ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VŨ THANH TUYỀN CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỘI SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
VŨ THANH TUYỀN
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỘI SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
HÀNG HẢI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM HỒNG QUANG
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Tác giả
VŨ THANH TUYỀN
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Ban Giám hiệu, khoa Sau Đại học
và khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn Thầy, Cô giáo đã tận tình giảng dạy, chỉ dẫntôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Hồng Quang,
người đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các khoa, phòng, giảng viên,học viên trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trìnhthu thập số liệu cho luận văn
Tác giả
VŨ THANH TUYỀN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu
3 3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học
3 6 Phương pháp nghiên cứu
3 7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu
5 1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
6 1.2.1 Quản lý 6
1.2.2 Khái niệm về quản lý sinh viên 7
1.3 Công tác quản lý sinh viên trong các trường đại học 7
1.3.1 Vị trí, vai trò của công tác quản lý sinh viên trong trường đại học
7 1.3.2 Mục đích của công tác quản lý sinh viên 8
Trang 61.3.4.1 Đặc điểm của sinh viên 81.3.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội 101.3.4.3 Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước 11
iii
Trang 71.4 Khái niệm biện pháp quản lý 11
1.4.1 Sinh viên, Hội sinh viên 12
1.4.1.1 Sinh viên 12
1.4.1.2 Hội sinh viên 12
1.5 Ý nghĩa của công tác Hội sinh viên 15
1.6 Quản lý hoạt động của Hội sinh viên 15
1.6.1 Quản lý các nội dung hoạt động của Hội sinh viên 18
1.6.2 Quản lý các phương pháp hình thức tổ chức hoạt động của Hội sinh viên 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 21
2.1 Vài nét về địa bàn và khách thể điều tra 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển, truyền thống, tầm nhìn sứ mệnh
21 2.1.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.1.2 Truyền thống 21
2.1.1.3 Tầm nhìn sứ mệnh 21
2.1.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ 22
2.1.2.1 Vị trí, vai trò của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 22
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 22
2.1.3 Quy định của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam về công tác quản lý sinh viên 22
2.1.4 Thực trạng về tình hình sinh viên ở Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 23
2.2 Vài nét về tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động Hội sinh viên tại trường Đại học Hàng hải Việt Nam 30
2.2.1 Mục đích khảo sát 30
2.2.2 Đối tượng khảo sát 31
2.2.3 Nội dung khảo sát 31
2.2.4 Phương pháp khảo sát 31
2.2.5 Địa bàn khảo sát 31
Trang 82.3 Thực trạng khảo sát 31
2.4.1 Thực trạng nhận thức của SV và CBQL về vai trò ý nghĩa của hoạt động HSV ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam 32
2.3.2 Thực trạng về các chương trình hoạt động của Hội sinh viên đã triển khai 33
2.3.3 Thực trạng các nội dung hoạt động của Hội sinh viên đã triển khai
34 2.3.4 Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động của Hội sinh viên đã triển khai 35
2.3.5 Đánh giá của giáo viên, cán bộ quản lý về nội dung, các hình thức tổ chức hoạt động Hội sinh viên 36
2.3.6 Đánh giá một số hoạt động của Hội sinh viên Trường Đại học Hàng hải Việt Nam 40
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động của Hội sinh viên trường Đại học Hàng hải Việt Nam 56
2.4.1 Thực trạng quản lý chương trình của Hội 56
2.4.2 Thực trạng quản lý các nội dung hoạt động của Hội sinh viên 57
2.4.3 Thực trạng đổi mới hình thức tổ chức hoạt động của Hội sinh viên
58 2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động của Hội 60
2.4.5 Nhận xét từ thực trạng
60 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỘI SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM 61
3.1 Cơ sở pháp lý để đề xuất biện pháp 61
3.2 Nguyên tắc để xây dựng biện pháp 63
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả hoạt động Hội 63
3.2.2 Nguyên tắc phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm tâm lý của sinh viên 63
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ trong hoạt động của Hội sinh viên 64
3.2.4 Nguyên tắc phải đảm bảo sự phân hóa và cá biệt trong hoạt động Hội sinh viên 64
