- Viết theo chữ thường, vừa đúng mẫu chữ và đều nét.. - HSK, G: Viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai.. Phương pháp: trực qu
Trang 1Giáo án Tiếng việt 1
TẬP VIẾT:
TÔ CHỮ HOA A, Ă, Â,B
I Mục tiêu : Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Tô được các chữ hoa: A, Ă, Â, B
- Viết đúng các vần: ai, ay, ao, au; các từ ngữ: mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai (Mỗi từ
ngữ viết được ít nhất 1 lần.)
- Viết theo chữ thường, vừa đúng mẫu chữ và đều nét
- Luôn kiên trì, cẩn thận
- HSK, G: Viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy
định trong vở Tập viết 1, tập hai.
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Chữ hoa A, Ă, Â,B vần ai, ay
2 Học sinh :
- Vở tập viết, bảng con
III Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
30’
1 - Ổn định :
2 - Kiểm tra bài cũ :
3 - Bài mới:
- Giới thiệu: Tô chữ hoa và tập viết các
vần, các từ ngữ ứng dụng
Hoạt động 1: Tô chữ hoa
Phương pháp: trực quan, giảng giải
- Chữ A hoa gồm những nét nào?
- Hát
- … gồm 2 nét móc dưới
Trang 2- GV hỏi tương tự , Ă , Â , B
- Viết mẫu và nêu quy trình viết
Hoạt động 2: Viết vần
Phương pháp: trực quan, luyện tập
- Giáo viên treo bảng phụ
- Giáo viên nhắc lại cách nối nét các chữ
Hoạt động 3: Viết vở
Phương pháp: luyện tập
- Nhắc tư thế ngồi viết
- Giáo viên viết mẫu từng dòng
- Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh
- Thu chấm
- Nhận xét
4 - Củng cố - Dặn dò:
- Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Thi đua mỗi tổ tìm 1 tiếng có vần ai – ay
viết vào bảng con
- Nhận xét
- Về nhà viết vở tập viết phần B
và 1 nét ngang
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh đọc các vần và
từ ngữ
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết theo hướng dẫn
- Học sinh cả tổ thi đua Tổ nào có nhiều bạn ghi đúng và đẹp nhất sẽ thắng