1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố vĩnh yên, tỉnh vĩnh phúc

215 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, thách thức to lớn và nặng nề đặt ra đối với các DNViệt Nam không phải chỉ trang bị các máy móc hiện đại mà còn phải trang bị chocon người trong DN các yếu tố cần thiết để đáp ứng

Trang 1

KIM THỊ THU HẰNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾChuyên ngành: Quản trị kinh doanh

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

–––––––––––––––––––––––––––––

KIM THỊ THU HẰNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://w w w.lrc - tn u edu vn/

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn

khoa học của PGS.TS TRẦN ĐÌNH THAO Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong

luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một công trình khoahọc nào, các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Nếu sai tôi hoàntoàn chịu trách nhiệm

Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Kim Thị Thu Hằng

Trang 4

Tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế trường Đại học Kinh tế &QTKD - ĐH Thái Nguyên đã tận tnh chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi những kiếnthức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tếTrường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập

Các cán bộ Cục thống kê tỉnh Vĩnh phúc; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Lao độngTB&XH; Các DN nơi tôi liên hệ xin số liệu đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điềukiện thuận lợi cho tôi thu thập số liệu để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học

Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất tới

PGS.TS Trần Đình Thao đã trực tiếp hướng dẫn và tận tnh giúp đỡ tôi trong

suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình

Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, luận văn còn có những hạn chế,thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo vàcác bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Vĩnh Phúc, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Kim Thị Thu Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iLỜI CẢM ƠN iiMỤC LỤC iiiDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v DANHMỤC CÁC BẢNG vi DANHMỤC CÁC BIỂU ĐỒ vii

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3

3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản

lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 15

1.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới và Việt Nam

22

Trang 6

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

Trang 7

2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35

Chương 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

và vừa tại thành phố Vĩnh Yên 824.1.3 Mục tiêu nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại thành phố Vĩnh Yên 82

Trang 8

http://w w w.lrc - tn u edu vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 6 4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Vĩnh Yên 83

4.3 Kiến nghị 97

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

http://w w w.lrc - tn u edu vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Số DNNVV điều tra phân theo ngành kinh tế và quy mô vốn năm 2013 .32

Bảng 2.2 Tổng mẫu điều tra theo chức danh tại các DNNVV tại thành phố Vĩnh Yên 33

Bảng 3.1 Cơ cấu GDP của thành phố Vĩnh Yên qua các năm 38

Bảng 3.2 Cơ cấu CBQL phân theo vị trí/chức danh công việc qua các năm 40

Bảng 3.3 Cơ cấu CBQL theo trình độ đào tạo và theo loại hình DN năm 2013 42

Bảng 3.4 Tỷ lệ CBQL DNNVV theo trình độ học vấn qua các năm 44

Bảng 3.5 Tỷ lệ trình độ ngoại ngữ và tin học của CBQL năm 2013 44

Bảng 3.6 Tỷ lệ CBQL theo giới tính và nhóm tuổi qua các năm 46

Bảng 3.7 Thâm niên công tác của CBQL DN theo giới tính 48

Bảng 3.8 Cơ cấu kinh phí đầu tư cho đào tạo thành phố Vĩnh Yên qua các năm 50

Bảng 3.9 Thông tin về CBQL trong mẫu khảo sát năm 2013 52

Bảng 3.10 Kết quả điều tra về sức khỏe CBQL ở Vĩnh Yên 55

Bảng 3.11 Ý kiến đánh giá của người lao động về phẩm chất đạo đức của CBQL 56

Bảng 3.12 Tỷ trọng CBQL trong các DNNVV ở Vĩnh Yên qua các năm 57

Bảng 3.13 Ý Kiến đánh giá của người lao động về CBQL tại các DN 59

Bảng 3.14 Mức độ đáp ứng trong công việc quản lý của ban giám đốc 60

Bảng 3.15 Mức độ đáp ứng trong công việc quản lý của cấp trung gian .61

Bảng 3.16 Tỷ lệ CBQL làm việc phù hợp với ngành đào tạo tại Vĩnh Yên 64

Bảng 3.17 Tổng hợp ý kiến đánh giá kỹ năng cơ bản của CBQL qua khảo sát người lao động 65

