogas được cho là kéo dài một thời gian dài (15 nămtheo thiết kế) Tuy nhiên, những giả định này có thể không thích hợp cho tất cảcác trường hợp Vì vậy, trong nghiên cứu này, giả định tỷ lệ chiết khấu có thểthay đổi ở các mức như: 5%, 10% và 12% Việc tính toán CBA khi giả định thayđổi nhằm mục đích tìm ra những phương án tốt nhất, phù hợp nhất trong từngđiều kiện
Trang 312.1.3.1 Xác định các khoản chi của hộ cho các phương án xử lý chất thải chăn nuôi
a Các khoản chi của phương án thu gom
Các khoản chi phí của phương án thu gom gồm có:
Chi phí thường xuyên bao gồm chi phí mua dụng cụ vệ sinh phục vụ chohoạt động thu gom chất thải rắn như chổi tre, xẻng, hót rác Chi phí này phát sinhhàng năm
Chi phí lao động: được tính toán dựa trên giả định với thời gian lao động
là 8 giờ/ngày thì mức tiền công là 100 nghìn đồng/ngày/công lao động Lao độngthu gom có thể trực tiếp là người chăn nuôi hoặc có thể thuê bên ngoài (đối với
hộ chăn nuôi số lượng lớn)
b Các khoản chi khi sử dụng hầm khí sinh học biogas
Chi phí đầu tư ban đầu là những khoản chi cho xây dựng hệ thống hầmbiogas và đầu tư cơ sở vật chất ban đầu có thể kể đến như chi phí mua nguyênliệu cát, sỏi, xi măng, gạch, thép, thuê lao động để xây dựng hầm
Chi phí hàng năm bao gồm: (a) Chi phí lao động tham gia dọn vệ sinh, rửachuồng trại; (b) Chi phí điện bơm nước; (c) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng hầmgồm chi phí mua van khóa, ống dẫn, thuê người lắp đặt lại; (d) Chi phí hút bãthải hàng năm; (e) Chi phí thuốc hóa học
c Các khoản chi của phương án kết hợp (biogas + thu gom)
Chi phí của phương án kết hợp bao gồm các khoản mục chi phí của 2 phương án riêng lẻ như:
Chi phí ban đầu: chi phí mua nguyên liệu cát, sỏi, xi măng, gạch, thép,thuê lao động để xây dựng hầm
Chi phí hàng năm gồm có: Chi phí lao động (lao động trực tiếp thực hiệnthu gom và cọ rửa chuồng, giả định người lao động làm việc 8h/ngày thì nhậnđược mức lương 100.000 đồng); chi phí mua dụng cu thu gom và các khoản chiphí thường xuyên khác của phương án sử dụng hầm biogas
2.1.3.2 Lợi ích hộ thu được từ các phương án xử lý chất thải chăn nuôi
Đối với thu gom chất thải rắn: Lợi ích kinh tế của phương án gồm có sốtiền thu được từ việc bán phân (nếu hộ thu gom không dùng hết mà để bán); sốtiền tiết kiệm được từ việc không phải mua phân lượng phân hữu cơ tương đương
Trang 32để bón cho cây trồng; tiền tiết kiệm được từ dùng phân bón bổ sung thức ăn cho
cá (đối với hộ có ao nuôi) Ngoài ra phương án thu gom chất thải rắn còn giúp tiếtkiệm thời gian, giảm chi phí lao động cho việc thực hiện vệ sinh, cọ rửa chuồngnuôi Lợi ích môi trường mang lại của phương án thể hiện ở việc phân tách chấtthải rắn lỏng đã làm giảm đáng kể lượng vi sinh vật gây ô nhiễm phát tán vàomôi trường khu chăn nuôi
Đối với phương án sử dụng hầm biogas, lợi ích thu được từ việc đầu tưlắp đặt hệ thống hầm biogas mà các chủ hộ thu được: khí sinh học dùng để đunnấu; tiết kiệm tiền gas hàng tháng; tiết kiệm tiền mua củi, chất đốt; tiết kiệm thờigian cho việc đun nấu của gia đình Các hộ nông dân đã sử dụng nước thải saubiogas để tưới cây, rau màu cho năng suất cao tiết kiệm được tiền do tiết kiệmphân bón hoặc đưa xuống làm thức ăn cho cá