Trang 93.2.5 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn 65
Trang 103.3 Các biện pháp quản lý hoạt động Hội sinh viên 65
3.3.1 Xây dựng những quy chế tổ chức hoạt động của H ộ i sinh viên trường Đại học Hàng Hải Việt Nam 65
3.3.2 Tăng cường cơ chế phối hợp các lực lượng trong việc quản lý Hội sinh viên 67
3.3.3 Lập kế hoạch công tác quản lý hoạt động Hội sinh viên 68
3.3.4 Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch hoạt động Hội sinh viên
70 3.3.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác quản lý Hội sinh viên 72 3.3.6 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý Hội sinh viên 73
3.3.7 Chỉ đạo Liên chi Hội đa dạng hóa các hình thức hoạt động của Hội, thu hút sinh viên tham gia 74
3.4 Khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp 75
3.4.1 Mục đích của khảo nghiệm 75
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 75
3.4.3 Quá trình tiến hành khảo nghiệm 75
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATGT : An toàn giao thông BGH : Ban Giám hiệu CBQL : Cán bộ quản lý CLB : Câu lạc bộ
CTSV : Công tác sinh viên GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
HSSV : Học sinh sinh viênHSV : Hội sinh viên NCS : Nghiên cứu sinh SV : Sinh viên
TDTT : Thể dục thể thao TNCS : Thanh niên cộng sản VHVN : Văn hoá văn nghệ
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Dự kiến quy mô đào tạo và đội ngũ cán bộ giảng dạy,
nghiên cứu khoa học của Trường giai đoạn từ năm 2015
đến năm 2020 21
Bảng 2.2 Kết quả về số lượng đào tạo sinh viên của Nhà trường trong 3 năm (2010 - 2013) 23
Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức của SV và CBQL về vai trò ý nghĩa của hoạt động Hội sinh viên ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam (Câu hỏi số 1 phần PL1) 32
Bảng 2.4 Thực trạng về các chương trình của hội sinh viên đã triển khai (Câu hỏi số 2 phần PL1) 33
Bảng 2.5 Thực trạng các nội dung của Hội sinh viên đã triển khai (câu hỏi số 3 phần PL1) 34
Bảng 2.6 Thực trạng các hình thức tổ chức hoạt động của HSV đã triển khai (Câu hỏi số 4 phần PL1) 35
Bảng 2.7 Đánh giá của sinh viên về các hoạt động Hội 36
Bảng 2.8 Hiệu quả các hoạt động của Hội sinh viên 37
Bảng 2.9 Tổ chức thực hiện kế hoạch 39
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý chương trình hoạt động của Hội sinh viên (Câu hỏi số 1 phần PL2) 56
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý các nội dung hoạt động của Hội sinh viên (Câu hỏi số 2 phần PL2) 57
Bảng 2.12 Thực trạng đổi mới hình thức tổ chức hoạt động của Hội sinh viên (Câu hỏi số 3 phần PL2) 58
Bảng 2.13 Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên về hoạt động của Hội 59
Bảng 3.1: Đánh giá của CBQL, GV, SV phụ trách HSV về tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động HSV 76
Bảng 3.2: Đánh giá của CBQL, GV và sinh viên phụ trách công tác HSV về sự phù hợp của các biện pháp 77 Bảng 3.3: Đánh giá của CBQL, GV, SV phụ trách công tác HSV về tính
Trang 13khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động Hội sinh viên 78
Trang 141 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Chất lượng đào tạo sinh viên là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong
sự nghiệp giáo dục, đáp ứng các yêu cầu cấp thiết của xã hội Chất lượngđào tạo SV không những quyết định đến sự phát triển của một đất nước
mà còn quyết định sự tồn vong của một nhà trường Nhà trường có đứngvững được hay không đều phụ thuộc vào chất lượng đào tạo SV Ngày nay,chất lượng đào tạo vẫn luôn là một trong những đề t ài nóng bỏng luôn đượcquan tâm tại các cơ sở giáo dục Việt Nam Phần lớn các trường đại học ởViệt Nam chất lượng đào tạo vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu của xã hội,các em SV khi ra trường đều thiếu kỹ năng làm việc, thiếu chuyên môn, các kỹnăng sống, kỹ năng giao tiếp, tất cả chỉ là trên lý thuyết, thiếu thực tế Vìvây, trong bối cảnh toàn cầu hoá chất lượng đào tạo là một yếu tố quan trọng
và quyết định cho sự phát triển của một đất nước Trường Đại học Hàng hảiViệt Nam là một trong những trường trọng điểm quốc gia, trong những nămqua nhà trường luôn chú trọng quan tâm phát triển giáo dục lấy chấtlượng đào tạo SV lên hàng đầu trong sự nghiệp phát triển
Từ khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã tác động mạnh
mẽ đến thế hệ trẻ Từ năm 2009 đến nay trường Đại học Hàng Hải việt Nam đã