Bảng 3.18 Khả năng tổ chức, tập hợp, vận động quần chúng của CBQL 67

Bảng 3.19 Kết quả đào tạo của CBQL ở Vĩnh Yên qua các năm 68

Bảng 3.20 Tình hình bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL tác nghiệp 68

Bảng 3.21 Tình hình bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL (Cấp giám đốc & trung gian) 69

Bảng 3.22 Tổng hợp ý kiến đánh giá của ban giám đốc về khả năng đáp ứng

Trang 11

Bảng 3.23 Vướng mắc chủ yếu của DN trong công tác quản lý 72

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước, mở cửa nền kinh tế để hội nhập với nền kinh tế thế giới

Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế đã làm bộc lộ rõ nhiều yếu kém và bấthợp lý trong công tác quản lý Hơn nữa, trong xu thế phát triển tri thức và kỹ năngcủa con người ngày càng đóng vai trò quan trọng, là động lực của sự phát triển, lànội lực của nền kinh tế Do đó, thách thức to lớn và nặng nề đặt ra đối với các DNViệt Nam không phải chỉ trang bị các máy móc hiện đại mà còn phải trang bị chocon người trong DN các yếu tố cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thời đại và của đổimới, hay nói cách khác là cần quản trị và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của

DN một cách có hiệu quả Chính vì thế, việc đi sâu nghiên cứu và đánh giá nhằm

tm ra những giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng của CBQL đã trở thànhmột hoạt động cần thiết

Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế đất nước, các Doanh nghiệpnhỏ và vừa (DNNVV) đã thể hiện được vai trò quan trọng của mình Các DNNVV códiện rộng phổ cập, chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng số các DN và có vai trò đặcbiệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội DNNVV là một trong nhữngyếu tố đảm bảo sự ổn định và bền vững của nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế,tạo việc làm và thu nhập cho người cán bộ, khai thác và tận dụng có hiệu quả tiềmnăng về vốn, tay nghề và những nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân cư Từ đó, đã gópphần phân bố công nghiệp trên các địa bàn khác nhau, giữ vai trò bổ sung chocông nghiệp nặng, cân bằng những vấn đề kinh tế – xã hội, môi trường, đồngthời bảo tồn, phát triển các làng nghề truyền thống, giữ được bản sắc văn hóa dântộc

Hiện nay, các DN đang đứng trước những thách thức to lớn với sự cạnh tranhngày càng khốc liệt của thị trường trong nước và quốc tế, đòi hỏi các DN phải rasức cải tiến tổ chức quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh nhằm đứng vững và

Trang 14

đó là

Trang 15

xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cho DN, đặt biệt là nguồn nhân lực quản lý.Trong những năm gần đây, DNNVV ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúckhông ngừng gia tăng về số lượng và chất lượng Đồng thời, đang khẳng định vaitrò to lớn đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của thành phố nói riêng vàcủa tỉnh nói chung Tuy nhiên, lực lượng CBQL tại các DNNVV còn nhiều yếu kém vềtrình độ, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm quản lý.

Do vậy, phân tích thực trạng và nâng cao tnh hình CBQL trong các DNNVV để

đề ra những giải pháp nhằm ổn định và nâng cao chất lượng lực lượng CBQL là vấn

đề cần thiết và cấp bách cần phải được nghiên cứu và thực thi Nhận thức được

tầm quan trong đó tác giả đã chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý

trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” để

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng CBQL trong các DNNVV trên địabàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 17

- Là nguồn cơ sở dữ liệu có tính khoa học giúp các tổ chức và các cá nhân cóliên quan tham khảo, khai thác và sử dụng.