Phương án kết hợp mang lại lợi ích kép cho chủ hộ từ việc tiết kiệm chiphí cho chất đốt; tiết kiệm được chi phí mua thức ăn cho cá, phân bón cho câytrồng; tiết kiệm được thời gian và đặc biệt là giảm được mùi hôi thối khu vựcchuồng nuôi khá nhiều
2.1.3.3 Phân tích lợi ích – chi phí của các phương án xử lý chất thải chănnuôi
Từ việc xác định và tính toán các khoản chi phí, lợi ích thu được từ cácphương án xử lý chất thải chăn nuôi, tiến hành so sánh lợi ích thu được và chiphí đầu tư ứng với các mức chiết khấu khác nhau để có cơ sở kết luận phương
án xử lý chất thải nào đem lại hiệu quả cao nhất Phương án xử lý chất thải hiệuquả đối với hộ được định nghĩa là đạt được mục tiêu xử lý của hộ đồng thờiđem lại lợi ích kinh tế cao nhất cho hộ Phân tích lợi ích – chi phí được thựchiện cho từng phương án và kết quả được thể hiện qua giá trị hiện tại ròng(NPV), tỷ số lợi ích – chi phí (B/C) Phương án có lợi ích ròng cao nhất là hiệuquả nhất và được ưa thích
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn cách thức xử lý chất thải chănnuôi
2.1.4.1 Diện tích đất sử dụng cho chăn nuôi
Hộ có quy mô diện tích đất sử dụng lớn hoặc ngoài khu dân cư có thể xâydựng các hệ thống xử lý chất thải có quy hoạch, khoa học, hiệu quả xử lý triệt đểcòn những hộ chăn nuôi nằm xen kẽ với khu dân cư, thường bị hạn chế bởi diệntích hạn hẹp do đó khi muốn quy hoạch để xử lý chất thải cũng khó vì không códiện tích để trống Nếu diện tích hạn chế hộ chuyển sang bán phân hoặc xả thải
ra cống rãnh nhiều hơn
Trang 332.1.4.2 Quy mô chăn nuôi
Quy mô chăn nuôi khác nhau thì việc lựa chọn các phương án cũng khácnhau như đối với sử dụng hầm biogas xử lý chất thải, điều kiện cần để có thể áp
hai là nguyên liệu cho vào hầm khí Các nhà khoa học đã chỉ ra, nếu hộ chănnuôi ít hoặc diện tích đất sử dụng cho chăn nuôi không đủ để xây dựng hầm hoặc
số đầu gia súc không đủ cung cấp lượng nguyên liệu thì họ cũng không ứng dụngđược công nghệ KSH Đối với phương án thu gom, hộ chăn nuôi quy mô nhỏ,lượng phân thải chưa đáng kể, vốn ít thường hay áp dụng Như vậy, quy mô chănnuôi là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới lựa chọn cách thức xử lý của hộ và cũngảnh hưởng tới lợi ích, chi phí của phương án xử lý chất thải mà hộ áp dụng
2.1.4.3 Nguồn lực tài chính của chủ hộ
Nguồn lực tài chính là một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới xử
lý chất thải chăn nuôi, chủ hộ có nguồn lực tài chính lớn có thể áp dụng các quytrình xử lý chất thải hiện đại mang lại kết quả cao ngược lại các chủ hộ có nguồnlực này hạn hẹp chỉ có thể áp dụng các phương án xử lý chất thải đơn giản, hiệuquả không cao Chẳng hạn như với phương án sử dụng hầm biogas, khi quyếtđịnh xây hầm hộ phải bỏ ra một lượng vốn đầu tư ban đầu, lượng vốn này phụthuộc vào từng kiểu hầm, đó chính là giá thành xây hầm Do vốn đầu tư cho congiống, thức ăn cho chăn nuôi lợn khá cao cho nên việc phân bổ nguồn vốn choxây dựng, đầu tư hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ bị ảnh hưởng.Vốn tự có không đủ để đầu tư công nghệ thì chủ hộ tiến hành vay anh/em, họhàng, bạn bè hoặc vay ngân hàng Điều đó còn phụ thuộc vào mức lãi suất trênthị trường
