1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sự hài lòng của khách du lịch đi đi tour Con đường di sản Miền trung của công ty Qtours

57 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 854,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự kết hợp giữa các điều kiện ưu ái về tài nguyên và chính sách, văn hóa và conngười nên việc phát triển Con đường di sản Miền Trung là một thế mạnh củacông ty Qtour Tuy nhiên bên cạnh n

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, em xin tỏ lòng biết ơn sâusắc đến cô giáo Đoàn Thị Yến Nhi đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tạo mọiđiều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tàinày

Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế- Du Lịch trườngĐại học Quảng Nam đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học khôngchỉ là nên tảng cho quá trình nghiên cứu mà còn là hành trang quí báu để embước vào đời một cách vững chắc và tự tin

Em xin trân trọng cảm ơn công ty TNHH Du lịch Quảng Nam (Qtour)thành phố Tam Kỳ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tàinghiên cứu khoa học của mình

Tuy đã có nhiều cố gắn, nhưng chắc chắn đề tài tốt nghiệp của em còn cómột số hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý của thầy giáo, cô giáo

và các bạn

Cuối cùng em kính chúc Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong công ty Du lịchQuảng Nam (Qtour) phố Tam Kỳ luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiêu thànhcông tốt đẹp trong công việc

Trân trong cảm ơn!

SVTH: Võ Văn Lĩnh

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được coi như một nhu cầuthiết yếu của con người Ngày nay, hoạt động du lịch đang được phát triển mạnh

mẽ và trở thành một ngành kinh tế lớn nhất trên thế giới Hoạt động du lịch càngphát triển càng tạo ra sự tiến bộ xã hội, tình hữu nghị hoà bình, sự hiểu biết vàtôn trọng lẫn nhau giữa các dân tộc

Với các ưu điểm nổi bật của mình, ngành du lịch được xem là " ngành côngnghiệp không khói" mang lại lợi nhuận cao mà bất kỳ quốc gia nào cũng mongmuốn có được Hoà mình vào xu thế chung, Việt Nam đang từng bước đưangành du lịch trở thành một ngành quan trọng, góp phần vào việc chuyển dịch

cơ cấu nền kinh tế, khai thác có hiệu quả tiềm năng sẵn c

Do đó phát triển du lịch là một trong những chiến lược quan trọng trongviệc phát triển kinh tế - xã hội nước nhà Ngày 30/12/2011, Phó Thủ tướngNguyễn Thiện Nhân đã ký quyết định số 2473/QĐ-TT phê duyệt “chiến lượcphát triển du lịch Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” Trên cở

sở mục tiêu hướng tới, Bộ VH,TT&DL cũng đã xác định các chiến lược thànhphần để phát triển du lịch nước nhà một cách hiểu quả Dựa trên chính sách banhành đó nhiều công ty du lịch đã ra đời, trong đó có công ty du lịch TNHH Dulịch Quảng Nam (Qtour) Hiện tại công ty du lịch TNHH Du lịch Quảng Namchuyên tour trong và ngoài nước nhưng chủ yếu hoạt động du lịch của công tytập trung ở tour Con đường di sản Miền Trung Sự kết hợp giữa các tỉnh lận cậngiữa các Miền Trung với nhau, với rất nhiều điểm tham quan du lịch hấp dẫn

Sự kết hợp giữa các điều kiện ưu ái về tài nguyên và chính sách, văn hóa và conngười nên việc phát triển Con đường di sản Miền Trung là một thế mạnh củacông ty (Qtour)

Tuy nhiên bên cạnh những yếu tố bên ngoài thuận lợi của Qtour chúng tacần phải có những yếu tố bên trong để thu hút du khách đến với công ty Du lịch

Quảng Nam , Chính từ ý tưởng trên em xin để xuất Với đề tài: " Đánh giá Sự hài lòng của khách du lịch đối với tour “Con đường di sản Miền Trung của

Trang 3

công ty Du lịch Quảng Nam" em mong đề tài này sẽ tìm được những điểm thiếu

sót của công ty để gia tăng sự hài lòng của khách du lịch giúp công ty phát triểnsản phẩm tour du lịch Con đường di sản Miền Trung

2 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:

Từ các kết quả điều tra rút ra nguyên nhân làm khách không hài lòng vớitour Con đường di sản miền Trung của công ty

Đề xuất các giải pháp giúp công ty cải thiện dịch vụ hơn để nâng cao độthõa mãn của du khách

2.3 Pham vi nghiên cứu

Để nghiên cứu tốt cho đề tài nên em chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tàinhư sau

2.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu Con đường di sản miền Trung (4 ngày 3 đêm) mang tínhkhái quát theo lịch trình mà công ty đã đề ra cho du khách chứ không phải dựatheo lịch trình mà khách yếu cầu chuyên biệt Do đó không gian nghiên cứu để

đề tài chủ yếu thực hiện tại những tỉnh nằm trong di sản miền Trung Điều nàynhằm đánh giá sự hài lòng của du khách đối với cách thiết kế tour của công ty

và các yếu tố khác xung quanh tour đó

2.3.2 Thời gian nghiên cứu

Trang 4

Cụ thể thời gian tiến hành thu nhập số liệu sơ cấp và thứ cấp được thựchiện từ ngày 18/10/2018 đến 1/11/2018 Công việc thu nhập số liệu sơ cấp chủyếu được tiến hành trong thời gian du lịch của du khách vào thời gian mà tôithực tập tại công ty

2.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là du khách nội địa tham gia tour Con đường di sảnmiền Trung của công ty Du lịch Quảng Nan

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Việc thu thập toàn bộ số liệu thứ cấp có liên quan đến đề tài là rất quantrọng, giúp cho ta có thể giảm bớt nhiều công sức, thời gian phải dành ra để đitìm hiểu trên thực tại

3.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp này nhằm bổ sung các tài liệu còn thiếu, chưa cập nhật Đồngthời kiểm tra mức độ chính xác của số liệu đã thu thập được Căn cứ vào mụcđích, nội dung nghiên cứu của đề tài để vạch ra lộ trình, tiếp xúc với các cơquan, đơn vị chức năng làm du lịch tỉnh và ghi chép lại tất cả những vấn đề cóliên quan đến đề tài

3.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê

Dựa trên tất cả các số liệu, tài liệu thu thập được rõ hai phương pháp trên,tổng hợp lại, so sánh, rút ra nhận xét, kết luận

Về phương pháp thống kê: thu thập, lập biểu bảng, sơ đồ, bản đồ

3.4 Phương pháp vẽ và sử dụng bản đồ

Phương pháp này dựa trên các bản đồ sẵn có, phản ánh lại các đặc điểmkhông gian về nguồn tài nguyên, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, cáctuyến, điểm, du lịch trên bản đồ Vạch ra quy luật của toàn bộ hệ thống trongkhông gian

3.5 Phương pháp dự báo

Trang 5

Phương pháp này để xác định và đánh giá các vấn đề trong nội dung có liênquan dựa trên các nguyên nhân, hệ quả và tính hệ thống Đồng thời dự báo cácchỉ tiêu của du lịch trong tương lai (số lượng, chất lượng, quy mô ) của tỉnh.

