BẢNG CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt : Giải thích Accreditation Board for Engineering and Technology Tổ chức kiểm định các chương trình giáo dục đại học trong các lĩnh vực Kỹ thuật, Công nghệ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
(Để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học)
TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
(Để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học)
TP Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2016
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ CẤP TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 3361/QĐ-ĐHBK-TCHC ngày 01/12/2015
và Quyết định số 116/QĐ-ĐHBK-TCHC ngày 13/01/2016)
1 001252 PGS.TS Vũ Đình Thành Chủ tịch HĐ
2 001775 GVC.TS Vũ Thế Dũng Phó Chủ tịch HĐ
3 002199 PGS.TS Lê Ngọc Quỳnh Lam Ủy viên thường trực
4 001739 PGS.TS Hoàng Nam Ủy viên
5 001520 PGS.TS Trần Thiên Phúc Ủy viên
6 002754 PGS.TS Mai Thanh Phong Ủy viên
7 001692 GVC.TS Lê Chí Thông Ủy viên
8 000766 GVC.ThS Hoàng Minh Nam Ủy viên
9 001669 GV.ThS Võ Tấn Thông Ủy viên
10 001968 PGS.TS Nguyễn Danh Thảo Ủy viên
11 001903 PGS.TS Nguyễn Hoàng Dũng Ủy viên
12 001838 PGS.TS Lê Trung Chơn Ủy viên
13 000831 GVC.TS Nguyễn Văn Liêm Ủy viên
14 003474 GVC.ThS Lê Tuấn Ủy viên
15 002299 ThS Ngô Thị Thanh Hương Ủy viên
16 001295 GVC.ThS Nguyễn Lê Quang Ủy viên
17 000794 GVC.ThS Lê Quý Đức Ủy viên
18 002730 GV.TS Trần Trung Nghĩa Ủy viên
19 001677 PGS.TS Nguyễn Hữu Lộc Ủy viên
20 002130 GS.TS Phan Thanh Sơn Nam Ủy viên
21 001727 GVC.TS Đỗ Hồng Tuấn Ủy viên
22 001832 PGS.TS Nguyễn Minh Tâm Ủy viên
23 001748 PGS.TS Thoại Nam Ủy viên
24 001480 PGS.TS Lê Nguyễn Hậu Ủy viên
25 001922 GV.TS Nguyễn Lê Duy Khải Ủy viên
26 001841 PGS.TS Huỳnh Quang Linh Ủy viên
27 002620 GV.TS Hồ Thu Hiền Ủy viên
28 MSSV
21301688 Trần Võ Thảo Hương Ủy viên
29 002688 ThS Vưu Thị Thùy Trang Thư ký
Danh sách gồm 29 thành viên
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN II TỔNG QUAN CHUNG 4
PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ 10
TIÊU CHUẨN 1: SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC 10
TIÊU CHÍ 1.1 – 10
TIÊU CHÍ 1.2 – 18
TIÊU CHUẨN 2: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ 23
TIÊU CHÍ 2.1 - 23
TIÊU CHÍ 2.2 - 28
TIÊU CHÍ 2.3 - 30
TIÊU CHÍ 2.4 - 34
TIÊU CHÍ 2.5 - 37
TIÊU CHÍ 2.6 - 41
TIÊU CHÍ 2.7 - 43
TIÊU CHUẨN 3: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 46
TIÊU CHÍ 3.1 - 47
TIÊU CHÍ 3.2 - 51
TIÊU CHÍ 3.3 - 55
TIÊU CHÍ 3.4 - 56
TIÊU CHÍ 3.5 - 59
TIÊU CHÍ 3.6 - 62
TIÊU CHUẨN 4: HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 65
TIÊU CHÍ 4.1 - 65
TIÊU CHÍ 4.2 - 67
TIÊU CHÍ 4.3 - 69
TIÊU CHÍ 4.4 - 73
TIÊU CHÍ 4.5 - 76
TIÊU CHÍ 4.6 - 78
TIÊU CHÍ 4.7 - 83
TIÊU CHUẨN 5: ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIẢNG VIÊN VÀ NHÂN VIÊN 87
Trang 5TIÊU CHÍ 5.1 - 87
TIÊU CHÍ 5.2 - 92
TIÊU CHÍ 5.3 - 96
TIÊU CHÍ 5.4 - 99
TIÊU CHÍ 5.5 - 102
TIÊU CHÍ 5.6 - 103
TIÊU CHÍ 5.7 - 106
TIÊU CHÍ 5.8 - 107
TIÊU CHUẨN 6: NGƯỜI HỌC 112
TIÊU CHÍ 6.1 - 112
TIÊU CHÍ 6.2 - 116
TIÊU CHÍ 6.3 - 120
TIÊU CHÍ 6.4 - 123
TIÊU CHÍ 6.5 - 125
TIÊU CHÍ 6.6 - 130
TIÊU CHÍ 6.7 - 132
TIÊU CHÍ 6.8 - 135
TIÊU CHÍ 6.9 - 138
TIÊU CHUẨN 7: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 142
TIÊU CHÍ 7.1 - 142
TIÊU CHÍ 7.2 - 146
TIÊU CHÍ 7.3 - 147
TIÊU CHÍ 7.4 - 149
TIÊU CHÍ 7.5 - 151
TIÊU CHÍ 7.6 - 152
TIÊU CHÍ 7.7 - 155
TIÊU CHUẨN 8: HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ 159
TIÊU CHÍ 8.1 - 159
TIÊU CHÍ 8.2 - 161
TIÊU CHÍ 8.3 - 165
TIÊU CHUẨN 9: THƯ VIỆN, TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KHÁC 167
Trang 6TIÊU CHÍ 9.1 - 167
TIÊU CHÍ 9.2 - 174
TIÊU CHÍ 9.3 - 176
TIÊU CHÍ 9.4 - 179
TIÊU CHÍ 9.5 - 182
TIÊU CHÍ 9.6 - 186
TIÊU CHÍ 9.7 - 188
TIÊU CHÍ 9.8 - 190
TIÊU CHÍ 9.9 - 192
TIÊU CHUẨN 10: TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH 196
TIÊU CHÍ 10.1 - 196
TIÊU CHÍ 10.2 - 198
TIÊU CHÍ 10.3 - 199
PHẦN IV KẾT LUẬN 203
V PHỤ LỤC 206
Trang 7BẢNG CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt : Giải thích
Accreditation Board for Engineering and Technology
(Tổ chức kiểm định các chương trình giáo dục đại học trong các lĩnh vực Kỹ thuật, Công nghệ, Điện toán và Khoa học ứng dụng)
AUN : ASEAN University Network
(Mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á)
BCH : Ban chấp hành
BCN : Ban Chủ nhiệm
BGH : Ban Giám hiệu
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
CDIO : Conceive – Design – Implement – Operate (Phương pháp xây dựng chương trình đào tạo: Hình
thành ý tưởng – Thiết kế - Triển khai – Vận hành)
CNTT : Công nghệ thông tin
CNV : Công nhân viên
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
CSDL : Cơ sở dữ liệu
CSVC : Cơ sở vật chất
Trang 8CSV : Cựu sinh viên
CSXH : Chính sách xã hội
CTCT-SV : Công tác chính trị-Sinh viên
CT : Chương trình
CTĐT : Chương trình đào tạo
CTGD : Chương trình giảng dạy
ĐHQG : Đại học Quốc gia
ĐHQG - HCM : Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
ĐBCL : Đảm bảo chất lượng
ĐTN : Đoàn Thanh niên
EUR-ACE : Chuẩn kiểm định của Châu Âu
GV : Giảng viên
GDĐH : Giáo dục Đại học
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
HĐKH&ĐT Hội đồng khoa học và đào tạo
HĐTĐG : Hội đồng Tự đánh giá
HEEAP : Dự án Liên minh giáo dục đại học ngành kỹ thuật
HSV : Hội sinh viên
HTQT : Hợp tác quốc tế
HTSV&VL : Hỗ trợ Sinh viên & Việc làm
ISO : Tiêu chuẩn ISO
KHCN : Khoa học công nghệ
KHCL : Kế hoạch chiến lược
KĐCL : Kiểm định chất lượng
Trang 9KS : Kỹ sư
KT-XH : Kinh tế - Xã hội
KTX : Ký túc xá
LVTN : Luận văn tốt nghiệp
MOA : Memorandum of Agreement (Thỏa thuận hợp tác)
MOU : Memorandum of Understanding (Thỏa thuận khung)
MTĐT : Mục tiêu đào tạo
NSNN : Ngân sách nhà nước
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NCKH-CGCN : Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
NCS : Nghiên cứu sinh
NCV : Nghiên cứu viên
SVCQ : Sinh viên chính quy
SVNC : Sinh viên nghiên cứu
SVTN : Sinh viên tốt nghiệp
SV&VL : Sinh viên & Việc làm
TCHC : Tổ chức hành chính
Trang 10TTGD : Thanh tra Giáo dục
TTND : Thanh tra Nhân dân
VCHC : Viên chức hành chính
VLVH : Vừa làm vừa học