và đang đào tạo theo hệ tín chỉ Đây là một loại hình đào tạo tiên tiến mà rấtnhiều Các trường đại học tiên tiến trên thế giới áp dụng và đào tạo cho sinhviên Loại hình này sinh viên có thể chủ động lựa chọn số lượng học phần trongthời gian học, tự đặt chế độ học tập theo theo toàn khoá trên cơ sở địnhhướng của nhà trường về số lượng tín chỉ cho phép, do đó mà lớp học theoniên chế bị phá vỡ nảy sinh các vấn đề quản lý sinh viên khi đào tạo theo họcphần tín chỉ cho phù hợp, thích nghi với loại hình này
Trang 15Công tác SV mà đứng đầu là BGH nhà trường quản lý chung, tiếp đến làphòng CTSV, khoa, phòng ban, Đoàn thanh niên, HSV giúp BGH quản lý
Trang 16CTSV Với mô hình đào tạo theo tín chỉ thì các mô hình quản lý sinh viên cónhiều thuận lợi vì các sinh viên trong lớp niên chế học với nhau trong suốt quátrình học tập nên việc nắm bắt tình hình, tư tưởng, học tập, rèn luyện củasinh viên, tổ chức các hoạt động ngoại khoá, sinh hoạt Đoàn thanh niên - HSVđối với giáo viên chủ nhiệm, đối với ban cán sự lớp, đối với Ban chủ nhiệmkhoa, đối với đội ngũ cán bộ quản sinh và các phòng ban chức năng khá thuậntiện Khi chuyển sang học tín chỉ thì CTSV gặp nhiều khó khăn
Mặt khác của cơ chế thị trường đã tác động mạnh mẽ đến đời sống, họctập của sinh viên Phần lớn các sinh viên lại sống xa gia đình, các tệ nạn xã hộitác động tiêu cực đến đạo đức, lối sống của SV, không ít các SV đã rơi vào các
tệ nạn xã hội Như Đảng ta đã nhật định trong Nghị Quyết Trung ương II, khoáVIII: “ Đặc biệt đáng lo ngại là trong một bộ phận sinh viên, học viên có tìnhtrạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếuhoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước”
Hội sinh viên Việt Nam nói chung, Hội sinh viên trường Đại học Hàng hảiViệt Nam nói riêng trong nhiều năm qua đã có những đóng góp to lớn cùng vớinhà trường quản lý SV, nắm bắt tình hình, tư tưởng SV Chính vì vậy mà tìnhtrạng SV bị đình chỉ học tập, SV rơi vào các tệ nạn xã hội ngày càng giảm
Các hoạt động của HSV như: hoạt động VHVN, TDTD, CLB học thuật, CLBtình nguyện, Hoạt động sinh viên 5 tốt, vv, giúp sinh viên phát triển các kỹnăng xã hội, kỹ năng giao tiếp, giúp sinh viên phát triển một cách toàn diệnĐáp ứng được mục đích đào tạo, yêu cầu xã hội đã đặt ra
Thực tế nhận thấy, các hoạt động của HSV chưa thực sự được sự quan tâmcủa BGH nhà trường, các hoạt động vẫn là tự phát, tự làm, tự chơi cho cóphong trào, chưa có định hướng cụ thể hiệu quả chưa cao Đứng trước tình hình
đó và thấy được những lợi ích của hoạt đọng HSV mang lại Với yêu cầu phát
triển toàn diện cho sinh viên tôi quyết định chọn đề tài: “Các biện pháp quản
Trang 17lý hoạt động Hội sinh viên tại trường Đại học Hàng hải việt Nam” làm đề tài
nghiên cứu cho tiểu luận của mình
Trang 182 Mục đích nghiên cứu
Khảo sát, nghiên cứu thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động của HSVcủa Nhà trường; đánh giá ưu, nhược điểm của các hoạt động công tác sinh viênhiện nay và đề xuất biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động, quản lýcông tác HSV
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động Hội sinh viên ở cáctrường đại học
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động Hội sinh viên và công tác quản lý Hộisinh viên của trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
- Đề xuất các biện pháp quản lý Hoạt động Hội sinh viên Trường Đại họcHàng Hải Việt Nam
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động của SV và việc quản lý của Nhà
trường trong SV, trong các hoạt động của Hội sinh viên
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp tăng cường hiệu quả trong công tác
quản lý hoạt động của HSV theo học chế tín chỉ
5 Giả thuyết khoa học
Mô hình đào tạo theo học chế tín chỉ lớp sinh viên theo đơn vị hành chính
bị phá vỡ làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả hoạt động của Hội và Đoànthành niên, nếu tìm ra được những biện pháp quản lý Hội sinh viên tạitrường Đại học Hàng hải Việt Nam, phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản
lý của Nhà trường như được xác định trong đề tài thì công tác quản lý SV củatrường sẽ có hiệu quả hơn
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích lý thuyết về quản lý, quản lý hoạt động của nhàtrường, quản lý sinh viên và quản lý hoạt động của Hội sinh viên
Trang 19- Phương pháp tổng hợp lý thuyết: từ các phân tích lý thuyết về quản lýgiáo dục, quản lý nhà trường và quản lý sinh viên, hoạt động của hội sinh viên,tác giả luận văn xây dựng khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu.