4 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của bài được trình bày trong 3chương:

Chương 1: Cở sở lý luận

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch thành phố Tam Kỳ.Chương 3: Định hướng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động

du lịch của thành phố Tam Kỳ

Trang 6

PHẦN NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các khái niệm

1.1.1 Du lịch

Ngày nay, trên phạm vị toàn thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầu không thểthiếu trong đời sống con người Thuật ngữ “du lịch” cũng trở nên rất thôngdụng Do vậy, các khái niệm về du lịch đã được các tổ chức quốc tế về lịch, cácnhà nghiên cứu du lịch tiếp cân từ nhiều góc độ khác nhau:

Theo giáo sự Hunziker và Krapf (Thụy Sĩ): Du lịch là tổng hợp các hiện tượng

và các mối quan hệ nảy sinh từ việc đi lại, lưu trú của những người ngoại địaphương, những người không có mục đích định cư và không liên quan tới bất cứhoạt động kiếm tiền nào.[10]

Theo pháp lệnh du lịch Việt Nam: Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơilưu trú thường xuyên của mình nhằm thảo mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghĩdưỡng trong một khoảng thời gian nhất định [4]

Ở khía cạnh khác, là đối tượng nghiên cứu của môn du lịch học: Du lịch là tổngthể của những hiện tượng và mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại lẫnnhau từ khách du lịch, những nhà kinh doanh, chính quyền sở tại và cộng đồngdân cư địa phương trong quá trình thu hút và lưu giữ khách du lịch

Qua các khái niệm trên, khái niệm du lịch có thể được hiểu: Du lịch là một dạnghoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lạitạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, pháttriển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa, hoặc thể thaokèm theo việc tiêu thụ những giá trị tự nhiên, kinh tế và văn hóa [2]

1.1.2 Tài nguyên du lịch

Du lịch là một trong những ngành có sư định hướng tài nguyên rõ rệt Tàinguyên du lịch ản hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ trong ngành du lịch, đếnviệc hình thành, chuyên môn hóa các vùng du lịch… Tài nguyên du lịch là loại

Trang 7

tài nguyên có những đặc điểm giống với các loại tài nguyên khác, song có một

số đặc điểm gắn với sự phát triển của ngành du lịch.[1]

Theo khoản 4 Luật du lịch Việt nam (14/6/2005): Tài nguyên du lịch là cảnhquan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử văn hóa, công trình lao độngsáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng chongành du lịch, có thể sản sinh ra hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường đều cóthể gọi là tài nguyên du lịch.[4]

Có thể phân tài nguyên du lịch thành hai nhóm: tài nguyên du lịch tự nhiên vàtài nguyên du lịch nhân văn

Như vậy, tài nguyên du lịch được xem như là tiền đề phát triển du lịch Tàinguyên du lịch càng phong phú, đặc sắc, có mực độ tập trung cao thì càng cósức hấp dẫn với du khách và có hiệu quả kinh doanh du lịch càng cao

1.1.3 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Tài nguyên du lịch tự nhiên là loại tài nguyên mà thành phần của nó là các đốitượng và hiện tượng trong môi trường tự nhiên bao quanh con người (địa hình,khí hậu, sinh vật….), được con người sử dụng để phục vụ phát triển du lịch.[1]Tài nguyên du lịch tự nhiên tác động đến khách du lịch qua hình dáng bênngoài của bản thân nó, sự tiếp nhận tài nguyên theo hướng này gọi phong cảnh.Trong thực tế, phong cảnh đóng một vai trò to lớn đối với hoạt động du lịch,đặc biệt là loại hình du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch khám phá tự nhiên…bên cạnh đó, đóng vai trò quan trọng đối với nhiều loại hình du lịch khí hậu,đặc biệt là các chỉ tiêu liên quan đến trạng thái tâm lý- thể lực của con người.Theo Khoản 1( Điều 13; Chương II) Luật Du Lịch Việt Nam năm 2005 quyđịnh: tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố đia chất, địa hình, địa mạo, khíhậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang được khai thác hoặc có thểđược sự dụng phục vụ mục đích du lịch.[4]

Đôi với thành phố Tam Kỳ, tài nguyên du lịch tự nhiên đa dạng như biển TamThanh, khu du lịch sinh thái ở sông Đầm, sông Tam Kỳ, Làng Bích Họa, Tượngđài Mẹ Việt Nam anh hùng… Với những tài nguyên nêu trên phần nào gópphần vào việc hấp dẫn du khách đến với Tam Kỳ

Trang 8

1.1.4 Tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân văn là loại tài nguyên có nguồn gốc nhân tạo Tuynhiên, chỉ có những tài nguyên nhân văn có sức hấp dẫn với du khách và có thểkhai thac phát triển du lịch để tạo ra hiệu quả xã hội, kinh tế, môi trường đượcgọi là tài nguyên du lịch nhân văn

Các loại hình tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm: các di sản văn hóa thế giới

và các di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội, các đối tượng du lịch gắn với dân tộchọc, các đối tượng văn hóa thể thao và các hoạt động nhận thức khác.[4]

1.1.5 Khu du lịch

Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, với ưu thể về tài nguyên dulịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạngcủa du khách, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường.[4]

Theo nhóm tác giả Bộ môn Du lịch, Đại học Kinh tế Quốc dân trong giáo trình “Quản trị kinh doanh lữ hành” thì định nghĩa chương trình du lịch được định nghĩa như sau:

Trang 9

“ Chương trình du lịch trọn gói là những nguyên mẫu để căn cứ vào đó, người ta

tổ chức các chuyến du lịch đã được xác định trước Nội dung của chương trình

du lịch thể lịch trình thực hiện chi tiếtcác hoạt động từ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí tới tham quan… Mức giá của chuyến bao gồm giá của hầuhết các dịch vụ và hàng hóa phát sinh trong quá trình thực hiện du lịch”

Chương trình du lịch như là một dịch vụ mang tính tổng hợp, trọn vẹn được tạo nên từ các dịch vụ riêng lẻ của các nhà cung cấp khác nhau Do vậy, chương trình du lịch có những đặc điểm vốn có của sản phẩm là dịch vụ Các đặc điểm

đó là:

1.1.9 Chất lượng chương trình du lịch

Chương trình du lịch như là một dịch vụ mang tính tổng hợp, trọn vẹn được tạo nên từ các dịch vụ riêng lẻ của các nhà cung cấp khác nhau Do vậy, chương trình du lịch có những đặc điểm vốn có của sản phẩm là dịch vụ Các đặc điểm

đó là:

– Tính vô hình của chương trình du lịch biểu hiện ở chỗ nó không phải là thức

có thể cân đong đo đếm, sờ nếm thử để kiểm tra, lựa chọn trước khi mua giống như người ta bước vào một cửa hàng, mà người ta phải đi du lịch theo chuyến, phải tiêu dùng nó thì mới có được sự cảm nhận về nó Kết quả của chương trình

du lịch là sự trải nghiệm về nó, chứ không phải là sở hữu nó

– Tính không đồng nhất của chương trình du lịch biểu hiện ở chỗ nó không giống nhau, không lặp lại về chất lượng ở những chuyến đi khác nhau Vì nó phụ thuộc rất nhiều yếu tố mà bản thân các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành không kiểm soát được

– Tính phụ thuộc vào uy tín của các nhà cung cấp Các dịch vụ có trong chương trình du lịch gắn liền với các nhà cung cấp Cũng dịch vụ đó nếu không phải đúng các nhà cung cấp có uy tín tạo ra thì sẽ không có sức hấp dẫn đối với khách Mặt khác, chất lượng của chương trình du lịch không có sự bảo hành về thời gian, không thể hoặc trả lại dịch vụ vì tính vô hình của chúng

– Tính dễ bị sao chép và bắt chước là do kinh doanh chương trình du lịch không đòi hỏi kỹ thuật tinh vi, khoa học tiên tiến hiện đại, dung lượng vốn ban đầu thấp