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế kỷ 21 là thời đại của hội nhập kinh tế và giao thương quốc tế Việt Nam đang trong quá trình tự hoàn thiện và phát triển để trở thành nền kinh tế tiềm năng của khu vực và thế giới Trong quá trình này, không thể không kể đến vai trò của giáo dục đại học (ĐH); bởi các trường ĐH không chỉ là nơi đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao mà còn là nơi tập trung đội ngũ các nhà nghiên cứu Họ luôn tìm kiếm, nghiên cứu, tạo ra những tri thức mới, từ
đó chuyển giao công nghệ (CGCN), triển khai áp dụng giúp phát triển kinh tế
- xã hội (KT – XH) của đất nước
Trường Đại học Bách Khoa kể từ khi thành lập năm 1957 đã luôn khẳng định vai trò và vị trí của mình trong việc đào tạo ra đội ngũ trí thức tài giỏi Tính đến nay, trường đã đào tạo hơn 50.000 kỹ sư (KS), thạc sĩ (ThS), tiến sĩ (TS) chất lượng cao, hiện đang nắm giữ các vị trí thiết yếu trong các tổ chức
xã hội (XH) thuộc nhiều lĩnh vực; đóng góp vào sự phát triển KT - XH, phục
vụ cộng đồng Bên cạnh đó, trường luôn đi tiên phong trong hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ (NCKH-CGCN) Nhiều đề tài được nghiên cứu thành công, được đánh giá cao, và đã được CGCN, triển khai áp dụng trong công nghiệp và nông nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao và được xã hội công nhận
Với xu thế phát triển mới của đất nước, để giữ vững và phát huy vai trò và trách nhiệm của mình; từ hơn 10 năm trước, trường đã bắt đầu chuẩn bị và từng bước hội nhập chuẩn chất lượng quốc tế thông qua việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng (ĐBCL); tham gia vào các hoạt động đánh giá và kiểm định chất lượng (KĐCL) bởi các tổ chức uy tín trong khu vực và trên thế giới Cụ thể, trường Đại học Bách Khoa (ĐHBK) là đơn vị tiên phong tham gia kiểm định và được công nhận đạt chất lượng theo bộ tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) năm 2005 Năm 2012, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) đã cử đoàn đánh giá gồm
Trang 12các chuyên gia đến trường để rà soát lại các hoạt động đảm bảo và cải tiến chất lượng cấp trường sau kiểm định, và trường đã đáp ứng các yêu cầu Đối với chất lượng các chương trình đào tạo (CTĐT), hiện nay trường có 09 chương trình được công nhận đạt tiêu chuẩn AUN-QA; 07 chương trình được công nhận bởi CTI – ENAEE (EUR-ACE); và đặc biệt là 02 chương trình đầu tiên và duy nhất của Việt Nam đạt chuẩn uy tín thế giới ABET
Từ năm 2014, nhằm mục đích xem xét, đánh giá thực trạng của trường ở các lĩnh vực hoạt động; từ đó xác định điểm mạnh, điểm tồn tại, cũng như các
cơ hội và thách thức, ĐHBK đã tiến hành tự đánh giá dựa trên bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học (Quyết định số 06/VBHN-BGDĐT, ngày 04/03/2014) Dựa trên những phát hiện từ quá trình tự đánh giá (TĐG), trường đề ra các kế hoạch hành động nhằm phát huy các điểm mạnh, khắc phục các điểm tồn tại để tận dụng các cơ hội và vượt qua các thách thức,thúc đẩy quá trình đảm bảo và cải tiến chất lượng liên tục Bên cạnh đó, để giải trình với các cơ quan nhà nước cũng như xã hội về chất lượng, trường đã đăng ký đánh giá ngoài năm 2016 (Thông tư số 62/2012/TT-BGDDT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
Báo cáo TĐG là kết quả của quá trình TĐG được thực hiện bởi Hội đồng
tự đánh giá (HĐTĐG), các nhóm công tác, và các đơn vị trong toàn trường Quá trình TĐG được thực hiện theo Hướng dẫn tự đánh giá trường đại học, cao đẳng, và trung cấp chuyên nghiệp (Công văn 462/KTKĐCLGD-KĐĐH)
Để thực hiện tự đánh giá, vào tháng 9/2014, Hiệu trưởng đã ký quyết định thành lập Hội đồng TĐG gồm có 32 thành viên là đại diện của Ban Giám Hiệu (BGH), các khoa, phòng, ban, và trung tâm (TT) trực thuộc trường Giúp việc cho HĐTĐG là Ban thư ký, và các nhóm công tác [Phụ lục 2] Dựa trên
kế hoạch TĐG (Phụ lục 3), các nhóm công tác thực hiện TĐG theo các nhóm tiêu chuẩn được phân công Bản dự thảo được HĐTĐG và các đơn vị trong trường xem xét, góp ý nhằm hoàn thiện trước khi gởi đi đánh giá nội bộ (ĐHQG-HCM) Dựa trên góp ý của Đoàn đánh giá nội bộ, trường tiếp tục
Trang 13công tác TĐG, cải tiến và hoàn thiện báo cáo TĐG Cụ thể, trường đã hiệu chỉnh thành phần HĐTĐG, trong đó thay thế một số thành viên đã nghỉ hưu
và bổ sung các thành viên là đại diện của giảng viên (GV) và sinh viên (SV) theo Quyết định số 3361/QĐ-ĐHBK-TCHC ngày 01/12/2015 và Quyết định số 116/QĐ-ĐHBK-TCHC ngày 13/01/2016 [Phụ lục 2], kế hoạch tự đánh giá được cập nhật [Phụ lục 3]
Quá trình TĐG và đánh giá nội bộ đã giúp Trường rà soát lại toàn bộ các hoạt động trong thời gian 05 năm vừa qua, từ đó thúc đẩy đảm bảo và cải tiến chất lượng của Trường
Cách mã hóa minh chứng được sử dụng trong nội dung báo cáo TĐG
Để dễ theo dõi, các minh chứng được trình bày trong báo cáo tự đánh giá
ở dạng Footnote
Trong đó, mã minh chứng (MC) được ký hiệu bằng chuỗi ký tự bao gồm 1
chữ cái, ba dấu chấm và 4 chữ số, theo công thức: Hn.a.b.c
Trong đó:
- H: viết tắt “Hộp minh chứng” (Minh chứng của mỗi tiêu chuẩn được đặt
ở trong 1 hộp hoặc một số hộp);
- n: số thứ tự của hộp minh chứng (có giá trị từ 1 đến hết);
- a: số thứ tự của tiêu chuẩn (có giá trị từ 1 đến 10);
- b: số thứ tự của tiêu chí (có giá trị từ 1 đến hết số tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn);
- c: số thứ tự của minh chứng theo từng tiêu chí (có giá trị từ 1 đến hết)
Ví dụ:
H1.1.1.1: là MC thứ nhất của tiêu chí 1 thuộc tiêu chuẩn 1, được đặt ở hộp 1 H3.3.2.15: là MC thứ 15 của tiêu chí 2 thuộc tiêu chuẩn 3, được đặt ở hộp 3
Trang 14PHẦN II TỔNG QUAN CHUNG
1 Sứ mạng và tầm nhìn của trường đại học
Sứ mạng và tầm nhìn của trường được xác định bằng văn bản và nêu rõ trong “Chiến lược phát triển trường” theo từng giai đoạn Trong giai đoạn
2011 – 2015, sứ mạng và tầm nhìn của trường ĐHBK được xác định:
Sứ mạng
“Trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học – chuyển giao công nghệ hàng đầu tại Việt Nam Trường cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ hiệu quả sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước”
Tầm nhìn
Trở thành một trong các trường hàng đầu của cả nước theo định hướng nghiên cứu, ngang tầm các trường đại học tiên tiến ở Châu Á trong:
− Môi trường làm việc, học tập và nghiên cứu
− Chương trình và chất lượng đào tạo
− Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Sứ mạng và tầm nhìn của trường được xác định một cách rõ ràng, phù hợp với chức năng, nhiêm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của trường; phù hợp vá gắn kết với định hướng phát triển KT-XH của địa phương và cả nước; Mục tiêu của trường được xác định đúng với quy định tại Luật giáo dục, Luật giáo dục đại học và phù hợp với sứ mạng của trường [Tiêu chuẩn 1] Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu, và kế hoạch chiến lược (KHCL) được xây dựng định kỳ và được hoàn thiện trên cơ sở các ý kiến đóng góp của tập thể cán bộ viên chức (CBVC) trực thuộc trường, và được phổ biến rộng rãi trong toàn trường (phổ biến qua các văn bản KHCL; đăng tải trên website trường; bảng thông tin tại các đơn vị, …)
2 Tổ chức và quản lý
Cơ cấu tổ chức của trường được xây dựng theo đúng các quy định của Bộ GD&ĐT và ĐHQG-HCM, hợp lý và có tính linh hoạt cao, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thực hiện sứ mạng và mục tiêu phát triển của trường Chức
Trang 15năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong tập thể lãnh đạo trường được quy định rõ ràng bằng văn bản Hệ thống văn bản về công tác quản lý của trường được xây dựng đồng bộ, đúng theo quy định, đáp ứng đầy đủ nhu cầu công việc của trường; được phổ biến trong toàn trường và cập nhật kịp thời để đảm bảo hiệu quả hoạt động Trường luôn thực hiện đầy đủ, đúng quy định về chế độ báo cáo với cơ quan chủ quản là ĐHQG-HCM và Bộ GD&ĐT [Tiêu chí 2.1, 2.2, 2.3, 2.7]
Bên cạnh hoạt động quản lý về chuyên môn, hoạt động của các tổ chức đoàn thể đã thu hút đông đảo cán bộ (CB), GV, và SV tham gia và đạt được những kết quả tốt, góp phần tích cực trong việc tạo dựng uy tín và giữ gìn đoàn kết, ổn định trong trường [Tiêu chí 2.4]
3 Quá trình dạy và học
Để đảm bảo chất lượng quá trình dạy và học, trường chủ trương:
- Đổi mới CTĐT: Nhằm cung cấp các CTĐT tiên tiến, cập nhật, đáp ứng
nhu cầu phát triển của xã hội, nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp và các bên liên quan Cứ mỗi 5 năm CTĐT sẽ được đổi mới trên phạm vi toàn trường Hiện nay, trường áp dụng mô hình CDIO, mô hình được xây dựng bởi các chuyên gia giáo dục hàng đầu của Mỹ và Thụy Sỹ, để xây dựng CTĐT nhằm giúp người học đáp ứng các yêu cầu của xã hội và các bên liên quan về kiến thức, kỹ năng, và thái độ (yêu cầu đầu ra) Quá trình này có sự tham gia của các bên liên quan trọng yếu như: nhà sử dụng lao động, cựu sinh viên (CSV), sinh viên, và giảng viên, và dựa trên các quy định của Luật Giáo dục đại học và các cơ quan chủ quản Ngoài ra, hằng năm trường cho phép thay đổi nhỏ trong CTĐT nhằm đáp ứng các nhu cầu phát sinh mới và cấp thiết
- Triển khai CTĐT: Để triển khai tốt CTĐT, ngoài các yếu tố đầu vào
như sinh viên và các nguồn lực, trường chú trọng vào việc phát triển không chỉ về nội dung chuyên môn mà còn về các phương pháp tiên tiến để giảng dạy và đánh giá sinh viên Việc tham gia vào chương trình Liên minh giáo dục đại học ngành kỹ thuật - Higher Engineering Education Alliance Program
Trang 16(HEEAP), một hệ thống 05 trường đại học của Việt Nam cùng với Đại học Bang Arizona (Hoa Kỳ), với các doanh nghiệp hàng đầu như Intel Việt Nam, Sienmens, Tektronix, … là một minh chứng thể hiện sự cam kết của lãnh đạo trường trong việc phát triển CTĐT, bồi dưỡng năng lực giảng dạy, lãnh đạo,
… cho đội ngũ giảng viên, lãnh đạo của trường, tiến đến hội nhập các tiêu chuẩn quốc tế trong đào tạo
- Giám sát, kiểm soát: Quá trình triển khai giảng dạy của trường được
giám sát và kiểm soát một cách chặt chẽ thông qua các hệ thống quản lý tin học hoá, sự phản hồi của sinh viên, của doanh nghiệp (DN), sự tự đánh giá và đánh giá công tác của mỗi cán bộ viên chức
4 Đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên và nhân viên (NV)
Trường luôn tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ CBQL, GV và NV được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu công tác và nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ Đội ngũ CBQL được bổ nhiệm đúng quy trình, có phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được phân công Đội ngũ GV có trình độ sau đại học (SĐH) ngày càng tăng về số lượng, trẻ hóa về tuổi đời, năng động, sáng tạo, có trình độ ngoại ngữ và tin học tốt, thường xuyên được trường tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, hỗ trợ về tài chính để bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước Nhiều GV tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy và phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo chủ trương chung của Trường Thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong trường học, tạo được môi trường lành mạnh nên CBVC yên tâm công tác và cống hiến cho sự nghiệp giáo dục [Tiêu chuẩn 5]
5 Người học
Người học được cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết liên quan đến quá trình học tập tại trường như mục tiêu, CTĐT của ngành, điều kiện dự thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập từng học kỳ, năm học, và các quy định, quy chế, liên quan đến đào tạo Người học luôn được đảm bảo đúng chế độ các
Trang 17chế độ, chính sách xã hội (CSXH); được khám sức khoẻ theo quy định y tế học đường; và được tạo điều kiện thuận lợi cho người học trong mọi hoạt động về văn hóa, văn nghệ và thể dục thể thao (TDTT)
Người học được tiếp cận đầy đủ thông tin về đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước Qua việc thực hiện quy chế rèn luyện, các phong trào thực hiện nếp sống văn minh trong môi trường giáo dục được thực hiện dưới nhiều hình thức, người học có ý thức hơn trong sinh hoạt và học tập Trường luôn quan tâm, chú trọng và thực hiện tốt công tác giáo dục và rèn luyện cho người học về đạo đức, lối sống, tính tập thể và tinh thần trách nhiệm
Trường rất quan tâm và tạo mọi điều kiện phát triển các phong trào của Đoàn, Hội trong trường, có biện pháp hỗ trợ tích cực cho Đoàn Thanh niên (ĐTN), Hội Sinh viên (HSV) cả về vật chất lẫn tinh thần Những phong trào này đã mang lại lợi ích thiết thực trong việc rèn luyện tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của người học
Bộ phận hỗ trợ sinh viên và việc làm có nhiều hoạt động hữu ích nhằm giúp SV nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, tiếp cận với thị trường lao động và việc làm, cung cấp các thông tin về nhu cầu tuyển dụng từ các doanh nghiệp,
tổ chức trên khắp toàn quốc
Trường luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tất cả các sinh viên năm cuối đi thực tập để học hỏi kinh nghiệm và rèn luyện kỹ năng chuyên môn tại các công ty, doanh nghiệp,… [Tiêu chuẩn 6]