2.1.4.4 Trình độ học vấn, nhận thức của chủ hộ
Trình độ của chủ hộ cũng là yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng phương
án xử lý chất thải Nghiên cứu cho rằng khi chủ hộ có trình độ học vấn cao thìnhận thức của họ về các vấn đề sẽ được nâng lên Họ có điều kiện tiếp cận cáctiến bộ kỹ thuật trong xử lý chất thải chăn nuôi Với những chủ hộ chăn nuôi cókinh nghiệm chăn nuôi lâu năm, trình độ học vấn cao thì họ dễ dàng đưa ranhững quyết định trong quá trình chăn nuôi nói chung, xử lý chất thải chăn nuôinói riêng phù hợp với tình hình chăn nuôi của gia đình mình, góp phần giảm chiphí đầu vào, tăng lợi nhuận Có nhiều ứng dụng chăn nuôi, xử lý chất thải giảmthiểu ô nhiễm môi trường được đưa vào thử nghiệm một số nơi, tuy nhiên, mỗi
Trang 34phương pháp xử lý chất thải có ưu nhược điểm riêng, việc lựa chọn phương án
xử lý chất thải phụ thuộc vào trình độ và kinh nghiệm chăn nuôi của chủ hộ.2.1.4.5 Nguồn cung cấp thông tin về xử lý chất thải trong chăn nuôi
Nguồn thông tin về tình hình chăn nuôi và xử lý chất thải mà đa dạng sẽgiúp các hộ nhanh chóng nắm bắt được thông tin trong chăn nuôi như thị trườngtiêu thụ; giá cả; các mô hình chăn nuôi hiệu quả; các công nghệ xử lý chất thảitiên tiến,… Các hộ có cơ hội học hỏi kinh nghiệm và áp dụng các biện pháp xử lýchất thải trong chăn nuôi góp phần giảm chi phí chăn nuôi, tăng lợi ích và doanhthu
Trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn,vấn đề xử lý chất thải và phát triển biogas được Chính phủ Trung Quốc hết sứcchú ý, coi đó là một trong những biện pháp hữu hiệu để phát triển kinh tế vàchống lại ô nhiễm môi trường Ở nông thôn, nông dân Trung Quốc được tập huấn
xử lý các chất khí mêtan ở các chuồng trại chăn nuôi gia súc, lắp đặt các côngtrình KSH ở nông thôn, lắp đặt các thiết bị khí biogas dùng cho hộ gia đình, …Chính vì vậy, khi hầm biogas giới thiệu tới hộ nông dân họ sẵn sàng lắp đặt Năm
2004, Trung Quốc đã xây dựng 895 công trình biogas lớn, trung bình sản xuất 45
công suất 1000 KW, đồng thời sản xuất 40.000 tấn phân bón Việc phát triển hệthống KSH đã khiến cho tỷ lệ cây trồng và rừng bị phá hủy để lấy củi đốt giảm điđáng kể
Trang 35Ở Thái Lan, bên cạnh sự đóng góp về mặt kinh tế hàng năm, ngành chănnuôi Thái Lan đang thải ra hàng triệu tấn chất thải rắn, lỏng, khí các loại gây ảnhhưởng không nhỏ tới môi trường Để quản lý tốt chất thải trong chăn nuôi, TháiLan ra Luật môi trường và các đạo luật khác liên quan đến phát triển chăn nuôi
và bảo vệ môi trường Đồng thời, Thái Lan còn áp dụng nhiều công nghệ trong
xử lý môi trường, trong đó phổ biến là xây dựng hầm biogas Theo như nghiêncứu của Siriporn Kiratikarnkul (2010), có 5 phương pháp quản lý chất thải chănnuôi thường được sử dụng trong các trang trại chăn nuôi lợn ở Thái Lan Cácphương pháp đó là: Biogas; Thức ăn cho cá; Làm phân bón hữu cơ; Hồ dự trữ;Kết hợp (biogas + khác)