5 Bố cục của luận văn

Luận văn được trình bày gồm các phần sau:

Mở đầu

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ quản lý

trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Vĩnh Yên

Trang 18

http://w w w.lrc - tn u edu vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học

liệu

6

- Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các Doanh

nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Vĩnh Yên

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Một số khái niệm

* Khái niệm CBQL

Có nhiều cách hiểu khác nhau về CBQL:

Theo từ điển Anh Việt, CBQL là người điều hành hoạt động của các tổ chứckinh doanh theo một phương pháp nhằm thực hiện những chính sách và mụctiêu kinh doanh đề ra [10]

“Người thuộc về bộ máy điều hành DN là cán bộ gián tiếp, CBQL” Quanđiểm này đã đồng nhất cán bộ gián tiếp và CBQL

“CBQL được hiểu là tất cả những cán bộ hoạt động trong bộ máy quản lý vàtham gia vào việc thực hiện các chức năng quản lý” Trên cơ sở này thì CBQL baogồm giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, phó phòng và các tổ trưởng các bộphận trong bộ máy quản lý của công ty

“CBQL là những người thực hiện chức năng quản lý nhằm đảm bảo cho tổchức đạt được những mục đích đặt ra với kết quả và hiệu quả cao”

Để có cách hiểu thống nhất, trong bài viết này được hiểu theo cách giải thích:

“CBQL là người nắm giữ một chức vụ trong bộ máy quản lý tại DN hoặc các đơn vịtrực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trường”

CBQL là những người hoạt động trong bộ máy quản lý, thực hiện những chứcnăng và nhiệm vụ nhất định trong các quá trình quản lý của DN trên cơ sở quyềnhạn nhất định CBQL sản xuất kinh doanh là những người trực tiếp làm công tácquản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại DN [4]

Từ những khái niệm trên có thể rút ra khái niệm chung về lực lượng CBQL:

Trang 21

CBQL được gắn kết với nhau bằng hệ thống các mục đích, mục tiêu chung là quản lýtốt đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đạt hiệu quả nhất, có cùngnhiệm vụ quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng chịu sự ràng buộc bởi cácquy tắc quản lý hành chính của Nhà nước, nội quy, quy chế hoạt động của DN.

* Khái niệm chất lượng CBQL

Chất lượng của đội ngũ CBQL trong DN được thể hiện ở cả đức và tài Đức

và tài là hai tiêu chuẩn cơ bản nhất của người CBQL Chất lượng của đội ngũCBQL trước hết phải có chuyên môn vững vàng, đạo đức trong nghề nghiệp cũngnhư trong cuộc sống, biết gắn kết lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân một cách hàihòa, am hiểu và tuân thủ pháp luật của Nhà nước trong quá trình điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của DN và được thể hiện cụ thể qua kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DN [12]

Lực lượng CBQL luôn chiếm vị trí quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến sựthành bại đối với sự nghiệp của các DN Vì vậy, lực lượng CBQL phải tự hoàn thiệnđức và tài để quản lý đơn vị mình đạt hiệu quả cao

Đức được biểu hiện ở xu hướng và tính cách, khí chất của người CBQL

Tài năng của CBQL thể hiện qua năng lực của họ Năng lực của CBQL là toàn

bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý của những cá nhân nhất định, tham gia vàoviệc bảo đảm cho họ có thể chỉ huy, điều khiển, điều chỉnh công việc và mang lạinhững kết quả nhất định Để làm quản lý giỏi, người CBQL phải có năng lực đặcbiệt đó là năng lực chuyên môn giỏi hơn người khác và có khả năng lãnh đạo, kếtnối con người trong một tập thể nhằm đạt được mục tiêu phát triển của DN

1.1.2 Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2.1 Vai trò của cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV CBQL giữ vai trò hếtsức quan trọng, là một trong những yếu tố cơ bản quyết định sự thành công haythất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Trong quá trình này, các nhà

Trang 23

- Vai trò kết nối bao gồm những công việc liên quan trực tiếp với nhữngngười khác Người quản lý đại diện cho đơn vị, công ty mình trong các cuộc gặpmặt chính thức với đơn vị bạn, đối tác…(vai trò người đại diện); đưa ra các chủtrương, chính sách nhằm tạo ra và duy trì động lực cho người cán bộ nhằm đạtđược mục tiêu chung của tổ chức, DN (vai trò người lãnh đạo); đảm bảo mối liên

hệ giữa cấp trên với cấp dưới, giữa các bộ phận, phòng ban trong công ty (vai tròngười liên lạc)