– Tính thời vụ cao và luôn luôn bị biến động, bởi vì tiêu dùng và sản suất du lịchphụ thuộc nhiều và rất nhạy cảm với những thay đổi của các yếu tố trong môi trường vĩ mô

– Tính khó bán của chương trình du lịch là kết quả của các đặc tính nói trên Tính khó bán do cảm nhận rủi ro của khách khi mua chương trình du lịch như rủi ro về sản phẩm, thân thể, tài chính, tâm lý, thời gian…

Trang 10

1.2 Công ty du lịch Quảng Nam

Công ty TNHH MTV Du Lịch Quảng Nam có tên thương hiệu là công ty

QTOUR Trụ sở chính đặt tại 90 Trần Quang Diệu, An Sơn, Tam Kỳ, QuảngNam

1.2.2 Điều kiện công nhận đô thị du lịch

Đô thị có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là đô thị du lịch:

- Có tài nguyên du lịch hấp dẫn trong rãnh giới đô thị hoặc trong khu vực liềnkề

- Có cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch đồng bộ, đáp ứng nhu cầu

đa dạng của khách du lịch, có cơ cấu lao động phù hợp với yêu cầu phát triển dulịch

- Ngành du lịch có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế, đạt tỷ lệ thu nhập từ dulịch trên tổng thu nhập của các ngành dịch vụ theo quy định của chính phủ.[3]

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch

1.3.1 Đặc trưng của thành phố

Thành phố là đô thị khác với thị xã, thị trấn về mật độ dân cư, diện tích, tìnhtrạng cơ sở hạ tầng… Hiện nay, nước ta có hai loại thành phố chính là thànhphố trực thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc trung ưng Lịch sử hình thành vàphát triển của thành phố có ảnh hướng lớn đến họa động du lịch Ngoài vai tròchính là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, nhiều thành phố còn làđiểm đến hấp dẫn thu hút du khách trong và ngoài nước

Xu hướng phát triển của một số thành phố hiện nay là trở thành các thành phố

du lịch, đô thị du lịch, Dưới tác động của tốc độ đô thị hóa đã tạo nên nhiều nétđặc trưng như: lối sống thành thị, kiến trúc, quy hoạch đô thị… Vì vậy, các hoạtđộng đầu tư nhằm biến các thành phố trở thành các thiên đường du lịch Để thuhút du khách trong quá trình xây dựng và phát triển mỗi thành phố phải tạo nênnét đặc trưng, hấp dẫn riêng biệt như: về kiến trúc, cơ sở vật chất kỹ thuật, chấtlượng dịch vụ Trên thế giới và nhiều nước trong khu vực hiện nay đã làm khátốt công việc này điển hình như: Singapo, Thái Lan, Malaysia… chính nhữngđặc trưng đó đã góp phần tạo nên sự thu hút, hấp dẫn du khách

Trang 11

1.3.2 Ví trí địa lý

Vị trí địa lý là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu trong chiến lượcphát triển du lịch Đối với việc nghiên cứu tiềm năng và hiện trạng phát triển dulịch ở thành phố Tam Kỳ vị trí địa lý có ý nghĩa quan trọng, được xem xét đầutiên trong không gian lãnh thổ du lịch Với vị trí hiện nay việc phát triển du lịchtrên địa bàn thành phố Tam Kỳ góp phần cân bằng không gian lãnh thổ, hìnhthành nenne tam giác du lịch ngoài hai trung tâm du lịch chính là Mỹ Sơn vàHội An

Trong hoạt động du lịch, việc đánh giá vị trí địa lý không chỉ đơn thuần là xácđịnh tọa độ địa lý của đối tượng, rãnh giới lãnh thổ tiếp giáp, các mối quan hệkinh tế với lãnh thổ phụ mà phải đánh giá vị tí tương đối với các cửa khẩu quốc

tế quan trọng, thị trường khách, khoảng cách giữa các điểm du lich…

Vị trí địa lý có vai trò quan trọng trong hoạt động phát triển du lịch Vị trí địa lsyđược xem là yếu tố cơ bản giúp cho hoạt động du lịch thành công trong việcđịnh vị thị trường du khách, liên kết tài nguyên, hình thành tour, tuyến…

1.3.3 Tài nguyên du lịch

Du lịch là ngành có sự định hướng tài nguyên rõ rệt Tài nguyên du lịch có ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động tổ chức và kinh doanh du lịch Việc tận dụng vàphát huy các thể mạnh của tài nguyên luôn góp phần mang lại hiểu quả kinh tếcao, tạo nên sự hấp dẫn thu hút du khách đến tìm hiểu và tham quan Bên cạnh

đó, tài nguyên du lịch còn góp phần hình thành nên các vùng, khu, điểm, tuyến

du lịch… Đây chính là cơ sở để hoạch định, tổ chức các hoạt động trong lĩnhvực du lịch

Như vậy, tài nguyên du lịch được xem như là tiền đề để phát triển du lịch Thực

tế cho thấy, tài nguyên du lịch càng phong phú, đặc sắc bao nhiêu thì sức hấpdẫn và hiệu quả hoạt động du lịch càng cao bấy nhiêu Để hấp dẫn và đáp ứngnhu cầu đa dạng của khách du lịch, các sản phẩm du lịch Số lượng, chất lượng,

sự kết hợp giữa các loại tài nguyên cùng sự phân bố của tài nguyên du lịch làyếu tố quan trọng hấp dẫn khách du lịch và có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởngđến việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng, nguồn lực du lịch

Trang 12

Du khách quyết định thực hiện các chuyến đi du lịch hay không phụ thuộc vàogiá trị tài nguyên du lịch nơi đến Do vậy, mỗi quốc gia, mỗi địa phương muốnphát triển du lịch đạt được hiểu quả cao, hấp dẫn du khách cần quan tâm đầu tưcao cho việc bảo tồn, tôn tạo và phát triển tài nguyên du lịch Bên cạnh đó tàinguyên du lịch còn là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch, là bộphận cấu thành lãnh thổ du lịch.

1.3.4 Điều kiện tự nhiên

Về thực chất, tài nguyên du lịch là các điều kiện tự nhiên, các đối tượng văn hóalịch sử đã bị biến đổi ở mức độ nhất định dưới ảnh hưởng của nhu cầu xã hội vàkhả năng sử dụng trực tiếp vào mục đích du lịch

Riêng đôi với điều kiện tư nhiên, đây là yếu tố đóng vai trò quan trọng tronghoạt động du lịch Dựa vào điều kiện tự nhiên giúp các nhà làm du lịch xâydựng các sản phẩm du lịch, các tour tuyến nhằm phục vụ du khác Đồng thờixây dựng các kế hoạch, định hướng du lịch trong tương lai

Việc khai thác hiệu quả và bền vững điều kiện tự nhiên đang trở thành chiếnlược lâu dài trong khai thác du lịch của nhiều quốc gia trên thế giới.[2]

1.3.5 Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật nói chung có ý nghĩa đặc biệt quan trọng dốivới việc đẩy mạnh phát triển du lịch Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật du lịchbao gồm nhiều thành phần, chúng mang những chức năng khác nhau và cónhững ý nghĩa nhất định đối với việc tạo ra và thực hiện sản phẩm du lịch Đểhoạt động du lịch được phát triển cần phải quan tâm đầu tư, xây dựng các cơ sở

hạ tầng, vật chất kỹ thuật và có quy hoạch và quy mô lớn

Cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật và tài nguyên du lịch có mối quan hệ chặt chẽvới nhau Do đố, sự kết hợp hài hòa giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và tài nguyên

du lịch cho hoạt động trở nên hiệu quả hơn Vị trí của tài nguyên du lịch là căn

cứ để bố trí hợp lý cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật trên các vùng lãnh thổ của đấtnước và là tiền đề căn bản cho việc hình thành các trung tâm du lịch