Trang 206.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động của Hội sinh viên nóichung và Hội sinh viên trường Đại học Hàng hải Việt Nam nói riêng
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Điều tra bằng phiếu hỏi trêncán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên nhằm mô tả thực trạng hoạt động của Hộisinh viên và quản lý hoạt động của Hội sinh viên
- Phương pháp phỏng vấn: Nhằm bổ sung cho những kết quả quansát, kết quả điều ta từ phiếu khảo sát nhằm môn tả khách quan thực trạnghoạt động của Hội sinh viên và quản lý hoạt động của Hội sinh viên
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp quản lý hoạtđộng của Hội sinh viên đã đề xuất nhằm khẳng định tính khả thi mức độ phùhợp với thực tiễn của các biện pháp đề xuất
- Phương pháp thống kê toán học nhằm bổ trợ cho quá trình nghiêncứu, xử lý những kết quả điều tra và quan sát được từ thực trạng để mô tảmột cách trung thực về thực trạng hoạt động của Hội sinh viên và quản lý hoạtđộng của Hội sinh viên ở trường Đại học Hàng hải Việt Nam
7 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viêntại trường Đại học Hàng hải Việt Nam với đối tượng là SV hệ chính quy
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo,tiểu luận được cấu trúc thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động của hội sinh viên ở trường
Đại học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động của hội sinh viên ở trường đại
học Hàng Hải Việt Nam
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động hội sinh viên tại trường đại học
Trang 21Hàng Hải Việt Nam
Trang 22Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI SINH VIÊN Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước diễn ra hết sứcquyết liệt và nhanh chóng để phấn đấu đạt mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơbản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Sự phát triển nhanhcủa khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức trong xu thế toàn cầu hoá đã vàđang tạo ra điều kiện và cơ hội để sinh viên Việt Nam học tập, rèn luyện, tiếpcận để ứng dụng nhanh những thành tựu mới nhất của khoa học, côngnghệ và phương thức quản lý tiên tiến vào sản xuất và đời sống, góp phần đẩymạnh quá trình tiếp tục đổi mới công tác Hội và phong trào sinh viên
Đảng, Nhà nước và nhân dân luôn đặt niềm tin yêu và hy vọng ở thế hệsinh viên, đánh giá cao vai trò, vị trí và tiềm năng to lớn của thanh niên nóichung và đội ngũ thanh niên sinh viên nói riêng Đảng ta khẳng định, xây dựngđội ngũ trí thức bao gồm cả trí thức trẻ vững mạnh là nâng tầm trí tuệ dântộc, tăng cường sức mạnh của đất nước; đầu tư xây dựng đội ngũ trí thức làđầu tư cho sự phát triển bền vững Đảng, Nhà nước đã đề ra nhiều chủtrương, chính sách đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồnnhân lực chất lượng cao bằng việc đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nộidung, phương pháp dạy và học, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, chấnhưng nền giáo dục nước nhà, tạo nhiều khả năng và cơ hội cho người học,đảm bảo công bằng trong giáo dục
Yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và quá trình hộinhập kinh tế quốc tế là thách thức đối với khả năng thực tế của sinh viên Đất
Trang 23nước còn khó khăn, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển của sinh viên, củacông tác Hội và phong trào sinh viên Giáo dục Đại học đang trong quá trình
Trang 24đa dạng, mâu thuẫn với khả năng đáp ứng của xã hội; sự thiếu đồng bộ trong
cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan đến sinh viên và công tác sinh viên ảnhhưởng đến kết quả bồi dưỡng và phát huy sinh viên cũng như phát huy vai trò
của tổ chức Hội Sinh viên Chính vì vậy mà tôi đã chọn “Các biện pháp quản lý Hội sinh viên” làm đề tài nghiên cứu.