- Vai trò thông tin bao gồm sự trao đổi thông tin với người khác Người quản

lý tìm kiếm thông tin phản hồi cần thiết cho quản lý (vai trò người giám sát), chia

sẻ thông tin với những người trong đơn vị, DN (vai trò người truyền tin), chia sẻthông tin với những người bên ngoài đơn vị (vai trò người phát ngôn)

- Vai trò ra quyết định bao hàm việc ra quyết định để tác động lên con người.Nhà quản lý tìm kiếm cơ hội, thông tin để xác định vấn đề cần giải quyết (vai tròngười ra quyết định), chỉ đạo việc thực hiện quyết định (vai trò người điều hành),phân bổ nguồn lực để thực hiện các mục tiêu khác nhau (vai trò người đảmbảo nguồn lực) và tiến hành đàm phán với đối tác (vai trò người đàm phán) [15].Những vai trò trên giúp các nhà quản lý thực hiện có hiệu quả chức năng vànhiệm vụ của mình

Người lãnh đạo thiết lập những nguyên tắc liên quan đến cách hành xử củacán bộ và cách thức để đạt đến mục tiêu đề ra Họ tạo nên những chuẩn mựchoàn hảo và đưa ra các dẫn chứng thuyết phục để mọi người làm theo Họ biếtvượt qua những trở ngại, là kim chỉ nam và vẽ ra con đường sáng lạn để người cán

bộ cùng tiến về phía trước Họ cũng là người tạo ra cơ hội sự thành công của DN

- Chia sẻ quan điểm và truyền cảm hứng đến mọi người: Người lãnh đạo cókhả năng tạo ra những sáng kiến lý tưởng cho mọi mục tiêu mà họ mong muốn tổchức đạt được Và bằng uy tín của mình, họ thu phục được mọi người cùng nhauchia sẻ tầm nhìn đó

Trang 25

- Thúc đẩy mọi người hành động: Người lãnh đạo phải biết “thu hút” và thúcđẩy nhân viên của mình tiến lên, xây dựng tinh thần đồng đội thông qua uy tín và

sự kính trọng lẫn nhau, thúc đẩy mọi người bộc lộ được hết năng lực của họ

- Động viên tinh thần, hướng về con tim người cán bộ: Người lãnh đạo biếtcông nhận những đóng góp cá nhân, đánh giá và khen thưởng đúng lúc sự thànhcông của người cán bộ và biết cùng nhau chia sẻ thành quả với mọi người

- Lãnh đạo nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình kinh doanhcủa các DN Người lãnh đạo là người đứng ra chịu trách nhiệm về pháp lý do vạyngười lãnh đạo là người đứng đầu của một tổ chức nên phải là người đưa ra cácphương án thúc đẩy kinh doanh hay là người đưa ra các chủ trương, chính sáchnhằm đạt được hiệu quả kinh tế

Đối với lực lượng CBQL là hoạt động cán bộ trí óc đòi hỏi tư duy và sángtạo cao Tùy vào vị trí công việc đảm nhận đòi hỏi người quản lý phải có sự tậptrung tư tưởng, có tính độc lập và quyết đoán trong công việc khác nhau Trong quátrình làm việc đòi hỏi họ phải có khả năng thu nhận và xử lý thông tin để phục vụcho quá trình ra quyết định quản lý Khi thực hiện nhiệm vụ người quản lý phảithực hiện nhiều mối quan hệ giao tiếp với cấp trên, đồng nghiệp, cấp dưới, nhàcung

cấp và khách hàng

Hoạt động sản xuất kinh doanh càng phát triển, sự cạnh tranh càng gaygắt thì vai trò quan trọng của người quản lý càng tăng Nhưng mức độ thể hiện vaitrò là khác nhau tùy thuộc vị trí công việc mà họ đảm nhận trong DN Ở cấp lãnhđạo DN, nhiệm vụ của họ mang tính chiến lược, đòi hỏi phải có khả năng nhìn xatrông rộng, biết phân tích tình hình, biết cách giành lấy cơ hội để xây dựng cácchiến lược kinh doanh phù hợp để DN có thể thích ứng với sự biến động của môitrường kinh doanh nhằm khẳng định vị thế trên thương trường Cấp quản lýtrung gian có nhiệm vụ quản lý mọi hoạt động của một hoặc nhiều bộ phận thôngqua việc lập kế hoạch, phân bổ các nguồn lực, phối hợp các hoạt động và quản lý

Trang 27

và của DN.