6 Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế (HTQT)
Hoạt động KHCN được thực hiện phù hợp với sứ mạng nghiên cứu và chiến lược phát triển của trường, đáp ứng mục tiêu đi đầu trong việc xây dựng
và tham gia các chương trình quốc gia, các đề tài nghiên cứu trọng điểm phục
vụ mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa của Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) và khu vực phía Nam Kết quả nghiên cứu khoa học (NCKH) của trường với số lượng các bài báo, sách/tài liệu tham khảo, các hợp đồng
Trang 18CGCN… ngày càng tăng, đóng góp tích cực vào nguồn lực của trường [Tiêu chuẩn 7]
Hoạt động HTQT của Trường luôn tuân thủ đúng quy định của Nhà nước
về quan hệ hợp tác với đối tác nước ngoài, tập trung vào hai mảng chính, đó
là hợp tác đào tạo và hợp tác nghiên cứu Trường đã thiết lập quan hệ hợp tác với hơn 411 trường đại học và tổ chức quốc tế, thực hiện chương trình liên kết đào tạo đại học và sau đại học với các trường đại học nước ngoài, triển khai nhiều dự án nghiên cứu quan trọng và ký nhiều thoả thuận hợp tác với các trường đại học quốc tế
Với những phương thức hợp tác đa dạng, hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo của Trường đã góp phần quan trọng xây dựng đội ngũ, nâng cao chất lượng giảng viên, đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy, từ đó góp phần tích cực nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và nâng cấp cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị của trường [Tiêu chuẩn 8]
7 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất (CSVC) khác
Hệ thống thư viện trường đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của người học
và GV với nguồn lực thông tin phong phú và đa dạng mang đặc thù của ngành kỹ thuật Thư viện đã được tin học hóa và tự động hóa trong quản
lý và phục vụ người đọc Dịch vụ Thông tin – Thư viện ngày càng được
đa dạng hoá: đọc tại chỗ, mượn về nhà, cung cấp thông tin theo yêu cầu, tra cứu tài liệu, truy cập Internet… Chất lượng dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu của GV và người học
Trường có đầy đủ các giảng đường, phòng học, phòng thí nghiệm (PTN), thực hành (TH), ký túc xá (KTX) phục vụ cho các ngành đào tạo, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của GV và người học Các trang thiết bị sử dụng trong giảng dạy và học tập được trang bị đầy đủ và định kỳ được bảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu của từng loại thiết bị Trường có nhiều sân bãi rộng rãi phục vụ cho các hoạt động thể thao, văn nghệ, sinh hoạt tập thể và các hoạt động ngoại khoá khác [Tiêu chuẩn 9]
Trang 198 Tài chính và quản lý tài chính
Trường luôn chủ động tìm kiếm, đề xuất với cấp chủ quản và các cấp có thẩm quyền về kế hoạch tự chủ tài chính và những giải pháp nhằm gia tăng nguồn kinh phí hoạt động Thực tế cho thấy trường đã tạo được các nguồn tài chính hợp pháp ổn định lâu dài, đáp ứng khá đầy đủ nhu cầu hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác
Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong trường đã được chuẩn hóa, công khai hóa, minh bạch và theo quy định Trường tuân thủ và thực hiện theo đúng quy trình, mẫu biểu lập kế hoạch tài chính và báo cáo quyết toán tài chính hằng năm của ĐHQG-HCM
Nguồn kinh phí hoạt động tổng thể ổn định, ngân sách đầu tư minh bạch,
rõ ràng cho vận hành và các quy định quản lý tài chính phù hợp giúp cho trường có được khả năng thu hút, duy trì và phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên chất lượng [Tiêu chuẩn 10]
Trang 20PHẦN III TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHUẨN 1: SỨ MẠNG VÀ MỤC TIÊU CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Mở đầu
Trường Đại học Bách Khoa là thành viên nòng cốt của Đại học Quốc gia
Tp Hồ Chí Minh Dựa trên chức năng, nhiệm vụ, bối cảnh phát KT-XH của TPHCM, khu vực phía Nam, và cả nước, cũng như các nguồn lực và định hướng phát triển của mình, trường đã xác định sứ mạng, tầm nhìn và KHCL phù hợp với từng giai đoạn phát triển theo định kỳ 05 năm 01 lần Trong KHCL, các mục tiêu được xác định phù hợp với các quy định trong Luật giáo dục và sứ mạng của trường
TIÊU CHÍ 1.1 – Sứ mạng của Trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển KT - XH của địa phương và cả nước
1 Mô tả:
Lịch sử hình thành và phát triển của trường đã trải qua gần 60 năm Tiền thân của trường là Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật Phú Thọ được thành lập ngày 29/6/1957 Sau khi kết thúc chiến tranh, thống nhất đất nước, trường được mang tên Đại học Bách Khoa [1]
Khi ĐHQG-HCM được thành lập vào năm 1996, trường ĐHBK trở thành một thành viên nòng cốt Năm 2001, ĐHQG-HCM được tổ chức lại theo Quyết định số 15/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ ĐHQG-HCM có Quy chế tổ chức và hoạt động riêng Theo đó, ĐHQG-HCM là một trung tâm “đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu khoa học - công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, đạt trình độ tiên
1 H1.1.1.1 Quyết định số 426/TTg, ký ngày 27/10/1976
Trang 21tiến, làm nòng cốt cho hệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [2]
Với vai trò là thành viên nòng cốt, nhiệm vụ của trường ĐHBK là “cơ sở đào tạo đại học, sau đại học và NCKH, CGCN có nhiệm vụ đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ về một hoặc nhiều ngành KHCN có liên quan [3]
Dựa trên chức năng và nhiệm vụ, bối cảnh phát triển KT-XH của khu vực phía Nam và cả nước, các nguồn lực và định hướng phát triển của mình, trường ĐHBK đã xác định sứ mạng, tầm nhìn, và KHCL phù hợp với từng giai đoạn phát triển [4]
Tầm nhìn
Trở thành một trong các trường hàng đầu của cả nước theo định hướng nghiên cứu, ngang tầm các trường đại học tiên tiến ở Châu Á trong:
− Môi trường làm việc, học tập và nghiên cứu
− Chương trình và chất lượng đào tạo
− Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Sứ mạng và tầm nhìn được phát biểu trong KHCL giai đoạn 2011 - 2015 của trường ĐHBK, được phê duyệt theo quyết định số 163/QĐ-ĐHQG-KHTC [5]; và
Trang 22được công bố rộng rãi trên website của trường [6], văn bản kế hoạch chiến lược phát triển trường [7] và trên các bảng thông tin về tầm nhìn và sứ mạng được treo tại các đơn vị [8]