1.3.6 Nhu cầu của du khách

Trang 13

Du lịch không thể tồn tại và phát triển nếu không có khách du lịch Mức độ thuhút khác ít hay nhiều thể hiện hiệu quả khai thác của điểm du lịch đó Một điểm

du lịch sẽ không thể phát huy hiệu quả nếu khách du lịch không có nhu cầuthưởng thức các sản phẩm do điểm du lịch tạo ra

Bao gồm nhu cầu được thưởng thức các sản phẩm du lịch như tài nguyên du lịch

tự nhiên ( cảnh quan, di sản thiên nhiên thế giới, khám phá thế giới tự nhiên…),tài nguyên du lịch nhân văn ( các công trình văn hóa nghệ thuật, ccasc di sản phivật thể đặc trưng của các dân tộc, di sản văn hóa thế giới…)

Khách du lịch là một trong những nhân tố cơ bản tác động đến việc hình thành

và phát triển du lịch cũng như xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch.Tùy vào số lượng khách du lịch và khả năng phát triển số lượng du khách nà có

sự đầu tư một cách hợp lý vào việc xây dựng các tuyến điểm và cơ sở vật chất

kỹ thuật ngành du lịch Nhằm mục đích thu hồi vốn nhanh, phù hợp với khảnăng và trình độ phát triển kinh tế của địa phương

Mỗi luồng khách du lịch có nhu cầu khác nhau về các sản phẩm du lịch, có sởthích khám phá riêng, mức chi tiêu khác nhau tùy thuộc vào loại hình du khách(doanh nhân, nghệ sĩ, bình dân…)

Kết hợp khai thác di sản thế giới với các điểm du lịch sẽ tạo nên sự đa dạng sảnphẩm du lịch, giúp du khách dễ dàng chọn lựa các loại hình du lịch khác nhautheo sợ thích Nhu cầu của du khách càng đa dạng, phong phú, việc kết hợp khaithác theo các điểm du lịch sẽ có điều kiện phát huy hết tiềm năng

1.3.7 Dân cư và lao động

Dân cư là lực lượng sản xuất quan trọng của xã hội Cùng với hoạt động laođộng, dân cư còn có nhiều nhu cầu nghỉ ngơi và du lịch Số lượng người laođộng trong hoạt động sản xuất và dịch vụ ngày càng đông gắn liền trực tiếp vớikinh tế du lịch Việc nắm vững số dân cư có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển

du lịch Nhu cầu du lịch của con người tùy thuộc vào đặc điểm xã hội, nhânkhâu của dân cư

1.3.8 Đô thị hóa

Trang 14

Ở bất cứ thời kỳ nào, đô thị hóa và phát triển đô thị cũng là một động lực pháttriển quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Một trong những tiêu chi quantrọng của quá trình đô thị hóa và tỷ lệ dân số sống trong khu vực đô thị so vớitổng dân số trên cùng một tỉnh, một vùng hay cả nước Bên cạnh tang trưởng tỷ

lệ đô thị hóa, các tiêu chí về tốc độ tang trưởng kinh tế GDP và các khu vựccông nghiệp, thương mại, du lịch (khu vực phi công nghiệp) chiếm tỷ lệ rất lớntrong tổng GDP quốc gia Các tiêu chí này cùng với tỷ lệ đô thị hóa cao sẽ đemlại hiệu quả phát triển tổng hợp trong quá trình đô thị hóa theo hướng tích cực.Riêng đối với du lịch, đô thị hóa luôn có nhiều ảnh hưởng quan trọng góp phầnphát triển ngành công nghiệp không khói này

Đô thị hóa có đóng góp to lớn trong việc cải thiện điều kiện sống cho nhân dân

về phương diện vật chất lẫn tinh than Đối với hoạt động phát triển du lịch đô thịhóa là một trong những nhân tố góp làm đa dạng thêm sản phẩm, điển hình như”các trung tâm vui chơi giải trí, mua sắm, sự phát triển về kiến trúc… Hiện nay,

tỷ lệ đô thị hóa của Việt nam chỉ đạt 35% trong khi đó một số quốc gia trongkhu vực đã đạt được những con số đáng kể như: Singapore, Hồng Kông( TrungQuốc) có tỷ lệ đô thị hóa gần 100%, Hàn Quốc 91%, Thái lan 87%, Indonesia78,5% Và cũng chính tại những quốc gia này, đô thị hóa đã có những đóng góprất lớn cho họa động phát triển du lịch.[9]

1.3.9 Định hướng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Đường lối chính sách có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của ngành dulịch, quyết định tốc độ phát triển nhanh hay chậm thong quan mực độ đúng đắncủa chính sách đó

Nằm trong chiến lược phát triển của địa phương do đó các điểm du lịch sẽ giúpcho địa phương khai thác triệt để hơn các tài nguyên du lịch Đồng thời tạo nên

cơ sở cho việc hỗ trợ lẫn nhau, lien kết hình thành các tuyến du lịch với chứcnăng khác nhau, bổ sung cho nhau giúp tang cường sự hấp dẫn, thu hút du kháchđến tham quan, nghĩ dưỡng

Trang 15

Nằm trong chiến lược quy hoạch tổng thể của địa phương còn tạo điều kiệnthuận lợi cho việc thu hút các nhà đầu tự trong và ngoài nước, thúc đẩy nhanhchóng việc khai thác kết hợp các điểm du lịch với nhau.

1.4 Ý nghĩa của phát triển du lịch

1.4.1 Ý nghĩa kinh tế

Ngành du lịch có tác động tích cực đến nền kinh tế của đất nước của một vùngthong quan việc tiêu dụng của khách du lịch Vì vậy, du lịch là hoạt động có ýnghĩa rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân

Du lịch góp phần huy động nguồn vốn trong nhân dân vào vòng chu chuyển, vìchi phí cho hành trình du lịch là từ tiết kiệm của dân Thông quan lĩnh vực lưuthong mà du lịch có ảnh hưởng tích cực lên sử phát triển của nhiều ngành kinh

tế khác như: công nghiệp, nông nghiệp, thủ công nghiệp… Việc tận dụng nhữngnơi có tài nguyên du lịch vào khai thác, kinh doanh đòi hỏi phải xây dựng ở đó

hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật… đồng thời qua đó kích thích sự phát triển củamột số ngành liên quan

Kinh tế du lịch góp phần làm tang thu nhập quốc dâ Hoạt dộng du lịch quốc tế

là nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước Đóng góp vào thu nhập của chínhphủ, góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, kích thích đầu tư đồngthời mở ra khả năng thu hút Sử dụng sức lao động nhàn rỗi, thúc đẩy phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương

Phát triển du lịch chính là công cụ quảng cáo và tuyên truyền không mất tiền củanhà nước, đây cũng chính là cơ hội cho việc giao lưu về kinh tế xã hội, khoa học– kỹ thuật

1.4.2 Ý nghĩa xã hội

Phát triển du lịch có ý nghĩa xã hội quan trọng Hoạt động du lịch làm tang thêmtầm hiểu biết chung về xã hội cho người dân, làm giàu thêm khả năng thẩm mỹcủa con người, đồng thời du lịch còn là phương tiện giáo dục long yêu nước giữgìn và nâng cao truyền thống dân tộc

Phát triển du lịch mở ra những cơ hội việc làm trực tiếp và gián tiếp cho ngườidân, làm giảm quá trình đô thị hóa ở các nước kinh tế phát triển, bảo tồn các giá

Trang 16

trị di sản văn hóa và dân tộc, góp phần làm tăng thêm tinh thần đoàn kết, hữunghĩ giữa các quốc gia trên thế giới.