Như vậy, CBQL không chỉ thực hiện những vấn đề chuyên môn đảm nhận

mà phải giải quyết rất nhiều vấn đề liên quan đến con người trong quá trìnhlàm việc Do đó, hoạt động quản lý của họ không những mang tính khoa học màđòi hỏi phải lồng ghép tính nghệ thuật trong đó Họ chính là cầu nối giữa các yếu tốbên trong và bên ngoài DN, đảm bảo lợi ích của các bên liên quan đó là lợi ích của

DN, người cán bộ và của toàn xã hội Họ không trực tiếp tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổchức điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động của DN đúng hướng Cácquyết định quản lý đúng sẽ tạo đà cho sự phát triển của DN và ngược lại, sẽ làmcho DN điêu đứng và có thể đứng trên bờ vực bị phá sản Để làm tốt công việc củabản thân đòi hỏi người quản lý phải luôn nỗ lực, hết lòng vì công việc và khôngngừng nâng cao trình độ để thích ứng với sự thay đổi của môi trường tức đòi hỏicần phải có động lực làm việc

CBQL trong DN bao gồm những người có vị trí và thực hiện những chứcnăng quản lý nhất định trong DN gồm lãnh đạo cấp cao (giám đốc, phó giám đốc,

kế toán trưởng), lãnh đạo cấp trung gian (cấp phó phòng trở lên), quản lýtác nghiệp (quản đốc, tổ trưởng sản xuất) và các cán bộ chuyên môn nghiệp vụthuộc

các phòng chức năng

1.1.2.2 Khái niệm chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do NXB Đà Nẵng xuất bản năm

2000 định nghĩa: "Chất lượng: Cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người,một sự vật, sự việc" [46, tr 144]

Chất lượng CBQL là trạng thái nhất định của nguồn CBQL thể hiện mối quan

hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn CBQL Chất lượngnguồn CBQL không những là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế, mà còn

là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển về mặt đời sống xã hội, bởi lẽ chất lượng

Trang 29

hiện các loại công việc quản lý DN chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán

bộ lãnh đạo, quản lý quyết định Theo GS.TS Đỗ Văn Phức [14, tr 269] “CBQL DN là

người trực tiếp hoặc tham gia, đảm nhiệm cả bốn loại (chức năng) quản lý ở DN Đội ngũ cán bộ của DN bao gồm tất cả những người có quyết định bổ nhiệm và

hưởng lương hoặc phụ cấp trách nhiệm quản lý của DN đó”.

Chất lượng đội ngũ CBQL DN là kết tinh từ chất lượng của các CBQL của DN

đó Chất lượng CBQL DN phải được thể hiện, nhận biết, đánh giá bởi mức độ sángsuốt trong các tnh huống phức tạp, căng thẳng và mức độ dũng cảm

Không sáng suốt không thể giải quyết tốt các vấn đề quản lý Các vấn đề, cáctnh huống nảy sinh trong quá trình quản lý rất nhiều, phức tạp và căng thẳng, liênquan đến con người, lợi ích của họ Do vậy, để giải quyết, xử lý được và nhất là tốtcác vấn đề, tnh huống quản lý người CBQL phải có khả năng sáng suốt Khoa học