Quy trình xây dựng tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và KHCL
Tại trường ĐHBK, cứ mỗi 05 năm, trường định kỳ xây dựng KHCL phát triển.Trong đó, định hướng chiến lược và các chiến lược cho mỗi giai đoạn sẽ được xây dựng dựa trên:
- Những nghị quyết, nghị định của Chính phủ, Thủ tướng, và ĐHQG-HCM
- Kế hoạch chiến lược của ĐHQG-HCM
- Nghị quyết của thường vụ Ban chấp hành (BCH) Đảng bộ trường ĐHBK
- Kết quả rà soát, đánh giá tình hình triển khai chiến lược phát triển giai đoạn trước đó của trường ĐHBK
- Kết quả đánh giá môi trường bên ngoài nhằm xác định các cơ hội và thách thức
- Kết quả đánh giá môi trường bên trong nhằm xác định những điểm mạnh, điểm yếu của trường
Quá trình xây dựng được tiến hành một cách dân chủ, có cơ sở khoa học, được thảo luận qua nhiều cuộc họp với sự tham gia của BGH, đại diện các khoa, phòng, ban, đoàn thể trong trường, và các cố vấn ngoài trường, bao gồm những giai đoạn chính sau đây:
Giai đoạn 1: Thành lập Ban soạn thảo chiến lược trường Trong đó, Trưởng
ban là một thành viên của Ban Giám Hiệu, các ủy viên là các Trưởng khoa, phòng, ban quan trọng của trường; phổ biến kế hoạch triển khai và thu thập các thông tin về định hướng phát triển, cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của các khoa, trung tâm, phòng, ban
Giai đoạn 2: Xác định Sứ mạng và Tầm nhìn, Cơ hội và Thách thức, Điểm
6
H1.1.1.6: Website trường: http://www.hcmut.edu.vn/vi/welcome/tieudiem/222
7 H1.1.1.7: Chiến lược phát triển trường giai đoạn 2011-2015
8 H1.1.1.8: Bảng thông tin tại các đơn vị
Trang 23mạnh và Điểm yếu, các Định hướng Chiến lược Phát triển Giai đoạn3: Xây dựng các Mục tiêu và Giải pháp cụ thể
Giai đoạn 4: Hoàn thành bản dự thảo và gửi đến lãnh đạo các khoa, trung
tâm, phòng, ban, đoàn thể trong Trường, và các cố vấn đóng góp ý kiến; tổ chức các hội thảo, họp nhóm chuyên gia thảo luận các nội dung chiến lược và lấy ý kiến phản biện
Giai đoạn 5: Trình xin ý kiến và phê duyệt của ĐHQG-HCM
Giai đoạn 6: Tổng hợp, hoàn chỉnh, và ban hành kế hoạch chiến lược
Hiện nay, quy trình xây dựng KHCL đã được chuẩn hoá và ban hành phù hợp theo hệ thống quản lý ISO 9001 – 2008 [9]
Sứ mạng của trường được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của trường, và gắn kết với chiến lược phát triển KT-XH của địa phương và của cả nước, được thể hiện như sau:
Sứ mạng được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, các nguồn
lực và định hướng phát triển của trường:
Như mô tả ở trên, để xác định sứ mạng, trường đã áp dụng một quy trình khoa học và dân chủ Sứ mạng này hoàn toàn phù hợp với nhiệm vụ và chức năng mà trường được giao phó, thể hiện qua các từ tô đậm như sau:
Bảng 1.1 - So sánh sự phù hợp của sứ mạng với chức năng và nhiệm vụ
Trường ĐHBK – ĐHQG-HCM là cơ sở
đào tạo ĐH, SĐH và NCKH, CGCN
có nhiệm vụ đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài, nghiên cứu và triển
khai ứng dụng khoa học, kỹ thuật và
công nghệ về một hoặc nhiều ngành
KHCN có liên quan
Là trung tâm đào tạo,
NCKH-CGCN hàng đầu tại
Việt Nam Trường cung cấp
nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài,
phục vụ hiệu quả sự phát triển KT-XH đất nước
9 H1.1.1.9: Quy trình xây dựng KHCL
Trang 24Sứ mạng của trường hoàn toàn phù hợp với nguồn lực và định hướng phát triển của trường bởi Sứ mạng được xác định dựa trên việc phân tích, đánh giá môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, và tầm nhìn Trong đó, phân tích, đánh giá môi trường bên trong nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu của trường; phân tích, đánh giá môi trường bên ngoài nhằm xác định các cơ hội và thách thức; và tầm nhìn là hình ảnh mà trường muốn hướng tới trong tương lai
Cụ thể, nguồn lực của trường bao gồm nguồn lực hữu hình như đội ngũ CBQL, cán bộ giảng dạy (CBGD), và nhân viên; CSVC trang thiết bị; nguồn kinh phí hoạt động và đầu tư; và các nguồn lực vô hình như danh tiếng, truyền thống đào tạo nguồn lực chất lượng cao từ ngày đầu thành lập Tuy nhiên, để hoàn thành sứ mạng, các nguồn lực được liên tục xây dựng, bồi dưỡng và phát triển Cụ thể nguồn nhân lực của trường được tóm tắt như trong bảng sau:
Bảng 1.2 - Tóm tắt nguồn nhân lực của Trường qua các năm
Trang 25nước tổ chức các chương trình tập huấn về phương pháp xây dựng đề cương, giảng dạy tích cực, phương pháp đánh giá người học dựa trên chuẩn đầu ra, phương pháp NCKH, Chi tiết về nguồn nhân lực sẽ được phân tích, đánh giá trong Tiêu chuẩn 5
Trường luôn chú trọng xây dựng và phát triển CSVC, như tóm tắt trong bảng sau:
(Nhà thi đấu TDTT + các sân thể
thao)
12.430 12.430 12.430 12.430 12.675
Diện tích nơi học tập/SVCQ (m2) 2.65 2.58 3.14 3.16 3.26 Các kết quả trên cho thấy những nỗ lực không ngừng của trường trong việc xây dựng và phát triển CSVC, đáp ứng nhu cầu đào tạo và NCKH - CGCN Chi tiết về CSVC sẽ được phân tích, đánh giá trong Tiêu chuẩn 9
Về nguồn lực tài chính, ĐHBK là một trường công lập trực thuộc HCM nên các hoạt động tài chính đều tuân theo các quy định tài chính của nhà nước và của ĐHQG-HCM Trong quá trình thực hiện sứ mạng, trường đã chủ động có những giải pháp và kế hoạch về tài chính nhằm đáp ứng các kế hoạch, chương trình hoạt động của trường Chi tiết về nguồn lực tài chính sẽ được phân tích trong Tiêu chuẩn 10
KT-XH của địa phương và cả nước
Như đã đề cập, trong quá trình xác định sứ mạng, xây dựng KHCL, các phân tích đánh giá môi trường bên ngoài được thực hiện Cụ thể, Ban soạn thảo chiến lược sẽ căn cứ trên những nghị quyết, nghị định của chính phủ, thủ
Trang 26tướng, và ĐHQG.HCM; những KHCL phát triển KT-XH, KHCN của cả nước, khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, khu vực Tây Nguyên, v.v
Sứ mạng của trường hoàn toàn phù hợp với Chương trình hành động của chính phủ về việc triển khai thực hiện chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020 [10]
Bảng 1.4 - Sự phù hợp của sứ mạng trường với CTHĐ của Chính phủ
Chương trình hành động – nhiệm vụ chủ yếu
Mức độ phù hợp của sứ mạng ĐHBK
Nhiệm vụ 2: Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là
nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới
căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn
hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc
tế đến năm 2020 theo lộ trình phù hợp, trong đó đổi mới
quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý là khâu then chốt
Hoàn toàn phù hợp