1.4.3 Ý nghĩa môi trường

Hoạt động phát triển du lịch có nhiều ý nghĩa to lớn trong việc bảo vệ môitrường Tạo nên môi trường ổn định về mặt sinh thái, du lịch được xem là nhân

tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ, khôi phục và tối ưu hóa môi trường baoquanh chúng ta Vì môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và cách hoạtđộng của con người

Du lịch là hoạt động mang lại nguồn thu lớn, góp phần đầu tư khắc phục nhữnghậu quả nhiều nguyên nhân do con người gây ra, làm ô nhiễm môi trường như:rác thải sinh hoạt, y tế, các phế thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp… Thôngqua hoạt động du lịch, đây chinh là công cụ tuyên tryền, giáo dục có ảnh hưởngquan trọng trong việc gia tăng nhận thức của mọi người đối với môi trường.Đồng thời quan đố, làm cho công tác bảo vệ và giữ gìn môi trường ngày một tốthơn Du lịch được xem là phương tiên đưa con người về với tự nhiện, góp phầnhình thành thói quen bảo vệ mọi trường cho du khách Do đó, du lịch và bảo vệmôi trường là những hoạt động gần gũi và có liên quan với nhau

Phát triển du lịch góp phần làm cân bằng sinh thái, tận dụng những ưu điểm cósẵn của thiên nhiên về để khai thác vừa để bảo vệ Phát triển du lịch theo hướng

bề vững được xem là chiến lược phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới nhằmđối phó lại những vấn đề toàn cầu (hiện tượng băng tan, ấm lên của trái đất…)

1.5 Thực tiễn phát triển du lịch

1.5.1 Tại Quảng Nam

Từ sau ngày tái lập tỉnh đến nay, du lịch Quảng Nam phát triển khá nhanh.Doanh thu và lượng khách đến tham quan, lưu trú tăng lên hang chục lần Hàngloạt khách sạn, khu du lịch cao cấp được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt độnghiệu quả Đặc biệt, sau khi được công nhận Di sản văn hóa thế giới, Hội An và

Mỹ Sơn đã thực sự đánh thức được tìm năng văn hóa – du lịch của địa phương.Hiện nay, du lịch được xem là ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược pháttriển kinh tế của tỉnh nhà Do đó, việc thu hút các dự án đầu tự, xây dựng cơ sở

Trang 17

vật chất hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực… đang được các cấp lãnh đạo địaphương quan tâm Phát triển du lịch có vai trò quan trọng trong việc góp phầnphát triển đời sống kinh tế - xã hội địa phương Với định hướng chuyển đổichiến lược phát triển kinh tế, từ ưu tiên phát triển công nghiệp sang ưu tiên pháttriển du lich – dịch vụ Với những thành quả đạt được trong thời gian qua đãotạo tiền đề cho du lịch Quảng Nam phát triển nhanh và bền vững trong thời giantới.

Đến với du lịch Quảng Nam du khách không thể bỏ qua hai di sản văn hóa thếgiới là đô thị cổ Hội An và khu đền tháp Mỹ Sơn Hằng năm, hai điểm du lịchnày đã mang lại một lượng khách lớn cho du lịch Quảng Nam Tuy nhiên, ngoàihai địa điểm tham quan trên Quảng Nam còn nhiều tài nguyên du lịch chưa đượcquan tâm đưa vào khai thác phục vụ khách như: bãi biển Tam Thanh, hồ PhúNinh,… các tài nguyên du lịch trên địa bàn trung tâm tỉnh lị thành phố Tamkỳ… các tuyến tham quan còn lại du khách không biết đến hoặc cơ sở hạ tầnggiao thong không thuận lợi, dịch vụ nghèo nàn Những điểm có vị trí thuận lợichưa được quảng bá, tiếp thị rộng rãi, đúng hơn là chưa có sự phối hợp đồng bộgiữa những người làm công tác quản lý du lịch với các công ty kinh doanh lữhành

1.5.2 Ở Việt Nam

Việt Nam có nhiều tiềm năng trong việc phát triển du lịch Sự đa dạng về tàinguyên du lịch được thẻ hiện ở tài nguyên du lịch tự nhiên lẫn tài nguyên du lịchnhân văn Việt Nam là quốc gia có một bề dày về văn hóa – lịch sử cùng với đố

là các điều kiện về tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển du lịch Điển hình như:song ngoài, biển, khí hậu, sinh vật… Hoạt động du lịch trong những năm gầnđây cho thấy, năm 2015 số lượng du khách đến với Việt nam đạt 9 triệu lượtngười tăng 25,4 % so với năm trước số lượng khách nội địa đạt 32 triệu lượtkhách [9] Việc phát triển du lịch hằng năm của Việt Nam có góp phần quantrọng trong cơ cấu của nền kinh tế quốc dân, góp phần phát triển kinh tế xã hộicho nhiều địa phương trên cả nước Bên cạnh đó, các hoạt động tạo nền tảng cơ

Trang 18

bản cho ngành du lịch phát triển như: thu hút đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kỹthuật, đào tạo nguồn nhân lực… đang được quan tâm phát triển

Tuy nhiên, ngoài các thế mạnh nêu trên thực tiễn phát triển của ngành du lịchViệt Nam vẫn còn nhiều điều đáng bàn, hoạt động du lịch chưa chuyênnghiệp… Nhìn chung, du lịch Việt Nam dường như vẫn “lận đận”, khả năng tạonên sự hấp dẫn nhằm thu hút khách quốc tế cũng như nội địa vẫn còn ở mứckhiêm tốn so với các quốc gia trong khu vực

B NỘI DUNG Chương 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Về ranh giới hành chính thành phố Tam Kỳ phía Bắc giáp thành phố ĐàNẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế; phía Đông giáp biển Đông; phía Nam giáp tỉnhQuảng Ngãi; phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng hoà dân chủ nhân dânLào Tam Kỳ là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học của tỉnh QuảngNam, là địa phương có bề dày truyền thống yêu nước và cách mạng

Thành phố Tam Kỳ có 100.263,56 ha diện tích tự nhiên gồm 13 đơn vịhành chính là: 9 phường: An Mỹ, An Sơn, Hòa Hương, Phước Hòa, An Xuân,

An Phú, Trường Xuân, Tân Thạnh, Hòa Thuận và 4 xã: Tam Thăng, TamThanh, Tam Phú, Tam Ngọc.[10]

* Tầm quan trọng của vị trí địa lý thành phốTam Kỳ đối với Miền Trung và

cả nước:

Thành phố Tam Kỳ có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Với tiềm năng địa thế đặc thù, gần các vùng

Trang 19

kinh tế trọng điểm và sân bay Chu Lai, cảng Kỳ Hà, cảng Tam Hiệp, thành phốTam Kỳ đã hội tụ được các điều kiện thuận lợi để trở thành trọng điểm phát triểncủa khu vực và cả nước

Thành phố Tam Kỳ giữ vị trí chiến lược trong an ninh, quốc phòng Trongchiến tranh, thành phố Tam Kỳ nói riêng và Tỉnh Quảng Nam nói chung đã lànơi nổ súng và đổ bộ đầu tiên của Thực dân Pháp (năm 1858) và đến năm 1965,một lần nữa đế quốc Mỹ lại chọn nơi đây để xây dựng căn cứ quân sự lớn nhất ởmiền Trung, từ đó làm bàn đạp để đánh vào Miền Nam Việt Nam