đã chứng minh rằng, người hiểu, biết sâu, rộng và có bản chất tâm lý tốt (nhanh trí

và nhạy cảm gọi tắt là nhanh nhạy) là người có khả năng sáng suốt trong tnh huống

phức tạp, căng thẳng CBQL phải là người hiểu biết nhất định về thị trường, về

hàng hoá, về công nghệ, hiểu biết sâu sắc trước hết về bản chất kinh tế của các quá trình diễn ra trong hoạt động của DN, hiểu biết sâu sắc về con người và về phương pháp, cách thức (công nghệ) tác động đến con người CBQL phải là người có khả

năng tư duy biện chứng, tư duy hệ thống, tư duy kiểu nhân - quả liên hoàn, nhạycảm và hiểu được những gì mới, tiến bộ, dũng cảm áp dụng những gì mới, tiến bộvào thực tế

Quản lý theo khoa học là thường xuyên thay đổi cung cách quản lý theohướng tiến bộ, là làm các cuộc cách mạng về cách thức tiến hành hoạt động nhằmthu được hiệu quả ngày càng cao Mỗi cung cách lãnh đạo, quản lý mà cốt lõi của

nó là định hướng chiến lược, chính sách, chế độ, chuẩn mực đánh giá, cách thứcphân chia thành quả là sản phẩm hoạt động và là nơi gửi gắm lợi ích của cả mộtthế lực đồ sộ Do vậy, làm quản lý mà không dũng cảm thì khó thành công

Trang 31

bao gồm: Thể lực, trí tuệ, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc.

1.1.2.3 Nội dung việc nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Việc xác định về các vấn đề nâng cao chất lượng CBQL là một vấn đề rấtquan trọng của các DN hiện nay, nó tác động tích cực đến sự phát triển toàndiện

của các DN và của cả xã hội

Trong DN, chất lượng CBQL được nâng cao sẽ góp phần tạo thuận lợi chocho sự phát triển của DN nhằm hoàn thành tốt công việc, nhiệm vụ, các mục tiêuchiến lược và các kế hoạch của DN, tăng cường sự cống hiến cho mọi người theohướng phù hợp với chiến lược của DN vì đội ngũ quản lý là những người địnhhướng cho tất cả nguồn cán bộ trong DN thực hiện các công việc

Trong sự phát triển kinh tế hiện nay thì việc nâng cao chất lượng CBQL làtính tất yếu Nếu nguồn CBQL trong DN có trình độ chuyên môn kém thì sẽ tácđộng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của cả DN sẽ đi xuống do vậy việc nâng caochất lượng CBQL hiện nay là rất cần thiết

Chất lượng nguồn CBQL đang là vấn đề nóng trong việc phát triển kinh tế củachính các DN và sự phát triển kinh tế nói chung của cả một quốc gia hiện nay Tìnhhình nguồn CBQL trong các DN nước ta “Dồi dào về nguồn cán bộ, nhưng cái thiếunhất lại là cán bộ có kỹ năng, được đào tạo bài bản” Do đó các DN phải có các chínhsách để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL [5]

Có thể nói, đội ngũ CBQL nước ta chỉ đông về số lượng, nhưng chất lượngtheo yêu cầu công nghiệp còn rất hạn chế, phần nhiều trình độ chuyên môncòn thấp, tay nghề và kỷ luật cán bộ không cao Những yếu kém này nếu khôngđược khẩn trương khắc phục thì không những chúng ta không thể tận dụng những

cơ hội phát triển tốt nhất trong giai đoạn kinh tế phát triển như hiện nay, mà còn

có nguy cơ đánh mất cơ hội cho các DN nước ngoài đang sản xuất tại Việt Nam hiệnnay

Trang 32

http://w w w.lrc - tn u edu vn/

Số hóa bởi Trung tâm Học

liệu

20

Để nâng cao chất lượng của đội ngũ CBQL thì quy trình “đào tạo, bồi dưỡng

- tuyển chọn - sử dụng” có ưu việt hơn Tuy nhiên, trong thực tế nguồn CBQL ởnước ta thường được tuyển chọn rồi sử dụng ngay, chưa chú trọng khâu đàotạo nghiệp vụ quản lý và học các lớp bồi dưỡng CBQL Đây là vấn đề cần phảiđược

Trang 33

xem xét thấu đáo, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Do vậy nguồnCBQL cần phải nâng cao các yếu tố:

- Trình độ chuyên môn

- Trình độ quản lý

* Các tiêu chí đánh giá chất lượng CBQL

Để đánh giá được chất lượng đội ngũ CBQL trong DN trước hết cần xâydựng được tiêu chí để đánh giá Chất lượng đội ngũ CBQL trong DN được thể hiệnthông qua các tiêu chí: Trình độ chuyên môn, năng lực công tác, thái độ làm việc,phẩm chất đạo đức, tiềm năng phát triển và các yêu cầu cần thiết khác mà ngườiCBQL cần có để quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DN cóhiệu quả

Các tiêu chí đánh giá chất lượng CBQL trong DN gồm các nhóm chủ yếunhư sau:

- Trình độ bao gồm trình độ chuyên môn và trình độ quản lý

- Kinh nghiệm làm việc, kiến thức thực tế, sự hiểu biết

- Phẩm chất đạo đức

- Kết quả thực hiện công việc

- Các đặc điểm cá nhân như giới tính, tuổi tác, sức khỏe

Trình độ chuyên môn của CBQL

Trình độ chuyên môn của CBQL được thể hiện ở cấp trình độ và sự hiểu biết

về các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội… Điều đó có nghĩa là người lãnh đạo đòihỏi vừa có kiến thức cơ bản, có chuyên môn nghiệp vụ lại vừa có kiến thức về quản

lý Như vậy, đội ngũ CBQL phải được đào tạo và trang bị kiến thức tổng hợp củanhiều lĩnh vực Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, phải đối đầu với nhiềuthử thách mới nên đòi hỏi nguồn CBQL phải có kiến thức chuyên môn giỏi, nghiệp

vụ sâu về lĩnh vực được giao; phải có kiến thức về kinh tế thị trường, kinh tế quốc

tế, có kiến thức về thông lệ quốc tế trong các hoạt động kinh tế, có hiểu biết vềphong tục tập quán của nước bản địa - nước có quan hệ hợp tác kinh tế; phải cókiến thức về khoa học quản lý hiện đại, vận dụng xây dựng đội ngũ CBQL chuyên

Trang 35

trường; cần nắm chắc các đường lối, chính sách kinh tế của Đảng và pháp luật củaNhà nước.

Kinh nghiệm làm việc, kiến thức thực tế và sự hiểu biết

Đây là một trong yếu tố quan trọng trong quá trình quản lý của CBQL vàđược đo bằng thâm niên công tác của CBQL, từ yếu tố này giúp nguồn CBQL cónhững kiến thức và biết cách tm ra các giải pháp xử lý tnh huống phát sinh đạthiệu quả cao nhất Trong nền kinh tế phát triển như hiện nay thì lực lượng CBQL

có trình độ, sự hiểu biết và có kinh nghiệm là rất cần thiết vì đây là yếu tố quyếtđịnh đến sự thành công của các DN Do đó, các DN phải có lực lượng cán bộ cóthâm niên công tác như không được già quá cũng không trẻ quá vì đây là yếu tốquyết định đến kinh nghiệm làm việc của CBQL

Phẩm chất đạo đức của CBQL

Người CBQL phải có đạo đức, lối sống và tác phong làm việc khoa học, dânchủ, cần kiệm, liêm chính chí công vô tư, không tham nhũng, có ý thức tổ chức kỷluật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với người cán bộ, có khả năng tậphợp và đoàn kết nội bộ

Người CBQL phải hòa nhã, cần cù, khiêm tốn và phải là tấm gương tốt trongtất cả mọi hoạt động kinh doanh, xã hội của DN cũng như trong đời sống hàngngày để mọi người noi theo

Người CBQL phải có lòng nhân đạo, tnh cảm yêu mến đối với tất cả nguồncán bộ trong DN, Nhà quản lý phải nắm bắt được mong muốn, ước muốn của ngườicán bộ, đồng thời khi làm việc cũng phải biết tôn trọng và lắng nghe ý kiến củangười lao đông

Người CBQL thực hiện tốt đường lối của Đảng, chủ trương, chính sách vàpháp luật của Nhà nước

CBQL phải có sức khoẻ tốt để đảm đương các nhiệm vụ được giao Đây là cơ

sở để đưa ra các quyết định đúng đắn trong quá trình quản lý Đặc biệt trong điều

Trang 37

làm việc, không đưa ra được quyết định đúng đắn và kịp thời.