Kết quả nghiên cứu của Siriporn Kiratikarnkul (2010) về lợi ích – chi phícác phương pháp xử lý chất thải trong các trang trại chăn nuôi ở Thái Lan cũng
đã chỉ ra tính phù hợp, tính khả thi về mặt kinh tế của giải pháp tối ưu cho xử lýchất thải rắn và lỏng của trang trại chăn nuôi thâm canh là biogas Biogas là mộtphương pháp công nghệ xử lý chất thải chăn nuôi hiệu quả, ít gây thiệt hại tớimôi trường Chính phủ các quốc gia đã thực hiện trợ cấp và hỗ trợ cài đặt nhiều
hệ thống KSH cho người dân chăn nuôi trong nhiều năm qua nhưng với thànhcông rất hạn chế Hơn 80% lượng khí sinh học được tạo ra từ các trang trại chănnuôi lợn được điều tra chỉ đơn giản thải lãng phí vào khí quyển, lượng dư thừa đókhông được tận dụng cho hoạt động tạo ra điện năng trong nước Các trở ngại lớncho sự thành công của hệ thống biogas tại Thái Lan tại thời điểm đó là khó tiếpcận thị trường năng lượng tái tạo nếu các trang trại nằm xa nhau
Nepal - một quốc gia đang phát triển đã ứng dụng khí sinh học từ thập kỷ
80 và từ năm 1992 với sự hỗ trợ của Dự án SNV, Chính phủ Nepal đã xây dựngChương trình Hỗ trợ KSH do đó đã xây thêm được rất nhiều bể KSH cho cácgia đình nông dân ở các địa phương và phục vụ lợi ích thiết thực cho hộ Nepalkhông nuôi lợn cho nên chủ yếu ứng dụng công nghệ biogas để xử lý phân thảicủa người và trâu bò Khí sinh học sinh ra từ hầm được người nông dân khaithác triệt để phục vụ nhu cầu đun nấu thay thế mọi thứ nhiên liệu khác (củi,than, rơm, rạ, ) Lượng nước phân sau biogas được hộ sử dụng để ủ rơm rạ, rácsinh hoạt, lá cây; làm phân ủ compost; để nuôi giun đất; hoặc dự trữ trong một
hố chứa để sử dụng tưới rau màu hoặc dùng bơm để dẫn theo ống nhựa tới cáccánh đồng ở xa
Trang 36Để khuyến khích ứng dụng công nghệ KSH, Dự án hỗ trợ trực tiếp một
được nhận khoảng 6500 – 9500 rupi (65 rupi = 1 USD); các bể dung tích 8 – 10
Thực tế cho thấy phần nông dân bỏ ra thêm để xây dựng bể KSH có thể thu hồirất nhanh do tiết kiệm được nhiên liệu đun nấu và phân bón Trung bình mỗi năm
hộ tiết kiệm được 59,19 USD tiền củi; 12,16 USD tiền dầu; 8,07 USD tiền phânđạm; 5,28 USD tiền phân lân và 8,07 USD tiền phân kali Ngoài ra, nhờ sử dụngnước phân của KSH năng suất cây trồng đã tăng, cụ thể là tăng năng suất được38,1% với lúa; 32,2 % với ngô; 34,2% với lúa mỳ; 42,1% với khoai tây và 30,4%với rau, đậu
Tại những nước phát triển (Mỹ, Pháp, Đức, Đan Mạch, Hà Lan ), việcxây dựng các nhà máy kỵ khí tập trung đã trở thành một lựa chọn phổ biến đểquản lý chất thải ở những nơi có chất thải từ nhiều nguồn và có thể được kết hợp
ở một nhà máy phân hủy Tại Hoa Kỳ, lượng KSH được sản xuất nhờ ứng dụngcông nghệ biogas chiếm 6% khí đốt thiên nhiên sử dụng cho toàn quốc năm
2006, tương đương 10 tỷ gallons xăng
2.2.1.2 Ủ phân compost
Ủ compost là quá trình không thể thiếu trong các mô hình xử lý chất thảirắn đô thị hiệu quả Hiện nay, trên thế giới thường áp dụng mô hình công nghệ ủcompost với quy mô lớn trong các nhà máy Hiểu một cách đầy đủ thì ủ compost