Những lợi thế về vị trí địa lý, kinh tế, xã hội cùng với sự phong phú của tàinguyên du lịch, đặc biệt là hai di sản văn hoá thế giới Đô thị cổ Hội An, Thánhđịa Mỹ Sơn và lại liền kề với 2 trung tâm du lịch Huế và Đà Nẵng đã đem lạicho thành phố Tam Kỳ vị trí đầu mối, trung tâm quan trọng về hoạt động dulịch Thành phố Tam Kỳ trở thành nơi trung chuyển khách, nơi hội tụ du kháchcác nơi về dự hội thảo, hội nghị, nghiên cứu và là trục giao lưu chính trong cáctuyến du lịch miền Trung

Qua tiếp cận với những khái niệm trên, dưới góc độ du lịch học, d lịch cóthể hiểu một cách đầy đủ và khái quát nhất là tổng thể các hoạt động với nhiềumối quan hệ phát sinh và tác động lẫn nhau giữ du khách, doanh nghiệp du lịch,chính quyền các cấp và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình khai tháctài nguyên du lịch, thu hút và lưu giữ du khách từ nơi khác đến tham quan, tạmtrú, vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ Mặt khác,nhằm tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội cho đất nước, địa phương.[10]

1.2 Tài nguyên du lịch

1.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

1.2.1.1 Địa hình

* Đặc điểm chung địa hình thành phố Tam Kỳ

Địa hình thành phố Tam Kỳ khá đa dạng, bao gồm: đồng bằng, đồi núi, bờbãi biển và hải đảo góp phần tạo nên sự phong phú về loại hình du lịch

Nằm trong khu vực có sự chuyển tiếp giữa đồng bằng ven biển và miền núikhá đột ngột, dãy Trường Sơn chạy song song rất gần với biển, nên địa hình của

Trang 20

thành phố Tam Kỳ có sự kết hợp độc đáo giữa các dạng địa hình Núi, biển,đồng bằng không những làm cho cảnh quan thiên nhiên thêm phần hùng tráng

mà Sự kết hợp độc đáo này còn là điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức liên kếttheo không gian các loại hình du lịch

Nhìn chung, có thể chia lãnh thổ thành phố Tam Kỳ thành 2 khu vực nhưsau:

+ Đồng bằng ven biển chiếm 25% diện tích tự nhiên

+ Đồi, núi (phía Tây, Tây Bắc và phía Nam) chiếm 75%

Phía Bắc thành phố Tam Kỳ là dãy núi Hải Vân làm thành ranh giới khíhậu, như bức tường thành thiên nhiên quan trọng ngăn những đợt gió mạnh từphương Bắc tràn về Vì vậy thành phố Tam Kỳ nói chung và tỉnh Quảng Namnói riêng thời tiết hầu như ấm áp quanh năm.[16]

* Các dạng địa hình có giá trị đối với du lịch

- Địa hình bờ bãi biển

Vùng ven biển đa phần là đất cát, sản xuất chủ yếu là hoa màu, trồng rừng chống cát bay, nuôi trồng và đánh bắt hải sản, Trong quá trình công nghiệp hoá thì vùng này có lợi thế về mặt bằng xây dựng thuận lợi, gần các sân bay, bếncảng, các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt và lưới điện quốc gia

Tại đây có thể phát triển các loại hình du lịch như tham quan, nghỉ ngơi, giải trí, tắm biển, lặn biển, du thuyền [16]

1.2.1.2 Khí hậu

Khí hậu thành phố Tam Kỳ mang tính chất nhiệt đới gió mùa và là nơiđánh dấu sự chuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu khác biệt: miền Bắc và miềnNam Việt Nam

Trang 21

Khí hậu phân hoá theo không gian và thời gian tạo nên 2 dạng khí hậu rõrệt: mùa mưa và mùa khô Mùa khô của thành phố Tam Kỳ kéo dài từ tháng 5đến tháng 9 với đặc trưng thời tiết hầu như khô ráo, nóng, cuối mùa thường cóbão Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.[16]

có trị số dương, hằng năm tổng số giờ nắng đo được tại 1381 tại thành phố Tam

Kỳ Thời kỳ nhiều nắng nhất thường từ tháng 5 -7, trung bình khoảng 152h(Tam Kỳ); tháng ít nắng nhất là tháng 12, khoảng >40h Trong đó lượng mâytổng quan (theo 10 phần bầu trời) cũng khá lớn (Tam Kỳ: 6,5/năm)

Với tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ và số giờ nắng như trên nên đã tạo

ra mét nền nhiệt độ cao dần từ bắc xuống Nam Tại thành phố Tam Kỳ nhiệt độtrung bình năm đạt tõ 25~26°C, tháng lạnh nhất (tháng 1): 21~22°C, tháng nóngnhất (Tháng 6-7): 28~30°C Biên độ dao động nhiệt cũng khá cao, có thể đạt tới7~9°C trong mùa hè và khoảng 4~6°C vào mùa đông.[16]

Bảng: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và Năm (C)

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB năm

VII

VII

X

I XIITam Kỳ 8

6

86

Trang 22

Độ ẩm không khí tại thành phố Tam Kỳ khá cao Trung bình trong năm độ

ẩm đạt

82% - 83% Ngay cả trong mùa hè độ ẩm trung bình tháng cũng đạt khôngdưới 76% Thời kỳ có độ ẩm thấp kéo dài từ tháng 6- tháng 8 với trị số trungbình là 76-78 Từ tháng 9 đến tháng 12, thời kỳ mưa nhiều, là thời kỳ ẩm ướtnhất trong năm, độ ẩm tăng từ 84-88%

- Lượng mưa

Điều kiện địa lý, địa hình và cơ chế hoàn lưu đã chi phối toàn bộ cơ chếhình thành và phân bố lượng mưa của thành phố Tam Kỳ Tổng lượng mưatrung bình hằng năm > 2000 mm

Bảng: Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)

4

693

Trang 23

Mùa mưa ở miền Trung nói chung và thành phố Tam Kỳ nói riêng thườnghay có bão và gió lớn (thường tập chung vào khoảng thời gian rõ tháng 10-12,vận tốc gió có thể lên tới 50 m/s Trong đó tháng 10 hằng năm hầu như đều cógió lớn với vận tốc > 10 m/ s và tháng 5 là có ít gió mạnh.[16]

Khí hậu đối với việc hình thành các mùa du lịch với các loại hình du lịch

Với đặc điểm khí hậu như trên, thành phố Tam kỳ có khả năng phát triểntốt các loại hình du lịch biển do nền nhiệt độ cao, sè giờ nắng trong ngày nhiều,tập trung vào các tháng mùa hạ Tổ chức được loại du lịch núi vì có khí hậu ônđới ở khu vực nói cao Tuy nhiên vào những thời điểm xảy ra các hiện tượngthời tiết bất thường như lũ lụt, mưa to, bão có thể gây ách tắc giao thông, hạnchế các hoạt động tham quan ngoài trời và gây khó chịu cho du khách

Diễn biến về điều kiện khí hậu có thể cho thấy ngoài các tháng có lượngmưa và gió lớn (tháng 9,10,11) thì khoảng thời gian còn lại đều được xem làmùa thích hợp cho các loại du lịch hiện có Đối với loại du lịch nghỉ biển thìmùa du lịch chính vẫn là từ tháng 4 đến tháng 7 (thời gian này độ sâu của biển,gió, nhiệt độ của nước đều thích hợp)

Thực tế diễn biến số lượng khách du lịch đến thành phố Tam Kỳ qua cáctháng trong năm cho thấy phần nào phù hợp với phân tích trên đây Tuy nhiên,cường độ thấp nhất vẫn là khoảng tháng 1,2,9,10; cao nhất vào tháng3,4,7,8.Tháng 5 thuộc mùa du lịch chính nhưng nhu cầu du lịch lại giảm Như vậy khíhậu chỉ là mét trong những nhân tố ảnh hưởng đến thời vụ du lịch Nhất là đốivới vùng có điều kiện khí hậu hầu như phù hợp với các thể loại du lịch phát triểnquanh năm thì các mùa du lịch chính chủ yếu vẫn do sù tập chung nhu cầu củakhách quyết định

Trang 24

trong vùng nhiều mưa, rừng đầu nguồn ít bị tàn phá nên dòng chảy tương đốiđiều hòa theo mùa Lưu lượng lớn nhất của sông Tam kỳ là 20,7m3/s.

