1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tiếng Việt 1 chủ điểm 2: Tập đọc Bàn tay mẹ

3 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong bài.. 3.Giảng bài mới: a.Giới thiệu bài: Ghi đề lên bảng b.Giảng nội dung bài mới:  Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài vă

Trang 1

Giáo án Tập đọc 1 Tập đọc

Bàn tay mẹ

I Mục đích yêu cầu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng …

-Biết nghỉ hơi dài khi gặp dấu câu

2 Ôn các vần an, at; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần an và at

3 Hiểu từ ngữ trong bài Rám nắng, xương xương Nói lại được ý nghĩ và tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi bàn tay mẹ Hiểu tấm lòng yêu quý, biết ơm mẹ của bạn

-Trả lời được các câu hỏi theo tranh nói về sự chăm sóc của bố mẹ với em

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

III Tiến trình tiết dạy:

1’

5’

1’

18’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước.

-Kiểm tra nhãn vở của lớp tự làm, chấm điểm

một số nhãn vở Yêu cầu học sinh đọc nội dung

nhãn vở của mình

-Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi

trong bài

-GV nhận xét chung

3.Giảng bài mới:

a.Giới thiệu bài: ( Ghi đề lên bảng )

b.Giảng nội dung bài mới:

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần

1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

-Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

Yêu nhất: (ât ≠ âc), nấu cơm

Rám nắng: (r ≠ d, ăng ≠ ăn)

Xương xương: (x ≠ s)

-Hát -Học sinh nêu tên bài trước

-Học sinh đưa nhãn vở theo yêu cầu của giáo viên trong tiết trước để giáo viên kiểm tra và chấm, 4 học sinh đọc nội dung có trong nhãn vở của mình

-2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: -Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài

và trả lời các câu hỏi

-Nhắc tựa

-Lắng nghe

-Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

-Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác

bổ sung

-5, 6 em đọc các từ khó trên bảng,

Trang 2

5’

5’

24’

5’

5’

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa

từ

Giảng từ: Rắm nắng: Da bị nắng làm cho đen

lại Xương xương: Bàn tay gầy.

+ Luyện đọc câu:

-Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

-Khi đọc hết câu ta phải làm gì?

-Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự

đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với

các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu

bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối

tiếp các câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn:

-Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi

lần xuống dòng là một đoạn

-Đọc cả bài

* Nghỉ giữa tiết

Luyện tập:

 Ôn các vần an, at

-Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

-Tìm tiếng trong bài có vần an ?

Bài tập 2:

-Tìm tiếng ngồi bài có vần an, at ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

-Hỏi bài mới học

-Gọi học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn văn đầu,

cả lớp đọc thầm lại và trả lời các câu hỏi:

1 Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em

Bình?

2 Hãy đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình

với đôi bàn tay mẹ?

-Nhận xét học sinh trả lời

-Gọi học sinh thi đọc diễn cảm tồn bài văn

*Nghỉ giải lao

* Luyện nói:

-Trả lời câu hỏi theo tranh

-Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

-Gọi 2 học sinh đứng tại chỗ thực hành hỏi đáp

theo mẫu

-Các câu còn lại học sinh xung phong chọn bạn

cùng giáo viên giải nghĩa từ

-Học sinh nhắc lại

-Có 3 câu

-Nghỉ hơi

-Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

-Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

-Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

-2 em, lớp đồng thanh

-Bàn, -Đọc mẫu từ trong bài (mỏ than, bát cơm)

-Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang vần an, at

-2 em

-Bàn tay mẹ

-2 em

-Mẹ đi chợ, nấu cơm tắm cho em bé, giặt một chậu tã lót đầy

-Bình yêu lắm … 3 em thi đọc diễn cảm

-Học sinh rèn đọc diễn cảm

-Lắng nghe

-Mẫu: Hỏi : Ai nấu cơm cho bạn ăn? -Đáp: Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn -Các cặp học sinh khác thực hành tương tự như câu trên

Trang 3

1’

hỏi đáp

4 Củng cố:

-Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

5.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu quý, tôn

trọng và vâng lời cha mẹ Học giỏi để cha mẹ vui

lòng

-Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới

-Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

-Thực hành ở nhà

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 14/02/2019, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w