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý
* Khái niệm quản lý
Qua các cách giải thích về quản lý của các tác giả trong và ngoài nước,tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể kết luận:
Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản
Trang 25lý) nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của khách thể
quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động.
Trang 26- Phương pháp tâm lý, giáo dục.
1.2.2 Khái niệm về quản lý sinh viên
Quản lý sinh viên là những hoạt động có tổ chức của nhà trườngnhằm chăm lo, tạo mọi điều kiện cho sinh viên học tập, nghiên cứu và sinhhoạt nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện, cóđạo đức có tri thức, có sức khỏe và ý chí nghề nghiệp cao, trung thành với lýtưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, sớm có khả năng đáp ứng, thíchnghi với các yêu cầu thực tiên của lao động sản xuất
1.3 Công tác quản lý sinh viên trong các trường đại học
1.3.1.Vị trí, vai trò của công tác quản lý sinh viên trong trường đại học
Công tác quản lý SV góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy (thầy) và họctập (trò), cũng như đảm nhận mọi mặt của công tác quản lý Quản lý SV sẽ hỗtrợ và tạo điều kiện về vật chất và tinh thần để SV học tập và rèn luyện Quản
lý SV là mảng công tác trọng tâm thiết yếu của nền giáo dục đại học nước
ta trong việc đảm bảo kỷ cương pháp luật nhà trường và rèn luyện SV Đào tạophụ trách (đơn vị tham mưu cho Ban giám hiệu trong công tác SV) Công tácquản lý SV được coi là một trong những công tác trọng tâm của nhà trường
Trang 271.3.2 Mục đích của công tác quản lý sinh viên
- Góp phần rèn luyện SV trong việc thực hiện nhiệm vụ của người học
- Xây dựng nền nếp, kỷ cương trong việc quản lý SV
- Ngăn chặn, đẩy lùi, xoá bỏ cơ bản những biểu hiện tiêu cực, khônglành mạnh trong SV, đặc biệt là các tệ nạn xã hội
- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong sinh viên, tạo độnglực để sinh viên phát triển nghề nghiệp và hoàn thiện nhân cách
1.3.3 Nội dung công tác quản lý sinh viên
Nội dung 1: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý SV đáp ứng
các mục tiêu, yêu cầu của công tác SV
Nội dung 2: Ban hành các quy định cụ thể của nhà trường về công tác
HSSV ngoại trú phù hợp với các quy định của quy chế công tác SV do Bộtrưởng Bộ giáo dục và đào tạo ban hành
Nội dung 3: Tổ chức bộ máy quản lý SV.
Nội dung 4: Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác SV.
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sinh viên
1.3.4.1 Đặc điểm của sinh viên
Nhìn chung, lứa tuổi các em đã phát triển cân đối, khoẻ và đẹp, đa
số các em đã trưởng thành cả về mặt thể chất lẫn tâm lý, đó là yếu tố cơbản giúp cho sinh viên đại học có thể tham gia các hoạt động phongphú, đa dạng, phức tạp của chương trình đào tạo trong nhà trường đạihọc để phát triển năng lực và phẩm chất nghề nghiệp
Ở sinh viên đại học tính chủ định trong nhận thức được phát triểntương đối cao, tri giác có mục đích đã đạt tới mức cao, quan sát trở nên cómục đích, hệ thống và toàn diện hơn, tuy nhiên nếu thiếu sự chỉ đạo của giảngviên thì quan sát của các em cũng khó đạt hiệu quả cao Vì vậy, giảng viên vànhà quản lý cần quan tâm hướng quan sát của các em vào những nhiệm vụ
Trang 2814nhất định, không vội kết luận khi chưa tích lũy đủ các sự kiện Cũng ở lứa tuổinày các em
Trang 29đã có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập sáng tạo Tưduy của các em chặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, tính phê phán của