Sông Bàn Thạch là sông lớn nhất chảy qua thành phố Tam Kỳ, chảy từ phíaTây sang phía Đông của thành phố Sông Bàn Thạch hợp lưu với sông Tam Kỳtại khu vực phía Đông Thành phố, tạo thành sông Trường Giang dài 12km trướckhi đổ ra biển Lưu lượng lớn nhất của sông Bàn Thạch là 96,6m3/s

Ngoài hai hệ thống sông trên, Tam Kỳ còn có sông Trường Giang là sôngnước mặn và nước lợ chạy sát biển nối cửa An Hòa với cửa Đại - Hội An, khi lũlớn chỉ ảnh hưởng tràn bờ vùng sát ven sông có cao độ nền <2,5m

Sông Trường Giang không có thượng lưu và hạ lưu, chạy ngang, song songvới bờ biển Quảng Nam Sông dài trên bảy chục cây số, nối hạ lưu hệ thốngsông Vu Gia - Thu Bồn ở phía Bắc với hạ lưu hệ thống sông Tam Kỳ - An Tân ởphía Nam Nguồn nước của Trường Giang được thu nhận từ hai hệ thống sôngnày Nguồn nước nữa, đó là thủy triều lên xuống đổ vào và rút ra ở các cửasông Ở hai đầu Bắc và Nam, sông đều thông với biển Phía Bắc, Trường Gianggặp Thu Bồn rồi cùng ra biển qua Cửa Đại Phía Nam, Trường Giang hòa vớisông Tam Kỳ, An Tân rồi đổ ra biển thông qua Cửa Lở và cửa An Hòa

Hồ chứa nước Phú Ninh nằm cách Tam Kỳ khoảng 7km điều hòa dòngchảy sông Tam Kỳ Hồ này là nguồn cung cấp nước cho khu vực đô thị Tam Kỳ

và cho các hoạt động thuỷ lợi Dung tích hồ W=362x106m3.[15]

1.2.1.4 Động, thực vật

Sự phân hoá về khí hậu và địa hình cũng như các hoạt động kiến tạo đã tạo

ra cho thành phố Tam Kỳ một hệ động thực vật phong phú và độc đáo Đây lànơi giao lưu của 2 luồng thực vật di cư từ Himalaya qua Vân Nam lan xuống và

từ Malysia lên

Rừng của thành phố Tam Kỳ là rừng kiểu nhiệt đới xanh tốt quanh năm và

có nhiều tầng, động thực vật có nhiều thành phần loài phong phú và nhiều loàiquý hiếm Hiện nay diện tích đất có rừng của thành phố Tam Kỳ khá lớn chiếmkhoảng 30% tồng diện tích đất, chiếm trên 30% trữ lượng gỗ của Miền Trung.Các khu rừng hiện nay như lá phổi xanh thứ 2 sau biển, đóng vai trò rất lớn

Trang 25

trong bảo vệ môi sinh, phòng hộ đầu nguồn nên cần phải chú trọng khi đưa vàokhai thác phục vụ du lịch.

Với tổng diện tích rừng như vậy, thành phố Tam Kỳ tập chung nhiều khubảo tồn thiên nhiên và các rừng văn hoá lịch sử - môi trường, nơi lưu giữ tốtnhất các nguồn gen động thực vật, bảo tồn sinh thái và đa dạng sinh học Vì thếchúng có ý nghĩa rất lớn về khoa học, kinh tế và giáo dục Nếu biết kết hợp tốtcác hoạt động du lịch chắc chắn sẽ làm tăng giá trị và hiệu quả nhiều mặt cuảcác khu bảo tồn này

Dải bờ biển của thành phố Tam Kỳ có đến hàng trăm loại sinh vật biển cógiá trị, sự phong phú về thuỷ hải sản, lâm sản không chỉ là đối tượng của nghiêncứu khoa học mà còn là nguồn nguyên liệu đáp ứng nhu cầu ẩm thực của dukhách nếu có sự kết hợp giữa khai thác, nuôi trồng và bảo vệ

Dọc theo suốt chiều dài bờ bãi biển của thành phố Tam Kỳ là các dải philao xanh ngát, thảm thực vật nhân tạo này không những bổ sung cho phong cảnhthiên nhiên vốn đã rất đẹp, xoá bỏ đi sự đơn điệu mà còn có tác dụng chắn cátbay và tránh nắng cho du khách.[15]

1.2.2.Tài nguyên du lịch nhân văn

1.2.2.1 Dân cư dân tộc

Theo các tài liệu sử học, địa chí và những phát hiện về khảo cổ học tạithành phố Tam Kỳ đã cho thấy vùng đất này đã có dấu vết con người sinh sống

từ cách đây khoảng 5000 năm Trải qua những đổi thay của tiến trình lịch sử,cho tới nay cộng đồng dân cư thành phố Tam Kỳ đã không ngừng biến động vàphát triển

Đại đa số người dân thành phố Tam Kỳ hiện nay có nguồn gốc lâu đời từđất Bắc, nhất là từ hai tỉnh Thanh Hoá và Nghệ An do các công cuộc di dânxuống phía Nam từ các đời nhà Hồ, nhà Lê Dân tộc Kinh là bộ phận dân cưchủ yếu của thành phố Tam Kỳ, trong cư dân người Kinh có những người MinhHương mà tổ tiên là người Trung Quốc, có những người thuộc các họ Ông, Ma,Chà, Chế mà tổ tiên là người Chiêm Thành

1.2.2.2 Di tích lịch sử - văn hoá

Trang 26

Các di tích lịch sử văn hoá là nguồn tài nguyên không chỉ cần được khaithác để thu hút du lịch, mà còn cần được bảo tồn, tôn tạo nhằm phát huy và gìngiữ giá trị Bên cạnh đó, nguồn tài nguyên này còn nhằm xác định bản sắc của

đô thị, một điều quan trọng để nhận diện đô thị và tạo giá trị độc đáo cho đô thị

đó Thành phố Tam Kỳ có tất cả 19 di tích văn hóa, lịch sử trong đó có 02 di tíchvăn hóa lịch sử cấp Quốc gia, 17 di tích cấp Tỉnh Đáng chú ý ở thành phố là ditích quốc gia, di tích lịch sử Cách mạng Địa đạo Kỳ Anh tại xã Tam Thăng.Hiện tại, di tích này đang được đầu tư thực hiện quy hoạch và đang trong giaiđoạn thẩm định chờ Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bên cạnh đó, Tam Kỳ còn

có một số điểm di tích văn hóa đáng chú ý khác cần đầu tư khai thác như: VănThánh- Khổng Miếu, tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng, Chùa sư nữ DiệuQuang, Chùa Đạo Nguyên, Tịnh xá Ngọc Ký, Tịnh đạo Ngọc Quang [15]