là quá trình phân hủy sinh học hiếu khí các chất thải hữu cơ dễ phân hủy sinh họcđến trạng thái ổn định dưới sự tác động và kiểm soát của con người, sản phẩmgiống như mùn được gọi là compost Quá trình diễn ra chủ yếu giống như phânhủy trong tự nhiên, nhưng được tăng cường và tăng tốc bởi tối ưu hóa các điềukiện môi trường cho hoạt động của vi sinh vật
Lịch sử quá trình ủ compost đã có từ rất lâu Đến nay đã có nhiều nhiều
mô hình công nghệ ủ compost quy mô lớn được phát triển trên thế giới Sảnphẩm compost được sử dụng chủ yếu làm phân bón hữu cơ trong nông nghiệphay các mục đích cải tạo đất và cung cấp dinh dưỡng cây trồng Ngoài ra,compost còn được biết đến trong nhiều ứng dụng, như là các sản phẩm sinh họctrong việc xử lý ô nhiễm môi trường, hay các sản phẩm dinh dưỡng, chữa bệnhcho vật nuôi và cây trồng
Trang 372.2.2 Xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam
Ô nhiễm môi trường luôn là thách thức nan giải đối với ngành chăn nuôi.Chăn nuôi là một trong những ngành sản xuất và sinh ra khối lượng chất thải lớnnhất Chất thải chăn nuôi gây sức ép đến môi trường Hàng ngày gia súc, gia cầmthải ra một lượng phân và nước tiều rất lớn Khối lượng phân và nước tiểu đượcthải ra có thể chiếm từ 1,5 – 6% trọng lượng cơ thể Các chất thải này chứa hàmlượng cao các chất ô nhiễm Khối lượng chất thải chăn nuôi được sản sinh ra phụthuộc vào giống, độ tuổi, giai đoạn phát triển, khẩu phần thức ăn và thể trọng củagia súc, gia cầm Theo tác giả Trương Thanh Cảnh (2006), khối lượng phân lợnthải ra hàng ngày tính trên phần trăm trọng lượng cơ thể dao động trong khoảng 6– 8% trọng lượng
Bảng 2.1 Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hằng ngày
tính trên % khối lượng cơ thể
Loại gia súc Tỷ lệ %Lợn 6-8
Bò sữa 7-8
Bò thịt 5-8
Gà, vịt 5
Nguồn: Trương Thanh Cảnh (2006)
Lượng nước thải và phân thải còn phụ thuộc vào số lượng vật nuôi, sốlượng vật nuôi càng cao thì lượng nước thải và phân thải phát sinh càng cao Bêncạnh đó khối lượng chất thải chăn nuôi tùy thuộc vào giống, độ tuổi, giai đoạnphát triển, khẩu phần thức ăn và thể trọng gia súc và gia cầm Riêng đối với giasúc, lượng phân và nước tiểu tăng nhanh theo quá trình tăng thể trọng Nếu tínhtrung bình theo khối lượng cơ thể thì lượng phân thải ra mỗi ngày của vật nuôirất cao, nhất là đối với gia súc cao sản
Đối với chất thải rắn, dựa trên số đầu gia súc, gia cầm và tỷ lệ phát sinhchất thải rắn, có thể ước tính sơ bộ lượng chất thải sinh ra từ hoạt động chănnuôi Số liệu được chỉ ra trong bảng 2.2
Trang 38Bảng 2.2 Ước tính khối lượng chất thải rắn vật nuôi hàng năm
STT Loài vật nuôi
Chất thảirắn BQcon/ngày(kg)
Tổng lượng chất thải rắnhàng năm (tr.tấn/năm)
2013 2014 2015
Tổng khốilượng chấtthải(tấn/ngày)2015
23
24
68
5 D
ê,
0,80
0,
1,
28
6 N
g
0,12
0,
0,
25
7 H
ư
0,06
0,
0,
17T
ổ 77 79 21
Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Ứng Hòa (2016)
Căn cứ vào bảng 2.2 có thể thấy, lượng chất thải phát sinh từ các vật nuôichính ở nước ta hàng ngày rất lớn vào khoảng trên 0,2 triệu tấn (năm 2015).Trong đó, lượng chất thải phát sinh lớn nhất là từ chăn nuôi trâu, bò (hơn 91nghìn tấn/ngày); tiếp đó là chăn nuôi gia cầm (hơn 68 nghìn tấn/ngày); lợn (hơn