tư duy cũng phát triển, các em biết bảo vệ quan điểm của mình trước ngườikhác khi cho là đúng Có thể nói nhận thức của sinh viên đại học là nhận thứcmang tính lý tính, nhờ tư duy trừu tượng dựa trên kiến thức các khoa học vàvốn sống thực tế của các em đã tích lũy được trong quá trình học tập ở trườngphổ thông và những năm học tập nghiên cứu ở đại học Hứng thú học tập củacác em gắn liền với nghề nghiệp, ý thức học tập đã thúc đẩy sự phát triểntính chủ định trong các quá trình nhận thức và năng lực điều khiển bảnthân, điều này giúp các em có thể tham gia hoạt động giáo dục với vai tròchủ thể của các hoạt động đó Trong nhà trường cần giáo dục cho sinh viên có
kĩ năng học tập chủ động và định hướng giá trị nghề nghiệp, kiên định vớimục tiêu lựa chọn, tự học thành công, hiệu quả để đạt được giá trị của bảnthân đã theo đuổi Sự phát triển tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sựphát triển nhân cách của sinh viên đại học, nó có ý nghĩa to lớn đối với sự pháttriển tâm lý của các em Sinh viên đại học có nhu cầu tìm hiểu và đánh giánhững đặc điểm tâm lý của mình: quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lý, phẩmchất nhân cách và năng lực riêng, xuất hiện ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng,tình cảm nghĩa vụ đó là những giá trị nổi trội và bền vững Các em có khảnăng đánh giá về mặt mạnh, mặt yếu của bản thân mình và những ngườixung quanh, có những biện pháp kiểm tra đánh giá sự tự ý thức bản thân nhưviết nhật ký, tự kiểm điểm trong tâm tưởng, biết đối chiếu với các thầntượng, các yêu cầu của xã hội, nghề nghiệp, nhận thức vị trí của mình trong
xã hội, hiện tại và tương lai
SV là những thanh niên ưu tú, có trình độ tri thức vượt trội, có vị thế và uytín, được xã hội tôn vinh Họ là những người trẻ, khỏe, đầy nhiệt huyết của tuổitrẻ, năng động, sáng tạo, thích cái mới nhưng đôi khi lại chưa đủ kinh nghiệm và
Trang 30bản lĩnh trước những thử thách của cuộc đời nên cũng dễ bị sa ngà vì vậyhoạt động quản lý sinh viên trong trường đại học là hoạt động vô cùng quantrọng
Trang 31nhằm giúp sinh viên đạt được ước mơ và lý tưởng nghề nghiệp của mình tránh được những cạm bẫy của cuộc đời và cám dỗ của cuộc sống.
- Là một lực lượng đông đảo, được quản lý có tổ chức, có vai trò và
vị trí quan trọng ở các thành phố lớn Môi trường học tập thay đổi so với
ở trường phổ thông dễ làm cho sinh viên chưa theo kịp được tiến độ học tậpđòi hỏi họ phải có năng lực tự học, thay đổi phong cách học tập để thích ứngvới cách học tập mới Nội dung chương trình học tập nhiều hơn so với phổthông đòi hỏi sinh viên phải có kế hoạch tự học một cách khoa học mới đạtđược kết quả học tập cao Quan hệ xã hội của sinh viên được mở rộng, sinhviên có thể tham gia vào nhiều hoạt động trong nhà trường và ngoài xã hội nênđòi hỏi sinh viên phải có bản lĩnh, có ý chí để biết phân biệt hoạt động hữu ích
và hoạt động vô ích đối với quá trình lập nghiệp của bản thân
1.3.4.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Chính trị ổn định, kinh tế có những bước tăng trưởng nhất định, vănhoá xã hội có tiến bộ trên nhiều mặt, đời sống vật chất và tinh thần củangười dân được cải thiện … Điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi này tạo tiền đềcho sự phát triển của giáo dục và đào tạo Đầu tư cho giáo dục không ngừngtăng lên Chủ trương xã hội hoá giáo dục nhận được sự đồng tình, ủng hộcủa toàn xã hội Được sự quan tâm, chăm lo của Đảng, Nhà nước và toàn xãhội, điều kiện sống và học tập của SV không ngừng được cải thiện
Tuy nhiên, kinh tế phát triển kéo theo một loạt những tệ nạn xã hội nảysinh: nạn cờ bạc, đề đóm, rượu chè, ma túy, mại dâm… Trong xã hội đang hìnhthành lối sống chạy theo đồng tiền Đất nước mở cửa hội nhập kéo theo nhữngbiến động về hệ thống các giá trị truyền thống về đạo đức, về bản sắc văn hóa.Những điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới một bộ phận SV, khiến không ít SV bị
sa ngã, không làm chủ được bản thân Vì vậy cần có những biện pháp quản lý
Trang 3218sinh viên và thu hút sinh viên vào những hoạt động hữu ích để phát triển nănglực và phẩm chất cho sinh viên.