1.2.2.3 Lễ hội \

Thành phố Tam Kỳ là khu vực có nhiều lễ hội truyền thống, có sự đan xenvăn hoá của các dân tộc khác nhau Theo thống kê sơ bộ của Sở Văn Hoá thôngtin thành phố Tam Kỳ, trên địa bàn có trên lễ hội Ngoài những lễ hội có tínhchất chung cả nước như Tết Nguyên Đán, Tết Đoan Ngọ, lễ Phật Đản, Lễ GiángSinh, ở những địa phương còn có những lễ hội mang tính chất đặc trưng củamình, tạo ra sức hấp dẫn riêng đối với du khách.[10]

Thời gian tổ chức

Thời gian diễn ra lễ hội thường tập trung từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau

Có khoảng 1/3 số lễ hội tập trung vào thời gian này, trùng với thời tiết tốt, thuậnlợi để tổ chức các hoạt động du lịch ngoài trời Thời gian diễn ra của từng lễ hộituy khác nhau nhưng nhìn chung không lâu, thường từ 1- 2 ngày, ngắn hơn các

lễ hội ở miền Bắc Ngoài ra quy mô của lễ hội cũng không lớn lắm, chỉ một số ít

có khả năng thu hút trên địa bàn rộng mà thôi

Hầu hết các lễ hội trên địa bàn thành phố Tam Kỳ đều là các lễ hội dângian với nhiều loại, diễn ra ở khắp nơi như: Lễ hội tưởng nhớ các vị khai canh,thành hoàng, các vị thần , lễ hội tưởng niệm vị tổ sư làng nghề, lễ hội tínngưỡng, tôn giáo, lễ hội mùa [10]

Trang 27

Về nội dung lễ hội

Các lễ hội thường thiên về phần lễ, mang đậm dấu ấn của sự pha trộn, đanxen trong một số lễ hội, màu sắc nghi lễ tôn giáo., khác với miền Bắc thườngthiên về phần hội Phần hội bao gồm các sinh hoạt văn hoá cổ truyền, đượm tínhnhân văn, giàu bản sắc dân tộc như: hội hoá trang, hát dân ca, thi thơ, ca nhạc,hội thả đèn, đua thuyền trên sông, múa lân, kéo co, hát tuồng, hát bội

Tính "thương" trong lễ hội cũng chiếm vị trí quan trọng,biều hiện ước vọngcủa con người về một mùa màng bội thu, mư a thuận gió hoà, những chuyến rakhơi trời yên biển lặng, tôm cá tràn đầy Ngoài ra, giá trị văn hoá của lễ hộiđược dựa trên nền tảng làng xã là chủ yếu, khác với vùng Tây nguyên thườngdựa trên cộng đồng huyết thống.[10]

Các lễ hội có khả năng tổ chức, khôi phục tốt để phục vụ khách du lịch:

Lễ hội Cầu Ngư:

Lễ hội Cầu Ngư là lễ hội dâ gian phổ biến và có quy mô lớn nhất của đồng bào làm nghề đánh cá của ven biển n miền Trung; là tín ngưỡng cổ truyền của dân tộc Chăm đã được lưu dân Việt Nam tiếp thu trong quá trình giao lưu văn hoá Người ta vẫn thường tổ chức lễ hội Cầu Ngư với lễ tế Cá Ông và lễ ra quân đánh bắt cá vụ Nam; song ngư dân vung Mân Thái tổ chức lễ có quy mô lớn hơn cả.

Lễ hội cầu ngư thường diễn ra trong 3 ngày và bao gồm hai phần: phần lễ

tế và phần lễ Trong lễ cầu ngư, đồng bào vẫn còn giữ được các nghi lễ có tính truyền thống xưa, nhất là quần áo của các học trò, chánh lễ và nhất xướng, nhất độc (người xướng và người đọc văn tế), cũng như các làn điệu dân ca, chèo Bả trạo Trong những ngày này dưới hương trầm nghi ngút, uy nghi cờ lọng, vị chánh bái tổ chức dâng đồ tế lễ, đọc văn tế nói lên lòng biết ơn của dân làng đối với công đức của cá Ông, đồng thời bày tỏ nguyện vọng cầu mong những mùa đánh bắt bội thu, thuyền bè ra khơi vào lộng an toàn.

Lễ hội Cá Ông:

Lễ hội Cá Ông (còn được gọi là lễ tế cá voi) là lễ hội lớn nhất của cư dân thành phố Tam Kỳ và khu vực Thờ phụng Cá Ông ở miền đất này không chỉ

Trang 28

được xem là sự tôn kính thần linh mà còn gắn liền với sự hưng thịnh của cả làng

cá Lễ hội diễn ra trong 2 ngày vào trung tuần tháng 3 âm lịch hàng năm Ngày đầu, các nhà đều bày hương án để tế lễ Lễ cầu an được tổ chức vào đêm đầu tiên tại làng Sáng sớm hôm sau, dân làng làm lễ rước trên biển, có dàn nhạc trình diễn, hát bội Trong hai ngày hội, các tàu thuyền đều tập trung về bến để tham gia lễ hội giải trí như văn nghệ, cắm trại và thi các trò chơi dân gian.[17]

Tất cả các lễ hội trên đều rất đặc sắc, chứa đựng được phần lớn bản sắcriêng của vùng đất thành phố Tam Kỳ, quá trình tiến hành không giống nhau,nên hạn chế được sự đơn điệu, bên cạnh đó lại được tổ chức tại các điểm là danh

lam thắng cảnh, di tích lịch sử- văn hoá quan trọng.

Mặc dù có ý nghĩa đặc biệt như trên, nhưng do các lễ hội mới được khôiphục chưa đi vào nề nếp, ít gắn với tín ngưỡng, tôn giáo, phong tục tập quánriêng của từng địa phương, ở nhiều lễ hội vẫn chưa phân biệt rạch ròi được giữatín ngưỡng với mê tín dị đoan, kéo theo hiện tượng xin xăm, bói quẻ, đồngbóng Đây là thực trạng khó khăn hiện nay trong việc đưa các lễ hội vào phục

cơ sở hạ tầng đã được cải thiện đáng kể

1.3.1 Mạng lưới giao thông

1.3.1.1 Mạng lưới giao thông đường bộ và đường sắt

- Đường bộ

Ngày đăng: 14/02/2019, 16:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10.Website:https://www.tripadvisor.com.vn/Attractions-g3389844-Activities-Tam_Ky_Quang_Nam_Province.html Link
11.Website:http://tamky.gov.vn/QTIUpload/ThuTucHanhChinh/2014129/130527_2_Hien_trang_vn.pdf Link
1. Bùi Thị Hải Yến (Chủ biên), Phạm Hồng Long (2007), Tài nguyên du lịch, NXB Giáo Dục, Hà Nội Khác
2.Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Phạm Xuân Hậu, Nguyễn Kim 3.Nguyễn Thị Thanh Trúc (2010), Bài giảng luật du lịch, Quảng Nam Khác
4.Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Du lịch Việt Nam, NXB Tổng Hợp Đồng Nai, Đồng Nai Khác
5.Trường đại học Quảng Nam, Ths Ngô Thị Trà My, (2010), giáo trình môn kinh tế du lịch Khác
6.Ths Trần Thị Thùy Loan, (2007), Giáo trình Tổng quan lịch, Nxb Hà Nội 7.Vũ Cao Đàm, (2005), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB hoa học và Kỹ thuật Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w