Nhiệm vụ 5: Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ, công
nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, hóa chất, phân bón,
vật liệu, cơ khí, công nghiệp công nghệ thông tin, công
nghiệp sinh học và công nghiệp môi trường
Hoàn toàn phù hợp
Nhiệm vụ 11: Tập trung tái cơ cấu đầu tư khoa học, công
nghệ nhằm tạo ra sản phẩm công nghệ cao, đầu tư xây dựng
một số viện nghiên cứu trọng điểm đầu ngành và một số
trường đại học nghiên cứu đạt trình độ khu vực và quốc tế
Hoàn toàn phù hợp
Sứ mạng của trường phù hợp và gắn kết với “Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TP.HCM đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025” [11] như tóm tắt
trong bảng sau
Bảng 1.5: Sự phù hợp của sứ mạng trường với quy hoạch
Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH TP.HCM đến
năm 2020, tầm nhìn đến 2025
Mức độ phù hợp của sứ
10
H1.1.1.10: Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2012 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020 và Phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011-2015
11 H1.1.1.11: Quyết định 2631/QĐ-TTg
Trang 27mạng ĐHBK Mục tiêu phát triển tổng quát:
Xây dựng TP.HCM từng bước trở thành trung tâm lớn về
kinh tế, tài chính, thương mại, KH – CN của đất nước và
khu vực Trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao cho vùng và cả nước
Hoàn toàn phù hợp
Mục tiêu phát triển cụ thể:
Đến năm 2020 xây dựng Thành phố thành một trung tâm
lớn về giáo dục – đào tạo chất lượng cao của cả nước và
khu vực Đông Nam Á
Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 1 trường đạt tiêu chuẩn
đào tạo ngang tầm các trường tiên tiến trong khu vực
Đến năm 2020, phát triển công nghiệp CNTT thành nền
kinh tế chủ lực
Xây dựng các kế hoạch thích ứng với biến đổi
Hoàn toàn phù hợp
Trong những năm vừa qua, kế hoạch hành động của trường hoàn toàn gắn kết với sứ mạng và quy hoạch của TP.HCM Cụ thể, trường liên tục áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo và cải tiến CTĐT, và đã có 20 CTĐT đạt các tiêu chuẩn kiểm định uy tín của khu vực và thế giới, trong đó có 02 CTĐT đầu tiên và duy nhất của Việt Nam đạt tiêu chuẩn kiểm định uy tín thế giới ABET Các PTN CARE [12] chuyên nghiên cứu các vấn đề về nước, môi trường, và biến đổi khí hậu
Trang 283 Tồn tại:
Mặc dù sứ mạng, tầm nhìn của trường đã được phổ biến qua nhiều phương tiện, một số ít các bên liên quan vẫn chưa nắm rõ các thông tin này
4 Kế hoạch hành động:
Trong giai đoạn 2016-2020, Trường sẽ tăng cường công tác truyền thông
đến tất cả các bên liên quan về sứ mạng, tầm nhìn của trường
5 Tự đánh giá: Đạt
TIÊU CHÍ 1.2 – Mục tiêu của
trường Đại học được xác định phù
hợp với mục tiêu đào tạo trình độ
đại học quy định tại Luật Giáo dục
và sứ mạng đã tuyên bố của
Trường; được định kỳ rà soát, bổ
sung, điều chỉnh và được triển khai
thực hiện
1 Mô tả:
Theo chiến lược phát triển trường
giai đoạn 2011-2015, mục tiêu của
trường là tạo ra bước phát triển đáng
kể về giá trị và đóng góp cho XH
thông qua các hoạt động giáo dục đào
tạo chất lượng cao, NCKH-CGCN,
hợp tác quốc tế trong môi trường sáng
tạo và chuyên nghiệp nhằm:
- Nâng cao chất lượng đào tạo đáp
ứng nhu cầu phát triển KT-XH, đạt
chuẩn quốc gia và quốc tế,
Điều 5 - Luật giáo dục đại học (2012)
1 Mục tiêu chung:
a) Đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; NCKH, công nghệ tạo ra tri thức, sản phẩm mới, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế;
b) Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân
2 Mục tiêu cụ thể đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ:
b) Đào tạo trình độ đại học để SV có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo;
c) Đào tạo trình độ thạc sĩ để HVCH có kiến thức khoa học nền tảng, có kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về một lĩnh vực khoa học hoặc hoạt động nghề nghiệp hiệu quả, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo;
d) Đào tạo trình độ tiến sĩ để NCS có trình độ cao
về lý thuyết và ứng dụng, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát triển tri thức mới, phát hiện nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội
và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn NCKH và hoạt động chuyên môn
Trang 29- Dẫn đầu trong đào tạo các ngành mũi nhọn trong nước,
- Nâng cao hiệu quả và cơ hội học tập của sinh viên,
- Đào tạo con người có kiến thức, khả năng sáng tạo, phẩm chất đạo đức và quan hệ xã hội
Mục tiêu của trường xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của trường Cụ thể như sau:
Bảng 1.5 -Sự phù hợp giữa mục tiêu với sứ mạng và quy định của
Luật Giáo dục đại học
Mục tiêu Sứ
mạng
Luật giáo dục
1a) 1b) 2b) 2c) 2d) Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng
nhu cầu phát triển KT-XH, đạt chuẩn
quốc gia và quốc tế
Dẫn đầu trong đào tạo các ngành mũi
Đào tạo con người có kiến thức, khả
năng sáng tạo, phẩm chất đạo đức và
quan hệ xã hội
Ghi chú: H: Hoàn toàn phù hợp; M: Khá phù hợp; L: Tương đối phù hợp
Bên cạnh đó, trong quá trình xây dựng CTĐT, các mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra (CĐR) của CTĐT được xây dựng dựa trên sứ mạng của trường, khoa, và các yêu cầu của các bên liên quan như nhà sử dụng lao động (tuyển dụng các người học tốt nghiệp từ trường), CSV, SV, GV, và các quy định của chính phủ (Luật Giáo dục đại học) [13]
Từ năm 2000 đến nay, trường đã có 4 lần xây dựng KHCL phát triển Chiến lược của trường được phổ biến đến các đơn vị có liên quan để triển khai các kế hoạch hành động Chiến lược trường được phổ biến đến các khoa, trên cơ sở đó các khoa xây dựng chiến lược phát triển tại đơn vị [14]
Trang 30Nhằm đảm bảo KHCL được tổ chức triển khai, và phù hợp với định hướng phát triển, bối cảnh xã hội, việc tổ chức triển khai và rà soát, đánh giá được tóm tắt như sau:
- Hằng năm: Nhằm đảm bảo kế hoạch năm được thực hiện theo đúng kỳ vọng:
o Hằng tuần: Cấp trường họp giao ban BGH; cấp khoa, phòng, ban họp giao ban lãnh đạo để rà soát các kết quả thực hiện trong tuần và đề ra
kế hoạch tuần tiếp theo [15];
o Hằng tháng: Cấp trường họp giao ban trường (Thành phần: BGH và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc); các khoa, phòng, ban họp giao ban đơn vị (Thành phần: lãnh đạo đơn vị và đại diện các bộ phận trực thuộc) để rà soát kết quả thực hiện trong tháng và đề ra kế hoạch tháng tiếp theo [16]