Đội ngũ CBQL cần phải có kinh nghiệm trong quản lý và có chuyên môncông việc được giao trách nhiệm quản lý

Người CBQL phải biết tin tưởng vào năng lực của chính mình và quyếttâm làm được một việc gì đó để góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của DN

Kết quả thực hiện công việc của CBQL

Khi có trình độ chuyên môn cũng như trình độ kiến thức nhất định, ngườiquản lý cần phải thể hiện năng lực làm việc hay khả năng thực thi nhiệm vụ Khảnăng thực thi nhiệm vụ là khả năng biến kiến thức, kinh nghiệm thành hoạt độngchỉ đạo cụ thể, bao gồm kỹ năng về chuyên môn và kỹ năng về tổ chức quản lý Từ

đó hiệu quả đạt được của DN trong quá trình quản lý là doanh thu và lợi nhuậntăng

Người CBQL phải đạt được các mục tiêu của tổ chức cùng với hoặc thôngqua các cá nhân, do vậy để tạo ra chất lượng công việc cao, người CBQL cần tạo ramôi trường làm việc thuận lợi, tìm hiểu và thoả mãn các nhu cầu của người cán bộ

và tạo ra hiệu quả trong các DN

Trong quá trình hội nhập hiện nay, chất lượng nguồn CBQL luôn là vấn đềquan trọng Vì khi có các vấn đề kinh tế nảy sinh thì các nhà lãnh đạo phải là ngườinắm bắt và lập ra các kế hoạch cụ thể nhằm đạt được hiệu quả cao

Trong các DN hiện nay chức năng của nhà quản lý là vô cùng quan trọng, vì

họ là những người vạch ra các chương trình kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh Nhà lãnh đạo là người liên kết tất cả mọi người bên trong và bên ngoài

tổ chức do vậy vai trò của người lãnh đạo la vô cùng quan trọng

Người lãnh đạo đem lai sự thành công cho các DN bằng các cách quản lý tốtcác nguồn lực như nguồn cán bộ, vốn, công nghệ… để kết hợp các yếu tố đầu vàotrong sản xuất một cách hoàn thiện nhất Lãnh đạo giúp các DN đạt đượcnhững mục đích và mục tiêu của mình

Trang 39

- Tăng năng suất cán bộ, tạo ra thu nhập bình quân của người lao động tăng

- Tạo công ăn việc làm cho người cán bộ

- Tăng lợi nhuận cho DN

Các đặc điểm cá nhân: Tuổi, sức khỏe, giới tính

Đây là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quản lý của lãnh đạo

DN Vấn đề tuổi tác, sức khỏe hoặc giới tính của nhà quản lý cũng tạo ra những yếu

tố về kỹ năng lãnh đạo và nhiệt huyết và kinh nghiệm của CBQL Tuy nhiên vớinguồn CBQL còn trẻ, sức khỏe tốt mặc dù họ nhiệt tnh, hăng hái công tác nhưngkinh nghiệm thì họ vẫn chưa nhiều

Các đặc điểm cá nhân là một trong các yếu tố quyết định quyết định đếnchất lượng của lực lượng CBQL

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.3.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

* Yếu tố về đào tạo và phát triển

Đào tạo, bồi dưỡng CBQL nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất củaCBQL, tạo cho họ khả năng thích ứng được với những yêu cầu ngày càng cao củacông việc, đảm bảo cho CBQL có đủ năng lực trình độ và phẩm chất đạo đức đểhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Quá trình đào tạo, bồi dưỡng CBQL để phát triển cán bộ cần được thực hiệntheo trình tự:

+ Đào tạo trước khi được tuyển chọn vào làm việc trong bộ máy của DN:đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp;

+ Đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian làm việc tại bộ máy quản lý ở DN;

+ Đào tạo bổ sung trước khi giao nhiệm vụ mới;

+ Đào tạo chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ sau khi đã nhận nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, IX, X của Đảng Cộng

Ngày đăng: 14/02/2019, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w