55 nghìn tấn/ngày); dê, cừu (gần 3 nghìn tấn/ngày); ngựa (hơn 250 tấn/ngày) vàthấp nhất là từ chăn nuôi hươu, nai (hơn 175 tấn/ngày) Với khối lượng chất thảiphát sinh lớn như trên nếu không được quản lý và xử lý triệt để sẽ gây sức ép lớnđến môi trường tại các khu chăn nuôi và các vùng lân cận
Những năm trở lại đây, việc xử lý chất thải ngày càng được quan tâm hơnbởi các cơ quan quản lý nhà nước, của cộng đồng và của chính những người chănnuôi Nhà nước cũng đã có nhiều chính sách hỗ trợ để cải thiện việc xử lý chấtthải như: hỗ trợ kinh phí xây hầm biogas; tận dụng nguồn chất thải để nuôi giunquế; sử dụng chất thải chăn nuôi cho ngành trồng trọt… Hơn nữa, Việt Namcũng đã có một số chương trình/dự án hợp tác quốc tế về xử lý chất thải chănnuôi (với FAO, Hà Lan, Đan Mạch, Pháp, Bỉ, ) Nhiều doanh nghiệp cũng đãcung cấp các dịch vụ xử lý chất thải chăn nuôi Tuy vậy cho đến nay, các chấtthải vật nuôi ở nước ta vẫn chưa được xử lý nhiều, hoặc có xử lý nhưng côngnghệ xử lý chưa triệt để
Trang 39Hiện nay, phân thải và nước thải chăn nuôi được tiến hành xử lý theonhiều hình thức khác nhau Một số hình thức có thể kể tới như: thu gom phân rắn
để bán; ủ phân compost; biogas; làm thức ăn cho cá; thải bỏ trực tiếp ra ngoàimôi trường;…Một số hình thức xử lý chất thải được trình bày cụ thể như sau:
Thu gom chất thải rắn: Thực chất là thu gom riêng phần phân rắn sau đómới tiến hành rửa chuồng Lượng phân rắn thu được sẽ cho vào bao dùng để bóncho ruộng của gia đình, hoặc làm thức ăn cho cá hoặc bán cho những hộ trồngtrọt có nhu cầu sử dụng phân Biện pháp này có thể thu gom từ 90 – 95% lượngphân rắn qua đó làm giảm bớt chất ô nhiễm trong nước thải Biện pháp này cũngđược áp dụng khá phổ biến trong các hộ chăn nuôi ở một số huyện của HưngYên, Hải Dương, Vĩnh phúc Tại các trang trại lợn của huyện Văn Giang tỷ lệnày là 28,57% (12/42 trang trại) (Cao Trường Sơn và Hồ Thị Lam Trà, 2013).Tuy nhiên hạn chế của biện pháp này là tốn công, tốn thời gian hơn trong quátrình vệ sinh chuồng đặc biệt là ở các trang trại lớn Và việc thu gom chất thải rắnthường thích hợp hơn với các vật nuôi có phân thải rắn như lợn nái, trâu, bò, giacầm Còn với lợn thịt, do thức ăn chủ yếu là thức ăn tinh nên phân nát vì vậy khóthu gom
Biogas: xây dựng các hầm biogas để xử lý chất thải đã được áp dụngnhiều ở các cơ sở chăn nuôi vừa và lớn trên cả nước Tỷ lệ các trang trại chănnuôi tại Hưng Yên đạt từ 37,5% - 59,1% (Cao Trường Sơn và cộng sự, 2010); tạicác trang trại chăn nuôi ở Gia Lâm tỷ lệ sử dụng biogas đạt 72,73% (Cao TrườngSơn và cộng sự, 2014) Ngoài ra, tỷ lệ các cơ sở chăn nuôi sử dụng biogas ở cáctỉnh như Hải Dương, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc là rất cao Biện phápđược đánh giá là có hiệu quả cao khi vừa góp phần xử lý đáng kể lượng chất thảiphát sinh của các hộ chăn nuôi, giảm thiểu ô nhiễm vừa tạo ra khí sinh học phục
vụ nhu cầu đun nấu, thắp sáng của người dân Bùn cặn và nước thải sau biogas