Trang 331.3.4.3 Cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước
Quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục là “phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất để thúc đẩy sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa”
-Nhà nước đã cụ thể hóa quan điểm của Đảng về giáo dục bằng hệthống các chính sách theo hướng ưu tiên, tạo môi trường thuận lợi chogiáo dục phát triển như chính sách đầu tư, học phí và phát triển hệ thống,mạng lưới các trường lớp; các chính sách đảm bảo công bằng xã hội…Liên quan đến SV và SV ngoại trú nói riêng chính sách của nhà nước vềhọc
bổng, học phí, tín dụng đào tạo, hỗ trợ SV tạo việc làm, các chính sáchkhuyến khích SV học tập và nghiên cứu khoa học… là những chính sáchthiết thực đã có tác động tích cực đến cuộc sống của SV
Nhìn chung, những chính sách này đã thực sự tạo ra một môitrường thuận lợi cho SV học tập Tuy nhiên, xét trong phạm vi liên quanđến SV, chính sách của Nhà nước còn thiếu và yếu SV gặp nhiều khókhăn trong việc tìm một môi trường sống và học tập thực sự lành mạnh.Những tác
động tiêu cực của xã hội đã ảnh hưởng không nhỏ tới SV Cơ chế phốihợp còn chưa chặt chẽ, phân công trách nhiệm không rõ ràng giữa nhàtrường và địa phương trong quản lý SV khiến SV dường như nằm ngoài tầmkiểm soát của các lực lượng quản lý Trong khi đó, Hội sinh viên lại ítđược chú trọng quan tâm, không có cơ chế chính sách cụ thể, nên việcquản lý các hoạt động của hội còn gặp nhiều khó khăn
1.4 Khái niệm biện pháp quản lý
Trang 34Biện pháp quản lý (managerialmeasure) là cách quản lý, cách giảiquyết những vấn đề liên quan đến quản lý Vì đối tượng quản lý phứctạp nên đòi hỏi các biện pháp quản lý phải đa dạng, phong phú, linh hoạt,phù hợp với đối tượng quản lý
Trang 351.4.1 Sinh viên, Hội sinh viên
1.4.1.1 Sinh viên
Trong Luật giáo dục đã thống nhất cách gọi đối với SV như sau: Sinhviên là người đang học tại các trường Cao đẳng, trường Đại học [4, tr.73]
1.4.1.2 Hội sinh viên
* Hội Sinh viên là tổ chức chính trị - xã hội của sinh viên Trải qua các
giai đoạn cách mạng, Hội Sinh viên đã tập hợp đông đảo sinh viên, phát huytruyền thống yêu nước, tự hào dân tộc, cùng các tổ chức thanh niên khác
có những đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc,thống nhất đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bước vào thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Hội Sinh viên tiếp tục phát huy truyềnthống trí tuệ, sức trẻ và tinh thần tình nguyện của sinh viên Việt Nam vì dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, theo định hướng xãhội chủ nghĩa, vì hạnh phúc và sự tiến bộ của tuổi trẻ
Hội hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật của Nước Cộnghoà xã hợi chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam, sự quản lý của Nhà nước và vai trò nòng cốt chính trị của Đoàn Thanhniên Cộng sản Hồ Chí Minh
* Mục đích tổ chức và hoạt động của Hội:
Hội Sinh viên Việt Nam đoàn kết, tập hợp rộng rãi mọi sinh viên Việt Namcùng phấn đấu học tập, rèn luyện vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng Cộng sản ViệtNam và Chủ tịch Hồ Chí Minh, góp phần xây dựng nước Việt Nam hoà bình, độclập, giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh theo định hướng xã hội chủnghĩa, vì quyền lợi hợp pháp, chính đáng của sinh viên; đoàn kết và hợp tácbình đẳng với các tổ chức sinh viên, thanh niên tiến bộ và nhân dân các nướctrên thế giới vì mục tiêu hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
Trang 36Hội sinh viên Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, được phép hoạtđộng ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật củanước sở tại
Trang 37* Nhiệm vụ của Hội Sinh viên Việt Nam:
1 Đoàn kết, khuyến khích, giúp đỡ Hội viên, sinh viên trong học tập vàrèn luyện, hoàn thành nhiệm vụ của người sinh viên, góp phần xây dựng nhàtrường vững mạnh
2 Giáo dục lý tưởng, truyền thống đạo đức, lối sống và ý thức pháp luậtcho hội viên, sinh viên
3 Phản ánh nhu cầu, nguyện vọng của sinh viên; tham gia đề xuất các chủtrương, chính sách liên quan đến sinh viên Tổ chức các hoạt động thiếtthực chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ các quyền lợi hợp pháp,chính đáng của hội viên, sinh viên và tổ chức Hội
4 Đoàn kết, phát triển quan hệ hữu nghị hợp tác với các tổ chức sinhviên, thanh niên tiến bộ và nhân dân các nước trên thế giới vì hoà bình, độc lậpdân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
* Hiệu quả hoạt động của Hội
Các cán bộ Hội đã bám sát và thực hiện có kết quả Nghị quyết Đại hội vàchương trình công tác các năm học Tình hình sinh viên chuyển biến theo xuhướng tích cực Phương thức và hình thức tổ chức hoạt động của Hội đa dạng,sáng tạo, thiết thực, nội dung từng bước sát thực với nhu cầu của sinh viên
và tình hình thực tiễn cơ sở Các chủ trương lớn triển khai của Hội đã thốngnhất trong chỉ đạo và tổ chức triển khai từ Trung ương tới cơ sở Trongmỗi nội dung hoạt động đều có chỉ đạo điểm, tổ chức hoạt động tạo mô hình
để nhân diện rộng cho cơ sở
Hai cuộc vận động Sinh viên 5 tốt, Sinh viên xây dựng môi trường giáo dục
thân thiện, lành mạnh đạt được kết quả quan trọng, có nhiều điểm mới, đang
trở thành phong trào, hành động tự thân của sinh viên, có sức lan tỏa cao,được dư luận xã hội đồng tình và đánh giá cao Các mặt công tác Hội và phong
Trang 3824hiệu quả thiết thực Các chương trình giải pháp của Hội được Hội sinh viên cáccấp chủ động
Trang 39cụ thể hóa, tạo môi trường thuận lợi để sinh viên phấn đấu, rèn luyện, đồngthời đem lại lợi ích cho cộng đồng, được xã hội ghi nhận và đánh giá cao Côngtác chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của sinh viên đã đượcchú trọng triển khai với nhiều kết quả nổi bật trên cả hai mặt chăm lo chosinh viên và bảo vệ quyền lợi chính đáng của sinh viên.
Công tác xây dựng củng cố tổ chức Hội Sinh viên Việt Nam vững mạnh tiếptục có bước phát triển cả về quy mô và chất lượng Việc thành lập tổ chức HộiSinh viên các tỉnh, thành, trường từng bước được tháo gỡ về thủ tục, quy trìnhthành lập Thông tin trao đổi, liên lạc giữa Trung ương và cơ sở thường xuyên,ứng dụng công nghệ thông tin một cách hiệu quả Trung tâm Hỗ trợ và pháttriển sinh viên Việt Nam, Báo Sinh viên Việt Nam tiếp tục phát huy chức năngnhiệm vụ, tổ chức nhiều hoạt động thiết thực hỗ trợ sinh viên Tổ chức cơ sởHội ở nước ngoài ngày càng phát triển cả về chất lượng và số lượng, trở thànhhạt nhân tập hợp, đoàn kết sinh viên ở ngoài nước, liên hệ chặt chẽ và đóng gópkhông nhỏ vào sự lớn mạnh chung của tổ chức Hội Sinh viên Việt Nam
Một số mặt công tác và hoạt động của Hội chưa thiết thực, sức lantỏa chưa cao, hình thức chậm đổi mới, thiếu tính tự thân của người sinh viên.Công tác nắm bắt tình hình sinh viên nói chung chưa chủ động, kịp thời Nộidung, phương thức và hiệu quả giáo dục của tổ chức Hội đối với sinh viêntrước những hiện tượng tiêu cực, tệ nạn xã hội và những tác động tiêu cực
xã hội khác thể hiện chưa rõ nét
Cuộc vận động Sinh viên xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, lành
mạnh chưa thực sự có sức lan toả, hiệu quả chưa cao như yêu cầu, còn những
hạn chế nhất định Công tác tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, kiểm tra,nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến còn chậm
Tính phản biện đối với chính sách liên quan đến sinh viên của tổ chức Hộichưa nhiều; chưa chủ động tham gia, tham mưu và phản biện các chính sách
Trang 4026liên quan đến sinh viên Công tác hỗ trợ sinh viên, đặc biệt là sinh viên ngoạitrú còn khó khăn, lúng túng.