o 6 tháng: Trường tiến hành rà soát tiến độ thực hiện của từng hành động đã được đưa ra trong kế hoạch thực hiện chiến lược [17]
- Cuối kỳ: Trường phối hợp với Đoàn công tác đánh giá tổng kết thực hiện chiến lược cuối kỳ của ĐHQG-HCM và phân tích đánh giá tình hình phát
15 H1.1.2.3:
- Lịch họp giao ban hàng tuần BGH;
- Lịch họp giao ban hàng tuần các Khoa
16 H1.1.2.4: Lịch họp và biên bản giao ban trường hằng tháng
17 H1.1.2.5: Báo cáo rà soát chiến lược 6 tháng
18
H1.1.2.6: Báo cáo rà soát chiến lược năm
19
H1.1.2.7:
- Quyết định thành lập Đoàn công tác đánh giá thực hiện KHCL giữa kỳ
- Báo cáo rà soát giữa kỳ
Trang 31triển kinh tế xã hội, làm cơ sở cho việc xây dựng KHCL cho giai đoạn tiếp theo [20]
- Trường và các đơn vị đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược giai đoạn 5 năm và xem xét tình hình phát triển KT-XH để đề ra phương hướng Chiến lược cho giai đoạn tiếp theo [21]
Trong các KHCL của từng giai đoạn, mục tiêu của trường được hiệu chỉnh để phù hợp với sứ mạng, định hướng phát triển của trường, và bối cảnh phát triển KT-XH của đất nước Chẳng hạn như, mục tiêu “nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội” của Chiến lược phát triển trường giai đoạn 2008 – 2012 đã được hiệu chỉnh thành “nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đạt chuẩn quốc gia và quốc tế” trong KHCL phát triển trường giai đoạn 2011-2015
2 Điểm mạnh:
(1) Mục tiêu của trường được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Luật Giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của trường (2) Mục tiêu được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện
3 Tồn tại:
Mặc dù việc theo dõi thực hiện mục tiêu chiến lược của trường và các đơn
vị hiện đang được thực hiện và rà soát định kỳ, đáp ứng các yêu cầu đặt ra của trường cũng như các cấp chủ quản; công tác này vẫn cần được cải tiến liên tục nhằm thực hiện hiệu quả hơn, chẳng hạn như áp dụng các hệ thống quản lý trực quan, thời gian thực như thẻ điểm cân bằng (Balance Scorecard), Dashboard
20
H1.1.2.8:
- Báo cáo đánh giá thực hiện KHCL giai đoạn 2011 – 2015
- Báo cáo đánh giá thực hiện KHCL giai đoạn 2011 - 2015
21 H1.1.2.9: Biên bản rà soát chiến lược giai đoạn 2008-2012 tầm nhìn 2020
Trang 324 Kế hoạch hành động:
Trong giai đoạn 2016-2020: trường sẽ xây dựng và hoàn thiện hệ thống hỗ trợ theo dõi chiến lược sử dụng thẻ điểm cân bằng, do Ban tin học hoá thực hiện
5 Tự đánh giá: Đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 1:
Trường đạt yêu cầu 2/2 tiêu chí của tiêu chuẩn 1
Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu, và kế hoạch chiến lược của trường được xác định phù hợp với chức năng và nhiệm vụ và được trình bày trong KHCL phát triển trong từng giai đoạn cụ thể Quá trình này được thực hiện một cách dân chủ, có cơ sở khoa học, dựa trên các cơ sở là các nghị định, nghị quyết của chính phủ, các KHCL của ĐHQG-HCM, và nguồn lực của ĐHBK Quá trình triển khai được thực hiện thông qua các chương trình hành động hằng năm và được theo dõi, kiểm soát chặt chẽ
Trang 33TIÊU CHUẨN 2: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ
Mở đầu:
Cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý được thiết kế và vận hành hợp lý sẽ cho phép các tổ chức thực hiện sứ mạng, theo đuổi các kế hoạch chiến lược nhằm đạt được tầm nhìn một cách hiệu quả ĐHBK là một thành viên của ĐHQG-HCM trong suốt quá trình hình thành và phát triển đã không ngừng xây dựng và kiện toàn cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý ngày càng hiệu quả, phát huy tối đa nguồn lực của trường Những kết quả và thành tựu của trường đạt được trong suốt thời gian qua đã cho thấy hiệu quả của cơ cấu tổ chức và
hệ thống quản lý Tiêu chuẩn này sẽ tập trung mô tả và đánh giá về công tác
tổ chức và quản lý của trường
TIÊU CHÍ 2.1 - Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường đại học và các quy định khác của pháp luật
có liên quan, được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường
Trang 34Hiện nay, các văn bản đang có hiệu lực quy định về cơ cấu tổ chức của trường đại học bao gồm:
- Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012 Trong đó, Điều 14 quy định về cơ cấu tổ chức trường đại học [22]
- Điều lệ trường Đại học, được ban hành theo Quyết định số TTg, ngày 10/12/2014[23] Trong đó, cơ cấu tổ chức trường đại học được quy định trong Điều 6 được phát biểu như sau: “Trường đại học có cơ cấu
70/2014/QĐ-tổ chức theo quy định tại Điều 14 của Luật GDĐH”
- Quy chế về tổ chức và hoạt động của ĐHQG và các cơ sở giáo dục đại học thành viên, ban hành dựa trên Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg, ngày 26/03/2014 Trong đó, tại Điều 7, Mục 3 của Quy chế đã quy định: “Cơ cấu tổ chức của các trường đại học thành viên do Giám đốc ĐHQG quy định theo yêu cầu đảm bảo tính thống nhất, hợp lý, hiệu quả, liên thông và không mâu thuẫn với Điều lệ trường đại học” Trong đó, cơ cấu tổ chức của trường ĐHBK được quy định rõ trong Điều 4, Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường ĐHBK– ĐHQG-HCM theo Quyết định số 767/QĐ-ĐHQG-TCCB ngày 12/9/2006[24]
(sau đây gọi tắt là QĐ 767) và Quyết định số 803/QĐ-ĐHQG-TCCB ngày 16/7/2009 của Giám đốc ĐHQG-HCM[25](sau đây gọi tắt là QĐ 803)
Như vậy, dựa trên các văn bản quy định trên, để đánh giá cơ cấu tổ chức trường có tuân thủ các quy định, cơ cấu tổ chức của trường được so sánh với các quy định trong QĐ 767 và QĐ 803, và Điều 14 - Luật giáo dục đại học Kết quả so sánh được thể hiện trong bảng sau:
Trang 35Bảng 2.1 -So sánh cơ cấu tổ chức của ĐHBK với các quy định
TT
Cơ cấu tổ chức Điều 14 – Luật
1 Hội đồng trường Không đề cập Không có
2
Hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng trường
cao đẳng, trường đại
học; giám đốc, phó
giám đốc học viện
Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng
Hiệu trưởng và 04 Phó hiệu trưởng
3 Phòng, ban chức
năng
Các phòng ban chức năng 16 phòng ban chức năng
NCKH-Bộ môn, PTN, Xưởng thực tập trực thuộc trường;
Bộ môn, PTN trực thuộc khoa;
Tổ chức KHCN
11 khoa; 63 bộ môn trực thuộc khoa; 03 trung tâm đào tạo; 09 trung tâm NCKH - CGCN;
184 PTN, 14 Xưởng thực hành/thực tập, 09 Phòng máy tính
01 KTX; 01 TT hỗ trợ SV & Việc làm;
tư vấn
Hội đồng tư vấn trường; Hội đồng khoa học và đào tạo cấp trường và cấp khoa; Hội đồng thi đua, khen thưởng,
kỷ luật; Hội đồng chức danh; Hội đồng tuyển dụng; Hội đồng học vụ đại học; Hội đồng học vụ sau đại học, Ban kinh tế, …
9 Công đoàn, ĐTN, Công đoàn, ĐTN, HSV, Hội
Trang 36HSV, Hội Cựu chiến binh và các tổ chức xã hội khác
Cựu chiến binh, Hội cựu giáo chức, …
Danh sách các đơn vị trực thuộc trường được trình bày trong Bảng 2.2, Phụ lục 4
Dựa vào Bảng 2.1, cơ cấu tổ chức của ĐHBK hoàn toàn tuân theo quy định của Giám đốc ĐHQG-HCM (QĐ 767), và không mâu thuẫn với Điều 14 – Luật GDĐH Tuy nhiên, trong cơ cấu tổ chức của trường không có Hội đồng trường như trong Điều 14 – Luật GDĐH Điều này có thể lý giải bằng Điều 7, Mục 3 của Quy chế tổ chức và hoạt động của ĐHQG và các cơ sở giáo dục đại học thành viên (QĐ số 26/2014/QĐ-TTg) như đã đề cập ở trên Bên cạnh đó, do ĐHBK là một trong các trường thành viên của ĐHQG-HCM, trong cơ cấu tổ chức của ĐHQG-HCM đã có Hội đồng ĐHQG-HCM [Phụ lục
4, Hình 2.2][26]
Do đó, có thể khẳng định cơ cấu tổ chức của trường hoàn toàn tuân theo các quy định
Căn cứ theo các quy định trên, trường đã ban hành Quy định về nhiệm
vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các đơn vị và thủ trưởng đơn vị trong trường[27]
và bổ sung theo Quyết định số 1970/QĐ-ĐHBK-TCHC ngày 28/7/2009 [28] Tháng 3/2008 trường đã ban hành Quy định tạm thời về tổ
chức và hoạt động tại cơ sở 2 của trường tại Dĩ An – Bình Dương[29]
Trong giai đoạn 2011-2015, lãnh đạo nhà trường đã tổ chức xem xét, đánh giá cơ cấu tổ chức trên cơ sở đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về cơ cấu tổ chức nhằm cải tiến, chỉnh sửa để nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý trường Theo đó, cơ cấu tổ chức quản lý tại một số đơn vị trực thuộc có một số thay đổi như sau:
Trang 37- Bổ nhiệm chức danh Phó hiệu trưởng phụ trách phát triển và đảm bảo chất lượng [30]; Bổ nhiệm chức danh Đại diện lãnh đạo về chất lượng của trường [31],
- Thành lập mới ngành kiến trúc thuộc khoa Kỹ thuật xây dựng [32]; thành lập mới 3 bộ môn trực thuộc khoa Môi trường và Tài nguyên [33],
- Hội đồng tư vấn trường, Hội đồng khoa học và đào tạo cấp trường và cấp khoa, Hội đồng Thi đua khen thưởng và kỷ luật, Hội đồng Học vụ đại học, Hội đồng Học vụ sau đại học, Ban Kinh tế, … được thành lập phù hợp và hoạt động có hiệu quả trong từng giai đoạn phát triển của nhà trường
Hiện nay, cơ cấu tổ chức của trường đang hoạt động hiệu quả, thống nhất
và linh hoạt giữa các đơn vị trực thuộc dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ trường trong mọi công tác và phối hợp hiệu quả với các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Đoàn TN, Hội SV, Hội Cựu chiến binh, v.v
Cơ cấu tổ chức của trường được công bố công khai trên website trường, đảm bảo CBVC trường có thể hiểu rõ về cơ cấu tổ chức quản lý của trường khi thực hiện nhiệm vụ Các quy trình, thủ tục nội bộ cũng được đăng tải trên website riêng của các đơn vị chuyên môn tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, đơn vị khi thực hiện nhiệm vụ
2 Điểm mạnh:
(1) Cơ cấu tổ chức của trường được xác định rõ ràng, tuân thủ theo quy định của Giám đốc ĐHQG-HCM và không mâu thuẫn với Điều 14–Luật GDĐH; phù hợp với đặc điểm của trường và được quy định cụ thể bằng văn bản
(2) Cơ cấu tổ chức hiện tại đang hoạt động hiệu quả, có sự phân công, phối hợp, thống nhất giữa các đơn vị trong trường
Trang 38Bảng 2.3 – Một số văn bản tổ chức, quản lý tại ĐHBK [34]
- Quy chế tổ chức và hoạt động của
ĐHBK (do ĐHQG HCM ban hành)
- Quy định về quyền hạn, trách nhiệm của
các đơn vị và thủ trưởng đơn vị ĐHBK
- Quy định về quy trình, thủ tục xét duyệt
mở mới chương trình đào tạo SĐH tại
ĐHQG-HCM
Cụ thể hoá về quy trình, thủ tục xét duyệt mở mới chương trình đào tạo SĐH tại ĐHQG-HCM
- Quy chế học vụ ĐHBK – ĐHQG HCM
- Quy định tạm thời về tổ chức dạy và
đánh giá môn học của ĐHBK – ĐHQG
Cụ thể hoá về việc thực hiện, tổ chức và quản lý toàn bộ quá trình đào tạo tại trường ĐHBK
34
- H1.2.2.1: Văn bản của nhà nước về tổ chức quản lý trường đại học
- H1.2.2.2: Văn bản của ĐHQG về tổ chức quản lý
- H1.2.2.3: Văn bản của ĐHBK về tổ chức quản lý
Trang 39- Quy định ký kết các văn bản có yếu tố
nước ngoài tại ĐHQG-HCM
- Quy định tạm thời về quy trình trình
- Tạo quyền chủ động trong quản
lý và chi tiêu tài chính
- Đảm bảo việc phân phối, thanh toán, sử dụng tài chính thích hợp
- Tiết kiệm, chống lãng phí Quy định về chế độ làm việc của giảng
viên và nghiên cứu viên (NCV) của
ĐHBK – ĐHQG-HCM
Quy định về đánh giá, xếp loại kết quả lao
động của công chức, viên chức của
ĐHBK – ĐHQG-HCM
Cụ thể hoá về chế độ làm việc của GV và NCV
Cụ thể hoá về công tác đánh giá, xếp xếp loại kết quả lao động của công chức, viên chức
của trường
Quy chế công tác học sinh, sinh viên của
ĐHQG-HCM
Quy chế công tác thi đua, khen thưởng
học sinh, sinh viên của ĐHQG-HCM
Cụ thể hoá các hoạt động liên quan đến sinh viên
- Quy chế công tác văn thư và lưu trữ của
Hệ thống văn bản quy định, hướng dẫn tại ĐHBK đầy đủ, tạo được sự thuận lợi cho việc tổ chức và quản lý các hoạt động của trường
Thực hiện quyền tự chủ trong tổ chức và quản lý, để cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ công tác của từng đơn vị và cán bộ quản lý đơn vị trực thuộc, trường đã ban hành những văn bản hướng dẫn thực hiện cho các lĩnh vực hoạt động của trường [Tiêu chí 2.3]
Trang 402 Điểm mạnh:
(1) Hệ thống văn bản của trường đáp ứng các yêu cầu trong tổ chức, quản lý các hoạt động tại trường và theo đúng quy định của nhà nước và ĐHQG-HCM
(2) Trường đã xây dựng đầy đủ hệ thống văn bản về tổ chức và quản lý các hoạt động Các văn bản này được phổ biến trong toàn trường qua nhiều hình thức khác nhau, nhờ vậy các hoạt động chung của trường được thực hiện kịp thời và hiệu quả Việc quản lý văn bản nội bộ được thực hiện nghiêm túc
3 Tồn tại:
Các văn bản này chưa được cung cấp tập trung tại một nơi, do đó khi các đơn vị cần truy xuất văn bản gốc phải mất nhiều thời gian để tìm kiếm, tập trung
4 Kế hoạch hành động:
Trong năm 2016, trường thực hiện việc lưu trữ và công bố tập trung để tăng mức độ phục vụ cho các đơn vị trong trường, do Phòng Tổ chức – Hành chính thực hiện
Trong Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường ĐHBK-ĐHQG-HCM [35], Giám đốc ĐHQG-HCM đã quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của
35 H1.2.3.1: QĐ 767/QĐ-ĐHQG-TCCB ngày 12/09/2006