có thể sử dụng tốt để tưới cây hoặc làm thức ăn cho cá do đã giảm bớt được các
vi sinh vật trong quá trình phân hủy yếm khí Để khuyến khích người chăn nuôiứng dụng công nghệ Biogas, chính phủ đã có những chính sách ưu đãi về vốn, trợcấp xây dựng mô hình (mức hỗ trợ 1,2 triệu đồng/hầm) Ngoài ra, tại Việt Namcòn có những dự án hợp tác quốc tế về khí sinh học như Dự án “Chương trình khísinh học cho ngành chăn nuôi Việt Nam” do chính phủ Hà Lan tài trợ Đến nay,công nghệ này đã phát triển rộng lớn ở Việt Nam, ước tính có khoảng hơn 30 000công trình khí sinh học đã được xây dựng, lắp đặt
Trang 40Tuy nhiên, hạn chế của phương án này là vốn đầu tư khá cao, nồng độchất thải sau biogas còn ở mức khá cao không thể thải bỏ trực tiếp ra ngoài môitrường (Vũ Đình Tôn và cộng sự, 2008) Trong quá trình vận hành bể biogas cóthể không sinh khí hoặc bị tắc do lượng phân quá ít hoặc quá nhiều Mặt khác,hàm lượng BOD, COD và các chất dinh dưỡng trong nước thải đã qua xử lýbiogas đã giảm đi khá nhiều nhưng vẫn còn ở mức cao (Trịnh Quang Tuyên,2010) Do đó, nước thải sau biogas vẫn cần phải được xử lý hoặc sử dụng vàocác mục đích phù hợp (tận dụng loại nước này để tưới cây hoặc đưa xuống ao cálàm thức ăn) Ở Việt Nam, cho đến nay vẫn chưa có nhà máy sản xuất điệnbiogas nào được hòa lưới điện quốc gia nhưng đã được tận dụng làm nhiên liệuthay thế xăng dầu chạy động cơ để biến thành điện năng phục vụ chăn nuôi vàgóp phần bảo vệ môi trường (nghiên cứu thành công của GS TSKH Bùi Văn Gacùng các cộng sự).
Ủ phân compost: Đây cũng là một phương án khá phổ biến và cho hiệuquả cao trong các trang trại, hộ chăn nuôi Kết quả nghiên cứu của Cao TrườngSơn và Hồ Thị Lam Trà cho thấy, năm 2013 cho thấy tỷ lệ ủ phân compost để xử
lý chất thải đối với trang trại lợn tại huyện Văn Giang là khá thấp 9,5% (4/42trang trại) trong đó tập trung chủ yếu tại hai hệ thống AC và VAC Kết quả nàycũng một lần nữa được Cao Trường Sơn và cộng sự chỉ ra khi nghiên cứu về cáctrang trại chăn nuôi lợn tại Gia Lâm với tỷ lệ ủ phân compost là 13,64% (năm2014) Đối với các nông hộ tỷ lệ này cao hơn Phân thải sẽ được ủ lên men để tạo
ra loại phân bón phục vụ tốt cho trồng trọt hoặc làm thức ăn cho cá, hoặc bán Vềthời gian ủ theo các nghiên cứu trước đây là từ 8 – 25 ngày (trung bình 14,5ngày) Phương án này không những giảm thiểu chất ô nhiễm phát sinh mà còntạo thêm thu nhập cho người chăn nuôi Tuy nhiên phương án này đòi hỏi khánhiều công lao động và kiến thức khoa học nhất định
Ô nhiễm môi trường từ hoạt động chăn nuôi liên quan trực tiếp tới sự pháttriển bền vững của ngành chăn nuôi nước ta, là những điều báo động cho tốc độphát triển kinh tế của đất nước trong những năm tới Để giảm thiểu ô nhiễm, việccần làm trước tiên trong chăn nuôi là xử lý chất thải trước khi đưa ra môi trường,theo đó một số một số mô hình, biện pháp xử lý trong chăn nuôi và công nghệ đãđược nghiên cứu có hiệu quả thực hiện chuyển giao vào thực tế sản xuất tại ViệtNam, trong đó đáng chú ý là sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi